Quy tắc đa giác lực - Định lý : một hợp lực đồng quy tác dụng lên vật rắn có hợp lực đặt tại điểm đồng quy và véc tơ hợp lực có lực bằng tổng hình học véc tơ các lực thành phần..
Trang 11
CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC Tên môn học: Cơ ứng dụng
- Tính chất: Là môn học kỹ thuật cơ sở bắt buộc
II Mục tiêu môn học:
- Về kiến thức
Trình bày được các khái niệm cơ bản trong cơ học ứng dụng
Nêu được các phương pháp phân tích, tổng hợp lực
Mô tả được cấu tạo, nguyên lý làm việc và phạm vi ứng dụng của các cơ cấu truyền động cơ bản
Tính toán được tỷ số truyền của các loại cơ cấu truyền động đơn giản
- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:
+ Rèn luyện khả năng phân tích, tổng hợp, khả năng làm việc theo nhóm
+ Rèn luyện tác phong làm việc nghiêm túc, cẩn thận
III Nội dung môn học:
1 Nội dung tổng quát và phân phối thời gian:
Trang 22
4.Chuyển động cơ bản của chất điểm 1 1
1.Những khái niệm cơ bản về cơ cấu và
2 Nội dung chi tiết:
Chương 1: Cơ học lý thuyết - Tĩnh học Thời gian: 10 giờ
Mục tiêu:
- Tr ình bày được các tiên đề, khái niệm và cách biểu diễn lực; các loại liên kết cơ bản
- Trình bày được phương pháp phân tích, tổng hợp lực
- Trình bày được phương pháp xác định mô men lực
- Phân tích được chuyển động của vật rắn
3.3 Điều kiện cân bằng
4 Chuyển động cơ bản của chất điểm
Trang 33
5 Chuyển động cơ bản của vật rắn
6 Công và năng lượng
4.1 Kh ái niệm về xoắn
4.2 Ứng suất trên mặt cắt thanh chịu xoắn
4.3 T ính toán về xoắn
5.1 Kh ái niệm về uốn
5.2 Ứng suất trên mặt cắt của dầm chịu nén
Trang 44
1 Những khái niệm cơ bản về cơ cấu và máy
1.1 Nh ững khái niệm cơ bản và định nghĩa
1.2 Lược đồ động học và sơ đồ động
2 Cơ cấu truyền động ma sát
2.1 Cơ cấu truyền động đai
2.2 Khớp ma sát
3 Cơ cấu truyền động ăn khớp
3.1 Cơ cấu bánh răng
3.2 Cơ cấu xích
3.3 Cơ cấu bánh vít trục vít
4 Cơ cấu truyền động cam
5 Các cơ cấu truyền động khác
5.1 Cơ cấu tay quay thanh truyền
5.2 Cơ cấu cóc
5.3 Cơ cấu các đăng
IV Điều kiện thực hiện môn học:
1 Phòng học chuyên môn hóa/nhà xưởng: Phòng học lý thuyết
2 Trang thiết bị máy móc:
+ Sa bàn các cơ cấu truyền động
+ Chi tiết mẫu
3 Học liệu, dụng cụ, nguyên vật liệu:
- Vật liệu: Các dung dịch làm sạch chi tiết, giẻ lau
+ Chi tiết máy
+ Nguyên lý máy
+ Đĩa CD mô phỏng
4.Các điều kiện khác:
+ Các tài liệu tham khảo khác
+ Phòng học bộ môn Cơ ứng dụng đủ điều kiện thực hành
Trang 5+ Trình bày được phương pháp tổng hợp và phân tích lực
+ Phân tích được chuyển động của vật rắn
+ Gi ải thích được các khái niệm về khâu, chi tiết máy, khớp động, chuỗi động,
cơ cấu, máy
+ Trình bày được các cấu tạo, nguyên lý làm việc và phạm vi ứng dụng của các cơ cấu truyền động cơ bản
+ Kết quả kiểm tra kỹ năng đạt yêu cầu 70%
Được đánh giá qua bài viết, kiểm tra, vấn đáp hoặc trắc nghiệm, tự luận trong
qu á trình thực hiện các bài học có trong môn học về kiến thức, kỹ năng và thái độ
VI Hướng dẫn thực hiện môn học:
Môn học có tính logic nên khi giảng dạy người giáo viên cần nêu rõ nhiệm vụ
và yêu cầu của từng chương để từ đó giúp người học nghề hiểu được các nội dung cốt lõi của từng chương và tính hệ thống của môn học
1 Phạm vi áp dụng chương trình:
Chương trình môn học được sử dụng để giảng dạy cho trình độ Trung cấp và Cao đẳng Công nghệ ô tô
2 Hướng dẫn một số điểm chính về phương pháp giảng dạy môn học:
- Sử dụng các trang thiết bị và hình ảnh để minh họa trực quan trong giờ học lý thuyết
- Môn học không đi sâu vào kỹ năng thực hành, tuy nhiên sau mỗi bài học học sinh cần có kỹ năng phân tích lực, phân tích chuyển động và giải các bài tập liên quan
- Phần thực hành của môn học được thực hiện ở dạng các bài tập về nhà
Trang 66
- Gi áo viên trước khi giảng dạy cần phải căn cứ vào chương trình chi tiết và điều kiện thực tế tại trường để chuẩn bị nội dung giảng dạy đầy đủ, phù hợp để đảm bảo chất lượng dạy và học
3 Những trọng tâm chương trình cần chú ý:
- C ác khái niệm cơ bản trong cơ học, sức bền vật liệu và chi tiết máy
- Phương pháp tổng hợp và phân tích lực; Phân tích chuyển động
- T ính toán các thông số nội lực, ứng suất và biến dạng của vật chịu kéo, nén, cắt, dập, xoắn, uốn cho các bài toán đơn giản
- Kh ái niệm về khâu, chi tiết máy, khớp động, chuỗi động, cơ cấu, máy; sơ đồ truyền động
- Cấu tạo, nguyên lý làm việc và phạm vi ứng dụng của các cơ cấu truyền động cơ bản
4 Tài liệu cần tham khảo:
- Giáo trình môn học Cơ ứng dụng do Tổng cục dạy nghề ban hành
- Đỗ Sanh - Giáo trình Cơ ứng dụng - NXB GD - 2002
- Nguyễn Khang - Cơ học ứng dụng - NXB GD – 2005
- Sức bền vật liệu
- Nguyên lý máy
- Chi tiết máy
Trang 7CHƯƠNG I
CƠ HỌC LÝ THUYẾT
I Những khái niệm cơ bản
1 Vật rắn tuyệt đối
Là vật rắn khi chịu lực tác dụng vào có hình dáng và kích thước không đổi Hay khoảng cách giữa hai phần tử bất kỳ trên nó luôn luôn không đổi dưới tác dụng của vật khác
Trong thực tế các vật rắn khi tương tác với các vật thể khác đều có biến dạng Nhưng biến dạng đó rất bé nên ta có thể bỏ qua khi đi nghiên cứu điều kiện cân bằng của chúng
Ví dụ: Khi tác dụng của lực P thì thanh AB phải võng xuống, thanh CD phải giãn ra (hình vẽ)
Nhưng độ võng của dầm và của
thanh rất bé nên bỏ qua Khi giải
bài toán xem như dầm không võng
thanh không giãn mà bài toán vẫn cho
kết quả chính xác và bài toán đơn giản hơn
2 Lực
Lực là đại lượng đặc trưng cho tác dụng tương hỗ cơ học của vật này đối
với vật khác mà kết quả làm thay đổi chuyển động hoặc biến dạng của các vật Qua thực nghiệm tác dụng lực lên vật thể được xác định bởi ba yếu tố:
1 Điểm đặt lực
2 Phương, chiều của lực
3 Cường độ hay trị số của lực
Đơn vi đo lực là Newton N và các bội số của nó
Đối chiếu với các khái niệm toán học đã biết ta thấy về mặt hình học có thể biểu diễn lực dưới dạng một véc tơ
Ví dụ : Lực F biểu diễn bằng véc tơ AB
Phương chiều của véc tơ AB biểu diễn phương chiều của lực
F , chiều dài của véc tơ AB theo tỷ lệ đã chọn là trị số của
lực, gốc véc tơ biểu diễn điểm đặt của lực
Trang 8Nếu hai hệ lực tương đương ta có thể hoàn toàn thay thể cho nhau được
- Hợp lực: Hợp lực của một hệ lực là một lực tương đương với hệ lực đã cho
Trên cơ sở thực nghiệm và nhận xét thực tế, người ta đã đi đến phát biểu thành mệnh
đề có tính chất hiển nhiên không cần chứng minh làm cơ sở cho môn học gọi là các tiên đề
1 Tiên đề 1: Hệ hai lực cân bằng
Điều kiện cần và đủ để hai lực cân bằng là hai lực đó có cùng độ lớn,
cùng phương ngược chiều và cùng đặt lên một vật rắn
Hình vẽ : vật rắn chịu tác dụng của hai lực F1,
F2 cân bằng nhau Ta ký hiệu: (F1,
F2 ) ~ 0
Đó là điều kiện cân bằng đơn giản cho một hệ lực có hai lực
2 Tiên đề 2: Thêm hoặc bớt một hệ lực cân bằng
Tác dụng của một hệ lực lên một vật rắn không thay đổi nếu ta thêm hoặc bớt đi hai lực cân bằng nhau
Từ hai tiên đề trên ta có hệ quả:
Hệ quả trượt : Tác dụng của một lực lên vật rắn không thay đổi nếu ta trượt lực dọc
theo đường tác dụng của nó
Chứng minh: Giả sự có một vật rắn chịu tác động của lực F
đặt tại điểm A Trên đường tác dụng của lực F ta lấy them
điểm B và đặt vào đó hai lực F1
,F2 cân bằng nhau, có véc
tơ như hình vẽ có trị số F1 = F2 = F
Theo tiên đề 2 ta có: F~ (
F ,F2,
F1 ) Theo tiên đề 1 ta có ( F
,F2 ) ~0 vậy ta có thể bỏ đi như vậy ta có :
Trang 9F1 ) ~
F2
Điều đó đã chứng minh lực F đã trượt từ A tới B mà lực tác dụng không thay đổi
3 Tiên đề 3 : Hợp hai lực
Hợp của hai lực có cùng điểm đặt là một lực đặt tại điểm đó và xác định bằng đường
chéo hình bình hành mà các cạnh chính là các lực đó
Hình vẽ biểu diễn hợp lực của hai lực F1 ,
F2 Về phương diễn véc tơ có thể viết :
4 Tiên đề 4 : Lực tác dụng tương hỗ
Lực tác dụng tương hỗ giữa hai vật rắn có cùng độ lớn cùng phương nhưng ngược
chiều
Về bản chất hai lực này không phải là hai lực cân bằng nhau vì chúng có điểm đặt tại
hai vật khác nhau
5 Tiên đề 5 : Tiên đề hóa rắn
Một vật không tuyệt đối rắn đang ở trạng thái cân bằng khi hóa rắn nó vẫn giữ nguyên
trạng thái cân bằng ban đầu
Ý nghĩa : Dưới tác dụng của lực vật có thể bị biến dạng nhưng sau khi biến dạng rồi nó
ở trạng thái cân bằng thì ta có thể xem nó như vật rắn đang ở trạng thái cân bằng và
tiến hành khảo sát lực mà không ảnh hưởng tới kết quả
6 Tiên đề 6 : Giải phóng liên kết
Mọi vật không tự do có thể xem như vật rắn tự do nêu ta giải phóng các liên kết và
thay vào đó bằng các phản lực liên kết
Ý nghĩa : Nhờ tiên đề này ta có thể chuyển việc xem xét một bài toán cân bằng của
một vật thể bất kỳ về bài toán cân bằng của một vật tự do, khi đó các phản lực liên kết
được coi như các ngoại lực do đó có thể áp dụng các định luật về tĩnh học
III Liên kết và phản lực liên kết
1 Vật tự do và vật chịu liên kết
Vật rắn tự do là vật rắn có khả năng di chuyển theo mọi phía quanh một vị trí đang
xét Ví dụ một quả bóng đang bay Nếu vật rắn bị ngăn cản một hay nhiều chiều di
chuyển nào đó được gọi là vật rắn không tự do hay vật chịu liên kết Tất cả các đối
tượng ngăn cản di chuyển của vật khảo sát gọi là các liên kết
Ví dụ : Hộp phấn để trên bàn, mặt bàn ngăn cản hộp phấn di chuyển
xuống phía dưới Hộp phấn là vật chịu liên kết, mặt bàn là vật
gây liên kết
Theo tiên đề 4 vật khảo sát và vật gây liên kết một lực ngược
lại vật gây liên kết tác dụng lên vật liên kết một lực Chính lực
Trang 10Một vật trong không gian ba chiều có thể có 6 di chuyển khác nhau gọi là 6 bậc tự
do (dọc theo 3 trục và quay quanh 3 trục) Mọi vật chuyển động của vật trên thực tế đều có thể quy về sự tổng hợp của một trong các di chuyển đó
2 Các liên kết thường gặp
a Liên kết tựa : Vật khảo sát tựa lên vật liên kết
Vật tựa lên một mặt hay một giá tựa, con lăn Lực liên kết hướng theo phương pháp tuyến với bề mặt tựa
Vật tựa lên một vật nhọn, lực liên kết hướng theo phương pháp
tuyến với bề mặt vật
lề và hạn chế các chuyện động vuông góc với trục quay của bản lề Trường hợp này phản lực có hai thành phần vuông góc với trục bản lề
c Liên kết dây mềm hay thanh cứng :
Trang 11
e Liên kết gối trục :
( hình 9) Vật khảo sát bị hạn chế các chiều chuyện động theo phương ngang, phương thẳng đứng và chuyển động quay quanh các trục X và Y do đó phản lực liên kết có các thành phần như hình vẽ
*********$$$********
I Định nghĩa :
- Hệ lực phẳng là hệ lực mà tất cả các lực đều nằm trong cùng một mặt phẳng
- Hệ lực phẳng đồng quy là một hệ lực phẳng mà đường tác dụng của chúng đều đồng quy ( cắt nhau ) tại một điểm
II Hợp lực của 2 lực đồng quy
1 Phương pháp hình học
1.1 Quy tắc hình bình hành :
Theo tiên đề hình bình hành lực, chúng ta có
hợp lực R
đạt tại O, phương chiều và trị số được
biểu diễn bằng đường chéo của hình bình hành lực
R
= F1
+ F2
Về trị số: Áp dụng các hệ thức trong tam giác
thường Xét tam giác OAB ta có:
R2 = F1 +F22 - 2F1F2 cos (-)
Vì cos (-) = - cos nên ta có R2 = F1 +F22 + 2F1F2 cos
Về hướng: áp dụng định lý hàm số sin cho tam giác OAB ta có
Trang 12Từ đó ta có các trường hợp đặc biệt:
+ khi =0 ta có : R = F1 +F2
+ khi =180 ta có : R = F1 - F2
+ khi =90 ta có : R2 = F1 +F22
1.2 Quy tắc tam giác lực :
Từ cách hợp hai lực đồng qui theo qui tắc hình bình hành lực,
chúng ta có thể suy ra: từ mút của lực F 1
, đặt nối tiếp lựcF'2
song song cùng chiều và cùng trị số với lựcF 2
, hợp lực R
có gốc là O và có mút trùng với mút của lực F'2
Hay R
sẽ đóng kín tam giác lực
1.3 phân tích một lực thành hai lực đồng quy :
, F2
III Hợp lực của một hệ lực phẳng đồng qui:
1 Phương pháp hình học
1.1 Quy tắc đa giác lực
- Định lý : một hợp lực đồng quy tác dụng lên vật rắn có hợp lực đặt tại điểm đồng quy
và véc tơ hợp lực có lực bằng tổng hình học véc tơ các lực thành phần
- chứng minh : Giả sử cho hệ lực ( F 1
Nếu ba lực tác dụng lên vật rắn cân bằng cùng nằm trong mặt phẳng và không song
song với nhau thì ba lực phải đồng quy
Trang 1313
O Y
đi qua điểm o
2 Phương pháp giải tích (Hay đây là phương pháp hình chiếu)
2.1 Xét khái niệm về hình chiếu của một véc tơ lực
và FY=F.sin Với F là trị số của lực F
- Định lý: hình chiếu của véc tơ hợp lực của hệ lực tác dụng lên vật rắn đồng quy trên
một trục tọa độ nào đó bằng tổng đại số hình chiếu của tất cả các véc tơ lực thành phần trên trục ấy
n
F F
Nếu gọi hình chiếu của các lực thành
phần lên các trục OX và OY lần lượt là
IV Điều kiện cân bằng của hệ lực phẳng đồng quy
Định lý 1 :(theo phương pháp hình học) Điều kiện cần và đủ để một hệ lực phẳng đồng
quy cân bằng là đa giác lực của hệ phải tự đóng kín
Trang 1414
O
N T
A
O B
a
Ví dụ : Một bánh xe có trọng lượng G lăn không trượt trên một mặt phẳng nghiêng có góc nghiêng là bánh xe được giữ thẳng bằng bằng một sợi dây mêm căng song song với mặt phẳng nghiêng
Định lý 2 : Điều kiện cần và đủ để một hệ lực phẳng đồng quy ở trạng thái cân bằng là
tổng đại số các hình chiếu của các lực lên hai trục tọa độ phải bằng 0
R2 = Fx2 + Fy2 = 0
X = 0
Y = 0
Bài tập áp dụng : Một khung cẩu trei một vật nặng trọng lượng P ở đầu mút như hình
vẽ Biết góc =600 Tìm phản lực tác dụng lên các thanh
Giải :
Trang 1515
T
N 1
P A
O B
a
O
X Y
Bài tập 1 : Cho một vật nặng có P = 100N được treo vào đầu O của thanh OA Thanh
này được giữ cân bằng lề trụ A và dây nằm ngang OB tạo với thanh OA một góc 450,
bỏ qua trọng lượng của thanh OA Xác định phản lực của thanh OA và lực căng của dây OB
Giải :
Vật khảo sát là vật nặng có P=100N ở trạng thái cân bằng
Các phản lực có trong hệ bao gồm lực căng sơi dây T
và phản lực N
của thanh OA
Hệ lực gồm có ba lực thuộc một mặt phẳng và đồng quy tại o
(T
,N
,P
)~ 0 Gọi XOY là hệ trục tọa độ chứa mặt phẳng gồm các lực cần khảo sát
Chiếu các lực của hệ lực cân bằng lên hai trục tọa độ OX và OY ta được các phương trình: X = 0 -T + N.cos = 0 (1)
đặt trong hố móng ( có độ rộng L) được biểu diễn mô
hình phẳng như hình vẽ.Yêu cầu xác định phản lực tại
A và B
Biết Q = 84N, R = 20cm, L = 34cm
Trang 1616
a
X O
Y
B Q
Giải :
Vật khảo sát là trụ tròn tâm o
Tại A và B là các liên kết tựa, các phản lực đều đi
qua tâm o và có chiều như hình vẽ
Hệ lực gồm có ba lực thuộc một mặt phẳng và đồng quy tại O
(NB
,NA
,Q
)~ 0 Gọi hệ trục OXY chứa các lực cần khảo sát
Xác định góc : cos = (L-R)R = arcos((L-R)
R ) Chiếu các lực của hệ lực cân bằng lên hai trục tọa độ OX và OY ta được các phương trình: X = 0 NB + NA.cos = 0 (1)
Bài tập 3 : : Ống tròn đồng chất có trọng lượng P =60N đặt trên máng ABC hoàn toàn
trơn và vuông góc ở B Mặt BC của máng hợp với mặt nắm ngang một góc 60o Xác định phản lực của máng tác dụng lên ống trụ ở các điểm tiếp xúc D và E?
Giải :
Dùng phương pháp hình chiếu để tìm các phản lực
Bài tập 4 : Cho ống trụ tròn có Q = 60N, được treo trên hai dây mềm như hình vẽ biết
hai dây hợp với phương ngang một góc 450 Yêu cầu xác định lực căng của hai dây Giải :
Dùng phương pháp hình chiếu ta tìm
các lực căng của dây
Hệ phương trình cân bằng :
Trang 1717
O
X Y
Bài tập 5 : cho vật nặng có Q = 120N, được giữ bởi hai thanh
AB, Và CD như hình vẽ Biết trục của thanh AB hợp với mặt
nằm ngang một góc = 600 và trục thanh CD hợp với mặt
nằm ngang 1 góc = 300 Yêu cầu xác định phản lực của
II Hợp lực của hai lực song song
1 Hợp lực của hai lực song song cùng chiều
Hợp của hai lực song song cùng chiều tác dụng lên một vật rắn là 1 lực song song cùng chiều với hai lực đó, có trị số bằng tổng trị số của hai lực và đặt tai điểm chia trong khoảng cách giữa đường tác dụng của hai lực đã cho thành hai đoạn tỉ lệ nghịch với trị số hai lực ấy
Trang 182 Hợp lực của hai lực song song ngược chiều
Hợp lực của hai lực song song ngược chiều tác dụng lên một vật rắn là 1 lực song song cùng chiều với lực có trị số lớn hơn, có trị số bằng hiệu trị số hai lực và đặt ở điểm chia ngoài đường nối điểm đặt hai lực thành hai đoạn tỉ lệ nghịch với trị số của hai lực
FB = l
F FB = F a
l Nếu a = b thì FA = FB
Trang 19III Hợp của nhiều lực song song
1 Hợp của nhiều lực song song cùng chiều
Hợp lực của nhiều lực song song nằm trong mặt phẳng là 1 lực song song cùng chiều với các lực, có trị số bằng tổng trị số của các lực và có điểm đặt được xác định bằng cách tiến hành xác định hợp lực của từng cặp lực một cho đến khi tìm được hợp lực
của hệ
2 Hợp của nhiều lực song song ngược chiều nhau
Hợp lực của hệ lực song song ngược chiều tác dụng lên một vật rắn là 1 lực song song cùng chiều với hợp các lực có trị số lớn hơn, có trị số bằng hiệu trị số hai hợp lực và đặt ở điểm chia ngoài đường nối điểm đặt hai hợp lực thành hai đoạn tỉ lệ nghịch với trị số của hai hợp lực đó
Trang 2020
A B
d O
M O (F)
X Z
B
m O (F)
NGẪU LỰC
1 Mô men của một lực đối với một điểm
Thực tế cho thấy có 1 điểm cố định O, chịu tác dụng lực F
thì vật sẽ quay quanh điểm
đó Tác dụng của lực F
làm vật quay được xác định bởi 3 yếu tố:
- Phương mặt phẳng chứa lực F
và điểm O
- Chiều quay của vật quanh trục đi qua điểm O và vuông góc với mặt phẳng này
- Tích số, trị số lực F
, chiều dài cánh tay đòn d của lực F
đối với điểm O (d là đường vuông góc kẻ từ điểm O tới đường tác dụng của lực F
)
Định nghĩa: Mô men của một lực đối với một điểm là
tích số giữa trị số của lực với cánh tay đòn của lực
đối với điểm đó (là đại lượng đặc trưng cho tác dụng
quay của lực đối với điểm)
Biểu thức véc tơ mô men của lực:
M0(
F ) = F.d = 2dtAOB
(Trong đó F.d bằng hai lần diện tích tam
giác OAB chỉ tính về mặt trị số không
tính đơn vị.)
Trong trường hợp các lực tác dụng lên vật
nằm trong một mặt phẳng ta coi mặt
phẳng chứa lực F
và điểm O là xác định
Vì vậy mô men lực F
đối với điểm O trong mặt phẳng ấy là lượng đại số
M0(F
) = F.d M0(F
) = - F.d Đơn vị tính là: Nm ; KNm ; daNm
Trang 2121
A
B F
- Mô men của lực đối với một điểm bằng không khi phương tác dụng của lực đi
qua điểm đó Lúc này lực không làm vật quay mà chỉ có phản lực tại điểm đó
song song với trục z)
Mô men của lực F
đối với trục z là lượng đại số:
M0(F
) = F1.d
d: là khoảng cách từ giá của lực F 1
tới trục z Lấy dấu (+) nếu nhìn từ đỉnh trục z thấy
lực F 1
có xu hướng quay ngược chiều
kim đồng hồ và dấu (-) theo chiều
Mô men của hợp lực của một hệ lực phẳng đối với một điểm bất kỳ bằng tổng đại số
mô men của các lực thành phần đối với điểm đó
M0(R
) = M0(Fi
)
M0(R) là momen chính của hệ lực phẳng đối với điểm O
M0(Fi) là momen của lực Fi đối với điểm O
3 Điều kiện cân bằng của đòn
Định nghĩa : đòn là một vật rắn có thể quay quanh một trục cố
định O dưới tác dụng của một hệ lực nằm trong mặt phẳng vuông
X = Rox + Fkx = 0 (1)
Trang 2222
A
B C
Từ bài toán cân bằng đòn ta đi đến giải bài toán vật lật trong thực tế hay gặp
Bài toán vật lật: vật lật cũng là một dạng của đòn , mà dưới tác dụng của hệ lực vật có
thể lật quanh một điểm ( hay trục) nào đó Vì vậy từ điều kiện cân bằng đòn mà ta suy
ra điều kiện cân bằng của vật lật
Giả sử có một hình chữ nhật ABCD có tại trọng
P
, một lực Q
tác dụng theo phương ngang cách đáy
AB một đoạn h có khả năng làm cho vật lật quanh
Từ hình vẽ ta thấy lực P gây ra mô men giữ còn lực
Q gây ra mô men lật quanh A Ta ký hiệu Mg và Ml thì Mg = P.a ; Ml = Q.h
Như vậy để vật không lật thì : Mg Ml
Trong kỹ thuật người ta thường dùng hệ số ổn định : k = Mg
Trang 23Giải: Giả sử dưới tác dụng của lực P3
cần trục có khả năng lật đổ quanh B Do đó mô men do lực P3
gây ra tại điểm B là mô men gây lật Còn P 2
Vậy P1 là đối trọng cần tìm
Nhận xét : Trong trường hợp cần trục không làm việc ( không có tải trọng P3) thì cần trục có bị lật đổ quanh A không ?
Vì mô men m0(P 2
) m0(P 1
) nên cần trục không bị lật đổ quanh A khi không làm việc
4 Ngẫu lực:
4.1 Định nghĩa: Ngẫu lực là hệ lực gồm hai lực có
phương tác dụng song song nhau, ngược chiều và
- Ngẫu lực không làm cho vật cân bằng
- Ngẫu lực không tương đương với một lực vì
4.2 Các yếu tố đặc trưng của ngẫu lực:
- Mặt phẳng tác dụng của ngẫu lực: là mặt phẳng chứa hai lực của ngẫu lực
Ngẫu lực làm cho vật quay quanh trục vuông góc với mặt phẳng tác dụng của ngẫu lực
- Chiều quay của ngẫu lực là chiều quay vòng theo chiều tác dụng của các lực
quy ước: chiều dương là chiều ngược chiều kim đồng hồ, còn chiều âm là chiều quay cùng chiều kim đồng hồ
- Trị số momen của ngẫu lực: là đại lượng được xác định bởi tích số
Trang 24- Phương vuông góc với mặt phẳng tác dụng
- Chiều của vecto sao cho ngìn từ ngọn véc tơ xuống
mặt phẳng tác dụng ngẫu lực có xu hướng quay
ngược chiều kim đồng hồ
- Độ dài của véc tơ biễu diễn trị số của mô men
ngẫu lực
4.3 Các định lý về ngẫu lực
- Định lý 1: Hai ngẫu lực nằm trong cùng một mặt
phẳng, có cùng chiều quay và trị số mô men thì tương đương nhau
Chứng minh: Giả sử có hai ngẫu lực (F 1
, , 1
F
) và (F 2
, , 2
F
) tác dụng trên cùng một mặt phẳng tương đương với nhau, đường tác dụng của chúng cắt nhau tại A, B, C, D
F
) (F3
, , 3
F
) Hay m1 = m3 Theo giả thiết ta có:
m1 = m2 m2 = m3 Mà m2 = F2.d
m3 = F3.d F2 = F3
Vậy định lý đã được chứng minh,
- Định lý 2: Một ngẫu lực có thể dời đến mặt
phẳng song song mà tác dụng của nó không thay
đổi
Qua hai định lý trên ta thấy việc xác định một ngẫu lực không phụ
thuộc vào vị trí củ thể của mặt phẳng tác dụng cũng như hình dạng cụ thể ( phương, trị
số các lực) của hai ngẫu lực đó Để có hai ngẫu lực tương đương ta cần có:
Mặt phẳng tác dụng song song vơi nhau ; cùng chiều quay ; cùng trị số
- Hệ quả 1: Ngẫu lực có thể dời đến một vị trí tùy ý trong mặt phẳng tác dụng
nếu giữ nguyên chiều quay và trị số momen của nó
- Hệ quả 2: Có thể thay đổi cánh tay đòn cũng như trị số của lực một cách tùy ý
miễn là giữ nguyên trị số momen và chiều quay của nó
5 Hợp hệ ngẫu lực phẳng
Định lý: Hệ ngẫu lực phẳng tương đương với một ngẫu lực tổng hợp có trị số mo men
bằng tổng đại số mo men ngẫu lực thành phần thuộc
hệ
M = m1 + m2 + m3 + + mn = mi
Chứng minh: Giả sử trên một mặt phẳng có một hệ
ngẫu lực mi tác dụng Chọn một đoạn AB làm cánh tay
đòn chung
Ta thay m1= (F 1
, , 1
F
) lần lượt đặt tại A, B có phương vuông góc với AB có trị số:
Trang 25P q
M
30 P M
F1 = F2 = m1
ABTương tự ta có thể thay thế các ngẫu lực m2,
6 Điều kiện cân bằng của hệ ngẫu lực
Điều kiện cần và đủ để một hệ ngẫu lực phẳng tác dụng vào một vật rắn được cân bằng
là tổng đại số mô men của chúng bằng không
Bài 2: Cho thanh AB tựa vào khối bê tông
như hình vẽ Cho biết P, l , Yêu cầu
tìm điều kiện M để thanh AD cân bằng
Giải: Điều kiện để hệ cân bằng là thanh AD
phải tựa vào C Nghĩa là Nc > 0
Khảo sát thanh AD
- Các lực tác dụng được thể hiện trên
hình Bao gồm các lực P, Nc, M
- Điều kiện để thanh cân bằng là:
Trang 26- Lập hệ phương trình cân bằng:
X = XA - P.cos60 = 0
Y = YA - Q - P.sin60 = 0
MA(F
) = MA - M - 2.Q - P.AB.sin60 = 0
Giải hệ 3 phương trình ta được: XA=3KN , YA=8,2KN , MA =30,78KNm
Bài 4: Thanh đồng chất AB có trọng lượng P đầu A tựa vào tường thẳng đứng một góc
300 Xác định góc nghiêng của thanh và tường để có cân bằng
Xét tam giác ABE: tg = EBEA
Tam giác CEB : tg30 = KBKC = 2ACKB 2tg30 = EBEA
tg = 2tg30 = 2 3
3
Bài 5: Cho một thanh L chịu tác dụng của hai lực F1 và F2 như hình vẽ Biết OA =
4m, OC = 6m, = 300 , F1=20N , F2 = 16N Tìm mô men các lực đối với điểm O
Giải:
Ta tìm tay đòn của các lực là:
h1= OA = 4m
h2 = OH = OCsin = 3m
Trang 27F
F 1
A o
I Định nghĩa:
Hệ lực phẳng bất kỳ là hệ lực có đường tác dụng nằm bất kỳ trong cùng một mặt phẳng
II Thu hệ lực phẳng bất kỳ về một tâm:
1 Định lí dời lực song song:
Định lý thuận : Một lực tương đương với lực bằng nó nhưng đặt tại điểm khác và một
ngẫu lực phụ có mô men bằng mô men của lực ấy đối với
điểm đặt của lực kia
vàF1'
sao cho có véc tơ mô men băng m
và
F = F1 = F1’ Theo tiên đề 1 lực F và lực F1’ cân bằng nhau,
theo tiên đề hai ta có thể bỏ qua vậy hệ lực bây giờ chỉ còn
lực F1 đặt tại điểm A Khi đó khoảng cách d = OA = mF
2 Thu hệ lực phẳng bất kỳ về một tâm cho trước:
- Chọn 1 điểm O bất kỳ trên mặt phẳng tác dụng của các lực rồi dời // tất cả các lực đó
về tâm O gọi là tâm thu gon Dựa vào định lý dời lực song song ta có:
Trang 28a Thu gọn HLP đồng quy tại O :
Hợp các lực đồng quy tại O (F1'
Gọi là mô men chính
- Vậy thu gọn một hệ lực phẳng bất kỳ về một tâm cho trước ta được 1 véc tơ chính và một mô men chính
+ Véc tơ chính bằng tổng hình học các véc tơ thành phần R'
= F
+ Mô men chính bằng tổng đại số mô men của tất cả các lực thành phần đối với tâm thu gọn : Mo = mo (F)
3 Các dạng tối giản của hệ lực phẳng:
Khi thu gọn hệ lực phẳng về một tâm cho trước có thể xảy ra 4 trường hợp sau:
III Điều kiện cân bằng của hệ lực phẳng bất lỳ:
1 Điều kiện cân bằng:
Điều kiện cần và đủ để một hệ lực phẳng bất kỳ cân bằng là vecto chính và momen chính của hệ đối với một tâm bất kỳ đều phải bằng không
(R’ = 0 ;Mo = 0)