1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

thuyet trinh docx

24 441 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 3,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phần I 1Khái niệm về đa dạng sinh học  Theo định nghĩa của Quỹ Quốc tế về Bảo tồn Thiên nhiên World Wildlife Fund thì đa dạng sinh học là “sự phồn thịnh của cuộc sống trên trái đất, là

Trang 1

Trường Đại Học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh

Khoa Lâm Nghiệp

Trang 3

Phần I

 1)Khái niệm về đa dạng sinh học

 Theo định nghĩa của Quỹ Quốc tế về Bảo tồn Thiên nhiên (World

Wildlife Fund) thì đa dạng sinh học là “sự phồn thịnh của cuộc sống trên trái đất, là hàng triệu loài động vật, thực vật và vi sinh vật, là

những nguồn gen của chúng và là các hệ sinh thái phức tạp cùng tồn tại trong môi trường sống’’

 Đa dạng sinh học cũng bao gồm sự khác biệt trong các quần xã sinh học nơi các loài đang sinh sống, các hệ sinh thái trong đó các quần xã tồn tại và cả sự khác biệt của các mối tương tác giữa chúng với nhau

Sự khác biệt giữa đa dạng sinh học ở 3 mức độ khác nhau là:

 +Đa dạng loài bao gồm tất cả loài trên trái đất

 +Đa dạng di truyền bao gồm các thành phần các mã di truyền cấu trúc nên cơ thể sinh vật (nucleotides, genes, chromosomes) và sự sai khác

về di truyền giữa các cá thể trong một quần thể và giữa các quần thể với nhau

Trang 4

Đa dạng di truyền của loài Keo má trắng Platycercus eximius (ở

Úc) thể hiện qua màu sắc và đốm thân Sơ đồ còn chỉ ra các vùng phân bố

của chúng (Nguồn: Richard B Primack)

Trang 5

 +Đa dạng về hệ sinh thái là thước đo sự phong phú về sinh cảnh, nơi

ở, tổ sinh thái và các hệ sinh thái ở các cấp độ khác nhau

 Rừng mưa nhiệt đới (Tropical rain forests) Nguồn: Botanical society of America

Trang 6

 Rừng ôn đới(temperate forests) Nguồn: photo by fred Norris

 Cây bụi (Shrubland, Chaparral) Nguồn: Botanical society of Americ

Trang 7

gì vào tổng thu nhập quốc dân (GDP), nhưng nếu không

có những nguồn tài nguyên này thì con người sẽ gặp

nhiều khó khăn trong cuộc sống Một trong những nhu cầu không thể thiếu của con người là protein, nguồn này được lấy từ thịt của động vật

 -Giá trị cho sản xuất: Là giá trị bán các sản phẩm thu lượm, khai thác được từ thiên nhiên trên thị trường

trong nước và ngoài nước Sản phẩm này được định giá theo các phương pháp kinh tế tiêu chuẩn và giá được định là giá mua tại gốc, thường dưới dạng sơ chế hay nguyên liệu Ví dụ, hàng năm tiền thu mua vỏ quế ở

Việt Nam khoảng 1 triệu đôla, còn tiền bán các loại

thuốc chế biến từ vỏ quế khoảng 2,5 triệu đôla

Trang 8

 +Gián tiếp:Những giá trị kinh tế gián tiếp là những khía

cạnh khác của đa dạng sinh học mang lại lợi ích cho cả cộng đồng Những lợi ích này không phải là hàng hoá hay là dịch

vụ, không đo đếm được và có khi vô giá nên thường không được tính đến trong quá trình tính toán giá trị GDP của quốc gia Tuy vậy, chúng có vai trò rất quan trọng trong công

việc duy trì những sản phẩm tự nhiên mà nền kinh tế quốc gia phụ thuộc.

 -Giá trị sinh thái: Là cơ sở tồn tại của sự sống trên trái đất trong đó có con người.Hệ sinh thái rừng được xem là lá phổi xanh của thế giới Đa dạng sinh học là nhân tố quan trọng

để duy trì các sinh thái cơ bản như: quang hợp của thực vật, điều hòa nguồn nước, điều hòa khí hậu, hạn chế sự xói mòn đất, cung cấp oxy cho con người, góp phần tạo các dịch vụ nghỉ ngơi và du lịch sinh thái.

 Đa dạng sinh học là cốt lõi đế xác định nguồn gốc sự sống.

Trang 9

 -Giá trị giáo dục và khoa học: Con người có thể tìm được rất nhiều thông tin từ thiên nhiên thông qua

nghiên cứu khoa học Nâng cao kiến thức tăng cường giáo dục và tăng vốn sống cho con người Thông qua nghiên cứu khoa học và giáo dục con người hiểu rõ hơn về giá trị của đa dạng sinh học.

có nhiều giá trị về văn hóa và dân tộc học mà nó dựa trên nền tảng về đạo đức và kinh tế Hệ thống giá trị của hầu hết các tôn giáo, triết học và văn hóa cung cấp những nguyên tắc và đạo lí cho việc bảo tồn loài Con người phải nỗ lực hành động nhằm hạn chế sự tuyệt chủng của loài.

Trang 10

Phần II

 -Suy thoái đa dạng sinh học là sự mất mát tính đa dạng vốn có của về động vật, thực vật, các loài sinh vật, có trong môi trường tự nhiên từ

đó làm giảm chức năng,giá trị của đa dạng sinh học

 -Nguyên nhân:Tự nhiên và con người là 2 nguyên nhân chủ yếu

 +Mất nơi cư trú và là một trong những nguyên nhân quan trọng dẫn các loài đến bờ tuyệt chủng của các loài Do vậy việc bảo vệ nơi cư trú của các loài là hết sức quan trọng

 +Khai thác quá mức: Nhằm thoả mãn các nhu cầu của cuộc sống, con người đã thường xuyên săn bắn, hái lượm thực phẩm và khai thác các nguồn tài nguyên khác Khi con người còn ít thì tự nhiên còn đủ khả

năng để cung cấp nhưng khi số lượng người quá đông thì chúng ta phải khai thác một lượng tài nguyên rất lớn để phục vụ cho nhu cầu Từ đó ngày càng làm giảm tính đa dạng của sinh học

Trang 11

 Khai thác quá mức quặng boxit

Trang 12

Rùa tai đỏ

nguồn:tamnhin.net

 +Sự du nhập các loài ngoại lai: các loài ngoại lai có thể gây ảnh

hưởng, suy giảm đến các loài vốn có đã lâu

 Ốc bưu vàng

 Nguồn:baovecaytrong.com

Trang 13

+Các rừng mưa bị đe dọa:rừng mưa là nơi tập trung sinh sống của rất nhiều loài.

+Nạn ô nhiễm môi trường và biến đổi khí hậu toàn cầu:Cho dù nơi sinh sống không bị ảnh hưởng một cách trực tiếp do việc phá hủy hay chia cắt, nhưng các quần xã và các sinh vật sống trong đó có thể bị ảnh hưởng sâu sắc do các hoạt động khác của con người

Dạng nguy hiểm nhất của phá hủy môi trường là sự ô nhiễm

Nguyên nhân chủ yếu của tình trạng này là do thuốc trừ sâu, hóa chất và các chất thải công nghiệp, chất thải sinh hoạt của con người

và các ô nhiễm gây ra bởi các nhà máy, ô tô, cũng như các trầm tích lắng đọng do sự xói mòn đất từ các vùng cao, sườn núi.

Trang 14

Nguồn: vietbao.vn

+Sa mạc hóa:Rất nhiều các quần xã sinh vật sống trong các vùng khí hậu khô hạn theo mùa đã bị suy thóai và đất đai trở thành sa mạc mà nguyên nhân chính là do các hoạt động của con người, quá trình đó gọi là quá trình sa mạc hóa Lúc đầu các vùng đất này rất phù hợp cho việc phát triển nông nghiệp, nhưng việc gieo trồng liên tục đã làm cho đất bị xói mòn dẫn đến việc mất khả năng giữ nước.

Trang 15

 +Thảm cỏ ở đây cũng liên tục bị trâu bò, dê cừu ăn trụi, các cây thân

gỗ thì bị khai thác để làm củi, hậu quả là sự suy thoái rất nhanh và không thể hồi phục trở lại của các quần xã sinh vật cũng như việc

mất thảm che phủ bề mặt đất và hậu quả là khu vực này biến thành

sa mạc

 +Việc xây dựng đường xá, ruộng vườn, nhà cửa, thành phố, và

nhiều hoạt động khác của con người làm chia nhỏ nơi cư trú của các loài Các phần này bị cách ly với những phần khác gây biến đổi nhiều

về cảnh quan

Trang 16

 +Ô nhiễm do thuốc trừ sâu: Việc sử dụng các loại thuốc trừ sâu

để phòng trừ các loài côn trùng gây hại cho cây trồng và phun vào nước để diệt các ấu trùng muỗi đã làm hại tới những quần thể khác sống trong thiên nhiên, đặc biệt đối với những loài

chim ăn côn trùng, cá và các loại động vật khác.

 +Ô nhiễm nước: ô nhiễm nước gây hậu quả xấu cho loài người như hủy hoại các nguồn thực phẩm thủy sản như cá, ốc, hến và làm ô nhiễm nguồn nước sinh hoạt Tương tự như vậy, ô nhiễm nước còn gây tác hại to lớn cho các quần xã sống dưới nước

Sông, hồ và đại dương thường xuyên được sử dụng như một bãi thải các chất thải công nghiệp, chất thải dân dụng Thuốc trừ sâu, thuốc trừ cỏ dầu thải, dầu bị rò rỉ, kim loại nặng, các chất tẩy rửa có thể làm tổn thương hay giết chết các sinh vật thủy sinh sống trong môi trường nước.

Trang 17

 Ô nhiễm nguồn nước

 Nguồn:khoahoc.baodatviet.vn

Trang 18

 +Ô nhiễm không khí: các hoạt động của con người làm thay đổi và làm

ô nhiễm bầu không khí của trái đất Các dạng ô nhiễm không khí như:

 -Mưa axit: các nền công nghiệp như luyện thép, các nhà máy nhiệt

điện sử dụng nhiên liệu là than hay dầu đã thải ra một lượng lớn các khí NOx, SOx vào không khí, các khí này khi gặp hơi nước trong không khí sẽ tạo ra axit nitric và axit sulfuric

Trang 19

Nguồn: tinmoitruong.vn

+Sương mù quang hoá: Xe ô tô, các nhà máy điện và các hoạt động công nghiệp thải ra các khí hydrocacbon, khí NO Dưới ánh sáng mặt trời, các chất này tác dụng với khí quyển và tạo ra khí ozon và các chất phụ phẩm khác.

Trang 20

+Một loài bị coi là tuyệt chủng (extinct) khi không còn một cá thể nào của loài đó còn sống sót tại bất kỳ nơi nào trên thế giới Nếu như một số cá thể của loài còn sót lại chỉ nhờ vào sự kiểm soát, chăm sóc, nuôi dưỡng của con người, thì loài này được coi là đã bị tuyệt

chủng trong thiên nhiên hoang dã (extinct in the wild) Trong hai trường hợp trên, các loài có thể coi như bị

tuyệt chủng trên phạm vi toàn cầu (globally extinct) Một loài bị coi là tuyệt chủng cục bộ (locally extinct)

nếu như chúng không còn sống sót tại nơi chúng đã

từng sinh sống, nhưng người ta vẫn còn tìm thấy chúng tại những nơi khác trong thiên nhiên Một số nhà sinh học sử dụng cụm từ loài bị tuyệt chủng về phương diện sinh thái học (ecologically extinct), điều đó có nghĩa là

số lượng cá thể loài còn lại ít đến nổi tác dụng của nó không có chút ý nghĩa nào đến những loài khác trong quần xã.

Trang 21

-Sự mất mát do suy thoái đa dạng sinh học:

Đa dạng sinh học không những cung cấp trực tiếp những phúc lợi cho xã hội như:

lương thực, thực phẩm, thuốc chữa bệnh, vật liệu xây dựng, năng lượng, mà còn có giá trị đặc biệt trong lĩnh vực công nghệ sinh học, trong ứng dụng thực tiễn sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, công nghiệp, y tế, du lịch

Song do tác động của phát triển công nghiệp, quy hoạch đô thị nên những hệ sinh thái tự nhiên này đang dần bị suy giảm Diện tích các khu vực có các hệ sinh thái quan trọng dần bị thu hẹp Nhiều vùng nước bị lấp đầy để lấy mặt bằng sản xuất, xây dựng nhà ở Số loài và số lượng cá thể của các loại thực, động vật hoang dã có nguy cơ diệt vong, các nguồn gen hoang dã đang trên đà suy thoái nhanh

Chẳng hạn như giống gà Hồ hiện chỉ còn khoảng 200 con tương đối thuần chủng đang được nuôi ở thôn Lạc Thổ (thị trấn Hồ, Thuận Thành) Còn giống gà Đông Cảo, gà ri hầu như không còn tồn tại Vườn cò Đông Xuyên cũng đang bị suy giảm nghiêm trọng

do tình trạng săn bắn bừa bãi… Các giống bản địa bị mất dần do sự du nhập của các giống mới hay các động, thực vật ngoại lai Suy thoái đa dạng sinh học dẫn đến mất cân bằng sinh thái, ảnh hưởng trực tiếp đến môi trường sống của con người, đe dọa sự phát triển nền kinh tế, sự bền vững của trái đất Mặt khác sinh vật và hệ sinh thái là nguồn cung cấp lương thực, thực phẩm, công cụ, nhiên liệu… Do vậy khi hệ sinh thái

bị suy thoái sẽ ảnh hưởng đến an ninh lương thực làm cho con người phải đối mặt với nguy cơ đói nghèo, suy giảm nguồn gen và đặc biệt là biến đổi khí hậu dẫn đến hàng loạt các thảm họa thiên nhiên đe dọa cuộc sống của con người.

Vì vậy hiện nay cho thấy việc khôi phục bảo vệ các hệ sinh thái, nguồn tài nguyên rừng, sự đa dạng loài và đa dạng di truyền để bảo tồn đa dạng sinh học, ngăn chặn sự diệt vong của các loài quý hiếm là một việc làm cấp bách.

Trang 22

-Lần IV vào cuối kỉ Triassic (cách đây khoảng 210tr năm)khoảng 20% số loài tren tría đất bị tiêu diệt

-Lần V vào cuối kỉ Cretacis và đầu kỉ Tertỉay (cách đây khoảng 65tr năm) đây được coi là lần tuyệt chủng nổi tiếng nhất Ngoài các loài thằn lằn khổng lồ, hơn một nữa loài bò sát và một nữa loài sống ở biển đã bị tuyệt chủng.

Trang 23

Vì vậy bảo vệ môi trường đa dạng sinh học cũng chính là bảo vệ môi trường sống của chúng ta Hãy cùng chung tay góp một phần công sức nhỏ bé của mình để bảo vệ sự đa dạng của sinh học Không nên khai thác quá mức nguồn tài nguyên thiên nhiên để bảo vệ môi trường sống của chúng ta Tích cực bảo vệ các loài có nguy cơ bị tuyệt chủng, tìm ra nhiều loài mới bổ sung vào sự đa dạng vốn có.

Trang 24

THE END THANKS YOU

Ngày đăng: 21/06/2014, 12:20

Xem thêm

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm