1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tài liệu Kế hoạch hành động trung hạn giai đoạn 20182020 của ngành Tài chính thực hiện Chiến lược Tài chính đến năm 2020

244 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tài Liệu Kế Hoạch Hành Động Trung Hạn Giai Đoạn 2018 - 2020 Triển Khai Thực Hiện Chiến Lược Tài Chính Đến Năm 2020
Trường học Viện Chiến Lược Và Chính Sách Tài Chính
Thể loại Tài Liệu
Năm xuất bản 2018
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 244
Dung lượng 2,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

L ỜI MỞ ĐẦU Ngày 18/4/2012, Th ủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số 450/QĐ-TTg phê duy ệt Chiến lược Tài chính đến năm 2020, trong đó đề ra mục tiêu tổng quát và các nhi ệm vụ cụ thể c

Trang 1

VI ỆN CHIẾN LƯỢC VÀ CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH  

K Ế HOẠCH HÀNH ĐỘNG TRUNG HẠN

GIAI ĐOẠN 2018 - 2020 TRI ỂN KHAI THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC TÀI CHÍNH

ĐẾN NĂM 2020

NHÀ XU ẤT BẢN TÀI CHÍNH

HÀ N ỘI 2018

Trang 2

       

Trang 5

L ỜI MỞ ĐẦU

 

Ngày 18/4/2012, Th ủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số 450/QĐ-TTg phê duy ệt Chiến lược Tài chính đến năm 2020, trong đó đề ra mục tiêu tổng quát và các nhi ệm vụ cụ thể cho ngành Tài chính giai đoạn 2011 - 2020, bao gồm 8 nhóm giải pháp: (1) Nâng cao hi ệu quả huy động nguồn lực tài chính quốc gia; (2) Nâng cao

hi ệu quả phân bổ và sử dụng các nguồn lực tài chính gắn với quá trình tái cơ cấu nền tài chính qu ốc gia; (3) Đổi mới cơ chế tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công cùng

v ới đẩy mạnh đa dạng hóa nguồn lực xã hội phát triển dịch vụ công; (4) Hoàn thiện

c ơ chế, chính sách tài chính doanh nghiệp, thực hiện tái cấu trúc doanh nghiệp nhà

n ước; (5) Phát triển đồng bộ thị trường tài chính và dịch vụ tài chính; (6) Đẩy mạnh

ho ạt động hợp tác và chủ động hội nhập quốc tế về tài chính; (7) Nâng cao năng lực

và hi ệu quả kiểm tra, thanh tra, giám sát và đảm bảo an ninh tài chính quốc gia; (8) Đẩy mạnh cải cách hành chính trong lĩnh vực tài chính, hoàn thiện phương thức điều hành chính sách tài chính

Nh ằm thực hiện các mục tiêu và giải pháp nêu trên, ngày 30/01/2013, Bộ trưởng

B ộ Tài chính đã ban hành Quyết định số 224/QĐ-BTC phê duyệt Chương trình hành động của ngành Tài chính triển khai thực hiện Chiến lược Tài chính đến năm 2020 Trên c ơ sở 6 nhiệm vụ cụ thể xác định trong Chiến lược Tài chính đến năm 2020,

Ch ương trình hành động đã cụ thể hóa thành các đề án Trong đó, các đề án triển khai đến năm 2020 được chia thành hai giai đoạn 2011 - 2015 và 2016 - 2020

Để triển khai Chương trình hành động theo Quyết định này đạt hiệu quả, với sự

h ỗ trợ của Dự án Quỹ Tín thác đa biên giai đoạn 2, Bộ Tài chính đã xây dựng Tài liệu

K ế hoạch hành động trung hạn giai đoạn 2014 - 2016 của ngành Tài chính triển khai

th ực hiện Chiến lược Tài chính đến năm 2020 và cập nhật, bổ sung hằng năm theo hình th ức cuốn chiếu cho giai đoạn 3 năm Vì vậy, tiếp theo Tài liệu Kế hoạch hành động trung hạn giai đoạn 2015 - 2017 và giai đoạn 2017 - 2019, Viện Chiến lược và Chính sách tài chính ph ối hợp với các đơn vị trong Bộ Tài chính xây dựng và hoàn thi ện Tài liệu Kế hoạch hành động trung hạn giai đoạn 2018 - 2020, không chỉ căn cứ vào các m ục tiêu, giải pháp của Chiến lược Tài chính đến năm 2020 mà còn được cập

nh ật nhằm phù hợp với các mục tiêu, định hướng của Đảng và Nhà nước trong giai đoạn 2017 - 2020, như: Nghị Quyết số 10/NQ-TW ngày 03/6/2017 Hội nghị lần thứ

n ăm Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về phát triển kinh tế tư nhân trở thành động lực quan trọng của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; Ngh ị Quyết số 11/NQ-TW ngày 03/6/2017 Hội nghị lần thứ năm Ban Chấp hành

Trang 6

Trung ương Đảng khóa XII về hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã

h ội chủ nghĩa; Nghị quyết số 12-NQ/TW ngày 03/6/2017 Hội nghị lần thứ năm Ban

Ch ấp hành Trung ương Đảng khóa XII về tiếp tục cơ cấu lại, đổi mới và nâng cao

hi ệu quả doanh nghiệp nhà nước; Nghị quyết số 18/NQ-TW ngày 25/10/2017 Hội ngh ị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về việc tiếp tục đổi mới,

s ắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả; Ngh ị quyết số 19-NQ/TW ngày 25/10/2017 Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về tiếp tục đổi mới hệ thống tổ chức và quản lý, nâng cao

ch ất lượng và hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập; Nghị quyết số 19-2017/NQ-CP ngày 06/02/2017 v ề tiếp tục thực hiện những nhiệm vụ, giải pháp

ch ủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm

2017, định hướng đến năm 2020…

N ội dung chính của Tài liệu Kế hoạch hành động trung hạn giai đoạn 2018 - 2020

c ủa ngành Tài chính thực hiện Chiến lược Tài chính đến năm 2020 bao gồm các nội dung sau:

Ph ần thứ nhất: Tổng kết triển khai thực hiện Kế hoạch hành động trung hạn giai đoạn 2017 - 2019 trong năm 2017 và tổng quan về Tài liệu Kế hoạch hành động trung

h ạn giai đoạn 2018 - 2020 của ngành Tài chính triển khai thực hiện Chiến lược Tài chính đến năm 2020

Phần thứ hai: Các nội dung của Tài liệu Kế hoạch hành động trung hạn giai đoạn 2018 - 2020 của ngành Tài chính triển khai thực hiện Chiến lược Tài chính đến năm 2020

Phần thứ ba: Triển khai thực hiện và quản lý, giám sát Tài liệu Kế hoạch hành động trung hạn giai đoạn 2018 - 2020 của ngành Tài chính triển khai thực hiện Chi ến lược Tài chính đến năm 2020

Ph ần thứ tư: Chi tiết hóa và theo dõi thực hiện Tài liệu Kế hoạch hành động trung h ạn giai đoạn 2018 - 2020 của ngành Tài chính triển khai thực hiện Chiến

l ược Tài chính đến năm 2020

Trang 7

M ỤC LỤC

 

LỜI MỞ ĐẦU 5

TRUNG HẠN GIAI ĐOẠN 2017 - 2019 TRONG NĂM 2017

I TỔNG KẾT, ĐÁNH GIÁ QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG

TRUNG HẠN NĂM 2017 13

II TỔNG QUAN KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG TRUNG HẠN GIAI ĐOẠN 2018 - 2020 33

GIAI ĐOẠN 2018 - 2020 37

I MỤC TIÊU ƯU TIÊN GIAI ĐOẠN 2018 - 2020 39

II CÁC GIẢI PHÁP CỤ THỂ CHO GIAI ĐOẠN 2018 - 2020 .40

HÀNH ĐỘNG TRUNG HẠN GIAI ĐOẠN 2018 – 2020

Phần thứ tư CHI TIẾT HÓA VÀ THEO DÕI THỰC HIỆN KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG

BẢNG 1 KHUNG DỰ TÍNH KẾT QUẢ ĐẦU RA QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG TRUNG HẠN GIAI ĐOẠN 2018 - 2020 THEO CHIẾN LƯỢC TÀI CHÍNH

VÀ CÁC CHIẾN LƯỢC NGÀNH ĐẾN NĂM 2020 .83

BẢNG 2 CHI TIẾT HÓA VÀ THEO DÕI THỰC HIỆN KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG

TRUNG HẠN GIAI ĐOẠN 2018 - 2020 116

BẢNG 3 ƯỚC TÍNH NGUỒN LỰC VÀ CHI PHÍ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG TRUNG HẠN GIAI ĐOẠN 2018 - 2020 175

BẢNG 4 KHUNG QUẢN LÝ RỦI RO TRONG QUÁ TRÌNH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN

KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG TRUNG HẠN GIAI ĐOẠN 2018 - 2020 .195

Trang 9

DANH M ỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 10

TNDN : Thu nh ập doanh nghiệp

VNACCS/VCIS : H ệ thống thông quan tự động

C ục QLN&TCĐN : C ục Quản lý nợ và Tài chính đối ngoại

C ục QLGSBH : C ục Quản lý, Giám sát bảo hiểm

C ục TH&TKTC : C ục Tin học và Thống kê tài chính

Vi ện CL&CSTC : Vi ện Chiến lược và Chính sách tài chính

Trang 11

Ph ần thứ nhất

TỔNG KẾT TRIỂN KHAI THỰC HIỆN

KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG TRUNG HẠN GIAI ĐOẠN 2017 - 2019 TRONG NĂM 2017

VÀ T ỔNG QUAN KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG TRUNG HẠN GIAI ĐOẠN 2018 - 2020

 

Trang 13

I T ỔNG KẾT, ĐÁNH GIÁ QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG TRUNG HẠN NĂM 2017

1 Tiến độ triển khai thực hiện

Tính đến cuối năm 2017, trong số 65 đề án được xác định theo Quyết định số 1165/Q Đ-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc phê duyệt Kế hoạch hành động trung h ạn giai đoạn 2017 - 2019 triển khai thực hiện Chiến lược Tài chính đến năm

2020 có 63 đề án được thực hiện đúng tiến độ, 1 đề án được điều chỉnh tiến độ, 1 đề

án được đề nghị được rút khỏi Kế hoạch hành động trung hạn giai đoạn 2017 - 2019 Trong n ăm 2017, Bộ Tài chính đã trình Quốc hội thông qua Luật Quản lý, sử dụng tài

s ản công, Luật Quản lý nợ công và Nghị quyết số 54/2017/QH14 ngày 24/11/2017 về thí điểm cơ chế, chính sách đặc thù phát triển thành phố Hồ Chí Minh và trình Ủy ban

Th ường vụ Quốc hội ban hành Nghị quyết số 343/2017/NQ-UBTVQH14 ngày 19/01/2017 quy định về lập, thẩm tra, quyết định kế hoạch tài chính 5 năm quốc gia,

kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm quốc gia, kế hoạch tài chính - NSNN 3 năm

qu ốc gia, dự toán NSNN, phương án phân bổ NSTW và phê chuẩn quyết toán NSNN

h ằng năm Cùng với đó, Bộ Tài chính đã trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ nhi ều đề án quan trọng, ban hành theo thẩm quyền nhiều cơ chế, chính sách, giải pháp tài chính nh ằm tăng cường quản lý thu, chi NSNN chặt chẽ, hiệu quả, tăng

c ường quản lý sử dụng tài sản công gắn với các yêu cầu về cơ cấu lại NSNN Nhìn chung, vi ệc triển khai xây dựng các đề án trong năm 2017 đã bám sát các định hướng cũng như lộ trình thực hiện xác định trong Tài liệu MTAP giai đoạn 2017 - 2019 trên

ỔNG KẾT TRIỂN KHAI THỰC HIỆN

Trang 14

c ơ sở gắn với 8 nhóm giải pháp xác định trong Chiến lược Tài chính đến năm 2020

C ụ thể như sau:

Tri ển khai thực hiện nhóm giải pháp số 1, trong năm 2017, Bộ Tài chính đã

rà soát để sửa đổi, bổ sung, ban hành mới các chính sách về tài chính, thuế phù

h ợp với tình hình thực tế, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển sản xuất - kinh doanh, thúc đẩy tăng trưởng và thực hiện các cam kết hội nhập; quyết liệt thực

hi ện các giải pháp quản lý chặt chẽ các khoản thu ngân sách, nhất là thu qua hình

th ức khoán, thu từ đất đai, tài nguyên; đẩy mạnh chống thất thu, chuyển giá, buôn

l ậu, gian lận thương mại, trốn thuế; quyết liệt xử lý thu nợ thuế; tăng cường hiệu

qu ả công tác thanh tra, kiểm tra thuế Trong đó, Bộ Tài chính đã trình Chính phủ ban hành các nghị định liên quan đến quản lý thuế, chính sách thuế, tiền thuê đất, tiền sử dụng đất; đồng thời ban hành một số thông tư hướng dẫn triển khai thực hiện, bao gồm một số văn bản pháp luật quan trọng như:

- Nghị định số 20/2017/NĐ-CP ngày 24/02/2017 của Chính phủ về quản lý thu ế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết

- Ngh ị định số 21/2017/NĐ-CP ngày 24/02/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung m ột số điều của Nghị định số 20/2011/NĐ-CP ngày 23/3/ 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 55/2010/QH12 ngày 24/11/2010 c ủa Quốc hội về miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp

- Ngh ị định số 35/2017/NĐ-CP ngày 03/4/2017 của Chính phủ quy định thu

ti ền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuê mặt nước trong khu kinh tế, khu công nghệ cao

- Ngh ị định số 123/2017/NĐ-CP ngày 14/11/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung m ột số điều của Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê

m ặt nước

- Thông t ư số 06/2017/TT-BTC ngày 20/01/2017 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung kho ản 1 Điều 34a Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính h ướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế (đã được bổ sung tại Kho ản 10 Điều 2 Thông tư 26/2015/TT-BTC)

- Thông t ư số 27/2017/TT-BTC ngày 30/3/2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn thu, n ộp, quản lý và sử dụng phí và lệ phí hàng hải

- Thông t ư số 31/2017/TT-BTC ngày 20/4/2017 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung h ướng dẫn về quản lý hoàn thuế GTGT

Trang 15

- Thông t ư số 34/2017/TT-BTC ngày 21/4/2017 của Bộ Tài chính quy định mức thu, ch ế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ

- Thông t ư số 35/2017/TT-BTC ngày 25/4/2017 của Bộ Tài chính quy định mức thu, ch ế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định phương án cải tạo, phục hồi môi tr ường; phương án cải tạo, phục hồi môi trường bổ sung do cơ quan trung ương

- Thông t ư số 59/2011/TT-BTC ngày 13/6/2017 của Bộ Tài chính quy định

m ức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy phép xử lý

ch ất thải nguy hại

- Thông t ư số 62/2017/TT-BTC ngày 19/6/2017 của Bộ Tài chính quy định

m ức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và xác nhận phí đủ điều kiện về bảo vệ môi

tr ường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất

- Thông t ư số 79/2017/TT-BTC ngày 01/8/2017 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông t ư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành m ột số điều của Luật Quản lý thuế

V ới việc thực hiện tích cực, đồng bộ nhiều nhóm giải pháp khác nhau, tính đến hết năm 2017, việc thực hiện dự toán thu NSNN đạt nhiều kết quả tích cực, khả quan so v ới dự báo Thu NSNN năm 2017 đạt 1.288,66 nghìn tỷ đồng, tăng 76,48 nghìn t ỷ đồng (6,3%) so dự toán, tăng 14,4% so thực hiện năm 2016, tỷ lệ huy động vào NSNN đạt 25,73% GDP (riêng từ thuế, phí đạt 21,4% GDP) Trong đó, thu nội địa đạt khoảng 1.032,16 nghìn tỷ đồng, vượt 41,88 nghìn tỷ đồng (4,2%) so dự toán; thu t ừ dầu thô đạt 49,58 nghìn tỷ đồng, vượt 11,28 nghìn tỷ đồng (29,5%) so dự toán; thu cân đối từ hoạt động XNK đạt 199 nghìn tỷ đồng, tăng 19 nghìn tỷ đồng (10,6%) so d ự toán

Cùng v ới đó, các hoạt động huy động vốn cho NSNN tiếp tục được triển khai

t ốt KBNN đã phát hành 244.220,7 tỷ đồng TPCP, hoàn thành 100% kế hoạch huy động, đảm bảo theo kế hoạch vay và trả nợ năm 2017 của Chính phủ, đáp ứng đúng

m ục tiêu kỳ hạn phát hành theo Nghị quyết của Quốc hội với toàn bộ 100% khối

Trang 16

l ượng TPCP phát hành có kỳ hạn từ 5 năm trở lên (mục tiêu đặt ra tối thiểu 70% TPCP phát hành có k ỳ hạn từ 5 năm trở lên Kỳ hạn bình quân TPCP phát hành năm

2017 đạt 12,74 năm, tăng gần 4 năm so với năm 2016 (8,77 năm); kỳ hạn còn lại bình quân danh m ục TPCP đến cuối năm 2017 đạt 6,71 năm, tăng 0,73 năm so với

th ời điểm cuối năm 2016 góp phần tăng cường tính bền vững của danh mục nợ chính ph ủ, giảm rủi ro đảo nợ đối với NSNN Lãi suất bình quân TPCP phát hành

n ăm 2017 ở mức 5,98%/năm, giảm 0,51%/năm so với năm 2016 (năm 2016 là 6,49%/n ăm), tiết kiệm đáng kể chi phí vay nợ cho NSNN

1.2 Kết quả thực hiện Nhóm giải pháp số 2: Nâng cao hiệu quả phân

n ợ công số 20/2017/QH14, Luật Quản lý và sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 Đối với công tác xây dựng các văn bản hướng dẫn Luật Quản lý và sử dụng tài sản công, B ộ Tài chính đã trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành 14/16 văn bản (g ồm 13 nghị định, 1 quyết định của Thủ tướng Chính phủ); 2 dự thảo nghị định về tiêu chu ẩn định mức sử dụng xe ô tô và quy định về việc sử dụng tài sản công để thanh toán d ự án BT đến nay đã hoàn thành trình Chính phủ; trong đó, dự thảo nghị định về tiêu chuẩn định mức sử dụng xe ô tô đã trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý ki ến để hoàn thiện trình Chính phủ ban hành, nhằm thực hiện tốt chủ trương đẩy mạnh khoán xe công, phấn đấu đến năm 2020 giảm 30 - 50% đầu xe công

Nhằm nâng cao hiệu quả phân bổ và sử dụng các nguồn lực tài chính gắn với quá trình tái c ơ cấu nền tài chính quốc gia, một số văn bản quan trọng được ban hành cụ thể

nh ư sau:

- Ngh ị định số 04/2017/NĐ-CP ngày 16/01/2017 của Chính phủ về cấp và

qu ản lý và bảo lãnh chính phủ

- Ngh ị định số 45/2017/NĐ-CP ngày 21/4/2017 của Chính phủ quy định chi

ti ết lập kế hoạch tài chính 5 năm và kế hoạch tài chính - NSNN 3 năm

- Ngh ị quyết số 51/NQ-CP ngày 19/6/2017 của Chính phủ về Chương trình hành động triển khai Nghị quyết số 07-NQ/TW ngày 18/11/2016 của Bộ Chính trị về chủ

Trang 17

tr ương, giải pháp cơ cấu lại NSNN, quản lý nợ công để bảo đảm nền tài chính quốc gia

an toàn, b ền vững

- Ngh ị định số 52/2017/NĐ-CP ngày 28/4/2017 của Chính phủ về cho vay lại ngu ồn vốn vay nước ngoài của Chính phủ đối với ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố

tr ực thuộc trung ương

- Ngh ị định số 129/2017/NĐ-CP ngày 16/11/2017 của Chính phủ quy định

vi ệc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi

- Ngh ị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ quy định chi

ti ết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công

- Ngh ị định số 152/2017/NĐ-CP ngày 27/12/2017 của Chính phủ quy định tiêu chu ẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp

- Ngh ị định số 165/2017/NĐ-CP ngày 31/12/2017 của Chính phủ quy định

vi ệc quản lý, sử dụng tài sản tại cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam

- Ngh ị định số 166/2017/NĐ-CP ngày 31/12/2017 của Chính phủ quy định tiêu chu ẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng tài sản công của cơ quan Việt Nam ở

n ước ngoài

- Ngh ị định số 167/2017/NĐ-CP ngày 31/12/2017 của Chính phủ quy định

vi ệc sắp xếp lại, xử lý tài sản công

- Quy ết định số 544/QĐ-TTg ngày 20/4/2017 của Thủ tướng Chính phủ phê duy ệt chương trình quản lý nợ trung hạn 2016 - 2018

- Quy ết định số 50/2017/QĐ-TTg ngày 31/12/2017 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị

- Thông t ư số 15/2017/TT-BTC ngày 15/02/2017 của Bộ Tài chính quy định

qu ản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia

gi ảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020

- Thông tư số 42/2017/TT-BTC ngày 28/4/2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn

qu ản lý, sử dụng kinh phí hỗ trợ từ NSNN cho hoạt động sáng tạo tác phẩm, công trình v ăn học nghệ thuật, báo chí ở trung ương và các hội văn học nghệ thuật địa

ph ương, hỗ trợ tác phẩm báo chí chất lượng cao ở các hội nhà báo địa phương giai đoạn 2016 - 2020

- Thông t ư số 43/2017/TT-BTC ngày 12/5/2017 của Bộ Tài chính quy định

qu ản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây d ựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020

Trang 18

- Thông t ư số 69/2017/TT-BTC ngày 07/7/2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn

l ập kế hoạch tài chính 5 năm và kế hoạch tài chính - NSNN 3 năm

- Thông t ư số 80/2017/TT-BTC ngày 02/8/2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn

vi ệc xác định giá trị quyền sử dụng đất, tiền thuê đất, tài sản gắn liền với đất được hoàn tr ả khi Nhà nước thu hồi đất và việc quản lý, sử dụng số tiền bồi thường tài sản

do Nhà n ước giao quản lý sử dụng, số tiền hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất nhưng không được bồi thường về đất

- Thông t ư số 85/2017 TT-BTC ngày 15/8/2017 của Bộ Tài chính quy định

vi ệc quyết toán tình hình sử dụng vốn đầu tư nguồn NSNN theo niên độ ngân sách

h ằng năm

- Thông t ư số 92/2017/TT-BTC ngày 18/9/2017 của Bộ Tài chính quy định về

l ập dự toán, phân bổ và quyết toán kinh phí để thực hiện sửa chữa, bảo trì, cải tạo, nâng c ấp, mở rộng cơ sở vật chất

- Thông t ư số 98/2017/TT-BTC ngày 29/9/2017 của Bộ Tài chính quy định

vi ệc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình mục tiêu Phát tri ển hệ thống trợ giúp xã hội giai đoạn 2016 - 2020

- Thông t ư số 105/2017/TT-BTC ngày 05/10/2017 của Bộ Tài chính hướng

d ẫn cơ chế quản lý tài chính thực hiện Quyết định số 2085/QĐ-TTg ngày 31/10/2016 c ủa Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chính sách đặc thù hỗ trợ phát triển kinh t ế - xã hội vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2017 - 2020

- Thông t ư số 129/TT-BTC ngày 04/12/2017 của Bộ Tài chính quy đinh tiêu chí đánh giá kết quả thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong chi thường xuyên

- Thông t ư số 144/2017/TT-BTC ngày 29/12/2017 của Bộ Tài chính hướng

d ẫn một số nội dung của Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính ph ủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công

Vi ệc điều hành, công tác quản lý chi NSNN năm 2017 tiếp tục được thực hiện theo nguyên t ắc chặt chẽ, đảm bảo đúng chính sách, chế độ, theo đúng dự toán được giao, h ạn chế tối đa đề nghị bổ sung hoặc ứng trước dự toán ngân sách năm sau; chủ động rà soát, sắp xếp các nhiệm vụ chi, lồng ghép các chính sách, tiết kiệm triệt để các kho ản chi ngay từ khâu phân bổ dự toán và trong quá trình thực hiện; thực hiện cắt giảm dự toán đối với những nhiệm vụ chi thường xuyên đến ngày 30/6/2017 chưa phân b ổ hoặc đã phân bổ những chưa triển khai thực hiện (trừ trường hợp đặc biệt được Thủ tướng Chính phủ quyết định) Cùng với đó, các bộ, cơ quan trung ương và địa phương đã chủ động thực hiện rà soát, cắt giảm tối đa chi tổ chức hội nghị, hội

Trang 19

th ảo, khánh tiết; hạn chế bố trí kinh phí đi nghiên cứu, khảo sát nước ngoài; thực hiện mua s ắm tài sản theo đúng định mức, chế độ quy định, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả và trong ph ạm vi dự toán được duyệt; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm toán

vi ệc quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách và tài sản công

K ết quả chi NSNN năm 2017 đạt khoảng 1.462,96 nghìn tỷ đồng, vượt 72,48 nghìn t ỷ đồng (5,2%) so dự toán Trong đó chi đầu tư phát triển đạt 365,5 nghìn tỷ đồng, vượt 8,37 nghìn tỷ đồng (2,3%), trong đó chi đầu tư xây dựng cơ bản nguồn NSNN đạt 360,5 nghìn tỷ đồng, tăng 8,37 nghìn tỷ đồng (2,4%) so dự toán; chi DTQG đạt khoảng 2.141 tỷ đồng, vượt 1.291 tỷ đồng (151,9%) so dự toán để mua

bù hàng DTQG đã xuất cấp thực hiện nhiệm vụ an ninh, chính trị và cứu trợ cho

ng ười dân; chi trả nợ lãi đạt khoảng 98,9 nghìn tỷ đồng, bằng dự toán, đảm bảo thanh toán đầy đủ, kịp thời nghĩa vụ nợ đến hạn theo cam kết; chi thường xuyên đạt 907,1 nghìn t ỷ đồng

B ộ Tài chính đã tích cực tham gia, phối hợp với Bộ KH&ĐT và các cơ quan

có liên quan th ực hiện rà soát, hoàn thiện cơ chế chính sách về phân cấp và quản lý đầu tư công; có ý kiến với các bộ, ngành liên quan (Bộ KH&ĐT, Bộ Tư pháp, Văn phòng Chính ph ủ) đề xuất nghiên cứu, sửa đổi Luật Đầu tư công để tháo gỡ khó

kh ăn, vướng mắc; định kỳ báo cáo Thủ tướng Chính phủ tình hình thực hiện giải ngân v ốn của các bộ, ngành, địa phương và kiến nghị các giải pháp tháo gỡ khó

kh ăn, thúc đẩy thực hiện và giải ngân kế hoạch vốn đầu tư công; đồng thời, tăng

c ường công tác kiểm tra, thanh tra, bảo đảm việc sử dụng nguồn vốn đầu tư từ NSNN, v ốn TPCP, vốn ODA, vốn tín dụng đầu tư nhà nước có hiệu quả; kiểm soát chi ch ặt chẽ thông qua hệ thống KBNN, đảm bảo đúng quy định, tạo thuận lợi cho các ch ủ đầu tư, thúc đẩy giải ngân vốn

V ề cải cách quản lý ngân quỹ nhà nước, bám sát các chủ trương điều hành về kinh t ế - xã hội và dự toán NSNN năm 2017, Bộ Tài chính đã tiến hành triển khai có hiệu quả hoạt động quản lý, điều hành ngân quỹ nhà nước theo quy định của Luật NSNN n ăm 2015 và các văn bản hướng dẫn, đảm bảo phù hợp với mục tiêu của Chi ến lược Phát triển KBNN đến năm 2020 Trong đó, đã hoàn thành về cơ bản việc thi ết lập hệ thống tài khoản thanh toán tập trung của KBNN, hiện đại hóa hoạt động thanh toán theo mô hình thanh toán điện tử tập trung, tổ chức hoạt động quản lý ngân

qu ỹ nhà nước theo hướng ngày càng khoa học, tiên tiến theo thông lệ quốc tế

Đối với hoạt động DTQG, công tác quản lý chất lượng và bảo quản hàng dữ

tr ự quốc gia đã được tăng cường thông qua việc ban hành nhiều quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, định mức kinh tế kỹ thuật, tạo cơ sở pháp lý trong công tác quản lý và

Trang 20

điều hành hoạt động DTQG Lực lượng DTQG vừa là công cụ của Nhà nước, vừa là

ti ềm lực tài chính nhằm sẵn sàng, chủ động đáp ứng yêu cầu cấp bách về phòng,

ch ống, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh; bảo đảm quốc phòng an ninh, an sinh xã h ội và thực hiện các nhiệm vụ khác được Thủ tướng Chính phủ giao (trong n ăm 2017 đã xuất cấp hàng DTQG, trong đó xuất cấp trên 127,3 nghìn

t ấn gạo DTQG để cứu đói, cứu trợ cho nhân dân, hỗ trợ học sinh vùng khó khăn) Trong l ĩnh vực quản lý giá, Bộ Tài chính tiếp tục xây dựng các văn bản quy

ph ạm pháp luật trong lĩnh vực quản lý giá; chủ động phối hợp với các bộ, ngành liên quan th ực hiện quản lý, điều hành đối với các mặt hàng quan trọng, thiết yếu

nh ư xăng dầu; điều chỉnh giá dịch vụ công (dịch vụ giáo dục, dịch vụ y tế ) theo cơ

ch ế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, phù hợp với mục tiêu kiểm soát lạm phát n ăm 2017 Bộ Tài chính đã ban hành quy định về khung thù lao dịch vụ đấu giá tài s ản theo quy định tại Luật Đấu giá tài sản (Thông tư số 45/2017/TT-BTC ngày 12/5/2017), Tiêu chu ẩn thẩm định giá Việt Nam số 12 (Thông tư số 122/2017/TT-BTC ngày 15/11/2017); ph ối hợp với các Bộ Y tế, Giao thông Vận

t ải, Công Thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Xây dựng ban hành các

v ăn bản hướng dẫn về giá đối với các dịch vụ để kịp thời áp dụng ngay khi Luật Phí

B ộ Công Thương - Tài chính đã 24 lần điều hành giá xăng dầu, kết hợp với sử

d ụng Quỹ bình ổn giá) Giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh có bảo hiểm y tế được điều chỉnh theo lộ trình 2 bước (bước 1: Mức giá gồm chi phí trực tiếp và phụ cấp đặc thù; bước 2: Mức giá được kết cấu thêm chi phí tiền lương) Đến nay, sau 6 đợt điều chỉnh, tất cả các cơ sở khám chữa bệnh trên 63 tỉnh, thành phố đã áp dụng

m ức giá dịch vụ 2 bước, không gây tác động lớn đến CPI năm 2017 Đối với giá

d ịch vụ y tế không có bảo hiểm y tế, đã có 37/63 hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố ban hành nghị quyết quy định mức giá dịch vụ khám, chữa bệnh áp dụng tại

c ơ sở khám chữa bệnh thuộc địa phương quản lý, trong đó có 13 địa phương thực

hi ện vào tháng 10/2017

Di ễn biến thị trường trong và ngoài nước được theo dõi chặt chẽ, để kịp thời

ki ến nghị các biện pháp điều tiết cung cầu, bình ổn thị trường, không để xảy ra thiếu

Trang 21

hàng, s ốt giá, nhất là trong các dịp lễ, tết Bên cạnh đó, Bộ Tài chính tăng cường công tác ki ểm tra, thanh tra việc chấp hành pháp luật về giá; giám sát chặt chẽ hoạt động đăng ký, kê khai giá của doanh nghiệp, kiểm soát chặt chẽ phương án giá và

m ức giá đối với hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá và được mua sắm từ NSNN; t ăng cường công tác thông tin, tuyên truyền về giá trên các phương tiện thông tin đại chúng, tạo sự đồng thuận trong xã hội

V ới những giải pháp đã triển khai nói trên, giá cả các mặt hàng thiết yếu đã được kiểm soát tốt, góp phần hoàn thành mục tiêu kiểm soát lạm phát, ổn định kinh

tế vĩ mô đã đề ra CPI bình quân năm 2017 tăng 3,53% so năm 2016; lạm phát được

ki ểm soát (lạm phát cơ bản bình quân năm 2017 tăng 1,41% so với năm 2016)

Trong n ăm 2017, Bộ Tài chính tập trung hoàn thiện thể chế, chính sách đối với đơn vị sự nghiệp công lập, đồng thời phối hợp với Bộ Nội vụ xây dựng Đề án đổi

m ới cơ chế quản lý, cơ chế tài chính, tổ chức lại hệ thống các đơn vị sự nghiệp công

l ập đề trình Hội nghị lần thứ 6 Ban Chấp hành Trung ương khóa XII thông qua (Ngh ị quyết số 19/NQ-TW), trong đó, xác định các quan điểm chỉ đạo và mục tiêu đổi mới căn bản, toàn diện, đồng bộ hệ thống các đơn vị sự nghiệp công lập đến

n ăm 2021, năm 2025 và 2030 Trên cơ sở đó, Bộ Tài chính đã chủ động nghiên cứu, xây d ựng các chính sách hoàn thiện mô hình, tạo khung pháp lý rõ ràng để tăng

c ường tự chủ đối với các tổ chức sự nghiệp công lập, giảm dần bao cấp của NSNN

nh ư ban hành Thông tư số 145/2017/TT-BTC ngày 29/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính h ướng dẫn cơ chế tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập theo Nghị định

s ố 141/2016/NĐ-CP ngày 10/10/2016 của Chính phủ; Thông tư 142/2017/TT-BTC ngày 29/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định cơ chế tài chính thực hiện

Ch ương trình hỗ trợ phát triển doanh nghiệp KH&CN và tổ chức KH&CN công lập

th ực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm… Ngoài ra, Bộ Tài chính đã ban hành các v ăn bản hướng dẫn về chế độ thu nộp, quản lý, sử dụng một số loại phí, lệ phí; tích c ực phối hợp với các bộ, ngành và địa phương trong việc xây dựng nghị định

h ướng dẫn cơ chế tự chủ trong các lĩnh vực, quy hoạch mạng lưới đơn vị sự nghiệp công l ập, ban hành danh mục dịch vụ sự nghiệp công sử dụng NSNN Hết năm

2017, đã có 18 đơn vị sự nghiệp công lập thuộc các lĩnh vực giáo dục, giao thông, tài chính được giao quyền tự chủ về tài chính theo Nghị định số 141/2016/NĐ-CP (14 đơn vị) và Nghị định số 54/2016/NĐ-CP (4 đơn vị)

Trang 22

1.4 K ết quả thực hiện Nhóm giải pháp số 4: Hoàn thiện chính sách, cơ chế

B ộ Tài chính đã trình Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Ngh ị quyết số 12-NQ/TW ngày 03/6/2017 của Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 5 khóa XII về tiếp tục cơ cấu lại, đổi mới và nâng cao hiệu quả DNNN (Ngh ị quyết số 97/NQ-CP ngày 02/10/2017) Đồng thời, để triển khai thực

hi ện Luật số 69/2014/QH13 ngày 26/11/2014 của Quốc hội về quản lý, sử dụng vốn nhà n ước đầu tư vào sản xuất - kinh doanh tại doanh nghiệp, hỗ trợ quá trình tái cơ

c ấu DNNN, Bộ Tài chính đã trình Chính phủ ban hành Nghị định số

126/2017/NĐ-CP ngày 16/11/2017 v ề chuyển DNNN và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do DNNN đầu tư 100% vốn điều lệ thành công ty cổ phần; dự thảo Nghị định

s ửa đổi Nghị định số 91/2015/NĐ-CP ngày 13/01/2015 về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghi ệp và quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp; trình Thủ tướng Chính ph ủ ban hành Quyết định số 707/QĐ-TTg ngày 25/5/2017 phê duyệt đề án

Cơ cấu lại DNNN, trọng tâm là các tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước giai đoạn 2016 - 2020 Ngoài ra, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 97/2017/TT- BTC ngày 27/9/2017 h ướng dẫn việc trích lập, quản lý tiền lương, thù lao, tiền

th ưởng đối với trưởng ban kiểm soát, kiểm soát viên tại công ty trách nhiệm hữu

h ạn một thành viên do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ

Vi ệc hoàn thiện chính sách, cơ chế tài chính doanh nghiệp, thực hiện tái cấu trúc DNNN đã góp phần thúc đẩy quá trình sắp xếp, đổi mới các DNNN Hiệu quả

ho ạt động của khu vực DNNN có nhiều cải thiện Vốn nhà nước đầu tư vào DNNN

c ơ bản được bảo toàn, phát triển Hiệu quả hoạt động mua bán nợ được cải thiện và

có nh ững đóng góp vào tiến trình CPH thông qua việc cơ cấu nợ, xử lý tài chính

tr ước khi CPH, hỗ trợ doanh nghiệp CPH ổn định phát triển sản xuất - kinh doanh Tính đến hết năm 2017, có 47 doanh nghiệp được cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án CPH với tổng giá trị doanh nghiệp được xác định lại là 335,9 nghìn t ỷ đồng, gấp 10 lần giá trị thực tế các doanh nghiệp đã CPH năm 2016; trong

đó tổng giá trị vốn nhà nước tại các doanh nghiệp là 161,7 nghìn tỷ đồng Các tập đoàn, tổng công ty đã thoái được 374 tỷ đồng, thu về 578 tỷ đồng vốn đầu tư tại 5

l ĩnh vực nhạy cảm và thoái 1.899 tỷ đồng thu về 3.493 tỷ đồng vốn đầu tư ở các lĩnh

v ực khác Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước (SCIC) cũng đã thoái

v ốn tại 40 doanh nghiệp, thu về 21,6 nghìn tỷ đồng Tuy nhiên, tiến độ sắp xếp, tái

c ơ cấu DNNN vẫn còn chậm so với yêu cầu

Trang 23

1.5 K ết quả thực hiện Nhóm giải pháp số 5: Phát triển đồng bộ thị trường

H ệ thống cơ chế, chính sách đẩy mạnh tái cơ cấu và phát triển các TTTC, dịch

v ụ tài chính được tiếp tục hoàn thiện đồng bộ, phù hợp với các cam kết hội nhập;

b ảo đảm quá trình giao dịch, vận hành và quản lý thông suốt, an toàn, công khai, minh b ạch Trong đó, Bộ Tài chính tập trung xây dựng Luật Chứng khoán (sửa đổi)

để trình Chính phủ trình Quốc hội; trình Chính phủ ban hành Nghị định về quản trị công ty, l ộ trình phát triển thị trường trái phiếu; rà soát, sửa đổi, bổ sung để hoàn thi ện khung khổ pháp lý về TTCK Một số văn bản quy phạm pháp luật được ban hành trong n ăm 2017 như sau:

- Ngh ị định số 03/2017/NĐ-CP ngày 16/01/2017 của Chính phủ về kinh doanh casino

- Ngh ị định số 06/2017/NĐ-CP ngày 24/01/2017 của Chính phủ về kinh doanh đặt cược đua ngựa, đua chó và bóng đá quốc tế

- Nghị định số 71/2017/NĐ-CP ngày 06/6/2017 của Chính phủ hướng dẫn về

qu ản trị công ty áp dụng đối với công ty đại chúng

- Nghị định số 93/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ về chế độ tài chính đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả đầu tư vốn nhà nước tại tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm

gi ữ 100% vốn điều lệ và tổ chức tín dụng có vốn nhà nước

- Ngh ị định số 122/2017/NĐ-CP ngày 13/11/2017 của Chính phủ quy định một

s ố nội dung đặc thù về cơ chế quản lý tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động đối với doanh nghi ệp kinh doanh xổ số; sở GDCK và Trung tâm Lưu ký chứng khoán Việt Nam

- Thông t ư số 01/2017/TT-BTC ngày 05/01/2017 hướng dẫn chế độ tài chính đối với Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam

- Thông t ư số 04/2017/TT-BTC ngày 16/01/2017 hướng dẫn Khoản 2 Điều 1 Ngh ị định số 18/2016/NĐ-CP ngày 18/3/2016 của Chính phủ sửa đổi Nghị định số 53/2013/N Đ-CP ngày 18/5/2013 của Chính phủ về thành lập, tổ chức, hoạt động

c ủa Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam

- Thông t ư số 10/2017/TT-BTC ngày 06/02/2017 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung m ột số điều của Thông tư số 234/2012/TT-BTC ngày 28/12/2012 của Bộ

tr ưởng Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý giao dịch TPCP, trái phiếu được Chính phủ

b ảo lãnh và trái phiếu chính quyền địa phương

Trang 24

- Thông t ư số 22/2017/TT-BTC ngày 15/3/2017 của Bộ Tài chính quy định mua l ại TPCP tại thị trường trong nước

- Thông t ư số 23/2017/TT-BTC ngày 16/3/2017 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung m ột số điều của Thông tư số 11/2016/TT-BTC ngày 19/01/2016 hướng dẫn

m ột số điều của Nghị định số 42/2015/NĐ-CP ngày 05/5/2015 của Chính phủ về

ch ứng khoán phái sinh và TTCK phái sinh

- Thông t ư số 29/2017/TT-BTC ngày 12/4/2017 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung m ột số điều của Thông tư số 202/2015/TT-BTC ngày 18/12/2015 hướng dẫn

v ề niêm yết chứng khoán trên sở GDCK

- Thông t ư số 46/2017/TT-BTC ngày 12/5/2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn

ho ạt động thanh toán giao dịch TPCP, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh và trái phi ếu chính quyền địa phương

- Thông tư số 50/2017/TT-BTC ngày 15/5/2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Ngh ị định số 73/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định chi

ti ết thi hành Luật Kinh doanh bảo hiểm và luật sửa đổi, bổ sung một số điều của

Lu ật Kinh doanh bảo hiểm

- Thông t ư số 53/2017/TT-BTC ngày 19/5/2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Ngh ị định số 69/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ về điều kiện kinh doanh d ịch vụ mua bán nợ

- Thông tư số 57/2017/TT-BTC ngày 02/6/2017 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung m ột số điều của Thông tư số 11/2014/TT-BTC ngày 17/01/2014 hướng dẫn

m ột số điều quy định tại Nghị định số 86/2013/NĐ-CP ngày 29/7/2013 của Chính

ph ủ về kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài

- Thông tư số 86/2017/TT-BTC ngày 15/8/2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành m ột số điều Nghị định số 88/2016/NĐ-CP quy định về chương trình hưu trí bổ sung t ự nguyện

- Thông t ư số 87/2017/TT-BTC ngày 15/8/2017 quy định chỉ tiêu an toàn tài chính và bi ện pháp xử lý đối với tổ chức kinh doanh chứng khoán không đáp ứng chỉ tiêu an toàn

- Thông t ư số 91/2017/TT-BTC ngày 31/8/2017 của Bộ Tài chính quy định về

vi ệc thi, cấp, quản lý chứng chỉ kiểm toán viên và chứng chỉ kế toán viên

- Thông t ư số 95/2017/TT-BTC ngày 22/9/2017 hướng dẫn một số điều của Ngh ị định về quản trị công ty áp dụng cho công ty đại chúng

Trang 25

- Thông t ư số 115/2017/TT-BTC ngày 25/10/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính v ề giám sát GDCK trên TTCK

- Thông t ư số 116/2017/TT-BTC ngày 25/10/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính v ề hướng dẫn công tác giám sát tuân thủ của UBCKNN đối với hoạt động trong l ĩnh vực chứng khoán của sở GDCK và Trung tâm Lưu ký chứng khoán

Vi ệt Nam

- Thông t ư số 101/2017/TT-BTC ngày 04/10/2017 của Bộ Tài chính hướng

d ẫn một số điều quy định tại Nghị định số 06/2017/NĐ-CP ngày 24/01/2017 của Chính ph ủ về kinh doanh đặt cược đua ngựa, đua chó và bóng đá quốc tế

- Thông t ư số 102/2017/TT-BTC ngày 05/10/2017 của Bộ Tài chính hướng

d ẫn một số điều quy định tại Nghị định số 03/2017/NĐ-CP ngày 16/01/2017 của Chính ph ủ về kinh doanh casino

- Thông t ư số 134/2017/TT-BTC ngày 19/12/2017 của Bộ Tài chính hướng

d ẫn giao dịch điện tử trên TTCK

- Thông t ư số 138/2017/TT-BTC ngày 25/12/2017 của Bộ Tài chính hướng

d ẫn một số khoản chi phí đặc thù đối với doanh nghiệp kinh doanh xổ số, sở GDCK

s ố 122/2017/NĐ-CP ngày 13/11/2017 của Chính phủ

- Thông t ư số 146/2017/TT-BTC ngày 29/12/2017 của Bộ Tài chính hướng

d ẫn quản lý, giám sát việc thu thuế đối với hoạt động kinh doanh casino

Nhìn chung trong n ăm 2017, TTTC phát triển tích cực trên tất cả các mặt, các

tr ụ cột của thị trường, TTCK, thị trường bảo hiểm và thị trường dịch vụ kế toán,

ki ểm toán Qua đó, tạo điều kiện thuận lợi cho việc huy động và nâng cao hiệu quả

s ử dụng các nguồn lực tài chính cho đầu tư phát triển TTCK đã khẳng định tốt vai trò là kênh huy động vốn trung và dài hạn cho Chính phủ, doanh nghiệp là kênh đầu

t ư hấp dẫn cho công chúng, đóng góp quan trọng vào quá trình CPH, thoái vốn của DNNN và thu hút v ốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam

Thị trường chứng khoán: Kết thúc năm 2017, Chỉ số VN-Index đạt 984,24

điểm, tăng 48% so cuối năm 2016 Quy mô thị trường vốn đạt trên 100% GDP, trong đó quy mô vốn hóa thị trường cổ phiếu tăng 49% so với cuối năm 2016 và

mức vốn hóa đạt tỷ lệ khoảng 70% GDP, đạt mục tiêu đặt ra đến năm 2020 Tổng

m ức vốn huy động trên thị trường đạt khoảng 245 ngàn tỷ đồng Số lượng tài khoản nhà đầu tư đạt khoảng 1,92 triệu tài khoản, tăng 12% so với cuối năm 2016 Dòng

v ốn nước ngoài vào ròng cao nhất 10 năm qua, với tổng giá trị mua ròng của nhà

Trang 26

đầu tư nước ngoài trên TTCK đạt 46,7 nghìn tỷ đồng, giá trị danh mục của nhà đầu

t ư nước ngoài tăng 90% so với cuối năm 2016 TTCK phái sinh tuy mới chính thức

đi vào hoạt động từ tháng 8/2017 nhưng đã có tổng khối lượng giao dịch đạt 1.106.353 h ợp đồng tương ứng với tổng giá trị giao dịch theo quy mô danh nghĩa

h ợp đồng đạt 96.298 tỷ đồng, bình quân mỗi tháng tăng 49% về khối lượng hợp đồng và 58% về giá trị giao dịch Số lượng tài khoản phái sinh tính đến cuối năm

2017 đạt hơn 17.000 tài khoản

Thị trường bảo hiểm: Quy mô và vai trò của thị trường tiếp tục được nâng

cao, đến hết năm 2017, tổng doanh thu phí bảo hiểm ước đạt 105,6 nghìn tỷ đồng, tăng 21,2% so với năm 2016; tổng giá trị tài sản đạt 302,9 nghìn tỷ đồng,

t ăng 23,4%; đầu tư trở lại nền kinh tế 247,8 nghìn tỷ đồng; chi trả quyền lợi bảo

hi ểm khoảng 29,4 nghìn tỷ đồng, tăng 14,9% so với năm 2016 Bảo hiểm ngày càng th ể hiện vai trò là bệ đỡ của doanh nghiệp trong quá trình hội nhập và phát tri ển nền kinh tế thị trường

Th ị trường dịch vụ kế toán, kiểm toán: Năm 2017 là năm đầu tiên các

doanh nghi ệp và hộ kinh doanh kinh doanh dịch vụ kế toán thực hiện các quy định của Luật Kế toán năm 2015 Tính đến ngày 31/12/2017 có 102 doanh nghi ệp, 3 hộ kinh doanh đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán; có 265 kế toán viên được cấp giấy chứng nhận đăng ký hành nghệ dịch vụ kế toán Doanh thu toàn ngành kiểm toán năm 2017 tăng 16,08% so với năm 2016 Trong năm 2017

có 19 doanh nghi ệp kiểm toán được thành lập mới và có 1.508 giấy chứng nhận được cấp cho kiểm toán viên

Th ị trường xổ số và trò chơi có thưởng: Khung pháp lý đối với các lĩnh vực

kinh doanh đặt cược, casino, trò chơi điện tử có thưởng tiếp tục được xây dựng, hoàn thi ện nhằm đảm bảo công khai, minh bạch và bảo vệ quyền lợi hợp pháp

c ủa người chơi; triển khai sản phẩm xổ số điện toán ra thị trường Công tác quản

lý, giám sát được tăng cường, đảm bảo thị trường phát triển lành mạnh, đúng định hướng

Trong năm 2017, công tác hội nhập và hợp tác tài chính quốc tế được đẩy

m ạnh, góp phần thúc đẩy hội nhập kinh tế quốc tế và cải cách kinh tế trong nước

B ộ Tài chính đã tích cực thực thi cam kết cắt giảm thuế quan, mở cửa thị trường, đặc biệt là các cam kết trong WTO và các FTA đã ký kết, đảm bảo tính tuân thủ,

Trang 27

đúng lộ trình và có trách nhiệm; trình Chính phủ ban hành 11 nghị định về biểu thuế

nh ập khẩu ưu đãi đặc biệt, cụ thể:

- Ngh ị định số 125/2017/NĐ-CP ngày 16/11/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung m ột số điều của Nghị định số 122/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ

v ề biểu thuế xuất khẩu, biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, danh mục hàng hóa và mức thu ế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan

- Ngh ị định số 149/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ ban hành

bi ểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện FTA Việt Nam - Hàn Quốc giai đoạn 2018 - 2022

- Ngh ị định số 150/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ ban hành

bi ểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện FTA Việt Nam - Liên minh Kinh t ế Á - Âu và các nước thành viên giai đoạn 2018 - 2022

- Ngh ị định số 153/2017/NĐ-CP ngày 27/12/2017 của Chính phủ ban hành

bi ểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương

m ại hàng hóa ASEAN - Trung Quốc giai đoạn 2018 - 2022

- Ngh ị định số 154/2017/NĐ-CP ngày 27/12/2017 của Chính phủ ban hành

bi ểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện FTA Việt Nam - Chi-lê giai đoạn 2018 - 2022

- Ngh ị định số 155/2017/NĐ-CP ngày 27/12/2017 của Chính phủ ban hành

bi ểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định giữa

C ộng hòa XHCN Việt Nam và Nhật Bản về Đối tác kinh tế giai đoạn 2018 - 2023

- Ngh ị định số 156/2017/NĐ-CP ngày 27/12/2017của Chính phủ ban hành

bi ểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương

m ại hàng hóa ASEAN giai đoạn 2018 - 2022

- Ngh ị định số 157/2017/NĐ-CP ngày 27/12/2017của Chính phủ ban hành

bi ểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương

m ại Hàng hóa ASEAN - Hàn Quốc giai đoạn 2018 - 2022

- Nghị định số 158/2017/NĐ-CP ngày 27/12/2017 của Chính phủ ban hành

bi ểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định thành

l ập Khu vực Thương mại tự do ASEAN - Ô-xtrây-lia - Niu Di-lân giai đoạn

2018 - 2022

- Nghị định số 159/2017/NĐ-CP ngày 27/12/2017 của Chính phủ ban hành

bi ểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương

m ại hàng hóa ASEAN - Ấn Độ giai đoạn 2018 - 2022

Trang 28

- Ngh ị định số 160/2017/NĐ-CP ngày 27/12/2017 của Chính phủ ban hành

bi ểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Đối tác kinh t ế toàn diện ASEAN - Nhật Bản giai đoạn 2018 - 2023

Trong l ĩnh vực hợp tác tài chính, Bộ Tài chính đã tổ chức thành công chuỗi sự kiện thuộc Tiến trình Hội nghị Bộ trưởng Tài chính APEC 2017, chủ trì Hội nghị Bộ

tr ưởng Tài chính APEC tháng 10/2017 tại Hội An, Quảng Nam; tham dự Hội nghị Bộ

tr ưởng Tài chính ASEAN lần thứ 21, Hội nghị Bộ trưởng Tài chính và Thống đốc Ngân hàng Trung ương ASEAN lần thứ 3, Hội nghị Bộ trưởng Tài chính ASEAN+3,

th ảo luận về các vấn đề kinh tế vĩ mô toàn cầu và khu vực, rà soát kiểm điểm tiến trình h ợp tác về tài chính tiền tệ trong ASEAN và ASEAN+3; tham dự Hội nghị Bộ

tr ưởng Tài chính G20, Hội nghị Xúc tiến đầu tư của các Bộ trưởng Tài chính ASEAN; Tích c ực mở rộng các quan hệ hợp tác với nhiều đối tác và các tổ chức quốc

t ế, thúc đẩy và tăng cường các hoạt động hợp tác song phương và đa phương

Trong l ĩnh vực hội nhập tài chính, Bộ Tài chính tiếp tục tham gia đàm phán thu ế quan, dịch vụ tài chính trong các FTA chưa kết thúc đàm phán, bao gồm RCEP, FTA Vi ệt Nam - Israel (VIFTA), Hiệp định Thương mại Việt Nam - Cu Ba, FTA Vi ệt Nam và Khối 4 nước Bắc Âu (VN-EFTA); triển khai thực thi các cam kết trong các FTA đã có hiệu lực, bao gồm: FTA ASEAN, ASEAN - Trung Quốc, ASEAN - Hàn Qu ốc, ASEAN - Ô-xtrây-li-a - Niu Di-lân, ASEAN - Ấn Độ, ASEAN - Nh ật Bản, Việt Nam - Nhật Bản, Việt Nam - Chi-lê, Việt Nam Hàn Quốc

và Vi ệt Nam - Liên minh Kinh tế Á - Âu; tiếp tục thúc đẩy tiến độ hoàn tất các thủ

t ục pháp lý đối với các FTA đã hoàn tất đàm phán nhưng chưa có hiệu lực, bao gồm

Hi ệp định Đối tác và Tiến bộ và Toàn diện xuyên Thái Bình Dương (CPTPP), FTA

Vi ệt Nam - EU (EVFTA) và FTA ASEAN - Hồng Kông (AHKFTA)

Bên c ạnh đó, Bộ Tài chính đã tích cực triển khai công tác truyền thông hội

nh ập đối với những lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý thông qua các hoạt động tham gia trình bày cho doanh nghi ệp, giảng dạy công chức, viên chức ngành Tài chính, trả lời phỏng vấn, viết bài về hội nhập, đăng tải thông tin trên Cổng thông tin điện

t ử Bộ Tài chính về tình hình hội nhập kinh tế quốc tế, các FTA kết thúc đàm phán,

ký k ết Bộ Tài chính cũng tham gia chương trình xúc tiến đầu tư trong và ngoài

n ước nhằm quảng bá về chính sách hội nhập, mở cửa TTTC của Việt Nam

V ề tăng cường hiệu quả kiểm tra, thanh tra, trong năm 2017, công tác thanh tra, ki ểm tra tiếp tục được tăng cường và củng cố Toàn ngành Tài chính đã thực

hi ện 99,2 nghìn cuộc thanh tra, kiểm tra, tập trung vào các lĩnh vực: quản lý thu, chi

Trang 29

ngân sách; qu ản lý, sử dụng vốn đầu tư; quản lý tài chính doanh nghiệp; quản lý giá đồng thời đã kiến nghị sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện cơ chế, chính sách, góp phần tăng cường ý thức chấp hành pháp luật của các cơ quan, đơn vị, cá nhân và doanh nghi ệp, phòng chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, tăng

c ường kỷ cương, kỷ luật tài chính Kết quả thanh tra, kiểm tra tại một số lĩnh vực

ch ủ yếu như sau:

- Thanh tra B ộ Tài chính triển khai 35 cuộc thanh tra, kiểm tra (trong đó có 31

cu ộc theo kế hoạch năm 2017), đạt 100% kế hoạch; ban hành 38 kết luận trong các

cu ộc thanh tra (bao gồm cả năm 2016 chuyển sang); kiến nghị xử lý về tài chính, với số

ti ền 2,76 nghìn tỷ đồng (trong đó: kiến nghị thu nộp ngân sách 1,18 nghìn tỷ đồng;

gi ảm trừ thanh quyết toán, không thanh toán kinh phí 164,8 tỷ đồng; xử lý tài chính khác trên 1,4 nghìn t ỷ đồng)

- C ơ quan thuế đã thực hiện 86,55 nghìn cuộc thanh tra, kiểm tra (trong đó thanh tra, ki ểm tra chống chuyển giá đối với 120 doanh nghiệp) và kiểm tra 899,79 nghìn h ồ sơ khai thuế tại cơ quan thuế, qua đó xử lý tăng thu ngân sách 16,3 nghìn

t ỷ đồng, thu vào ngân sách gần 12 nghìn tỷ đồng; giảm lỗ qua thanh tra, kiểm tra là 33,3 nghìn tỷ đồng

- C ơ quan hải quan đã thực hiện trên 8,2 nghìn cuộc kiểm tra sau thông quan,

t ăng thu cho NSNN gần 2,2 nghìn tỷ đồng, thực thu vào NSNN 1,98 nghìn tỷ đồng;

x ử lý và thu hồi 589,7 tỷ đồng nợ thuế phát sinh từ ngày 31/12/2016 trở về trước

- KBNN, TCDTNN, UBCKNN, C ục QLGSBH cũng tích cực triển khai công tác thanh tra, kiểm tra chuyên ngành theo kế hoạch, qua đó phát hiện, chấn chỉnh,

x ử lý kịp thời các sai phạm

B ộ Tài chính đã làm tốt vai trò Thường trực Ban Chỉ đạo 389 Quốc gia, tích

c ực phối hợp chặt chẽ với các bộ, ngành, địa phương triển khai nhiều giải pháp đấu tranh ch ống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả; thực hiện thành công nhiều chuyên án, b ắt giữ, xử lý nhiều vụ việc buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên gi ới, góp phần bảo đảm an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, bảo vệ nền sản

xu ất hàng hóa trong nước, bảo vệ môi trường, sức khỏe người dân, chống thất thu NSNN Trong n ăm 2017, lực lượng chức năng của ngành Tài chính đã bắt giữ 13,8 nghìn vụ buôn lậu và gian lận thương mại; thu nộp NSNN khoảng 327 tỷ đồng; cơ quan h ải quan khởi tố 44 vụ, chuyển cơ quan khác khởi tố 48 vụ

V ề đảm bảo an ninh, an toàn tài chính quốc gia Trong năm 2017, hệ thống chính sách đảm bảo an ninh tài chính quốc gia tiếp tục được tăng cường và củng cố Trong đó, đã tiếp tục thực hiện các biện pháp để cơ cấu lại NSNN hướng tới các

Trang 30

m ục tiêu và phù hợp với các chủ trương, giải pháp được xác định tại Nghị quyết số 07-NQ/TW Trong t ổ chức thực hiện, Bộ Tài chính đã tham mưu trình Chính phủ,

Th ủ tướng Chính phủ trình Quốc hội quyết định dự toán NSNN hằng năm theo sát định hướng Nghị quyết của Đảng và Chương trình hành động của Chính phủ

Nh ờ đó, kết quả cơ cấu lại NSNN tiếp tục đạt các kết quả tích cực Trong 2 năm

2016 - 2017, m ức động viên vào NSNN bình quân đạt 25,2% GDP, với tỷ trọng thu

n ội địa bình quân đạt 80% tổng thu cân đối NSNN (tăng 12% so với giai đoạn 2011 -

2015 Đồng thời, chi NSNN được cơ cấu lại theo hướng tăng tỷ trọng chi đầu tư phát tri ển lên khoảng 27% (tăng 2% so với giai đoạn 2011 - 2015), giảm tỷ trọng chi

th ường xuyên xuống bình quân khoảng 62 - 63% tổng chi NSNN (giảm khoảng 3%) trong khi v ẫn thực hiện mục tiêu tăng lương cơ sở 7%/năm Bội chi NSNN giảm dần theo m ục tiêu các nghị quyết của Bộ Chính trị và Quốc hội Tỷ lệ bội chi NSNN bình quân n ăm 2016 - 2017 là 4,28% GDP thực hiện (tính theo Luật NSNN năm 2015), trong đó bội chi NSNN năm 2017 khoảng 3,48% GDP thực hiện

Cùng v ới đó, thường xuyên theo dõi, đánh giá mức an toàn nợ công, nợ chính

ph ủ, nợ chính phủ bảo lãnh cũng như nợ của chính quyền địa phương, các chỉ tiêu

v ề nợ cơ bản trong giới hạn đề ra; đồng thời, thực hiện trả nợ đầy đủ, đúng hạn, không để xảy ra tình trạng nợ quá hạn Tính đến 31/12/2017, dư nợ công ước kho ảng 3.073,6 nghìn tỷ đồng, bằng 61,4% GDP, nợ chính phủ là 2.593,3 nghìn tỷ đồng, bằng 51,8% GDP, nợ nước ngoài của quốc gia là 2.451,9 nghìn tỷ đồng, bằng 49,0% GDP Trong giai đoạn 2016 - 2018, Chính phủ cũng đã triển khai nhiều biện pháp tái c ơ cấu nợ công, nợ chính phủ, đảm bảo các chỉ tiêu an toàn nợ đã được

Qu ốc hội phê duyệt, cụ thể như sau:

- Th ực hiện chuyển đổi cơ cấu nợ chính phủ theo hướng tăng tỷ trọng nợ trong nước, giảm tỷ trọng nợ nước ngoài để giảm rủi ro tỷ giá ngoại tệ, nhằm đảm bảo an ninh tài chính qu ốc gia (năm 2011 tỷ lệ dư nợ trong nước chiếm khoảng 40% tổng

d ư nợ chính phủ, đến cuối năm 2017 tăng lên khoảng 60%)

- Th ực hiện tái cơ cấu nợ chính phủ trong nước theo hướng kéo dài kỳ hạn nợ

để giảm áp lực trả nợ trong ngắn hạn (kỳ hạn còn lại bình quân danh mục TPCP

n ăm 2013 chỉ là 2,38 năm, đến năm 2017 tăng lên 6,62 năm; kỳ hạn phát hành trái phi ếu bình quân tăng tương ứng từ 3,21 năm lên 12,74 năm)

- Đa dạng hóa cơ cấu nhà đầu tư TPCP thông qua các doanh nghiệp chứng khoán, bảo hiểm, quỹ hưu trí để giảm phụ thuộc vào ngân hàng thương mại (tỷ lệ

n ắm giữ TPCP của các ngân hàng thương mại giảm từ trên 70% năm 2013 đến năm

2017 xu ống còn 53,06%); trái phiếu hóa các khoản vay Bảo hiểm Xã hội của NSNN theo hình th ức chuyển từ hợp đồng vay sang phát hành TPCP cho Bảo hiểm Xã hội

Trang 31

- T ăng tỷ trọng phát hành TPCP dài hạn, hạn chế phát hành TPCP kỳ hạn

ng ắn (trong năm 2017, tỷ trọng TPCP có kỳ hạn từ 10 - 30 năm phát hành trên thị

tr ường chiếm hơn 70% tổng khối lượng phát hành; lãi suất phát hành bình quân TPCP là 5,98%/n ăm, giảm so với năm 2016 là 6,71%/năm), góp phần giảm rủi ro tái c ấp vốn và tiết kiệm chi phí huy động cho NSNN

B ộ Tài chính đã ban hành các văn bản chỉ đạo các đơn vị trực thuộc tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính, cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực

c ạnh tranh quốc gia theo Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 08/11/2011, triển khai xây

d ựng Chính phủ điện tử theo Nghị quyết số 36a/NQ-CP ngày 14/10/2015, Nghị quy ết số 35/NQ-CP ngày 16/5/2016, ban hành Kế hoạch hành động kèm theo Quyết định số 328/QĐ-BTC ngày 20/02/2017 thực hiện Nghị quyết số 19-2017/NQ-CP ngày 06/02/2017 c ủa Chính phủ về tiếp tục thực hiện những nhiệm vụ, giải pháp

ch ủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2017, định hướng đến năm 2020, với 47 nhóm nhiệm vụ, 87 giải pháp và 175

s ản phẩm đầu ra; ban hành Chương trình hành động kèm theo Quyết định số 1247/Q Đ-BTC ngày 04/7/2017 triển khai thực hiện Chỉ thị số 26/CT-TTg ngày 06/6/2017 v ề tiếp tục triển khai hiệu quả Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 16/5/2016 theo tinh th ần Chính phủ đồng hành cùng doanh nghiệp; tạo thuận lợi và cắt giảm chi phí cho doanh nghi ệp

Để thực hiện mục tiêu môi trường kinh doanh bằng mức trung bình ASEAN-4,

B ộ Tài chính đã thực hiện rà soát 325 TTHC thuộc các lĩnh vực được giao quản lý (l ĩnh vực thuế 102 thủ tục; lĩnh vực hải quan 16 thủ tục, lĩnh vực chứng khoán 45 thủ tục, lĩnh vực tài chính khác 162 thủ tục), trong số đó có 90 TTHC rà soát theo Quyết định số 896/QĐ-TTg ngày 08/6/2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án đơn

gi ản hóa TTHC, giấy tờ công dân và các cơ sở dữ liệu liên quan đến quản lý dân cư giai đoạn 2013 - 2020; 105 TTHC rà soát theo Quyết định số 45/2016/QĐ-TTg ngày 19/10/2016 c ủa Thủ tướng Chính phủ về việc tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả giải quyết TTHC qua d ịch vụ bưu chính công ích; 130 TTHC theo Kế hoạch rà soát, đánh giá TTHC th ường xuyên năm 2017 của Bộ Tài chính Kết quả, đã thực hiện đơn giản hóa

38 TTHC và bãi bỏ 4 TTHC không còn phù hợp Tổng số TTHC tại Bộ Tài chính đã tri ển khai cung cấp dịch vụ công trực tuyến là 946 thủ tục, trong đó bao gồm: 264 dịch vụ công trực tuyến mức độ 1; 335 dịch vụ công trực tuyến mức độ 2; 85 dịch vụ công tr ực tuyến mức độ 3 và 246 dịch vụ công trực tuyến mức độ 4

Trang 32

Trong l ĩnh vực thuế, cơ quan thuế tiếp tục mở rộng hệ thống khai thuế qua

m ạng cho các doanh nghiệp, mở rộng triển khai dịch vụ nộp thuế điện tử; kết nối thông tin n ộp thuế điện tử giữa các cơ quan thuế, hải quan, kho bạc và các ngân hàng th ương mại Tính đến nay, hệ thống khai thuế điện tử đã được triển khai tại 63/63 t ỉnh, thành phố và 100% các chi cục thuế trực thuộc, với 623,7 nghìn doanh nghi ệp tham gia sử dụng dịch vụ khai thuế điện tử, đạt 99,8% tổng số doanh nghiệp

kê khai, số doanh nghiệp đăng ký nộp thuế điện tử đạt 97,9%

Trong l ĩnh vực hải quan, cơ quan hải quan tiếp tục đẩy mạnh thực hiện thủ tục

h ải quan điện tử và triển khai cổng thanh toán điện tử, hệ thống VNACCS/VCIS trên toàn qu ốc; tiếp tục triển khai mở rộng hoàn thuế điện tử, các dịch vụ điện tử đối

v ới cá nhân, tổ chức; thí điểm kết nối giữa cơ quan hải quan và doanh nghiệp kinh doanh kho, bãi, c ảng tại Hải Phòng nhằm giảm thời gian thông quan hàng hóa và nâng cao hi ệu quả quản lý nhà nước về hải quan Bộ Tài chính cũng đã phối hợp

ch ặt chẽ với các bộ, ngành xây dựng và trình ban hành các nghị định của Chính

ph ủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ, thông tư hướng dẫn thực hiện TTHC thông qua Cơ chế một cửa quốc gia (đã kết nối chính thức với 11 bộ, ngành), Cơ

ch ế một cửa ASEAN Ngoài thủ tục thông quan hàng hóa (thuộc Bộ Tài chính), 41 TTHC c ủa 10 bộ, ngành còn lại đã thực hiện thông qua Cơ chế một cửa quốc gia

v ới tổng số hồ sơ hành chính được xử lý là trên 581 nghìn bộ, khoảng trên 14,8 nghìn doanh nghi ệp tham gia

Trong l ĩnh vực kho bạc, KBNN đã thường xuyên rà soát, nghiên cứu xây dựng

và trình c ấp có thẩm quyền hoàn thiện cơ chế, quy trình kiểm soát chi NSNN qua KBNN theo h ướng đơn giản, rõ ràng, minh bạch về hồ sơ, chứng từ và nội dung

ki ểm soát; đồng thời, phân định rõ trách nhiệm, quyền hạn của cơ quan, đơn vị liên quan Đối với kiểm soát chi đầu tư, thời gian kiểm soát chi đã được rút ngắn từ 7 ngày xu ống còn 3 ngày làm việc, yêu cầu đối với hồ sơ đề nghị thanh toán được đơn

gi ản hóa, giảm số lượng mẫu biểu chứng từ thanh toán Hệ thống TABMIS được

v ận hành thông suốt, hiệu quả, góp phần quản lý tập trung

Ngoài ra, KBNN đã thực hiện triển khai thí điểm dịch vụ công trực tuyến (m ức độ 3) từ đầu năm 2016 tại 5 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (Hà Nội,

H ải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ, thành phố Hồ Chí Minh), từ đầu năm 2018 cung cấp dịch vụ này trên phạm vi rộng tại KBNN tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, KBNN qu ận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh Trong năm 2017, KBNN đã triển khai Đề án Thống nhất đầu mối kiểm soát chi trên toàn quốc, tập trung các khoản chi th ường xuyên, chi đầu tư, chi chương trình mục tiêu quốc gia

Trang 33

Nh ững nỗ lực cải cách trong quản lý hành chính thuế, hải quan đã góp phần

gi ảm thiểu giấy tờ, rút ngắn thời gian, giảm chi phí thực hiện các TTHC trong lĩnh

v ực thuế, xuất nhập khẩu , được cộng đồng doanh nghiệp, nhà đầu tư trong và ngoài

n ước đánh giá cao Theo báo cáo môi trường kinh doanh toàn cầu được WB công

b ố ngày 31/10/2017, Việt Nam xếp thứ 68/190 quốc gia và vùng lãnh thổ (tăng 14

b ậc so với năm 2017), trong đó chỉ số nộp thuế xếp thứ 86/190 (tăng 81 bậc so với

n ăm 2017), đứng thứ 4 trong nhóm nước ASEAN

2018 - 2020

1 Mục tiêu

Kế hoạch hành động trung hạn giai đoạn 2018 - 2020 được xây dựng trên cơ

s ở Tài liệu MTAP 2016 - 2018 và 2017 - 2019 với các mục tiêu cụ thể: (i) Tiếp tục xác định các đề án trọng tâm ngành Tài chính giai đoạn 2018 - 2020 cần triển khai

nh ằm nâng cao chất lượng, hiệu quả thực hiện Chiến lược Tài chính đến năm 2020

và nâng cao hi ệu quả phối hợp triển khai giữa các đề án bộ phận trong tổng thể chi ến lược; (ii) Tiếp tục là cơ sở để Bộ Tài chính điều phối và tổ chức thực hiện các yêu c ầu và nhiệm vụ đặt ra trong Chiến lược Tài chính đến năm 2020; (iii) Cung

c ấp một bức tranh tổng thể về chương trình hành động của ngành Tài chính giai đoạn 2018 - 2020, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng các hỗ trợ kỹ thuật và hỗ trợ tài chính c ủa các nhà tài trợ theo khuôn khổ đồng bộ và nhất quán

V ề tổng thể, Tài liệu MTAP 2018 - 2020 tổng hợp, rà soát danh mục đề án/nội dung công việc sẽ được triển khai trong giai đoạn 2018 - 2020, xây dựng thứ tự ưu tiên và đưa ra các bảng theo dõi, đánh giá, gồm: (i) Khung dự tính kết quả đầu ra quá trình th ực hiện; (ii) Chi tiết hóa và theo dõi thực hiện; (iii) Ước tính nguồn lực

và chi phí th ực hiện; (iv) Khung quản lý rủi ro trong quá trình thực hiện; (v) Các đề

án tri ển khai thực hiện Chiến lược Tài chính đến năm 2020

2 Phương pháp xác định thứ tự ưu tiên các đề án

Tài li ệu MTAP 2018 - 2020 được xây dựng dựa trên một số nguyên tắc và

ph ương pháp đã được trình bày trong Tài liệu MTAP 2017 - 2019, cụ thể:

2.1 Căn cứ lựa chọn, xác định các đề án

Vi ệc rà soát, xác định các đề án/hoạt động trong Tài liệu MTAP 2017 - 2019 được thực hiện trên cơ sở đảm bảo triển khai 8 nhóm giải pháp thực hiện Chiến lược Tài chính đến năm 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số

Trang 34

450/Q Đ-TTg ngày 18/4/2012 Đồng thời, việc xác định đề án/hoạt động còn được

d ựa trên một số căn cứ sau:

(1) Đảm bảo phù hợp các chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2018 và

2019 c ủa Quốc hội; phù hợp với bối cảnh kinh tế - xã hội trong nước, phù hợp với

Kế hoạch tài chính quốc gia 5 năm giai đoạn 2016 - 2020; Kế hoạch đầu tư công trung h ạn 2016 - 2020; Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016 - 2020 và Chi ến lược phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011 - 2020

(2) Đảm bảo yêu cầu tiếp tục hoàn thiện cơ chế, chính sách để cụ thể hóa việc

th ực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội đặt ra trong các nghị quyết, kết

lu ận, thông báo và chỉ thị của Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ

(3) Đảm bảo sự liên kết giữa Chiến lược Tài chính đến năm 2020 và các chiến

l ược ngành có liên quan trong lĩnh vực tài chính như Chiến lược cải cách hệ thống thuế giai đoạn 2011 - 2020; Chiến lược phát triển Hải quan đến năm 2020; Chiến

l ược phát triển KBNN đến năm 2020; Chiến lược nợ công và nợ nước ngoài của

qu ốc gia giai đoạn 2011 - 2020 và tầm nhìn đến năm 2030; Chiến lược phát triển thị

tr ường bảo hiểm Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020; Chiến lược phát triển thị trường

v ốn đến năm 2020; Chiến lược phát triển TTCK Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020; Chi ến lược phát triển DTQG đến năm 2020; Chiến lược kế toán - kiểm toán đến

n ăm 2020, tầm nhìn 2030

(4) Đảm bảo các mục tiêu an sinh xã hội, trong đó chú trọng các vấn đề liên quan đến bình đẳng giới, người nghèo, phụ nữ, các dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng

xa xác định trong các văn kiện Nghị quyết của Đảng và Nhà nước

2.2 Rà soát xác định danh mục đề án triển khai trong giai đoạn 2018 - 2020

Vi ệc xác định các đề án/hoạt động trong Tài liệu MTAP 2018 - 2020 được căn

c ứ vào Danh mục 82 đề án đã được phê duyệt tại Quyết định số 224/QĐ-BTC ngày 30/01/2013 c ủa Bộ trưởng Bộ Tài chính và danh mục 64 đề án đã và đang được tri ển khai theo Tài liệu MTAP 2017 - 2019 (ban hành kèm theo Quyết định số 1165/Q Đ-BTC ngày 23/6/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính); đồng thời rà soát, cập nhật để xác định bổ sung các đề án mới, cũng như loại bỏ các đề án không còn phù

Trang 35

n ền kinh tế; các đề án trọng tâm, trọng điểm trong chương trình công tác của ngành Tài chính

(ii) Bổ sung các đề án mới ngoài Quyết định số 224/QĐ-BTC ngày 30/01/2013 c ủa Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc phê duyệt Chương trình hành động

c ủa ngành Tài chính triển khai thực hiện Chiến lược Tài chính đến năm 2020 để

th ực hiện cho giai đoạn 2018 - 2020 phù hợp Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh

c ủa Quốc hội; Kế hoạch tài chính quốc gia 5 năm giai đoạn 2016 - 2020; Kế hoạch phát tri ển kinh tế - xã hội 5 năm 2016 - 2020 và các chương trình hành động của Chính ph ủ thực hiện các nghị quyết của Trung ương, Bộ Chính trị liên quan đến

2017 - 2019 (ban hành kèm theo Quy ết định số 1165/QĐ-BTC ngày 23/6/2017 của

B ộ trưởng Bộ Tài chính) Các đề án được sắp xếp theo 8 nhóm giải pháp của Chiến

l ược Tài chính đến năm 2020 Trong mỗi nhóm giải pháp, cần xác định thứ tự ưu tiên đối với các đề án và các hoạt động của mỗi đề án theo các tiêu chí:

(1) C ăn cứ vào phạm vi hoặc thời gian phải hoàn thành đề án: Dựa trên mốc thời gian ph ải hoàn thành đề án, đồng thời gắn với chương trình xây dựng luật, pháp lệnh

c ủa Quốc hội; Kế hoạch tài chính quốc gia 5 năm giai đoạn 2016 - 2020; Kế hoạch phát tri ển kinh tế - xã hội giai đoạn 2016 - 20200 Theo đó, các đề án có mức độ ưu tiên cao s ẽ là các dự án luật, pháp lệnh, các đề án xác định là trọng tâm, các khâu đột phá…; các đề án cần thực hiện ngay để tạo cơ sở, tiền đề cho các biện pháp cải cách trong các l ĩnh vực khác có liên quan

(2) Đối với đề án có cùng mốc thời gian thực hiện, việc xác định thứ tự ưu tiên

s ẽ căn cứ vào các yếu tố/nhân tố: Mục tiêu, hiệu quả, đánh giá tác động, nguồn lực

và tính thống nhất Ngoài ra, cũng cân nhắc tới các yếu tố khác như: Quá trình hoàn thi ện thể chế, luật pháp; các chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của

B ộ Tài chính; điều kiện thực hiện; các hạn chế, rủi ro có liên quan; tính kế thừa, có

rà soát… Vi ệc xác định thứ tự ưu tiên cũng được thực hiện trên cơ sở “dưới lên” theo đề xuất của các đơn vị trong Bộ cũng như rà soát “trên xuống” theo yêu cầu

c ủa Lãnh đạo Bộ Tài chính

Trên c ơ sở các căn cứ lựa chọn đề án, rà soát danh mục đề án và nguyên tắc, tiêu chí xác định thứ tự ưu tiên trong giai đoạn 2018 - 2020, MTAP 2018 - 2020

Trang 36

được hình thành với 67 đề án, bao gồm 61 đề án đã được xác định tại Quyết định số 1165/Q Đ-BTC ngày 23/6/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và 6 đề án bổ sung mới Các đề án được bổ sung bao gồm:

+ Đề án Tổng kết thi hành Luật Giá và các văn bản hướng dẫn do Cục QLG

ch ủ trì, các đơn vị có liên quan phối hợp (Nhóm giải pháp 2)

+ Đề án Tái cơ cấu TTCK và bảo hiểm do UBCKNN chủ trì, Cục QLGSBH,

V ụ PC và các đơn vị có liên quan phối hợp (Nhóm giải pháp 5)

+ Đề án Tái cơ cấu thị trường xổ số theo hướng hiện đại, minh bạch, hiệu quả

do V ụ TCNH chủ trì, các đơn vị liên quan phối hợp (Nhóm giải pháp 5)

+ Đề án Xây dựng nghị định quy định TTHC trong lĩnh vực KBNN do KBNN

ch ủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan (Nhóm giải pháp 8)

+ Đề án Quy hoạch tổng thể hệ thống kho DTQG đến năm 2030 do TCDTNN

ch ủ trì phối hợp cùng các đơn vị có liên quan (Nhóm giải pháp 2)

+ Đề án Nghị quyết của Quốc hội về Kế hoạch DTQG 5 năm 2021 - 2025 do TCDTNN chủ trì phối hợp cùng các đơn vị có liên quan (Nhóm giải pháp 2)

Đồng thời, rút Đề án Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật DTQG (Nhóm giải pháp 2), Đề án Luật Thuế TNCN, Đề án Luật Thuế bảo vệ môi trường sửa đổi (Nhóm giải pháp 1) đã đưa vào Tài liệu MTAP 2017 - 2019 ra khỏi danh mục các đề án cần triển khai trong giai đoạn 2018 - 2020; gộp Đề án Nghị quyết xử

lý ti ền nợ thuế, tiền chậm nộp hoặc tiền phạt nộp chậm của người nộp thuế đã phá

s ản, giải thể, không còn sản xuất kinh doanh và không còn khả năng nộp thuế (Nhóm gi ải pháp 1) vào Đề án Luật Quản lý thuế do TCT chủ trì

Trang 37

   

Ph ần thứ hai

CÁC N ỘI DUNG CỦA KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG TRUNG HẠN GIAI ĐOẠN 2018 - 2020

Trang 38

 

Trang 39

I M ỤC TIÊU ƯU TIÊN GIAI ĐOẠN 2018 - 2020

M ục tiêu của Tài liệu MTAP 2018 - 2020 là tiếp tục góp phần thực hiện mục tiêu t ổng quát và 6 nhiệm vụ cụ thể đã được xác định tại Chiến lược Tài chính đến

n ăm 2020, trong đó tập trung vào 3 khâu đột phá:

(1) Đẩy mạnh việc hoàn thiện thể chế tài chính theo cơ chế thị trường định

h ướng xã hội chủ nghĩa, trọng tâm là nâng cao hiệu quả huy động và sử dụng các ngu ồn lực tài chính, nguồn lực từ tài nguyên, đất đai; đưa giá cả hàng hóa và dịch

v ụ vận hành theo cơ chế thị trường

(2) Th ực hiện có hiệu quả các yêu cầu về tái cơ cấu nền tài chính quốc gia theo

h ướng nâng cao vai trò điều tiết, định hướng của tài chính nhà nước, tăng cường tiềm lực tài chính dân cư và doanh nghiệp trong đầu tư phát triển kinh tế - xã hội, đổi mới cơ bản chính sách tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập để cơ cấu lại chi NSNN, t ạo nguồn thực hiện cải cách tiền lương, thúc đẩy phát triển nguồn nhân

l ực và ứng dụng KH&CN

(3) Đẩy mạnh cải cách hành chính gắn với hiện đại hóa công nghệ quản lý và tăng cường ứng dụng CNTT; thực hiện cải cách mạnh mẽ quy trình TTHC, hình thành n ền tài chính chuyên nghiệp, hiệu quả, hiện đại

Đồng thời, mục tiêu trên phải đảm bảo phù hợp với mục tiêu tổng quát đã được xác định tại Đại hội lần thứ XXIV của Đảng bộ Bộ Tài chính, đó là: “Tập trung hoàn thi ện và thực hiện hệ thống thể chế, chính sách tài chính đồng bộ tạo động lực cho phát triển kinh tế - xã hội của đất nước; huy động tốt, phân phối hiệu

qu ả và quản lý có kỷ cương các nguồn lực tài chính quốc gia; đảm bảo an ninh, an toàn tài chính qu ốc gia; bảo đảm an sinh xã hội, an ninh quốc phòng và đáp ứng yêu

c ầu hội nhập kinh tế quốc tế”

MTAP 2018 - 2020 c ũng đồng thời phải hướng tới thực hiện có kết quả các

m ục tiêu và giải pháp được xác định tại Nghị quyết số 07-NQ/TW ngày 18/11/2016

ÁC NỘI DUNG CỦA KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG TRUNG HẠN GIAI ĐOẠN 2018 - 2020

 

C

Trang 40

c ủa Bộ Chính trị về chủ trương, giải pháp cơ cấu lại NSNN và nợ công theo hướng

an toàn, b ền vững; các nghị quyết của Quốc hội về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm, Kế hoạch tài chính 5 năm quốc gia và Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 - 2020; nghị quyết của Chính phủ về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu

th ực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán NSNN năm 2018 cũng như các ngh ị quyết của Hội nghị Trung ương 5, Hội nghị Trung ương 6 và Hội nghị Trung ương 7, Khóa XII

Trên c ơ sở đó, các trọng tâm ưu tiên xác định cho giai đoạn 2018 - 2020 gồm: (i) Ti ếp tục hoàn thiện và thực hiện hệ thống thể chế, chính sách tài chính đồng bộ,

t ạo động lực cho phát triển kinh tế - xã hội và thực hiện các nhiệm vụ của quốc gia; (ii) Đẩy mạnh tái cơ cấu NSNN nhằm nâng cao hiệu quả phân bổ và sử dụng các ngu ồn lực tài chính; (iii) Đổi mới cơ chế tài chính đối với các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công, cùng với đẩy mạnh đa dạng hóa nguồn lực xã hội phát triển

d ịch vụ công; (iv) Triển khai thực hiện có hiệu quả tái cơ cấu nền kinh tế trong lĩnh

v ực tài chính, đặc biệt là tái cơ cấu DNNN; (v) Đa dạng hóa và nâng cao hiệu quả

ho ạt động của các loại thị trường, trong đó phát triển đồng bộ, hiệu quả TTTC và

d ịch vụ tài chính; (vi) Tăng cường công tác kiểm soát thị trường, quản lý giá cả và

c ải cách TTHC trong lĩnh vực tài chính; (vii) Nâng cao năng lực và hiệu quả kiểm tra, thanh tra, giám sát và đảm bảo an toàn nợ công, an ninh tài chính quốc gia

II CÁC GI ẢI PHÁP CỤ THỂ CHO GIAI ĐOẠN 2018 - 2020

1 Nhóm giải pháp số 1: Nâng cao hiệu quả huy động nguồn lực tài chính

Xây d ựng hệ thống chính sách thuế đồng bộ, thống nhất, công bằng, hiệu quả Hoàn thi ện chính sách thu gắn với cơ cấu lại thu NSNN theo hướng bao quát toàn

b ộ các nguồn thu, mở rộng cơ sở thu, nhất là các nguồn thu mới, phù hợp với thông

lệ quốc tế; tăng tỷ trọng thu nội địa, bảo đảm tỷ trọng hợp lý giữa thuế gián thu và thu ế trực thu, khai thác tốt thuế thu từ tài sản, tài nguyên, bảo vệ môi trường; hạn

ch ế tối đa việc lồng ghép chính sách xã hội trong các sắc thuế và chính sách miễn,

gi ảm, giãn thuế; thu hẹp diện miễn, giảm thuế, góp phần tạo môi trường kinh doanh thu ận lợi, công bằng, khuyến khích đầu tư, điều tiết thu nhập hợp lý Có các giải pháp, chính sách phù h ợp để hạn chế các tác động tiêu cực do giảm thu từ thực hiện các cam k ết quốc tế về cắt giảm hàng rào thuế quan, nhưng đồng thời khuyến khích

c ạnh tranh, tích tụ vốn cho sản xuất - kinh doanh

Ngày đăng: 23/11/2023, 16:33

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w