1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Luật Ngân sách nhà nước năm 2015 và các văn bản hướng dẫn thi hành 100 câu hỏi và trả lời

176 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luật Ngân Sách Nhà Nước Năm 2015 Và Các Văn Bản Hướng Dẫn Thi Hành
Tác giả Ủy Ban Tài Chính - Ngân Sách Của Quốc Hội, Ngân Hàng Phát Triển Châu Á
Người hướng dẫn Nguyễn Đức Hải Chủ Nhiệm Ủy Ban TCNS, Eric Sidgwick Country Director To Viet Nam
Trường học Học viện Tài chính
Thể loại sách
Năm xuất bản 2015
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 176
Dung lượng 3,63 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luật NSNN năm 2015 ra đời trong bối cảnh thực hiện Hiến phápnăm 2013, đồng thời thi hành các đạo luật về tổ chức bộ máy nhànước mới được Quốc hội thông qua như: Luật Tổ chức Quốc hội năm

Trang 1

C Â U H • I V À T R • L • I

V• LU•T NGÂN SÁCH NHÀ N••C N•M 2015

VÀ CÁC V•N B•N H••NG D!N THI HÀNH

ỦY BAN TÀI CHÍNH - NGÂN SÁCH

CỦA QUỐC HỘI

NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN

CHÂU Á

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Luật Ngân sách Nhà nước (NSNN) là một đạo luật quan trọng

trong hệ thống pháp luật tài chính của Việt Nam Luật NSNN(sửa đổi) số 83/2015/QH13 đã được Quốc hội khoá XIII, Kỳhọp thứ 9 thông qua ngày 25/6/2015 (sau đây gọi tắt là LuậtNSNN năm 2015), có hiệu lực từ ngày 1/1/2017, đã thay thế LuậtNSNN số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002, có hiệu lực từ ngày1/1/2004 Luật NSNN năm 2015 được ban hành đã tạo bước tiến quantrọng, có sự thay đổi về chất, tạo hành lang pháp lý mới đầy đủ, đồng

bộ, phù hợp với tình hình thực tế, góp phần củng cố kỷ luật tài chính,tăng cường quản lý NSNN chặt chẽ, tiết kiệm và hiệu quả

Luật NSNN năm 2015 ra đời trong bối cảnh thực hiện Hiến phápnăm 2013, đồng thời thi hành các đạo luật về tổ chức bộ máy nhànước mới được Quốc hội thông qua như: Luật Tổ chức Quốc hội năm

2014, Luật Tổ chức Tòa án Nhân dân năm 2014, Luật Tổ chức Việnkiểm sát Nhân dân năm 2014, Luật Tổ chức Chính quyền Địa phươngnăm 2015, Luật Tổ chức Chính phủ năm 2015, Luật Kiểm toán Nhànước năm 2015… Cùng với các đạo luật điều chỉnh lĩnh vực kinh tế, tàichính, như: Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư Công, LuậtQuản lý Nợ công, Luật Quản lý Sử dụng vốn Nhà nước Đầu tư vàoDoanh nghiệp, Luật Kế toán, Luật Phí và Lệ phí… Luật NSNN năm 2015

đã bảo đảm sự đồng bộ trong hệ thống pháp luật nói chung và phápluật kinh tế, tài chính nói riêng

Trang 4

Nội dung của Luật NSNN năm 2015 đã bám sát quy định tại Điều

55 của Hiến pháp năm 2013, đó là: “Ngân sách nhà nước, dự trữ quốc

gia, quỹ tài chính nhà nước và các nguồn tài chính công khác do Nhà nước thống nhất quản lý và phải được sử dụng hiệu quả, công bằng, công khai, minh bạch, đúng pháp luật Ngân sách nhà nước gồm ngân sách trung ương và ngân sách địa phương, trong đó ngân sách trung ương giữ vai trò chủ đạo, bảo đảm nhiệm vụ chi của quốc gia Các khoản thu, chi ngân sách nhà nước phải được dự toán và do luật định”.

Thực hiện quy định trên của Hiến pháp năm 2013 và yêu cầu bảođảm tính thống nhất của hệ thống NSNN và của nền tài chính quốcgia, Luật NSNN năm 2015 đã thể hiện sự thống nhất xuyên suốt trongcác quy định về chính sách thu, chi ngân sách, định mức phân bổ ngânsách, bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu, tỷ lệ phần trăm(%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp… Các chính sách,chế độ, tiêu chuẩn chi NSNN quan trọng, phạm vi ảnh hưởng rộngđều do Trung ương ban hành và thực hiện thống nhất trong phạm vi

cả nước Mọi khoản thu ngân sách (thuế, lệ phí và phần lớn các khoảnphí) đều được tập trung vào Kho bạc Nhà nước (KBNN) và do cơ quan

có nhiệm vụ thu NSNN thực hiện trên phạm vi toàn quốc Mọi khoảnchi NSNN chỉ được thực hiện khi có dự toán được cấp có thẩm quyềnphê duyệt và theo đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi do cơ quannhà nước có thẩm quyền quy định

Trang 5

Để làm rõ hơn các nội dung quy định của Luật NSNN năm 2015,

Ủy ban Tài chính - Ngân sách của Quốc hội, với sự hỗ trợ kỹ thuật củaNgân hàng Phát triển Châu Á (ADB) và các chuyên gia của Bộ Tài chính,Học viện Tài chính, Học viện Hành chính quốc gia, đã thực hiện mộtnghiên cứu nhằm làm rõ các cơ sở khoa học và cơ sở thực tiễn, gópphần giải thích một số vấn đề trong Luật NSNN năm 2015 thông qua

ấn phẩm “100 câu hỏi và trả lời về Luật NSNN năm 2015 và các vănbản hướng dẫn thi hành” Chúng tôi hy vọng, cuốn sách sẽ là tài liệutham khảo bổ ích cho các vị đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng Nhândân, các nhà quản lý, các cơ quan trung ương và địa phương trongquản lý, điều hành và giám sát NSNN

ỦY BAN TÀI CHÍNH - NGÂN SÁCH

CỦA QUỐC HỘI, KHÓA XIV

Nguyễn Đức Hải

Chủ nhiệm Ủy ban TCNS

NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN CHÂU Á - ADB

Eric Sidgwick Country Director to Viet Nam

Trang 6

NH8NG NG.4I BIÊN SO1N

CHỈ ĐẠO BIÊN SOẠN:

Ông Nguyễn Đức Hải

Chủ nhiệm Ủy ban Tài chính - Ngân sách của Quốc hội

khóa XIV

NHÓM NGHIÊN CỨU BIÊN SOẠN:

Đinh Văn Nhã Nguyễn Minh Tân Hoàng Thị Thúy Nguyệt

Lê Chi Mai Phạm Đình Cường

Tô Nguyên Nguyễn Hồng Anh Nguyễn Thanh Hải Bùi Nhật Tân Bùi Phương Thảo

(Bản quyền thuộc Ủy ban Tài chính - Ngân sách của Quốc hội

và Ngân hàng Phát triển Châu Á - ADB)

Trang 7

DANH M2C T7 VI>T T:T

ADB: Ngân hàng Phát triển Châu Á CTMTQG: Chương trình mục tiêu quốc gia DNNN: Doanh nghiệp nhà nước

ĐB HĐND: Đại biểu HĐND

ĐBQH: Đại biểu Quốc hội

GDP: Tổng thu nhập quốc nội

HĐND: Hội đồng nhân dân

UBND: Ủy ban nhân dân

UBTCNS: Ủy ban Tài chính - Ngân sách UBTVQH: Ủy ban Thường vụ Quốc hội XDCB: Xây dựng cơ bản

WB: Ngân hàng thế giới

Trang 9

DẪN NHẬP

Đây là cuốn sách thứ 2 trong khuôn khổ dự án “Nâng cao

chất lượng chi tiêu công” do Ngân hàng Phát triển Châu

Á (ADB) tài trợ cho các cơ quan của Chính phủ Việt Nam,

cơ quan của Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư Cùng

với cuốn sách “Cẩm nang hướng dẫn giám sát NSNN” đã được Nhà xuất

bản Tài chính phát hành vào tháng 9/2017 do ADB tài trợ, cuốn sáchnày sẽ góp phần tạo ra chuỗi các tài liệu tham khảo để thông tin,tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn đưa Luật NSNN năm 2015 vàocuộc sống Nội dung cuốn sách này đề cập nhiều vấn đề nhằm hướngdẫn, giải thích và làm sáng tỏ hơn các quy định đã có trong Luật NSNNnăm 2015 và các văn bản pháp quy hướng dẫn thi hành Luật, gồm

100 câu hỏi, chia thành 7 chương, với các nội dung chủ yếu như sau:

Chương I: Những quy định chung, bao gồm 23 câu hỏi và trả lời

các nội dung về phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng của Luật NSNNnăm 2015, mối quan hệ giữa Luật NSNN năm 2015 với Luật Đầu tưCông năm 2014 và các đạo luật kinh tế có liên quan; giải thích về cácnguyên tắc quản lý NSNN, nguyên tắc cân đối NSNN, cũng như mốiquan hệ giữa bội chi NSNN và nợ công; quy định về công khai NSNN,giám sát của cộng đồng, cũng như trách nhiệm giải trình của Ngườiđứng đầu với các cơ quan dân cử và cơ quan nhà nước cấp trên

Chương II: Phân cấp NSNN, bao gồm 20 câu hỏi và trả lời về

nguyên tắc phân cấp quản lý NSNN giữa trung ương và địa phương,mối quan hệ giữa ngân sách cấp trên và ngân sách cấp dưới, việcquyết định tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu phân chia và

Trang 10

số bổ sung cân đối từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới;phân biệt sự khác nhau giữa bổ sung cân đối và bổ sung có mục tiêu

từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới; cơ chế hỗ trợ vốnNSTW cho các dự án do địa phương quản lý; vấn đề quy định tráchnhiệm chi trả nợ gốc và lãi, cũng như quản lý nợ của chính quyền địaphương; thẩm quyền của HĐND cấp tỉnh và các cơ quan nhà nước cóliên quan

Chương III: Lập dự toán NSNN, bao gồm 10 câu hỏi và trả lời để

lý giải về ý nghĩa và sự cần thiết của việc thu, chi ngân sách phải có dựtoán và do luật định theo đúng tinh thần Hiến pháp năm 2013; quytrình, các bước thảo luận dự toán NSNN hằng năm; thời gian, tiến độlập, tổng hợp và trình dự toán NSNN hằng năm; lập lại dự toán NSNN

và thời gian lập lại dự toán NSNN; những chỉ tiêu thu, chi ngân sáchcần quan tâm khi quyết định dự toán và phân bổ ngân sách ở trungương và địa phương

Chương IV: Tổ chức chấp hành dự toán NSNN, bao gồm 13 câu

hỏi và trả lời đề cập đến các quy định cần thiết trong tổ chức thuNSNN và tổ chức chi NSNN; điều kiện và quy trình chi NSNN; việc tạmcấp ngân sách khi chưa được Quốc hội và HĐND quyết định dự toán;phân biệt việc ứng trước dự toán và tạm cấp ngân sách; các trườnghợp điều chỉnh dự toán ngân sách đã giao cho đơn vị sử dụng ngânsách; sử dụng dự phòng ngân sách và thẩm quyền quyết định sử dụng

dự phòng ngân sách, cũng như việc phân bổ, sử dụng số tăng thu, tiếtkiệm chi hằng năm so với dự toán; việc thưởng vượt dự toán thu chocác địa phương

Chương V: Kế toán, kiểm toán và quyết toán NSNN, bao gồm 11

câu hỏi và trả lời để giải thích các quy định về hạch toán, kế toán

Trang 11

biểu mẫu báo cáo, thời hạn và trình tự quyết toán, cũng như phêduyệt quyết toán NSNN của cơ quan có thẩm quyền; việc xử lý chuyểnnguồn ngân sách, kết dư ngân sách và cách xác định kết dư ngân sách.

Chương VI: Quản lý ngân sách theo kết quả thực hiện nhiệm vụ

và lập kế hoạch tài chính 05 năm, kế hoạch tài chính - NSNN 03 nămtheo phương thức cuốn chiếu, bao gồm 15 câu hỏi và trả lời để giảithích và làm sáng tỏ vai trò, ý nghĩa, sự cần thiết của việc lập kế hoạchtrung hạn, khắc phục dần tình trạng ngắn hạn, “ăn đong” như nhiềunăm qua; các căn cứ, nội dung, yêu cầu của việc lập kế hoạch trung vàdài hạn; làm rõ mối quan hệ giữa kế hoạch tài chính 05 năm, kế hoạchtài chính - NSNN 03 năm và dự toán NSNN hằng năm; phân biệt giữa

“chi tiêu cơ sở” và “chi tiêu mới” trong nhóm chi thường xuyên và chiđầu tư phát triển khi xây dựng kế hoạch tài chính - NSNN 03 năm

Chương VII: Những vấn đề khác, bao gồm 8 câu hỏi và trả lời để

giải thích về Quỹ dự trữ tài chính, dự phòng ngân sách; việc quản lývốn đầu tư XDCB; quan hệ của NSNN với các tổ chức chính trị, tổ chứcchính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xãhội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp; cơ chế tài chính - ngân sách đặc thùcho một số tỉnh, thành phố (Thủ đô Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, TP ĐàNẵng) và một số ngành, lĩnh vực trọng yếu (quốc phòng, an ninh, đốingoại), cũng như việc quản lý ngân sách xã, phường, thị trấn

Do thời gian và nguồn lực có hạn, cuốn sách chưa đề cập đếnnhững nghiên cứu so sánh kinh nghiệm quốc tế trong việc tổ chức vàthực hiện Luật NSNN ở Việt Nam, dự báo một số thách thức, vấn đềđặt ra trong quản lý và điều hành NSNN theo Luật NSNN năm 2015(như: quản lý ngân sách theo kết quả thực hiện nhiệm vụ, ngân sáchgiới, quản lý bội chi NSĐP, nợ chính quyền địa phương, kỷ luật ngân

sách và các rủi ro tài khóa…) Cùng với cuốn sách “Tuyển tập Luật NSNN

Trang 12

xuất bản tháng 5/2015, chúng tôi hy vọng tiếp tục nghiên cứu kinhnghiệm quốc tế, vận dụng có chọn lọc, phù hợp với tình hình Việt Nam

để đưa ra giải pháp xử lý các thách thức, khó khăn khi thực hiện LuậtNSNN năm 2015 trong thời gian tới

Chúng tôi cũng đã hệ thống hóa bằng bảng trong 2 Phụ lục: Tómtắt quy trình lập dự toán và phân bổ NSNN ở Việt Nam; và Phân cấpnguồn thu giữa NSTW và NSĐP đồng thời, tập hợp các văn bản phápquy hướng dẫn thi hành Luật NSNN năm 2015 (bao gồm: 10 Nghị địnhcủa Chính phủ và một số Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Thông

tư hướng dẫn của Bộ Tài chính) để các vị ĐBQH, ĐBHĐND và quý vịtham khảo, tra cứu, viện dẫn trong các văn bản pháp quy (theo sốhiệu trong Danh mục văn bản pháp quy đính kèm)

Xin trân trọng cảm ơn!

Trang 14

Câu hỏi 1: Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng của

Luật NSNN năm 2015 là gì?

Trả lời: Về phạm vi điều chỉnh: Luật NSNN năm 2015 quy định về

lập, chấp hành, kiểm toán, quyết toán, giám sát NSNN; nhiệm vụ,quyền hạn của các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quantrong lĩnh vực NSNN

Về đối tượng áp dụng, bao gồm: các cơ quan nhà nước, tổ chứcchính trị, tổ chức chính trị - xã hội; tổ chức chính trị xã hội - nghềnghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp được NSNN hỗ trợtheo nhiệm vụ Nhà nước giao; các đơn vị sự nghiệp công lập; và các

tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến NSNN

Như vậy, Luật NSNN năm 2015 là luật chuyên ngành về NSNN.Các lĩnh vực cụ thể có quan hệ trực tiếp với ngân sách, hoặc là một bộphận của ngân sách như: đầu tư công, nợ công, đầu tư và quản lý vốnnhà nước tại doanh nghiệp, quản lý và sử dụng tài sản công đượcđiều chỉnh tại các luật riêng Trường hợp Điều ước quốc tế mà ViệtNam ký kết hoặc tham gia có quy định trái với quy định của Luật NSNNnăm 2015 thì thực hiện theo quy định của Điều ước quốc tế

Trang 15

Câu hỏi 2: Mối quan hệ giữa Luật NSNN năm 2015 và

Luật Đầu tư Công năm 2014 như thế nào?

Trả lời: Luật Đầu tư Công điều chỉnh việc quản lý và sử dụng vốn

đầu tư công, quản lý nhà nước về đầu tư công; quyền, nghĩa vụ vàtrách nhiệm của cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạtđộng đầu tư công

Luật NSNN năm 2015 điều chỉnh việc lập, chấp hành, kiểm toán,giám sát ngân sách; nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, đơn vị, tổ chức,

cá nhân có liên quan trong lĩnh vực ngân sách

Phạm vi nguồn vốn đầu tư công bao gồm nguồn vốn trong NSNN(kể cả nguồn thu từ hoạt động xổ số kiến thiết, thu tiền sử dụng đất,trái phiếu Chính phủ, công trái quốc gia, trái phiếu chính quyền địaphương) và nguồn vốn ngoài NSNN như: tín dụng nhà nước dành chođầu tư

Như vậy, nguồn vốn NSNN sử dụng để đầu tư công vừa chịu sựđiều chỉnh của Luật NSNN, vừa chịu sự điều chỉnh của Luật Đầu tưCông Còn các nhiệm vụ khác sử dụng vốn NSNN nhưng không phải

là vốn đầu tư hoặc nhiệm vụ đầu tư công không sử dụng vốn NSNNthì chỉ chịu sự điều chỉnh của một luật Tuy nhiên, do Luật NSNN vàLuật Đầu tư Công cùng nằm trong hệ thống luật kinh tế có chung mụctiêu phát triển kinh tế, bảo đảm an sinh xã hội và các mục tiêu chínhsách khác của Đảng và Nhà nước nên các quy phạm pháp luật luôn có

sự thống nhất, thể hiện nhất quán quan điểm và mục tiêu chung

Trang 16

Câu hỏi 3: Có những quy định mới nào trong Luật NSNN

năm 2015 nhằm bảo đảm mục tiêu kỷ luật ngân sách?

Trả lời: Quốc hội quyết định ngân sách của quốc gia, có nghĩa là

mức thu, chi NSNN phải do Quốc hội quyết định Kỷ luật ngân sáchđược hiểu là Chính phủ và Ủy ban nhân dân (UBND) các cấp phải bảođảm quản lý thu, chi ngân sách trong dự toán ngân sách đã đượcQuốc hội quyết định nhằm không gây ra bội chi ngân sách, nợ cônglớn và không bền vững

Nhằm bảo đảm mục tiêu kỷ luật ngân sách, so với Luật NSNN năm

2002, Luật NSNN năm 2015 có thêm quy định về việc phải lập Kếhoạch tài chính 05 năm, Kế hoạch tài chính - NSNN 03 năm để làmcăn cứ lập dự toán NSNN hằng năm Đồng thời, Luật cũng quy địnhNSNN không hỗ trợ kinh phí hoạt động cho các quỹ tài chính nhà nướcngoài ngân sách; thu hẹp đáng kể phạm vi tạm ứng ngân sách vàchuyển nguồn ngân sách sang năm sau

Trang 17

Câu hỏi 4: Mục tiêu ưu tiên chi NSNN được thể hiện như

thế nào trong Luật NSNN năm 2015?

Trả lời: Mục tiêu ưu tiên chi ngân sách được thể hiện ở Điều 8

(nguyên tắc quản lý NSNN), trong đó nhấn mạnh bảo đảm ưu tiên bốtrí ngân sách để thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhànước trong từng thời kỳ về phát triển kinh tế; xóa đói, giảm nghèo;chính sách dân tộc; thực hiện mục tiêu bình đẳng giới; phát triển nôngnghiệp, nông thôn, giáo dục, đào tạo, y tế, khoa học và công nghệ vànhững chính sách quan trọng khác Bố trí ngân sách để thực hiệnnhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội (KTXH); bảo đảm quốc phòng, anninh, đối ngoại, kinh phí hoạt động của bộ máy nhà nước

Điều 43 quy định khi xây dựng Kế hoạch tài chính - NSNN 03 nămphải làm rõ định hướng thứ tự ưu tiên phân bổ nguồn lực cho từnglĩnh vực và từng nhiệm vụ, hoạt động, chế độ, chính sách cho từnglĩnh vực trong trung hạn; sắp xếp thứ tự ưu tiên thực hiện các nhiệm

vụ, hoạt động, chế độ, chính sách và dự kiến phân bổ kinh phí trongtổng mức trần chi tiêu được cơ quan có thẩm quyền xác định

Để thực hiện mục tiêu này, các kế hoạch phát triển KTXH quốcgia, địa phương và kế hoạch ngành cần phải xác định rõ mục tiêu,nhiệm vụ, giải pháp với các hoạt động rõ ràng có thể đo lường được.Các đề xuất mới về ngân sách cần gắn với các chỉ tiêu cụ thể về kết quảđầu ra, kết quả thực hiện nhiệm vụ trong Kế hoạch tài chính - NSNN

03 năm theo phương thức cuốn chiếu

Trang 18

Câu hỏi 5: Mục tiêu quản lý NSNN theo kết quả thực hiện

nhiệm vụ được quy định như thế nào trong Luật NSNN năm 2015?

Trả lời: Quản lý NSNN theo kết quả thực hiện nhiệm vụ là việc

lập, phân bổ, chấp hành, quyết toán NSNN trên cơ sở xác định rõkinh phí ngân sách gắn với nhiệm vụ, dịch vụ, sản phẩm cần hoànthành với khối lượng, số lượng và chất lượng, tiêu chuẩn kỹ thuậttheo quy định

Luật NSNN năm 2015 quy định các nguyên tắc và nội dung chủyếu về quản lý NSNN theo kết quả thực hiện nhiệm vụ, cụ thể: Điều

25, Nhiệm vụ, quyền hạn của Chính phủ: Quy định việc thực hiện quản

lý ngân sách theo kết quả thực hiện nhiệm vụ; Điều 26, Nhiệm vụ,quyền hạn của Bộ Tài chính: Đánh giá hiệu quả chi NSNN; Điều 29,Nhiệm vụ, quyền hạn của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chínhphủ và cơ quan khác ở trung ương bao gồm: Ban hành các định mức

kỹ thuật - kinh tế làm cơ sở cho việc quản lý ngân sách theo kết quảthực hiện nhiệm vụ thuộc ngành, lĩnh vực phụ trách và báo cáo tìnhhình thực hiện kết quả, hiệu quả sử dụng ngân sách thuộc ngành, lĩnhvực phụ trách; Điều 31, Nhiệm vụ, quyền hạn của UBND các cấp: Thựchiện quản lý ngân sách theo kết quả thực hiện nhiệm vụ theo quyđịnh của Chính phủ; Điều 61, Quản lý, sử dụng ngân sách của đơn vị

sử dụng ngân sách: Thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách chịu tráchnhiệm về việc quản lý, sử dụng ngân sách theo dự toán được giao,đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, bảo đảm hiệu quả, tiết kiệm,đúng chính sách, chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách

Trang 19

Trên cơ sở quy định của Luật NSNN năm 2015, tại Điều 11, Nghịđịnh số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủquy định chi tiết thi hành một số điều của Luật NSNN đã quy định cụthể về quản lý ngân sách theo kết quả thực hiện nhiệm vụ Theo đó,

để thực hiện mục tiêu này cần từng bước tính giá dịch vụ công đầy đủsau đó thực hiện cơ chế giao nhiệm vụ, đặt hàng và đấu thầu đối vớicác tổ chức cung cấp dịch vụ công Các tổ chức này cần có quyền tựchủ về thực hiện nhiệm vụ, nhân sự và tài chính gắn với tự chịu tráchnhiệm về kết quả thực hiện nhiệm vụ Nhà nước và người sử dụngdịch vụ phải tăng cường giám sát số lượng và chất lượng dịch vụ màcác tổ chức cung cấp cho xã hội theo nghĩa “tiền nào, của nấy”

Câu hỏi 6: Luật NSNN năm 2015 quy định các nguyên tắc

quản lý NSNN như thế nào?

Trả lời: Luật NSNN năm 2015 quy định các nguyên tắc quản lý

ngân sách như sau:

1 Ngân sách nhà nước được quản lý thống nhất, tập trung dânchủ, hiệu quả, tiết kiệm, công khai, minh bạch, công bằng; có phâncông, phân cấp quản lý; gắn quyền hạn với trách nhiệm của cơ quanquản lý nhà nước các cấp

2 Toàn bộ các khoản thu, chi ngân sách phải được dự toán, tổnghợp đầy đủ vào ngân sách nhà nước

3 Các khoản thu ngân sách thực hiện theo quy định của các luậtthuế và chế độ thu theo quy định của pháp luật

Trang 20

4 Các khoản chi ngân sách chỉ được thực hiện khi có dự toánđược cấp có thẩm quyền giao và phải bảo đảm đúng chế độ, tiêuchuẩn, định mức chi do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.Ngân sách các cấp, đơn vị dự toán ngân sách, đơn vị sử dụng ngânsách không được thực hiện nhiệm vụ chi khi chưa có nguồn tài chính,

dự toán chi ngân sách làm phát sinh nợ khối lượng xây dựng cơ bản(XDCB), nợ kinh phí thực hiện nhiệm vụ chi thường xuyên

5 Bảo đảm ưu tiên bố trí ngân sách để thực hiện các chủ trương,chính sách của Đảng, Nhà nước trong từng thời kỳ về phát triển kinhtế; xóa đói, giảm nghèo; chính sách dân tộc; thực hiện mục tiêu bìnhđẳng giới; phát triển nông nghiệp, nông thôn, giáo dục, đào tạo, y tế,khoa học và công nghệ và những chính sách quan trọng khác

6 Bố trí ngân sách để thực hiện nhiệm vụ phát triển KTXH; bảođảm quốc phòng, an ninh, đối ngoại, kinh phí hoạt động của bộ máynhà nước

7 Ngân sách nhà nước bảo đảm cân đối kinh phí hoạt động của

tổ chức chính trị và các tổ chức chính trị - xã hội

8 Kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị xã hội - nghềnghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp được thực hiệntheo nguyên tắc tự bảo đảm; ngân sách nhà nước chỉ hỗ trợ cho cácnhiệm vụ Nhà nước giao theo quy định của Chính phủ

9 Bảo đảm chi trả các khoản nợ lãi đến hạn thuộc nhiệm vụ chicủa ngân sách nhà nước

Trang 21

10 Việc quyết định đầu tư và chi đầu tư chương trình, dự án có sửdụng vốn ngân sách nhà nước phải phù hợp với Luật Đầu tư Công vàquy định của pháp luật có liên quan.

11 Ngân sách nhà nước không hỗ trợ kinh phí hoạt động cho cácquỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách Trường hợp được ngân sáchnhà nước hỗ trợ vốn điều lệ theo quy định của pháp luật thì phải phùhợp với khả năng của ngân sách nhà nước và chỉ thực hiện khi đáp ứng

đủ các điều kiện sau: được thành lập và hoạt động theo đúng quy địnhcủa pháp luật; có khả năng tài chính độc lập; có nguồn thu, nhiệm vụ chikhông trùng với nguồn thu, nhiệm vụ chi của ngân sách nhà nước

Câu hỏi 7: NSNN được cân đối theo những nguyên tắc

Trang 22

2 Ngân sách nhà nước được cân đối theo nguyên tắc tổng số thu

từ thuế, phí, lệ phí phải lớn hơn tổng số chi thường xuyên và góp phầntích lũy ngày càng cao để chi đầu tư phát triển; trường hợp còn bội chithì số bội chi phải nhỏ hơn số chi đầu tư phát triển, tiến tới cân bằngthu, chi ngân sách; trường hợp đặc biệt do Chính phủ trình Quốc hộixem xét, quyết định Trường hợp bội thu ngân sách thì được sử dụng

để trả nợ gốc và lãi các khoản vay của ngân sách nhà nước

3 Vay bù đắp bội chi ngân sách nhà nước chỉ được sử dụng chođầu tư phát triển, không sử dụng cho chi thường xuyên

4 Bội chi ngân sách trung ương (NSTW) được bù đắp từ cácnguồn sau:

a) Vay trong nước từ phát hành trái phiếu chính phủ, công tráixây dựng Tổ quốc và các khoản vay trong nước khác theo quy địnhcủa pháp luật;

b) Vay ngoài nước từ các khoản vay của Chính phủ các nước, các

tổ chức quốc tế và phát hành trái phiếu chính phủ ra thị trường quốc

tế, không bao gồm các khoản vay về cho vay lại

5 Bội chi ngân sách địa phương (NSĐP):

a) Chi NSĐP cấp tỉnh được bội chi; bội chi NSĐP chỉ được sử dụng

để đầu tư các dự án thuộc kế hoạch đầu tư công trung hạn đã đượcHội đồng nhân dân (HĐND) cấp tỉnh quyết định;

b) Bội chi NSĐP được bù đắp bằng các nguồn vay trong nước từphát hành trái phiếu chính quyền địa phương, vay lại từ nguồn Chínhphủ vay về cho vay lại và các khoản vay trong nước khác theo quy định

Trang 23

c) Bội chi NSĐP được tổng hợp vào bội chi ngân sách nhà nước

và do Quốc hội quyết định Chính phủ quy định cụ thể điều kiện đượcphép bội chi NSĐP để bảo đảm phù hợp với khả năng trả nợ của địaphương và tổng mức bội chi chung của ngân sách nhà nước

Câu hỏi 8: Cân đối NSNN bao gồm những nội dung nào? Trả lời: Cân đối NSNN là sự cân đối giữa thu và chi NSNN, bao

gồm cân đối giữa tổng thu và tổng chi NSNN và cân đối trong cơ cấuthu, chi ngân sách

Về cân đối thu - chi NSNN: So sánh giữa tổng thu và tổng chi ngânsách nhà nước, có thể có các trường hợp sau: (i) Cân bằng ngân sáchnhà nước khi tổng thu bằng tổng chi ngân sách nhà nước (ii) Bội thungân sách nhà nước khi tổng thu ngân sách nhà nước lớn hơn tổng chiNSNN; (iii) Bội chi NSNN khi tổng thu ngân sách nhà nước nhỏ hơntổng chi ngân sách nhà nước

Luật NSNN năm 2015 đã quy định cụ thể về bội thu và bội chiNSNN Theo đó, bội thu ngân sách nhà nước bao gồm bội thu NSTW

và bội thu NSĐP cấp tỉnh Bội thu NSTW được xác định bằng chênhlệch lớn hơn giữa tổng dự toán thu NSTW và tổng dự toán chi NSTWtrong một năm ngân sách Bội thu NSĐP cấp tỉnh được xác địnhbằng chênh lệch lớn hơn giữa tổng dự toán thu ngân sách cấp tỉnh

và tổng dự toán chi ngân sách cấp tỉnh của từng địa phương trongmột năm ngân sách; trường hợp bội thu ngân sách thì được sử dụng

để trả nợ gốc và lãi các khoản vay của ngân sách nhà nước (Điều 5Nghị định 163)

Trang 24

Thông thường, NSNN thường ở trong tình trạng bội chi do nhucầu chi tiêu luôn vượt quá khả năng thu ngân sách Trên thế giới,mức bội chi ngân sách của các quốc gia thường trong khoảng 2,5%đến 3% GDP.

Luật NSNN năm 2015 quy định, bội chi NSNN bao gồm bội chiNSTW và bội chi NSĐP cấp tỉnh Theo đó, bội chi NSTW được xác địnhbằng chênh lệch lớn hơn giữa tổng chi NSTW và tổng thu NSTW trongmột năm ngân sách Bội chi NSĐP cấp tỉnh là tổng hợp bội chi ngânsách cấp tỉnh của từng địa phương, được xác định bằng chênh lệch lớnhơn giữa tổng chi ngân sách cấp tỉnh và tổng thu ngân sách cấp tỉnhcủa từng địa phương trong một năm ngân sách

Về cân đối trong cơ cấu thu, chi NSNN:

Cân đối về cơ cấu thu, chi ngân sách thể hiện ở tương quan giữacác khoản thu, chi ngân sách, chẳng hạn tương quan giữa thu nội địa

và thu từ xuất nhập khẩu và dầu thô, tương quan giữa chi đầu tư pháttriển và chi thường xuyên,…

Luật NSNN năm 2015 không quy định cụ thể về các mối tươngquan này, song cơ cấu thu và cơ cấu chi được thể hiện cụ thể ở bảng

dự toán cân đối NSNN hàng năm trên nguyên tắc gia tăng các nguồnthu nội địa trong tổng thu ngân sách để hạn chế tác động của các yếu

tố bên ngoài như sự cắt giảm thuế xuất nhập khẩu và sự lên xuốngcủa giá dầu thô tác động đến nguồn thu ngân sách Tương quan giữachi thường xuyên và chi đầu tư phát triển được xác định tương ứng vớinhiệm vụ của Nhà nước trong từng thời kỳ

Trang 25

Cân đối giữa thu và chi còn thể hiện ở cân đối giữa các nguồn thu

ổn định và chi thường xuyên, tương quan giữa bội chi ngân sách và chiđầu tư phát triển Theo đó Điều 7 Luật NSNN năm 2015 quy định: tổng

số thu từ thuế, phí, lệ phí phải lớn hơn tổng số chi thường xuyên vàgóp phần tích lũy ngày càng cao để chi đầu tư phát triển; trường hợpcòn bội chi thì số bội chi phải nhỏ hơn số chi đầu tư phát triển, tiến tớicân bằng thu, chi ngân sách

Câu hỏi 9: Mối quan hệ giữa bội chi NSNN và nợ công

được phản ánh như thế nào trong Luật NSNN năm 2015?

Trả lời: Nợ công bao gồm nợ chính phủ, nợ được Chính phủ bảo

lãnh, nợ chính quyền địa phương Bội chi NSNN là nguồn gốc phátsinh các khoản vay nợ của Chính phủ trung ương và chính quyền địaphương, làm tăng gánh nặng nợ công của quốc gia Vì vậy, Luật NSNNnăm 2015 quy định mức bội chi NSNN không được vượt quá mức bộichi NSNN hằng năm do Quốc hội quyết định đối với NSTW và đối vớingân sách của từng địa phương cấp tỉnh (điểm c khoản 5 Điều 7) Bội chi NSNN có mối quan hệ hữu cơ với sự gia tăng nợ công, bởi

lẽ vay nợ của Chính phủ là biện pháp cơ bản để bù đắp bội chi NSNN

Vì vậy, Luật NSNN năm 2015 cũng quy định chặt chẽ về thẩm quyềnquyết định vay nợ để bù đắp bội chi NSNN Theo đó, Quốc hội quyếtđịnh tổng mức vay của NSNN, bao gồm vay để bù đắp bội chi NSNN

và vay để trả nợ gốc của NSNN HĐND tỉnh quyết định dự toán NSĐP,trong đó cũng ghi rõ mức bội chi NSĐP và nguồn bù đắp bội chi NSĐP

Trang 26

hằng năm; tổng mức vay của NSĐP, bao gồm vay để bù đắp bội chiNSĐP và vay để trả nợ gốc của NSĐP.

Điều 7 Luật NSNN năm 2015 cũng cụ thể hóa các nguồn vay củaNSNN để bù đắp bội chi Bội chi NSTW được bù đắp từ các nguồn sau:(i) Vay trong nước từ phát hành trái phiếu chính phủ, công trái xâydựng Tổ quốc và các khoản vay trong nước khác theo quy định củapháp luật; (ii) Vay ngoài nước từ các khoản vay của Chính phủ cácnước, các tổ chức quốc tế và phát hành trái phiếu chính phủ ra thịtrường quốc tế, không bao gồm các khoản vay về cho vay lại

Bội chi NSĐP được bù đắp bằng các nguồn vay trong nước từ pháthành trái phiếu chính quyền địa phương, vay lại từ nguồn Chính phủvay về cho vay lại và các khoản vay trong nước khác theo quy địnhcủa pháp luật

Nhằm quản lý chặt chẽ khoản vay nợ bù đắp bội chi NSNN, Bộ Tàichính có trách nhiệm chủ trì xây dựng trình cấp có thẩm quyền phêduyệt mục tiêu, định hướng huy động, sử dụng vốn vay và quản lý nợcông trong từng giai đoạn 05 năm; chương trình quản lý nợ trung hạn;

hệ thống các chỉ tiêu giám sát nợ chính phủ, nợ công, nợ nước ngoàicủa quốc gia; kế hoạch vay, trả nợ hằng năm của Chính phủ

Câu hỏi 10: Quản lý chi trả nợ được phản ánh trong Luật

NSNN năm 2015 như thế nào?

Trả lời: Khoản 7 Điều 4 Luật NSNN năm 2015 quy định “Chi trả

nợ là khoản chi của NSNN để trả các khoản nợ đến hạn phải trả, bao

Trang 27

NSNN có trách nhiệm chi trả các khoản nợ thuộc nghĩa vụ củaChính phủ, bao gồm nợ của Chính phủ và nợ của chính quyền địaphương, đồng thời NSNN có nghĩa vụ nợ dự phòng đối với các khoảnvay được Chính phủ bảo lãnh thanh toán

Trong dự toán ngân sách theo cách tính bội chi ngân sách mới sẽkhông phản ánh phần chi trả nợ gốc, mà khoản nợ này được bố tríkhấu trừ từ các khoản vay mới Các khoản chi trả nợ gốc được hạchtoán giảm số dư nợ của NSNN, không hạch toán vào chi NSNN

Luật quy định chi trả nợ lãi các khoản tiền vay của Chính phủ lànhiệm vụ chi của NSTW (khoản 2 Điều 5, khoản 4 Điều 19, khoản 4Điều 36); chi trả nợ lãi các khoản do chính quyền địa phương vay làthuộc nhiệm vụ chi của NSĐP (khoản 3 Điều 38)

Như vậy, NSNN chỉ phản ánh phần chi trả nợ lãi, phí và chi phíphát sinh khác từ các khoản vay hằng năm trong tổng mức chi NSNN.Theo cách tính này, trong những năm vừa qua, chi trả nợ lãi tăngmạnh theo tỷ lệ phần trăm so với GDP và so với số thu NSNN1

Ngoài ra, nợ của các doanh nghiệp nhà nước được Chính phủ bảolãnh thanh toán tạo thành nghĩa vụ nợ dự phòng của Chính phủ Đốitượng được cấp bảo lãnh của Chính phủ là: (i) Doanh nghiệp thực

1. Năm 2015, Chính phủ chi khoảng 8% tổng thu NSNN (tính cả viện trợ khônghoàn lại) cho chi trả lãi, tăng 4,3% so với năm 2010, gây tác động lẫn át những nộidung chi đem lại lợi ích cao hơn và chi đầu tư Chi trả nợ - gồm cả nợ gốc - cũngtăng lên tới 15% tổng thu NSNN năm 2015, đang tiệm cận dần với ngưỡng antoàn và cho thấy rủi ro ngày càng lớn cho ngân sách, Báo cáo đánh giá chi tiêu công,tập 1, tr 58, năm 2017)

Trang 28

hiện chương trình, dự án theo quy định; (ii) Ngân hàng chính sáchcủa nhà nước và tổ chức tài chính, tín dụng thực hiện chương trìnhtín dụng có mục tiêu của Nhà nước Nghĩa vụ nợ phát sinh từ cáckhoản vay, phát hành trái phiếu được chính phủ bảo lãnh là nghĩa vụ

nợ dự phòng của Chính phủ Chính phủ thành lập Quỹ tích lũy trả nợnước ngoài là quỹ thuộc NSNN và giao cho Bộ Tài chính quản lý nhằmbảo đảm khả năng thanh toán nghĩa vụ nợ của các khoản vay về chovay lại hoặc nghĩa vụ nợ dự phòng phát sinh từ các khoản bảo lãnhcủa Chính phủ

Để quản lý những rủi ro về nợ công và nghĩa vụ trả nợ của NSNN,Điều 35 Nghị định 163/2016/NĐ-CP của Chính phủ đã đưa ra nhữngquy định sau đây:

- Nợ lãi, phí và chi phí phát sinh khác từ các khoản vay được chi trảtheo thực tế phát sinh và trong phạm vi dự toán

- Nợ gốc các khoản vay đến hạn được chi trả đúng hạn phải trảtheo cam kết quy định, hợp đồng đã ký và trong phạm vi dự toán đượccấp có thẩm quyền quyết định

Điều 21 Thông tư 342/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính xác định rõcác phương thức chi trả nợ NSNN:

- Chi trả nợ trái phiếu chính phủ: KBNN căn cứ vào dự toán và yêucầu nghĩa vụ trả nợ đến hạn, thực hiện xuất quỹ NSTW để thanh toán

- Chi trả các khoản nợ vay trong nước khác: Căn cứ dự toán và yêucầu nghĩa vụ trả nợ đến hạn, Bộ Tài chính lập lệnh chi tiền gửi KBNN

để thực hiện xuất quỹ NSTW chi trả

Trang 29

- Chi trả nợ vay ngoài nước: Trước ngày đến hạn trả nợ 07 ngàylàm việc (trừ những trường hợp phải chờ thông báo của chủ nợ mớixác định được số phải thanh toán, chi trả), căn cứ dự toán và yêu cầunghĩa vụ trả nợ đến hạn, Bộ Tài chính lập lệnh chi tiền, kèm theo lịchtrả nợ và các tài liệu có liên quan gửi KBNN để thực hiện xuất quỹNSTW chi trả.

Câu hỏi 11: Vốn trái phiếu chính phủ được đưa vào cân

đối NSNN và phản ánh trong bội chi NSNN như thế nào?

Trả lời: Vốn trái phiếu chính phủ (TPCP) là vốn vay để hỗ trợ cho

đầu tư phát triển của NSNN, vì thế chỉ tập trung cho các lĩnh vực hạtầng KTXH quan trọng, thiết yếu, không có khả năng thu hút vốn từcác thành phần kinh tế khác Vốn TPCP tập trung chủ yếu vào các dự

án lớn, quan trọng trong lĩnh vực giao thông, thủy lợi, y tế, giáo dục,

có tác động lan tỏa đến phát triển kinh tế - xã hội của vùng và cả nước.Luật NSNN năm 2015 quy định việc đưa vốn TPCP vào cân đối NSNN

để quản lý một cách công khai, minh bạch, bảo đảm cân đối NSNNvững chắc

Theo quy định tại khoản 4 Điều 7, bội chi NSNN (trong đó có bộichi NSTW) được bù đắp bằng các khoản vay trong và ngoài nước từphát hành TPCP, công trái xây dựng Tổ quốc Cụ thể, Luật NSNN năm

2015 quy định: Bội chi NSTW được bù đắp từ các nguồn sau: a) Vaytrong nước từ phát hành TPCP, công trái xây dựng Tổ quốc và cáckhoản vay trong nước khác theo quy định của pháp luật; b) Vay ngoài

Trang 30

nước từ các khoản vay của Chính phủ các nước, các tổ chức quốc tế

và phát hành TPCP ra thị trường quốc tế, không bao gồm các khoảnvay về cho vay lại

Việc quy định như trên xuất phát từ yêu cầu phải bảo đảmnguyên tắc cân đối NSNN tích cực, vững chắc Đây là nguyên tắc có ýnghĩa quyết định đến ổn định kinh tế vĩ mô, được Quốc hội rất quantâm trong các kỳ họp Quốc hội khi xem xét, thảo luận, quyết định dựtoán NSNN hàng năm và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm.Theo nguyên tắc này thì tổng số thu từ thuế, phí (gọi là thu thườngxuyên) phải lớn hơn tổng số chi thường xuyên để có thặng dư/tích lũynội bộ của NSNN, dành nguồn lực cho đầu tư phát triển Mặt khác, đểthúc đẩy tăng trưởng kinh tế thông qua đầu tư của Nhà nước thì cầnphải đảm bảo được tỷ trọng đầu tư phát triển ở mức hợp lý Vì vậy,việc vay cho đầu tư phát triển là cần thiết (không vay cho tiêu dùngthường xuyên), nhưng cần khống chế mức độ vay để bảo đảm khảnăng trả nợ

Việc bù đắp bội chi NSNN phải bằng vay trong nước và vay ngoàinước Do đó, việc đưa vốn TPCP vào cân đối NSNN là phù hợp, vì vốnTPCP thực chất cũng là vốn vay, phải trả lãi TPCP tính vào nguồn bùđắp bội chi NSNN sẽ không đặt ra việc phát hành TPCP ngày càngnhiều, làm tăng gánh nặng nợ công, mà phụ thuộc vào khả năng pháthành, huy động và trả nợ vốn trong tương lai

Trang 31

Câu hỏi 12: Luật NSNN năm 2015 quy định về công khai

ngân sách như thế nào?

Trả lời: Công khai ngân sách là một nguyên tắc quản lý NSNN, thể

hiện ý thức trách nhiệm của Nhà nước trước công dân, đồng thời tạođiều kiện cho sự giám sát của người dân đối với các hoạt động NSNN.Công khai ngân sách là việc cung cấp thông tin một cách rõ ràng, đángtin cậy, dễ hiểu và kịp thời về ngân sách theo các nội dung được phápluật quy định

Luật NSNN năm 2015 đã có bước tiến đáng kể về công khai ngânsách, trong đó đã đưa ra các quy định về nội dung, thủ tục, thời hạncông khai Đáng lưu ý là Luật quy định dự toán NSNN trình Quốc hội,HĐND các cấp cũng phải thực hiện công khai nhằm phát huy sự phảnbiện của người dân cho các cơ quan dân cử khi quyết định dự toán Đối tượng phải thực hiện công khai ngân sách gồm: a) Các cấpngân sách; b) Đơn vị dự toán ngân sách; c) Tổ chức được ngân sách

hỗ trợ; d) Chương trình, dự án đầu tư XDCB có sử dụng vốn ngânsách Theo Luật NSNN năm 2015, việc công khai ngân sách đượcngoại trừ đối với các vấn đề liên quan đến quốc phòng, an ninh và bímật quốc gia

Các đối tượng trên có trách nhiệm phải thực hiện công khai, đầy

đủ, đúng hạn theo quy định, nếu không sẽ bị xử lý vi phạm theo quyđịnh của pháp luật

Nội dung và thời điểm công khai NSNN như sau:

Trang 32

ĐỐI TƯỢNG

CÔNG KHAI

NỘI DUNG CÔNG KHAI

THỜI ĐIỂM CÔNG KHAI

Chậm nhất là 05 ngàylàm việc kể từ ngàyChính phủ gửi đại biểuQuốc hội

Số liệu, thuyết minh dựtoán ngân sách nhànước được Quốc hộiquyết định

Chậm nhất là 30 ngày,

kể từ ngày văn bảnđược ban hành

Số liệu, thuyết minh tìnhhình thực hiện dự toánthu, chi ngân sách nhànước hàng quỹ, 6 tháng

Được công khai khiChính phủ trình Quốchội, Hội đồng nhân dân

Số liệu, thuyết minhquyết toán ngân sáchnhà nước đã được Quốchội phê chuẩn

Chậm nhất là 30 ngày,

kể từ ngày văn bảnđược ban hành

Trang 33

ĐỐI TƯỢNG

CÔNG KHAI

NỘI DUNG CÔNG KHAI

THỜI ĐIỂM CÔNG KHAI

(ii) những nội dung cònchưa thực hiện và giảitrình, thuyết minh lý dochưa thực hiện

Chậm nhất là 30 ngày,

kể từ ngày văn bảnđược ban hành

Chậm nhất là 05 ngàylàm việc kể từ ngày Ủyban nhân dân gửi đạibiểu Hội đồng nhân dân

Số liệu, thuyết minh dựtoán ngân sách địaphương được Hội đồngnhân dân quyết định

Chậm nhất là 30 ngày,

kể từ ngày văn bảnđược ban hành

Quyết toán ngân sáchđược Hội đồng nhândân phê chuẩn

Chậm nhất là 30 ngày,

kể từ ngày văn bảnđược ban hành

Trang 34

ĐỐI TƯỢNG

CÔNG KHAI

NỘI DUNG CÔNG KHAI

THỜI ĐIỂM CÔNG KHAI

Tình hình thực hiện dựtoán thu ngân sách địaphương, tình hình thựchiện dự toán chi ngânsách địa phương

- Đối với báo cáo quý và

6 tháng : chậm nhất là

15 ngày, kể từ ngày kếtthúc quý và 06 tháng

- Đối với báo cáo năm:được công khai khiUBND trình HĐND

Kết quả thực hiện cáckiến nghị của Kiểm toánnhà nước bao gồm (i) những nội dung đãđược thực hiện;

(ii) những nội dung cònchưa thực hiện và giảitrình, thuyết minh lý dochưa thực hiện

Chậm nhất là 30 ngày,

kể từ ngày văn bảnđược ban hành

Chậm nhất là 15 ngày,

kể từ ngày được cấp cóthẩm quyền giao

Tình hình thực hiện dựtoán ngân sách

Chậm nhất là 05 ngàylàm việc, kể từ ngày đơn

vị báo cáo đơn vị dựtoán ngân sách cấp trêntrực tiếp

Trang 35

ĐỐI TƯỢNG

CÔNG KHAI

NỘI DUNG CÔNG KHAI

THỜI ĐIỂM CÔNG KHAI

Chậm nhất là 15 ngày, kể từngày được cấp có thẩmquyền phê duyệt, thẩm định

Kết quả thực hiện cáckiến nghị của Kiểmtoán nhà nước

Chậm nhất là 15 ngày, kể

từ ngày được cấp có thẩmquyền giao

Tình hình thực hiệnthu, chi tài chính và cáckhoản đóng góp của tổchức và cá nhân

Chậm nhất là 05 ngày làmviệc, kể từ ngày đơn vị báocáo đơn vị dự toán ngânsách cấptrên trực tiếp

Quyết toán thu, chi tàichính và các khoảnđóng góp của tổ chức

và cá nhân

Chậm nhất là 15 ngày, kể

từ ngày được cấp có thẩmquyền phê duyệt, thẩmđịnh

Cơ sở xác định mức hỗtrợ và số tiền ngân sáchnhà nước hỗ trợ chođơn vị

Trang 36

Các chương trình, dự án đầu tư XDCB có sử dụng vốn ngân sáchnhà nước thực hiện công khai theo quy định của Luật Đầu tư Công vàcác văn bản pháp luật có liên quan.

Hình thức công khai:

Việc công khai ngân sách nhà nước được thực hiện bằng mộthoặc một số hình thức: công bố tại kỳ họp, niêm yết tại trụ sở làm việccủa cơ quan, tổ chức, đơn vị; phát hành ấn phẩm; thông báo bằngvăn bản đến các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan; đưalên cổng thông tin điện tử; thông báo trên các phương tiện thông tinđại chúng

Đối với tổ chức, cơ quan, đơn vị có cổng thông tin điện tử thì phảithực hiện công khai ngân sách qua cổng thông tin điện tử của tổ chức,

cơ quan, đơn vị mình

Nội dung công khai phải bảo đảm đầy đủ theo các chỉ tiêu, biểumẫu do Bộ Tài chính quy định

Câu hỏi 13: Các cơ quan nào phải công khai thủ tục NSNN

và công khai như thế nào?

Trả lời: Niêm yết công khai thủ tục hành chính (TTHC) là nội dung

quan trọng trong công tác cải cách TTHC nhằm đảm bảo thực hiệnđầy đủ, chính xác, đồng bộ, thống nhất, minh bạch và kịp thời các quyđịnh TTHC, tạo điều kiện cho cơ quan Nhà nước có thẩm quyền vànhân dân kiểm tra, giám sát việc giải quyết TTHC, góp phần phòng,

Trang 37

chống tiêu cực Việc niêm yết công khai TTHC tạo thuận lợi tối đa cho

tổ chức, cá nhân tiếp cận, tìm hiểu và thực hiện TTHC, bảo đảm quyền,lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức khi thực hiện TTHC

Đối tượng phải công khai thủ tục ngân sách nhà nước gồm: cơquan thu, cơ quan tài chính và KBNN

Luật NSNN năm 2015 quy định các nội dung công khai bao gồm:các quy định về quy trình, thủ tục kê khai, thu, nộp, miễn giảm, gia hạn,hoàn lại các khoản thu; tạm ứng, cấp phát, thanh toán NSNN Chẳnghạn, các nội dung công khai về thuế bao gồm; đăng ký thuế; khai thuế;hoàn thuế, miễn giảm thuế; hóa đơn, biên lai; thủ tục hành chính khác.Các thủ tục hành chính của cơ quan tài chính bao gồm thủ tục trên cáclĩnh vực: NSNN, tài chính doanh nghiệp, quản lý giá, quản lý công sản,thanh kiểm tra tài chính Thủ tục hành chính của KBNN bao gồm thủ tục

mở và sử dụng tài khoản tại Kho bạc, thu nộp các khoản thu NSNN,kiểm soát thanh toán các khoản chi NSNN, kiểm soát cam kết chi… Luật quy định việc công khai được thực hiện bằng các hình thứcniêm yết tại nơi giao dịch và công bố trên trang thông tin điện tử của

cơ quan Trên thực tế, cùng với việc phát triển cung ứng dịch vụ côngtrực tuyến của ngành Tài chính, việc công khai các thủ tục trên trangđiện tử của cơ quan thuế, tài chính và KBNN đang ngày càng mở rộng,tạo điều kiện cho các tổ chức và cá nhân tra cứu nhanh chóng các thủtục, cũng như bảo đảm cập nhật kịp thời những thay đổi về thủ tục.Theo quy định, việc công khai thủ tục NSNN chậm nhất là 05 ngàylàm việc, kể từ ngày cấp có thẩm quyền ban hành quy định về thủ tục

Trang 38

Câu hỏi 14: Luật NSNN năm 2015 quy định về giám sát của

cộng đồng như thế nào?

Trả lời: Để góp phần vào việc tăng cường tính công khai, minh

bạch trong quản lý NSNN, Điều 16 của Luật NSNN năm 2015 đã quyđịnh Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp chủ trì, phối hợp với các thànhviên của Mặt trận tổ chức việc giám sát ngân sách nhà nước của cộngđồng Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là cơ sở chính trị của chính quyềnnhân dân; đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng củanhân dân Việc giám sát cộng đồng dưới sự chủ trì của Mặt trận Tổquốc nhằm phát huy dân chủ, kịp thời phát hiện và kiến nghị xử lý saiphạm, khuyết điểm trong quản lý NSNN; kiến nghị sửa đổi, bổ sungcác quy định pháp luật về NSNN

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp trực tiếp hoặc thông qua cácthành viên của Mặt trận có trách nhiệm tiếp nhận thông tin, đề nghịgiám sát; chủ trì xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện giám sátngân sách nhà nước theo kế hoạch và quy định của pháp luật Nội dung giám sát NSNN của cộng đồng gồm: a) Việc chấp hànhcác quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng NSNN; b) Tình hìnhthực hiện dự toán NSNN hằng năm; c) Việc thực hiện công khai NSNNtheo quy định

Các hình thức giám sát gồm:

a) Nghiên cứu, xem xét văn bản của cơ quan nhà nước có thẩmquyền về lĩnh vực ngân sách nhà nước liên quan đến quyền lợi và lợiích hợp pháp, chính đáng của nhân dân;

Trang 39

b) Tổ chức đoàn giám sát theo chương trình, kế hoạch giám sát đãđược phê duyệt nhằm khảo sát thực tế tại các cơ sở được giám sát;c) Tham gia giám sát với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền;

d) Thông qua hoạt động của Ban thanh tra nhân dân được thànhlập ở cấp xã, và Ban giám sát đầu tư cộng đồng

Việc giám sát cộng đồng đối với các dự án đầu tư công được quyđịnh cụ thể tại Luật Đầu tư Công năm 2014 Theo đó, Ủy ban Mặt trận

Tổ quốc Việt Nam cấp xã chủ trì thành lập Ban giám sát đầu tư củacộng đồng cho từng chương trình, dự án

Cơ quan, đơn vị, tổ chức được giám sát và các cơ quan có liênquan có trách nhiệm: (i) Cung cấp thông tin, tài liệu theo nội dunggiám sát cho Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp; (ii) Xem xét giảiquyết, giải trình và trả lời kịp thời kiến nghị của nhân dân, kiến nghịcủa Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp hoặc báo cáo cơ quan có thẩmquyền về những vấn đề không thuộc thẩm quyền giải quyết của mình;(iii) Thực hiện công khai nội dung giải quyết, giải trình kiến nghị củanhân dân, kiến nghị của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp về hoạtđộng giám sát

Trang 40

Câu hỏi 15: Trách nhiệm giải trình của Người đứng đầu các

cơ quan, đơn vị dự toán ngân sách trước cơ quan dân cử được quy định như thế nào? Trả lời: Để nâng cao trách nhiệm trong quản lý, sử dụng NSNN,

hạn chế thất thoát, lãng phí, Luật NSNN năm 2015 quy định chế độbáo cáo khi các cơ quan có quyền lực nhà nước yêu cầu; trách nhiệmbáo cáo, giải trình của các đơn vị dự toán cấp I ở các cấp ngân sáchtrong việc lập, phân bổ, chấp hành và quyết toán ngân sách

Việc giải trình của các cơ quan về quản lý, sử dụng NSNN trước cơquan dân cử cũng được quy định tại Luật Tổ chức Quốc hội, Luật Tổchức Chính phủ, Luật Tổ chức chính quyền địa phương Theo đó:

- Thủ tướng Chính phủ giải trình, trả lời chất vấn trước Quốc hội

và Ủy ban thường vụ Quốc hội (UBTVQH), trường hợp vắng mặt thì ủyquyền cho Phó Thủ tướng Chính phủ thực hiện

Theo phân công của Chính phủ, thừa ủy quyền Thủ tướng Chínhphủ, Bộ trưởng Bộ Tài chính thay mặt Chính phủ báo cáo và giảitrình về lập dự toán thu, chi ngân sách nhà nước, phương án phân

bổ NSTW với Quốc hội và các cơ quan của Quốc hội theo quy địnhcủa pháp luật (khoản 2 Điều 26, NĐ 163 về hướng dẫn Luật NSNNnăm 2015)

- Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ có trách nhiệm: giảitrình, trả lời chất vấn trước Quốc hội, UBTVQH; giải trình về nhữngvấn đề Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội quan tâm; trả lời chấtvấn của đại biểu Quốc hội, kiến nghị của cử tri, kiến nghị của Mặt trận

Ngày đăng: 23/11/2023, 16:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w