LỜI MỞ ĐẦU Với chức năng đáp ứng nhu cầu đi lại và vận chuyển hàng hóa an toàn, nhanh chóng, thuận tiện, hiệu quả, GTVT phải đi trước một bước và đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển về mọi mặt của đất nước. Các dự án đầu tư phát triển GTVT có tác động trực tiếp tới hiệu quả hoạt động của mọi ngành, mọi lĩnh vực trong đời sống kinh tế - xã hội. Vì vậy, hiệu quả đầu tư của các dự án phát triển GTVT thường được đánh giá và lựa chọn trên cơ sở hiệu quả kinh tế - xã hội. Thực tế hiện nay, ở Việt Nam việc áp dụng các phương pháp đánh giá hiệu quả đầu tư của dự án còn nhiều hạn chế. Vì vậy, đánh giá “ Dự án xây dựng Tỉnh Lộ 10B – Quận Bình Tân, TP. HCM ” để từ đó đưa ra phương pháp , các chỉ tiêu cơ bản để đánh giá hiệu quả đầu tư là hết sức cần thiết. Tuy nhiên, với tốc độ phát triển nhanh chóng như hiện nay. Thành phố Hồ Chí Minh đang phải đối diện với những vấn đề của một đô thị lớn có dân số tăng quá nhanh. Trong nội ô thành phố, đường xá trở nên quá tải, thường xuyên ùn tắc. Hệ thống giao thông kém hiệu quả. Chính vì lẽ đó mà chủ trương của thành phố là cải tạo, phát triển hệ thống giao thông trong khu vực nội đô và các quận lân cận, một mặt nâng cao sự giao lưu kinh tế, văn hóa, chính trị giữa các vùng, tạo điều kiện thúc đẩy kinh tế, một mặt giải tỏa bớt lưu lượng xe cho khu vực trung tâm thành phố.
Trang 1MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU iv
DANH MỤC HÌNH VẼ v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRONG GIAO THÔNG VẬN TẢI 3
1.1 Tổng quan chung về đầu tư và dự án đầu tư 3
1.1.1 Khái niệm và phân loại đầu tư 3
1.1.2 Khái niệm và phân loại dự án đầu tư 4
1.1.3 Vai trò của dự án đầu tư 6
1.1.4 Chu trình của một dự án đầu tư 7
1.2 Tổng quan chung về đánh giá hiệu quả dự án đầu tư 7
1.2.1 Khái niệm, phân loại và các nguyên tắc xác định hiệu quả 7
1.2.2 Nội dung, vai trò và quan điểm đánh giá hiệu quả dự án đầu tư 9
1.2.3 Phân tích đánh giá hiệu quả trong dự án đầu tư 11
1.3 Phân tích đánh giá dự án đầu tư trong GTVT 20
1.3.1 Phân loại dự án đầu tư giao thông vận tải 20
1.3.2 Đặc điểm của dự án đầu tư giao thông vận tải 20
1.3.3 Quan điểm đánh giá dự án đầu tư giao thông vận tải 21
1.3.4 Tổng quan về chi phí và lợi ích của dự án đầu tư GTVT 22
1.4 Tổng quan về đường đô thị 23
1.4.1 Hệ thống giao thông vận tải đô thị 23
1.4.2 Khái niệm, chức năng đường đô thị 24
CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TỈNH LỘ 10B – QUẬN BÌNH TÂN 25
2.1 Hiện trạng và định hướng phát triển KT –XH Thành Phố Hồ Chí Minh 25
2.1.1 Điều kiện tự nhiên thành phố Hồ Chí Minh 25
2.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội thành phố Hồ Chí Minh 25
Trang 22.1.3 Định hướng phát triển kinh tế - xã hội TP HCM đến 2020 27
2.2 Hiện trạng mạng lưới đường trong khu vực nghiên cứu 30
2.2.1 Hiện trạng mạng lưới đường toàn thành phố Hồ Chí Minh 30
2.2.2 Hiện trạng mạng lưới đường giao thông khu vực quận Bình Tân 36
2.3 Các quy hoạch, định hướng phát triển giao thông có liên quan đến dự án: 36
2.4 Những căn cứ để xác định sự cần thiết DAĐT xây dựng tỉnh lộ 10B 37
2.4.1 Khảo sát hiện trạng giao thông, hướng phát triển KT-XH Bình Tân 37
2.4.2 Sự cần thiết phải đầu tư xây dựng công trình 40
2.5 Khảo sát địa điểm vùng tuyến đi qua 42
2.5.1 Điều kiện tự nhiên 42
2.5.2 Điều kiện kinh tế xã hội 43
2.5.3 Vật liệu xây dựng 44
2.6 Lựa chọn các phương án, giải pháp hiệu quả 44
2.6.1 Các phương án kỹ thuật 44
2.6.2 Giải pháp thiết kế tuyến 45
2.6.3 Phương án giải phóng mặt bằng 49
2.6.4 Phương án tái định cư 50
2.6.5 Khả năng đầu tư xây dựng 51
2.6.6 Tổng mức vốn đầu tư_nguồn vốn đầu tư 51
CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TỈNH LỘ 10B – QUẬN BÌNH TÂN 53
3.1 Cơ sở pháp lý của dự án đầu tư 53
3.1.1 Các văn bản pháp lý 53
3.1.2 Qui trình, qui phạm sử dụng cho thiết kế cơ sở 53
3.1.3 Phân bổ chi phí cho dự án 54
3.2 Phân tích hiệu quả kinh tế - xã hội 55
3.2.1 Suất chiết khấu xã hội 57
3.2.2 Giá kinh tế 57
3.2.3 Chi phí kinh tế 58
Trang 33.2.4 Các lợi ích kinh tế - xã hội 58
3.2.5 Tính toán các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế 69
3.3 Đánh giá tác động môi trường 73
3.3.1 Đối với môi trường tự nhiên 73
3.3.2 Đối với môi trường xã hội 76
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 78
TÀI LIỆU THAM KHẢO 79
Trang 4DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Phân loại dự án đầu tư 6
Bảng 1.2 Các nguyên tắc xác định hiệu quả 8
Bảng 1.3: Các tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả KT – XH 19
Bảng 2.1: Tăng trưởng kinh tế cơ cấu các ngành 26
Bảng 2.2: Chiều dài đường theo chức năng ở Tp.HCM ( Đơn vị:km) 31
Bảng 2.3: Các chỉ tiêu kỹ thuật khu vực nghiên cứu trong tương lai 40
Bảng 2.4: Nhu cầu cấp nước 48
Bảng 3.1: Phân bổ chi phí cho dự án 55
Bảng 3.2: Chi phí kinh tế của dự án 57
Bảng 3.3: Tiến độ giải ngân 58
Bảng 3.4: Chi phí thời gian hành khách 59
Bảng 3.5: Lưu lượng xe ngày đêm trên tuyến vào năm 2012 59
Bảng 3.6: Thời gian chuyến đi của hành khách 60
Bảng 3.7: Hệ số tăng trưởng được dự báo theo 6 giai đoạn : 61
Bảng 3.8: Dự báo lưu lượng xe qua các năm 62
Bảng 3.9: Lợi ích do tiết kiệm thời gian của hành khách (Triệu đồng) 63
Bảng 3.10: Bảng kết quả chi phi phí khai thác đơn vị các loại phương tiện ứng 65
Bảng 3.11: Chi phí tiết kiệm khi vận tốc tăng lên 66
Bảng 3.12: Lợi ích do tiết kiệm chi phí vận hành xe qua các năm 67
Bảng 3.13: Tổng lợi ích thu được từ việc tiết kiệm thời gian của hành khách và giảm chi phí vận hành xe 68
Bảng 3.14: Bảng phân tích các chi tiêu hiệu quả kinh tế 69
Bảng 3.15: Bảng tính chỉ tiêu tỷ suất nội hoàn 71
Bảng 3.16: Bảng tính độ nhạy của dự án 72
DANH MỤC HÌNH VẼ
Trang 5Hình 1.1: Các tiêu thức phân loại đầu tư 4
Hình 1.2: Tổng quát về dự án đầu tư 5
Hình 1.3: Chu trình của dự án đầu tư 7
Hình 1.4: Phân loại hiệu quả 8
Hình 1.5: Quan điểm đánh giá một dự án 11
Hình 1.6: Sơ đồ phân loại dự án đầu tư trong GTVT 20
Hình 1.7: Sơ đồ đánh giá dự án đầu tư GTVT theo quan điểm tài chính 22
Hình 1.8: Sơ đồ đánh giá dự án đầu tư GTVT theo quan điểm kinh tế 23
Hình 1.9: Hệ thống giao thông đô thị 24
Hình 2.1: Tỷ lệ hàng hóa xuất nhập khẩu 26
Hình 2.2: Tốc độ tăng trưởng GDP 27
Hình 2.3: Tốc độ tăng trưởng ngành công nghiệp 28
Hình 2.4: Tỷ trọng các ngành nông - lâm - ngư nghiệp 28
Hình 2.5: Tỷ lệ xử lý các chất thải 29
Hình 2.6 Mạng lưới giao thông TP HCM 30
Hình 2.7: Mạng lưới đường thành phố Hồ Chí Minh 31
Hình 2.8: Mật độ các tuyến đường theo hộ dân 32
Hình 2.9: Tình trạng mặt đường trong khu vực đô thị 33
Hình 2.10: Đường Tỉnh Lộ 10B trên bản đồ 37
Hình 2.11: Xe chạy qua các mặt cắt và các dòng xe trên tuyến 39
Hình 2.12: lưu lượng xe trên tuyến giờ cao điểm sáng 39
Hình 2.13 Mặt cắt ngang tỉnh lộ 10b 45
Trang 6DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU
Với chức năng đáp ứng nhu cầu đi lại và vận chuyển hàng hóa an toàn, nhanh chóng,thuận tiện, hiệu quả, GTVT phải đi trước một bước và đóng vai trò quan trọng trong việc thúcđẩy sự phát triển về mọi mặt của đất nước Các dự án đầu tư phát triển GTVT có tác động trựctiếp tới hiệu quả hoạt động của mọi ngành, mọi lĩnh vực trong đời sống kinh tế - xã hội Vìvậy, hiệu quả đầu tư của các dự án phát triển GTVT thường được đánh giá và lựa chọn trên cơ
sở hiệu quả kinh tế - xã hội Thực tế hiện nay, ở Việt Nam việc áp dụng các phương phápđánh giá hiệu quả đầu tư của dự án còn nhiều hạn chế Vì vậy, đánh giá “ Dự án xây dựngTỉnh Lộ 10B – Quận Bình Tân, TP HCM ” để từ đó đưa ra phương pháp , các chỉ tiêu cơ bản
để đánh giá hiệu quả đầu tư là hết sức cần thiết
Tuy nhiên, với tốc độ phát triển nhanh chóng như hiện nay Thành phố Hồ Chí Minhđang phải đối diện với những vấn đề của một đô thị lớn có dân số tăng quá nhanh Trong nội
ô thành phố, đường xá trở nên quá tải, thường xuyên ùn tắc Hệ thống giao thông kém hiệuquả
Chính vì lẽ đó mà chủ trương của thành phố là cải tạo, phát triển hệ thống giao thôngtrong khu vực nội đô và các quận lân cận, một mặt nâng cao sự giao lưu kinh tế, văn hóa,chính trị giữa các vùng, tạo điều kiện thúc đẩy kinh tế, một mặt giải tỏa bớt lưu lượng xe chokhu vực trung tâm thành phố
Sự cần thiết phải đầu tư
Quận Bình Tân nằm ở cửa ngõ phía Tây của thành phố, có quốc lộ 1A chạy ngang qua
vành ngoài của thành phố ngoài ra còn có tuyến đường Hồng Bàng và Hùng Vương đi các
quận nội thành Phía Bắc giáp quận 12, huyện Hóc Môn, phía Nam giáp quận 8, phía Đông giáp quận Tân Bình, Quận 6, Quận 8, phía Tây giáp huyện Bình Chánh.
Dự án xây dựng Tỉnh Lộ 10B thuộc quận Bình Tân được xây dựng nhằm đáp ứng nhucầu giao thông vận tải ngày càng cao của thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh vùng kinh tếtrọng điểm phía Nam, góp phần cải thiện cơ sở hạ tầng giao thông khu vực phía Tây của TpHCM Từ đó tạo điều kiện phát triển kinh tế – xã hội của Tp.HCM nói riêng và cả nước nóichung
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là dự án đầu tư xây dựng tuyến tuyến đường Tỉnh Lộ10B về hiện trạng, nhu cầu đi lại trên tuyến, khả năng đáp ứng của tuyến
- Phạm vi nghiên cứu của đề tài: đề tài nghiên cứu tuyến đường Tỉnh Lộ 10B từ tỉnh lộ 10
cũ tại kênh C đến đường Tên Lửa Tập trung nghiên cứu điều kiện KT- XH và giao thôngtrong khu vực dự án, xác định tiêu chuẩn cấp hạng kỹ thuật của tuyến, đánh giá hiện trạngtuyến, tiến hành điều tra bổ sung để dự báo lưu lượng giao thông trong tương lai từ đó đề xuất
Trang 8phương án tuyến đến năm 2025, xác định tổng mức đầu tư, đồng thời đánh giá hiệu quả
KT-XH của dự án
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Đánh giá hiệu quả dự án đầu tư xây dựng Tỉnh Lộ 10B nhằm phát huy hết năng lực
thông qua của tuyến, thỏa mãn yêu cầu lưu thông trước mắt và về lâu dài, khai thác tối đa khảnăng thông xe trên tuyến, cải tạo môi trường sống cho nhân dân trong khu vực cũng như trêntoàn Quận
- Tăng cường giao lưu kinh tế giữa các khu vực trong Quận Bình Tân và giữa các QuậnHuyện trong Thành Phố
Kết cấu của đề tài
Chương 1: Tổng quan về đánh giá dự án đầu tư trong lĩnh vực giao thông vận tải
Chương 2: Giới thiệu dự án đầu tư xây dựng Tỉnh Lộ 10B – Quận Bình Tân
Chương 3: Đánh giá hiệu quả dự án đầu tư xây dựng Tỉnh Lộ 10B – Quận Bình Tân Kết luận và kiến nghị
Trang 9CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ DỰ ÁN ĐẦU TƯ TRONG
GIAO THÔNG VẬN TẢI 1.1 Tổng quan chung về đầu tư và dự án đầu tư
1.1.1 Khái niệm và phân loại đầu tư
1 Khái niệm đầu tư:
Tuỳ thuộc vào quan điểm và mục đích nghiên cứu mà có nhiều khái niệm về đầu tư :Theo quan điểm kinh tế: Đầu tư là hoạt động bỏ vốn để tạo nên một tài sản (Có thểdưới hình thức vật chất cụ thể như nhà cửa, máy móc thiết bị…hoặc dưới hình thức tài chínhnhư mua cổ phần, cho vay…) để tài sản này có thể tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất nốitiếp nhau để đạt được mục đích của người bỏ vốn
Theo quan điểm tài chính: Đầu tư là một chuỗi hành động chi tiền của chủ đầu tư, từ
đó chủ đầu tư sẽ nhận được một chuỗi tiền tệ để đảm bảo hoàn trả vốn và trang trải mọi chiphí có liên quan và có lãi
Theo quan điểm xã hội (quốc gia): Đầu tư là hoạt động bỏ vốn phát triển để nhằm thuđược hiệu quả về mặt kinh tế xã hội vì mục tiêu phát triển quốc gia
Theo nghĩa rộng: Đầu tư là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiến hành một hoạtđộng nào đó, nhằm thu về cho nhà đầu tư các kết quả nhất định trong tương lai lớn hơn cácnguồn lực đã bỏ ra (Nguồn lực đó có thể là tiền, tài nguyên thiên nhiên, sức lao động và trítuệ; Những kết quả đạt được có thể là sự tăng thêm các tài sản tài chính (lợi nhuận thu được),tài sản vật chất (nhà máy, đường sá…), tài sản trí tuệ (trình độ văn hoá, chuyên môn, khoahọc kỹ thuật…) hoặc nguồn nhân lực có đủ điều kiện để làm việc với năng suất cao hơn)
Tóm lại: Đầu tư là hoạt động bỏ vốn (vốn có thể là tiền, tài sản hoặc thời gian lao động)
để đạt được mục đích sinh lợi của chủ đầu tư thông qua hoạt động đầu tư
Để có thể được gọi là hoạt động đầu tư cần có ba điều kiện cơ bản sau:
- Lượng vốn bỏ ra phải đủ lớn
- Thời gian khai thác kết quả đầu tư phải tương đối dài (lớn hơn một năm)
- Hoạt động đầu tư phải hướng tới mục đích của Chủ đầu tư
2 Phân loại đầu tư:
Đầu tư có thể được phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau tuỳ theo mục đíchnghiên cứu Sau đây là một số tiêu thức phân loại thông dụng:
Trang 10Hình 1.1: Các tiêu thức phân loại đầu tư
(Nguồn: “Bài giảng đánh giá dự án đầu tư trong QH & QL GTĐT’’)
1.1.2 Khái niệm và phân loại dự án đầu tư
1 Khái niệm dự án đầu tư
Hiện nay có nhiều các khái niệm khác nhau về dự án đầu tư:
- Theo ngân hàng thế giới (WB): Dự án là tổng thể các chính sách hoạt động và các chiphí có liên quan với nhau được thiết kế để đạt được những mục tiêu cụ thể nhất định trongmột thời gian nhất định
- Theo nhà kinh tế học Lyn Squire: Dự án là tổng thể các giải pháp nhằm sử dụng cácnguồn hữu hạn vốn có (tài nguyên thiên nhiên, đất đai địa hình, lao động tài chính ) nhằmđem lại lợi ích tối đa cho xã hội
- Khái niệm dự án đầu tư xây dựng công trình (theo Luật xây dựng): Dự án đầu tư xây
dựng công trình là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để xây dựng mới, mởrộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chấtlượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời hạn nhất định
Qua đó ta có thể hiểu một cách thống nhất về dự án đầu tư như sau:
Trang 11Hình 1.2: Tổng quát về dự án đầu tư
Như vậy một dự án đầu tư được đặc trưng bởi 4 yếu tố:
- Mục tiêu của dự án: đó là những kết quả và lợi ích mà dự án mang lại cho nhà đầu tư
2 Phân loại dự án đầu
Theo Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07 tháng 02 năm 2005 của Chính phủ) tuỳtheo tính chất của dự án và quy mô đầu tư, dự án đầu tư trong nước được phân thành ba nhómA,B,C Cụ thể như sau:
Trang 12Bảng 1.1 Phân loại dự án đầu tư Phân loại dự án đầu tư
>1000
- Các dự án giao thông (cầu, cảng biển, sân bay,
-Các dự án xây dựng công trình giao thông (khôngphải các dự án cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay,đường quốc lộ, đường sắt)
50-1000
- Các dự án giao thông (cầu, cảng biển, cảng sông, sânbay, đường sắt, đường quốc lộ) <75-Các dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông(không phải dự án cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay,đường quốc lộ, đường sắt)
<50
(Nguồn: “Bài giảng đánh giá dự án đầu tư trong QH & QL GTĐT’’)
1.1.3 Vai trò của dự án đầu tư.
Dự án đầu tư có vai trò quan trọng sau:
- Dự án đầu tư là căn cứ quan trọng để quyết định bỏ vốn đầu tư
- Dự án đầu tư là cơ sở để xin phép được đầu tư (hoặc ghi chép vào kế hoạch đầu tư) vàcấp giấy phép hoạt động
- Dự án đầu tư là cơ sở để xin phép được nhập khẩu máy móc thiêt bị, gọi vốn góp hoặcphát hành cổ phiếu, trái phiếu
- Dự án đầu tư là phương tiện để tìm đối tác trong và ngoài nước liên doanh bỏ vốn đầutư
- Dự án đầu tư là phương tiện để thuyết phục các tổ chức tài chính tiền tệ trong nước vàngoài nước tài trợ cho vay vốn
Trang 13- Dự án đầu tư là văn kiện cơ bản để các cơ quan quản lý nhà nước xem xét, phê duyệt,cấp giấy phép đầu tư và cho hưởng các ưu đãi trong đầu tư.
- Dự án đầu tư là căn cứ quan trọng để xem xét, giải quyết các mối quan hệ về quyền lợi
và nghĩa vụ của các bên tham gia liên doanh, giữa liên doanh và nhà nước Việt Nam Đâycũng là cơ sở pháp lý để xét xử khi có tranh chấp giữa các bên tham gia liên doanh
- Dự án đầu tư có vai trò quan trọng trong quá trình tổ chức thực hiện dự án: là cơ sở đểxây dựng thực hiện kế hoạch đầu tư, đôn đốc quá trình thực hiện và kiểm tra quá trình thựchiện dự án để từ đó có biện pháp điều chỉnh kịp thời những tồn đọng và vướng mắc trong quátrình thực hiện và khai thác dự án
1.1.4 Chu trình của một dự án đầu tư
Chu trình dự án là các thời kỳ và các giai đoạn mà một dự án đầu tư cần trải qua, bắtđầu từ thời điểm có ý định đầu tư cho đến thời điểm kết thúc dự án
Trong ba giai đoạn của dự án thì giai đoạn chuẩn bị đầu tư là tiền đề mang tính quyếtđịnh sự thành bại của hai giai đoạn sau và toàn bộ công trình đầu tư
Hình 1.3: Chu trình của dự án đầu tư
(Nguồn: “Bài giảng đánh giá dự án đầu tư trong QH & QL GTĐT’’)
1.2 Tổng quan chung về đánh giá hiệu quả dự án đầu tư.
1.2.1 Khái niệm, phân loại và các nguyên tắc xác định hiệu quả
1 Khái niệm hiệu quả
Hiệu quả là khái niệm dùng để chỉ mối quan hệ giữa lợi ích mà chủ thể nhận được vàchi phí mà chủ thể bỏ ra để nhận được lợi ích đó trong những điều kiện nhất định
Trang 142 Phân loại hiệu quả
Hình 1.4: Phân loại hiệu quả
(Nguồn: “Bài giảng đánh giá dự án đầu tư trong QH & QL GTĐT)
3 Các nguyên tắc xác định hiệu quả
Để đánh giá chính xác hiệu quả của một dự án đầu tư cần tuân thủ các nguyên tắc sau đây:
Bảng 1.2 Các nguyên tắc xác định hiệu quả.
Nguyên tắc xác định hiệu quả Nguyên tắc về mối quan hệ giữa mục tiêu và chỉ tiêu hiệu quả:
- The nguyên tắc này, chỉ tiêu hiệu quả được định ra trên cơ sở mục tiêu Mụctiêu khác nhau, chỉ tiêu hiệu quả khác nhau Chỉ tiêu hiệu quả được xem như làthước đo để thực hiện các mục tiêu
Nguyên tắc về thống nhất lợi ích:
-Theo nguyên tắc này, một dự án được xem là có hiệu quả khi nó kết hợp trong
đó các loại lợi ích Bao gồm lợi ích của chủ doanh nghiệp và lợi ích của xã hội,lợi ích trước mắt và lợi ích lâu dài, lợi ích vật chất và lợi ích tinh thần, lợi ích kinh
tế và lợi ích xã hội
Nguyên tắc về tính chính xác, tính khoa học:
Trang 15- Để đánh giá hiệu quả các phương án cần phải dựa trên một hệ thống các chỉtiêu có thể lượng hóa được và không lượng hóa được, tức là phải kết hợp đánhgiá định lượng hiệu quả với đánh giá định tính Không thể thay thế đánh giá địnhđịnh tính bằng đánh giá định lượng khi đánh giá định lượng chưa đủ bảo đảm tínhchính xác, chưa cho phép phản ánh mọi lợi ích cũng như mọi chi phí mà chủ thểquan tâm.
Nguyên tắc này cũng đòi hỏi những căn cứ tính toán hiệu quả phải được xácđịnh chính xác, tránh chủ quan tùy tiện
Nguyên tắc về tính đơn giản và tính thực tế:
-Theo nguyên tắc này, những phương pháp tính toán hiệu quả phải được dựatrên cơ sở các số liệu thông tin thực tế, đơn giản và dễ hiểu Không nên sử dụngnhững phương pháp quá phức tạp khi chưa có đầy đủ các thông tin cần thiết hoặcnhững thông tin không đảm bảo độ chính xác
(Nguồn: “Bài giảng đánh giá dự án đầu tư trong QH & QL GTĐT”)
1.2.2 Nội dung, vai trò và quan điểm đánh giá hiệu quả dự án đầu tư
1 Nội dung của đánh giá hiệu quả dự án đầu tư
Có 7 nội dung đánh giá dự án đầu tư cơ bản :
Phân tích kỹ thuật
Phân tích kỹ thuật xem xét tính phù hợp, hợp lý về quy hoạch, kiến trúc, thiết kế của dựán; đặc tính sản phẩm của dự án; phương pháp và kỹ thuật sản xuất; xác định công suất, nănglực cung ứng của dự án; đặc tính và nhu cầu nguyên vật liệu; địa điểm xây dựng cũng như cácvấn đề về môi trường, để đánh giá tính khả thi của dự án về mặt kỹ thuật đồng thời ước tínhnhững chi phí đầu tư cũng như chi phí vận hành tương ứng với từng phương án kỹ thuật phátsinh trong quá trình thực hiện đầu tư cũng như trong quá trình vận hành, khai thác dự án Phân tích kỹ thuật là phần tiền đề cho việc tiến hành phân tích mặt tài chính, kinh tế các
dự án đầu tư Không có số liệu phân tích kỹ thuật thì không thể tiến hành phân tích mặt tàichính, kinh tế mặc dù các thông số về kinh tế có ảnh hưởng đến các quyết định về mặt kỹthuật Các dự án không khả thi về mặt kỹ thuật phải bị loại bỏ để tránh những tổn thất trongquá trình thực hiện đầu tư và vận hành kết quả đầu tư sau này
Phân tích thị trường
Trang 16Để xem xét và khẳng định tính khả thi của dự án về mặt thị trường cần xem xét các vấn
đề sau: đặc tính sản phẩm của dự án so với các sản phẩm tương tự của những dự án khác đanglưu hành trên thị trường, nghiên cứu thị trường tiêu thụ trong nước, thị trường nước ngoài,khả năng tiêu thụ sản phẩm
Với chủ đầu tư là các doanh nghiệp kinh doanh thì hiệu quả tài chính là mục tiêu hàngđầu Đối với chủ đầu tư là các doanh nghiệp, đơn vị hoạt động nhằm mục đích công ích thìphân tích tài chính cũng hết sức cần thiết vì nó cho phép đánh giá khả năng thực hiện về mặttài chính của dự án
Phân tích kinh tế xã hội
Phân tích kinh tế - xã hội tập trung vào việc làm rõ hiệu quả kinh tế - xã hội của dự ántrên quan điểm lợi ích tổng thể của quốc gia
Dựa trên kết quả của phân tích tài chính, quá trình phân tích kinh tế - xã hội theophương pháp lợi ích - chi phí tập trung vào các khâu sau:
- Xác định những chi phí và lợi ích chưa được đề cập trong phân tích tài chính Các chiphí và lợi ích này thường được phản ánh thông qua những quan điểm tập thể của cả đất nước
- Xác định giá mờ Căn cứ vào đơn giá có ảnh hưởng lớn đến kết quả tính toán tài chính
và kinh tế để lựa chọn kinh tế cần thiết để điều chỉnh thành giá mờ Đây là công việc khókhăn nhất trong phân tích kinh tế
- Lựa chọn năm cơ bản và các tỷ lệ chiết khấu thích hợp để hiện đại hóa mọi chi phí vàlợi ích của dự án
Phân tích kinh tế - xã hội còn bao hàm nội dung phân tích phân bổ lợi ích Đây là mộtyêu cầu mới trong đánh giá dự án, cần phải phân tích những lợi ích cũng như bất lợi do dự ánmang lại cho các nhóm dân cư khác nhau Ngay trong lợi ích của nhà nước thì phần lợi íchdùng vào đầu tư cho tái sản xuất và đầu tư cho tiêu dùng cũng cần được đánh giá khác nhau
Phân tích chính trị
Phân tích khía cạnh chính trị chủ yếu là xem xét các ảnh hưởng và áp lực có thể có củacộng đồng hay của các thế lực chính trị đối với dự án Có những cá nhân, tổ chức, cộng đồnghết sức ủng hộ dự án, song cũng có những cá nhân, tổ chức, cộng đồng phản đối hoặc cónhững đòi hỏi gây khó khăn cho việc triển khai dự án Những phân tích về chính trị có thể đưa
ra những lời khuyên cần thiết để người chịu trách nhiệm quyết định dự án có những biện pháp
Trang 17cần thiết làm giảm sự chống đối bất lợi, tăng cường sự hợp tác qua đó tăng hiệu quả thực hiện
dự án
Phân tích luật lệ
Phân tích luật lệ thực chất là xem xét các thủ tục hành chính trong quá trình lập dự án
có phù hợp với các quy định của nhà nước hay không
2 Vai trò của đánh giá hiệu quả dự án đầu tư
Việc đánh giá dự án đầu tư có ý nghĩa rất quan trọng vì nó:
Giúp cho chủ đầu tư chọn phương án tốt nhất để đầu tư Thông qua đánh giá,nhà đầu tư xác định tính lợi hại của dự án khi cho phép đi vào hoạt động trên cơ sở các khíacạnh: công nghệ, vốn, ôi nhiễm môi trường và các lợi ích kinh tế khác
Giúp cho cơ quan hữu quan của nhà nước đánh giá được tính phù hợp của dự ánđối với quy hoạch phát triển chung của nghành, địa phương và của cả nước trên các mặt, cácmục tiêu, quy mô, quy hoạch và hiệu quả
Giúp các định chế tài chính ra quyết định chính xác về cho vay hoặc tài trợ chocác dự án đầu tư
3 Quan điểm của đánh giá hiệu quả dự án đầu tư.
Để đánh giá một dự án đầu tư, các nhà kinh tế thường dựa trên hai quan điểm: quanđiểm tài chính và quan điểm kinh tế:
Hình 1.5: Quan điểm đánh giá một dự án
1.2.3 Phân tích đánh giá hiệu quả trong dự án đầu tư
1 Mục đích phân tích dự án đầu tư.
Khi lập được một dự án đầu tư, để đảm bảo hiệu quả kinh tế vốn đầu tư thì trước khi
ra quyết định đầu tư cần tiến hành phân tích đánh gía dự án đầu tư Khi phân tích đánh giá dự
án đầu tư ta cần phải đưa ra nhiều phương án khác nhau để so sánh, phân tích, tính toán vàlựa chọn đưa ra được phương án tốt nhất, thích hợp nhất để thực hiện Do vậy khi phân tíchlựa chọn có thể có nhiều phương pháp chỉ tiêu và dựa vào các khía cạnh khác nhau Chẳng
Trang 18hạn như về kinh tế, tài chính, kỹ thuật, công nghệ hay khu vực địa điểm Trong đó có thể mặtnày tốt nhưng trong khía cạnh khác thì đó là mặt không tốt.Nên chúng ta phải so sánh lựachọn sao cho phương án được chọn là tối ưu.
a Mục tiêu kinh tế
Nhóm mục tiêu kinh tế gồm các loại sau:
• Lợi nhuận lớn nhất
• Chi phí nhỏ nhất cũng nhằm đạt được lợi nhuận lớn nhất
• Chiếm lĩnh thị trường hoặc là đạt được lượng hàng hoá bán ra là lớn nhất
• Đạt được một mức độ lợi nhuận nhất định
• Duy trì sự tồn tại của doanh nghiệp tránh bị phá sản
• Đạt được sự ổn định nội bộ
Trong các mục tiêu nói trên thì nổi lên mục tiêu lớn nhất đó là lợi nhuận lớn nhất Mụctiêu này rất dễ hiểu và phổ biến nhưng không dễ gì đạt được như mong muốn vì đầu tư tương
tự như là việc đánh bạc nên yếu tố may rủi cũng đóng một vai trò quan trọng
Việc phân tích các mục tiêu khác cuối cùng có liên quan mật thiết đến lợi nhuận lớnnhất Vì vậy có thể xét vì lợi ích kinh tế thì lợi nhuận lớn nhất là mục tiêu bao trùm tổng quát
b Mục tiêu xã hội
Thuộc nhóm này có các mục tiêu nâng cao đời sống văn hoá – xã hội, các lợi ích côngcộng … Tổ chức công nghiệp của liên hợp quốc đã đề nghị xem xét các mục tiêu sau đây khiphân tích các dự án cho các nước đang phát triển:
- Nhu cầu tiêu dùng tổng hợp
- Phân phối lợi nhuận
- Tốc độ tăng cường thu nhập quốc dân
- Mức độ tự lực cánh sinh
- Phát triển văn hoá, giáo dục
- Yêu cầu về môi sinh, môi trường
Nhu cầu tiêu dùng tổng hợp là mục tiêu cơ bản có thể thực hiện hiệu quả mục tiêu thunhập quốc dân Ngoài ra yêu cầu về môi sinh, môi trường nổi lên như một mục tiêu cấp thiết,đang là vấn đề được bàn cãi hiện nay
c Quan điểm của người đầu tư
Nói chung mục tiêu đầu tư phụ thuộc vào quan điểm của người đầu tư, nghĩa là phụthuộc vào nhìn nhận lợi ích của họ Có hai quan điểm lớn là:
Trang 19- Quan điểm của tư nhân đầu tư.
- Quan điểm của nhà nước đầu tư
Nếu là tư nhân đầu tư thì điều quan tâm nhất của họ đó chính là lợi nhuận Nhưngquyền lợi của tư nhân nhất thiết phải phù hợp với lợi ích cộng đồng, xã hội Nhà nước phảiđiều tiết quyền lợi của tư nhân đầu tư sao cho phù hợp với quyền lợi cộng đồng nhưng vẫnkhông phạm đến lợi ích chính đáng của nhà đầu tư đã được pháp luật công nhận Trường hợptốt nhất là kết hợp được quyền lợi của nhà đầu tư với quyền lợi của toàn xã hội
Khi nhà nước đầu tư thì mục tiêu xuất phát là từ lợi ích xã hội của toàn quốc gia hoặcmột ngành, một lãnh thổ, lãnh vực nào đó Có nhiều trường hợp nhà nước đầu tư không vì lý
do lợi nhuận mà vì lợi ích đó mang đến cho toàn xã hội, đơn cử như các dự án liên quan đếnđầu tư cơ sở hạ tầng
Dù đứng ở quan điểm nào đi nữa thì cũng phải cân nhắc kỹ đến những tổn thất có thểxảy ra mà xã hội phải gánh chịu, nhất là môi trường sinh thái
2 Yêu cầu khi phân tích dự án.
- Mỗi khía cạnh phân tích đòi hỏi phải tuân thủ một số yêu cầu nào đó Ơ đây chỉ nêu ranhững yêu cầu có tính định hướng khi phân tích
- Phải thu thập được đầy đủ tài liệu có liên quan đến nội dung phân tích, đồng thời các
số liệu đó phải đủ độ tin cậy
- Lựa chọn các chỉ tiêu phân tích thích hợp cho đối tượng xem xét
- Xác định thời gian nghiên cứu thích hợp với từng mặt nghiên cứu
- Đội ngũ làm nhiệm vụ phân tích phải có tinh thần trách nhiệm và trình độ chuyên môncao
3 Phân tích hiệu quả tài chính.
a Tác dụng của phân tích hiệu quả tài chính một dự án đầu tư.
- Xem xét nhu cầu và sự đảm bảo các nguồn lực tài chính cho việc thực hiện có hiệuquả một dự án đầu tư (xác định quy mô đầu tư, cơ cấu vốn đầu tư và nguồn tài trợ cho dự án)
- Xem xét tình hình, kết quả và hiệu quả hoạt động của dự án trên gốc độ hạch toán kinh
tế của đơn vị thực hiện dự án, có nghĩa là phải xem xét chi phí thực hiện từ khi soạn thảo đếnkhi kết thúc dự án
Ngoài ra khi phân tích tài chính còn là cơ sở để phân tích về mặt kinh tế xã hội
b Các chỉ tiêu phân tích tài chính của dự án.
1 Thời gian hoàn vốn T
Trang 20Việc sử dụng chỉ tiêu thời gian hoàn vốn động để đánh giá các phương án đầu tư đượctiến hành tương tự như với chỉ tiêu thời gian hoàn vốn tĩnh Tuy nhiên các khoản chi phí vàthu nhập của phương án phải được quy đổi về thời điểm hiện tại theo tỷ lệ chiết khấu r.
Tính thời gian hoàn vốn theo 2 trường hợp :
+ Trường hợp 1 : nếu dự án đầu tư tạo ra những khoản thu nhập đều đặn hàng năm( đã chiết khấu về hiện tại ) thì thời gian hoàn vốn đầu tư được xác định theo công thức :
THV =
+ Trường hợp 2 : nếu dự án đầu tư tạo ra những khoản thu nhập không bằng nhau ở
các năm thời gian hoàn vốn được xác định theo cách sau : xác định số vốn đầu tư còn phải thuhồi ở cuối mỗi năm lần lượt theo thứ tự bằng cách lấy số vốn đầu tư chưa thu hồi ở cuối nămtrước trừ đi số thu nhập của năm đó Khi đó vốn đầu tư còn phải thu hồi nhỏ hơn số thu nhậpcủa năm kế tiếp thì lấy số vốn đầu tư chưa thu hồi chia cho số thu nhập bình quân 1 tháng củanăm kế tiếp đó để tìm ra số tháng còn phải tiếp tục thu hồi vốn đầu tư
2 Giá trị hiện tại ròng NPV
Định nghĩa: Thu nhập còn lại sau khi đã trừ đi các chi phí gọi là thu nhập ròng Giá trịhiện tại của thu nhập ròng gọi là giá trị hiện tại ròng (NPV)
NPV =
Trong đó :
Bt - lợi ích hay các khoản thu nhập của phương án ở năm thứ t
Ct - chi phí của phương án phát sinh vào năm t
n - tuổi thọ của dự án
r - tỷ lệ chiết khấu
Nếu trị số Bt và Ct không thay đổi hàng năm thì ta có :
Giá trị hiện tại ròng ( NPV – Net present value ) phản ánh kết quả lỗ, lãi của dự án Nócho biết giá trị tăng thêm mà dự án đầu tư sẽ mang lại cho nhà đầu tư là bao nhiêu trong đó cótính đến yếu tố giá trị thời gian của tiền và chi phí cơ hội của vốn đầu tư Đây là chỉ tiêu mà
Trang 21bất cứ một nhà đầu tư nào cũng quan tâm vì nó phản ánh một cách trực tiếp mục tiêu của đầu
tư có đạt được hay không
Khi sử dụng giá trị hiện tại ròng NPV cần phân biệt 3 trường hợp sau :
+ NPV < 0 thì phương án không có hiệu quả
+ NPV = 0 thì có thể lựa chọn thực hiện trong 1 số trường hợp nhất định + NPV > 0 thì phương án được coi có hiệu quả
- Ưu điểm : Phương pháp này đánh giá hiệu quả dự án có tính đến yếu tố giá trị thời
gian của tiền, có thể tính đến nhân tố rủi ro tùy theo mức độ tăng trị số của tỷ lệ chiết khấu r,
có thể tính đến trượt giá và lạm phát thông qua việc điều chỉnh chỉ tiêu Bt , Ct và việc điềuchỉnh chỉ tiêu r
Phương pháp giá trị hiện tại ròng có tính đến biến động của các chỉ tiêu thời gian tínhtoán bao trùm cả đời dự án, cho phép đo lường trực tiếp giá trị tăng thêm do vốn đầu tư tạo ra
từ đó giúp việc đánh giá và lựa chọn dự án phù hợp với mục tiêu tối đa hóa giá trị tài sản củachủ sở hữu
- Nhược điểm :
Nó phản ánh mức sinh lời của mỗi đồng vốn đầu tư
Giá trị hiện tại ròng phụ thuộc rất lớn vào tỷ lệ chiết khấu được sử dụng
Khó dự báo chính xác các chỉ tiêu cho cả đời dự án
3 Tỷ suất nội hoàn IRR.
Phương pháp dùng chỉ tiêu tỷ suất nội hoàn ( IRR ) :
Hay :
Giải phương trình trên sẽ tìm ra IRR
Tỷ suất nội hoàn càng cao thì tính kinh tế của dự án càng rõ chỉ tiêu này độc lập với Tỷ
Trang 22+ Bước 3 : Tìm tỷ suất nội hoàn của dự án IRR nằm trong khoảng r1, r2 được xácđịnh bằng công thức :
Khi sử dụng chỉ tiêu tỷ suất nội hoàn IRR (internat rate of return) để đánh giá hiệu quảcủa phương án đầu tư người ta thường so sánh tỷ suất nội hoàn với tỷ lệ chiết khấu dùng đểhiện tại hóa dòng thu nhập của dự án và có thể xảy ra 3 trường hợp :
+ IRR < r : phương án được coi không hiệu quả và cần loại bỏ phương án
+ IRR = r : tùy theo điều kiện cụ thể và sự cần thiết mà có thể chấp nhận hay loại bỏphương án
Khó ước lượng chính xác các chỉ tiêu cho cả đời dự án
Khi dự án được lập trong nhiều năm việc tính IRR tương đối phức tạp
Tiêu chuẩn lựa chọn dự án là so sánh IRR với tỷ lệ chiết khấu nên phương pháp này vẫngặp khó khăn khi xác định tỷ lệ chiết khấu, nhất là trong điều kiện tài chính chưa phát triểnnhư Việt Nam
Chỉ tiêu IRR không cung cấp quy mô lỗ ( lãi ) của dự án và cũng không chú trọng đếnquy mô vốn đầu tư
4 Tỉ lệ sinh lời BCR
Phương pháp dùng chỉ tiêu tỷ lệ sinh lời ( BCR ) :
BCR =
Trong đó : ICt – vốn đầu tư năm t
Tiêu chuẩn để lựa chọn dự án đầu tư dựa vào tỷ số sinh lời như sau :
+ BCR < 1 ( tương ứng NPV < 0 và IRR < r ) : phương án không hiệu quả
+ BCR = 1 : có thể lựa chọn thực hiện trong một số trường hợp nhất định
Trang 23+ BCR > 1 : phương án được coi là có hiệu quả.
Nếu đây là phương án độc lập thì việc đầu tư được chấp nhận
Nếu đây là các phương án loại bỏ lẫn nhau thì phương án nào có BCR lớn nhất thìphương án đó được lựa chọn
- Ưu điểm:
Tỷ lệ sinh lời cho thấy mức lãi ( lỗ ) của dự án tính trên một đồng vốn đầu tư
Có thể sử dụng chỉ tiêu BCR để so sánh mức sinh lời của các dự án có mức vốn đầu tưkhác nhau
- Nhược điểm :
Không phản ánh trực tiếp tổng mức lỗ, lãi của dự án bằng con số tuyệt đối, thường được
sử dụng kết hợp với các phương án khác
5 Phân tích độ nhạy của dự án.
Phương pháp phân tích độ nhạy:
Đế đánh giá được mức độ án toàn của kết quả tính toán trước sự biến đổi của các yếu
tố khách quan có thể xảy ra trong quá trình thực hiện dự án cần tiến hành phân tích độ nhạy
Phân tích độ nhạy của dự án là xem xét sự thay đổi các chỉ tiêu hiệu quả tài chính của
dự án ( NPV, IRR … ) khi các yếu tố liên quan đến chỉ tiêu đó thay đổi Phân tích độ nhạynhằm xem xét mức độ nhạy cảm của dự án (hay của các chỉ tiêu hiệu quả tài chính của dự án)đối với biến động của các yếu tố có liên quan Hay nói cách khác phân tích độ nhạy nhằm xácđịnh hiệu quả của dự án trong điều kiện biến động của yếu tố có liên quan đến chỉ tiêu hiệuquả tài chính đó
Phân tích độ nhạy cho chủ đầu tư biết được dự án nhạy cảm với các yếu tố nào hay nóicách khác thì yếu tố nào gây nên sự thay đổi nhiều nhất của chỉ tiêu hiệu quả xem xét để từ đó
có biện pháp xử lý chúng trong quá trình thực hiện dự án Mặt khác phân tích độ nhạy còncho phép lựa chọn được những dự án có độ an toàn hơn cho những kết quả dự tính Dự án có
độ an toàn cao là những dự án vẫn đạt được hiệu quả khi những yếu tố tác động đến nó thayđổi theo những chiều hướng không có lợi
- Phương pháp 1: phân tích ảnh hưởng của từng yếu tố liên quan đến chỉ tiêu hiệu quảtài chính nhằm tìm ra yếu tố gây nên sự ảnh hưởng lớn tới chỉ tiêu hiệu quả đang xét
- Phương pháp 2: phân tích ảnh hưởng đồng thời của nhiều yếu tố liên quan tới chỉ tiêuhiệu quả tài chính đánh giá độ an toàn của dự án
- Phương pháp 3 : tìm giá trị tới hạn của các yếu tố ảnh hưởng sao cho vẫn đảm bảo tínhhiệu quả của dự án
4 Phân tích hiệu quả kinh tế - xã hội.
a Các phương pháp đánh giá:
Phương pháp đánh giá lợi ích – chi phí (BCA ) :
Chỉ tiêu giá trị hiện tại ròng kinh tế ( ENPV ) :
Trang 24ENPV =
Trong đó :
ENPV – giá trị hiện tại ròng hiện tại
EBt – lợi ích kinh tế của năm t
ECt – chi phí kinh tế của năm t
n - thời gian hoạt động của dự án
er - suất thu lợi kinh tế - xã hội
- Ưu điểm : phản ánh hiệu quả ( giá trị tuyệt đối ) cuối cùng mà dự án mang lại trênquan điểm nhà nước, nó phản ánh trực tiếp mục tiêu sinh lời của đầu tư có đạt haykhông, nó cho biết giá trị tăng thêm mà dự án đó sẽ mang lại cho xã hội là bao nhiêu
- Nhược điểm : nó không phản ánh hiệu quả của một đồng chi phí đầu tư, không chothấy mối tương quan giữa giá trị hiện tại ròng kinh tế và chi phí đầu tư ban đầu
Phương pháp tỷ suất nội hoàn kinh tế ( EIRR ) :
Trong đó : EICt :vốn đầu tư bỏ ra năm thứ t
- Ưu điểm : cho thấy mức hiệu quả dự án tính trên một đồng vốn đầu tư
- Nhược điểm : chỉ tiêu này không phản ánh trực tiếp hiệu quả của dự án bằng con sốtuyệt đối
Phương pháp đánh giá đa chỉ tiêu (MCA ) :
- Ưu điểm :
+ Đưa nhiều chỉ tiêu vào so sánh, tổng hợp và phản ánh được tất cả các mặt, khía
cạnh của các dự án
Trang 25+ Tính đến các chỉ tiêu khó lượng hóa và các chỉ tiêu có thể diễn tả bằng lời.
- Nhược điểm :
+ Mang tính chủ quan khi xác định mức độ quan trọng của các chỉ tiêu do hỏi ý kiến
chuyên gia
+ Các chỉ tiêu đưa và so sánh có thể bị trùng lặp và che lấp chỉ tiêu chủ yếu
- Một số phương pháp đánh giá đa chỉ tiêu :
+ Phương pháp Pattern
+ Phương pháp so sánh cặp đôi
+ Phương pháp đánh giá theo hệ thống cấp bậc ( AHP ).
b Tiêu chuẩn đánh giá.
Bảng 1.3: Các tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả KT – XH
(Nguồn: “Bài giảng đánh giá dự án đầu tư trong QH & QL GTĐT)
Tiêu chuẩn đánh giá
- Nâng cao mức sống dân cư thể hiện gián tiếp qua mức tăng sản phẩm quốc dân, mức
gia tăng tích luỹ vốn, mức gia tăng đầu tư , tốc độ phát triển, tốc độ tăng lương
- Phân phối lại thu nhập thể hiện qua sự đóng góp của dự án vào việc phát triển các
vùng kinh tế kém phát triển, nâng cao đời sống của các tầng lớp dân cư nghèo
- Gia tăng số lao động có việc làm
- Tăng thu và tiết kiệm ngoại tệ
-Một số chỉ tiêu khác như tận dụng khai thác tài nguyên, nâng cao năng suất lao động,phát triển các vùng kinh tế chủ đạo, phát triển các vùng xa, vùng nghèo …
Tiêu chuẩn chung để đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội của dự án là tối đa hoá phúc lợi
c Xác định tỉ lệ sinh lợi xã hội và lợi ích chi phí xã hội.
+ Tỉ lệ sinh lời xã hội
Người ta quan niệm rằng sự đóng góp của một dự án vào nền kinh tế quốc dân chính là giátrị xã hội đáng lẽ phải trả cho một sản phẩm nếu nhập khẩu
Rõ ràng các quan niệm này rất phù hợp với các dự án sản xuất các mặt hàng thay thế hàngnhập khẩu Tuy nhiên đối với các nước đang phát triển, các dự án sản xuất các mặt hàng tiêudùng mang tính chất thay thế hàng nhập khẩu, cho nên quan niệm này xem như phù hợp vớicác dự án thông thường
Trang 26Khi tính toán ta đưa về hiện giá vì thu nhập và chi phí xảy ra ở các thời điểm khác nhau.
+ Lợi ích chi phí- xã hội
Những lợi ích xã hội được hiểu là những lợi ích không phải để chủ đầu tư được hưởng mànhững người khai thác sử dụng dụng dự án, Nhà Nước, dân cư trong vùng được hưởng Trong
đó để có thể tính toán chỉ xét những lợi ích xã hội có thể định lượng được bằng tiền
Lợi ích kinh tế xã hội của dự án đầu tư là phần giá trị gia tăng cho nền kinh tế, xã hội của
dự án được thực hiện sau khi đủ bù phần chi phí mà xã hội đã bỏ ra khi thực hiện dự án Các chi phí xã hội được hiểu là những chi phí mà những người khai thác, những ngườihưởng lợi phải bỏ ra
Khi tính toán ta phải đưa về giá trị hiện tại vì lợi ích và chi phí thường xảy ra ở các thờiđiểm khác nhau Từ đó tiến hành so sánh lợi ích chi phí thông qua việc tính các chỉ tiêu NPV,IRR, B/ C
1.3 Phân tích đánh giá dự án đầu tư trong GTVT
1.3.1 Phân loại dự án đầu tư giao thông vận tải
Giao thông vận tải ( GTVT ) là trọng tâm của kết cấu hạ tầng xã hội giữ vai trò quantrọng và là tiền đề để củng cố và phát triển kinh tế - xã hội Hàng năm vốn đầu tư xây dựngGTVT rất lớn chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng đầu tư xây dựng cơ bản chung của cả nước
Hình 1.6: Sơ đồ phân loại dự án đầu tư trong GTVT
Trang 271.3.2 Đặc điểm của dự án đầu tư giao thông vận tải
Để góp phần nâng cao hiệu quả vốn đầu tư vào lãnh vực GTVT cần xây dựng một hệthống chỉ tiêu phân tích đánh giá dự án đầu tư trong lãnh vực GTVT phù hợp
Một là: Mục tiêu của đầu tư phát triển GTVT không phải vì mục đích sản xuất kinhdoanh đơn thuần để thu lợi nhuận, mà quan trọng hơn là tạo tiền đề cho các nghành sản xuấtkhác phát triển và phục vụ nhu cầu đi lại của nhân dân, là điều kiện để ổn định và phát triểntoàn bộ nền kinh tế quốc dân trong hiện tại cũng như trong tương lai Do vậy, trong so sánh vàđánh giá phương án đầu tư cần phải lấy lợi ích kinh tế xã hội là mục tiêu chính sau đó có xétđến lợi ích thoả đáng của chủ đầu tư
Hai là: Xây dựng các công trình giao thông là nghành sản xuất nhằm xây dựng kết cấu
hạ tầng xã hội là tiền đề cho việc phát triển các nghành kinh tế xã hội khác, bởi vậy việc đầu
tư phát triển giao thông vận tải luôn phải đi trước về năng lực, trình độ công nghệ
Ba là : Dự án đầu tư phát triển GTVT đòi hỏi quy mô đầu tư ban đầu lớn, có chu kỳkinh doanh dài, gặp phải nhiều yếu tố bất định và thường nằm ngoài khả năng tự điều tiết củacác nhà đầu tư tư nhân, dễ gây rủi ro, vì vậy nhất thiết phải có sự can thiệp của Nhà nước Bốn là : Đầu tư GTVT gây nhiều ngoại ứng tích cực cho việc phát triển kinh tế xã hội
và giá cả thị trường ở đây không phản ánh tất cả các chi phí đối với xã hội cũng như lợi ích
Trang 28thu được Bởi vậy, trên quan điểm thị trường sẽ xuất hiện những trục trặc nhất định dặc biệt
là sự mất cân đối giữa cung và cầu nằm ngoài khả năng tự điều chỉnh của nó
Đầu tư trong GTVT được xem là những chỉ tiêu quan trọng vào lãnh vực phúc lợi côngcộng để đảm bảo sự công bằng xã hội và đạt hiệu quả cao vì nó tác động trực tiếp đến đờisống và sinh hoạt hằng ngày của người dân
Năm là: Việc đánh giá hiệu quả đầu tư GTVT phải được nhìn nhận trên góc độ hiệu quảkinh tế xã hội và môi trường tổng hợp
1.3.3 Quan điểm đánh giá dự án đầu tư giao thông vận tải.
Cũng giống như các dự án khác, việc đánh giá dự án GTVT bắt đầu bằng việc nghiêncứu tình hình phát triển kinh tế xã hội, cơ chế chính sách của Nhà Nước để làm cơ sở cho việclượng hoá chi phí và lợi ích của dự án
Thông thường lợi ích chủ yếu của một dự án phát triển GTVT bao gồm :
- Lợi ích trong ngành : giảm chi phí khai thác, tiết kiệm thời gian vận hành phươngtiện, giảm chi phí khắc phục phương tiện do giảm tai nạn giao thông
- Lợi ích ngoài ngành vận tải : Giảm thiệt hại do rút ngắn thời gian vận chuyển ( giảmthời gian ứ động hàng hoá trong quá trình vận chuyển, giảm hao hụt hàng hoá phu thuộc vàothời gian vận chuyển ( hàng tươi sống ), giảm thời gian đi lại của hành khách ), thúc đẩy cácngành sản xuất khác
- Lợi ích không ( hoặc khó) lượng hoá được: Thiểu hoá tác động tiêu cực đến môitrường sinh thái và môi trường xã hội
1.3.4 Tổng quan về chi phí và lợi ích của dự án đầu tư GTVT:
Để xem xét một cách cụ thể,chi phí và lợi ích của một dự án GTVT được xác địnhchủ yếu căn cứ vào mục tiêu của mỗi quốc gia, mỗi địa phương và vùng lãnh thổ
Quá trình xác định các chỉ tiêu hiệu ích tài chính cũng như hiệu quả kinh tế - xã hội
và môi trường tổng hợp được thể hiện qua các bảng phân tích cân đối chi phí - lợi ích theotừng năm của từng quá trình đầu tư và khai thác dự án
Theo quan điểm này, chi phí và lợi ích của dự án được xác định chủ yếu căn cứ vàomục tiêu quốc gia Quá trình xác định các chỉ tiêu hiệu ích đầu tư chính cũng như cơ sở đểtiến hành phân tích các hiệu ích chung được thực hiện qua các bảng kế toán chi phí lợi íchtheo từng năm của quá trình đầu tư và khai thác Để lập bảng kế toán, cần phải được xác địnhđúng và đủ các loại chi phí và lợi ích liên quan tới dự án
Thông thường người ta phân nhóm chi phí lợi ích theo đối tượng hay các tác nhânkinh tế có liên quan và theo tính chất của chi phí cũng như lợi ích Chẳng hạn đối với một dự
án GTVT thì các nhóm có liên quan đến dự án là : Nhà nước , chủ đầu tư, khách hàng có nhucầu vận chuyển Các đối tượng khác nằm trong vùng ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp của dự
Trang 29án Các lợi ích và chi phí của một dự án đầu tư GTVT được phản ánh theo quan điểm tàichính và quan điểm kinh tế có thể mô phỏng tóm tắt như hình bên dưới
Hình 1.7: Sơ đồ đánh giá dự án đầu tư GTVT theo quan điểm tài chính
Giá thị trườngĐánh giá dự án GTVT theo quan điểm tài chính
Chi phí của chủ đầu tư Lợi ích của chủ đầu tư
về trang thiết bị
Chi phí duy tu hàng năm về
cơ sở
hạ tầng
Chi phí vận hành khai thác
Các khoản thu từ hạng mục đầu tư
Tiết kiệm chi phí vận hành bảo dưỡng
Tiết kiệm chi phí cải tạo năng lưc và cạnh tranh
Trang 30Hình 1.8 : Sơ đồ đánh giá dự án đầu tư GTVT theo quan điểm kinh tế
1.4 Tổng quan về đường đô thị
1.4.1 Hệ thống giao thông vận tải đô thị
Giao thông đô thị đóng vai trò như là hệ thống tuần hoàn trong cơ thể Một hệ thống giaothông đô thị hiệu quả và bền vững sẽ đem nhiều lợi ích về kinh tế - xã hội Tuy nhiên, trướcsức ép mạnh mẽ của quá trình đô thị hoá, tăng dân số quá tài hệ thống hạ tầng đô thị ngàycàng bộc lộ nhiều hạn chế về môi trường giao thông, nói lên như một vấn đề bức xúc với tìnhtrạng gia tăng ồ ạt các phương tiện giao thông, gây ô nhiễm môi trường giao thông đô thị
Đánh giá dự án đầu tư GTVT theo quan điểm kinh tế
Lợi ích của chủ đầu tư
Lợi ích KT-XH khác
Lợi ích của người sử dụng
- Giảm thời gian đi lại của hành khách
- Giảm tai nạn giao thông
-Nâng cao khả năng củng
cố an ninh quốc phòng
- Thúc đẩy nhịp độ tăng trưởng KT_XH
- Nâng cao đời sống văn hoá
- Giảm ô nhiểm môi trường
- Nâng cao hiệu quả sử dụng cơ sở hạ tầng
- Nâng cao chất lượng vận tải
Trang 31Hình 1.9 : Hệ thống giao thông đô thị 1.4.2 Khái niệm, chức năng đường đô thị
a Khái niệm:
- Đô thị: bao gồm thành phố, thị xã, thị trấn, được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
quyết định thành lập
- Đường đô thị (hay đường phố): là đường bộ trong đô thị bao gồm phố, đường ôtô
thông thường và các đường chuyên dụng khác
- Đường ôtô (trong đô thị): là đường trong đô thị, hai bên đường không hoặc rất ít
được xây dựng nhà cửa, đây là đường phục vụ giao thông vận tải là chủ yếu (đường cao tốc,đường quốc lộ, đường vận tải nối giữa các xí nghiệp, kho tàng, bến bãi )
b Chức năng:
- Chức năng giao thông:
Đây là chức năng cơ bản của mạng lưới đường phố, đảm bảo liên hệ giao thông thuậnlợi, nhanh chóng với quãng đường ngắn nhất giữa các khu vực của Thành phố, giữa nội thànhvới ngoại thành, giữa các vùng ngoại thành với nhau và với các địa phương khác Các tuyếnGTCC phải hợp lý tạo điều kiện thuận lợi cho nhân dân thành phố tới công sở, nhà máy,trường học và các nơi dịch vụ công cộng khác
- Chức năng kỹ thuật:
Các thành phố hiện đại có mạng lưới kỹ thuật phức tạp bố trí trên hoặc dưới đườngphố, nên đường phố phải có mặt cắt ngang đủ rộng để bố trí mạng lưới kỹ thuật (điện, thôngtin, cấp thoát nước, giao thông ngầm) Tốt nhất các mạng lưới này nên được bố trí ở vị trí hèđường, khi xây dựng, sửa chữa khỏi phải đào phá đường
- Chức năng mỹ quan: Vẻ đẹp của thành phố là do các công trình giao thông
…
Hệ thống GTVT đô thị
GTVT Đường thủy.
GTVT Hàng không.
Trang 32CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TỈNH LỘ 10B – QUẬN
BÌNH TÂN 2.1 Hiện trạng và định hướng phát triển KT –XH Thành Phố Hồ Chí Minh
2.1.1 Điều kiện tự nhiên thành phố Hồ Chí Minh
Thành phố Hồ Chí Minh là thành phố đông dân nhất, đồng thời cũng là trung tâm kinh
tế, văn hóa, giáo dục quan trọng của Việt Nam
Nằm trong vùng chuyển tiếp giữa miền Đông Nam Bộ và Đồng Bằng Sông Cửu Long.Phía Bắc giáp tỉnh Bình Dương, phía Tây giáp Tây Ninh, phía Đông và Đông Bắc giáp ĐồngNai, phía Đông Nam giáp Bà Rịa - Vũng Tàu, phía Tây và Tây Nam giáp Long An, TiềnGiang và phía Nam giáp biển Đông với bờ biển dà 15km
Thành phố Hồ Chí Minh ngày nay bao gồm 19 quận và 5 huyện, tổng diện tích 2.095,01km² Theo kết quả điều tra dân số chính thức vào thời điểm 0 giờ ngày 1 tháng 4 năm 2013 thìdân số thành phố là 7.123.340 người (chiếm 8,30% dân số Việt Nam) , mật độ trung bình3.401 người/km² Tuy nhiên nếu tính những người cư trú không đăng ký thì dân số thực tế củathành phố vượt trên 8 triệu người Giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam, Thànhphố Hồ Chí Minh chiếm 20,2 % tổng sản phẩm và 27,9 % giá trị sản xuất công nghiệp của cảquốc gia Nhờ điều kiện tự nhiên thuận lợi, Thành phố Hồ Chí Minh trở thành một đầu mốigiao thông quan trọng của Việt Nam và Đông Nam Á, bao gồm cả đường bộ, đường sắt,đường thủy và đường không Các lĩnh vực giáo dục, truyền thông, du lịch, thể thao, giải trí,Thành phố Hồ Chí Minh đều giữ vai trò quan trọng bậc nhất
2.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội thành phố Hồ Chí Minh.
Năm 2013 kinh tế Thành phố đã phục hồi nhanh chóng, quý sau cao hơn quý trước vàbằng với mức trước khi xảy ra cuộc khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu Năm
2013, ước tổng sản phẩm nội địa tăng 11,5% so với năm trước, vượt 15% so với chỉ tiêuHĐND Thành phố đề ra và ước bằng khoảng 1,7 lần so với mức tăng chung của cả nước Lĩnh vực văn hóa - xã hội tiếp tục có nhiều tiến bộ, công tác chăm lo cho các đốitượng diện chính sách và người nghèo được quan tâm chu đáo Thành phố tiếp tục giữ vững
ổn định chính trị và trật tự an toàn xã hội
Kinh tế
Kinh tế thành phố giữ vững được tốc độ phát triển, giá trị tổng sản phẩm trên địa bàn
đến cuối năm 2013 ước đạt 304.530 tỷ đồng, tăng 11,2% so cùng kỳ năm 2012 Trong đó khu
vực thương mại dịch vụ đóng góp cao nhất 6,05%; Khu vực công nghiệp và xây dựng đónggóp 5,04%; khu vực nông lâm thuỷ sản 0,06%
Trang 33Bảng 2.1: Tăng trưởng kinh tế cơ cấu các ngành
Ngành nghề Giá trị đạt được(tỷ đồng) Mức tăng(%)
Tổng kim ngạnh xuất nhập khẩu hàng hoá đầu năm 2013 đạt 26.161 triệu USD, tăng
3.572,5 triệu USD so với cùng kỳ năm 2012 Hàng hóa xuất khẩu 14.075,7 triệu, tăng 19,4%;
hàng hóa nhập khẩu 22.515,4 USD, tăng 15,6%
Hình 2.1: Tỷ lệ hàng hóa xuất nhập khẩu
(Nguồn: Viện kinh tế tháng 4/2013)
Xã hội
Ngành Giáo dục & ĐT tập trung chỉ đạo các cấp học tổng kết năm học, tổ chức xét tốt
nghiệp THCS, kiểm tra công nhận trường chuẩn quốc gia năm 2013 Công tác chuẩn bị tổchức kỳ thi tốt nghiệp lớp 12 THPT năm 2013 được tập trung thực hiện, đảm bảo theo qui
Trang 34định, toàn tỉnh thành lập 13 cụm thi và 20 Hội đồng coi thi Chương trình KCH trường lớphọc & nhà ở giáo viên được tập trung thực hiện, đã khởi công 44/61công trình với 63 phònghọc và 102 phòng ở cho giáo viên, giải ngân vốn đạt 39,5 tỷ đồng, bằng 54%KH năm.
Hệ thống y tế cộng đồng tương đối hoàn chỉnh, tất cả các xã, phường đều có trạm y tế.
Bên cạnh hệ thống nhà nước, thành phố cũng có 2.303 cơ sở y tế tư nhân và 1.472 cơ sở dược
tư nhân, góp phần giảm áp lực cho các bệnh viện lớn Cũng tương tự hệ thống y tế nhà nước,các cơ sở này tập trung chủ yếu trong nội ô và việc đảm bảo các nguyên tắc chuyên môn chặtchẽ Sở Y tế thành phố hiện nay quản lý 8 bệnh viện đa khoa và 20 bệnh viện chuyên khoa.Nhiều bệnh viện của thành phố đã liên doanh với nước ngoài để tăng chất lượng phục vụ
2.1.3 Định hướng phát triển kinh tế - xã hội TP HCM đến 2020
Với lợi thế là trung tâm phát triển công nghiệp, giao thông, thương mại, tài chính, tíndụng, giáo dục đào tạo, công nghệ …là cửa ngõ giao lưu trong nước và quốc tế bởi lẽ có cảngSài Gòn, sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất đang được mở rộng và hiện đại, Thành phố Hồ ChíMinh phấn đấu trong thời gian ngắn nhất có được nhiều mặt đạt trình độ tiên tiến của cácnước tong khu vực và trên thế giới
1 Về kinh tế
Phát triển mạnh mẽ lực lượng sản xuất, xây dựng quan hệ sản xuất phù hợp, hình thànhđồng bộ thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Gắn phát triển kinh tế vớibảo vệ môi trường, phát triển kinh tế xanh
Phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm (GDP) bình quân 7 - 8%/năm GDPnăm 2020 theo giá so sánh bằng khoảng 2,2 lần so với năm 2013 GDP bình quân đầu ngườitheo giá thực tế đạt khoảng 3.000 - 3.200 USD
Trang 35- Điều chỉnh cơ cấu giá trị sản xuất theo hướng quốc doanh giảm (còn khoảng 30%vào năm 2013) tăng phần liên doanh đầu tư nước ngoài (42% vào năm 2014), ngoài quốcdoanh có thể đạt 28%-30%
Hình 2.3: Tốc độ tăng trưởng ngành công nghiệp
(Nguồn: UBND Tp.HCM)
b Nông – Lâm – Thuỷ sản (Khu vực1):
- Nông nghiệp: Phát triển ngành nông nghiệp theo hướng công nghiệp hoá, đạt hiệu
quả vật nuôi thâm canh với trình độ ngày càng cao, phát triển ngành công nghiệp sạch: sạch
về môi trường, sạch về chất lượng sản phẩm, từng bước đẩy nhanh bước phát triển nôngnghiệp và nông thôn theo hướng hiện đại hoá
- Thủy sản: Tập trung đầu tư cho khu vực xa bờ, đưa sản lượng thủy sản lên 80000 tấn
vào năm 2020, trong đó sản lượng chiếm 30%
- Lâm nghiệp: Phát triển các mảng xanh với hệ sinh thái đa dạng sinh học, bền vững là
chức năng chủ yếu phòng hộ môi trường, làm tiền đề cho việc phát triển kinh tế đô thị bềnvững, điều hoà cây xanh cho Thành phố
Hình 2.4: Tỷ trọng các ngành nông - lâm - ngư nghiệp
(Nguồn: UBND Tp.HCM)
c Thương mại - Dịch vụ - Du lịch:
Trang 36- Đến 2020, Thành phố sẽ cho xây dựng các trung tâm thương mại, các trung tâmthông tin hội chợ triển lãm và các trung tâm bán lẻ, sỉ, các siêu thị bán lẻ và phát triển mạnglưới chợ.
- Tốc độ tăng GDP của ngành thời kỳ 2013-2020 đạt 13,5%/năm
2 Về văn hóa, xã hội
Xây dựng xã hội đồng thuận, dân chủ, kỷ cương, công bằng, văn minh Đến năm 2020, chỉ
số phát triển con người (HDI) đạt nhóm trung bình cao của thế giới; tốc độ tăng dân số ổnđịnh ở mức 1,1%; tuổi thọ bình quân đạt 75 tuổi; đạt 9 bác sỹ và 26 giường bệnh trên một vạndân[1], thực hiện bảo hiểm y tế toàn dân; lao động qua đào tạo đạt trên 70%, đào tạo nghềchiếm 55% tổng lao động xã hội; tỷ lệ hộ nghèo giảm bình quân 2 - 3%/năm; phúc lợi, an sinh
xã hội và chăm sóc sức khỏe cộng đồng được bảo đảm Thu nhập thực tế của dân cư gấpkhoảng 3,5 lần so với năm 2013; thu hẹp khoảng cách thu nhập giữa các vùng và nhóm dân
cư Xoá nhà ở đơn sơ, tỷ lệ nhà ở kiên cố đạt 70%, bình quân 25 m2 sàn xây dựng/người Giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệphóa, hiện đại hóa đất nước Đến năm 2020, có một số lĩnh vực khoa học và công nghệ, giáodục, y tế đạt trình độ tiên tiến, hiện đại Số sinh viên đạt 450 trên một vạn dân
Xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc; gia đình tiến bộ, hạnh phúc; conngười phát triển toàn diện về trí tuệ, đạo đức, thể chất, năng lực sáng tạo, ý thức công dân,tuân thủ pháp luật
3 Về môi trường
Cải thiện chất lượng môi trường Đến năm 2020, đưa tỷ lệ che phủ rừng lên 45% Hầu hếtdân cư thành thị và nông thôn được sử dụng nước sạch và hợp vệ sinh 100% cơ sở sản xuất,kinh doanh mới áp dụng công nghệ sạch hoặc trang bị các thiết bị giảm ô nhiễm, xử lý chấtthải; trên 80% các cơ sở sản xuất kinh doanh hiện có đạt tiêu chuẩn về môi trường
Hình 2.5:Tỷ lệ xử lý các chất thải
(Nguồn: UBND Tp.HCM)
Trang 372.2 Hiện trạng mạng lưới đường trong khu vực nghiên cứu
2.2.1 Hiện trạng mạng lưới đường toàn thành phố Hồ Chí Minh
Hình 2.6 Mạng lưới giao thông TP HCM
Giao thông đường bộ:
Mạng lưới giao thông đường bộ thành phố bao gồm các trục quốc lộ do Trung ươngquản lý và các đường tỉnh, đường liên tỉnh, đường nội đô do Thành phố quản lý Tổng chiềudài đường các cấp hạng khoảng 3.000 km, trong đó đường Cấp 1 ở thành phố chiếm 14%,đường Cấp 2 chiếm 32% và các loại khác chiếm 54% Tổng chiều dài của đường Cấp 1 vàđường Cấp 2 chiếm tỷ trọng cao, gần bằng một nửa tổng chiều dài đường của thành phố
Trang 38Hình 2.7: Mạng lưới đường thành phố Hồ Chí Minh
Các loại đường khác chiếm tỷ trọng thấp, chỉ 26% ở 5 quận mới, do vậy, các đường Cấp
1 phải chịu sức ép lớn Ngược lại, đường Cấp 1 lại chỉ chiếm 8% ở các quận nội thành cũ, dovậy, các loại đường khác lại chịu sức ép nghiêm trọng Thêm vào đó, tỷ lệ chiều dài đường theochức năng không cân đối đã ảnh hưởng đến sự thông suốt của luồng giao thông
Bảng 2.2: Chiều dài đường theo chức năng ở Tp.HCM ( Đơn vị:km)
Loại đường Đường
cấp 1
Đườngcấp 2
Đườngcấp 3 Đường khác Tổng
Nội thành cũ 31,9 (9%) 72,9 (21%) 89,7 (26%) 151,7 (44%) 346,2 (100%)
5 quận mới 17,9 (5%) 51,5 (14%) 123,1 (33%) 179,8 (48%) 372,3 (100%)Khu vực ngoại vi 100,8 (34%) 73,3 (25%) 55,3 (19%) 64,4 (22%) 293,7 (100%)Ngoại thành 10,2 (13%) 51,6 (65%) 17,6 (22%) n.d n.d 79,4 (100%)Nông thôn 20,1 (13%) 81,1 (53%) 46,6 (30%) 5,5 (4%) 153,3 (100%)Tổng 180,9 (15%) 330,5 (27%) 332,3 (27%) 401,3 (32%) 1.245,0 (100%)
Trang 39Đất dành cho giao thông rất thấp lại không đều trên địa bàn toàn thành phố:
Ở các quận thuộc vùng Sài Gòn-Chợ Lớn cũ như quận 1, quận 3, quận 5 diện tích đấtdành cho giao thông trên diện tích đất đô thị đạt khoảng 17,4-21,4% song cũng chỉ đạt 0,31km/ 1000 dân do mật độ dân số quá cao
Ở các quận vùng ven cũ như quận 4, quận 6, quận 8, quận 10, quận 11, quận PhúNhuận, quận Bình Thạnh, quận Tân Bình, quận Tân Phú và quận Gò Vấp diện tích đất dànhcho giao thông trên diện tích đất đô thị chỉ đạt khoảng 5,2-15,0% ; 0,24 km/1000 dân là quáthấp
Ở các quận mới như quận 2, quận 7, quận 9, quận 12, quận Thủ Đức, Bình Tân và cáchuyện ngoại thành diện tích đất dành cho giao thông còn thấp hơn nữa chỉ đạt khoảng 0,2-3,1% ; 0,84 km/1000 dân
Hình 2.8: Mật độ các tuyến đường theo hộ dân
0,36
0,87
0,22 0
Tình trạng mặt đường: Hầu hết các đường quốc lộ đều đang ở trong tình trạng tốt,
trong khi các loại đường khác ở các tỉnh nhìn chung đều trong tình trạng xấu Ngay cả ở TPHCM, tình trạng mặt đường không phải lúc nào cũng đủ tiêu chuẩn yêu cầu Khoảng 13%diện tích mặt đường đang trong tình trạng xấu, tập trung nhiều ở khu vực đô thị mới và khuvành đai
Hình 2.9: Tình trạng mặt đường trong khu vực đô thị
Tổng chiều dài
Tình trạng mặt đường Tốt
Bình thường Xấu
Ký hiệu
Trang 40(Nguồn: UBND Tp.HCM)
Tình trạng kỹ thuật của mạng lưới đường trên các khu vực cũng có sự chênh lệch lớn:các đường ở các quận cũ hình thành khá rõ mạng ô bàn cờ thuận lợi cho giao thông, mặtđường thảm nhựa êm thuận, hệ thống thoát nước, chiếu sáng, vỉa hè, cây xanh hoàn chỉnh; cácđường ở các quận mới mặt đường thấp so với mực nước triều, vỉa hè hẹp, không có cây xanh;các đường ở các huyện ngoại thành phần lớn mới chỉ được láng nhựa, tiêu chuẩn hình họcthấp
Hệ thống các đường vành đai đã được hoạch định nhưng hầu hết chưa được xây dựng,các trục hướng tâm đã và đang được cải tạo, nâng cấp tuy nhiên vẫn còn thiếu, cấp hạng kỹthuật và mặt cắt ngang của các tuyến hiện có vẫn chưa đạt yêu cầu quy hoạch
Toàn thành phố có trên 1350 nút giao cắt trong đó có khoảng 120 nút quan trọng thuộc
75 đường phố chính và các trục giao thông đối ngoại nhưng phần lớn là giao cắt đồng mức;năng lực thông qua của các nút thấp Hiện chỉ có 9 nút đang được xây dựng là nút giao khácmức
Hệ thống bến - bãi đỗ xe ở thành phố Hồ Chí Minh gồm có:
5 bến xe ô tô liên tỉnh chính: Bến xe Miền Đông, Bến xe Miền Tây, Bến xe Chợ Lớn,Bến xe ngã 4 Ga và Bến xe Quận 8 với tổng diện tích khoảng 15.08 ha, công suất phục vụ27,9 triệu hành khách/năm;
1 bến xe buýt chính bố trí ở khu vực chợ Bến Thành với diện tích 0,22 ha và các điểmđầu cuối tuyến nằm trong các Bến xe Miền Đông, Bến xe Miền Tây, Bến xe Chợ Lớn, Bến xe
An Sương, khuôn viên trường Đại học Nông Lâm - Thủ Đức, các khu vui chơi giải trí ĐầmSen, Suối Tiên