Bài tập tiểu luận Phương pháp phân tích chỉ tiêu chất lượng và thành phần dinh dưỡng trong một số sản phẩm thực phẩm: Nhóm 1: Sữa hoặc/và từ sữa... YÊU CẦU PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH Độ đú
Trang 1PHÂN TÍCH HÓA LÝ
THỰC PHẨM
HOÀNG QUỐC TUẤN
1
Trang 2EMAIL:
tuanhqibftsv@gmail.com
ĐT: 0972943999
Giảng dạy:
1- Phân tích cơ lý hóa Thực phẩm
3- Thiết kế đảm bảo vệ sinh
2-R&D sản phẩm3- Bigdata, AI, ML, Blockchain
Trang 3NỘI DUNG-LỊCH-YÊU CẦU
Nội dung:
Lịch:
Lý thuyết =15 tiết (2 tiết/tuần)
Thí nghiệm =30 tiết ( 5 tiết/buổi)
Nội dung các bài thí nghiệm
Yêu cầu:
Lý thuyết
Bài tập tiểu luận
Trang 4
Bài tập tiểu luận
Phương pháp phân tích chỉ tiêu chất lượng và thành phần dinh dưỡng trong một số sản phẩm thực phẩm:
Nhóm 1: Sữa hoặc/và từ sữa
Trang 5CHỦ ĐỀ THEO TUẦN
Tuần 2: độ ẩm, tro, Bx…
Tuần 3: Protein, acid amin
Tuần 4: Chất béo, acid béo
Tuần 5: Đường, đường khử…
Tuần 6: Chất thơm, tinh dầu,…
Tuần 7: Nhóm vi chất (vitamin, khoáng, caroteinoids…)
Tuần 8: Báo cáo tổng hợp, thảo luận
5
Trang 7MỤC TIÊU
7
Trang 8Hồ sơ/biểu mẫu
Trang 99
Trang 10YÊU CẦU PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH
Độ đúng và độ chính xác cao của phương pháp cũng như của thiết bị định sử dụng cho phân tích
Phương pháp có tính chọn lọc cao
Độ nhạy cao, giới hạn phát hiện thấp
Thời gian phân tích nhanh, và có khả năng phân tích đồng thời nhiều nguyên tố
Giảm chi phí phân tích
Thiết bị dễ sử dụng, dễ bảo trì
Trang 11ĐÁNH GIÁ PHƯƠNG PHÁP
Trang 12PHÂN TÍCH THỰC PHẨM?? Phân tích thành phần gì?
Trang 1313
Trang 14PHÂN TÍCH ĐỊNH TÍNH & ĐỊNH LƯỢNG
Phân tích
Trang 16ĐÁNH GIÁ PHƯƠNG PHÁP
Sai số ngẫu nhiên là sai số lặp lại do thao tác của
người sử dụng dụng cụ như cân, thể tích lấy mẫu
Sai số hệ thống là do các nguyên nhân sau: Thiết
bị phân tích, dụng cụ sử dụng như cân , bình định mức, sai số do nhà chế tạo, chứng từ hiệu chuẩn, các chất chuẩn tinh khiết
Trang 17can’t get the same result
twice on the same subject
Reproducibility Problem:
(độ tái lặp)Different people (or stations) can’t agree on the result obtained on the same subject
Error
Trang 18ĐÁNH GIÁ PHƯƠNG PHÁP
Trang 19YÊU CẦU PHÒNG THÍ NGHIỆM THỰC HIỆN QA/QC TRƯỚC KHI CHO PHÂN TÍCH
Đối với một phép phân tích nào nhất là đối với các
phân tích vết trước khi phân tích phòng thí nghiệm
phải thực hiện chương trình QA/QC cho từng phép
thử.
QA (Quality assurance)
QC (Quality control)
Trang 20YÊU CẦU PHÒNG THÍ NGHIỆM THỰC HIỆN QA/QC TRƯỚC KHI CHO PHÂN TÍCH
QA (Quality assurance): Đảm bảo chất lượng là khi phân tích cho một chỉ tiêu nào đó thì phải đảm bảo rằng có quy trình phân tích có hiệu lực cho chỉ tiêu đó,
có chất chuẩn của chỉ tiêu đó (chất chuẩn phải có giấy chứng nhận ISO của người bán), kết quả phân tích phải có độ tin cậy cao QA bao gồm cả kiểm tra chất lượng (QC) và đánh giá chất lượng của quá trình phân tích (quality assessment)
Trang 21YÊU CẦU PHÒNG THÍ NGHIỆM THỰC HIỆN QA/QC TRƯỚC KHI CHO PHÂN TÍCH
QC (Quality control): Là phương pháp đã được hiệu
lực kiểm tra bằng cách thêm chuẩn vào mẫu, hoặc
phân tích mẫu chuẩn (material reference) từ đó tính
được recovery của phương pháp
Quality assessment: Quá trình phân tích được thực
hiện trong phòng thí nghiệm thông qua các đánh giá
nội bộ và ngoại bộ bởi một đánh giá viên trưởng của
một phòng thí nghiệm khác hay nói cách khác đánh giá
phân tích bởi các liên phòng thí nghiệm, kiểm tra chéo
giữa các phòng thí nghiệm
Trang 22CÁC BƯỚC THỰC HIỆN QA/QC
Giới thiệu năng lực của phòng thí nghiệm
Thực hiện QC về độ đúng và độ chính xác của phép phân tích
Quy trình lấy mẫu
Bảo quản mẫu
Phương pháp phân tích
Trang 23CÁC BƯỚC THỰC HIỆN QA/QC
Hiệu chuẩn thiết bị, hiệu chuẩn phương pháp theo định kỳ
Trang 24CHẤT CHUẨN, ĐƯỜNG CHUẨN
24
Standard Addition
Trang 26s of ion Concentrat
signal dard
tan s
of
area F
analyte of
ion Concentrat
signal analyte
of Area
S
A F
X
Trang 27Internal Standard Example
In an experiment, a solution containing 0.0837 M Na + and 0.0666 M K + gave chromatographic peaks of 423 and 347 (arbitrary units) respectively To analyze the unknown, 10.0 mL of 0.146 M K + were added to 10.0 mL of unknown, and diluted to 25.0 mL with a volumetric flask The peaks measured 553 and 582 units respectively What is [Na + ] in the unknown?
First find the response factor, F
F
0 0666 0 . 970
347 /
0837
0
423 K
A /
Trang 28• Now, what is the concentration of K + in the mixture of unknown and standard?
• Now, you know the response factor, F, and you know how much
standard, K + is in the mixture, so we can find the concentration of
Na + in the mixture.
• Na + unknown was diluted in the mixture by K + , so the Na +
concentration in the unknown was:
ANa K
F
mL25.0
mL
10(0.146M)
970
0
( Na
553
Na 0.0572 M
mL10.0
mL
25M)
Trang 29Gi ới hạn phát hiện (LOD)
Gi ới hạn định lượng (LOQ)
Limit of detection (LOD) and limit of quantification (LOQ)
Trang 32Mô tả dữ liệu
Là bước đầu tiên để xử lý dữ liệu đã thu thập
Đây là các dữ liệu thô và cần chuyển thành thông tin
có thể sử dụng được trước khi công bố các kết quả nghiên cứu
PHÂN TÍCH SỐ LIỆU
Trang 33Mô tả dữ liệu
Hai câu hỏi cần trả lời về kết quả NC được đánh giá bằng điểm số là:
(1) Điểm số tốt đến mức độ nào?
(2) Điểm số phân bố rộng hay hẹp?
Về mặt thống kê, hai câu hỏi này nhằm tìm ra:
(1) Độ hướng tâm
(2) Độ phân tán
PHÂN TÍCH SỐ LIỆU
Trang 34Mô tả Tham số thống kê
1 Độ hướng tâm
Mode Trung vị (Median) Giá trị trung bình (Mean)
3434
Mô tả dữ liệu
PHÂN TÍCH SỐ LIỆU
Trang 35* Độ lệch chuẩn (SD): cho biết mức độ phân tán của
các điểm số xung quanh giá trị trung bình
35
Mô tả dữ liệu
PHÂN TÍCH SỐ LIỆU
Trang 36Để so sánh các dữ liệu thu được cần trả lời các câu hỏi:
Giá trị trung bình của hai hoặc nhiều kết quả phân
tích có khác nhau không? Sự khác nhau đó có ý nghĩa hay không?
Kiểm chứng độ tin cậy kết quả phân tích? Giá trị
của kết quả phân tích có ý nghĩa không?
36
PHÂN TÍCH SỐ LIỆU
So sánh dữ liệu
Trang 37* Kết quả này được kiểm chứng bằng :
- Phép kiểm chứng t-test (đối với dữ liệu liên tục)
- Phép kiểm chứng Pair t-test
- ANOVA (so sánh nhiều giá trị trung bình: 1 factor hay 2 factor)
- Phép kiểm chứng Khi bình phương 2 (đối với dữ liệu rời rạc)
37
So sánh dữ liệu
Trang 3838