1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quản lý và hỗ trợ người học trong bối cảnh chuyển đổi số kỷ yếu hội thảo khoa học quốc gia

520 30 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Lý Và Hỗ Trợ Người Học Trong Bối Cảnh Chuyển Đổi Số
Tác giả Bựi Huy Nhượng, Nguyễn Hồng Hà, Trương Đỡnh Đức, Vũ Thị Thỳy, Nguyễn Phương Thanh, Đỗ Thanh Nhàn
Người hướng dẫn PGS.TS. Phạm Hồng Chương, PGS.TS. Bựi Huy Nhượng, GS.TS. Hồng Văn Cường, GS.TS. Trần Thị Võn Hoa, GS.TS. Trần Thọ Đạt, PGS.TS. Bựi Đức Thọ, TS. Trịnh Mai Võn, ThS. Nguyễn Hồng Hà
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Thể loại kỷ yếu
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 520
Dung lượng 10,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để cung cấp thông tin, luận cứ khoa học phục vụ cho việc đề xuất các giải pháp hoàn thiện chính sách và tổ chức thực hiện, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân phối hợp với Trung ương Đoàn Th

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀOTẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

KỶ YẾU HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC GIA

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

2022

QU¶N Lý Vµ Hç TRî NG¦êI HäC TRONG BèI C¶NH CHUYÓN §æI Sè

Trang 3

HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC GIA

QUẢN LÝ VÀ HỖ TRỢ NGƯỜI HỌC TRONG BỐI CẢNH CHUYỂN ĐỔI SỐ

BAN CHỈ ĐẠO HỘI THẢO

1 PGS.TS Phạm Hồng Chương Hiệu trưởng Trưởng ban

2 PGS.TS Bùi Huy Nhượng Phó Hiệu trưởng Phó Trưởng ban TT

3 GS.TS Hoàng Văn Cường Phó Hiệu trưởng Phó trưởng ban

4 GS.TS Trần Thị Vân Hoa Phó Hiệu trưởng Phó trưởng ban

5 GS.TS Trần Thọ Đạt Chủ tịch Hội đồng Khoa học và Đào

tạo, Chủ tịch Mạng lưới Cựu sinh viên

Phó trưởng ban

6 PGS.TS Bùi Đức Thọ Chủ tịch Hội đồng Trường Phó trưởng ban

7 TS Trịnh Mai Vân Phó Trưởng phòng,

Phòng Quản lý Khoa học Ủy viên

8 ThS Nguyễn Hoàng Hà Trưởng phòng, Phòng CTCT&QLSV Ủy viên TT

BAN TỔ CHỨC HỘI THẢO

1 PGS.TS Bùi Huy Nhượng Phó Hiệu trưởng Trưởng ban

2 ThS Nguyễn Hoàng Hà Trưởng phòng CTCT&QLSV Phó trưởng ban

3 TS Trịnh Mai Vân Phòng Quản lý Khoa học Phó Trưởng phòng, Ủy viên

4 PGS.TS Phạm Thị Bích Chi Trưởng phòng, Phòng Tài chính - Kế toán Ủy viên

5 ThS Bùi Đức Dũng Trưởng phòng, Phòng Tổng hợp Ủy viên

6 TS Vũ Trọng Nghĩa Trưởng phòng, Phòng Truyền thông Ủy viên

7 TS Nguyễn Đình Trung Trưởng phòng, Phòng Quản trị thiết bị Ủy viên

8 TS Nguyễn Bích Ngọc Viện Thương mại và Kinh tế quốc tế Ủy viên

9 TS Trương Đình Đức Phó Trưởng phòng,

Phòng CTCT&QLSV Ủy viên

10 ThS Lê Văn Dũng Phòng CTCT&QLSV Ủy viên

11 ThS Nguyễn Phương Thanh Phòng CTCT&QLSV Ủy viên

12 Nguyễn Hữu Độ Phòng CTCT&QLSV Ủy viên

Trang 4

TT Họ và tên Chức vụ/ Đơn vị Nhiệm vụ

13 ThS Trần Minh Tuấn Phòng CTCT&QLSV Ủy viên

14 ThS Đỗ Thanh Nhàn Phòng CTCT&QLSV Ủy viên

15 Nguyễn Thị Thanh Thúy Phòng CTCT&QLSV Ủy viên

16 ThS Vũ Thị Thúy Phòng CTCT&QLSV Ủy viên

17 Bùi Huy Hoàn Phòng Quản lý khoa học Ủy viên

BAN BIÊN TẬP KỶ YẾU

1 ThS Nguyễn Hoàng Hà Phòng CTCT&QLSV Trưởng ban

2 TS Trương Đình Đức Phòng CTCT&QLSV Phó Trưởng ban

3 TS Trần Quang Yên Viện CNTT&Kinh tế số Ủy viên

4 PGS.TS Đinh Thế Hùng Viện Kế toán - Kiểm toán Ủy viên

5 PGS.TS Phạm Văn Tuấn Khoa Marketing Ủy viên

6 TS Trương Tuấn Anh Khoa Quản trị Kinh doanh Ủy viên

7 TS Nguyễn Phương Linh Viện Kế toán - Kiểm toán Ủy viên

8 TS Phan Anh Tuấn Khoa Bảo hiểm Ủy viên

9 ThS Vũ Trí Tuấn Khoa Khoa học Quản lý Ủy viên

10 ThS Lê Văn Dũng Phòng CTCT&QLSV Ủy viên, Thư ký

BAN THƯ KÝ HỘI THẢO

1 ThS Nguyễn Hoàng Hà Phòng CTCT&QLSV Trưởng ban

2 TS Trương Đình Đức Phòng CTCT&QLSV Phó trưởng ban

3 ThS Lê Văn Dũng Phòng CTCT&QLSV Ủy viên

4 ThS Đỗ Thanh Nhàn Phòng CTCT&QLSV Ủy viên

5 ThS Nguyễn Phương Thanh Phòng CTCT&QLSV Ủy viên

6 ThS Vũ Thị Thúy Phòng CTCT&QLSV Ủy viên

7 ThS Trần Minh Tuấn Phòng CTCT&QLSV Ủy viên

8 Nguyễn Hữu Độ Phòng CTCT&QLSV Ủy viên

10 Nguyễn Thị Thanh Thúy Phòng CTCT&QLSV Ủy viên

11 Lê Thị Thắm Phòng CTCT&QLSV Ủy viên

12 Lê Quốc Phong Phòng CTCT&QLSV Ủy viên

13 ThS Bùi Huy Hoàn Phòng Quản lý Khoa học Ủy viên

Trang 5

Bùi Huy Nhượng, Nguyễn Hoàng Hà, Trương Đình Đức,

Vũ Thị Thúy, Nguyễn Phương Thanh, Đỗ Thanh Nhàn

2 CHUYỂN ĐỔI SỐ HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ VÀ ĐÀO TẠO CHO CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC CỦA VIỆT NAM 13

Nguyễn Thị Thanh Nhàn

3 LÝ THUYẾT CHU KỲ VÀ VIỆC HỖ TRỢ SINH VIÊN GEN Z TRONG HỌC TẬP GIỮA BỐI CẢNH CHUYỂN ĐỔI SỐ 21

Võ Minh Tuấn

4 CHUYỂN ĐỔI SỐ TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHXH&NV, ĐHQG TP.HCM:

NHẬN DIỆN NHỮNG THÁCH THỨC, CƠ HỘI VÀ TRÌNH BÀY MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐÃ THỰC HIỆN ĐỂ NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ HỖ TRỢ NGƯỜI HỌC 31

Nguyễn Thị Kim Loan

5 G IẢI PHÁP HỖ TRỢ NGƯỜI HỌC TRONG BỐI CẢNH CHUYỂN ĐỔI SỐ TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH 45

Đặng Thị Thu

6 XÂY DỰNG HỆ THỐNG LƯU TRỮ THÔNG TIN SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢNG BÌNH 50

Nguyễn Nương Quỳnh, Nguyễn Đức Vượng

7 SỬ DỤNG ỨNG DỤNG R TRONG VIỆC HỖ TRỢ NGƯỜI HỌC TÌM KIẾM THÔNG TIN, TÀI LIỆU PHỤC VỤ HỌC TẬP VÀ NGHIÊN CỨU 62

Hà Thị Minh Huệ

8 ỨNG DỤNG CHUYỂN ĐỔI SỐ TRONG CÔNG TÁC ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ RÈN LUYỆN CỦA SINH VIÊN TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN HÓA HÀ NỘI 67

Phùng Quốc Hiếu

9 NGHIÊN CỨU MỨC ĐỘ HÀI LÒNG VỀ HÌNH THỨC THI CUỐI KỲ

TR ỰC TUYẾN CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN 76

Phùng Phương Thảo, Trần Thị Nhung, Phan Thùy Linh,

Nguyễn Thu Hằng, Phạm Minh Quân

Trang 6

10 CHUYỂN ĐỔI SỐ QUY TRÌNH QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐOÀN - HỘI: GIẢI PHÁP CHO CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC TẠI VIỆT NAM 90

Nguyễn Thị Thùy Trang, Trần Viết Nguyễn Minh Hiếu,

Dương Phạm Diễm Quỳnh, Vũ Thị Kim Ngân,

Vũ Thúy Hằng, Nguyễn Quang Hưng

11 SỐ HÓA TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ SINH VIÊN NGOẠI TRÚ TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT - ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG 103

Nguyễn Hữu Thành

12 CÔNG T ÁC QUẢN LÝ SINH VIÊN NỘI TRÚ TẠI CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC

VI ỆT NAM TRONG BỐI CẢNH CHUYỂN ĐỐI SỐ - MỘT VẤN ĐỀ CẦN QUAN TÂM 113

Kim Thị Hạnh, Bùi Văn Bằng

15 MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA SINH VIÊN ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KHẢO THÍ TRỰC TUYẾN - NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM TẠI ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP

HÀ NỘI 137

Phạm Thu Huyền, Đào Thị Nhung

16 MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG ĐỘI NGŨ VÀ NÂNG CAO NĂNG LỰC CHO CÔNG TÁC ĐỊNH HƯỚNG, HỖ TRỢ SINH VIÊN TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY 147

Trần Ngọc Diễm Minh

17 MÔ HÌNH TRÍ TUỆ NHÂN TẠO HỖ TRỢ TRONG QUẢN LÝ NGƯỜI HỌC

VÀ SINH VIÊN HIỆN NAY 153

Lý Thị Mỹ Dung

CHỦ ĐỀ 2: CHUYỂN ĐỔI SỐ TRONG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO

18 CH UYỂN ĐỔI SỐ TRONG GIÁO DỤC ĐÀO TẠO Ở CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG VIỆT NAM - THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP 163

Hoàng Mạnh Cường, Vũ Đức Sáng

19 ĐỔI MỚI CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC TRƯỚC BỐI CẢNH CỦA CUỘC CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0 175

Nguyễn Thu Hà

Trang 7

20 ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG ĐÀO TẠO KỸ NĂNG MỀM CHO SINH VIÊN ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG HIỆN NAY 181

Lê Thị Hồng Vân, Trần Hiền Phúc

21 ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY VÀ HỌC ĐẠI HỌC TẠI HỌC VIỆN NGÂN HÀNG - PHÂN VIỆN BẮC NINH 187

Nguyễn Thị Ngân, Nguyễn Thị Mai Hạnh

26 ỨNG DỤNG BẢO TÀNG ẢO 3D TRONG HỌC TẬP CÁC MÔN LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ TẠI HỌC VIỆN AN NINH NHÂN DÂN 223

Hà Tiến Linh

27 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ TRỰC TUYẾN TẠI HỌC VIỆN BÁO CHÍ VÀ TUYÊN TRUYỀN TRONG BỐI CẢNH CHUYỂN ĐỔI SỐ HIỆN NAY 231

Nguyễn Thị Hà Thu

TRONG ĐÀO TẠO KỸ NĂNG MỀM CHO NGƯỜI HỌC

28 ĐÀO TẠO KỸ NĂNG MỀM TRỰC TUYẾN - SỰ CẦN THIẾT CHO SINH VIÊN CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC VÀ CAO ĐẲNG 243

Huỳnh Thị Diệu Trang

29 ĐỀ XUẤT ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ĐỐI VỚI MỘT SỐ KỸ NĂNG MỀM ĐÀO TẠO CHO SINH VIÊN 251

Nguyễn Văn Nhân, Trần Thị Thúy Vân

Trang 8

30 ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG ĐÀO TẠO KỸ NĂNG MỀM CHO SINH VIÊN NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH 268

Trần Ái Cầm, Lu Tùng Thanh

35 GIẢI PHÁP ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG ĐÀO TẠO KỸ NĂNG MỀM CHO SINH VIÊN Ở CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC HIỆN NAY 305

Dương Thị Tuyết Trinh

36 ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG ĐÀO TẠO KỸ NĂNG MỀM CHO SINH VIÊN ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG HIỆN NAY 317

Lê Thị Hồng Vân, Trần Hiền Phúc

37 ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀO KỸ NĂNG LÀM VIỆC NHÓM CỦA SINH VIÊN 323

Hoàng Thúy Hà, Nguyễn Văn Đồng

CHỦ ĐỀ 4: CÔNG TÁC TƯ VẤN TÂM LÝ HỌC ĐƯỜNG

38 SỨC KHỎE TÂM LÝ HỌC ĐƯỜNG CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP 333

Nguyễn Thị Huyền, Nguyễn Hoàng Hà, Nguyễn Hương Giang

39 ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HỖ TRỢ, TƯ VẤN HỌC TẬP VÀ TÂM LÝ CHO SINH VIÊN TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI 345

Nguyễn Việt Tiến, Nguyễn Thị Anh Thư

40 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO VAI TRÒ CỦA THAM VẤN TÂM LÝ

HỌC ĐƯỜNG TRONG BỐI CẢNH CHUYỂN ĐỔI SỐ 352

Nguyễn Thanh Huyền

Trang 9

41 THAM VẤN TÂM LÝ HỌC ĐƯỜNG TRONG BỐI CẢNH CHUYỂN ĐỔI SỐ

- VẬN DỤNG VÀ GIẢI PHÁP 359

Nguyễn Thị Huệ, Nguyễn Huyền Linh, Nguyễn Thị Nước

42 ẢNH HƯỞNG CỦA CƯỜNG ĐỘ SỬ DỤNG FACEBOOK ĐẾN SỰ HÀI LÒNG TRONG CUỘC SỐNG CỦA SINH VIÊN NĂM CUỐI 368

Trương Đình Đức, Đỗ Văn Huân, Nguyễn Hoàng Hà,

Lê Văn Thụ, Lương Việt Anh, Trịnh Nguyễn Nhật Minh,

Bùi Thị Mai Lan

43 NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG MẠNG XÃ HỘI CHO SINH VIÊN (NGHIÊN CỨU ĐIỂN HÌNH TẠI TỈNH KHÁNH HÒA) 383

Đoàn Thị Trang Hiền, Đậu Minh Đức

CHỦ ĐỀ 5: MỐI QUAN HỆ GIỮA DOANH NGHIỆP

- NHÀ TRƯỜNG - NGƯỜI HỌC

44 TĂNG CƯỜNG QUAN HỆ HỢP TÁC VỚI DOANH NGHIỆP TRONG ĐÀO TẠO CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC ĐẠI HỌC ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG (POHE) TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN 393

Bùi Huy Nhượng, Lại Sơn Tùng

45 KHAI THÁC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN 406

Trần Thị Bích Hạnh

46 ĐỔI MỚI THỂ CHẾ QUẢN LÝ, NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG LIÊN KẾT TRƯỜNG ĐẠI HỌC VÀ DOANH NGHIỆP TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY 413

Nguyễn Ngọc Thái

47 TĂNG CƯỜNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN LIÊN KẾT

NHÀ TRƯỜNG - DOANH NGHIỆP TRONG BỐI CẢNH HIỆN NAY 418

Ngô Hải Thanh

CHỦ ĐỀ 6: CÁC VẤN ĐỀ KHÁC

48 VIỆC LÀM CỦA SINH VIÊN SAU TỐT NGHIỆP: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP 427

Phạm Đình Khuê, Đặng Thanh Thảo

49 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ LỰA CHỌN NGÀNH HỌC KINH TẾ Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC TẠI THÀNH PHỐ HÀ NỘI 434

Đỗ Quốc Khánh, Đinh Thế Hùng

Trang 10

50 TÁC ĐỘNG CỦA CUỘC CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0 ĐỐI VỚI GIÁO DỤC ĐẠI HỌC Ở VIỆT NAM: THÁCH THỨC VÀ CƠ HỘI 439

Nguyễn Quốc Huy

51 LỢI ÍCH CỦA CHUYỂN ĐỔI SỐ VÀ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY VIỆC CHUYỂN ĐỔI SỐ TRONG NGÀNH GIÁO DỤC VIỆT NAM 447

Dương Bích Chi

52 CHUYỂN ĐỔI SỐ TRONG MÔI TRƯỜNG GIÁO DỤC ĐẠI HỌC TẠI VIỆT NAM 454

Huỳnh Thị Hồng Nhiên, Đặng Quỳnh Ngân

53 VAI TRÒ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG BỐI CẢNH CHUYỂN ĐỔI SỐ GIÁO DỤC TẠI VIỆT NAM 468

Nguyễn Thị Thanh Hà

54 ỨNG DỤNG THUẬT TOÁN KẾT HỢP STACKING TRONG QUY TRÌNH

XỬ LÝ DỮ LIỆU NHẰM TĂNG ĐỘ CHÍNH XÁC KẾT QUẢ DỰ ĐOÁN XẾP LOẠI THI 475

Đặng Minh Quân, Cao Thị Thu Hương

55 ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO THEO BỘ TIÊU CHUẨN CỦA ACBSP 482

Phạm Đan Khánh, Phạm Thành Đạt , Trần Thị Thu Thủy

56 THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG VIỆC TỔ CHỨC CÁC SỰ KIỆN ONLINE DÀNH CHO SINH VIÊN VIỆT NAM HIỆN NAY 489

Trang 11

ĐỀ DẪN HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC GIA:

QUẢN LÝ VÀ HỖ TRỢ NGƯỜI HỌC TRONG BỐI CẢNH CHUYỂN ĐỔI SỐ

Công tác quản lý người học là một trong những hoạt động đóng vai trò quan trọng trong quá trình quản lý đào tạo và nghiên cứu khoa học cũng như góp phần nâng cao chất lượng quá trình đào tạo ở các trường đại học và cao đẳng Trước yêu cầu cấp bách trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay, việc đổi mới và nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực để hội nhập với quốc tế trở thành vấn đề sống còn không chỉ với ngành giáo dục mà còn với nền kinh tế của Việt Nam Trong những năm gần đây, Bộ Giáo dục và Đào tạo và các đơn vị, tổ chức quản lý giáo dục đã có sự quan tâm sâu sắc hơn tới công tác sinh viên; hàng loạt những quy định, quy chế trong công tác sinh viên đã được sửa đổi và ban hành nhằm mục đích nâng cao chất lượng đào tạo để đáp ứng với yêu cầu trong tình hình mới Bên cạnh đó, các trường đại học, cao đẳng trong cả nước cũng thường xuyên rà soát, bổ sung, đổi mới các văn bản quản lý sinh viên, đồng thời triệt để ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) cho quá trình quản lý sinh viên trong nội bộ của đơn vị mình, nhằm phục vụ tốt nhất cho người học

Để cung cấp thông tin, luận cứ khoa học phục vụ cho việc đề xuất các giải pháp hoàn thiện chính sách và tổ chức thực hiện, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân phối hợp với Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh và Vụ Công tác Học sinh Sinh viên - Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức Hội thảo Khoa học Quốc gia: Quản lý và hỗ trợ

người học trong bối cảnh chuyển đổi số

Hội thảo Khoa học Quốc gia đi sâu vào các chủ đề sau:

1 Chuyển đổi số trong công tác quản lý và hỗ trợ người học;

2 Chuyển đổi số trong công tác đào tạo;

3 Ứng dụng CNTT trong đào tạo kỹ năng mềm cho sinh viên;

4 Công tác tư vấn tâm lý học đường;

5 Quan hệ giữa Doanh nghiệp - Nhà trường - Người học trong bối cảnh chuyển đổi số;

6 Các vấn đề khác có liên quan

Hội thảo đã nhận được sự quan tâm của nhiều cơ quan, tổ chức, cán bộ quản lý, nhà khoa học trong cả nước với hơn 60 bài viết Ngoài các bài tham luận trình bày tại Hội thảo, Ban Tổ chức Hội thảo đã lựa chọn được 57 bài viết gửi về để xuất bản Kỷ yếu Hội thảo

Trang 12

Vụ Công tác Học sinh Sinh viên - Bộ Giáo dục và Đào tạo, Trường Đại học Kinh

tế Quốc dân trân trọng cảm ơn sự quan tâm phối hợp viết bài của các Nhà khoa học và các đối tác đã tài trợ xuất bản Kỷ yếu Hội thảo này Các bài viết gửi về là nguồn tài liệu quý giá để Vụ Công tác Học sinh Sinh viên - Bộ Giáo dục và Đào tạo, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân và các trường Đại học, Cao đẳng trong cả nước tham khảo phục vụ quá trình nghiên cứu, xây dựng kế hoạch cho công tác quản lý người học trong bối cảnh chuyển đổi số

Trân trọng cảm ơn!

BAN TỔ CHỨC HỘI THẢO

Trang 13

CHỦ ĐỀ 1 CHUYỂN ĐỔI SỐ TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ

Trang 15

CHUYỂN ĐỔI MÔ HÌNH QUẢN LÝ SINH VIÊN TRONG BỐI CẢNH CHUYỂN ĐỔI SỐ TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

Bùi Huy Nhượng, Nguyễn Hoàng Hà, Trương Đình Đức,

Vũ Thị Thúy, Nguyễn Phương Thanh, Đỗ Thanh Nhàn

Trường Đại học Kinh tế Quốc dân

Tóm tắt: Công tác sinh viên được xác định là một trong những nhiệm vụ trọng tâm, chủ

yếu góp phần quan trọng vào việc nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực ở các trường đại học hiện nay Ý thức được điều đó, trong những năm qua, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân đã không ngừng đổi mới nội dung, hình thức tổ chức công tác quản lý sinh viên Những kết quả đạt được trong công tác quản lý sinh viên của Nhà trường đã góp phần không nhỏ vào việc thực hiện sứ mệnh đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế

- xã hội của Việt Nam Trong bối cảnh của cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 ngày càng phát triển sâu rộng, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân đang dần chuyển đổi hình thức quản lý theo mô hình đại học thông minh, ứng dụng công nghệ thông tin là chìa khóa trong tất cả các khâu của quy trình quản lý trong đó có công tác quản lý sinh viên

Từ khóa: chuyển đổi số, mô hình quản lý sinh viên, sinh viên, Trường Đại học Kinh tế

Quốc dân

1 Đặt vấn đề

Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, với hơn 66 năm xây dựng và phát triển, đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng và cho đến nay là trường đầu ngành, trường trọng điểm quốc gia trong lĩnh vực kinh tế, quản lý và quản trị kinh doanh Lý luận về quản trị đại học hiện đại đã khẳng định sinh viên vừa là đối tượng đào tạo, vừa là mục tiêu đào tạo Để nâng cao chất lượng đào tạo của một trường đại học, song song với việc đổi mới hô hình quản trị đại học, đầu tư cơ

sở vật chất, đổi mới nội dung, chương trình, phương pháp đào tạo thì công tác quản lý sinh viên được coi là một trong những nội dung quan trọng không thể thiếu của các cơ sở đào tạo

Mặc khác, trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế, giáo dục và đào tạo của mỗi quốc gia đóng vai trò then chốt, trọng yếu trong việc đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, phục vụ công cuộc xây dựng và đổi mới đất nước Trường Đại học Kinh tế Quốc dân là một cơ

sở giáo dục đại học thực hiện theo cơ chế tự chủ toàn diện với chiến lược: “Đến năm 2030,

Trường Đại học Kinh tế Quốc dân trở thành đại học tự chủ, đi tiên phong trong chuyển đổi số,

có hệ thống quản trị hiện đại, thông minh và chuyên nghiệp đạt chuẩn kiểm định quốc tế Trường là trung tâm thu hút đào tạo và bồi dưỡng nhân tài, địa điểm làm việc của những chuyên gia hàng đầu trong đào tạo và nghiên cứu về kinh tế, quản lý và quản trị kinh doanh, là lựa chọn ưu tiên cao nhất của các học sinh xuất sắc có hoài bão và tâm huyết để đóng góp cho sự phát triển của cộng đồng và xã hội” (Nguồn: neu.edu.vn)

Hiện nay, tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, công tác quản lý sinh viên đang được

áp dụng phân tán, chưa tập trung tại đơn vị chức năng mà còn rải rác ở các Khoa/Viện quản

lý sinh viên Mô hình này cơ bản được xây dựng để quản lý sinh viên theo hệ niên chế, tuy

Trang 16

nhiên từ khi chuyển đổi sang hình thức tín chỉ thì mô hình này trở nên không phù hợp với yêu cầu thực tế

Chúng ta đang trong thời kỳ của cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0, các trường đại

học đang dần chuyển đổi hình thức quản lý theo mô hình đại học thông minh, sử dụng công nghệ thông tin (CNTT) là chìa khóa trong tất cả các khâu của quy trình quản lý Bên cạnh

đó, xu hướng cá nhân hóa trong đào tạo và cung cấp dịch vụ, đòi hỏi công tác quản lý sinh viên cần được nâng cao với nhiều dịch vụ chăm sóc và hỗ trợ nhằm cung cấp thông tin một cách toàn diện, nhanh chóng, kịp thời và hiệu quả

Trong thời gian qua các trường đại học đã không ngừng cải tiến, chuyển đổi từ mô hình đào tạo theo niên chế sang đào tạo tín chỉ đáp ứng xu hướng hội nhập quốc tế sâu rộng

Sự cạnh tranh ngày càng mạnh mẽ giữa các trường đại học trong nước và quốc tế, đòi hỏi các trường cần nâng cấp chất lượng đào tạo, dịch vụ để tăng cường sự hài lòng đối với sinh viên Vì vậy, cơ chế quản trị đại học nói chung và công tác phục vụ sinh viên nói riêng cần được đổi mới và hoàn thiện theo hướng chăm sóc và hỗ trợ sinh viên một cách toàn diện trong điều kiện ứng dụng thành tựu của cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0

Trên cơ sở các yếu tố tác động đã chỉ rõ ở trên, việc xây dựng mô hình mới trong công tác quản lý sinh viên nhằm đáp ứng với chiến lược phát triển của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân giai đoạn 2021 - 2025 và tầm nhìn đến năm 2030 thực sự là yêu cầu cấp thiết để Trường hướng đến một mô hình quản trị đại học đẳng cấp trong khu vực và thế giới đúng với Triết lý giáo dục của Nhà trường, đó là: “Kiến tạo con đường thông minh để mỗi người trở thành phiên bản tốt nhất của chính mình, mang lại giá trị cho cộng đồng” (Nguồn: neu.edu.vn)

2 C ơ sở lý thuyết

2.1 Cơ sở lý luận công tác quản lý sinh viên

Quản lý là sự tác động liên tục có tổ chức, có định hướng của chủ thể (người quản lý, tổ chức quản lý) lên khách thể (đối tượng quản lý) về các mặt chính trị, văn hóa, xã hội, kinh tế… bằng một hệ thống các quy định, các chính sách, các nguyên tắc, phương pháp và biện pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trường và điều kiện cho sự phát triển của đối tượng Nói một cách khái quát, quản lý là quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đạt tới các mục tiêu đề ra

Quản lý sinh viên là quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch của hệ thống tổ chức quản lý sinh viên thông qua các quy định, quy chế, các chính sách và bằng các phương pháp, biện pháp cụ thể, với những nội dung cụ thể nhằm đạt được các mục đích, yêu cầu của công tác quản lý sinh viên Nội dung công tác quản lý sinh viên trong trường đại học bao gồm: công tác

tổ chức hành chính (tiếp nhận thí sinh trúng tuyển vào học; sắp xếp bố trí vào các lớp sinh viên; chỉ định Ban cán sự lớp lâm thời; làm thẻ cho sinh viên; tiếp nhận sinh viên vào ở nội trú; thống

kê, tổng hợp dữ liệu, quản lý hồ sơ của sinh viên ); công tác tổ chức, quản lý hoạt động học tập và rèn luyện của sinh viên (theo dõi, đánh giá ý thức học tập, rèn luyện của sinh viên; phân loại, xếp loại sinh viên; tổ chức thi đua, khen thưởng, kỷ luật sinh viên; tổ chức “Tuần sinh hoạt công dân - sinh viên”; tổ chức cho sinh viên tham gia các hoạt động nghiên cứu khoa học, thi Olympic các môn học; tổ chức triển khai công tác giáo dục tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống

Trang 17

cho sinh viên; tổ chức cho sinh viên tham gia các hoạt động văn hóa, văn nghệ và các hoạt động ngoài giờ lên lớp khác; tổ chức đối thoại định kỳ giữa Hiệu trưởng nhà trường với sinh viên; theo dõi công tác phát triển Đảng trong sinh viên; tổ chức tư vấn học tập, nghề nghiệp, việc làm cho sinh viên…); công tác y tế, thể thao; thực hiện các chế độ, chính sách đối với sinh viên; thực hiện công tác an ninh chính trị, trật tự, an toàn, phòng chống tội phạm và các tệ nạn xã hội; thực hiện công tác quản lý sinh viên nội trú, ngoại trú… (Nguồn: Thông tư số 10/2016/TT-BGDĐT ngày 05/4/2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

Hệ thống tổ chức, quản lý công tác sinh viên trong trường đại học gồm có: Hiệu trưởng (Phó Hiệu trưởng) phụ trách công tác học sinh - sinh viên (HSSV), đơn vị phụ trách công tác HSSV,

cố vấn học tập, trợ lý và lớp sinh viên

2.2 Cơ sở pháp lý công tác quản lý sinh viên

Công tác sinh viên là một trong những nhiệm vụ trọng tâm, chủ yếu trong toàn bộ quá trình tổ chức đào tạo ở các trường đại học Xác định rõ tầm quan trọng, ý nghĩa của công tác sinh viên, Đảng và Nhà nước ta đã rất quan tâm tới công tác sinh viên Cùng với sự chỉ đạo thay đổi Luật Giáo dục cho phù hợp với thực tiễn giáo dục và sự phát triển kinh tế - xã hội đất nước, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 85/2003/NĐ-CP ngày 18/7/2003 quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo Bộ trưởng Bộ Giáo dục

và Đào tạo đã ra Quyết định số 4778/QĐ-BGD&ĐT-TCCB ngày 08/9/2003 về việc quy định chức năng nhiệm vụ của các tổ chức giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước thuộc Bộ Giáo dục - Đào tạo theo quy định tại Nghị định số 85/2003/NĐ-CP của Chính phủ, trong đó có Vụ Công tác học sinh, sinh viên Sau khi có Nghị định của Chính phủ, các trường

đã chủ động kiện toàn bộ máy phụ trách công tác sinh viên theo hướng tập trung vào một đầu mối trên cơ sở sáp nhập các bộ phận làm công tác chính trị, công tác sinh viên thành Phòng Công tác chính trị - sinh viên, Phòng Quản lý sinh viên hoặc Phòng Công tác sinh viên

Bộ Giáo dục và Đào tạo cũng đã ban hành hàng loạt các văn bản quy định và hướng dẫn công tác sinh viên làm căn cứ pháp lý cho các trường tổ chức quản lý và triển khai công tác SV một cách thống nhất và có hiệu quả như: Thông tư số 10/2016/TT-BDGĐT ngày 05/4/2016 của

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế công tác sinh viên đối với các chương trình đào tạo đại học hệ chính quy

Dựa trên chiến lược cũng như quy định về phát triển Giáo dục đại học đã được đề cập trong Luật Giáo dục đại học số 08/2012/QH13 ngày 18/6/2012 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học số 34/2018/QH14 ngày 19/11/2018; Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 ngày 14/6/2019; Luật Giáo dục đại học số 34/2018/QH14 ngày 19/11/2018; Nghị định số 99/2019/NĐ-CP ngày 30/12/2019 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học

Công tác quản lý sinh viên được xác định là một trong những nhiệm vụ trọng tâm, chủ yếu góp phần quan trọng vào việc nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực cho đất nước

Ý thức được điều đó, trong những năm qua, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân đã không ngừng đổi mới nội dung, hình thức tổ chức công tác quản lý sinh viên Những kết quả đạt được trong công tác quản lý sinh viên của Nhà trường đã góp phần không nhỏ vào việc thực hiện sứ mệnh đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước

Trang 18

3 T hực trạng công tác quản lý sinh viên tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân

3.1 Mô hình quản lý sinh viên tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân

Hoạt động quản lý sinh viên tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân đang được phân hai

cấp cấp Trường và cấp Khoa/Viện Mô hình quản lý sinh viên tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân được tổ chức theo mô hình sau:

Hình 1: Mô hình qu ản lý sinh viên tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân

(Ngu ồn: Điều tra của nhóm tác giả)

Trường Đại học Kinh tế Quốc dân đã ban hành Quyết định số 1082/QĐ-ĐHKTQD ngày 25/12/2018 về việc sửa đổi, bổ sung chức năng, nhiệm vụ của một số đơn vị trong Trường; Phòng Công tác chính trị và Quản lý sinh viên (CTCT&QLSV) có chức năng, nhiệm vụ cụ thể

như sau: tổ chức các hoạt động giáo dục, tuyên truyền; công tác quản lý sinh viên; hỗ trợ và

dịch vụ sinh viên

3.2 Thực trạng công tác quản lý sinh viên tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân

Trong thời gian qua, để thực hiện công tác quản lý sinh viên, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân đã triển khai quản lý các hoạt động sau (Nguồn: Điều tra của nhóm tác giả):

- Công tác giáo d ục chính trị tư tưởng cho sinh viên: Hàng năm, Nhà trường tổ chức

tuần sinh hoạt công dân đầu khóa, cuối khóa cho hơn 6.000 sinh viên năm thứ nhất và năm thứ

tư Ngoài ra, Trường thường xuyên tổ chức các cuộc thi Olympic các môn khoa học Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh thu hút sự tham gia của đông đảo sinh viên toàn trường Thông qua các hoạt động trên, sinh viên vững vàng hơn về tư tưởng chính trị, thực hiện theo Hiến pháp

và pháp luật, các nội quy, quy chế của Nhà trường Công tác giáo dục chính trị tư tưởng cho sinh viên được triển khai tập trung đối với tất cả các chương trình đào tạo chính quy, không triển khai đối với các chương trình liên kết (Chương trình Cử nhân quốc tế (IBD), Chương trình Dongseo, Chương trình đào tạo Cử nhân Kế toán - Tài chính Quốc tế (BIFA),…)

- Công tác khen thưởng, kỷ luật sinh viên: Trường đã kịp thời khen thưởng đối với

những sinh viên có đạo đức, tư cách tốt, chấp hành tốt đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà nước, các quy định của Nhà trường, những sinh viên được khen thưởng đạt giải trong các cuộc thi Olympic, cuộc thi nghiên cứu khoa học Bên cạnh đó, công tác khen thưởng sinh viên đạt danh hiệu, như: sinh viên đạt danh hiệu Thủ khoa xuất sắc các chuyên ngành, sinh viên Xuất sắc, sinh viên Giỏi cũng được thực hiện theo đúng quy định, quy chế của Bộ Giáo

Ban Giám hiệu

Phòng CTCT&QLSV Khoa/Viện

Phòng chức năng

Sinh viên

Trang 19

dục và Đào tạo và của Nhà trường Công tác khen thưởng, kỷ luật cho sinh viên được triển khai

tập trung đối với tất cả các chương trình đào tạo của Nhà trường

- Công tác hành chính và th ực hiện chế độ chính sách: Công tác hành chính và thực

hiện chế độ chính sách được coi là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của Trường Phòng CTCT&QLSV là đơn vị thường trực tại Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Năm 2021, Phòng CTCT&QLSV đã tiếp nhận và xác nhận trên 350 lượt sinh viên được hưởng chế độ chính sách và vay vốn ngân hàng chính sách xã hội; xác nhận 270 sinh viên hưởng ưu đãi giáo dục tại địa phương

và xác nhận cho gần 4.872 sinh viên hiện đang theo học để làm thủ tục thi cử, du học, thực tập, đăng ký xe máy, xe buýt Bên cạnh đó, Phòng CTCT&QLSV cũng phối hợp với cơ quan công an

và các đơn vị ngoài Trường xác nhận lý lịch cho các cựu sinh viên đã theo học tại Trường để hoàn thiện thủ tục kết hôn, bổ nhiệm, luân chuyển công tác Ngoài ra, Phòng CTCT&QLSV còn kết hợp

với công an địa phương, khu vực tiếp nhận và xử lý các trường hợp sinh viên chính quy vi phạm pháp luật Việc thực hiện chế độ chính sách cho sinh viên được triển khai đồng bộ, theo đúng hướng dẫn tại các văn bản pháp luật của Nhà nước, bảo đảm quyền lợi cho sinh viên thuộc các đối tượng theo quy định, đều được hưởng Các chế độ chính sách cho sinh viên được Nhà trường đã và đang

thực hiện nghiêm túc, giải quyết đầy đủ, chính xác và kịp thời

- Công tác xét c ấp học bổng khuyến khích học tập và học bổng doanh nghiệp: Hoạt

động hỗ trợ sinh viên có thành tích xuất sắc trong học tập và rèn luyện là hoạt động thường niên, liên tục nhằm khuyến khích, động viên kịp đối với sinh viên ưu tú, xuất sắc Hàng năm, Nhà trường luôn đảm bảo nguồn kinh phí trích lập Quỹ học bổng khuyến khích học tập cho sinh viên theo đúng quy định Phòng CTCT&QLSV là đầu mối tiếp nhận học bổng từ các tổ

chức, cá nhân, doanh nghiệp dành cho sinh viên của Nhà trường Bên cạnh các suất học bổng dành cho sinh viên có hoàn cảnh khó khăn, sinh viên có thành tích học tập tốt và tích cực tham gia các hoạt động do Trường, Đoàn, Hội tổ chức, hoạt động xã hội, Phòng CTCT&QLSV cũng

phối hợp với các đơn vị trong Trường để phối hợp cùng các tổ chức, doanh nghiệp tài trợ học

bổng cho sinh viên tham gia nghiên cứu khoa học, đây cũng là một trong những hoạt động được Nhà trường chú trọng và đẩy mạnh

Công tác xét cấp học bổng khuyến khích học tập được triển khai tập trung đối với các chương trình đào tạo hệ chính quy Riêng các chương trình đào tạo bằng tiếng Anh, chương trình liên kết, chương trình của Viện Quản trị Kinh doanh, Viện Đào tạo Tiên tiến, chất lượng cao và POHE sẽ tổ chức xét học bổng độc lập, không do Phòng CTCT&QLSV phụ trách Công tác xét cấp học bổng doanh nghiệp cho sinh viên được triển khai tập trung đối với tất cả các chương trình đào tạo

- Công tác Bảo hiểm y tế cho sinh viên: Hàng năm, Nhà trường triển khai mua bảo hiểm

y tế cho sinh viên thuộc tất cả các hệ đào tạo với 01 đợt triển khai chính thức và 02 đợt bổ sung

Tỷ lệ sinh viên tham gia bảo hiểm y tế (BHYT) bình quân đạt xấp xỉ 90% trong đó có 16.916 sinh viên tham gia mua BHYT qua Nhà trường, 3.692 sinh viên có thẻ BHYT thuộc đối tượng khác Công tác BHYT được triển khai đồng bộ và rộng rãi, tuy nhiên vẫn còn một bộ phận sinh viên chưa hiểu hết ý nghĩa của việc tham gia BHYT do thiếu thông tin, công tác tuyên truyền chưa đạt hiệu quả cao Nhiều sinh viên chưa chủ động lấy thẻ BHYT

Trang 20

- Công tác rèn luyện và đánh giá sinh viên: Việc đánh giá kết quả rèn luyện cho sinh

viên là một trong những nội dung quan trọng, cần thiết và không thể thiếu trong công tác đào tạo của Nhà trường Kết quả rèn luyện của sinh viên phản ánh ý thức học tập, tham gia các hoạt động nghiên cứu khoa học, chấp hành nội quy, quy chế, quy định của Trường, lớp; đánh giá ý thức của sinh viên trong quan hệ cộng đồng, tham gia các hoạt động, phong trào của đoàn, đội, câu lạc bộ Bên cạnh việc ban hành Quy chế đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên hệ chính quy theo Quyết định số 1593/QĐ-ĐHKTQD ngày 18/9/2020 của Nhà trường, trong năm học Nhà trường đã xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện việc đánh giá kết quả rèn luyện cho sinh viên hệ chính quy Tuy nhiên, công tác đánh giá kết quả rèn luyện sinh viên không được triển khai đối với các hệ đào tạo liên kết

- Công tác tư vấn và hỗ trợ, hướng nghiệp sinh viên: Trung tâm Tư vấn hướng nghiệp

Việc làm là đầu mối tiếp nhận nhu cầu tuyển dụng từ các doanh nghiệp Qua đó, sinh viên được tiếp cận những thông tin về thị trường lao động, định hướng nghề nghiệp và trang bị các kỹ năng tuyển dụng, viết lý lịch (CV), phỏng vấn, tìm kiếm thông tin việc làm Trung tâm Tư vấn hướng nghiệp và Việc làm là nơi giao lưu với lãnh đạo các doanh nghiệp lớn - là những doanh nhân thành đạt và là cựu sinh viên của Nhà trường, được lắng nghe những chia sẻ của họ về kiến thức khởi nghiệp, kỹ năng trong tuyển dụng, văn hóa công sở,… Hàng năm, Trung tâm Tư vấn hướng nghiệp

và Việc làm tổ chức các lớp đào tạo kỹ năng cho sinh viên toàn trường bao gồm các hệ đào tạo, thu hút được sự tham gia đông đảo của sinh viên tất cả các chuyên ngành Thông qua chương trình, sinh viên đã được trải nghiệm, học hỏi và tích lũy kiến thức để sẵn sàng cho một tương lai nghề nghiệp vững vàng Tuy nhiên, do công tác tư vấn và hỗ trợ, hướng nghiệp sinh viên của Nhà trường chưa có cán bộ chuyên trách nên mọi công việc liên quan chưa đạt được kết quả mong muốn

- Công tác kết nối mạng lưới cựu sinh viên: Mạng lưới cựu sinh viên của Nhà trường có

những hoạt động ngày càng thiết thực, đem lại lợi ích cao cho sinh viên và Nhà trường như: các thỏa thuận hợp tác, hỗ trợ chia sẻ các kinh nghiệm thực tế cho sinh viên, hỗ trợ tuyển dụng trực tiếp các sinh viên năm cuối, sinh viên mới ra trường; các quỹ học bổng khuyến khích học tập, học bổng vượt khó… Hiện tại, nhân lực để tổ chức thực hiện các hoạt động Mạng lưới cựu sinh viên còn mỏng, cần bổ sung thêm nhân sự cho các hoạt động của Mạng lưới; chưa đầu tư công nghệ vào các hoạt động Kết nối của Mạng lưới cũng như xây dựng app, mã thành viên kèm các quyền lợi của thành viên sử dụng, nhận diện NEU Alumni

- Công tác quản lý sinh viên tại ký túc xá: Hiện tại, Phòng CTCT&QLSV quản lý sinh viên trên hệ thống (bao gồm thống kê số lượng sinh viên nội trú, ngoại trú), đồng thời phối hợp với Trạm Y tế kiểm tra vệ sinh khu vực ký túc xá (KTX) định kỳ theo quy định của Nhà trường

3.3 Đánh giá thực trạng công tác quản lý sinh viên tại Trường Đại học Kinh

tế Quốc dân

- Ưu điểm công tác quản lý sinh viên:

+ Đáp ứng nhu cầu của sinh viên, đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của sinh viên trong quá trình học tập tại Trường

Trang 21

+ Thực hiện theo đúng văn bản hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo đối với công tác quản lý sinh viên

- Những tồn tại trong công tác quản lý sinh viên: Nhà trường chưa thực hiện chuyên

môn hóa việc quản lý sinh viên, cụ thể như sau:

+ Hiện nay, giảng viên là cố vấn học tập (CVHT) được giao nhiệm vụ phụ trách về chuyên môn và thủ tục hành chính Đây là khối lượng công việc lớn đòi hỏi CVHT phải dành nhiều thời gian xử lý Tuy nhiên, nhiều giảng viên không đáp ứng được khối lượng công việc

là CVHT do phụ trách các công tác giảng dạy, nghiên cứu khoa học…

+ Những vấn đề liên quan đến quy chế, quy định của Nhà trường về công tác quản lý sinh viên (ví dụ: đánh giá điểm rèn luyện, khen thưởng, kỷ luật, bảo hiểm y tế, sinh hoạt công dân,

học bổng…) đòi hỏi cần phải có cán bộ chuyên trách hỗ trợ sinh viên

+ Hiện nay, công tác quản lý sinh viên của Trường chỉ dừng lại ở đối tượng là sinh viên

hệ chính quy, chưa bao phủ toàn bộ các đối tượng sinh viên/sinh viên thuộc các hệ đào tạo khác

+ Các kênh tiếp nhận và hỗ trợ sinh viên trong việc xử lý thông tin chưa tập trung, còn

nằm rải rác tại các đơn vị Phòng/Ban chức năng Vì vậy, hiện nay còn tồn tại nhiều hạn chế đối

với sinh viên trong quá trình tiếp nhận các thông tin chính thống từ Nhà trường

+ Công tác tư vấn tâm lý và công tác xã hội trường học đã được triển khai thực hiện Tuy

nhiên, công tác này hiện vẫn còn một số vấn đề cần khắc phục như: chưa có đội ngũ cán bộ có chuyên môn về lĩnh vực tư vấn tâm lý, công tác xã hội trường học chưa được tiến hành bài bản,

- Nguyên nhân c ủa những tồn tại trên:

+ Quy chế quy định về chức năng, nhiệm vụ của CVHT chưa cụ thể, chưa bám sát với các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo

+ Thiếu bộ phận giải quyết công tác hành chính liên quan đến sinh viên

+ Công tác quản lý sinh viên chưa đồng bộ, thống nhất, có quá nhiều đầu mối quản lý sinh viên trong đơn vị Trường

+ Chưa có quy định bắt buộc phải đồng nhất dữ liệu sinh viên, trên hệ thống phần mềm tổng thể của Nhà trường đối với các Khoa/Viện có quản lý các chương trình liên kết đào tạo, nhằm quản lý

tập trung, phục vụ cho việc xác minh lý lịch sinh viên

+ Chưa có kênh tiếp nhận thông tin sinh viên một cách chính thống, bài bản, khoa học + Đội ngũ cán bộ tư vấn tâm lý chưa được đào tạo về chuyên môn, còn mang tính tự phát Như vậy, có thể thấy công tác quản lý sinh viên tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân hiện nay còn chưa đảm bảo tính hệ thống, nằm rải rác tại các đơn vị, các chương trình đào tạo Do đó,

để đảm bảo tính thống nhất, toàn diện trong công tác quản lý sinh viên, việc nghiên cứu xây dựng, chuyển đổi mô hình quản lý sinh viên theo mô hình mới là rất cần thiết

4 Đề xuất và kiến nghị

4.1 Định hướng công tác quản lý sinh viên trong bối cảnh chuyển đổi số

- Hướng đến coi sinh viên là trung tâm trong mọi hoạt động chung của Nhà trường

- Giảm tải quy trình hành chính cho sinh viên, đáp ứng nhanh và tiện lợi các thủ tục hành chính

- Cải tiến mô hình quản lý sinh viên theo hướng linh hoạt

- Tham khảo và nghiên cứu các mô hình quản lý sinh viên tiên tiến ở các trường đại học trong và ngoài nước để hoàn thiện mô hình quản lý sinh viên tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân

Trang 22

- Ứng dụng CNTT để công tác quản lý sinh viên được thực hiện một cách khoa học,

hợp lý và đạt hiệu quả cao Đồng thời, đồng bộ hóa dữ liệu quản lý sinh viên để phục vụ cho quá trình phân cấp hiệu quả

4.2 Đề xuất và khuyến nghị về công tác quản lý sinh viên trong bối cảnh chuyển đổi

số tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân

- Xây dựng hệ thống văn bản quản lý công tác sinh viên cho các chương trình đặc thù, chương trình liên kết nhưng cần thống nhất chung nhất của tất cả các chương trình, bao gồm: xây dựng quy chế chung trong xét học bổng khuyến khích học tập; triển khai công tác quản lý sinh viên theo quy chế chung quản lý người học trong toàn trường Thành lập bộ phận quản lý, theo dõi, triển khai của các chương trình đặc thù, chương trình liên kết đào tạo bằng tiếng Anh

- Tăng cường công tác phối kết hợp giữa các đơn vị phòng, ban chức năng và chương trình đào tạo bằng tiếng Anh, chương trình liên kết đào tạo

- Thành lập Trung tâm Hỗ trợ sinh viên trực thuộc Phòng CTCT&QLSV Hỗ trợ sinh viên là một nhiệm vụ quan trọng đối với một trường đại học lấy sinh viên làm trung tâm của

hoạt động giáo dục Hiện nay, bên cạnh những mặt tích cực, công tác hỗ trợ sinh viên của Nhà trường vẫn tồn tại một số hạn chế như: thủ tục hành chính thủ công, chưa tập trung; mảng quan hệ doanh nghiệp và tư vấn việc, tư vấn hướng nghiệp - khởi nghiệp chưa tương xứng với tiềm năng

hiện có của Nhà trường; tư vấn tâm lý, giải đáp những thắc mắc trong các lĩnh vực tình bạn, tình yêu, tâm sinh lý hay những khó khăn trong các mối quan hệ cá nhân chưa được thực hiện;… Xuất phát từ thực tiễn nêu trên, việc thành lập Trung tâm Hỗ trợ sinh viên là việc làm cần thiết và cấp bách để hoàn thiện, nâng cao hiệu quả công tác sinh viên, hoàn thành sứ mệnh/mục tiêu phát triển của Nhà trường trong bối cảnh hội nhập và đáp ứng yêu cầu kiểm định giáo dục

- Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong công tác quản lý sinh viên ví dụ như xây dựng chatbot

để thực hiện quy trình chăm sóc và hỗ trợ sinh viên được mô tả theo sơ đồ mô tả tại Hình 2

Các bước thực hiện quy trình:

- Bước 1: Tiếp nhận thông tin ban đầu

+ Khi có nhu cầu cần hỗ trợ thông tin liên quan đến các hoạt động học tập, rèn luyện, dịch vụ…, sinh viên truy cập vào trang web: http://phongctctqlsv/neu.edu.vn, cửa sổ Chatbot hiện ra ở cuối trang thông tin (Tiếp nhận thông tin sinh viên)

+ Đề xuất câu hỏi liên quan đến các hoạt động của Nhà trường mà sinh viên cần trao đổi (Lưu ý: Sinh viên trước khi đề xuất câu hỏi cần khai báo đầy đủ thông tin sinh viên: Họ và tên, Mã sinh viên, Lớp, Khoa/Viện, Email, Điện thoại liên hệ)

- Bước 2: Xử lý thông tin

Trường hợp 1: Đối với các câu hỏi mang nội dung thông tin đơn giản, thuộc thẩm quyền của đơn vị như: các quy định, quy trình, quy chế…

+ Giao bộ phận thường trực phối hợp với cán bộ các đơn vị được phân công nhiệm vụ tham gia nhóm dịch vụ hỗ trợ và chăm sóc sinh viên trực tiếp trả lời các câu hỏi trong vòng 24 giờ

Trường hợp 2: Đối với những câu hỏi vượt quá thẩm quyền của đơn vị, hoặc các câu hỏi mang tính liên đơn vị

Trang 23

+ Căn cứ vào số lượng câu hỏi sinh viên gửi đến, bộ phận thường trực tiến hành thống kê, tổng hợp, phân loại câu hỏi theo các mảng nội dung liên quan đến các hoạt động của Nhà trường

+ Câu hỏi sau khi được phân loại sẽ được gửi trực tiếp đến lãnh đạo đơn vị phụ trách theo chức năng nhiệm vụ đã được quy định

+ Các đơn vị có trách nhiệm trả lời các câu hỏi theo yêu cầu của sinh viên trong khoảng thời gian 2-3 ngày và gửi phản hồi bằng văn bản về bộ phận thường trực để cập nhật và trả lời sinh viên

+ Đối với các câu hỏi cần xin ý kiến của Ban Giám hiệu, bộ phận thường trực tổng hợp

và xin ý kiến

- Bước 3: Phản hồi thông tin sinh viên + Thông tin sinh viên được phản hồi trong vòng 24 giờ trực tiếp qua Chatbot đối với các câu hỏi mang nội dung đơn giản, thời vụ

+ Đối với các câu hỏi cần xin ý kiến của Ban Giám hiệu, các đơn vị trong trường sẽ được bộ phận thường trực tổng hợp và trả lời thông qua địa chỉ email của sinh viên

5 Kết luận

Trong bối cảnh chuyển đổi số hiện nay, việc quản lý SV tập trung, khoa học là một yêu cầu cấp thiết của các trường đại học Việc quản lý SV tập trung sẽ tạo ra một sân chơi chung cho SV các ngành, các hệ đào tạo, các chương trình liên kết Bên cạnh đó, công tác quản lý SV tập trung cũng tạo điều kiện thuận lợi cho việc đẩy mạnh ứng dụng CNTT, làm cho công tác quản lý SV được tiến hành khách quan, khoa học đáp ứng yêu cầu của bối cảnh chuyển đổi số trong Nhà trường trong kỷ nguyên số

Tài liệu tham khảo

1 Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 ngày 14/6/2019

2 Luật Giáo dục đại học số 08/2012/QH13 ngày 18/6/2012 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học số 34/2018/QH14 ngày 19/11/2018

3 Nghị định số 99/2019/NĐ-CP ngày 30/12/2019 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học

4 Thông tư số 10/2016/TT-BDGĐT ngày 05/4/2016 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế công tác sinh viên đối với các chương trình đào tạo đại học

7 Quyết định số 314/QĐ-ĐHKTQD ngày 20/7/2021 của Hiệu trưởng về việc ban hành

Chiến lược phát triển của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân giai đoạn 2021 - 2030

Trang 24

chăm sóc và hỗ trợ sinh viên

CƠ SỞ VẬT CHẤT

TÀI CHÍNH

TT DỊCH VỤ HỖ TRỢ ĐÀO TẠO:

KTX; BÃI XE;

CĂNG TIN

CÔNG TÁC ĐOÀN THANH NIÊN

- Cách 2: Làm việc trực tiếp tại đơn vị (nếu vấn đề phức tạp)

- Báo cáo hàng tuần cho BGH (Qua phòng CTCT&QLSV)

CHĂM SÓC VÀ

HỖ TRỢ SINH

VIÊN NEU

Trang 25

CHU YỂN ĐỔI SỐ HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ VÀ ĐÀO TẠO CHO CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC CỦA VIỆT NAM

Nguy ễn Thị Thanh Nhàn

Trường Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thông Việt - Hàn,

Đại học Đà Nẵng

Tóm tắt: Chuyển đổi số trong giáo dục đại học không chỉ ứng dụng công nghệ kỹ thuật

vào hoạt động quản lý và đào tạo, còn cần thay đổi tư duy, năng lực và phương pháp của cả đội ngũ từ chuyên viên, giảng viên cho đến lãnh đạo để có thể xây dựng và vận hành hệ thống giáo dục trên nền tảng số Trong bối cảnh Cách mạng công nghiệp 4.0, các trường đại học trên thế giới và Việt Nam đã nắm bắt và thực hiện chuyển đổi số mô hình giáo dục và quản lý nhằm khai thác tối đa nguồn lực để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao trong đào tạo nhân lực cả về số lượng và chất lượng cho phát triển kinh tế - xã hội

Từ khóa: chuyển đổi số, giáo dục đại học, công nghệ thông tin, Cách mạng công

nghiệp 4.0

1 Đặt vấn đề

Trong làn sóng Cách mạng công nghiệp 4.0, chuyển đổi số đang diễn ra như một quá trình tất yếu trong nhiều ngành, nhiều lĩnh vực Không nằm ngoài xu thế trên, giáo dục đại học cũng đang chuyển mình và thay đổi đáng kể trong hoạt động quản lý và đào tạo dựa trên sự phát triển công nghệ thông tin và mạng internet Chuyển đổi số trong giáo dục đã được Chính phủ đưa ra trong Quyết định số 749/QĐ-TTg phê duyệt “Chương trình Chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030” ngày 03/6/2020, theo đó yêu cầu phát triển nền tảng

hỗ trợ dạy và học từ xa, ứng dụng triệt để công nghệ số trong công tác quản lý, giảng dạy và học tập; số hóa tài liệu, giáo trình; xây dựng nền tảng chia sẻ tài nguyên giảng dạy và học tập theo cả hình thức trực tiếp và trực tuyến, phát triển công nghệ phục vụ giáo dục, hướng tới đào tạo cá thể hóa [1]

Trong cơ cấu nguồn nhân lực của Việt Nam hiện nay, tỷ lệ nhân lực kỹ thuật/tổng lao động còn khá thấp, thiếu hụt nhân lực có kiến thức, kỹ năng, làm chủ các công nghệ mới, công nghệ đặc trưng của chuyển đổi số như: trí tuệ nhân tạo, khoa học dữ liệu, tự động hóa hay blockchain Điều này đặt ra nhiệm vụ cho các trường đại học là cần phải đào tạo được nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của các doanh nghiệp và xã hội Để đạt được mục tiêu này, các trường đại học trước hết phải từng bước thực hiện chuyển đổi số toàn diện, đồng bộ hệ thống quản lý, điều hành và phương thức giảng dạy, kiểm tra, đánh giá…

2 Chuy ển đổi số và chuyển đổi số trong giáo dục đại học

Chuyển đổi số là xu hướng tất yếu trong thời kỳ Cách mạng công nghiệp 4.0 Hiện nay, trên thế giới có nhiều cách hiểu về thuật ngữ chuyển đổi số Theo Werterman và cộng sự (2011), chuyển đổi số là việc sử dụng công nghệ thông tin để cải thiện hoàn toàn hiệu suất và phạm vi hoạt động của doanh nghiệp đang là chủ đề nóng hổi đối với các công ty toàn cầu [2] Theo Mazzone (2014) chuyển đổi số là sự phát triển kỹ thuật số có chủ ý và liên tục của một công ty,

Trang 26

mô hình kinh doanh, quy trình ý tưởng hoặc phương pháp luận, cả về mặt chiến lược và chiến thuật [3] Tại Việt Nam, khái niệm “Chuyển đổi số” thường được hiểu theo nghĩa là quá trình thay đổi từ mô hình kinh doanh truyền thống sang mô hình kinh doanh số bằng cách ứng dụng những tiến bộ về công nghệ số như: điện toán đám mây (Cloud), dữ liệu lớn (Big Data), Internet cho vạn vật (IoT),… nhằm thay đổi phương thức điều hành, quản lý, quy trình làm việc và văn hóa công ty

Không nằm ngoài xu thế trên, giáo dục đại học cũng chịu ảnh hưởng của chuyển đổi số và đang thay đổi đáng kể để trong tất cả các lĩnh vực về quản lý và đào tạo Nói cách khác, chuyển đổi

số đang làm thay đổi mô hình quản lý, cách thức tổ chức và phương pháp dạy - học của các cơ sở giáo dục đại học Về bản chất, chuyển đổi số không làm thay đổi giá trị cốt lõi hay mô hình của một

tổ chức giáo dục đại học mà là sự chuyển đổi hoạt động cốt lõi thông qua công nghệ và nền tảng

số, khai thác các nền tảng công nghệ dữ liệu lớn (Big Data), Internet cho vạn vật (IoT), điện toán đám mây (Cloud), mạng xã hội, di động,… để hình thành nên hạ tầng giáo dục số [4]

Chuyển đổi số trong giáo dục - đào tạo tập trung vào hai nội dung chính là chuyển đổi

số trong quản lý giáo dục và chuyển đổi số trong hoạt động dạy và học Chuyển đổi số trong quản trị đại học được thực hiện trên môi trường số bao gồm tất cả các mặt của điều hành - giám sát - quản lý - vận hành các hoạt động của trường như đào tạo, công tác sinh viên, nhân sự, tài chính, cơ sở vật chất, hợp tác quốc tế… Chuyển đổi số trong dạy và học là chuyển đổi toàn bộ cách thức, phương pháp giảng dạy, kỹ thuật quản lý lớp học, tương tác với người học sang không gian số, khai thác công nghệ thông tin để tổ chức giảng dạy, triển khai hệ thống đào tạo trực tuyến, số hóa các học liệu (giáo trình, bài giảng, ngân hàng câu hỏi…)

3 Chuyển đổi số trong các cơ sở giáo dục đại học trên thế giới và Việt Nam

Hiện nay, các trường đại học trên thế giới, đặc biệt là những quốc gia có nền giáo dục

và khoa học kỹ thuật tiên tiến như Mỹ, Anh, Pháp, Nhật…, đã triển khai chuyển đổi số gắn liền với cải tiến mô hình quản trị của họ từ rất sớm Điều này góp phần tối ưu hóa mô hình quản trị đại học của các trường, đồng thời nâng cao hiệu quả hoạt động, tăng tính cạnh tranh cũng như tạo được sự hài lòng cho người học

Một số trường đại học hàng đầu ở Indonesia đã chuyển đổi thành công mô hình đại học trên cơ sở hạ tầng kỹ thuật số Tại Ukraina, Kaminskyi và cộng sự (2018) nghiên cứu cho rằng chuyển đổi số có ảnh hưởng đến kiến trúc công nghệ thông tin của trường đại học; do

đó, kiến trúc công nghệ thông tin của trường đại học nên được xây dựng trên nền tảng điện toán đám mây để cung cấp các sản phẩm khoa học, kỹ thuật số ứng dụng trong các hoạt động quản lý và đào tạo [5] Tại Đại học Leicester - Anh Quốc (2018) xác định phát triển các kỹ năng và năng lực kỹ thuật số là mục tiêu chiến lược để trở thành trường đại học dẫn đầu về khám phá và đổi mới sáng tạo

Để thích ứng trước tình hình đại dịch Covid-19, nhiều quốc gia trên thế giới áp dụng hình thức phục vụ chuyển đổi số và đào tạo từ xa trong giáo dục đại học, bao gồm: (1) Đào tạo từ xa (hay giáo dục từ xa, cũng là đào tạo mở và từ xa); (2) Mô phỏng; (3) Lớp học đảo ngược; (4) Trò chơi hóa; (5) Tài nguyên giáo dục mở; (6) Cá nhân hóa Chính phủ các nước này đã ban hành nhiều chính sách để khuyến khích đào tạo trực tuyến Chẳng hạn, tại Canada,

Trang 27

Bangladesh và Mauritius, việc học tập dựa trên công việc hoặc nội dung thực hành đã được chuyển giao (một phần) thông qua các nền tảng trực tuyến và cũng đang phát triển các gói đào tạo trực tuyến Tại Chile, các cơ sở giáo dục sử dụng công cụ Padlet để đánh giá kết quả học tập của học sinh, sinh viên thông qua các bản ghi video khi thực hiện các kỹ năng, và sử dụng mô phỏng kỹ thuật số Tại một số quốc gia như Ý, Ukraine và Kazakhstan, các nền tảng

số được phát triển cung cấp giải pháp đào tạo trực tuyến bằng ngôn ngữ bản địa Các quốc gia như Hoa Kỳ, các nước EU, Malaysia, Philippines, El Salvador… phát triển nền tảng quản

lý học tập tại nhà, mô phỏng hóa, thực tế ảo hỗ trợ việc học trực tuyến

Tại Việt Nam, chuyển đổi số trong giáo dục được xem là một trong 8 lĩnh vực quan trọng của Chương trình Chuyển đổi số quốc gia (ban hành theo Quyết định số 749/QĐ-TTg ngày 03/06/2020) đã tạo động lực mạnh mẽ cho các cơ sở giáo dục đại học triển khai chuyển đổi số Gần đây nhất, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 131/QĐ-TTg ngày 25/01/2022 về việc phê duyệt Đề án “Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi

số trong giáo dục và đào tạo giai đoạn 2022 - 2025, định hướng đến năm 2030”, trong đó giao

Bộ Giáo dục và Đào tạo triển khai thí điểm mô hình giáo dục đại học số tại một số cơ sở giáo dục đại học Với chỉ đạo của Chính phủ, hàng loạt chính sách thúc đẩy chuyển đổi số trong giáo dục được ban hành, dần hoàn thiện hành lang pháp lý như các quy định ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, tổ chức đào tạo qua mạng, quy chế đào tạo từ xa trình độ đại học, và hướng dẫn nhiệm vụ công nghệ thông tin cho khối đại học Đây cũng là điều kiện thuận lợi rất lớn cho các trường đại học ở Việt Nam triển khai chuyển đổi số và theo đuổi mô hình đại học

số theo chủ trương của Chính phủ Thời gian vừa qua, sự nỗ lực trong chuyển đổi số mô hình hoạt động của các trường đại học đã bước đầu có những kết quả khả quan

Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông là một trong những cơ sở giáo dục đại học đầu tiên triển khai chuyển đổi số ở Việt Nam Với mô hình đại học số dựa trên ba trụ cột chính: Quản trị số - Dịch vụ số - Xã hội số, sinh viên và giảng viên của Học viện có thể tiếp cận với các dịch vụ số hóa của Nhà trường ở mọi lúc, mọi nơi, mang lại lợi ích rất lớn cho người học và Nhà trường Mặc dù mô hình đại học số của Học viện vẫn còn đang được hoàn thiện; tuy nhiên, mô hình này đã giúp tiếp kiệm đáng kể nhân lực trong quản lý, vận hành, giúp người học tối ưu hóa được quá trình học tập của mình

Đại học Bách khoa Hà Nội cũng là một trong những cơ sở giáo dục đại học đi đầu trong công tác chuyển đổi số ở Việt Nam Với nền tảng Ehust, tất cả các hoạt động của Trường

có thể được thực hiện trực tuyến, từ quản trị - điều hành, cung cấp các dịch vụ cho sinh viên, kết nối nhà trường - gia đình - doanh nghiệp,… Hệ thống Ehust của Đại học Bách khoa Hà Nội được cho là có thể tương thích và kết nối được với hệ thống cơ sở dự liệu về giáo dục của

Bộ Giáo dục và Đào tạo nhằm tối ưu hóa quá trình điều hành - chỉ đạo của Nhà trường

Một điểm sáng ở khu vực miền Trung trong chuyển đổi số phải kể đến Đại học Đà

Nẵng Đại học Đà Nẵng xác định chuyển đổi số là động lực phát triển, hướng đi mới và đã triển khai chuyển đổi số trên các lĩnh vực đào tạo, nghiên cứu khoa học, quản trị đại học Thực hiện theo định hướng trên, các trường thành viên thuộc Đại học Đà Nẵng đã tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động giảng dạy; triển khai mô hình dạy học kết hợp (Blended learning); bước đầu xây dựng kho học liệu mở (MOOC) với hệ thống bài giảng, bài

Trang 28

tập, tài liệu có tính tương tác cao; ứng dụng thực tế ảo tăng cường nhằm tạo môi trường học

có tương tác, nâng cao trải nghiệm học tập cho người học; ứng dụng công nghệ thông tin trong kiểm tra, đánh giá kết quả đào tạo

Tại Trường Đại học Lâm nghiệp, chuyển đổi số trong hoạt động dạy và học cũng đã được triển khai từ khá sớm Hệ thống quản lý đào tạo (trường đại học thông minh) đã được xây dựng, vận hành đồng bộ trên quy mô toàn trường cho phép người học đăng ký học tập, xem kết quả học tập, đóng học phí online Trong giai đoạn hiện nay, chuyển đổi số trong Trường tập trung vào ba nội dung chính: (1) Chuyển đổi số trong quản trị nhà trường; (2) Chuyển đổi số trong giảng dạy, học, kiểm tra, đánh giá, nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc

tế, in ấn, xuất bản giáo trình, tài liệu, ; (3) Phát triển nguồn học liệu số Trong thời gian tới, Nhà trường đã có các kế hoạch cụ thể trong việc tăng cường triển khai chuyển đổi số,

cụ thể là: thay đổi về cơ sở pháp lý; tập trung vào số hóa thông tin quản lý, tạo ra những bộ

cơ sở dữ liệu lớn có tính đồng bộ, liên thông; xây dựng một số mô hình ứng dụng công nghệ

số không gian giảng dạy, học tập; chuyển dịch các hội thảo quốc gia, quốc tế sang hình thức trực tuyến;…

Bên cạnh những lợi ích nổi bật mà chuyển đổi số mang lại cho các trường đại học đã

và đang triển khai mô hình này, hiện nay, trên cả nước vẫn còn nhiều cơ sở giáo dục đại học chưa quyết liệt trong việc triển khai chuyển đổi số hoạt động đào tạo Sự chậm trễ này đến từ một số khó khăn mà các Trường gặp phải khi thực hiện chuyển đổi số đó là: tốn chi phí cao trong giai đoạn đầu do phải loại bỏ các trang thiết bị, phần mềm, quy trình quản trị cũ đồng thời đầu tư mới thiết bị, công nghệ tiên tiến, hiện đại, chất lượng; bộ máy nhân sự hiện tại chưa theo kịp yêu cầu của chương trình chuyển đổi; đối mặt với nguy cơ mất kiểm soát nếu không giám sát quyết liệt từ đầu; rủi ro khi hệ thống công nghệ bị lỗi cục bộ nếu không có phương án dự phòng

4 Những yêu cầu của chuyển đổi số trong quản lý và đào tạo tại các cơ sở giáo dục đại học

a Hạ tầng công nghệ

Hạ tầng công nghệ là điều kiện cần thiết để thực hiện chuyển đổi số trong giáo dục đại học Hạ tầng công nghệ bao gồm các thiết bị phần cứng, các ứng dụng/phần mềm, mạng lưới kết nối, băng thông mạnh, các công cụ/nền tảng hỗ trợ giảng dạy, nghiên cứu khoa học và các trải nghiệm người học Những công cụ này, dưới dạng hạ tầng kỹ thuật, phải đủ ổn định và tin cậy để vận hành được các yêu cầu, tính năng của giáo dục đào tạo

Ngoài ra, chuyển đổi số yêu cầu các chương trình, phần mềm riêng lẽ… phải tích hợp

và tương thích với nhau, từ đó giúp sinh viên, giáo viên và nhà trường tương tác trong các hoạt động giảng dạy, quản lý, học tập, đánh giá, kiểm tra, quản lý…

b Kỹ năng sử dụng công nghệ

Để đẩy nhanh quá trình chuyển đổi số trong giáo dục đại học thì đầu tiên các trường đại học phải nâng cao khả năng ứng dụng và sử dụng công nghệ thông tin trong đào tạo và quản lý Chuyển đổi số đòi hỏi đội ngũ thực hiện quản lý và đào tạo phải có đủ kỹ năng sử dụng công nghệ và phương pháp sư phạm để chuyển đổi số

Trang 29

Để đáp ứng yêu cầu trên đòi hỏi người dạy cần liên tục cập nhật, tìm hiểu và làm chủ được các công nghệ để có thể hướng dẫn và hỗ trợ cho người học cách tiếp cận, chấp nhận sử dụng công nghệ, truyền cảm hứng cho người học để có thể khai thác tối đa tài nguyên

c Hệ thống văn bản, quy phạm nội bộ

Để có thể triển khai hoạt động quản trị số, các cơ sở giáo dục đại học phải xây dựng được các quy trình, quy định, quy chế, nội quy của trường hoàn thiện ở một mức độ nhất định

và có tính ổn định mới có thể số hóa và vận hành được

d Tư duy và năng lực quản lý

Công tác chuyển đổi số trong trường đại học sẽ gặp nhiều khó khăn, thách thức khi phải thay đổi cách thức vận hành toàn bộ hệ thống, do đó đòi hỏi sự quyết tâm cao của đội ngũ lãnh đạo, thay đổi tư duy và nâng cao năng lực quản lý, giảng dạy

5 Một số ứng dụng công nghệ vào hoạt động quản lý và đào tạo

❖ Các ứng dụng/phần mềm phục vụ công tác điều hành, quản trị

- Hệ thống giám sát qua thẻ từ: Mỗi cán bộ, giảng viên sẽ được cấp một ID riêng để nhận diện Khi đó, mỗi nhân viên đi vào vị trí làm việc hoặc giảng viên bước vào lớp sẽ cần thực hiện nhận diện bằng thẻ từ và được ghi nhận hình ảnh theo thời gian thực qua camera quan sát (CCTV), dữ liệu của việc nhận diện này sẽ được lưu vào máy chủ của trung tâm hiều hành

để phục vụ cho công các kiểm tra đánh giá giờ giấc Để triển khai hệ thống này Nhà trường cần xây dựng cơ sở hạ tầng về hệ thống mạng, hệ thống quan sát CCTV, trung tâm quản lý, điều hành phần mềm quản lý

- Phần mềm điều hành - tác nghiệp cho phép gửi/ nhận, chuyển tiếp công văn và điều hành chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ theo hình thức điện tử Phần mềm quản lý đào tạo cho phép các phòng ban chức năng, giảng viên, sinh viên có thể quản lý, lập kế hoạch giảng dạy và học tập của mình

- Sử dụng ứng dụng di động hoặc chuyển đổi kỹ thuật số của thẻ sinh viên để trở thành phương tiện thanh toán cho tất các khoản chi phí và dịch vụ tại trường mà không cần phải dùng tiền mặt

Thư viện điện tử

Hiện nay, nhu cầu sử dụng thông tin điện tử của sinh viên và giảng viên để phục vụ hoạt động nghiên cứu, giảng dạy và học tập đang trở nên cấp thiết, đòi hỏi các trường đại học cần xây dựng hệ thống thư viện điện tử để đáp ứng nhu cầu truy cập và sử dụng nguồn thông tin mọi lúc, mọi nơi của người đọc Một số chức năng chính của thư viện điện tử như sau:

- Cho phép truy cập những bộ sưu tập thông tin khổng lồ;

- Hỗ trợ nội dung đa phương tiện;

- Có thể truy cập vào hệ thống, mạng lưới mọi lúc, mọi nơi;

- Có thể kết nối/ liên kết với các đối tượng nội bộ/ bên ngoài (siêu văn bản);

- Hỗ trợ tư vấn, tìm kiếm và truy xuất;

- Thông tin luôn sẵn có trong một thời gian dài;

Trang 30

- Hỗ trợ thực hiện các nhiệm vụ của thư viện truyền thống như: lưu trữ, truy cập và bảo quản thông tin;

- Liên kết các thành phần là cá nhân, nhóm, nhà xuất bản tạo thành các thư viện

số công cộng

❖ H ệ thống dạy học trực tuyến và E-Learning

- Các phần mềm dạy trực tuyến cho phép người sử dụng dễ dàng kết nối với nhau và tích hợp nhiều tính năng phục vụ cho các hoạt động liên quan đến công tác giảng dạy như: ghi hình, thiết lập các tùy biến, tạo hiệu ứng, chia sẻ và trình chiếu giáo án điện tử, hiệu chỉnh lại đoạn phim ghi được, xuất phim theo định dạng yêu cầu Google Meet, Microsoft Teams, Zoom là một trong những ứng dụng được nhiều trường đại học sử dụng triển khai giảng dạy trực tuyến hiện nay

- E-learning là một hình thức giáo dục, học tập dựa trên sự kết nối của internet Hệ thống E-learning cho phép giảng viên, sinh viên và các bộ phân liên quan tổ chức dạy và học trên môi trường trực tuyến một cách rất hiệu quả Với hệ thống E-Learning, giảng viên có thể trực tiếp giảng dạy cho người học hoặc giao bài tập, lưu trữ bài giảng, tài liệu học tập dưới nhiều định dạng khác nhau như Word, PDF, Video,…; người học có thể theo dõi bài giảng trực tuyến hoặc

có thể học tập bất cứ lúc nào, nộp bài tập cho giáo viên, thảo luận trong forum, thực hiện các bài kiểm tra trực tuyến,…

❖ Công ngh ệ thực tế ảo trong giảng dạy

Đào tạo sử dụng công nghệ thực tế ảo (VR) là quá trình học tập trong môi trường giả lập hoặc nhân tạo VR được ứng dụng nhằm nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo vì những ưu điểm của nó, nhất là trong các lĩnh vực y tế, kỹ thuật, quân sự, văn hóa, du lịch, nghiên cứu khoa học… Công nghệ thực tế ảo sẽ cung cấp cho sinh viên môi trường thực hành, trải nghiệm thực tế qua mô phỏng 3D, đây là điều cần thiết để phát triển đầy đủ các kỹ năng thực tế

❖ Màn hình tương tác trong giảng dạy

Màn hình tương tác là màn hình cảm ứng vừa có chức năng trình chiếu hình ảnh vừa cho phép người dùng tương tác trực tiếp Bạn có thể dùng tay hoặc bút chuyên dụng để thao tác trực tiếp trên màn hình, điều này giúp việc giảng dạy trở nên dễ dàng và mang lại hiệu quả cao hơn

Sử dụng màn hình tương tác giúp Bài giảng của người dạy trở nên sinh động, thu hút hơn với những hiệu ứng thông minh, người học cũng cảm thấy hứng thú hơn và làm tăng sự tương tác

6 Đề xuất giải pháp thúc đẩy chuyển đổi số trong quản lý và đào tạo

❖ Hoàn thi ện hệ thống văn bản quy phạm pháp quy của Trường

Hoạt động chuyển đổi số không thể triển khai được nếu không có hệ thống văn bản quy phạm pháp quy thống nhất, đồng bộ bao gồm: quy chế, quy định, quy trình, chính sách, hướng dẫn triển khai đào tạo Hệ thống văn bản là cơ sở để thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhằm đưa toàn bộ hệ thống quy định, quy trình tác nghiệp, điều hành trên môi trường thực sang môi trường mạng Vì vậy, đây cũng là một trong những bước quan trọng để hướng đến chuyển đổi

số trong quản lý giáo dục

Trang 31

Đổi mới chương trình và phương thức đào tạo

Mục tiêu đào tạo cần thay đổi theo hướng sáng tạo, phát triển năng lực cá nhân, giúp sinh viên có kỹ năng để tiếp thu, làm chủ, khai thác và vận hành hiệu quả những tiến bộ công nghệ, đáp ứng nhu cầu nhân lực cho các doanh nghiệp Để thực hiện mục tiêu trên, các trường đại học cần thực hiện giải pháp đổi chương trình, phương thức đào tạo như sau:

- Tăng cường đầu tư trang thiết bị dạy học, phòng học thực hành và lý thuyết hiện đại theo hướng mô phỏng, thực tế tăng cường và thực tế ảo

- Tăng cường học tập theo dự án khởi nghiệp Dựa vào các dự án học tập, sinh viên tiến hành các nhiệm vụ theo dự án, còn giảng viên sử dụng hệ thống quản lý học tập để tổ chức các hoạt động giáo dục hiệu quả, áp dụng các công nghệ dạy học mới để giúp cá nhân hóa việc học Ngoài ra, tăng cường việc cung cấp và quản lý tài nguyên học tập của sinh viên trong quá trình thực hiện dự án học tập thông qua Internet

- Bồi dưỡng năng lực của giảng viên về tổ chức học tập theo dự án, tập huấn giảng viên

về phát triển kinh doanh trong thời đại kỹ thuật số và tổ chức các buổi tọa đàm về kinh nghiệm dạy và học theo dự án khởi nghiệp

- Chú trọng thường xuyên cập nhật, đổi mới chương trình đào tạo theo chương trình tiên tiến trên thế giới, nghiên cứu biên soạn học liệu điện tử bổ sung hướng dẫn sinh viên tự học

Đẩy mạnh nghiên cứu, phát triển các ngành học mới như ngành trí tuệ nhân tạo, phân tích dữ liệu… Chú trọng đào tạo các kỹ năng mới cho sinh viên như: tìm kiếm thông tin, tiếp cận và lưu trữ dữ liệu, sử dụng công nghệ Blockchain, tư duy phản biện, giải quyết vấn đề…

❖ Xây d ựng mô hình kiến trúc đại học phù hợp

Xây dựng mô hình kiến trúc đại học cần tính đến phương án liên thông, liên kết dữ liệu với các hệ thống khác, đặc biệt là hệ thống cơ sở dữ liệu giáo dục của Bộ Giáo dục và Đào tạo Trên cơ

sở đó, từng bước hoàn thiện hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin và hệ quản trị cơ sở dữ liệu của nhà trường Hệ thống các ứng dụng quản trị số hỗ trợ phục vụ công tác điều hành quản trị như hệ thống điều hành - tác nghiệp; phần mềm quản lý sinh viên, đào tạo, đảm bảo chất lượng, quản lý cán bộ… Các ứng dụng này cần đảm bảo tính nhất quán và liên thông trong toàn hệ thống

❖ Nâng cao nâng l ực số cho đội ngũ

- Chuyển đổi số không thể thành công nếu những người trực tiếp thực hiện việc đào tạo không có đủ kỹ năng sử dụng công nghệ Do đó, các trường cần tăng cường năng lực ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong giảng dạy; tổ chức tập huấn, hướng dẫn cho giảng viên cách sử dụng các phầm mềm dạy học, ôn tập, đánh giá, thi trực tuyến, kỹ năng sử dụng công cụ trong hệ thống quản lý học tập

- Huấn luyện đội ngũ cán bộ hành chính văn phòng về kiến thức và kỹ năng sử dụng công nghệ đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số trường đại học theo phương châm “không xếp hàng, không tiền mặt, thủ tục nhanh chóng, tra cứu dễ dàng”

- Đội ngũ lãnh đạo cần thay đổi tư duy quản lý, trang bị hiểu biết và tư duy số để có thể làm chủ công nghệ và khai thác hiệu quả công nghệ

Trang 32

Tăng cường kết nối giữa trường đại học và doanh nghiệp

Cần mở rộng giảng đường đào tạo từ trường đại học đến doanh nghiệp để tạo cơ hội cho người học tiếp cận với môi trường thực tế thông qua phương thức đồng đào tạo với doanh nghiệp, cụ thể là đào tạo lý thuyết ở trường đại học, thực tập kỹ năng tại doanh nghiệp, đào tạo theo đơn đặt hàng của doanh nghiệp Với cách tiếp cận này, người học sẽ được trải nghiệm các

mô hình học mới: học theo trải nghiệm thực tiễn, học theo phương pháp giải quyết vấn đề, học cách hòa nhập môi trường thực tế…

7 Kết luận

Chuyển đổi số trong quản lý, đào tạo đại học không đơn thuần là đổi mới công nghệ, số hóa dữ liệu, nó còn là vấn đề về thay đổi tư duy, năng lực và phương pháp của cả đội ngũ từ chuyên viên, giảng viên cho đến lãnh đạo để có thể xây dựng và vận hành hệ thống giáo dục trên nền tảng số Nói cách khác, trong hoạt động quản trị, chuyển đổi số vừa tạo ra môi trường vận hành giáo dục vừa thay đổi cách thức quản lý điều hành cơ sở giáo dục, trong dạy học, chuyển đổi số vừa làm thay đổi môi trường dạy học, vừa thay đổi phương thức dạy học, vừa thay đổi kỹ thuật, công nghệ dạy học Về phía Chính phủ, cần thực hiện phổ cập tin học cơ bản cho học sinh các cấp học để khi vào đại học sinh viên sẽ nhanh chóng tiếp cận, thích ứng với nền tảng công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu học tập theo mô hình chuyển đổi số

Trong xu thế hội nhập quốc tế và cạnh tranh và cạnh tranh quyết liệt giữa các cơ sở giáo dục đại học, việc nhận thức được tầm quan trọng của chuyển đổi số giáo dục có tính chất quyết định để cạnh tranh và phát triển bền vững, vì vậy chỉ có những cơ sở giáo dục đại học ứng dụng mạnh mẽ thành tựu khoa học công nghệ, đặc biệt là công nghệ số, nhằm chuyển đổi số mô hình quản lý và đào tạo trên nền tảng số thì mới có thể cạnh tranh và phát triển trong thời kỳ hiện nay

Tài liệu tham khảo

1 Quyết định số 749/QĐ-TTg ngày 03/6/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt

“Chương trình chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030”

2 Westerman, G, C Calméjane, D Bonnet, P Ferraris and A McAfee, (2011), Digital

trans-formation: A roadmap for billion-dollar organizations MIT Center for Digital Business

and Capgemini Consulting, 1-68

3 Mazzone, DM (2014), Digital or Death: Digital Transformation - The Only Choice

for Business to Survive Smash and Conquer (1st ed.) Mississauga, Ontario: Smashbox

Consulting Inc

4 PGS.TS Vũ Hải Quân (2021), Chuyển đổi số trong giáo dục, truy xuất từ

https://vnuhcm.edu.vn/tin-tuc_32346864/chuyen-doi-so-trong-giao-duc-dai

hoc/343137306864.html

5 Kaminskyi, O Y., et al (2018), Digital transformation of university education in

Ukraine: Trajectories of development in the conditions of new technological and economic order Інформаційні технологіїі засоби навчання, (64, № 2), 128-137

6 Bộ Thông tin và Truyền thông (2020), Cẩm nang chuyển đổi số, NXB Thông tin và

Truyền thông

Trang 33

LÝ THUYẾT CHU KỲ VÀ VIỆC HỖ TRỢ SINH VIÊN GEN Z TRONG HỌC TẬP GIỮA BỐI CẢNH CHUYỂN ĐỔI SỐ

Võ Minh Tu ấn

H ọc viện Ngân hàng

Tóm tắt: Chỉ trong vài năm gần đây, yêu cầu chuyển đổi số trên mọi lĩnh vực đã nhanh

chóng trở nên cấp thiết và quan trọng ở các trường đại học Việt Nam Nhưng trong quá trình thay đổi để đáp ứng yêu cầu đó, sinh viên Gen Z đã ít nhiều gặp phải một số vấn đề nhất định

Sử dụng các phương pháp nghiên cứu như khảo sát, lịch sử và logic, so sánh, bài viết sẽ giới thiệu khái quát về lý thuyết chu kỳ và ứng dụng lý thuyết này vào việc hỗ trợ họ trong quá trình học tập giữa bối cảnh chuyển đổi số, nhằm phát huy ưu thế của đặc điểm thế hệ giữa thời đại công nghệ thông tin hiện nay

Từ khóa: chuyển đổi số, Lý thuyết chu kỳ, sinh viên Gen Z, trường đại học

1 Mở đầu

Quan niệm phổ biến cho rằng thời gian có tính một chiều, tuyến tính Song, trên thực

tế, thời gian có tính chu kỳ, như những vòng tròn nối tiếp nhau và dường như lặp lại nhưng đã

có sự khác biệt Một hệ lý thuyết mới đã và đang được hình thành - Lý thuyết chu kỳ Lý thuyết này gồm ba bộ phận cơ bản, đó là: tính chu kỳ của thời gian, tính chu kỳ của thế hệ, và tính chu

kỳ của vòng đời người

Theo đó, ở chu kỳ thời gian hiện nay có bốn thế hệ: Baby Boomers (Thế hệ Bùng nổ,

sinh ra trong khoảng thời gian 1940 - 1959), Gen X (Thế hệ X, sinh ra trong khoảng thời gian

1960 - 1979), Gen Y (Thế hệ Y, sinh ra trong khoảng thời gian 1980 - 1999), Gen Z (Thế hệ

Z, sinh ra trong khoảng thời gian 2000 - 2019) Gen Z là thế hệ giao thời giữa hai chu kỳ thời gian: hiện tại và tương lai Thuộc giai đoạn thứ tư - giai đoạn cuối của chu kỳ thời gian hiện tại

- Gen Z vừa kế thừa thế hệ trước, vừa đặt nền móng cho một thế hệ mới (hiện chưa được đặt tên) Đây là đối tượng đa số đang ngồi trên ghế nhà trường, trong đó có trường đại học, tức sinh viên Gen Z Vì vậy, việc sử dụng Lý thuyết chu kỳ để tìm hiểu đặc điểm của sinh viên Gen Z,

từ đó ứng dụng vào việc hỗ trợ họ trong quá trình học tập giữa bối cảnh chuyển đổi số, là một nhiệm vụ đáng quan tâm

2 Phương pháp nghiên cứu

Bài viết sử dụng kết hợp ba phương pháp nghiên cứu dưới đây

Thứ nhất là phương pháp khảo sát, nhằm giới thiệu sơ lược về Lý thuyết chu kỳ đã được hình thành và phát triển ra sao, cùng một số nội dung cơ bản của nó, tạo cơ sở cho việc ứng dụng thực tế

Thứ hai là phương pháp lịch sử và logic, dõi theo dòng lịch sử thời gian của các thế hệ gần nhất để tìm hiểu về Gen Z nói chung và sinh viên Gen Z nói riêng, từ đó rút ra logic phát triển nội tại của nó

Trang 34

Thứ ba là phương pháp so sánh, nhằm so sánh Gen Z với các Gen khác, làm rõ sự kế thừa và phát triển thế hệ, tìm kiếm các đặc điểm của sinh viên Gen Z, và đưa ra khuyến nghị

về việc hỗ trợ sinh viên Gen Z trong học tập giữa bối cảnh chuyển đổi số

3 Kết quả nghiên cứu

3.1 Khái quát về Lý thuyết chu kỳ

Quan niệm của Triết học, quan niệm của các khoa học cụ thể, và quan niệm đời thường, luôn cho rằng tính chất của thời gian là một chiều, đi từ quá khứ, đến hiện tại và tương lai, như đường thẳng, tuyến tính, một đi không trở lại

Song, khi khảo sát truyền thuyết của một số dân tộc, cũng như giáo lý của các tôn giáo trên thế giới, chúng ta lại thấy chung một quan niệm rằng thời gian có tính chu kỳ thay vì tuyến tính, như những vòng tròn nối tiếp nhau thay vì một đường thẳng Ở thời kỳ cổ đại, người Etrusca gọi một chu kỳ thời gian là một saeculum, được đánh dấu bởi các biến cố lớn tạo nên bước ngoặt lịch sử, theo vòng tròn thời gian gồm bốn giai đoạn (ra đời, trưởng thành, đỉnh cao, chuyển giao) Có thể thấy trong các truyền thuyết của các dân tộc từ Đông sang Tây

ý tưởng về nhịp điệu mùa của thời gian, hoặc theo chu kỳ của Mặt trời, Mặt trăng, hoặc theo chu kỳ của một triều đại Một số tôn giáo truyền thống như Phật giáo, Hindu giáo cũng nói

về kiếp như những vòng tròn thời gian

Các nghiên cứu khoa học gần đây, trên cơ sở khảo sát những khoảng thời gian lịch sử

và nhiều thế hệ, cũng đi đến kết luận tương tự, và khái quát thành Lý thuyết chu kỳ, bao gồm: chu kỳ thời gian, chu kỳ thế hệ, và chu kỳ vòng đời người

Về chu kỳ thời gian, lý thuyết này cho rằng lịch sử xã hội có tính chu kỳ, mỗi chu kỳ tồn tại trong khoảng từ 80 đến 100 năm, tức là tương ứng với một đời người Toynbee (1954, p.319) viết, “thước đo thời gian sẵn có của nhân loại là độ dài trung bình của cuộc sống có ý thức của một cá nhân con người”

Mỗi chu kỳ thời gian đều mang hai thuộc tính: thứ nhất, mỗi chu kỳ thời gian thường

có tính tuần hoàn; thứ hai, mỗi chu kỳ thời gian đều được chia thành các giai đoạn gần bằng nhau, thường là bốn, đôi khi là hai (Strauss & Howe, 1997; Vandegrift, 2015)

Từ Lý thuyết chu kỳ thời gian, tiếp tục được phát triển thành Lý thuyết chu kỳ thế hệ Esler (1982, p 152) nhận xét, “cách tiếp cận thế hệ có thể là một trong các cách tiếp cận lịch

sử toàn diện”

Mannheim (1928) là người đầu tiên đề cập đến Lý thuyết thế hệ, với tư cách “xã hội học về thế hệ”; ông coi thế hệ là một “hiện tượng xã hội”, rằng đặc điểm của một thế hệ được tạo thành trong một thời gian và không gian cụ thể, được gọi là “vị trí thế hệ”, chịu ảnh hưởng bởi bối cảnh xã hội, đặc biệt khi còn trẻ

Thế hệ là “tập hợp của tất cả những người sinh ra trong cùng khoảng thời gian của một giai đoạn cuộc đời, có cùng một vị trí chung trong lịch sử, và do đó có một tính cách tập thể chung” (Strauss & Howe, 1997, p 16) Mỗi thế hệ có ba thuộc tính cơ bản: (1) vị thế

Trang 35

chung của một thế hệ trong lịch sử; (2) niềm tin và hành vi chung; (3) tư cách thành viên được

cảm nhận trong cùng một thế hệ

M ột chu kỳ thời gian tương ứng với bốn thế hệ, mỗi thế hệ trên dưới 20 năm Theo đó,

ở chu kỳ thời gian hiện nay, cũng có bốn thế hệ, thường được đặt tên lần lượt là Baby Boomers, Gen X, Gen Y, và Gen Z (Strauss & Howe, 1997; Vandegrift, 2015)

Như một sự tiếp nối, Lý thuyết chu kỳ thế hệ được phát triển thành Lý thuyết chu kỳ vòng đời người Một chu kỳ vòng đời người lần lượt trải qua bốn giai đoạn: sinh ra, lớn lên, trưởng thành, và già đi Jung (1933) gọi mỗi giai đoạn này là mùa, và mỗi mùa là một phần hữu

cơ của vòng đời người

Các tác giả Levinson (1978), Strauss and Howe (1997), Yang (2016) phân chia mỗi giai

đoạn trong đời người thành khoảng 20 năm, bao gồm: (1) Thời niên thiếu (0-20 tuổi); (2) Thời thanh niên (21-41 tuổi); (3) Thời trung niên (42-60 tuổi); (4) Thời lão niên (61 trở đi) Ngoài

ra, còn có thời lão niên kéo dài, hay thời lão niên muộn, từ tuổi 81, khi tuổi thọ đang tăng lên, song nó vẫn thuộc về thời lão niên

3.2 Đặc điểm của sinh viên Gen Z

Mỗi thế hệ có các đặc điểm của mình, chịu ảnh hưởng bởi bối cảnh mà thế hệ ấy sinh

ra và lớn lên, nhất là vào thời tuổi trẻ Hiện nay, sinh viên Gen Z đang ở cuối giai đoạn niên thiếu và đầu giai đoạn thanh niên, với những biến đổi về tâm sinh lý và những yêu cầu về học tập mà sẽ quyết định quá trình trưởng thành và tạo nên đặc điểm thế hệ của họ

Từ góc độ Lý thuyết chu kỳ, chúng ta có thể đi đến nhận định rằng, sinh viên Gen Z có hai đặc điểm nổi bật nhất: thứ nhất, họ là công dân kỹ thuật số; thứ hai, họ có tính cách đa dạng

Cụ thể như dưới đây

Thứ nhất, sinh viên Gen Z là công dân kỹ thuật số

Không phải ngẫu nhiên mà McCrindle (2011) gọi các Gen X, Y, và Z là “những thế hệ toàn cầu”, Tapscott (1998) gọi Gen Z là Thế hệ Net, Stansbury (2017) gọi Gen Z là “phigital” (hàm ý họ sống trong cả thế giới vật lý và thế giới phi vật lý), ngoài ra Gen Z còn được gọi là Thế hệ Internet, Thế hệ Kỹ thuật số, Người bản địa kỹ thuật số (digital natives) Lý do là vì thế

hệ này sinh ra và lớn lên trong thời đại Internet, công nghệ thông tin, toàn cầu hóa Dưới góc nhìn của Mowforth (2018), nếu Gen Y được coi là người tiên phong kỹ thuật số, thì Gen Z là công dân kỹ thuật số thực thụ, vì họ sinh ra và lớn lên trong thời đại kỹ thuật số, coi “digital is king” (kỹ thuật số là vua)

Sinh viên Gen Z lớn lên trong môi trường công nghệ thông tin và truyền thông đại chúng, ngay từ bé họ đã được làm quen với các thiết bị công nghệ được kết nối Internet, với các ứng dụng phần mềm đa dạng Họ tỏ ra thân thiện với các ứng dụng và hiểu biết về Internet trong hầu hết mọi hoạt động hằng ngày, họ có thói quen sử dụng mạng xã hội để thể hiện mình (Ayuni, 2019)

Trong hoạt động học tập, sinh viên Gen Z thường xuyên sử dụng công nghệ thông tin

để tìm kiếm thông tin, tương tác, hỗ trợ Tennakoon, Tennakoon, and Lasanthika (2018) cho

Trang 36

biết, Gen Z thích tìm kiếm trên Internet vì bốn lý do chính là bảo mật, phản hồi, chất lượng, và tiện lợi Rashid and Othman (2019) gọi đó là “hành vi công nghệ”, được 79% sinh viên thực hiện Việc này thể hiện tính hai mặt: một mặt, nó giúp họ dễ dàng tìm được thông tin và tiếp cận bài học; mặt khác, nó tạo điều kiện để họ sao chép tài liệu, và nhiều khi khiến họ trở nên thụ động và ít sáng tạo

Thứ hai, sinh viên Gen Z có tính cách đa dạng

Crampton and Hodge (2007) nhận xét, các thế hệ gần đây ngày càng tỏ ra có tính cách khá đa dạng Sự đa dạng đó thể hiện ở chỗ, Gen Z là thế hệ vừa muốn được tự chủ, vừa muốn

mở rộng không gian cho các hoạt động của mình (Wilson, Veigas, & George, 2017)

Trong sự đa dạng hóa tính cách, nổi bật là sự cá nhân hóa, được bắt đầu từ Gen Y, đến Gen Z rõ nét hơn Gen Z đang đẩy nó lên một cấp độ cao hơn, đôi khi cực đoan, họ thích được thể hiện mình chủ yếu qua các hành vi hướng ngoại, ít chú ý đến nhận xét của người khác, và

tự coi mình là trung tâm Trong các mối quan hệ xã hội, sinh viên Gen Z thường coi trọng cảm xúc của riêng mình Orchard (2020) nhận thấy, họ có xu hướng từ chối sự cam kết bền vững trong các mối quan hệ Bởi nhờ công nghệ thông tin, họ dễ dàng kết nối và tương tác, sẵn sàng

từ bỏ để rồi tiếp tục xác lập các mối quan hệ mới

Bên cạnh đó, sinh viên Gen Z có tính thực tế hơn các thế hệ trước, khi mà thước đo của

họ là lợi ích cá nhân và tính thực tế trong suy nghĩ và hành vi, họ quan tâm đến những gì hiện

có thay vì những gì có thể có Gen Z coi trọng công việc và tiền bạc, họ muốn được trả lương cao, sẵn sàng đi đến các nơi khác để có việc làm tốt hơn (Dwidienawati & Gandasari, 2018)

Họ có xu hướng chú trọng đến các nhu cầu hiện tại, và không quan tâm đến việc tích lũy và dự phòng cho tương lai Wilson, Veigas, and George (2017) nhận xét, nhu cầu hài lòng tức thì của Gen Z là khá cao

Trong học tập, sinh viên Gen Z cũng bộc lộ rất rõ tính đa dạng này Ngay từ khi chọn trường, chọn ngành, họ đã có xu hướng ưu tiên những trường những ngành dễ tìm việc khi tốt nghiệp và có thu nhập tốt Trong quá trình học tập, họ cũng chú trọng các nội dung có tính ứng dụng thực tế, quan tâm đến điểm số cạnh tranh, và cá nhân hóa cách tiếp cận bài học

4 Đề xuất và khuyến nghị

Tính đến hết năm 2019, Gen Z chiếm tới 40% số người trên thế giới, và điều này báo hiệu việc cần phải đáp ứng các nhu cầu khác nhau cho một thế hệ mới (Rashid & Othman, 2019) Tại Việt Nam, theo Tổng cục Thống kê (2019), tính đến ngày 1/4/2019, dân số Việt Nam

có hơn 96,2 triệu người, trong đó Gen Z chiếm trên 25%, mà đa số còn trong quá trình học tập

và trưởng thành, bắt đầu bộc lộ đặc trưng thế hệ của mình

Để nhận thức về sinh viên Gen Z và hỗ trợ họ trong hoạt động học tập hiện nay, cần phải xác lập các nguyên tắc cơ bản Cơ sở để xác lập các nguyên tắc đó chính là Lý thuyết chu kỳ và ứng dụng nó vào việc tìm hiểu đặc điểm của sinh viên Gen Z Theo đó, có ba nguyên tắc cơ bản dưới đây

Trang 37

Thứ nhất, theo chu kỳ thời gian, thì chu kỳ hiện nay bao gồm bốn thế hệ như đã thảo luận ở trên, trong đó Gen Z là thế hệ thuộc về giai đoạn cuối của chu kỳ này; do đó, khi xem xét sinh viên Gen Z, chúng ta cần phải đặt họ vào chu kỳ thời gian của chính họ

Thứ hai, theo chu kỳ thế hệ, thì Gen Z là thế hệ đóng một vai trò đặc biệt, vì họ là thế

hệ chuẩn bị kết thúc chu kỳ hiện nay và chuyển sang chu kỳ tiếp theo, mang đặc điểm giao thời giữa hai chu kỳ; vì thế, chúng ta cần nhìn nhận sinh viên Gen Z từ cả hai chu kỳ

Thứ ba, theo chu kỳ vòng đời, Gen Z đang ở giai đoạn đầu (niên thiếu) và giai đoạn hai (thanh niên) của chu kỳ này, nên các đặc điểm của sinh viên Gen Z như công dân kỹ thuật số,

có tính cách đa dạng là những gì cần được quan tâm

Từ ba nguyên tắc trên, để có thể hỗ trợ sinh viên Gen Z trong quá trình học tập hiện nay, các trường cần quan tâm đến các nhiệm vụ chủ yếu sau đây

Thứ nhất, cần xây dựng kế hoạch giáo dục phù hợp

Theo Hodges (2019), Lý thuyết thế hệ giúp chúng ta hiểu được sinh viên và từ đó xây dựng một kế hoạch giáo dục hợp lý Nhà giáo dục cần căn cứ vào các đặc điểm của Gen Z để định hướng và triển khai công tác giáo dục đúng đối tượng, đúng phương pháp Cần xây dựng

kế hoạch giáo dục hướng đến mục tiêu không chỉ cung cấp tri thức và kỹ năng chuyên môn cho sinh viên, mà còn góp phần đào tạo ra một thế hệ mới vừa có trí tuệ và trình độ, vừa tự do về

tư tưởng và sáng tạo Bên cạnh đó, giáo dục không chỉ định hướng vào chuyên môn hẹp, mà còn cần mang tính đa ngành, liên ngành, giúp sinh viên sau khi tốt nghiệp có khả năng thích ứng và chuyển đổi việc làm

Căn cứ đặc điểm vòng đời người, do giai đoạn thứ nhất (niên thiếu) và giai đoạn thứ hai (thanh niên) là hai giai đoạn mà con người đang tích cực học tập để trưởng thành, nên nhà giáo dục khi xây dựng kế hoạch giáo dục cần tập trung vào cuối giai đoạn thứ nhất và đầu giai đoạn thứ hai, vì hầu hết sinh viên Gen Z đều đang ở hai giai đoạn này

Bản thân sinh viên Gen Z cũng cần biết thiết lập kế hoạch tự đào tạo, biết kế thừa và đổi mới như một sự nối tiếp thế hệ để phát triển: kế thừa thế hệ trước, phát huy sức mạnh của thế

hệ mình; đồng thời tích cực học tập, rèn luyện, và đổi mới

Cũng cần có sự kết hợp giữa kế hoạch giáo dục của nhà giáo dục và kế hoạch tự đào tạo của sinh viên Gen Z để đạt được hiệu quả cao nhất, vì sản phẩm giáo dục là kết quả của sự tương tác hai chiều

Thứ hai, chú trọng công nghệ thông tin trong phương pháp giáo dục

Vì Gen Z là công dân kỹ thuật số, nên giáo dục đại học giờ đây cũng cần phải thay đổi cho phù hợp (Stansbury, 2017) Sinh viên Gen Z thích sử dụng các phương tiện truyền thông xã hội và ứng dụng di động trong giao tiếp (Denizalp & Ozdamli, 2019), trung bình mỗi ngày họ dành khoảng 10-12 giờ trên mạng (Nandhakumar, 2019) Do đó, công nghệ kỹ thuật số đang trở thành tiêu chuẩn trong trải nghiệm dạy và học (Thomas, 2019), đòi hỏi các trường đại học phải điều chỉnh theo xu hướng đa dạng hơn, phù hợp với một quy mô trải rộng hơn

Trang 38

Sử dụng lý thuyết thống nhất để tìm hiểu hành vi học tập kỹ thuật số ở Gen Z, Persada, Miraja, and Nadlifatin (2019) cho biết, hầu hết các biến đo được đều có sự tương quan, tức là hành vi học tập của Gen Z có quan hệ chặt chẽ và thân thiện với kỹ thuật số Việc sử dụng công nghệ cùng với thiết bị kỹ thuật số giúp họ truy cập lớp học và tài nguyên học liệu số mọi lúc mọi nơi Sự phát triển của các công nghệ mới cho phép tiến trình học tập hiệu quả, linh hoạt và thoải mái hơn (Murad & cộng sự, 2019) Vì thế, các trường cần quan tâm đến mô hình giáo dục thông minh, quan tâm đến việc học tập có sự tương tác giữa người học với môi trường công nghệ số, phù hợp với sinh viên Gen Z

Tiếp đến, cần khai thác hiệu quả tính năng của các thiết bị di động và các ứng dụng phần mềm sẵn có Jenkins (2019) đề nghị, công nghệ cần được sử dụng phổ biến trong các bài tập trên lớp, cũng như cho việc tìm kiếm thông tin, tìm giải pháp cho vấn

đề, trải nghiệm thực tế ảo Có thể dùng các ứng dụng phần mềm như WhatsApp, Instagram, và Twitter cho việc học tập Fath and Sugianto (2018) cho biết, nhiều sinh viên Gen Z sử dụng Instagram làm môi trường học tập Nhiều trường đại học sử dụng các ứng dụng học tập di động như: Google Classroom, Google Suite, Google Meet, Zoom, Microsoft Teams, Oducado (2019) nhận thấy, sinh viên Gen Z sử dụng Facebook cho giao tiếp, chia sẻ tài liệu học tập

Tuy nhiên, việc sử dụng công nghệ thông tin trong học tập của sinh viên Gen Z vẫn chứa đựng những thách thức: bị phụ thuộc vào kỹ thuật, chưa làm chủ được công nghệ, dễ bị mất tập trung chú ý, suy giảm cảm xúc học tập, tính bảo mật không cao, Vì thế, khi sử dụng công nghệ thông tin, các trường cần có sự kết hợp với hình thức học tập truyền thống, tạo nên

mô hình học tập kết hợp, nhằm đạt được hiệu quả tốt nhất

Thứ ba, hướng tới tính thực tế trong nội dung giáo dục

Đặc điểm của sinh viên Gen Z là đề cao tính thực tế, tính ứng dụng, nên nội dung giáo dục đại học cần đáp ứng được ở một góc độ nhất định các yêu cầu này Cook (2019) cho biết, sinh viên Gen Z mong muốn có được sự độc lập và cảm xúc trong học tập, thực dụng trong cách tiếp cận học tập và cuộc sống Do vậy, các trường cần cung cấp cho họ kiến thức, kỹ năng,

và phương pháp làm việc có tính thực tế, vì đây là những gì họ cần khi theo học đại học để

chuẩn bị cho việc gia nhập thị trường việc làm

Những thay đổi về mặt công nghệ, cùng với sự quan tâm của sinh viên Gen Z đối với việc học tập có tính ứng dụng, đòi hỏi giảng viên phải đưa ra các chủ đề thực tế khi tiến hành dạy học Nghiên cứu về sinh viên Gen Z tại Tuskegee University, nhận thấy họ không hài lòng với phương pháp truyền thống mà đòi hỏi một trải nghiệm học tập nhập vai, Dastider (2019) đã đề nghị sử dụng công nghệ thực tế ảo để dạy cho họ, và theo đó, họ được học hỏi từ môi trường thông minh 3D Roseberry-McKibbin (2017) đề xuất, nên sử dụng các video YouTube có liên quan, kết hợp các hoạt động thực hành, luôn nói về cách áp dụng trong thế giới thực

Trang 39

Thứ tư, phát huy tính chủ động tự giác ở sinh viên

Mục đích thực sự của giáo dục đại học hiện đại là sự trưởng thành của sinh viên thay vì chuyển giao kiến thức (Klafter, 2020) Và để trưởng thành, sinh viên Gen Z cần có khả năng học tập độc lập; đặc biệt là khi áp dụng công nghệ học tập di động và kỹ thuật số trong học tập kết hợp, càng đòi hỏi ở họ tính chủ động, tự giác, biết cách tự quản lý việc học tập của mình

The and Yoon (2018) đề xuất hình thức học tập hợp tác, vì đó là một cách tiếp cận hiệu quả, có thể tận dụng được các sinh viên Gen Z có kinh nghiệm học tập, từ đó làm phong phú trải nghiệm học tập Huser và cộng sự (2019), Coppola and Pontrello (2020) cho rằng, nên khuyến khích sinh viên tự tạo ra tài nguyên học tập dành cho sinh viên, chẳng hạn như thuyết trình, video, câu hỏi, tóm tắt Kakodkar (2018) đề xuất phương pháp “tạo điều kiện và xây dựng” khi làm việc với sinh viên Gen Z, cho phép họ tự tìm kiếm thông tin trên cơ sở dữ liệu điện tử, từ đó phát triển khả năng tự học và tinh thần độc lập, chuyển từ vị thế tiếp nhận thụ động sang chủ động Tại Việt Nam, trong những năm gần đây, sinh viên thường được giảng viên khuyến khích góp phần xây dựng bài học, phát triển khả năng học tập độc lập thông qua việc thực hiện các bài thuyết trình, video clip, tiểu luận,

5 Kết luận

Sinh viên vừa là đối tượng, vừa là một trong các chủ thể của nhà trường Theo Maini (2019), việc định vị rõ ràng tiếng nói của sinh viên thể hiện tính dân chủ của trường đại học Còn Gorski (2018) thì đề xuất, cần có chiến lược xóa bỏ khoảng cách về cơ hội, cung cấp kiến thức công bằng cho mọi sinh viên

Nhìn chung, sinh viên Gen Z tỏ ra có khả năng sáng tạo, và thực tế, bên cạnh những hạn chế nhất định trong học tập Trong bối cảnh chuyển đổi số, họ xuất hiện như một thế hệ luôn

cố gắng tìm kiếm giải pháp thay vì lý thuyết cho mọi vấn đề Họ tìm kiếm những người thầy, người hướng dẫn biết cách sử dụng công nghệ để cùng chia sẻ với họ trách nhiệm học tập như một sự cộng tác thay vì chỉ huy từ trên xuống

Do đó, các đề xuất và khuyến nghị ở trên sẽ góp phần hỗ trợ sinh viên Gen Z trong quá trình học tập giữa bối cảnh chuyển đổi số hiện nay, tạo nên một giao diện mới và một phương thức giao tiếp mới trong trường đại học

Tài liệu tham khảo

1 Ayuni, Risca Fitri (2019), The online shopping habits and e-loyalty of Gen Z as

natives in the digital era Journal of Indonesian Economy and Business Vol 34, 168-184

2 Cook, Vickie S (2019), Rethinking Learning Engagement with Gen Z Students

E-mentor No 3 (80)

3 Coppola, Brian P., & Pontrello, Jason K (2020), Student-Generated Instructional

Materials In book: Active Learning in College Science New York: Springer, 385-407

4 Crampton, S M., & Hodge, J W (2007), Generations in the workplace:

Understanding age diversity The Business Review 9 (1), 16-23

Trang 40

5 Dastider, Swarnali Ghosh (2019), Effectiveness of Virtual Reality Technology to

teach Gen Z students about Construction Safety: A Pilot Study International Journal of

Scientific Research and Management Vol 7, No 02, p No: CS-2019-01-09

6 Denizalp, Hasan, & Ozdamli, Fezile (2019), Determination of Student Opinions on Usage of Social Media and Mobile Tools in Student-Teacher, Student-Student Communication

International Journal of Emerging Technologies in Learning Vol 14, No 22, 19-28

7 Dwidienawati, Diena, & Gandasari, Dyah (2018), Understanding Indonesia’s

generation Z International Journal of Engineering & Technology 7 (3.25), 245-252

8 Esler, Anthony (1982), Generations in History: An Introduction to the Concept New York: A Esler

9 Fath, Muhammad Sandy Al, & Sugianto, Aris (2018), Investigating Gen Z students’

perceptions on the use of Instagram to improve vocabulary Conference: The 2nd INACELT

(International Conference on English Language Teaching), IAIN Palangka Raya, Indonesia

10 Gorski, P C (2018), Reaching and teaching students in poverty: Strategies for

erasing the opportunity gap (2nd ed.) New York: Teachers College Press

11 Hodges, Dawn Z (2019), Use generational theory as a guide to understanding

college students Dean & Provost Vol 21, Issue 3, 1-12

12 Huser, Camille, Marks, Leah, Linn, Aileen, & Meek, Sarah (2019), Student-Created

Online Teaching Resources for Students In book: Biomedical Visualisation Vol 4, 37-46

13 Jenkins, Ryan (2019), How Generation Z Uses Technology and Social Media

https://blog.ryan-jenkins.com/how-generation-z-uses-technology-and-social-media truy cập 16:28, 21/7/2022

14 Jung, Carl Gustav (1933), The Stages of Life Translated by W S Dell and C F

Baynes In C G Jung, Modern man in search of a soul New York: Harcourt, 19-114

15 Kakodkar, Pradnya (2018), Switching from “Teach and Learn” Approach to

“Facilitate and Construct” for dental students of gen Z

https://www.researchgate.net/publication/325121654_Switching_from_Teach_and_Learn_Approach_to_Facilitate_and_Construct_for_dental_students_of_gen_Z/link/5af97b720f7e9b026bf7383e/download truy cập 8:05, 2/7/2022

16 Klafter, Craig (2020), Undergraduate Education and the Maturation of Students

New York: Springer

17 Maini, Monika (2019), Locating Student Voice in University: The Three Ideas of

the University and Education for Democaracy In book: Cognizance the New Vistas of

Education and Psychology Vol I Kolkata: Paiolck, 99-108

18 Mannheim, Karl (1928), The Problem of Generations In book: Essays on the

Sociology of Knowledge: Collected Works Paul Kecskemeti (ed.), 1952 Vol 5 New York:

Routledge, 276-322

19 McCrindle, M (2011), The ABC of XYZ: Understanding the global generations (2nd

ed.) Australia: Bella Vista, McCrindle Publication

Ngày đăng: 23/11/2023, 18:13

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. D ự án PROFED (2014), Tài li ệ u d ự án phát tri ể n giáo d ụ c đạ i h ọ c theo đị nh hướ ng ứ ng d ụ ng ngh ề nghi ệ p ở Vi ệ t Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự án PROFED (2014)
Tác giả: D ự án PROFED
Năm: 2014
3. Đinh Văn Toàn (2016), H ợ p tác đạ i h ọ c - doanh nghi ệ p trên th ế gi ớ i và m ộ t s ố g ợ i ý cho Vi ệ t Nam. VNU Journal of Science: Economics and Business, 32(4), 69-80 Sách, tạp chí
Tiêu đề: VNU Journal of Science: Economics and Business
Tác giả: Đinh Văn Toàn
Năm: 2016
4. Hà Văn Hoàng (2011), H ợ p tác phát tri ể n khoa h ọ c và công ngh ệ gi ữ a trườ ng đạ i h ọ c và DN ở Vi ệ t Nam trong b ố i c ả nh h ộ i nh ậ p, K ỷ y ế u H ộ i th ả o qu ố c t ế t ạ i Trườ ng Đạ i h ọ c Ngo ạ i thương, Hà N ộ i, ngày 15/11/2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hợp tác phát triển khoa học và công nghệ giữa trường đại học và DN ở Việt Nam trong bối cảnh hội nhập
Tác giả: Hà Văn Hoàng
Năm: 2011
6. Lương Thu Hà (2020), Nghiên c ứ u s ự hài lòng c ủ a sinh viên v ớ i mô hình t ổ ch ứ c đào t ạ o đị nh hướ ng ứ ng d ụ ng (POHE) t ạ i Trường Đạ i h ọ c Kinh t ế Qu ố c dân, Đề tài NCKH c ấ p cơ sở 2019. Mã số: KTQD/V2019.47 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu sự hài lòng của sinh viên với mô hình tổ chức đàotạo định hướng ứng dụng (POHE) tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Tác giả: Lương Thu Hà
Năm: 2020
7. Nguyễn Phương Anh (2016), Quan điể m c ủ a các doanh nghi ệ p trong h ợ p tác v ớ i trườ ng đạ i h ọ c. http://www.tc-consulting.com.vn/vi/thuvien/bai-viet-chuyen-gia/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quan điểm của các doanh nghiệp trong hợp tác với trường đại học
Tác giả: Nguyễn Phương Anh
Năm: 2016
8. Nguy ễ n Vi ệ t Hà (2019), M ố i quan h ệ gi ữ a trườ ng đạ i h ọ c - doanh nghi ệ p trong nghiên c ứ u, chuy ể n giao công ngh ệ và ứ ng d ụ ng mô hình Triple Helix t ạ i Vi ệ t Nam, T ạ p chí Khoa h ọ c và Công ngh ệ - Đạ i h ọ c Thái Nguyên, 196(03), 189-196 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Khoa học và Công nghệ - Đại học Thái Nguyên
Tác giả: Nguy ễ n Vi ệ t Hà
Năm: 2019
9. Ph ạ m Th ị Hương, Tr ầ n Đăng Hòa, Nguy ễ n Đứ c Xuân Chương (2009), S ổ tay gi ả ng viên POHE, Tài liệu của Dự án PROFED Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay giảng viên POHE
Tác giả: Ph ạ m Th ị Hương, Tr ầ n Đăng Hòa, Nguy ễ n Đứ c Xuân Chương
Năm: 2009
10. Tr ầ n Anh Tài (2009), G ắ n đào t ạ o v ớ i s ử d ụ ng, nhà trườ ng v ớ i doanh nghi ệ p, T ạ p chí Khoa h ọ c Đạ i h ọ c Qu ố c gia Hà N ộ i, Kinh t ế và Kinh doanh, S ố 25, 77-81 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Khoa học Đại học Quốc gia Hà Nội, Kinh tế và Kinh doanh
Tác giả: Tr ầ n Anh Tài
Năm: 2009
11. Tr ầ n Anh Tài, Tr ầ n Văn Tùng (2009), Liên k ế t gi ữ a trườ ng đạ i h ọ c và doanh nghi ệ p trong ho ạ t độ ng đào t ạ o và nghiên c ứ u, NXB Đạ i h ọ c Qu ố c gia Hà N ộ i Sách, tạp chí
Tiêu đề: Liên kết giữa trường đại học và doanh nghiệp trong hoạt động đào tạo và nghiên cứu
Tác giả: Tr ầ n Anh Tài, Tr ầ n Văn Tùng
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2009
1. Báo cáo tổng kết đào tạo chương trình POHE trong giai đoạn 2012 - 2021, Viện Đào t ạ o chương trình Tiên ti ế n, Ch ấ t lượ ng cao và POHE - Trườ ng Đạ i h ọ c Kinh t ế Qu ố c dân Khác
2. Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy và họcBộ GDĐT đã và đang triển khai thực hiện Đề án 06 với những kết quả đáng ghi nhận về quản lý ngành và quản lý hành chính. Những phần mềm với cơ sở dữ liệu để quản lý ngành và quản lý hành chính phải được thiết kế đồng bộ để tiện dùng trong phạm vi cả nước. Theo các tác giả hiểu thì mỗi cơ sở giáo dục, đào tạo có thể ứng dụng CNTT một cách linh hoạt để dạy và học sao cho phù hợp với lĩnh vực chuyên môn và tình hình thực tế Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w