thành tích cao phải trên cơ sở khoa học, đáp ứng nhu cầu cấp thiết; áp dụng các mô hình tiên tiến của thế giới phù hợp với thực tiễn những môn thể thao thế mạnh của Việt Nam, bảo đảm hiệ
Trang 3MỤC LỤC
Trang PHẦN I
CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH XÃ HỘI HÓA
ĐỐI VỚI CÁC HOẠT ĐỘNG TRONG LĨNH VỰC
VĂN HÓA, THỂ THAO
1 Quyết định 223/QĐ-TTg ngày 22/02/2019 về phê duyệt Đề án
"Tuyển chọn, đào tạo, bồi dưỡng tài năng thể thao và nhân lực
thể thao thành tích cao đến năm 2035" do Thủ tướng Chính
2 Nghị định 69/2008/NĐ-CP ngày 30/05/2008 về chính sách
khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực
giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường do Thủ
tướng Chính phủ ban hành 27
3 Nghị định 59/2014/NĐ-CP ngày 16/06/2014 sửa đổi Nghị
định 69/2008/NĐ-CP về chính sách khuyến khích xã hội hóa
đối với hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn
hóa, thể thao, môi trường do Thủ tướng Chính phủ ban hành 41
4 Văn bản hợp nhất 21/VBHN-BTC ngày 12/08/2015 hợp nhất
Thông tư hướng dẫn Nghị định 69/2008/NĐ-CP về chính sách
khuyến khích xã hội hóa đối với hoạt động trong lĩnh vực giáo
dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường do Bộ Tài
PHẦN II
CƠ CHẾ TÀI CHÍNH VÀ CÁC QUY ĐỊNH
VỀ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG KINH PHÍ TRONG LĨNH VỰC VĂN HÓA
5 Thông tư 73/2019/TT-BTC ngày 21/10/2019 quy định về
quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chính sách cấp ấn phẩm
báo, tạp chí cho vùng dân tộc thiểu số và miền núi, vùng đặc
biệt khó khăn giai đoạn 2019-2021 do Bộ Tài chính ban hành 87
6 Thông tư 67/2019/TT-BTC ngày 23/09/2019 quy định về nội
dung và mức chi thực hiện công tác thăm dò, khai quật khảo
cổ từ nguồn ngân sách nhà nước do Bộ Tài chính ban hành 91
7 Thông tư 139/2017/TT-BTC ngày 26/12/2017 về quy định
quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện Chương trình
mục tiêu Phát triển văn hóa giai đoạn 2016-2020 do Bộ Tài
Trang 4Trang
8 Thông tư 121/2017/TT-BTC ngày 15/11/2017 về quy định
quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Cuộc vận động “Toàn
dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh” do
9 Thông tư liên tịch 144/2014/TTLT-BTC-BVHTTDL ngày
30/09/2014 hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí hoạt động
phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”
do Bộ Tài chính - Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành 116
10 Thông tư liên tịch 64/2016/TTLT-BTC-BVHTTDL ngày
25/04/2016 hướng dẫn thực hiện Cơ chế một cửa quốc gia đối
với thủ tục thẩm định nội dung đồ chơi trẻ em nhập khẩu
thuộc phạm vi quản lý chuyên ngành của Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch do Bộ trưởng Bộ Tài chính - Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch ban hành 126
11 Thông tư liên tịch 46/2016/TTLT-BTC-BVHTTDL ngày
11/03/2016 hướng dẫn chế độ quản lý đặc thù đối với Đội
Tuyên truyền lưu động cấp tỉnh và cấp huyện do Bộ Tài chính
- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành 146
PHẦN III CHẾ ĐỘ ƯU ĐÃI ĐỐI VỚI HỌC SINH, SINH VIÊN CÁC
NGÀNH NGHỆ THUẬT TRUYỀN THỐNG VÀ ĐẶC THÙ
TRONG CÁC TRƯỜNG VĂN HÓA - NGHỆ THUẬT
12 Thông tư liên tịch 11/2015/TTLT-BVHTTDL-BTC-BGDĐT
ngày 11/12/2015 hướng dẫn thực hiện Quyết định
41/2014/QĐ-TTg về chế độ ưu đãi đối với học sinh, sinh viên
các ngành nghệ thuật truyền thống và đặc thù trong các trường
văn hóa - nghệ thuật do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch - Bộ Tài chính - Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành 153
PHẦN IV CHẾ ĐỘ ĐỐI VỚI HUẤN LUYỆN VIÊN, VẬN ĐỘNG VIÊN VÀ CÁC GIẢI THI ĐẤU THỂ THAO
13 Nghị định 152/2018/NĐ-CP ngày 07/11/2018 quy định về chế
độ đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao trong thời
gian tập trung tập huấn, thi đấu do Thủ tướng Chính phủ
Trang 5Trang
14 Thông tư 18/2019/TT-BLĐTBXH ngày 08/11/2019 hướng
dẫn thực hiện tiền lương, tiền hỗ trợ tập huấn, thi đấu, bảo
hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động,
bệnh nghề nghiệp, chế độ khi ốm đau, thai sản, bị tai nạn lao
động đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao trong
thời gian tập trung tập huấn, thi đấu do Bộ Lao động - Thương
binh và Xã hội ban hành 184
15 Thông tư 61/2018/TT-BTC ngày 26/07/2018 quy định về nội
dung và mức chi để thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với huấn
luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao do Bộ Tài
16 Thông tư liên tịch 200/2011/TTLT-BTC-BVHTTDL ngày
30/12/2011 quy định chế độ chi tiêu tài chính đối với giải thi
đấu thể thao do Bộ Tài chính - Bộ Văn hóa, Thể thao và Du
PHẦN V QUY ĐỊNH VỀ XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH
TRONG LĨNH VỰC THỂ THAO, QUYỀN TÁC GIẢ
VÀ QUYỀN LIÊN QUAN
Trang 7LỜI NÓI ĐẦU Nước ta hiện đang trong thời kỳ phát triển kinh tế và hội nhập quốc tế sâu rộng Cùng với sự phát triển về kinh tế - xã hội, văn hóa, thể thao cũng phải tự đổi mới để hòa nhập với tình hình hiện nay
Để nâng cao năng lực, hiệu quả quản lý của Nhà nước và góp phần thúc đẩy văn hóa - thể thao phát triển trong tình hình mới, Chính phủ và các
Bộ, ban ngành đã ban hành nhiều văn bản hướng dẫn
Cụ thể như: Quyết định 223/QĐ-TTg ngày 22/02/2019 về phê duyệt Đề
án "Tuyển chọn, đào tạo, bồi dưỡng tài năng thể thao và nhân lực thể thao thành tích cao đến năm 2035", Thông tư 73/2019/TT-BTC ngày 21/10/2019 quy định về quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chính sách cấp ấn phẩm báo, tạp chí cho vùng dân tộc thiểu số và miền núi, vùng đặc biệt khó khăn giai đoạn 2019-2021, Thông tư 67/2019/TT-BTC ngày 23/09/2019 quy định về nội dung
và mức chi thực hiện công tác thăm dò, khai quật khảo cổ từ nguồn ngân sách nhà nước…
Để giúp bạn đọc hiểu rõ hơn về cơ chế và chính sách tài chính liên quan đến quản lý và phát triển văn hóa, thể thao, Nhà xuất bản Tài chính xuất bản cuốn “Cơ chế, chính sách tài chính đối với sự nghiệp quản lý và phát triển văn hóa, thể thao”
Nội dung gồm các phần sau:
Phần I - Chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực văn hóa, thể thao
Phần II - Cơ chế tài chính và các quy định về quản lý và sử dụng kinh phí trong lĩnh vực văn hóa
Phần III - Chế độ ưu đãi đối với học sinh, sinh viên các ngành nghệ thuật truyền thống và đặc thù trong các trường văn hóa - nghệ thuật
Phần IV - Chế độ đối với huấn luyện viên, vận động viên và các giải thi đấu thể thao
Phần IV - Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thể thao, quyền tác giả và quyền liên quan
Trân trọng giới thiệu cuốn sách cùng bạn đọc
NHÀ XUẤT BẢN TÀI CHÍNH
Trang 11THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 223/QĐ-TTg Hà Nội, ngày 22 tháng 02 năm 2019
QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN “TUYỂN CHỌN, ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG TÀI NĂNG THỂ THAO VÀ NHÂN LỰC THỂ THAO THÀNH
TÍCH CAO ĐẾN NĂM 2035”
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Thể dục, thể thao ngày 29 tháng 11 năm 2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể dục, thể thao ngày 14 tháng 6 năm 2018;
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Nghị quyết số 44/NQ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2014 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương khoá XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hoá trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế;
Căn cứ Nghị quyết số 16/2013/NQ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 08-NQ/TW ngày 01 ngày 12 năm 2011 của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, tạo bước phát triển mạnh mẽ về thể dục, thể thao đến năm 2020;
Căn cứ Nghị quyết số 102/NQ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 33-NQ/TW ngày 09 tháng 6 năm 2014 của Hội nghị lần thứ chín Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch,
Trang 12QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1 Phê duyệt Đề án “Tuyển chọn, đào tạo, bồi dưỡng tài năng thể thao và nhân lực thể thao thành tích cao đến năm 2035” (sau đây gọi là Đề án) với các nội dung chủ yếu sau đây:
2 Huấn luyện viên: Là các vận động viên đỉnh cao hết khả năng thi đấu; các vận động viên xuất sắc, đam mê nghề nghiệp, có năng lực, kinh nghiệm thực tiễn trong tập luyện, thi đấu, có phẩm chất nhân cách, đạo đức tốt, có khả năng trong học tập, rèn luyện, đào tạo trở thành huấn luyện viên cấp cao
3 Giảng viên, nghiên cứu viên, kỹ thuật viên, cán bộ quản lý thể thao thành tích cao: Là sinh viên của các trường đại học thể dục, thể thao trong nước đạt kết quả học tập, rèn luyện tốt; các vận động viên xuất sắc, có nguyện vọng đi học để trở thành giảng viên, nghiên cứu viên của các cơ sở đào tạo, nghiên cứu; công chức, viên chức, nhân viên các cơ quan, đơn vị hoạt động trong lĩnh vực thể thao trong nước được cử đi học nâng cao trình
độ về thể thao thành tích cao
II QUAN ĐIỂM
1 Chăm lo phát hiện, đào tạo, bồi dưỡng và phát triển các tài năng thể thao là trách nhiệm của Đảng, Nhà nước, của cả hệ thống chính trị các cấp, các ngành và toàn xã hội, trong đó ngành văn hóa, thể thao và du lịch là nòng cốt; đẩy mạnh xã hội hóa, phát huy tính độc lập, khơi dậy mọi nguồn lực sáng tạo của các tài năng thể thao
2 Xác định đúng đối tượng cần được tuyển chọn, đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện gắn với các môn thể thao trọng điểm, các nội dung trọng điểm nhằm tạo bước đột phá trong đào tạo tài năng thể thao thành tích cao
3 Việc tuyển chọn, đào tạo, bồi dưỡng tài năng thể thao, đội ngũ giảng viên, nghiên cứu viên, kỹ thuật viên, cán bộ quản lý thể thao
Trang 13thành tích cao phải trên cơ sở khoa học, đáp ứng nhu cầu cấp thiết; áp dụng các mô hình tiên tiến của thế giới phù hợp với thực tiễn những môn thể thao thế mạnh của Việt Nam, bảo đảm hiệu quả, chất lượng đào tạo các vận động viên tài năng đạt thành tích thi đấu cao ở trong và ngoài nước, trình độ huấn luyện chuyên môn cao ở cấp quốc gia, khu vực, châu lục và thế giới
4 Hệ thống tuyển chọn, đào tạo, bồi dưỡng tài năng, nhân lực thể thao thành tích cao cần được đổi mới, hoàn thiện, thống nhất quản lý theo hướng tiên tiến, chuyên nghiệp, bền vững, phù hợp với đặc điểm thể chất của vận động viên và trình độ phát triển kinh tế - xã hội của đất nước
III MỤC TIÊU
1 Mục tiêu chung
a) Phát hiện, tuyển chọn, đào tạo, bồi dưỡng vận động viên tài năng,
có năng khiếu đặc biệt ở một số môn thể thao thành tích cao, thế mạnh của Việt Nam đạt trình độ và dành được thứ hạng cao tại các kỳ thi đấu khu vực, châu lục, thế giới và Olympic; các huấn luyện viên tài năng, có trình độ chuyên môn giỏi, giàu kinh nghiệm, có khả năng đặc biệt trong việc hoạch định chiến lược huấn luyện vận động viên thi đấu đạt thành tích huy chương tại các đấu trường trong nước và quốc tế
b) Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giảng viên, nghiên cứu viên, kỹ thuật viên, cán bộ quản lý thể thao thành tích cao có trình độ chuyên môn giỏi, đáp ứng yêu cầu của quy trình tuyển chọn, đào tạo vận động viên, huấn luyện viên tài năng để phấn đấu đưa Việt Nam đến năm 2035 trở thành quốc gia có nền thể thao chuyên nghiệp phát triển ở châu lục
2 Mục tiêu cụ thể
a) Đào tạo, huấn luyện tài năng thể thao thành tích cao:
Phấn đấu đến năm 2035, tuyển chọn và đào tạo, huấn luyện vận động viên tài năng, đào tạo, bồi dưỡng huấn luyện viên tài năng của các môn thể thao được xác định theo Đề án, cụ thể như sau:
- Tuyển chọn và đào tạo, huấn luyện khoảng 3.700 vận động viên đội tuyển quốc gia; trong đó khoảng 400 vận động viên đạt thành tích quốc tế;
- Tuyển chọn và đào tạo, bồi dưỡng khoảng 600 huấn luyện viên tài năng, trong đó khoảng 60 huấn luyện viên cao cấp
Trang 14b) Đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn đội ngũ giảng viên, nghiên cứu viên,
kỹ thuật viên, cán bộ quản lý thể thao thành tích cao:
- Tuyển chọn và đào tạo khoảng: 400 cử nhân, 300 thạc sĩ, 150 tiến sĩ
- Bồi dưỡng, tập huấn ngắn hạn cho khoảng 680 người
IV NỘI DUNG
1 Hình thức đào tạo, bồi dưỡng
a) Đối với vận động viên: Đào tạo, huấn luyện tập trung, dài hạn ở trong nước, có thời gian huấn luyện ở nước ngoài hoặc đào tạo, huấn luyện dài hạn toàn thời gian ở nước ngoài;
b) Đối với huấn luyện viên, giảng viên, nghiên cứu viên, kỹ thuật viên, cán bộ quản lý thể thao thành tích cao: Đào tạo, bồi dưỡng tập trung, dài hạn ở trong nước, có thời gian bồi dưỡng, tập huấn ở nước ngoài hoặc đào tạo, bồi dưỡng dài hạn toàn thời gian ở nước ngoài
2 Các bộ môn, ngành đào tạo, huấn luyện, tập huấn
a) Các bộ môn đào tạo, tập huấn vận động viên, huấn luyện viên
- Căn cứ lựa chọn các môn thể thao ưu tiên đào tạo, huấn luyện: + Các môn thể thao thường xuyên có thành tích tốt, có huy chương tại các giải thể thao quốc tế;
+ Các môn thể thao trong chương trình thi đấu của các đại hội thể thao khu vực, châu lục, thế giới và thế vận hội Olympic mùa hè;
+ Các môn thể thao thực hiện nhiệm vụ chính trị của quốc gia và có sức lan tỏa rộng khắp
- Cụ thể, Đề án lựa chọn các môn thể thao trong tổng số 32 môn thể thao trọng điểm hiện nay gồm: Điền kinh, Bơi lội, Cử tạ, Taekwondo, Bắn súng, Bắn cung, Vật, Đấu kiếm, Boxing, Thể dục dụng cụ, Xe đạp, Đua thuyền, Karatedo, Pencak Silat, Bóng đá, Wushu Số lượng các môn thể thao được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xem xét điều chỉnh, bổ sung định kỳ 2 năm một lần theo chu kỳ SEA Games hoặc tùy thuộc vào tình hình thực tế
b) Các ngành đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng giảng viên, nghiên cứu viên, kỹ thuật viên, cán bộ quản lý thể thao thành tích cao
Tập trung đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng nhân lực thể thao thành tích cao ở 03 ngành: Y sinh học thể thao, Quản lý thể thao và Huấn luyện thể
Trang 15thao; ưu tiên các ngành, chuyên ngành trong nước chưa có khả năng đào tạo hoặc chất lượng đào tạo còn thấp so với nước ngoài trong khi có nhu cầu cấp thiết về nhân lực
3 Tiêu chuẩn và phương thức đào tạo, huấn luyện, tập huấn
a) Đào tạo, huấn luyện vận động viên tài năng
- Đào tạo, huấn luyện dài hạn ở trong nước: Vận động viên được tuyển chọn từ các Trung tâm huấn luyện thể thao trên toàn quốc đã giành huy chương vàng giải trẻ quốc gia hoặc vô địch quốc gia một trong số các môn thể thao của Đề án;
- Đào tạo, huấn luyện dài hạn ở nước ngoài: Vận động viên có trình độ cấp kiện tướng hoặc dự bị kiện tướng đã đạt huy chương vàng tại 2 kỳ SEA Games; Châu lục, Thế giới, Olympic hoặc đạt chuẩn Olympic (tùy thuộc đặc điểm môn thể thao)
b) Đào tạo, bồi dưỡng huấn luyện viên tài năng
- Đào tạo, bồi dưỡng dài hạn ở trong nước: Là vận động viên cấp 1, kiện tướng, vận động viên đang tham gia thi đấu hoặc không còn khả năng thi đấu đã từng đạt huy chương tại các giải trẻ quốc gia và quốc tế hoặc giải
vô địch quốc gia và quốc tế, các giải đấu SEA Games; Asiad, Thế giới hoặc đạt chuẩn Olympic, từ 25 đến 35 tuổi;
- Đào tạo, bồi dưỡng dài hạn ở nước ngoài: Là huấn luyện viên có vận động viên trực tiếp huấn luyện đạt huy chương tại các giải vô địch quốc gia, giải đấu SEA Games; Asiad, Thế giới, Olympic hoặc đạt chuẩn Olympic
Độ tuổi từ 35 đến 45 tuổi, đáp ứng yêu cầu về ngoại ngữ, tin học theo quy định của Đề án
c) Đào tạo giảng viên, nghiên cứu viên, kỹ thuật viên, cán bộ quản lý thể thao thành tích cao
- Đào tạo trình độ đại học ở trong nước và nước ngoài cho các đối tượng sau:
+ Là sinh viên của các trường đại học thể dục, thể thao trong nước có kết quả học tập các môn chuyên ngành đạt loại giỏi trở lên và kết quả rèn luyện đạt loại khá trở lên, được cử đi học nâng cao trình độ về thể thao thành tích cao;
+ Vận động viên cấp 1, kiện tướng, vận động viên đã từng đạt huy chương tại Hội khỏe Phù Đổng, các giải trẻ quốc gia và quốc tế hoặc giải vô
Trang 16địch quốc gia và quốc tế, có nguyện vọng đi học để trở thành giảng viên, nghiên cứu viên của các cơ sở đào tạo, viện nghiên cứu thể dục, thể thao trong nước;
+ Vận động viên đã đạt huy chương SEA Games, Asiad, Châu lục, Olympic, Thế giới hoặc đạt chuẩn Olympic, có nguyện vọng đi học đại học
- Đào tạo trình độ thạc sĩ ở nước ngoài cho các đối tượng sau:
+ Giảng viên, huấn luyện viên giỏi, đã có vận động viên đạt huy chương SEA Games, Asiad, Châu lục, Olympic, Thế giới hoặc đạt chuẩn Olympic;
+ Nghiên cứu viên, kỹ thuật viên, cán bộ quản lý, nhân viên của các đơn vị nghiên cứu, trung tâm huấn luyện, thi đấu, cơ quan, đơn vị lĩnh vực thể thao thành tích cao ở trong nước, có kinh nghiệm, nguyện vọng đi học tập ở nước ngoài các chuyên ngành khó, Việt Nam chưa có khả năng đào tạo hoặc chất lượng đào tạo chưa cao
- Đào tạo trình độ tiến sĩ ở nước ngoài cho các đối tượng sau:
Giảng viên, nghiên cứu viên, kỹ thuật viên, cán bộ quản lý, nhân viên của các đơn vị nghiên cứu, trung tâm huấn luyện, thi đấu, cơ quan, đơn vị lĩnh vực thể thao thành tích cao ở trong nước, có kinh nghiệm, nguyện vọng
đi học tập ở nước ngoài với các chuyên ngành khó, Việt Nam chưa có khả năng đào tạo (như: Phân tích hình ảnh 3D, 4D; công nghệ đào tạo vận động viên trình độ cao, ứng dụng kỹ thuật khoa học công nghệ trong tuyển chọn, huấn luyện )
d) Huấn luyện, tập huấn, bồi dưỡng ở trong nước và nước ngoài
- Vận động viên, huấn luyện viên thuộc các môn thể thao được lựa chọn của Đề án có thời gian huấn luyện, tập huấn, bồi dưỡng thường xuyên
về chuyên môn ở trong nước và nước ngoài; tối thiểu từ 3 tuần hoặc 1 tháng trở lên;
- Giảng viên, nghiên cứu viên, kỹ thuật viên, cán bộ quản lý, nhân viên thể thao thành tích cao đi tập huấn (thực tập), bồi dưỡng ngắn hạn ở nước ngoài để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, thời gian không quá 06 tháng
Trong quá trình thực hiện Đề án, căn cứ vào tình hình thực tế về số lượng đăng ký dự tuyển, điều kiện của ứng viên, có thể tăng hoặc giảm chỉ
Trang 17tiêu tuyển sinh và đào tạo hằng năm từ 10% - 15%, bảo đảm tổng chỉ tiêu đào tạo không vượt quá số lượng quy định của Đề án
4 Cơ sở đào tạo
a) Cơ sở đào tạo ở trong nước
- Việc tuyển chọn, đào tạo, bồi dưỡng tài năng thể thao và nhân lực thể thao thành tích cao được tổ chức thực hiện tại các cơ sở đào tạo, trung tâm huấn luyện có đủ điều kiện cơ sở vật chất, phương tiện, trang thiết bị hiện đại, có uy tín về chất lượng đào tạo trong lĩnh vực thể thao;
- Hàng năm hoặc định kỳ theo khóa đào tạo, bồi dưỡng, có sự rà soát, đánh giá các cơ sở đào tạo, trung tâm huấn luyện để điều chỉnh, bổ sung nhằm bảo đảm, nâng cao chất lượng tuyển chọn, đào tạo, bồi dưỡng
b) Cơ sở đào tạo ở nước ngoài
Lựa chọn các cơ sở đào tạo, trung tâm huấn luyện thể thao có uy tín, chất lượng cao, có thế mạnh đào tạo về ngành, chuyên ngành, bộ môn thể thao thành tích cao được lựa chọn của Đề án ở các nước tiên tiến như: Nga, Pháp, Đức, Ba Lan, Hungary, Australia, Hoa Kỳ, Canada, Hàn Quốc, Nhật Bản, Trung Quốc, Indonesia và một số nước khác, trong đó ưu tiên gửi đi đào tạo tại các cơ sở đào tạo đã ký thoả thuận với Bộ Giáo dục và Đào tạo
về việc hỗ trợ kinh phí cho lưu học sinh Việt Nam
5 Thời gian thực hiện và chỉ tiêu tuyển chọn hàng năm
a) Thời gian thực hiện
Bắt đầu tuyển chọn, cử đi đào tạo, huấn luyện dài hạn, huấn luyện, tập huấn, bồi dưỡng ngắn hạn từ năm 2019 và bảo đảm khóa đào tạo, huấn luyện, tập huấn ngắn hạn cuối cùng hoàn thành vào năm 2035 khi Đề án kết thúc
b) Chỉ tiêu tuyển chọn hàng năm
- Đào tạo ở trong nước và nước ngoài
+ Vận động viên:
Tuyển chọn và đào tạo từ năm 2019 đến năm 2035, mỗi năm khoảng
220 vận động viên thuộc 16 môn thể thao được xác định theo Đề án
+ Huấn luyện viên:
Tuyển chọn và đào tạo từ năm 2019 đến năm 2035, mỗi năm khoảng
35 huấn luyện viên thuộc 16 môn thể thao được xác định theo Đề án
Trang 18+ Giảng viên, nghiên cứu viên, kỹ thuật viên, cán bộ quản lý, nhân viên thể thao thành tích cao được đào tạo ở nước ngoài:
Trình độ đại học, tuyển sinh từ năm 2019 đến năm 2031 (13 khóa), mỗi năm khoảng 30 người;
Trình độ thạc sĩ, tuyển sinh từ năm 2019 đến năm 2033 (15 khóa), mỗi năm khoảng 20 người;
Trình độ tiến sĩ, tuyển sinh từ năm 2019 đến năm 2032 (14 khóa), mỗi năm khoảng 10 người
- Huấn luyện, tập huấn, bồi dưỡng ở nước ngoài:
+ Vận động viên, huấn luyện viên:
Đội tuyển trẻ quốc gia: Từ 100 - 140 người;
Đội tuyển quốc gia: Từ 60 - 100 người;
Tập trung tập huấn, huấn luyện theo chế độ đặc biệt đội tuyển quốc gia: Từ 15 - 30 người
+ Giảng viên, nghiên cứu viên, kỹ thuật viên, cán bộ quản lý, nhân viên thể thao thành tích cao: khoảng 40 người
Trong quá trình thực hiện Đề án, căn cứ vào tình hình thực tế về số lượng đăng ký dự tuyển, điều kiện của ứng viên, có thể tăng hoặc giảm chỉ tiêu tuyển chọn hằng năm từ 10% - 15%, bảo đảm tổng chỉ tiêu đào tạo, bồi dưỡng không vượt quá số lượng quy định của Đề án
b) Rà soát, đề xuất xây dựng và trình cơ quan có thẩm quyền ban hành
cơ chế, chính sách đặc thù trong tuyển sinh, chế độ ưu đãi đối với vận động viên, huấn luyện viên tài năng thể thao thành tích cao trong quá trình học tập, đào tạo, tham gia thi đấu ở trong và ngoài nước;
c) Nghiên cứu, xây dựng, trình cơ quan có thẩm quyền quy định đặc thù về thu hút, sử dụng vận động viên sau khi nghỉ thi đấu; chính sách ưu
Trang 19đãi đối với huấn luyện viên, chuyên gia, nhà khoa học tham gia đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện tài năng thể thao thành tích cao;
d) Đề xuất chính sách khuyến khích các doanh nghiệp, tổ chức xã hội
và cá nhân tham gia đầu tư trực tiếp hoặc gián tiếp vào các hoạt động đào tạo vận động viên; hỗ trợ phát triển các hoạt động thể thao, đào tạo vận động viên trẻ trong các trường học để tạo nguồn tuyển chọn vận động viên tài năng thể thao
2 Nâng cao năng lực của các cơ sở tham gia tuyển chọn, đào tạo, huấn luyện tài năng thể thao thành tích cao ở trong nước
a) Về đội ngũ giảng viên, huấn luyện viên
- Sử dụng đội ngũ giảng viên, huấn luyện viên có trình độ chuyên môn cao, có tài năng, uy tín nghề nghiệp, kinh nghiệm, tham gia tuyển chọn, đào tạo, huấn luyện tài năng thể thao thành tích cao;
- Nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, phương pháp giảng dạy, kiểm tra, đánh giá và năng lực ngoại ngữ đối với đội ngũ giảng viên, huấn luyện viên tham gia đào tạo, huấn luyện các tài năng thể thao thành tích cao;
- Có kế hoạch mời các chuyên gia, giảng viên là người nước ngoài, tài năng thể thao từ nước ngoài tham gia vào công tác tuyển chọn, huấn luyện
và thi đấu cho thể thao Việt Nam;
- Nâng cao năng lực tiếng Anh và các ngoại ngữ khác đối với đội ngũ giảng viên, huấn luyện viên tham gia đào tạo, huấn luyện tài năng thể thao;
- Tổ chức tập huấn nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ ở trong
và ngoài nước cho đội ngũ cán bộ quản lý đào tạo, huấn luyện, giảng viên, nghiên cứu viên thể thao; mời các đoàn thể thao quốc tế vào Việt Nam giao lưu, tập huấn và thi đấu
b) Tổ chức xây dựng chương trình, biên soạn giáo trình và nguồn học liệu, phù hợp với đặc thù ngành, lĩnh vực đào tạo theo hướng tiên tiến, hiện đại, bảo đảm các yêu cầu về thực hành, giáo dục đạo đức nghề nghiệp, kỹ năng sống và ứng xử văn hóa trong chương trình đào tạo; thường xuyên cập nhật, bổ sung nguồn học liệu ở trong nước và nước ngoài đối với các lớp đào tạo tài năng thể thao thành tích cao;
c) Đánh giá toàn diện về đội ngũ vận động viên, huấn luyện viên; rà soát, xây dựng kế hoạch tuyển chọn, đào tạo, huấn luyện đội ngũ huấn luyện
Trang 20viên, vận động viên thể thao thành tích cao phù hợp với đặc thù môn thể thao trong Đề án;
d) Tổ chức tuyển chọn và đào tạo tài năng thể thao, định kỳ đánh giá trình độ vận động viên, huấn luyện viên nhằm phát hiện và điều chỉnh kịp thời đáp ứng các mục tiêu đào tạo và huấn luyện thể thao phục vụ các giải đấu trong nước và quốc tế;
đ) Tổ chức các cuộc thi đấu thể thao quốc tế và các cuộc thi tài năng cho các vận động viên thể thao tại Việt Nam;
e) Từng bước đầu tư, nâng cấp và hiện đại hóa cơ sở vật chất - kỹ thuật và trang thiết bị, phương tiện, dụng cụ thiết yếu bảo đảm chuẩn quốc
tế phục vụ đào tạo, huấn luyện và thi đấu thể thao thành tích cao;
g) Tăng cường công tác kiểm định, đánh giá chất lượng tuyển chọn và đào tạo tài năng thể thao theo tiêu chuẩn tiên tiến, hiện đại của các nước trên thế giới;
h) Đẩy mạnh tự chủ trong các cơ sở tham gia tuyển chọn, đào tạo, huấn luyện tài năng thể thao ở trong nước
3 Đẩy mạnh hợp tác quốc tế và nghiên cứu khoa học trong đào tạo và phát triển tài năng thể thao thành tích cao
a) Tăng cường hợp tác với các tổ chức, trung tâm huấn luyện, cơ sở đào tạo, câu lạc bộ thể thao có uy tín của nước ngoài;
b) Tuyển chọn và cử các vận động viên, huấn luyện viên tài năng tham gia các giải đấu quốc tế theo kế hoạch của các liên đoàn thể thao Việt Nam
và thế giới Tham khảo, sử dụng kế hoạch huấn luyện, tài liệu của nước ngoài để xây dựng kế hoạch, nội dung đào tạo phù hợp với thực tế huấn luyện tại Việt Nam;
c) Tạo điều kiện thuận lợi để cán bộ, giảng viên, nghiên cứu viên và các huấn luyện viên, vận động viên tham gia nghiên cứu khoa học, hội thảo khoa học trong nước và quốc tế;
d) Mời chuyên gia huấn luyện có trình độ cao, trọng tài có uy tín của nước ngoài tham gia đào tạo và làm việc tại Việt Nam;
đ) Nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật vào công tác tuyển chọn, huấn luyện vận động viên tài năng; triển khai xây dựng và thực hiện các dự án, đề tài khoa học - công nghệ, y sinh học, chuyển giao và ứng dụng để phát triển thể thao thành tích cao
Trang 214 Phát huy vai trò của các Liên đoàn, Hiệp hội, các tổ chức xã hội về thể thao trong việc tuyển chọn, đào tạo tài năng thể thao
a) Phối hợp với các Liên đoàn, Hiệp hội, các tổ chức xã hội về thể thao tổ chức các hoạt động thi đấu cấp quốc gia, khu vực và quốc tế;
b) Huy động các Liên đoàn, Hiệp hội, các tổ chức xã hội về thể thao tham gia hoạt động tuyển chọn, đào tạo tài năng thể thao thành tích cao; c) Đẩy mạnh xã hội hóa và phát triển một số môn thể thao thành tích cao theo hướng chuyên nghiệp
5 Về nguồn lực tài chính
Bố trí kinh phí từ ngân sách nhà nước và thu hút, đa dạng hoá nguồn kinh phí từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cho hoạt động tuyển chọn, đào tạo, bồi dưỡng tài năng thể thao thành tích cao nhằm thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp của Đề án Kinh phí thực hiện Đề án được sử dụng theo quy định của pháp luật
VI KINH PHÍ VÀ LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI THỰC HIỆN
1 Kinh phí thực hiện Đề án:
Nguồn kinh phí triển khai thực hiện Đề án được huy động từ nhiều nguồn bao gồm: ngân sách nhà nước, các nguồn tài trợ, huy động hợp pháp khác từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước
Kinh phí từ các nguồn tài trợ, huy động hợp pháp khác từ các tổ chức,
cá nhân trong và ngoài nước để tham gia thực hiện nhiệm vụ tuyển chọn, đào tạo vận động viên thể thao tài năng trong số các môn thể thao được xác định của Đề án
Kinh phí triển khai Đề án từ năm 2019 đến năm 2035 từ nguồn ngân sách nhà nước cấp hàng năm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và trên cơ sở dự toán của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Chi đầu tư từ ngân sách nhà nước thực hiện theo Luật Ngân sách nhà nước và Luật Đầu tư công Ngân sách nhà nước bố trí thực hiện những nhiệm vụ như sau:
a) Xây dựng chương trình, biên soạn giáo trình đào tạo, bồi dưỡng và xây dựng kế hoạch tuyển chọn, đào tạo, bồi dưỡng tài năng thể thao thành tích cao;
b) Mua tài liệu, biên dịch các tài liệu của nước ngoài phục vụ tuyển chọn và đào tạo, bồi dưỡng tài năng thể thao thành tích cao;
Trang 22c) Tổ chức nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và triển khai thực hiện các
đề tài, đề án, dự án, chương trình chuyển giao ứng dụng khoa học - công nghệ phục vụ: Tuyển chọn, đào tạo, bồi dưỡng tài năng thể thao, thi đấu thể thao; giám định khoa học huấn luyện thể thao; đào tạo vận động viên; hoạt động tác nghiệp huấn luyện viên và nhà khoa học thể thao;
d) Bồi dưỡng, tập huấn, chuẩn hóa đội ngũ huấn luyện viên, cán bộ quản lý và nhân lực có liên quan tham gia tuyển chọn, đào tạo, huấn luyện tài năng thể thao ở trong nước và nước ngoài;
đ) Mời chuyên gia của các trung tâm huấn luyện, cơ sở đào tạo, tổ chức, câu lạc bộ thể thao có uy tín ở trong nước và nước ngoài tham gia tuyển chọn, huấn luyện;
e) Đầu tư, tăng cường, nâng cấp, bổ sung, hoàn thiện cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại, bảo đảm chuẩn quốc tế phục vụ công tác tuyển chọn, đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện tài năng thể thao, thi đấu thể thao; giám định khoa học huấn luyện thể thao, đào tạo vận động viên, hoạt động tác nghiệp huấn luyện viên và nhà khoa học thể thao;
g) Đầu tư, hoàn thiện hệ thống các trang thiết bị phục vụ tuyển chọn, đào tạo: Phòng thí nghiệm huyết học (gồm các thiết bị phân tích máu, xác định nồng độ các thành phần của máu); Phòng thí nghiệm y - sinh học (gồm các thiết bị đo và xác định khả năng chức phận của hệ tuần hoàn, hô hấp và thần kinh cơ ); Phòng thí nghiệm phục hồi chức năng (hệ thống ENRAF); Phòng thí nghiệm thể lực - thể hình (hệ thống NAUNIUS); Phòng thí nghiệm lưu động (Mobile Biomedical Laboratory) và các trang thiết bị, phòng tập luyện, máy móc chuyên dụng khác;
h) Chi phí tuyển chọn, đào tạo, bồi dưỡng tài năng thể thao ở trong nước, bao gồm: các chi phí thực hiện kiểm tra (test), tổ chức tuyển sinh, đào tạo, học phí, học bổng, chính sách ưu đãi cho vận động viên, huấn luyện viên, chi phí đi lại, ăn, ở, lương, bảo hiểm, chi phí hỗ trợ cho vận động viên, huấn luyện viên tài năng trong quá trình đào tạo, huấn luyện, tập huấn và thi đấu và các chi phí khác theo quy định hiện hành trong suốt quá trình đào tạo, huấn luyện và thi đấu; thực hiện các chế độ đãi ngộ, ưu đãi cho người dạy và người học;
i) Chi phí đào tạo đại học, thạc sĩ, tiến sĩ ở nước ngoài, gồm:
- Học phí, phí liên quan đến khóa học bắt buộc, sinh hoạt phí, phí đi đường, lệ phí làm hộ chiếu, visa và bảo hiểm y tế ở mức tối thiểu, một vé
Trang 23máy bay khứ hồi (đi và về) cho lưu học sinh trong khóa học; bồi dưỡng bổ sung lý luận chính trị cho lưu học sinh trước khi ra nước ngoài học tập và nâng cao trình độ ngoại ngữ ở nước ngoài theo yêu cầu của cơ sở đào tạo nước ngoài cho lưu học sinh;
- Chi phí tổ chức tuyển sinh và giải quyết các thủ tục cần thiết để đưa lưu học sinh ra nước ngoài học tập;
- Chi phí xử lý rủi ro, các trường hợp bất khả kháng xảy ra đối với lưu học sinh trong thời gian khóa học;
- Chi phí về liên kết hợp tác đào tạo với các trung tâm huấn luyện và các
cơ sở đào tạo ở nước ngoài; kiểm tra, đánh giá việc học tập, nghiên cứu, sinh hoạt của lưu học sinh ở nước ngoài; chi phí quản lý lưu học sinh; khen thưởng lưu học sinh đạt giải thưởng, thành tích cao và chi phí quản lý Đề án
k) Chi phí các khóa huấn luyện, tập huấn, bồi dưỡng ngắn hạn và dài hạn ở nước ngoài;
l) Chi phí tổ chức hoặc tham gia các cuộc thi kiểm tra, thi đấu giao hữu, thi đấu các giải thể thao ở trong nước và nước ngoài để đánh giá chất lượng, kết quả tuyển chọn, đào tạo tài năng; chi phí thực hiện khen thưởng cho huấn luyện viên, vận động viên tài năng đạt huy chương, giải thưởng, thành tích cao trong các giải đấu
- Xây dựng hệ thống tiêu chí và kế hoạch tuyển chọn, đào tạo tài năng;
- Xây dựng chương trình, biên soạn giáo trình, tài liệu bồi dưỡng, tập huấn;
- Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn đội ngũ huấn luyện viên, cán bộ quản
lý và nhân lực có liên quan tham gia Đề án;
- Đầu tư, tăng cường, nâng cấp, bổ sung, hoàn thiện cơ sở vật chất, các trang thiết bị kỹ thuật hiện đại, bảo đảm chuẩn quốc tế phục vụ công tác tuyển chọn, đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện tài năng thể thao, thi đấu thể thao; giám định khoa học huấn luyện thể thao, đào tạo vận động viên, hoạt động tác nghiệp huấn luyện viên và nhà khoa học thể thao;
Trang 24- Liên kết, hợp tác đào tạo với các trung tâm huấn luyện và các cơ sở đào tạo ở nước ngoài để cử tài năng và nhân lực thể thao thành tích cao đi đào tạo, huấn luyện, tập huấn dài hạn và ngắn hạn ở nước ngoài theo nội dung của Đề án;
- Triển khai tuyển chọn, đào tạo tài năng và nhân lực thể thao thành tích cao ở trong nước và nước ngoài theo nội dung của Đề án;
- Cử vận động viên xuất sắc tham gia các giải thể thao quốc tế; tổ chức các cuộc thi kiểm tra, thi đấu giao hữu, thi đấu các giải thể thao chính thức trong hệ thống quốc gia và quốc tế ở trong nước
b) Giai đoạn 2026 - 2035, tập trung triển khai thực hiện những nhiệm
- Sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả việc triển khai Đề án
VII TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1 Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Là cơ quan đầu mối tổ chức xây dựng, thực hiện kế hoạch tổng thể
và hằng năm triển khai Đề án;
- Chịu trách nhiệm trực tiếp, toàn diện trước Thủ tướng Chính phủ về việc lựa chọn trung tâm huấn luyện, cơ sở đào tạo tài năng; hằng năm, chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan thực hiện rà soát, đánh giá các cơ
sở được lựa chọn đào tạo tài năng để điều chỉnh, bổ sung (nếu cần thiết);
- Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư quản lý
và sử dụng kinh phí thực hiện Đề án;
- Chủ trì, phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Tài chính và các
bộ, ngành liên quan rà soát, đề xuất xây dựng và trình cấp có thẩm quyền ban hành các cơ chế, chính sách đặc thù liên quan đến đào tạo, bồi dưỡng và phát triển tài năng theo Đề án này;
- Tiến hành sơ kết, tổng kết tình hình thực hiện Đề án, báo cáo Thủ tướng Chính phủ
2 Bộ Giáo dục và Đào tạo
- Phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các bộ, ngành liên quan xây dựng các văn bản pháp luật về đào tạo, bồi dưỡng tài năng thuộc
Trang 25các môn thể thao trong Đề án; giới thiệu các cơ sở đào tạo nước ngoài đã ký thỏa thuận với Bộ Giáo dục và Đào tạo, trong đó có dành ưu tiên cho sinh viên Việt Nam;
- Phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trong việc tuyển chọn ứng viên đi đào tạo dài hạn ở nước ngoài theo kế hoạch đã được phê duyệt; quản lý lưu học sinh ở nước ngoài thuộc đối tượng của Đề án; theo dõi, đánh giá chất lượng lưu học sinh thuộc đối tượng của Đề án
3 Bộ Công an
- Có trách nhiệm phát hiện, tuyển chọn, đào tạo vận động viên tài năng theo chức năng, nhiệm vụ Phối hợp chặt chẽ với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trong việc tuyển chọn, đào tạo vận động viên tài năng thể thao thành tích cao;
- Phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trong việc cử ứng viên đi đào tạo dài hạn ở nước ngoài theo kế hoạch đã được phê duyệt; quản
lý lưu học sinh ở nước ngoài thuộc đối tượng của Đề án
4 Bộ Quốc phòng
Có trách nhiệm phát hiện, tuyển chọn, đào tạo vận động viên tài năng theo chức năng, nhiệm vụ Phối hợp chặt chẽ với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trong việc tuyển chọn, đào tạo vận động viên tài năng thể thao thành tích cao
5 Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Hướng dẫn xây dựng dự toán; cân đối, bố trí kinh phí cho các nhiệm
vụ chi đầu tư của Đề án thuộc nhiệm vụ chi đầu tư từ ngân sách trung ương theo quy định, phù hợp với khả năng cân đối ngân sách trung ương trong từng thời kỳ
6 Bộ Tài chính
Hướng dẫn về cơ chế tài chính thực hiện Đề án; hướng dẫn xây dựng
dự toán và bố trí ngân sách thường xuyên để thực hiện Đề án theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, thống nhất các biện pháp quản lý tài chính; Phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các bộ, ngành liên quan xây dựng, ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành các cơ chế, chính sách đặc thù, chế độ ưu đãi trong đào tạo, sử dụng học sinh, vận động viên, huấn luyện viên thể thao tài năng
7 Bộ Y tế
Chủ trì, phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch nghiên cứu, xây dựng chương trình đào tạo nhân lực ngành y sinh học thể thao chất lượng cao
Trang 268 Bộ Nội vụ
Hướng dẫn, quy định vị trí việc làm cho đội ngũ viên chức, huấn luyện viên chuyên môn, huấn luyện viên thể lực, tâm lý thể dục, thể thao, y sinh học thể dục, thể thao (tuyển chọn, hồi phục, dinh dưỡng và giám định khoa học huấn luyện ), bác sĩ (chăm sóc y tế) để đảm bảo nhân lực phục
vụ trong lĩnh vực thể dục, thể thao
9 Các bộ, ngành khác
Theo chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch triển khai thực hiện Đề án
10 Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
- Phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trong việc phát hiện, đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng tài năng, nhân lực trong lĩnh vực thể thao thành tích cao; có cơ chế, chính sách thu hút, sử dụng, đãi ngộ các tài năng, nhân lực thể thao thành tích cao sau khi được đào tạo trở về phục vụ địa phương;
- Chỉ đạo các trường năng khiếu thể thao tổ chức tuyển chọn, đào tạo nhằm tạo nguồn tuyển sinh cho các Trung tâm huấn luyện thể thao quốc gia thuộc Đề án này;
- Bảo đảm vị trí việc làm cho đội ngũ viên chức, huấn luyện viên chuyên môn, huấn luyện viên thể lực, tâm lý thể dục, thể thao, y sinh học thể dục, thể thao (tuyển chọn, hồi phục, dinh dưỡng và giám định khoa học huấn luyện ), bác sĩ (chăm sóc y tế)
Điều 2 Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký
Điều 3 Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./
PHÓ THỦ TƯỚNG (§· ký)
Vũ Đức Đam
Trang 27
CHÍNH PHỦ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Số: 69/2008/NĐ-CP Hà Nội, ngày 30 tháng 05 năm 2008
NGHỊ ĐỊNH Chương 1 NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1 Phạm vi, đối tượng điều chỉnh
1 Phạm vi điều chỉnh của Nghị định
Lĩnh vực xã hội hóa bao gồm: giáo dục - đào tạo, dạy nghề; y tế; văn hoá; thể dục thể thao; môi trường
2 Đối tượng điều chỉnh của Nghị định
a) Các cơ sở ngoài công lập được thành lập và có đủ điều kiện hoạt động theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong các lĩnh vực
xã hội hóa;
b) Các tổ chức, cá nhân hoạt động theo Luật Doanh nghiệp có các dự
án đầu tư, liên doanh, liên kết hoặc thành lập các cơ sở hoạt động trong các lĩnh vực xã hội hóa có đủ điều kiện hoạt động theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
c) Các cơ sở sự nghiệp công lập thực hiện góp vốn, huy động vốn, liên doanh, liên kết theo quy định của pháp luật thành lập các cơ sở hạch toán độc lập hoặc doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực xã hội hóa theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
Trang 28(Sau đây gọi tắt là cơ sở thực hiện xã hội hóa)
3 Đối với các dự án đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực xã hội hóa, việc thực hiện các chính sách ưu đãi theo quy định tại Nghị định này do Thủ tướng Chính phủ quyết định trên cơ sở đề nghị của Bộ Kế hoạch và Đầu tư
và các Bộ quản lý chuyên ngành có liên quan
Điều 2 Điều kiện được hưởng chính sách khuyến khích phát triển xã hội hóa
Điều kiện để cơ sở thực hiện xã hội hóa được hưởng các chính sách khuyến khích phát triển xã hội hóa quy định tại Nghị định này là cơ sở phải thuộc danh mục các loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn do Thủ tướng Chính phủ quyết định
Điều 3 Cơ sở ngoài công lập
1 Cơ sở ngoài công lập là cơ sở do các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, cá nhân, nhóm cá nhân hoặc cộng đồng dân cư thành lập, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, tự bảo đảm kinh phí hoạt động bằng vốn ngoài ngân sách nhà nước và hoạt động theo quy định của pháp luật
2 Cơ sở ngoài công lập được thành lập theo quy định của pháp luật, có tư cách pháp nhân, hạch toán độc lập, có con dấu và tài khoản riêng
Điều 4 Nguyên tắc thực hiện chính sách khuyến khích xã hội hóa
1 Cơ sở thực hiện xã hội hóa được thành lập, cấp phép hoạt động phải đảm bảo theo quy hoạch và đảm bảo các tiêu chí về quy mô, tiêu chuẩn theo quy định nhằm phát triển sự nghiệp giáo dục - đào tạo, y tế, văn hoá, thể dục thể thao, môi trường
2 Nhà nước, xã hội coi trọng và đối xử bình đẳng đối với các sản phẩm và dịch vụ của cơ sở thực hiện xã hội hóa
3 Nhà nước có nhiệm vụ giao đất, cho thuê đất đã hoàn thành giải phóng mặt bằng đối với cơ sở thực hiện xã hội hóa phù hợp với quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất; có chính sách hỗ trợ kinh phí bồi thường, giải phóng mặt bằng đối với các dự án đầu tư trong lĩnh vực xã hội hóa đã tự thực hiện công tác đền bù, giải phóng mặt bằng kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành
Trang 294 Nhà nước áp dụng mức ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp cho
cơ sở thực hiện xã hội hóa để khuyến khích đầu tư tăng cường cơ sở vật chất, nâng cao chất lượng dịch vụ
5 Nhà nước thực hiện chính sách hỗ trợ cho các đối tượng chính sách
xã hội khi thụ hưởng các dịch vụ do cơ sở thực hiện xã hội hóa cung cấp; Phương thức hỗ trợ do Thủ tướng Chính phủ quyết định
6 Cơ sở thực hiện xã hội hóa được liên doanh, liên kết với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước phù hợp với chức năng nhiệm vụ hoạt động nhằm huy động vốn, nhân lực và công nghệ, nâng cao chất lượng dịch vụ
7 Tài sản được Nhà nước hỗ trợ, hiến, tặng hoặc viện trợ không hoàn lại trong quá trình hoạt động của cơ sở thực hiện xã hội hóa không được chia cho cá nhân, chỉ sử dụng chung cho lợi ích của cơ sở và cộng đồng
8 Cơ sở thực hiện xã hội hóa được tham gia cung cấp các dịch vụ công do nhà nước tài trợ, đặt hàng; tham gia đấu thầu nhận các hợp đồng,
dự án sử dụng nguồn vốn trong và ngoài nước phù hợp với chức năng nhiệm
vụ hoạt động theo quy định của pháp luật
9 Cơ sở y tế ngoài công lập, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực y tế
có đủ điều kiện khám, chữa bệnh theo quy định của cơ quan quản lý nhà nước
về y tế, được phép tổ chức khám, chữa bệnh cho các đối tượng có thẻ bảo hiểm
y tế và do người có thẻ bảo hiểm y tế tự lựa chọn nơi khám, chữa bệnh
Chương 2 CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH PHÁT TRIỂN XÃ HỘI HÓA Điều 5 Cho thuê, xây dựng cơ sở vật chất
1 Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sử dụng quỹ nhà, cơ sở hạ tầng hiện có, hoặc xây dựng nhà cửa, cơ sở hạ tầng để cho cơ sở thực hiện xã hội hóa thuê dài hạn với giá ưu đãi Mức giá ưu đãi tối đa không bao gồm tiền thuê đất, tiền đền bù giải phóng mặt bằng và tiền lãi của cơ sở kinh doanh nhà, cơ sở
hạ tầng
2 Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi cho cơ sở thực hiện xã hội hóa đầu tư xây dựng trường học, bệnh viện, khu vui chơi, khu thể thao, bảo tàng, thư viện, nhà văn hoá, rạp hát, rạp chiếu phim theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt
Trang 30Điều 6 Giao đất, cho thuê đất
1 Cơ sở thực hiện xã hội hóa được Nhà nước giao đất hoặc cho thuê đất đã hoàn thành giải phóng mặt bằng để xây dựng các công trình xã hội hóa theo các hình thức:
a) Giao đất không thu tiền sử dụng đất;
b) Cho thuê đất và miễn tiền thuê đất;
c) Giao đất có thu tiền sử dụng đất và được miễn tiền sử dụng đất Riêng đối với đất đô thị, đất ở giao Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ thực tế địa phương quy định chế độ giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất có thu tiền thuê đất, đồng thời quy định chế độ miễn, giảm thu tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật
Trường hợp chủ đầu tư đã ứng trước kinh phí bồi thường, hỗ trợ tái định cư dự án xã hội hóa theo phương án được cấp có thẩm quyền phê duyệt (kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành) thì số kinh phí bồi thường,
hỗ trợ và tái định cư đã đầu tư đối với diện tích đất phục vụ hoạt động xã hội hóa sẽ được ngân sách nhà nước hoàn trả
2 Trường hợp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất và được miễn tiền sử dụng đất nhưng cơ sở thực hiện xã hội hóa có nguyện vọng được thực hiện theo phương thức giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê để thực hiện dự
án đầu tư (không thực hiện theo quy định miễn giảm tiền sử dụng đất) thì được thực hiện theo quy định hiện hành về thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê và được trừ chi phí bồi thường đất, hỗ trợ đất đã ứng trước (nếu có) vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp
Trong trường hợp này cơ sở thực hiện xã hội hóa được tính giá trị quyền sử dụng đất vào giá trị tài sản của dự án đầu tư và có các quyền và nghĩa vụ như tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật hiện hành về đất đai
3 Trường hợp có từ hai nhà đầu tư trở lên cùng đăng ký lựa chọn một địa điểm để thực hiện dự án đầu tư trong lĩnh vực xã hội hóa thì thực hiện chọn nhà đầu tư theo phương thức đấu thầu để lựa chọn dự án đáp ứng cao nhất các tiêu chí về quy mô, chất lượng, hiệu quả
Trang 31Giao Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường và các Bộ, ngành liên quan hướng dẫn cụ thể việc đấu thầu dự
án thuộc trường hợp này
4 Cơ sở thực hiện xã hội hóa sử dụng đất hợp pháp được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, được Nhà nước bảo hộ quyền sử dụng đất hợp pháp, quyền sở hữu nhà và tài sản theo quy định của pháp luật Trình tự
và thủ tục giao đất, cho thuê đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành về đất đai
5 Việc sử dụng đất của cơ sở thực hiện xã hội hóa phải đúng mục đích, phù hợp với quy hoạch và đúng các quy định của pháp luật về đất dai Khi hết thời hạn giao đất, thuê đất nếu cơ sở thực hiện xã hội hóa không có nhu cầu tiếp tục sử dụng, bị giải thể, chuyển đi nơi khác thì phải trả lại đất
đã được giao cho nhà nước; trường hợp sử dụng đất không đúng mục đích, không có hiệu quả thì nhà nước sẽ thu hồi lại đất
6 Khi được nhà nước giao đất và miễn thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất và miễn thu tiền thuê đất, cơ sở thực hiện xã hội hóa không được tính giá trị đất đang sử dụng vào giá trị tài sản của dự án đầu tư và không được dùng đất làm tài sản thế chấp để vay vốn
7 Cơ sở thực hiện xã hội hóa không được chuyển nhượng đất đã được Nhà nước giao để thực hiện dự án xã hội hóa Trường hợp được chuyển nhượng theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì phải bảo đảm việc sử dụng sau chuyển nhượng không làm thay đổi mục đích sử dụng đất phục vụ hoạt động xã hội hóa Trong trường hợp này Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện việc thu hồi lại đất đã giao cho chủ đầu tư cũ để giao đất hoặc cho thuê đất đối với chủ đầu tư mới theo quy định của của pháp luật hiện hành về đất đai
8 Đối với đất nhận chuyển nhượng hợp pháp từ các tổ chức, cá nhân,
cơ sở thực hiện xã hội hóa được tính giá trị quyền sử dụng đất đang sử dụng vào tài sản của dự án đầu tư và được khấu hao thu hồi vốn đầu tư theo quy định của pháp luật
Điều 7 Lệ phí trước bạ, thuế giá trị gia tăng, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
1 Cơ sở thực hiện xã hội hóa được miễn lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn với đất; được miễn các khoản
Trang 32phí, lệ phí khác liên quan đến quyền sử dụng đất, tài sản gắn với đất Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét quyết định miễn, giảm phí sử dụng hạ tầng theo quy định của pháp luật đối với cơ sở thực hiện xã hội hóa
2 Cơ sở thực hiện xã hội hóa được ưu đãi về thuế giá trị gia tăng, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu và các quy định hiện hành
Điều 8 Về áp dụng thuế thu nhập doanh nghiệp
Cơ sở thực hiện xã hội hóa có thu nhập từ hoạt động xã hội hóa được
áp dụng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 10% trong suốt thời gian hoạt động
Cơ sở thực hiện xã hội hóa mới thành lập kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 4 năm, kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% thuế thu nhập doanh nghiệp trong 5 năm tiếp theo
Trường hợp cơ sở thực hiện xã hội hóa được thành lập mới kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành tại các địa bàn ưu đãi đầu tư theo quy định tại Phụ lục B ban hành kèm theo Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ thì được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 4 năm, kể từ khi có thu nhập chịu thuế, giảm 50% thuế thu nhập doanh nghiệp trong 9 năm tiếp theo và được áp dụng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 10% trong suốt thời gian hoạt động
Cơ sở thực hiện xã hội hóa được thành lập trước ngày Nghị định này
có hiệu lực thi hành được hưởng ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp theo nguyên tắc: Thời gian hưởng ưu đãi theo các quy định trước đây đã hết thì được hưởng thuế suất 10% kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành Trường hợp thời gian hưởng ưu đãi theo quy định trước đây vẫn còn thì tiếp tục được hưởng ưu đãi theo quy định tại Nghị định này sau khi trừ đi thời gian đã được hưởng ưu đãi trước đây Giao Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể đối với những trường hợp này
Đối với cơ sở thực hiện xã hội hóa có nhiều loại hình kinh doanh khác nhau phải tổ chức hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động xã hội hóa
để được áp dụng mức thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định này
Trang 33Cơ sở thực hiện xã hội hóa có thu nhập từ các hoạt động khác ngoài các hoạt động trong lĩnh vực xã hội hóa quy định tại Nghị định này thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật
Điều 9 Chính sách ưu đãi về tín dụng
Cơ sở thực hiện xã hội hóa thuộc phạm vi, đối tượng quy định tại Điều
1, Điều 2 Nghị định này được vay vốn tín dụng đần tư hoặc hỗ trợ sau đầu
tư theo quy định về tín dụng đầu tư của nhà nước
Điều 10 Huy động vốn
Cơ sở thực hiện xã hội hóa được phép huy động vốn dưới dạng góp cổ phần, vốn góp từ người lao động trong đơn vị, huy động các nguồn vốn hợp pháp khác thông qua hợp tác, liên kết với doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức tài chính, cá nhân trong và ngoài nước để đầu tư xây dựng cơ sở vật chất Điều 11 Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế
Người lao động thuộc cơ sở thực hiện xã hội hóa được thực hiện chế
độ bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế theo quy định hiện hành của Nhà nước Điều 12 Khen thưởng
1 Tập thể và người lao động trong cơ sở thực hiện xã hội hóa có thành tích xuất sắc được Nhà nước khen thưởng theo quy định của pháp luật
2 Các cá nhân, tập thể tham gia đóng góp cho các hoạt động xã hội hóa được Nhà nước ghi nhận, khuyến khích và khen thưởng theo quy định của pháp luật
3 Các Bộ, ngành, địa phương hướng dẫn quy trình, thủ tục xét, khen thưởng các danh hiệu thi đua đối với các cá nhân, tập thể tham gia đóng góp cho hoạt động xã hội hóa và đối với cơ sở thực hiện xã hội hóa thuộc phạm
vi quản lý theo quy định
Điều 13 Xử lý tài sản khi chuyển đổi hình thức hoạt động
1 Đối với đất: các cơ sở công lập, bán công được cấp có thẩm quyền quyết định chuyển sang loại hình ngoài công lập hoặc doanh nghiệp, được Nhà nước tiếp tục giao đất cho cơ sở hoạt động Đối với đất không đưa vào sử dụng, hoặc sử dụng không đúng mục đích cơ sở phải trả lại cho Nhà nước
2 Đối với tài sản trên đất: phần tài sản đã đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước được kiểm kê, đánh giá lại theo quy định và cho cơ sở ngoài công lập thuê hoặc ưu tiên mua lại
Trang 34Cơ quan có thẩm quyền quyết định chuyển cơ sở công lập, bán công thành cơ sở ngoài công lập có quyền quyết định việc bán và cho thuê phần tài sản thuộc sở hữu nhà nước cho cơ sở ngoài công lập theo quy định quản
lý tài sản hiện hành
Đối với cơ sở do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập, nay chuyển sang loại hình ngoài công lập hoặc doanh nghiệp, việc chuyển giao tài sản nhà nước giao Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định
3 Trường hợp bộ phận bán công thuộc các cơ sở công lập được cấp có thẩm quyển quyết định chuyển trở về cơ sở công lập phải tiến hành kiểm kê, định giá tài sản theo quy định để theo dõi, quản lý theo chế độ quản lý tài sản hiện hành
Tài sản hình thành từ vốn huy động ngoài ngân sách nhà nước để mua sắm, xây dựng trong quá trình hoạt động của bộ phận bán công được xử lý như sau: a) Trường hợp người góp vốn muốn nhận lại tài sản thì tài sản sẽ được trả lại cho người góp vốn;
b) Trường hợp cơ sở công lập tiếp nhận có nhu cầu sử dụng và đồng ý tiếp nhận tài sản thì thông qua Hội đồng định giá để xác định giá làm cơ sở thanh toán với người góp vốn;
c) Trường hợp cơ sở công lập không có nhu cầu sử dụng tài sản và người góp vốn không muốn nhận, tài sản sẽ được bán thanh lý để trả lại cho người góp vốn
4 Trường hợp cơ sở dân lập chuyển đổi thành cơ sở tư thục (tư nhân), trong đó số tài sản được tích lũy từ kết quả hoạt động của cơ sở dân lập là thuộc sở hữu tập thể, được xác định và chuyển giao cho cơ sở tư thục quản
lý và sử dụng theo nguyên tắc bảo tồn, phát triển, không được chia cho cá nhân và được nhà nước bảo hộ theo quy định của pháp luật
Chương 3 NGUỒN THU VÀ PHÂN PHỐI KẾT QUẢ TÀI CHÍNH
Điều 14 Nguồn thu của cơ sở thực hiện xã hội hóa
1 Thu phí, lệ phí
Cơ sở thực hiện xã hội hóa được tự quyết định mức thu trên cơ sở đảm bảo trang trải chi phí cần thiết cho quá trình hoạt động và có tích lũy để đầu
tư phát triển
Trang 352 Thu từ hoạt động cung cấp hàng hoá, dịch vụ khác
3 Lãi được chia từ các hoạt động liên doanh, liên kết; lãi từ tiền gửi ngân hàng, trái phiếu
4 Kinh phí do ngân sách nhà nước cấp (nếu có) bao gồm:
a) Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ do Nhà nước đặt hàng;
b) Kinh phí hỗ trợ thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học và công nghệ;
c) Kinh phí thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;
d) Kinh phí thực hiện chương trình đào tạo bồi dưỡng người lao động; đ) Các khoản tài trợ, hỗ trợ lãi suất;
e) Khoản kinh phí khác
5 Nguồn khác: viện trợ, tài trợ, quà biếu, tặng
Điều 15 Phân phối kết quả tài chính của cơ sở thực hiện xã hội hóa
1 Căn cứ vào kết quả hoạt động tài chính hàng năm, thu nhập của cơ
sở thực hiện xã hội hóa sau khi đã trang trải các khoản chi phí, chi trả lãi vay, nộp đủ thuế cho ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật được phân phối để trích lập các quỹ và chia lãi cho các thành viên góp vốn
2 Đối với các cơ sở ngoài công lập, cơ sở được thành lập theo Luật Doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực xã hội hóa: việc trích lập các quỹ, mức chi trả thu nhập cho người lao động và chia lãi cho các thành viên góp vốn do Hội đồng Quản trị (hay Hội đồng trường) hoặc Thủ trưởng (đối với cơ sở không có Hội đồng Quản trị) cơ sở ngoài công lập,
cơ sở xã hội hóa được thành lập theo luật doanh nghiệp quyết định phù hợp với Điều lệ tổ chức hoạt động của cơ sở (đối với cơ sở ngoài công lập), với Luật Doanh nghiệp (đối với cơ sở xã hội hóa được thành lập theo Luật Doanh nghiệp)
Chương 4 TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ SỞ THỰC HIỆN XÃ HỘI HÓA Điều 16 Trách nhiệm của cơ sở thực hiện xã hội hóa
1 Cơ sở thực hiện xã hội hóa phải đăng ký với cơ quan thuế khi hoạt động làm căn cứ xác định ưu đãi và nghĩa vụ về thuế
Trang 362 Cơ sở thực hiện xã hội hóa phải tuân thủ theo điều lệ hoạt động, bảo đảm các điều kiện về chuyên môn, nghiệp vụ, nhân lực, cơ sở vật chất theo quy định của pháp luật để cung cấp cho xã hội các sản phẩm, dịch vụ đạt yêu cầu, tiêu chuẩn về nội dung và chất lượng
3 Cơ sở thực hiện xã hội hóa có trách nhiệm thực hiện công khai mức thu phí, lệ phí theo từng dịch vụ, công khai hoạt động, công khai tài chính theo quy định của pháp luật, công khai mức hỗ trợ và số tiền ngân sách nhà nước hỗ trợ (nếu có)
Định kỳ báo cáo tình hình hoạt động và tài chính của cơ sở gửi cơ quan quản lý ngành, cơ quan tài chính và cơ quan thuế cùng cấp theo quy định của pháp luật
4 Cơ sở thực hiện xã hội hóa có trách nhiệm thực hiện yêu cầu về thanh tra, kiểm tra của cơ quan tài chính và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền Cung cấp đầy đủ, kịp thời các tài liệu liên quan đến nội dung thanh tra, kiểm tra và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của thông tin, tài liệu cung cấp
5 Cơ sở thực hiện xã hội hóa có trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác kế toán, thống kê; thực hiện kiểm toán hàng năm và công khai kết quả kiểm toán theo quy định của pháp luật
Chương 5 QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC CƠ SỞ CUNG ỨNG
DỊCH VỤ THUỘC LĨNH VỰC XÃ HỘI HÓA
Điều 17 Nhiệm vụ của các Bộ quản lý chuyên ngành
1 Phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường, các Bộ liên quan và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo ngành, lĩnh vực và địa bàn
2 Xây dựng định hướng xã hội hoá; hướng dẫn các tiêu chí về quy mô
tổ chức, tiêu chuẩn và điều kiện hoạt động của cơ sở thực hiện xã hội hóa thuộc lĩnh vực quản lý để làm căn cứ thực hiện
3 Ban hành các chính sách, chế độ khuyến khích xã hội hoá phù hợp với các hình thức hoạt động, phù hợp với yêu cầu phát triển của từng lĩnh vực trong từng thời kỳ và từng khu vực
Trang 374 Quản lý thống nhất về nội dung, chương trình, yêu cầu về số lượng, chất lượng dịch vụ trong từng lĩnh vực làm cơ sở cho việc tổ chức thực hiện
và theo dõi, giám sát của các cấp, các ngành và toàn xã hội
5 Quyết định việc thành lập hoặc đình chỉ hoạt động theo quy định của pháp luật đối với các cơ sở thực hiện xã hội hóa theo phạm vi, chức năng, nhiệm vụ và phân cấp của cơ quan có thẩm quyền
6 Quản lý, tạo điều kiện về hợp tác quốc tế đối với cơ sở thực hiện xã hội hóa thuộc phạm vi phụ trách
7 Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của Nhà nước đối với cơ sở thực hiện
xã hội hóa; xử lý các vi phạm theo quy định của pháp luật
8 Xây dựng; hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng chương trình và có biện pháp quản lý chặt chẽ hoạt động của cơ sở thực hiện xã hội hóa, bảo đảm đúng mục đích, nội dung hoạt động và chất lượng dịch vụ theo quy định của từng chuyên ngành
9 Báo cáo đánh giá tình hình thực hiện xã hội hoá thuộc phạm vị quản
lý và tổng hợp tình hình thực hiện xã hội hóa của toàn ngành và gửi về Bộ Tài chính vào tháng 2 hàng năm để Bộ Tài chính tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ
10 Bộ trưởng các Bộ: Giáo dục và Đào tạo, Lao động - Thương binh
và Xã hội, Y tế, Văn hoá, Thể thao và Du lịch, Tài nguyên và Môi trường theo chức năng quản lý nhà nước của mình, có trách nhiệm phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ và các Bộ, ngành liên quan ban hành theo thẩm quyền, hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định:
a) Quy định điều kiện thành lập và hoạt động đối với cơ sở thực hiện
xã hội hóa Ban hành tiêu chuẩn về lao động nghiệp vụ, cơ sở vật chất đối với cơ sở thực hiện xã hội hóa;
b) Quy định điều kiện, thủ tục và danh sách các cơ sở công lập chuyển sang loại hình ngoài công lập hoặc hoạt động theo loại hình doanh nghiệp; c) Xác địa lộ trình và thủ tục chuyển các cơ sở bán công sang loại hình ngoài công lập hoặc hoạt động theo loại hình doanh nghiệp
Điều 18 Nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
1 Xây dựng quy hoạch, quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật hiện hành về đất đai; có trách nhiệm cộng bố
Trang 38công khai trước ngày 31 tháng 12 năm 2008 về quy hoạch sử dụng đất dành cho các lĩnh vực xã hội hóa
2 Xây dựng kế hoạch đào tạo, sử dụng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ xã hội hóa
3 Giao nhiệm vụ cho tổ chức phát triển quỹ đất hoặc đơn vị nhà nước của địa phương thực hiện công tác giải phóng mặt bằng trước khi giao đất, cho thuê đất theo quy hoạch cho cơ sở thực hiện xã hội hóa
Tổ chức phát triển quỹ đất hoặc đơn vị nhà nước được giao nhiệm vụ này của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thực hiện bồi thường, hỗ trợ tái định cư đối với quỹ đất phục vụ hoạt động xã hội hóa Kinh phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với đất phục vụ hoạt động trong lĩnh vực xã hội hóa do ngân sách nhà nước đảm bảo
Ngân sách trung ương thực hiện cơ chế hỗ trợ có mục tiêu cho ngân sách địa phương có khó khăn, phải nhận bổ sung cân đối từ ngân sách trung ương để thực hiện nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ tái định cư đối với quỹ đất phục vụ hoạt động xã hội hóa Mức hỗ trợ bằng 70% đối với các tỉnh miền núi; 50% đối với các tỉnh còn lại Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định về việc sử dụng nguồn thu sử dụng đất, nguồn thu sổ xố đã được để lại, nguồn ngân sách địa phương để đảm bảo phần kinh phí còn lại
Đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có tỷ lệ điều tiết các khoản thu về ngân sách trung ương chủ động bố trí từ nguồn ngân sách địa phương để thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ tái định cư đối với quỹ đất phục vụ hoạt động xã hội hóa
4 Chỉ đạo, phân công các cơ quan liên quan thực hiện việc đấu thầu
dự án cho các cơ sở thực hiện xã hội hóa theo quy định tại Nghị định này
5 Căn cứ vào khả năng của ngân sách địa phương trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định cơ chế, mức hỗ trợ kinh phí đầu tư cơ sở hạ tầng đối với các dự án xã hội hoá
6 Khi xây dựng hoặc điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phải đảm bảo bố trí quỹ đất dành cho hoạt động xã hội hóa; khi xây dựng quy hoạch, quyết định phê duyệt quy hoạch phát triển các khu đô thị mới, khu công nghiệp phải dành quỹ đất theo quy hoạch để đầu tư xây dựng phát triển các cơ sở thực hiện xã hội hóa
Trang 397 Công bố công khai quy trình, thủ tục giải quyết việc giao đất, cho thuê đất đối với cơ sở thực hiện xã hội hóa
8 Căn cứ vào tình hình cụ thể của địa phương, ban hành các chế độ
ưu đãi cụ thể nhằm khuyến khích, thúc đẩy, mở rộng các hình thức xã hội hóa; thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với các cơ sở thực hiện xã hội hóa theo hướng dẫn của các Bộ quản lý chuyên ngành
9 Thực hiện nhiệm vụ giám sát, kiểm tra đối với các cơ sở thực hiện
xã hội hoá về việc quản lý sử dụng đất đai đúng mục tiêu, hiệu quả; thực hiện xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật
10 Báo cáo tình hình thực hiện các chính sách khuyến khích phát triển xã hội hóa của địa phương theo từng lĩnh vực vào tháng 1 hàng năm và gửi các Bộ quản lý chuyên ngành để tổng hợp gửi Bộ Tài chính tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ
Điều 19 Thẩm quyền cho phép thành lập, chuyển đổi hình thức hoạt động từ công lập sang ngoài công lập và đình chỉ, giải thể hoạt động
1 Cơ quan có thẩm quyền quyết định thành lập các cơ sở công lập, bán công thì có quyền quyết định việc chuyển đổi loại hình hoạt động từ công lập, bán công sang ngoài công lập hoặc chuyển đổi cơ sở công lập sang hoạt động theo loại hình doanh nghiệp
2 Thẩm quyền quyết định thành lập mới cơ sở ngoài công lập thuộc các lĩnh vực giáo dục đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể thao, môi trường theo quy định của pháp luật
3 Cơ quan có thẩm quyền quyết định thành lập các cơ sở ngoài công lập thì có quyền đình chỉ hoạt động hoặc giải thể khi các cơ sở ngoài công lập vi phạm nghiêm trọng các quy định trong giấy phép hoạt động được cấp hoặc vi phạm các quy định của pháp luật
Điều 20 Thành lập các cơ sở có vốn đầu tư nước ngoài
Việc thành lập các cơ sở có vốn đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực xã hội hóa theo quy định tại Nghị định này, thực hiện theo quy định của pháp luật
Chương 6 ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 21 Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo
Trang 40Các quy định trước đây về chính sách khuyến khích xã hội hoá thuộc các lĩnh vực giáo dục đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa; thể dục thể thao; môi trường trái với quy định tại Nghị định này đều bãi bỏ
Các cơ sở ngoài công lập thuộc các lĩnh vực quy định tại Điều 1 Nghị định này được thành lập theo Nghị định số 73/1999/NĐ-CP ngày 19 tháng 8 năm 1999; Nghị định số 53/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Chính phủ đăng ký với cơ quan cấp phép hoạt động và cơ quan thuế để được hưởng các chính sách ưu đãi quy định tại Nghị định này
Các tổ chức cá nhân thành lập hoạt động theo Luật Doanh nghiệp đang có các dự án độc lập hoạt động trong lĩnh vực xã hội hóa thuộc danh mục quy định của Thủ tướng Chính phủ đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền và cơ quan thuế để được hưởng các chính sách ưu đãi quy định tại Nghị định này
Điều 22 Bộ trưởng các Bộ: Giáo dục và Đào tạo, Lao động - Thương binh và Xã hội, Y tế, Văn hoá, Thể thao và Du lịch, Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm: xây dựng danh mục các loại hình, tiêu chí về quy mô
và tiêu chuẩn chất lượng của từng lĩnh vực trình Thủ tướng Chính phủ quyết định; xây dựng và ban hành theo thẩm quyền tiêu chuẩn, quy trình tổ chức thực hiện và thành lập các cơ quan kiểm định chất lượng đối với các đơn vị,
tổ chức hoạt động trong lĩnh vực xã hội hóa; chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan hướng dẫn cụ thể việc áp dụng Nghị định này phù hợp với đặc điểm hoạt động và tổ chức của từng lĩnh vực
Điều 23 Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng
cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./
THỦ TƯỚNG (§· ký) Nguyễn Tấn Dũng