Ngoài ra còn có những người kinh doanh nhỏ, là những cá nhân kinh doanh lưu động và không ổn định về địa điểm, mặt hàng hay dịch vụ Khoản 10, Điều 4 - Luật Doanh nghiệp năm 2020 nêu khái
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO LẠNG SƠN
TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM
GIÁO TRÌNH
MÔN H ỌC: LUẬT KINH TẾ NGÀNH/NGH Ề: KẾ TOÁN TRÌNH ĐỘ: TRUNG CẤP
Ban hành kèm theo Quy ết định số:………/QĐ…… Ngày …… tháng…… năm……… của………
(LƯU HÀNH NỘI BỘ)
L ạng Sơn, năm 2021
Trang 22
LỜI NÓI ĐẦU
Luật Kinh tế là môn học thuộc các học phần cơ sở chuyên môn trong chương trình đào tạo ngành Kế toán tại trường Cao đẳng Sư phạm Lạng Sơn, có vị trí như cầu nối giữa các môn học lý luận cơ bản và các học phần kế toán chuyên ngành trong các doanh nghiệp Giáo trình
"Luật Kinh tế" được biên soạn với nhiều nội dung mới cung cấp những thông tin, những kiến thức cơ bản về bản chất, đặc điểm, nội dung, cơ sở ra đời và phát triển của các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ kinh tế Đồng thời nghiên cứu vấn đề áp dụng pháp luật kinh tế trong hoạt động kinh doanh và mối qua hệ giữa kinh tế và pháp luật kinh tế
Để đáp ứng được yêu cầu của hội nhập kinh tế quốc tế, việc trang bị cho người học các kiến thức pháp lý cơ bản trong quản lý kinh tế về chủ thể kinh doanh là không thể thiếu được
và ngày càng có vai trò quan trọng hơn bao giờ hết Đồng thời, để nâng cao chất lượng đào tạo nghề ở bậc Trung cấp Kế toán thì việc giảng dạy môn học Luật kinh tế là cần thiết
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, các hoạt động kinh doanh diễn ra rất nhanh chóng, sinh động và phức tạp Cho nên đòi hỏi các chủ thể tiến hành hoạt động kinh doanh cần phải có những hiểu biết về pháp luật kinh tế Việc học tập, nghiên cứu môn học này sẽ giúp cho người học có thể vận dụng được những kiến thức đã học để giải quyết các tình huống
cụ thể diễn ra trong thực tế hoạt động kinh doanh, hướng các hoạt động kinh doanh theo đúng định hướng của Đảng và Nhà nước đã xác định Bảo vệ được quyền và lợi ích hợp pháp của mình trong hoạt động kinh doanh
Giáo trình Luật Kinh tế là tài liệu tham khảo quan trọng cho học phần Luật Kinh tế với khối lượng 2 tín chỉ trong chương trình đào tạo theo tín chỉ ngành Kế toán trình độ Trung cấp Những điểm mới trong biên soạn lần này được các tác giả dự kiến thực hiện là:
- Cập nhật những kết quả nghiên cứu khoa học, những vấn đề lý luận chung về luật kinh tế trong những năm gần đầy từ Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư, Luật Hợp tác xã, Bộ luật Dân sự, Luật Thương mại, Bộ luật Tố tụng dân sự … và các văn bản dưới luật khác có liên quan
- Kế thừa có chọn lọc các nội dung trong các tài liệu, giáo trình đã xuất bản, phát triển các nội dung riêng có để phù hợp với mục tiêu đào tạo đề ra trong chương trình đào tạo ngành
Kế toán trình độ Trung cấp tại Trường Cao đẳng Sư phạm Lạng Sơn
Giáo trình được biên soạn lần đầu tiên nên sẽ không tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế Kính mong các giảng viên và người học đóng góp ý kiến nhằm hoàn thiện cuốn giáo trình này
TÁC GIẢ
Trang 33
MỤC LỤC
Trang
III - VAI TRÒ CỦA LUẬT KINH TẾ TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG Ở NƯỚC TA HIỆN NAY 8
2 Luật kinh tế tạo hành lang pháp lý cho các chủ thể kinh doanh 8
3 Luật kinh tế xác định địa vị pháp lý của các chủ thể kinh doanh 9
4 Luật kinh tế điều chỉnh và giải quyết các tranh chấp trong kinh doanh 9
Chương II: QUY CHẾ PHÁP LÝ CHUNG VỀ THÀNH LẬP, TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ HOẠT
II ĐIỀU KIỆN VÀ THỦ TỤC CƠ BẢN ĐỂ ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP 14
III QU YỀN VÀ NGHĨA VỤ CƠ BẢN CỦA DOANH NGHIỆP TRONG KINH DOANH 25
1 Khái niệm và đặc điểm công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên 58
Trang 44
1 Khái niệm và đặc điểm công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) hai thành viên trở lên 62
Ch ương IV: PHÁP LUẬT VỀ HỢP ĐỒNG TRONG KINH DOANH - THƯƠNG MẠI 89
4 Trách nhiệm pháp lý do vi phạm hợp đồng trong hoạt động thương mại 118
Ch ương V: PHÁP LUẬT VỀ GIẢI QUYẾT CÁC TRANH CHẤP KINH DOANH - THƯƠNG MẠI 125
I - GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP KINH DOANH - THƯƠNG MẠI THÔNG QUA THƯƠNG LƯỢNG,
II - GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP KINH DOANH - THƯƠNG MẠI THEO THỦ TỤC TRỌNG TÀI 130
III - GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP KINH DOANH - THƯƠNG MẠI TẠI TÒA ÁN NHÂN DÂN 134
Trang 55
C hương I
NH ỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ LUẬT KINH TẾ
Xuất phát từ quan điểm duy vật, khoa học pháp lý xã hội chủ nghĩa quan niệm rằng: Mỗi lĩnh vực khác nhau trong quan hệ xã hội đều cần có luật điều chỉnh Vì vậy ngành luật kinh tế được đặt ra là nhằm điều chỉnh các quan hệ kinh tế trong xã hội Tuy nhiên trong cơ chế kinh
tế thị trường, các chủ thể tham gia vào hoạt động kinh tế bao gồm nhiều thành phần kinh tế khác nhau, họ thực hiện các hoạt động kinh doanh nhằm mục tiêu lợi nhuận Do đó Luật kinh
tế ngày nay nhấn mạnh đến việc điều chỉnh các quan hệ kinh doanh giữa các chủ thể kinh doanh với nhau trong sự quản lý của Nhà nước
Chương này cung cấp cho học sinh các kiến thức cơ bản về luật kinh tế; vai trò và vị trí của ngành luật này trong xã hội hiện nay
I KHÁI NI ỆM LUẬT KINH TẾ
1 Khái ni ệm luật kinh tế
Luật kinh tế được hiểu là ngành luật trong hệ thống pháp luật Việt Nam, bao gồm tổng thể các quy phạm pháp luật nhằm điều chỉnh các quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình quản lý kinh tế và trong quá trình kinh doanh giữa các cơ quan quản lý nhà nước về kinh tế với các tổ chức kinh tế xã hội chủ nghĩa (XHCN) hoặc giữa các tổ chức này với nhau nhằm thực hiện chỉ tiêu kế hoạch do Nhà nước giao
Trong hoạt động kinh tế hiện nay, chủ thể kinh doanh không chỉ là các tổ chức kinh tế XHCN mà có nhiều chủ thể thuộc các thành phần kinh tế khác cùng tham gia kinh doanh bình đẳng
Các chủ thể kinh doanh được tự do chọn lựa ngành nghề kinh doanh nhằm mục tiêu kiếm lời trong sự quản lý của Nhà nước về kinh tế nhằm đảm bảo sự phát triển kinh tế xã hội theo định hướng của Nhà nước
Do đó vai trò điều chỉnh của luật kinh tế đối với các hoạt động kinh tế hiện nay có nội dung nhấn mạnh đến các quan hệ kinh doanh giữa các chủ thể kinh doanh khác nhau trong nền kinh tế thị trường
Vì vậy khái niệm luật kinh tế: Là ngành luật trong hệ thống pháp luật Việt Nam, bao gồm
tổng hợp các quy phạm pháp luật nhằm điều chỉnh các quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình tổ chức và quản lý của các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền và trong quá trình sản xuất kinh doanh giữa các chủ thể kinh doanh với nhau
2 Đối tượng, phương pháp điều chỉnh của Luật kinh tế
2.1 Đối tượng điều chỉnh
Mỗi ngành luật có đối tượng điều chỉnh riêng, đối tượng điều chỉnh của luật kinh doanh
là những quan hệ kinh tế chịu sự tác động của luật, bao gồm các nhóm quan hệ sau đây:
Một là, nhóm quan hệ phát sinh giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý về kinh tế
với các chủ thể kinh doanh: Nhóm quan hệ này thể hiện sự quản lý kinh tế của Nhà nước, khi các cơ quan quản lý nhà nước thực hiện chức năng quản lý của mình Các chủ thể trong mối quan hệ này không bình đẳng về mặt pháp lý, các chủ thể bị quản lý phải phục tùng mệnh lệnh, ý chí của cơ quan quản lý nhà nước về kinh tế
Trang 66
Hai là, nhóm quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình kinh doanh giữa các chủ thể kinh doanh với nhau: Nhóm quan hệ này phát sinh trong quá trình các chủ thể kinh doanh thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục tiêu lợi nhuận Chủ thể của nhóm quan hệ này chủ yếu là các chủ thể kinh doanh thuộc các thành phần kinh tế khác nhau tham gia trên nguyên tắc bình đẳng cùng có lợi, tự nguyên không bị áp đặt Đây là nhóm quan hệ chủ yếu
và phổ biến nhất trong các quan hệ kinh tế
Ba là, nhóm quan hệ kinh tế phát sinh trong nội bộ các đơn vị, tổ chức kinh doanh: Các chủ thể kinh doanh khi tham gia kinh doanh hình thành nên các đơn vị kinh doanh với nhiều hình thức khác nhau như các loại hình doanh nghiệp công ty, doanh nghiệp tư nhân…, Trong quá trình hoạt động kinh doanh các cá nhân, tổ chức tham gia góp vốn tạo nên các doanh nghiệp, bản thân các thành viên trong doanh nghiệp có thể mâu thuẫn quyền lợi, nghĩa vụ hoặc mâu thuẩn giữa thành viên với doanh nghiệp dẫn đến tranh chấp cần sự điều chỉnh của luật
2 2 Phương pháp điều chỉnh
Do luật kinh tế vừa điều chỉnh quan hệ quản lý kinh tế giữa chủ thể không bình đẳng vừa điều chỉnh quan hệ tài sản giữa các chủ thể bình đẳng với nhau phát sinh trong quá trình kinh doanh cho nên luật kinh tế sử dụng và phối hợp nhiều phương pháp tác động khác nhau như
kết hợp phương pháp mệnh lệnh với phương pháp thoả thuận theo mức độ linh hoạt tuỳ theo
Phương pháp thỏa thuận bình đẳng: Phương pháp thỏa thuận bình đẳng được sử dụng điều chỉnh các nhóm quan hệ kinh tế phát sinh giữa các chủ thể kinh doanh hoặc quan hệ phát sinh trong nội bộ đơn vị kinh doanh Trong các quan hệ này, luật tác động cho phép các chủ thể khi tham gia vào quá trình kinh doanh có quyền bình đẳng thỏa thuận với đối tác những vấn đề mà các chủ thể quan tâm để bảo vệ quyền và lợi ích của mình Điều này thể hiện sự tôn trọng quyền tự quyết của các chủ thể kinh doanh trong môi trường kinh doanh
Bản chất của phương pháp này thể hiện ở chỗ: Luật kinh tế quy định cho các bên tham quan hệ kinh tế có quyền bình đẳng với nhau, thoả thuận những vấn đề mà các bên quan tâm khi thiết lập hoặc chấm dứt quan hệ kinh tế mà không bị phụ thuộc vào ý chí của bất kỳ tổ chức, cá nhân nào Điều này có nghĩa là pháp luật qui định quan hệ kinh tế chỉ được coi là hình thành trên cơ sở sự thống nhất ý chí của các bên và không trái với các quy định của nhà nước
II C HỦ THỂ CỦA LUẬT KINH TẾ
Trong nền kinh tế thị trường hình thức tổ chức kinh doanh rất đa dạng và phong phú Chủ thể kinh doanh không còn bó hẹp ở các tổ chức kinh tế quốc doanh và tập thể (hợp tác xã) mà
Trang 77
mở rộng đến các loại hình kinh doanh của tư nhân, nước ngoài…Như vậy chủ thể của luật
kinh tế sẽ đa dạng hơn nhiều so với cơ chế trước đây
Tự do kinh doanh, chủ động sáng tạo trong kinh doanh của các chủ thể kinh doanh, sự cạnh tranh và phá sản của các doanh nghiệp là những đặc tính tất yếu của nền kinh tế thị trường mà nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung không thể có Những đặc tính này chứng tỏ:
- Các chủ thể kinh doanh trong nền kinh tế thị trường có thể tự do lựa chọn ngành nghề kinh doanh, tự quyết định quá trình kinh doanh và tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất của mình và có nghĩa vụ đóng góp với nhà nước mà không bị chi phối bởi hệ thống chỉ tiêu pháp lệnh của nhà nước
- Những quan hệ kinh tế được thiết lập với mục đích chủ yếu là kinh doanh kiếm lời Tuy nhiên khác với một số nước trong nền kinh tế thị trường những đặc tính trên nằm trong một giới hạn nhất định có nghĩa là nền kinh tế thị trường của Việt Nam phải đảm bảo
có sự quản lý của nhà nước và theo định hướng XHCN
Chủ thể của luật kinh tế là những cá nhân và tổ chức có đủ điều kiện luật định để tham gia vào quan hệ kinh doanh, bao gồm:
1 Cá nhân kinh doanh
Là những con người cụ thể Cá nhân muốn trở thành chủ thể của luật kinh tế phải hội đủ các điều kiện sau:
- Có năng lực hành vi dân sự;
- Không thuộc trường hợp bị hạn chế kinh doanh hay cấm kinh doanh;
- Đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật (trừ những trường hợp kinh doanh không phải đăng ký)
2 Tổ chức kinh doanh
Là tập hợp bao gồm các cá nhân hoặc cá nhân và tổ chức hay các tổ chức liên kết hình thành tổ chức mới nhằm thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh Căn cứ vào tính chất của tổ chức, luật pháp phân chia tổ chức thành hai loại: tổ chức có tư cách pháp nhân và tổ chức không có tư cách pháp nhân
2.1 Pháp nhân kinh doanh
Là tổ chức có đầy đủ các điều kiện luật định tham gia vào các quan hệ pháp luật với tư cách chủ thể quan hệ pháp luật Để được công nhận là một pháp nhân, theo điều 74 Bộ luật dân sự năm 2015, tổ chức phải có đủ các điều kiện sau:
- Được thành lập hợp pháp
- Có cơ cấu tổ chức chặt chẽ
- Có tài sản độc lập với cá nhân, tổ chức khác và chịu trách nhiệm bằng tài sản đó
- Nhân danh mình tham gia vào các quan hệ pháp luật độc lập
Trong lĩnh vực kinh doanh, pháp nhân tham gia vào các quan hệ kinh doanh được gọi là pháp nhân kinh tế Khi tham gia vào các quan hệ kinh doanh, hành vi của pháp nhân kinh tế được thực hiện bởi người đại diện hợp pháp của pháp nhân
Trang 88
2.2 Tổ chức không phải là pháp nhân
Là những tổ chức không đáp ứng đủ các điều kiện tại điều 74 Bộ luật dân sự năm 2015 Trong lĩnh vực kinh doanh, tổ chức không có tư cách pháp nhân được phép tham gia vào các quan hệ kinh doanh theo quy định pháp luật, thực hiện các hoạt động kinh doanh thông qua người đại diện hợp pháp của tổ chức Bao gồm:
- Hộ gia đình kinh doanh: Hộ gia đình kinh doanh thực hiện các hoạt động kinh doanh dưới hình thức pháp lý là Hộ kinh doanh cá thể, bao gồm các thành viên trong gia đình góp tài sản, công sức để hoạt động kinh tế chung trong các lĩnh vực sản xuất kinh doanh do pháp
luật quy định
Khi thực hiện các hoạt động kinh doanh, Hộ gia đình kinh doanh chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của cả hộ, bao gồm cả tài sản riêng của các thành viên trong hộ gia đình kinh doanh nếu tài sản của hộ gia đình không giải quyết hết các khoản nợ đối với các chủ nợ
- Tổ hợp tác: Tổ hợp tác là một hình thức kinh tế hợp tác phổ biến ở Việt Nam Các thành viên trong tổ hợp tác cùng đóng góp tài sản, công sức để thực hiện những công việc nhất định, cùng hưởng lợi và cùng chịu trách nhiệm
Tổ hợp tác là tổ chức hoạt động kinh doanh không có tư cách pháp nhân, được hình thành trên cơ sở hợp đồng hợp tác, gồm từ 02 cá nhân, pháp nhân trở lên tự nguyện thành lập, cùng đóng góp tài sản, công sức để thực hiện những công việc nhất định, cùng hưởng lợi và cùng chịu trách nhiệm
Tổ chức và hoạt động của tổ hợp tác dựa trên nguyên tắc sau: tự nguyện, bình đẳng, dân chủ và cùng có lợi; thống nhất các vấn đề liên quan thông qua biểu quyết theo đa số; được tự chủ tài chính, tự trang trải các chi phí hoạt động và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản của tổ và các tổ viên
III VAI TRÒ CỦA LUẬT KINH TẾ TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG Ở NƯỚC
TA HIỆN NAY
Nhằm phát huy những yếu tố tích cực và hạn chế những tiêu cực của nền kinh tế thị trường, nhà nước ta sử dụng Luật kinh tế với tư cách là công cụ, là phương tiện quan trọng để
quản lý nền kinh tế theo định hướng XHCN
1 Luật kinh tế cụ thể hoá đường lối của Đảng
Thông qua luật kinh tế, nhà nước thể chế hóa đường lối chủ trương, chính sách kinh tế của Đảng thành những quy định pháp lý có giá trị bắt buộc chung đối với các chủ thể kinh doanh
Trong quá trình quản lý xã hội, luật kinh tế là công cụ quản lý kinh tế quan trọng của Nhà nước Thực hiện chính sách, chủ trương cải cách và chủ trương đổi mới kinh tế của Đảng, Luật kinh tế đã ghi nhận và thể chế hóa các chính sách, chủ trương của Đảng thành các quy định pháp luật, bảo đảm các quyền và nghĩa vụ pháp lý cho các thành phần kinh tế tham gia hoạt động kinh doanh trong nền kinh tế thị trường như mong muốn của Đảng và Nhà nước
2 Luật kinh tế tạo hành lang pháp lý cho các chủ thể kinh doanh
Trong hoạt động kinh doanh, để an tâm bỏ vốn đầu tư sản xuất kinh doanh, các chủ thể kinh doanh luôn đòi hỏi phải được đảm bảo về mặt pháp lý Luật kinh doanh đã tạo ra hành lang pháp lý, bằng các quy định trong các văn bản pháp luật đã xác lập tính hợp pháp của các
Trang 99
hoạt động kinh doanh ở Việt Nam, điều này đã khuyến khích các chủ thể mạnh dạn tham gia đầu tư kinh doanh
3 Luật kinh tế xác định địa vị pháp lý của các chủ thể kinh doanh
Các chủ thể kinh doanh đều được xác định vị trí pháp lý nhất định khi tham gia hoạt kinh doanh, Luật kinh tế xác lập địa vị pháp lý này cho các chủ thể kinh doanh nhằm đảm bảo tính chủ động trong kinh doanh của các chủ thể kinh doanh phù hợp với quy định pháp luật, ghi nhận vai trò nhiệm vụ của từng loại chủ thể trong hệ thống cơ quan, tổ chức kinh tế, đồng thời cũng giúp các cơ quan nhà nước quản lý hoạt động chủ thể kinh doanh hiệu quả hơn
4 Luật kinh tế điều chỉnh và giải quyết các tranh chấp trong kinh doanh
Hoạt động kinh doanh trên thực tế rất đa dạng, phong phú và thường có nhiều quan hệ đan xen với nhau Luật kinh doanh ghi nhận quá trình xác lập, thực hiện, chấm dứt cùng những
hệ quả phải giải quyết đối với các hành vi kinh doanh
Tranh chấp phát sinh trong kinh doanh là vấn đề tất yếu trong quá trình hoạt động kinh doanh, do đó luật kinh tế đã dự liệu các hình thức giải quyết tranh chấp để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ thể trong quá trình kinh doanh bằng các chế định về cách thức
tổ chức, thẩm quyền giải quyết tranh chấp của các cơ quan tài phán kinh tế
IV - NGUỒN CỦA LUẬT KINH TẾ
Nguồn của luật kinh tế là những văn bản pháp luật chứa đựng các quy phạm pháp luật kinh tế do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành và hệ thống pháp luật Quốc tế mà Nhà nước CHXHCN Việt Nam đã phê chuẩn, tham gia hay ký kết Đó là:
1 Các văn bản pháp luật
Hiến pháp: Hiến pháp nước CHXHCN Việt Nam là luật có hiệu lực pháp lý cao nhất, mọi văn bản pháp luật khác ban hành phải phù hợp với Hiến pháp Hiến pháp là nguồn có giá trị pháp lý cao nhất của luật kinh tế, trong Hiến pháp năm 2013, các quy định về chế độ kinh tế mang tính nguyên tắc chỉ đạo việc xác lập các chế định, quy phạm cụ thể của luật kinh tế Luật, Bộ luật: là những văn bản có hiệu lực pháp luật sau Hiến pháp, do Quốc hội ban hành quy định những vấn đề quan trọng trong quản lý kinh tế của Nhà nước và trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, như: Bộ luật Dân sự, Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư, Luật Thương mại…
Nghị quyết của Quốc hội về kinh tế: là văn bản pháp luật được xem có giá trị pháp lý như
là luật, như: Nghị quyết thông qua phương hướng và kế hoạch phát triển kinh tế dài hạn Pháp lệnh: là văn bản do Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành, nhằm điều chỉnh các quan
hệ xã hội quan trọng khi chưa có luật điều chỉnh Pháp lệnh chứa đựng các quy phạm pháp luật kinh tế được xem là nguồn của luật kinh tế
Nghị định của Chính phủ: là được ban hành nhằm cụ thể hóa các văn bản pháp luật, pháp lệnh, như: Nghị định Về đăng ký doanh nghiệp, Về việc triển khai thi hành Luật Đầu tư
Các văn bản Quyết định, Chỉ thị của Thủ tướng chính phủ, Quyết định, Chỉ thị, Thông tư
của Bộ và cơ quan ngang Bộ…
2 M ột số nguồn khác của Luật kinh tế
Hệ thống pháp luật Quốc tế: Bao gồm các Điều ước Quốc tế song phương, đa phương, khu vực và tập quán thương mại Quốc tế - INCOTERMS năm 2010
Trang 1010
Điều ước quốc tế (song phương, đa phương, khu vực): Điều ước quốc tế là văn bản pháp
lý quốc tế, do các quốc gia và chủ thể khác của luật quốc tế thoả thuận xây dựng nên, nhằm xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền và nghĩa vụ giữa họ với nhau, thông qua các quy phạm gọi là quy phạm điều ước Điều ước quốc tế có thể là phổ cập hoặc không phổ cập, toàn cầu hoặc khu vực, đa phương hoặc song phương
Tập quán thương mại (INCOTERMS năm 2010) Tập quán thương mại là thói quen được thừa nhận rộng rãi trong hoạt động thương mại trên một vùng, miền hoặc một lĩnh vực thương mại, có nội dung rõ ràng được các bên thừa nhận để xác định quyền và nghĩa vụ của các bên trong hoạt động thương mại Cũng có rất nhiều loại tập quán thương mại được áp dụng trên thế giới và từng vùng địa lý
Trong buôn bán quốc tế, tập quán thương mại có tác dụng không những giải thích những điều khoản của hợp đồng, mà còn hướng dẫn việc thực hiện các hợp đồng đó và bổ sung cho hợp đồng những điều khoản mà các bên chưa quy định hoặc quy định chưa cụ thể Tập quán thương mại có thể là tập quán ngành của một ngành cụ thể, tập quán địa phương, tập quán chung của cảc nước hay tập quán Quốc tế
Ngoài ra, điều lệ công ty cũng là nguồn của Luật kinh tế Điều lệ là bản thỏa thuận giữa những người sáng lập công ty với các cổ đông và giữa các cổ đông với nhau cùng được soạn căn cứ trên những khuôn mẫu chung của luật pháp (luật doanh nghiệp, luật thuế, luật lao động, luật tài chính, kế toán…) để ấn định cách tạo lập, hoạt động và giải thể của một doanh nghiệp Việc xác lập, hủy bỏ, thay đổi điều lệ của công ty phải theo quy định của pháp luật Khi có tranh chấp xảy ra, điều lệ là căn cứ pháp lý đầu tiên và quan trọng nhất được đưa ra để các cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp
CÂU H ỎI ÔN TẬP
1 Khái niệm, đối tượng và phương pháp điều chỉnh của luật kinh tế?
2 Khái niệm về chủ thể kinh tế? Phân loại chủ thể luật kinh tế?
3 Vai trò của Luật kinh tế đối với nền kinh tế quốc dân?
Trang 1111
11
Ch ương II QUY CHẾ PHÁP LÝ CHUNG VỀ THÀNH LẬP,
TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP
Doanh nghiệp là tế bào cơ bản, là chủ thể kinh doanh trọng yếu của mọi nền kinh tế Doanh nghiệp được hình thành, vận động, tồn tại và phát triển dựa trên những cơ sở pháp
lý nhất định gọi là chế độ pháp lý về doanh nghiệp
Chương II giới thiệu một trong những nội dung quan trọng của chế độ pháp lý về doanh nghiệp Đó là những qui định về thành lập, tổ chức lại và giải thể, phá sản cũng như các quyền và nghĩa vụ cơ bản của doanh nghiệp theo pháp luật Việt Nam hiện nay
I KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM VÀ PHÂN LOẠI DOANH NGHIỆP
1 Khái niệm và đặc điểm của doanh nghiệp
1.1 Khái niệm doanh nghiệp
Tùy thuộc vào điều kiện kinh tế - xã hội cụ thể mà pháp luật quy định mô hình tổ chức sản xuất kinh doanh phù hợp Pháp luật là công cụ của Nhà nước để tạo lập và vận hành nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa thông qua việc xác định các mô hình cơ bản của tổ chức sản xuất, quy định địa vị pháp lý của mỗi lọai chủ thể kinh doanh phù hợp với thực tế của đời sống xã hội
Điều 51 - Hiến pháp năm 2013 quy định:
“ Nền kinh tế Việt Nam là nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa với
nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế; kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo Các thành phần kinh tế đều là bộ phận cấu thành quan trọng của nền kinh tế quốc dân Các ch ủ thể thuộc các thành phần kinh tế bình đẳng, hợp tác và cạnh tranh theo pháp lu ật
Nhà nước khuyến khích, tạo điều kiện để doanh nhân, doanh nghiệp và cá nhân, tổ chức khác đầu tư, sản xuất, kinh doanh; phát triển bền vững các ngành kinh tế, góp phần xây dựng đất nước Tài sản hợp pháp của cá nhân, tổ chức đầu tư, sản xuất, kinh doanh được pháp luật bảo hộ và không bị quốc hữu hóa”
Với chính sách kinh tế của Nhà nước được ghi nhận trong Hiến pháp như trên, có nhiều chủ thể tham gia các hoạt động kinh doanh trong nền kinh tế nhiều thành phần ở nước ta hiện nay Nhóm chủ thể kinh doanh quan trọng nhất, là đối tượng điều chỉnh chủ yếu của pháp luật kinh tế Đó là các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau Loại chủ thể kinh doanh phổ biến sau doanh nghiệp là các hộ kinh doanh có số lượng rất lớn nhưng quy mô và phạm vi kinh doanh nhỏ Ngoài ra còn có những người kinh doanh nhỏ, là những cá nhân kinh doanh lưu động và không ổn định về địa điểm, mặt hàng hay
dịch vụ
Khoản 10, Điều 4 - Luật Doanh nghiệp năm 2020 nêu khái niệm: Doanh nghiệp là tổ
chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được thành lập hoặc đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh
Kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả công đoạn của quá trình
từ đầu tư, sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm
mục đích tìm kiếm lợi nhuận
Như vậy, thuật ngữ: “doanh nghiệp” được dùng để chỉ một chủ thế kinh doanh độc
lập, được thành lập và hoạt động dưới nhiều mô hình cụ thể với những tế gọi khác nhau
Trang 1212
12
Nhưng doanh nghiệp phải có đủ những đặc trưng pháp lý và điều kiện nhất định do pháp luật quy định
1.2 Đặc điểm pháp lý của doanh nghiệp
Các loại hình doanh nghiệp tại Việt Nam vốn rất đa dạng, phong phú nên với mỗi loại hình sẽ có những đặc điểm khác nhau Song bên cạnh những đặc điểm riêng nổi bật thì chúng đều mang những đặc điểm chung của doanh nghiệp như sau:
- Doanh nghiệp phải có tên riêng Tên riêng của doanh nghiệp phải được đặt theo đúng quy định của pháp luật Đây là yếu tố hình thức để xác định chủ thể kinh doanh trên thương trường
- Doanh nghiệp phải có tài sản Mục đích thành lập doanh nghiệp là hoạt động kinh doanh, cho nên doanh nghiệp phải có một mức độ tài sản nhất định Tài sản của doanh nghiệp là sự đảm bảo pháp lý tối thiểu cho các chủ nợ, khách hàng
- Doanh nghiệp phải có trụ sở giao dịch ổn định Doanh nghiệp phải đăng ký ít nhất một trụ sở chính để giao dịch, Trụ sở chính của doanh nghiệp là căn cứ để xác định quốc
tịch của doanh nghiệp
- Doanh nghiệp phải thực hiện các thủ tục đăng ký theo quy định của pháp luật, phải được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì mới được tiến hành các hoạt động kinh doanh Khi nhận được giấy chứng nhận đăng ký thành lập doanh nghiệp đồng nghĩa với việc doanh nghiệp được Nhà nước công nhận sự tồn tại và trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm cho các hoạt động bằng chính tài sản riêng của mình
- Mục đích thành lập doanh nghiệp là để trực tiếp và chủ yếu thể thực hiện các hoạt động kinh doanh Doanh nghiệp khi hoạt động đều có hoạt động kinh doanh phần lớn đều hướng đến lợi nhuận hoặc thực hiện cung ứng dịch vụ thường xuyên, lâu dài Ví dụ: đa
số các doanh nghiệp khi thành lập đều hướng đến mục đích sinh lời tạo lợi nhuận qua việc mua bán, sản xuất, kinh doanh hàng hóa hoặc cung ứng để phục vụ người tiêu dùng Song cũng có một số doanh nghiệp xã hội hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận mà hướng đến yếu tố vì cộng đồng, vì xã hội và môi trường như các doanh nghiệp về điện, nước, vệ sinh…
2 Phân lo ại doanh nghiệp (theo tiêu chí hình thức sở hữu tài sản doanh nghiệp)
Hiện nay pháp luật cho phép các cá nhân, tổ chức thành lập rất nhiều loại hình công
ty doanh nghiệp khác nhau phù hợp với nhu cầu, mục đích của người thành lập Việc thực hiện thành lập doanh nghiệp cũng như vận hành, giải thể và các công việc liên quan đến doanh nghiệp phải được dựa trên pháp luật Theo tiêu chí hình thức sở hữu tài sản doanh nghiệp thì hiện nay có các doanh nghiệp sau:
- Công ty trách nhiệm hữu hạn, bao gồm công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
và công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, là công ty mà các thành viên gồm
cá nhân và pháp nhân là chủ sở hữu chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty
- Công ty cổ phần là công ty mà vốn điều lệ của công ty được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần Cá nhân hay tổ chức sở hữu cổ phần của doanh nghiệp được gọi là cổ đông và chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp
- Công ty hợp danh là công ty trong đó có ít nhất hai thành viên là chủ sở hữu của công ty, cùng kinh doanh dưới một cái tên chung Thành viên hợp danh phải là cá nhân
Trang 1313
13
và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty, thường
là các cá nhân có sự thân cận về mặt nhân thân
- Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp
- Doanh nghiệp nhà nước là doanh nghiệp do Nhà nước sở hữu toàn bộ vốn điều lệ hoặc Nhà nước có cổ phần hay vốn góp chi phối doanh nghiệp
- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài Gồm hình thức doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài
- Doanh nghiệp của các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội
3 Vấn đề giới hạn trách nhiệm tài sản trong kinh doanh
Mỗi doanh nghiệp trong quá trình hoạt động đều phải chịu những trách nhiệm pháp
ý nhất định về hoạt động kinh doanh của mình Đó là các quy định của pháp luật về giới hạn trách nhiệm tài sản trong kinh doanh của doanh nghiệp Đây là một điểm rất đáng lưu
ý với các chủ thể đang có ý định thành lập doanh nghiệp Chế độ chịu trách nhiệm tài sản
của doanh nghiệp được quy định trong luật doanh nghiệp 2020 gồm chế độ trách nhiệm
tài sản vô hạn và chế độ trách nhiệm tài sản hữu hạn
Trách nhi ệm vô hạn trong kinh doanh Chế độ chịu trách nhiệm vô hạn trong kinh
doanh được hiểu là một chế độ mà theo đó sẽ phải chịu trách nhiệm không giới hạn trong
bất kì một phạm vi giá trị tài sản nào, chủ sở hữu doanh nghiệp sẽ phải chịu trách nhiệm
bằng toàn bộ các nguồn tài sản của mình để đảm bảo cho các nghĩa vụ của doanh nghiệp hay được hiểu là doanh nghiệp nợ bao nhiêu thì chủ doanh nghiệp phải trả bấy nhiêu cho đến khi thanh toán được hết các khoản nợ
Loại hình doanh nghiệp chịu trách nhiệm vô hạn hiện nay bao gồm có doanh nghiệp
tư nhân và các thành viên góp vốn của các công ty hợp danh
Ví dụ: Doanh nghiệp tư nhân X do ông Nguyễn Văn A là chủ sở hữu được thành lập
và hoạt động với số vốn điều lệ là 2.000.000.000 đồng Tuy nhiên, sau khi doanh nghiệp
đi vào hoạt động thì làm ăn thua lỗ dẫn tới công nợ đến tháng 12/2019 là 10.000.000.000 đồng và buộc doanh nghiệp phải tiến hành thủ tục phá sản Khi đó doanh nghiệp tư nhân
X sẽ phải thanh toán hết tất cả các khoản công nợ và chịu trách nhiệm về mặt tài chính, thanh toán các nghĩa vụ về thuế, nghĩa vụ với người lao động theo quy định Tuy nhiên với số vốn điều lệ nêu trên thì doanh nghiệp không đủ khả năng chi trả và lúc này ông A
là chủ sở hữu doanh nghiệp sẽ phải sử dụng các tài sản thuộc quyền sở hữu cá nhân của mình để thanh toán cho các nghĩa vụ tài chính của doanh nghiệp
Trách nhiệm hữu hạn trong kinh doanh Chế độ chịu trách nhiệm hữu hạn trong kinh
doanh được hiểu là chế độ mà các chủ thể trong kinh doanh bao gồm cả chủ sở hữu của doanh nghiệp sẽ chỉ chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ, các nghĩa vụ tài chính, tài sản khác phát sinh từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong phạm vi phần giá trị vốn góp của mình
Chế độ chịu trách nhiệm hữu hạn thường gặp ở những loại hình như doanh nghiệp như công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn
Ví dụ: Công ty trách nhiệm hữu hạn Y do 03 người là anh A, anh B và chị C đứng ra thành lập, góp vốn với tỷ lệ vốn góp lần lượt là 03 tỷ đồng, 02 tỷ đồng và 01 tỷ đồng tương ứng với tỷ lệ là 50%; 33,33% và 16,67% Giả thiết đặt ra trong quá trình Công ty trách nhiệm hữu hạn Y hoạt động, làm ăn thua lỗ dẫn đến phá sản và số nợ trong quá trình kinh doanh cần phải thanh toán là 10 tỷ đồng Lúc này, các cá nhân chỉ chịu trách nhiệm
Trang 141 Những điều kiện cơ bản để đăng ký thành lập doanh nghiệp
Để được xác định là một doanh nghiệp tồn tại hợp pháp, có đủ tư cách pháp lý trên thị trường thì ngay trong việc thành lập, những người chủ doanh nghiệp phải thỏa mãn những điều kiện do pháp luật quy định Những quy định của pháp luật hiện hành, có thẻ khái quát thành năm nhóm điều kiện cho việc đăng ký thành lập doanh nghiệp như sau:
1.1 Điều kiện về tài sản
Vốn của doanh nghiệp là cơ sở vật chất, tài chính quan trọng nhất, là công cụ để chủ doanh nghiệp triển khai các hoạt động kinh doanh cụ thể của doanh nghiệp Cho nên người thành lập doanh nghiệp phải đăng ký tài sản đưa vào kinh doanh, được ghi thành vốn điều lệ (doanh nghiệp có vốn điều lệ), vốn đầu tư (doanh nghiệp tư nhân)
Tài sản góp vốn là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, tài sản khác có thể định giá được bằng đồng Việt Nam
Chỉ cá nhân, tổ chức là chủ sở hữu hợp pháp hoặc có quyền sử dụng hợp pháp đối với tài sản mới có quyền sử dụng tài sản đó để góp vốn theo quy định của pháp luật
Mức độ đầu tư tài sản phụ thuộc vào ý chí của chủ doanh nghiệp Đối với những ngành, nghề mà pháp luật có quy định về vốn pháp định thì vốn đăng ký không được thấp hơn vốn pháp định
1.2 Điều kiện về ngành, nghề kinh doanh
Hiến pháp năm 2013, Luật Doanh nghiệp năm 2020 và Luật Đầu tư 2020 quy định các cá nhân, tổ chức có quyền tự do kinh doanh trong tất cả các ngành, nghề và lĩnh vực
mà pháp luật không cấm Các quy định trong các văn bản luật này là biểu hiện rõ nét một khía cạnh tự do kinh doanh mà Việt Nam theo đuổi: Quyền tự do lựa chọn lĩnh vực ngành, nghề kinh doanh mà pháp luật không cấm
Trên cơ sở đó, các ngành, nghề kinh doanh về cơ bản được chia thành ba nhóm: Các ngành, nghề kinh doanh bị cấm, ngành, nghề kinh doanh có điều kiện và ngành, nghề được tự do kinh doanh
1.2.1 Ngành, ngh ề cấm kinh doanh Đó là những ngành, nghề có thể gây hại tới
quốc phòng - an ninh, trật tự, an toàn xã hội, truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức, thuần phong mỹ tục Việt Nam và sức khỏe của Nhân dân, hủy hoại tài nguyên, phá hoại môi trường
Luật Đầu tư năm 2020 (trừ một số quy định tại Khoản 2 Điều 76) cấm các hoạt động đầu tư kinh doanh sau đây:
1- Kinh doanh dịch vụ đòi nợ (đây là quy định mới);
Trang 1515
15
2- Kinh doanh các chất ma túy quy định tại (Phụ lục I);
3- Kinh doanh các loại hóa chất, khoáng vật quy định tại (Phụ lục II);
4- Kinh doanh mẫu vật các loài thực vật, động vật hoang dã có nguồn gốc khai thác
từ tự nhiên quy định tại Phụ lục I của Công ước về buôn bán quốc tế các loài thực vật, động vật hoang dã nguy cấp; mẫu vật các loài thực vật rừng, động vật rừng, thủy sản nguy cấp, quý, hiếm Nhóm I có nguồn gốc khai thác từ tự nhiên quy định tại Phụ lục III của Luật này;
5- Kinh doanh mại dâm;
6- Mua, bán người, mô, xác, bộ phận cơ thể người, bào thai người (bổ sung việc cấm mua, bán xác, bào thai người);
7- Hoạt động kinh doanh liên quan đến sinh sản vô tính trên người;
8- Kinh doanh pháo nổ
1.2.2 Ngành, nghề kinh doanh có điều kiện
Theo yêu cầu quản lý, điều tiết nền kinh tế, Nhà nước xác định doanh nghiệp cần phải
có những điều kiện nhất định thì mới đảm bảo tham gia cạnh tranh và cạnh tranh có hiệu quả hoặc Nhà nước không khuyến khích mà hạn chế kinh doanh Có thể hiểu rằng, về điều kiện kinh doanh chính là các yêu cầu từ phía cơ quan quyền lực nhà nước buộc các
DN phải có hoặc phải thực hiện được thể hiện cụ thể trên giấy phép kinh doanh (mã ngành, nghề), giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, chứng chỉ hành nghề, chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp, yêu cầu về vốn pháp định hoặc yêu cầu khác Như vậy, bản chất của việc yêu cầu các chủ thể phải đáp ứng các điều kiện như giấy phép kinh doanh, giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, chứng chỉ hành nghề, chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp, yêu cầu về vốn pháp định hoặc yêu cầu khác vì
lí do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe cộng đồng
Giấy phép kinh doanh Đôi khi chúng còn được gọi là “Giấy phép con”, được hiểu là loại giấy tờ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép các doanh nghiệp, chủ thể kinh doanh tiến hành một hoặc một số hoạt động kinh doanh trong một số lĩnh vực
Có quan điểm cho rằng, giấy phép kinh doanh là công cụ quản lý nhà nước mà hầu hết các nước trên thế giới điều sử dụng với các mức độ khác nhau để bảo đảm quyền quản
lý nhà nước một cách chặt chẽ hơn đối với một số ngành, nghề mà việc kinh doanh đòi hỏi đáp ứng những điều kiện nhất định, bảo đảm an toàn cho khách hàng và xã hội Thông thường, giấy phép kinh doanh còn được sử dụng như một hình thức hạn chế kinh doanh đối với những ngành, nghề, lĩnh vực nhất định
Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh Có những ngành nghề mà khi tiến hành
hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp phải đáp ứng những điều kiện nhất định Thông thường, đây là các điều kiện liên quan đến cơ sở vật chất hoặc con người của cơ sở đó Khi các chủ thể kinh doanh (đã đáp ứng các điều kiện trên), yêu cầu, cơ quan nhà nước
có thẩm quyền sẽ cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh Những loại giấy chứng nhận phổ biến hiện nay có thể kể đến như giấy chứng nhận đủ điều kiện về vệ sinh an toàn thực phẩm, giấy chứng nhận đủ điều kiện về phòng cháy chữa cháy, an ninh trật tự…v…v…
Chứng chỉ hành nghề Chứng chỉ hành nghề là văn bản mà cơ quan nhà nước có
thẩm quyền của Việt Nam hoặc hiệp hội nghề nghiệp được nhà nước ủy quyền cấp cho
cá nhân có đủ trình độ chuyên môn và kinh nghiệm về một ngành, nghề nhất định Đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề phải có chứng chỉ hành nghề theo quy định của
Trang 1616
16
pháp luật, không nhất thiết trong mọi trường hợp tất cả các thành viên, cổ đông của doanh nghiệp đều phải đáp ứng điều kiện về chứng chỉ hành nghề Tùy từng ngành, nghề mà sẽ
có những yêu cầu riêng Cụ thể:
+ Yêu cầu giám đốc doanh nghiệp hoặc người đứng đầu cơ sở kinh doanh phải có chứng chỉ hành nghề: Giám đốc của doanh nghiệp hoặc người đứng đầu cơ sở kinh doanh phải có chứng chỉ hành nghề
+ Yêu cầu giám đốc và người khác phải có chứng chỉ hành nghề: Giám đốc của doanh nghiệp và ít nhất một cán bộ chuyên môn theo quy định của pháp luật chuyên ngành trong doanh nghiệp phải có chứng chỉ hành nghề
+ Đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề mà pháp luật không yêu cầu Giám đốc hoặc người đứng đầu cơ sở kinh doanh phải có chứng chỉ hành nghề: Ít nhất một cán
bộ chuyên môn theo quy định của pháp luật chuyên ngành trong doanh nghiệp phải có chứng chỉ hành nghề
Vốn pháp định Yêu cầu về vốn pháp định thường được đặt ra đối với các ngành,
lĩnh vực đòi hỏi trách nhiệm tài sản cao của doanh nghiệp hoặc các ngành, nghề có yêu cầu có cơ sở vật chất lớn Mục đích của yêu cầu về mức vốn tối thiểu này nhằm xác định năng lực hoạt động trong ngành, lĩnh vực đó của doanh nghiệp và góp phần bảo vệ quyền
và lợi ích hợp pháp của các chủ thể có giao dịch với doanh nghiệp đó
Ngành nghề kinh doanh có điều kiện được chia thành hai loại:
+ Loại điều kiện cần phải có thể hiện trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp Đó là, chứng chỉ hành nghề, vốn pháp định
+ Loại không đặt ra khi đăng ký doanh nghiệp như giấy phép kinh doanh, giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp hoặc yêu cầu khác vì lí do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe cộng đồng của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
Doanh nghiệp chỉ được quyền kinh doanh kể từ ngày có đủ các điều kiện theo quy định Theo quy định của Luật Đầu tư năm 2020, tại Phụ lục IV, Danh mục ngành nghề kinh doanh có điều kiện theo quy định của pháp luật Việt Nam trong năm 2021 bao gồm
227 ngành nghề kinh doanh có điều kiện (243 ngành nghề theo quy định của Luật Đầu tư 2014)
Theo đó, về ngành nghề kinh doanh có điều kiện sẽ bao gồm điều kiện về vốn, điều kiện về chứng chỉ hành nghề, điều kiện về giấy phép con, điều kiện về đủ điều kiện hoạt động Cụ thể:
Thứ nhất, danh mục ngành nghề kinh doanh có điều kiện về vốn pháp định (tham
khảo tại: https://luatvietan.vn/nganh-nghe-kinh-doanh-yeu-cau-von-phap-dinh.html) Ví
dụ:
- Kinh doanh bất động sản theo Điều 03 Nghị định 76/2015 /NĐ-CP là 20 tỷ đồng
- Dịch vụ việc làm, theo Điều 10 Nghị định 52 /2014/NĐ-CP: doanh nghiệp phải Ký quỹ 300 triệu đồng tại ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp mở tài khoản giao dịch chính
- Kinh doanh dịch vụ cung cấp xăng dầu theo Điều 17 Nghị định 92/2016/NĐ-CP là
30 tỷ
- Bán hàng đa cấp theo Điều 7 Nghị định 40/2018/ NĐ-CP là 10 tỷ đồng
Trang 1717
17
Thứ hai, danh mục ngành nghề kinh doanh có điều kiện về chứng chỉ hành nghề (tham
khảo tại: https://luatvietan.vn/danh-muc-nganh-nghe-can-chung-chi-hanh-nghe.html).Ví dụ:
- Kinh doanh dịch vụ pháp lý phải có Chứng chỉ hành nghề Luật sư của người đứng
đầu tổ chức hoặc thành viên của Công ty luật hợp danh, số lượng: 01
- Dịch vụ làm thủ tục về thuế, chứng chỉ của người giữ chức danh quản lý, số lượng:
02
- Kinh doanh dịch vụ khám, chữa bệnh và kinh doanh dược phẩm: Chứng chỉ hành nghề Bác sỹ, Y, Dược của Trưởng Phòng khám, Chủ cơ sở, số lượng: 01
Thứ ba, danh mục ngành nghề kinh doanh có điều kiện về khác điều kiện về giấy
phép con ví dụ như: Giấy phép mạng xã hội, Giấy phép trang thông tin điện tử, Giấy phép dịch vụ vận tải, Giấy phép kinh doanh rượu, thuốc lá, Giấy phép kinh doanh hóa chất, Giấy phép xuất khẩu gạo,…
Thứ tư: danh mục ngành nghề kinh doanh có điều kiện về Giấy chứng nhận đủ điều
kiện kinh doanh như: Giấy chứng nhận về phòng cháy chữa cháy, Giấy chứng nhận về an ninh trật tư, Giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm, Giấy chứng nhận về chất lượng, hợp chuẩn, hợp quy hàng hóa,…
1.2.3 Ngành, nghề được Nhà nước khuyến khích kinh doanh
Nhà nước xác định những ngành, nghề cần được ưu tiên và dành những ưu đãi đầu
tư cho doanh nghiệp Đó là Nhà nước quy đinh các ưu đãi về thuế, tài chính, tín dụng, sử
dụng đất đai và các ưu đãi khác
Theo Luật Đầu tư năm 2020, Điều 16 Ngành, nghề ưu đãi đầu tư và địa bàn ưu đãi đầu tư:
Những ngành, nghề ưu đãi đầu tư bao gồm:
1 Hoạt động công nghệ cao, sản phẩm công nghiệp hỗ trợ công nghệ cao, hoạt động nghiên cứu và phát triển, sản xuất các sản phẩm hình thành từ kết quả khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật về khoa học và công nghệ;
2 Sản xuất vật liệu mới, năng lượng mới, năng lượng sạch, năng lượng tái tạo; sản xuất sản phẩm có giá trị gia tăng từ 30% trở lên, sản phẩm tiết kiệm năng lượng;
3 Sản xuất sản phẩm điện tử, sản phẩm cơ khí trọng điểm, máy nông nghiệp, ô tô, phụ tùng ô tô; đóng tàu;
4 Sản xuất sản phẩm thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển;
5 Sản xuất sản phẩm công nghệ thông tin, phần mềm, nội dung số;
6 Nuôi trồng, chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản; trồng và bảo vệ rừng; làm muối; khai thác hải sản và dịch vụ hậu cần nghề cá; sản xuất giống cây trồng, giống vật nuôi, sản phẩm công nghệ sinh học;
7 Thu gom, xử lý, tái chế hoặc tái sử dụng chất thải;
8 Đầu tư phát triển và vận hành, quản lý công trình kết cấu hạ tầng; phát triển vận tải hành khách công cộng tại các đô thị;
9 Giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học;
10 Khám bệnh, chữa bệnh; sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc, bảo quản thuốc; nghiên cứu khoa học về công nghệ bào chế, công nghệ sinh học để sản xuất các loại thuốc mới; sản xuất trang thiết bị y tế;
Trang 1813 Quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô;
14 Sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ tạo ra hoặc tham gia chuỗi giá trị, cụm liên kết ngành
+ Địa bàn ưu đãi đầu tư bao gồm:
1 Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;
2 Khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế
Theo Nghị định 31/2021/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Đầu tư 2020, danh mục ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư bao gồm:
- Danh mục ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư trong lĩnh vực công nghệ cao, công nghệ thông tin, công nghiệp hỗ trợ (08 ngành, nghề);
- Danh mục ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư trong lĩnh vực nông nghiệp (08 ngành, nghề);
- Danh mục ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư trong lĩnh vực bảo vệ môi trường, xây
dựng kết cấu hạ tầng (06 ngành, nghề);
- Danh mục ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư trong lĩnh vực văn hóa, xã hội, thể thao, y tế (10 ngành, nghề)
1.3 Điều kiện về tên, địa chỉ của doanh nghiệp
1.3.1 Tên doanh nghiệp
Mỗi một doanh nghiệp khi thành lập đều gắn với một cái tên thường do chủ doanh nghiệp đặt Tuy nhiên, pháp luật quy định các nguyên tắc đặt tên cho doanh nghiệp và bắt buộc mọi doanh nghiệp phải tuân thủ về cách thức đặt tên cho doanh nghiệp phù hợp với quy định của pháp luật
Trước khi đăng ký doanh nghiệp, các doanh nghiệp tham khảo và tra cứu tên các doanh nghiệp đã đăng ký trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp
Tên doanh nghiệp chia làm 3 loại bao gồm:
- Tên tiếng việt (tên thông thường);
- Tên doanh nghiệp bằng tiếng nước ngoài;
- Tên viết tắt của doanh nghiệp
Tên tiếng Việt của doanh nghiệp bao gồm hai thành tố: Loại hình doanh nghiệp và tên riêng của doanh nghiệp
Loại hình doanh nghiệp: pháp luật Việt Nam quy định có 4 loại hình doanh nghiệp sau đây: Công ty trách nhiệm hữu hạn (được viết tắt là công ty TNHH); công ty cổ phần (được viết tắt là công ty CP); công ty hợp danh (được viết tắt là công ty HD); doanh nghiệp tư nhân (được viết tắt là DNTN)
- Tên riêng: Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu
Căn cứ vào quy định tại Điều này và các điều 32, 33 và 34 của Luật doanh nghiệp năm 2020, cơ quan đăng ký kinh doanh có quyền từ chối chấp thuận tên dự kiến đăng ký
Trang 1919
19
của doanh nghiệp Quyết định của cơ quan đăng ký kinh doanh là quyết định cuối cùng Tên doanh nghiệp được pháp luật công nhận và bảo vệ
Lưu ý: Không được sử dụng tên thương mại, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý của tổ chức, cá
nhân đã được bảo hộ để cấu thành tên riêng của doanh nghiệp, trừ trường hợp được sự chấp thuận của chủ sở hữu tên thương mại, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý đó Trước khi đăng
ký đặt tên doanh nghiệp, người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp có thể tham khảo các nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý đã đăng ký và được lưu giữ tại Cơ sở dữ liệu về nhãn hiệu và chỉ dẫn địa lý của cơ quan quản lý nhà nước về sở hữu công nghiệp
Tên doanh nghiệp phải được gắn tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp Tên doanh nghiệp phải được in hoặc viết trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do doanh nghiệp phát hành
1.3.2 Địa chỉ của doanh nghiệp
Doanh nghiệp phải đăng ký ít nhất một địa chỉ làm trụ sở chính Trụ sở chính của doanh nghiệp đặt trên lãnh thổ Việt Nam, là địa chỉ liên lạc của doanh nghiệp và được xác định theo địa giới đơn vị hành chính; có số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có) Ngoài ra, doanh nghiệp có thể đăng ký một số địa chỉ khác như địa điểm kinh doanh, văn phòng đại diện, chi nhánh
1.4 Điều kiện về tư cách pháp ký của người thành lập và quản lý doanh nghiệpdoanh nghi ệp
1.4.1 Quy ền thành lập doanh nghiệp
Tất cả mọi cá nhân không phân biệt nơi cư trú và quốc tịch, mọi tổ chức có tư cách pháp nhân, kể cả doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam không phân biệt nơi đăng ký trụ sở chính đều có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam Tuy nhiên, có một số trường hợp bị pháp luật cấm Theo quy định tại khoản 22, điều 17 Luật doanh nghiệp năm 2020 thì những tổ chức, cá nhân sau đây không có quyền thành
lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam:
1 Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước
để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;
2 Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên ch ức;
3 Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp, công nhân công an trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp hoặc quản lý tại doanh nghiệp nhà nước;
4 Cán b ộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 88 của Luật này, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để
qu ản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;
5 Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người bị mất năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; tổ chức không có tư cách pháp nhân;
6 Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình
ph ạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo d ục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc
Trang 20Tổ chức, cá nhân có quyền góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp vào công ty cổ
phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh theo quy định của Luật doanh nghiệp năm 2020, trừ trường hợp sau đây (điểm a, điểm b, K3, Điều 17 Luật doanh nghiệp năm 2020):
Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước góp vốn vào doanh nghiệp để thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;
Đối tượng không được góp vốn vào doanh nghiệp theo quy định của Luật Cán bộ, công chức, Luật Viên chức, Luật Phòng, chống tham nhũng
1.5 B ảo đảm số lượng thành viên và cơ chế quản lý, điều hành hoạt động của doanh nghiệp
Quản lý và điều hành hoạt động của doanh nghiệp là một nội dung của quyền tự do kinh doanh của doanh nghiệp.Tuy nhiên, để bảo đảm cho doanh nghiệp tồn tại ổn định,
là một chủ thể kinh doanh độc lập trên thị trường, pháp luật có những quy định liên quan đến số lượng thành viên, đến cơ chế tổ chức quản lý và điều hành hoạt động của doanh nghiệp
Doanh nghiệp phải xác định và đăng ký người đại diện người đại diện theo pháp luật trong quan hệ với Nhà nước và quan hệ với doanh nghiệp khác, với khách hàng Khi có
sự thay đổi người đại diện theo pháp luật, doanh nghiệp phairthuwcj hiện những thủ tục
thay đổi tại cơ quan đăng ký kinh doanh Doanh nghiệp phải đảm bảo số lượng thành viên
tối thiểu hoặc tối đa theo quy định của pháp luật trong quá trình hoạt động
Điều lệ của công ty là văn bản thể hiện sự thỏa thuận của các thành viên về vấn đề thành lập, tổ chức quản lý điều hành, phân chia lợi nhuận, trách nhiệm; những vấn đề liên quan đến tổ chức lại, giải thể, phá sản doanh nghiệp Điều lệ được xây dựng trên cơ sở cá quy định của pháp luật và phải được cơ quan đăng ký kinh doanh chấp nhận khi làm thủ
tục đăng ký doanh nghiệp
2 Thủ tục chung để đăng ký thành lập doanh nghiệp
2.1 Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp
Chủ thể kinh doanh khi làm hồ sơ đăng ký doanh nghiệp tại cơ quan đăng ký kinh doanh phải tuân thủ về các quy định sau:
- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp lập theo mẫu thống nhất do cơ quan đăng ký doanh nghiệp quy định cho từng loại hình doanh nghiệp
- Văn bản chứng minh tính hợp pháp của cá nhân, tổ chức đăng ký doanh nghiệp
+ Gi ấy tờ pháp lý của cá nhân là một trong các loại giấy tờ sau đây: thẻ Căn cước
công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu, giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp khác
+ Gi ấy tờ pháp lý của tổ chức là một trong các loại giấy tờ sau đây: Quyết định thành
lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, tài liệu tương đương khác
- Dự thảo điều lệ của công ty
Trang 21Luật Doanh nghiệp năm 2020 điều chỉnh đối với 4 loại hình doanh nghiệp: doanh
nghiệp tư nhân; công ty hợp danh; công ty trách nhiệm hữu hạn; công ty cổ phần Theo
đó, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với từng loại hình được quy định như sau:
* Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp tư nhân bao gồm:
1 Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp
2 Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ doanh nghiệp tư nhân
* H ồ sơ đăng ký công ty hợp danh bao gồm:
1 Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp
2 Điều lệ công ty
3 Danh sách thành viên
4 Bản sao các giấy tờ sau đây:
- Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên công ty là cá nhân; Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với thành viên công ty là tổ chức; Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền
Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;
- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập hoặc tham gia thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành
* H ồ sơ đăng ký công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên bao gồm:
1 Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp
2 Điều lệ công ty
3 Bản sao các giấy tờ sau đây:
- Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;
- Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ sở hữu công ty là cá nhân; Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với chủ sở hữu công ty là tổ chức (trừ trường hợp chủ sở hữu công ty là Nhà nước); Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền và văn bản
cử người đại diện theo ủy quyền
Đối với chủ sở hữu công ty là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;
- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư năm 2020 và các văn bản hướng dẫn thi hành
* H ồ sơ đăng ký trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần bao
g ồm:
1 Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
Trang 2222
22
2 Điều lệ công ty;
3 Danh sách thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; Danh sách cổ đông sáng lập; danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài;
4 Bản sao các giấy tờ sau đây:
- Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;
- Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên công ty TNHH, cổ đông sáng lập,
cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân; Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với thành viên, cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức; Giấy tờ pháp lý của
cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của thành viên, cổ đông sáng lập, cổ đông
là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền
Đối với thành viên, cổ đông là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;
- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập hoặc tham gia thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư năm 2020 và các văn bản hướng dẫn thi hành
2.2 Trình tự, thủ tục thực hiện đăng ký doanh nghiệp
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền thực hiện đăng ký doanh nghiệp căn cứ vào loại hình doanh nghiệp muốn thành lập, chuẩn bị một bộ hồ sơ tương ứng theo quy định
Bước 2: Nộp hồ sơ
Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền thực hiện đăng ký doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký doanh nghiệp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh (Phòng đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và đầu tư, nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính) thông qua một trong các phương thức sau đây:
- Nộp trực tiếp tại cơ quan đăng ký kinh doanh;
- Qua dịch vụ bưu chính;
- Qua mạng thông tin điện tử
So với Luật Doanh nghiệp 2014, Luật Doanh nghiệp 2020 đã quy định cụ thể các phương thức gửi hồ sơ đăng ký doanh nghiệp để người thành lập, người được ủy quyền thành lập doanh nghiệp có căn cứ để lựa chọn một phương thức thuận tiện nhất cho mình
Bước 3: Xem xét hồ sơ
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh
có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp
Bước 4: Trả kết quả
Sau khi xem xét hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh ra một trong hai quyết định sau:
- Trường hợp hồ sơ hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh tiến hành cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;
Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho người thành lập doanh nghiệp;
- Trường hợp từ chối đăng ký doanh nghiệp thì phải thông báo bằng văn bản cho người thành lập doanh nghiệp và nêu rõ lý do
Doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khi có đủ các điều
kiện sau đây:
Trang 2323
23
+ Ngành, nghề đăng ký kinh doanh không bị cấm đầu tư kinh doanh;
+ Tên của doanh nghiệp được đặt theo đúng quy định tại các điều 37, 38, 39 và 41
của Luật doanh nghiệp năm 2020;
+ Có hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ;
+ Nộp đủ lệ phí đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí
Gi ấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
1 Tên doanh nghiệp và mã số doanh nghiệp;
Mã số doanh nghiệp là dãy số được tạo bởi Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, được cấp cho doanh nghiệp khi thành lập và được ghi trên Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp Mỗi doanh nghiệp có một mã số duy nhất và không được sử dụng lại để cấp cho doanh nghiệp khác
Mã số doanh nghiệp được dùng để thực hiện nghĩa vụ về thuế, thủ tục hành chính và quyền, nghĩa vụ khác
2 Địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp;
3 Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại
diện theo pháp luật của công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần; đối với thành viên hợp danh của công ty hợp danh; đối với chủ doanh nghiệp của doanh nghiệp tư nhân Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp và địa chỉ trụ sở chính của thành viên là tổ chức đối với công ty trách nhiệm hữu hạn;
4 Vốn điều lệ đối với công ty, vốn đầu tư đối với doanh nghiệp tư nhân
* Hướng dẫn thủ tục đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử
Theo đó, đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử là việc người thành lập doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử tại Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp
Trường hợp người thành lập doanh nghiệp lựa chọn đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử thì thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 26 Luật Doanh nghiệp năm
2020 như sau:
- Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử cũng bao gồm các dữ liệu tương ứng với loại hình doanh nghiệp muốn thành lập như trình bày tại mục 1 và được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử
Lưu ý: Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử có giá trị pháp lý
tương đương hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bằng bản giấy
- Tổ chức, cá nhân có quyền lựa chọn sử dụng chữ ký số theo quy định của pháp luật
về giao dịch điện tử hoặc sử dụng tài khoản đăng ký kinh doanh để đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử
Trong đó, tài khoản đăng ký kinh doanh là tài khoản được tạo bởi Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, cấp cho cá nhân để thực hiện đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử
Từ những nội dung trên cho thấy, thủ tục đăng ký doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020 đã có những thay đổi nhất định Nhìn chung, sự thay đổi này đều xuất phát từ mục đích tạo sự thuận tiện cho tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động đăng
ký kinh doanh
2.3 Công b ố nội dung đăng ký doanh nghiệp
Trang 2424
24
Doanh nghiệp sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp phải thông báo công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và phải nộp phí theo quy định của pháp luật Nội dung công bố bao gồm các nội dung Giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp và các thông tin sau đây:
2.4 Các thủ tục khác sau đăng ký doanh nghiệp
- Khắc dấu và sử dụng con dấu của doanh nghiệp
Con dấu của doanh nghiệp thường xuất hiện trên các giấy tờ, chứng từ giao dịch hoặc
một số giấy tờ pháp lý khác Con dấu của doanh nghiệp có ý nghĩa rất quan trọng, vì vậy trước khi sử dụng con dấu, doanh nghiệp cần phải nắm được những quy định của pháp luật về việc sử dụng và quản lý con dấu để tránh những rủi ro pháp lý khi con dấu bị hỏng, thất lạc hoặc giả mạo
Quy định về con dấu của doanh nghiệp như sau:
+ Dấu bao gồm dấu được làm tại cơ sở khắc dấu hoặc dấu dưới hình thức chữ ký số theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử
+ Doanh nghiệp quyết định loại dấu, số lượng, hình thức và nội dung dấu của doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện và đơn vị khác của doanh nghiệp
+ Việc quản lý và lưu giữ dấu thực hiện theo quy định của Điều lệ công ty hoặc quy chế do doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc đơn vị khác của doanh nghiệp
có dấu ban hành
Doanh nghiệp sử dụng dấu trong các giao dịch theo quy định của pháp luật
- Đăng ký địa điểm kinh doanh, chi nhánh, văn phòng đại diện (nếu có)
Địa điểm kinh doanh là nơi mà doanh nghiệp tiến hành hoạt động kinh doanh cụ thể Nếu như trước đây địa điểm kinh doanh được cấp trong 01 nội dung của đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp thì nay mỗi địa điểm kinh doanh được cấp một Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động địa điểm kinh doanh riêng bên cạnh với Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận hoạt động của các địa điểm kinh doanh khác Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày quyết định lập địa điểm kinh doanh, doanh nghiệp gửi thông báo lập địa điểm kinh doanh đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi đặt địa điểm kinh doanh Địa điểm kinh doanh được phép kinh doanh những ngành nghề mà công ty đã đăng ký nhưng không phải tất cả mà chỉ là một nhóm ngành cụ thể mà doanh nghiệp lựa chọn từ ngành nghề kinh doanh của công ty mẹ Địa điểm kinh doanh là đơn vị hạch toán phụ thuộc
Chi nhánh là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng của doanh nghiệp, bao gồm cả chức năng đại diện theo ủy quyền Ngành, nghề kinh doanh của chi nhánh phải đúng với ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 2525
25
Văn phòng đại diện là đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, có nhiệm vụ đại diện theo
ủy quyền cho lợi ích của doanh nghiệp và bảo vệ các lợi ích đó Văn phòng đại diện không
thực hiện chức năng kinh doanh của doanh nghiệp
- Chuyển quyền sỏ hữu tài sản vào doanh nghiệp theo quy định
Thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh và cổ đông công ty cổ phần phải chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn cho công ty theo quy định sau đây: + Đối với tài sản có đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đất thì người góp vốn
phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản đó hoặc quyền sử dụng đất cho công ty theo quy định của pháp luật Việc chuyển quyền sở hữu, chuyển quyền sử dụng đất đối với tài
sản góp vốn không phải chịu lệ phí trước bạ;
+ Đối với tài sản không đăng ký quyền sở hữu, việc góp vốn phải được thực hiện bằng việc giao nhận tài sản góp vốn có xác nhận bằng biên bản, trừ trường hợp được thực hiện thông qua tài khoản
+ Việc góp vốn chỉ được coi là thanh toán xong khi quyền sở hữu hợp pháp đối với tài sản góp vốn đã chuyển sang công ty
+ Tài sản được sử dụng vào hoạt động kinh doanh của chủ doanh nghiệp tư nhân không phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu cho doanh nghiệp
+ Việc thanh toán đối với mọi hoạt động mua, bán, chuyển nhượng cổ phần và phần vốn góp, nhận cổ tức và chuyển lợi nhuận ra nước ngoài của nhà đầu tư nước ngoài đều phải được thực hiện thông qua tài khoản theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại
hối, trừ trường hợp thanh toán bằng tài sản và hình thức khác không bằng tiền mặt
III QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CƠ BẢN CỦA DOANH NGHIỆP TRONG KINH DOANH
Khi thành lập doanh nghiệp, doanh nghiệp phải nắm vững những quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của mình, trên cơ sở đó doanh nghiệp có những lưu ý thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình theo đúng quy định của pháp luật
Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được thành lập hoặc đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh Quyền
và nghĩa vụ của doanh nghiệp được quy định trong rất nhiều văn bản pháp luật khác nhau tùy theo ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp và tùy theo loại hình doanh nghiệp (trách nhiệm hữu hạn, hợp danh, cổ phần, doanh nghiệp tư nhân) Ở mức độ chung nhất, quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp được quy định ở Điều 7 và Điều 8 Luật doanh nghiệp
2020
1 Quyền của doanh nghiệp trong kinh doanh
Tự do kinh doanh ngành, nghề mà luật không cấm Không chỉ riêng Luật doanh nghiệp, quyền tự do kinh doanh còn được ghi nhận là một trong những quyền cơ bản của công dân thể hiện qua Điều 33 Hiến pháp năm 2013, theo đó mọi người đều có quyền tự
do kinh doanh với bất kể ngành nghề nào, chỉ cần là trong khuôn khổ những ngành nghề
mà pháp luật không cấm Quyền tự do kinh doanh còn được ghi nhận tại Khoản 3 Điều 4
- Bộ luật Lao động năm 2019 về chính sách của Nhà nước về lao động Cụ thể đó là việc Nhà nước tạo điều kiện thuận lợi đối với các hoạt động tạo ra việc làm, tự tạo việc làm, dạy nghề và học nghề để có việc làm; hoạt động sản xuất, kinh doanh thu hút nhiều lao động
Đối với các ngành nghề cấp đầu tư kinh doanh, Luật đầu tư 2020 quy định cụ thể các ngành nghề thuộc danh mục cấm đầu tư kinh doanh như: Kinh doanh các chất ma túy, Kinh doanh mại dâm; Mua, bán người, mô, xác, bộ phận cơ thể người, bào thai người;
Trang 26để thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh, chỉ cần đảm bảo các quy định về loại hình đó như hộ kinh doanh, doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh hoặc trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần Doanh nghiệp có toàn quyền quyết định số vốn góp vào hoạt động đầu
tư kinh doanh (trừ những ngành nghề kinh doanh có yêu cầu vốn pháp định) cũng như
mở rông quy mô kinh doanh hoặc giảm vốn đầu tư
Lựa chọn hình thức, phương thức huy động, phân bổ và sử dụng vốn Doanh nghiệp
có thể quyết định điều chỉnh quy mô kinh doanh của mình thông qua việc huy động vốn Luật doanh nghiệp cho phép các doanh nghiệp Lựa chọn hình thức, phương thức huy động vốn như: Huy động vốn từ phát hành trái phiếu, cổ phiếu; Huy động vốn bằng tín dụng Ngân hàng, tín dụng thương mai….tùy theo tình hình hoạt động mà doanh nghiệp phân bổ và sử dụng vốn một cách hợp lý
Tuyển dụng, thuê và sử dụng lao động theo quy định của pháp luật về lao động Chủ động ứng dụng khoa học và công nghệ để nâng cao hiệu quả kinh doanh và khả năng cạnh tranh; được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ
Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản của doanh nghiệp Quyền này được hiểu là: Chủ sở hữu được quyền quyết định nên định đoạt tài sản của doanh nghiệp mình ra sao? Hình thức tiến hành việc kinh doanh ra sao khi sử dụng tài sản kinh doanh đó? Sử dụng tài sản của doanh nghiệp vào mục đích gì?….và phải phù hợp theo quy định của pháp
Các quyền khác theo quy định của pháp luật
2 Nghĩa vụ của doanh nghiệp trong kinh doanh
Đáp ứng đủ điều kiện đầu tư kinh doanh khi kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật và bảo đảm duy trì đủ điều kiện đó trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh
Trang 2727
27
Thực hiện đầy đủ, kịp thời nghĩa vụ về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, công khai thông tin về thành lập và hoạt động của doanh nghiệp, báo cáo và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật doanh nghiệp
Chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của thông tin kê khai trong hồ sơ đăng
ký doanh nghiệp và các báo cáo; trường hợp phát hiện thông tin đã kê khai hoặc báo cáo thiếu chính xác, chưa đầy đủ thì phải kịp thời sửa đổi, bổ sung các thông tin đó
Tổ chức công tác kế toán, nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật Đối với cơ quan thuế, doanh nghiệp có nghĩa vụ phải tổ chức công tác kế toán, lập và nộp báo cáo tài chính trung thực, chính xác, đúng thời hạn theo quy định của pháp luật về kế toán, thống kê; kê khai thuế, nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật
- Bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động theo quy định của pháp luật; không phân biệt đối xử, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người lao động trong doanh nghiệp; không ngược đãi lao động, cưỡng bức lao động hoặc sử dụng lao động chưa thành niên trái pháp luật; hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động tham gia đào tạo nâng cao trình độ, kỹ năng nghề; thực hiện các chính sách, chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế và bảo hiểm khác cho người lao động theo quy định của pháp luật
Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật Đó là:
+ Tuân thủ quy định của pháp luật về quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, bình đẳng giới, bảo vệ tài nguyên, môi trường, bảo vệ di tích lịch sử-văn hóa và danh lam thắng cảnh
+ Thực hiện nghĩa vụ về đạo đức kinh doanh để bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của khách hàng và người tiêu dùng
3 Các hành vi bị cấm
Luật doan nghiệp 2020 các hành vi bị cấm trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được quy định chi tiết tại Điều 16 Phía các cơ quan có thẩm quyền phải tuân thủ đúng trình tự thủ tục, các quy định của luật này không được được gây sách nhiễu, cản trở trong việc thực hiện cấp, đổi, bổ sung thông tin doanh nghiệp hoặc ngăn cản chủ doanh nghiệp, thành viên, cổ đông công ty của tổ chức thực hiện các quyền nghĩa vụ của doanh nghiệp
Bên cạnh đó doanh nghiệp phải tuân thủ các hành vi hoạt động của mình theo đúng quy định của pháp luật trên cơ sở thực hiện hoạt động kinh doanh trong phạm vi luật cho phép và các ngành nghề mà doanh nghiệp đăng ký hoạt kinh doanh, không được thực hiện những hành vi kinh doanh nhưng không được đăng ký theo đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp đã bị thu hồi, đã bị tạm dừng nhưng vẫn tiếp tục thực hiện hành vị kinh doanh của mình, doanh nghiệp kê khai thông tin không trung thực liên quan đến hồ sơ kinh doanh, thay đổi thông tin trên đăng ký kinh doanh, nhưng quy định hành vi bị cấm liên quan đến vốn điều lệ như kê khai vốn điều lệ, góp vốn, các tài sản khai không đúng giá trị thực, không thực hiện kinh doanh các ngành nghề bị cấm, hoặc hạn chế tiếp cận thì trường với các nhà đầu tư nước ngoài, phải thực hiện đăng ký khi kinh doanh trong những lĩnh hoạt động kinh ngành nghề có điều kiện
Cụ thể những hành vi bị cấm trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và các hành vi bị cấm của các cơ quan có thẩm quyền trong việc cấp phép, thực hiện thủ tục cấp phép cho doanh nghiệp Bao gồm:
Trang 2828
28
- Cấp hoặc từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, yêu cầu người thành lập doanh nghiệp nộp thêm giấy tờ khác trái với quy định của Luật này; gây chậm trễ, phiền hà, cản trở, sách nhiễu người thành lập doanh nghiệp và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
- Ngăn cản chủ sở hữu, thành viên, cổ đông của doanh nghiệp thực hiện quyền, nghĩa
vụ theo quy định của Luật doanh nghiệp năm 2020 và Điều lệ công ty
- Hoạt động kinh doanh dưới hình thức doanh nghiệp mà không đăng ký hoặc tiếp tục kinh doanh khi đã bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp đang bị tạm dừng hoạt động kinh doanh
- Kê khai không trung thực, không chính xác nội dung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp
và nội dung hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp
- Kê khai khống vốn điều lệ, không góp đủ số vốn điều lệ như đã đăng ký; cố ý định giá tài sản góp vốn không đúng giá trị
- Kinh doanh các ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh; kinh doanh ngành, nghề chưa được tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài; kinh doanh ngành, nghề đầu
tư kinh doanh có điều kiện khi chưa đủ điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật hoặc không bảo đảm duy trì đủ điều kiện đầu tư kinh doanh trong quá trình hoạt động
- Lừa đảo, rửa tiền, tài trợ khủng bố Luật Doanh nghiệp 2020 giữ nguyên 7 nhóm hành vi bị cấm và có bổ sung một số nội dung, như cấm doanh nghiệp đang bị tạm dừng hoạt động kinh doanh; cấm kinh doanh ngành, nghề chưa được tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài Đáng chú ý nhất ở nhóm hành vi thứ 7, Luật Doanh nghiệp 2020 nghiêm cấm doanh nghiệp tài trợ khủng bố Đây là lần đầu tiên hành vi này được quy định cụ thể tại một bộ luật chuyên ngành Hiện tại, tài trợ khủng bố là hành vi phạm tội
đã được quy định cụ thể ở các văn bản luật khác như Bộ Luật Hình sự năm 2015; (Sửa đổi, bổ sung một số điều năm 2017)
IV TỔ CHỨC LẠI, GIẢI THỂ, PHÁ SẢN DOANH NGHIỆP
1 Tổ chức lại doanh nghiệp
Tổ chức lại doanh nghiệp là việc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập hoặc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp Việc tổ chức lại doanh nghiệp sẽ giúp cho doanh nghiệp nâng cao được năng lực cạnh tranh để phát huy hiệu quả hoạt động kinh doanh hoặc giúp doanh nghiệp giải quyết được các mâu thuẫn nội bộ để tránh phải giải thể hoặc phá sản doanh nghiệp Vì vậy, tổ chức lại doanh nghiệp thường được đặt ra khi: Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp thay đổi; Nhu cầu quản trị doanh nghiệp thay đổi; Các chủ sở hữu doanh nghiệp phát sinh mâu thuẫn; Công ty thiếu thành viên dẫn đến số lượng thành viên công
ty không còn đủ giới hạn tối thiểu; Nâng cao năng lực cạnh tranh…
Theo quy định của Luật doanh nghiệp 2020 thì có các hình thức tổ chức lại doanh nghiệp như sau:
- Chia công ty: Công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần có thể chia các tài sản, quyền và nghĩa vụ, thành viên, cổ đông của công ty hiện có (sau đây gọi là công ty bị chia) để thành lập hai hoặc nhiều công ty mới
Công ty bị chia chấm dứt tồn tại sau khi các công ty mới được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Các công ty mới phải cùng liên đới chịu trách nhiệm về nghĩa vụ, các khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động và nghĩa vụ tài sản khác của công ty bị chia hoặc thỏa thuận với chủ nợ, khách hàng và người lao động để một trong số các công
ty đó thực hiện nghĩa vụ này Các công ty mới đương nhiên kế thừa toàn bộ quyền, nghĩa
vụ và lợi ích hợp pháp được phân chia theo nghị quyết, quyết định chia công ty
Trang 2929
29
- Tách công ty: Công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần có thể tách bằng cách chuyển một phần tài sản, quyền, nghĩa vụ, thành viên, cổ đông của công ty hiện có (sau đây gọi là công ty bị tách) để thành lập một hoặc một số công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần mới (sau đây gọi là công ty được tách) mà không chấm dứt tồn tại của công ty bị tách
Công ty bị tách phải đăng ký thay đổi vốn điều lệ, số lượng thành viên, cổ đông tương ứng với phần vốn góp, cổ phần và số lượng thành viên, cổ đông giảm xuống (nếu có); đồng thời đăng ký doanh nghiệp đối với các công ty được tách
Sau khi đăng ký doanh nghiệp, công ty bị tách và công ty được tách phải cùng liên đới chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ, các khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động
và nghĩa vụ tài sản khác của công ty bị tách, trừ trường hợp công ty bị tách, công ty được tách, chủ nợ, khách hàng và người lao động của công ty bị tách có thỏa thuận khác Các công ty được tách đương nhiên kế thừa toàn bộ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp được phân chia theo nghị quyết, quyết định tách công ty
- H ợp nhất công ty: Hai hoặc một số công ty (sau đây gọi là công ty bị hợp nhất) có
thể hợp nhất thành một công ty mới (sau đây gọi là công ty hợp nhất), đồng thời chấm dứt tồn tại của các công ty bị hợp nhất Công ty bị hợp nhất phải bảo đảm tuân thủ quy
định của Luật Cạnh tranh về hợp nhất công ty
Sau khi công ty hợp nhất đăng ký doanh nghiệp, công ty bị hợp nhất chấm dứt tồn tại; công ty hợp nhất được hưởng quyền và lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ, các khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động và các nghĩa vụ tài sản khác của các công ty bị hợp nhất Công ty hợp nhất đương nhiên kế thừa toàn bộ quyền, nghĩa
vụ và lợi ích hợp pháp của các công ty bị hợp nhất theo hợp đồng hợp nhất công ty
- Sáp nhập công ty: Một hoặc một số công ty (sau đây gọi là công ty bị sáp nhập) có
thể sáp nhập vào một công ty khác (sau đây gọi là công ty nhận sáp nhập) bằng cách chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp sang công ty nhận sáp nhập, đồng thời chấm dứt sự tồn tại của công ty bị sáp nhập
Sau khi công ty nhận sáp nhập đăng ký doanh nghiệp, công ty bị sáp nhập chấm dứt tồn tại; công ty nhận sáp nhập được hưởng các quyền và lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ, các khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động và nghĩa vụ tài
sản khác của công ty bị sáp nhập Các công ty nhận sáp nhập đương nhiên kế thừa toàn
bộ quyền, nghĩa vụ, và lợi ích hợp pháp của các công ty bị sáp nhập theo hợp đồng sáp nhập
Các công ty thực hiện việc sáp nhập phải bảo đảm tuân thủ quy định của Luật Cạnh tranh về sáp nhập công ty
- Chuy ển đổi công ty trách nhiệm hữu hạn thành công ty cổ phần
Doanh nghiệp nhà nước chuyển đổi thành công ty cổ phần thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan
Công ty trách nhiệm hữu hạn có thể chuyển đổi thành công ty cổ phần theo phương thức sau đây:
+ Chuyển đổi thành công ty cổ phần mà không huy động thêm tổ chức, cá nhân khác cùng góp vốn, không bán phần vốn góp cho tổ chức, cá nhân khác;
+ Chuyển đổi thành công ty cổ phần bằng cách huy động thêm tổ chức, cá nhân khác góp vốn;
+ Chuyển đổi thành công ty cổ phần bằng cách bán toàn bộ hoặc một phần phần vốn góp cho một hoặc một số tổ chức, cá nhân khác;
Trang 3030
30
Công ty chuyển đổi đương nhiên kế thừa toàn bộ quyền và lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các khoản nợ, gồm cả nợ thuế, hợp đồng lao động và nghĩa vụ khác của công ty được chuyển đổi
- Chuy ển đổi công ty cổ phần thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
Công ty cổ phần có thể chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
theo phương thức sau đây:
+ Một cổ đông nhận chuyển nhượng toàn bộ cổ phần tương ứng của tất cả cổ đông còn lại;
+ Một tổ chức hoặc cá nhân không phải là cổ đông nhận chuyển nhượng toàn bộ số
cổ phần của tất cả cổ đông của công ty;
+ Công ty chỉ còn lại 01 cổ đông
Công ty chuyển đổi đương nhiên kế thừa toàn bộ quyền và lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các khoản nợ, gồm cả nợ thuế, hợp đồng lao động và nghĩa vụ khác của công ty được chuyển đổi
- Chuy ển đổi công ty cổ phần thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở
lên Công ty cổ phần có thể chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên theo phương thức sau đây:
+ Chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên mà không huy động thêm hoặc chuyển nhượng cổ phần cho tổ chức, cá nhân khác;
+ Chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên đồng thời huy động thêm tổ chức, cá nhân khác góp vốn;
+ Chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên đồng thời chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần cổ phần cho tổ chức, cá nhân khác góp vốn; + Công ty chỉ còn lại 02 cổ đông;
Công ty chuyển đổi đương nhiên kế thừa toàn bộ quyền và lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các khoản nợ, gồm cả nợ thuế, hợp đồng lao động và nghĩa vụ khác của công ty được chuyển đổi
- Chuy ển đổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh
Doanh nghiệp tư nhân có thể chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty
cổ phần hoặc công ty hợp danh theo quyết định của chủ doanh nghiệp tư nhân nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
+ Doanh nghiệp được chuyển đổi phải có đủ các điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 27 của Luật doanh nghiệp năm 2020 (Doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khi có đủ các điều kiện);
+ Chủ doanh nghiệp tư nhân cam kết bằng văn bản chịu trách nhiệm cá nhân bằng toàn bộ tài sản của mình đối với tất cả khoản nợ chưa thanh toán và cam kết thanh toán
đủ số nợ khi đến hạn;
+ Chủ doanh nghiệp tư nhân có thỏa thuận bằng văn bản với các bên của hợp đồng chưa thanh lý về việc công ty được chuyển đổi tiếp nhận và tiếp tục thực hiện các hợp đồng đó;
+ Chủ doanh nghiệp tư nhân cam kết bằng văn bản hoặc có thỏa thuận bằng văn bản
với các thành viên góp vốn khác về việc tiếp nhận và sử dụng lao động hiện có của doanh nghiệp tư nhân
Trang 3131
31
Công ty được chuyển đổi đương nhiên kế thừa quyền, nghĩa vụ của doanh nghiệp tư nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Chủ doanh nghiệp tư nhân chịu trách nhiệm cá nhân bằng toàn bộ tài sản của mình đối với tất cả khoản nợ phát sinh trước ngày công ty được chuyển đổi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
2 Giải thể doanh nghiệp
Giải thể doanh nghiệp được hiểu là việc chấm dứt tư cách pháp nhân và các quyền, nghĩa vụ liên quan của doanh nghiệp Theo khoản 6 Điều 41 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, giải thể doanh nghiệp chỉ tình trạng pháp lý của doanh nghiệp đã hoàn thành thủ tục giải thể theo quy định và được Phòng đăng ký kinh doanh cập nhật tình trạng pháp lý theo khoản 8 Điều 208, khoản 5 Điều 209 Luật Doanh nghiệp năm 2020
Như vậy, có thể hiểu giải thể doanh nghiệp là một thủ tục hành chính, theo đó doanh nghiệp tự tiến hành việc thanh lý doanh nghiệp của mình khi thuộc các trường hợp giải thể theo quy định của pháp luật Doanh nghiệp có quyền chủ động trong việc thực hiện
thủ tục trả nợ và thanh lý các hợp đồng trong quá trình giải thể Tuy nhiên, pháp luật cũng đưa ra các yêu cầu nhất định về mặt trình tự, thủ tục để doanh nghiệp tiến hành thanh lý, đặc biệt là trong trường hợp giải thể bắt buộc
2.1 Khái niệm và những trường hợp giải thể doanh nghiệp
Giải thể doanh nghiệp là thủ tục pháp lý và chấm dứt hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, không còn tồn tại trên thương trương với tư cách là một chủ thể kinh doanh Theo khoản 1 Điều 207 Luật Doanh nghiệp năm 2020, doanh nghiệp bị giải thể trong
4 trường hợp sau đây:
1- Kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong Điều lệ công ty mà không có quyết định gia hạn;
2- Theo nghị quyết, quyết định của chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân,
của Hội đồng thành viên đối với công ty hợp danh, của Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty
cổ phần;
3- Công ty không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu theo quy định của Luật này trong thời hạn 06 tháng liên tục mà không làm thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; 4- Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trừ trường hợp Luật Quản lý thuế có quy định khác
Dựa vào điều khoản trên, có thể thấy việc giải thể doanh nghiệp sẽ diễn ra trong hai trường hợp:
- Giải thể tự nguyện:
Giải thể tự nguyện là kết quả của các quyết định kinh doanh, nghĩa là khi (các) chủ
sở hữu thấy rằng việc tồn tại của doanh nghiệp là không còn cần thiết, hoặc doanh nghiệp
đã không thực hiện hoặc thực hiện không có hiệu quả các mục tiêu kinh doanh mà (các) chủ sở hữu đặt ra hoặc mong đợi Theo điểm a, b khoản 1 Điều 207 Luật Doanh nghiệp năm 2020, doanh nghiệp giải thể tự nguyện khi kết thúc thời hạn hoạt động mà không gia hạn hoặc theo nghị quyết, quyết định của chủ sở hữu doanh nghiệp
Thời điểm giải thể doanh nghiệp có thể do (các) chủ sở hữu định trước bằng cách quy định thời hạn hoạt động của doanh nghiệp trong Điều lệ và hết thời hạn đó mà không gia hạn hoặc có thể không được phép gia hạn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền Đối với trường hợp giải thể bằng quyết định của (các) chủ sở hữu khi doanh nghiệp đang hoạt
Trang 3232
32
động, đó phải là quyết định của chính chủ sở hữu (đối với doanh nghiệp một chủ) và cơ quan có thẩm quyền quyết định cao nhất của các chủ sở hữu (đối với doanh nghiệp có từ hai chủ sở hữu trở lên) theo trình tự, thủ tục mà pháp luật và Điều lệ doanh nghiệp đó quy định
- Giải thể bắt buộc:
Trường hợp bắt buộc doanh nghiệp phải giải thể đó là trường hợp doanh nghiệp không còn đáp ứng các điều kiện để tiếp tục hoạt động hay vi phạm các quy định của pháp luật Cụ thể: theo điểm c, d khoản 1 Điều 207 Luật Doanh nghiệp năm 2020, doanh nghiệp bắt buộc phải giải thể khi công ty không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu theo quy định của Luật này trong thời hạn 06 tháng liên tục mà không làm thủ tục chuyển đổi
loại hình doanh nghiệp;
Hoặc bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trừ trường hợp Luật Quản
lý thuế có quy định khác Đối với trường hợp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, người quản lý có liên quan và doanh nghiệp cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ của doanh nghiệp
Doanh nghiệp chỉ được giải thể khi bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản khác và không trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc Trọng tài Người quản lý có liên quan và doanh nghiệp cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản
nợ của doanh nghiệp Điều này có nghĩa doanh nghiệp chỉ có thể thực hiện thủ tục giải thể nếu tài sản của doanh nghiệp tại thời điểm giải thể đủ để thanh toán tất cả các khoản
nợ của doanh nghiệp
Như vậy, trước khi có thể chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp bằng thủ tục giải thể, doanh nghiệp phải hoàn tất việc thanh toán các khoản nợ với các chủ nợ, thanh lý tất cả các hợp đồng mà doanh nghiệp đã ký kết và còn hiệu lực đến trước ngày việc giải thể hoàn tất
2.2 Thủ tục giải thể doanh nghiệp
2.2.1 Việc giải thể doanh nghiệp trong trường hợp quy định tại các điểm a, b và c kho ản 1 Điều 207 của Luật doanh nghiệp năm 2020 được thực hiện theo quy định sau
- Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày thông qua, nghị quyết, quyết định giải thể và biên bản họp phải được gửi đến Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế, người lao động trong doanh nghiệp Nghị quyết, quyết định giải thể phải được đăng trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và được niêm yết công khai tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp
Trang 3333
33
- Trường hợp doanh nghiệp còn nghĩa vụ tài chính chưa thanh toán thì phải gửi kèm theo nghị quyết, quyết định giải thể và phương án giải quyết nợ đến các chủ nợ, người có quyền, nghĩa vụ và lợi ích có liên quan Phương án giải quyết nợ phải có tên, địa chỉ của chủ nợ; số nợ, thời hạn, địa điểm và phương thức thanh toán số nợ đó; cách thức và thời hạn giải quyết khiếu nại của chủ nợ;
- Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo tình trạng doanh nghiệp đang làm thủ tục giải thể trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp ngay sau khi nhận được nghị quyết, quyết định giải thể của doanh nghiệp Kèm theo thông báo phải đăng tải nghị quyết, quyết định giải thể và phương án giải quyết nợ (nếu có);
- Các khoản nợ của doanh nghiệp được thanh toán theo thứ tự ưu tiên sau đây: + Các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật và các quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết;
- Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp gửi hồ sơ giải thể doanh nghiệp cho
Cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thanh toán hết các khoản nợ của doanh nghiệp;
Sau thời hạn 180 ngày kể từ ngày nhận được nghị quyết, quyết định giải thể theo quy định tại khoản 3 Điều này mà không nhận được ý kiến về việc giải thể từ doanh nghiệp hoặc phản đối của bên có liên quan bằng văn bản hoặc trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ giải thể, Cơ quan đăng ký kinh doanh cập nhật tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp;
2.2.2 Gi ải thể doanh nghiệp trong trường hợp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc theo quyết định của Tòa án
Việc giải thể doanh nghiệp trong trường hợp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc theo quyết định của Tòa án được thực hiện theo trình tự, thủ tục sau đây:
- Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo tình trạng doanh nghiệp đang làm thủ tục giải thể trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp đồng thời với việc ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc ngay sau khi nhận được quyết định giải thể của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật Kèm theo thông báo phải đăng tải quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc quyết định của Tòa
án đã có hiệu lực pháp luật;
- Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật, doanh nghiệp phải triệu tập họp để quyết định giải thể Nghị quyết, quyết định giải thể và bản sao quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật phải được gửi đến Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế, người lao động trong doanh nghiệp và phải được niêm yết công khai tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp Đối với trường hợp pháp luật yêu cầu phải đăng báo thì nghị quyết, quyết định giải thể doanh nghiệp phải được đăng ít nhất trên 01 tờ báo in hoặc báo điện tử trong 03 số liên tiếp
Trang 3434
34
- Trường hợp doanh nghiệp còn nghĩa vụ tài chính chưa thanh toán thì phải đồng thời gửi kèm theo nghị quyết, quyết định giải thể của doanh nghiệp, phương án giải quyết nợ đến các chủ nợ, người có quyền lợi và nghĩa vụ có liên quan Thông báo phải có tên, địa chỉ của chủ nợ; số nợ, thời hạn, địa điểm và phương thức thanh toán số nợ đó; cách thức
và thời hạn giải quyết khiếu nại của chủ nợ;
Việc thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp được thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 208 của Luật doanh nghiệp năm 2020;
- Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp gửi hồ sơ giải thể doanh nghiệp cho
Cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thanh toán hết các khoản nợ của doanh nghiệp;
Sau thời hạn 180 ngày kể từ ngày thông báo tình trạng đang làm thủ tục giải thể doanh nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều này mà không nhận được phản đối của bên có liên quan bằng văn bản hoặc trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ giải thể, Cơ quan đăng ký kinh doanh cập nhật tình trạng pháp lý của doanh nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp;
Người quản lý công ty có liên quan phải chịu trách nhiệm cá nhân về thiệt hại do việc không thực hiện hoặc không thực hiện đúng quy định
3 Pháp luật về phá sản doanh nghiệp
Mục đích thành lập doanh nghiệp là để tìm kiếm lợi nhuận Tuy nhiên không phải lúc nào doanh nghiệp cũng đạt được mục đích đó, mà trái lại doanh nghiệp lâm vào tình trạng bế tắc, không thanh toán được các khoản nợ Đó là doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản Pháp luật Việt Nam hiện nay quy định về giải quyết doanh nghiệp, hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản và thủ tục phá sản như sau:
3.1 Doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản
Doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán là doanh nghiệp, hợp tác xã không
thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày đến hạn thanh
toán (K hoản 1, Điều 4 - Luật phá sản năm 2014)
Phá sản là tình trạng của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán và bị Tòa
án nhân dân ra quyết định tuyên bố phá sản (Khoản 2, Điều 4 - Luật phá sản năm 2014) 3.2 Vai trò c ủa pháp luật về phá sản
Pháp luật phá sản là tổng hợp các qui phạm pháp luật do Nhà nước ban hành nhằm điều chỉnh quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình giải quyết yêu cầu phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã
Pháp luật phá sản có vai trò quan trọng đối với đời sống kinh tế - xã hội nói chung và các chủ thể nói riêng, điều này được thể hiện ở những nội dung sau:
- Pháp luật phá sản bảo vệ lợi ích chính đáng của các chủ nợ, là cơ sở pháp lí để các chủ nợ thực hiện việc đòi nợ một cách hợp pháp Khi doanh nghiệp, hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản, chủ nợ là những người đầu tiên có nguy cơ không đòi được các khoản
nợ Do vậy, pháp luật phá sản đã đặt yêu cầu bảo vệ lợi ích của các chủ nợ
Pháp luật phá sản qui định các chủ nợ có quyền chủ động yêu cầu mở thủ tục phá sản, đồng thời cho phép các chủ nợ được bảo vệ tối đa lợi ích của mình như: kiểm tra, giám sát hoạt động của doanh nghiệp, hợp tác xã, giải quyết những vấn đề liên quan trực tiếp đến quyền lợi của mình, khiếu nại các quyết định của Tòa án, nhằm mục đích thu hồi các khoản nợ của các chủ nợ Pháp luật phá sản bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng cho doanh nghiệp, hợp tác xã mắc nợ, tạo cơ hội cho các doanh nghiệp, hợp tác xã lâm tình
Trang 35- Pháp luật phá sản bảo vệ lợi ích hợp pháp cho người lao động Bằng các qui định
cụ thể, pháp luật phá sản xác định rõ cơ sở pháp lí để người lao động bảo vệ lợi ích của
mình thông qua việc nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản, tham gia hội nghị chủ nợ, qui định thứ tự ưu tiên phân chia giá trị tài sản còn lại của doanh nghiệp, hợp tác xã
- Pháp luật phá sản góp phần tạo động lực cạnh tranh, cơ cấu lại nền kinh tế Khi
doanh nghiệp, hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản, pháp luật phá sản qui định thủ tục phục hồi hoạt động kinh doanh Phục hồi kinh doanh được coi là biện pháp thiết thực và hiệu quả nhằm giúp doanh nghiệp, hợp tác xã thoát khỏi tình trạng phá sản, góp phần tạo dựng một nền kinh tế ổn định
Khi việc tổ chức lại hoạt động kinh doanh không khả thi thì thủ tục thanh lí doanh nghiệp, hợp tác xã và đi đến chấm dứt hoạt động kinh doanh là kết quả tất yếu Như vậy, thủ tục thanh lí nhằm loại bỏ những doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh kém hiệu quả góp phần làm trong sạch môi trường kinh doanh, thông qua đó góp phần cơ cấu lại nền kinh tế
3.3 Thủ tục phá sản doanh nghiệp
Đăng ký thành lập doanh nghiệp là một công việc pháp lý đơn giản Tuy nhiên, khi tiến hành thủ tục phá sản, quy trình phức tạp hơn rất nhiều Thủ tục phá sản doanh nghiệp quy định trong Luật Phá sản 2014 diễn ra gồm các bước sau:
Bước 1: Nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản
Chỉ những người có quyền và nghĩa vụ liên quan mới có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản Người có quyền, nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu phá sản gồm:
- Chủ nợ không có bảo đảm, chủ nợ có bảo đảm một phần có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi hết thời hạn 03 tháng kể từ ngày khoản nợ đến hạn mà doanh nghiệp không thực hiện nghĩa vụ thanh toán;
- Người lao động, công đoàn;
- Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;
- Chủ doanh nghiệp tư nhân, Chủ tịch Hội đồng quản trị của công ty cổ phần, Chủ tịch Hội đồng thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên…;
- Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu từ 20% số cổ phần phổ thông trở lên trong thời gian liên tục ít nhất 06 tháng có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi công
ty cổ phần mất khả năng thanh toán…
Bước 2: Tòa án nhận đơn
Sau khi nhận được đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản, Tòa án xem xét đơn, nếu đơn hợp lệ sẽ thông báo việc nộp lệ phí và tạm ứng phí phá sản Nếu đơn chưa hợp lệ thì yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn Nếu người nộp đơn không có quyền nộp đơn, hoặc từ chối sửa đơn… thì Tòa án trả lại đơn
Trang 3636
36
Bước 3: Tòa án thụ lý đơn
Tòa án nhân dân thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi nhận được biên lai nộp
lệ phí phá sản, biên lai nộp tạm ứng chi phí phá sản
Sau đó, Tòa án ra quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản (trừ trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản theo thủ tục rút gọn)
Bước 4: Mở thủ tục phá sản
Quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản Tòa án phải gửi thông báo đến những người liên quan Trong quá trình giải quyết yêu cầu mở thủ tục phá sản, có thể yêu cầu Tòa án nhân dân có thẩm quyền thực hiện các biện pháp bảo toàn tài sản như tuyên
bố giao dịch vô hiệu; tạm đình chỉ thực hiện hợp đồng Đặc biệt sẽ kiểm kê lại tài sản, lập danh sách chủ nợ; lập danh sách người mắc nợ…
Bước 5: Hội nghị chủ nợ
Triệu tập hội nghị chủ nợ:
Hội nghị chủ nợ lần thứ nhất Hội nghị chủ nợ được coi là tiến hành hợp lệ nếu có
số chủ nợ tham gia đại diện cho ít nhất 51% tổng số nợ không có bảo đảm Nếu không đáp ứng sẽ bị hoãn và phải mở hội nghị lần 02
Hội nghị chủ nợ lần thứ hai Hội nghị chủ nợ có quyền đưa ra một trong các kết luận sau:
- Đình chỉ tiến hành thủ tục phá sản;
- Đề nghị áp dụng biện pháp phục hồi hoạt động kinh doanh;
- Đề nghị tuyên bố phá sản
Bước 6: Ra quyết định tuyên bố doanh nghiệp bị phá sản
Trường hợp doanh nghiệp không thực hiện được phương án phục hồi hoạt động kinh doanh hoặc hết thời hạn thực hiện phương án phục hồi hoạt động kinh doanh nhưng vẫn mất khả năng thanh toán, Thẩm phán ra quyết định tuyên bố doanh nghiệp phá sản
Bước 7: Thi hành tuyên bố doanh nghiệp bị phá sản
Trang 3737
37
* Phân biệt phá sản, giải thể doanh nghiệp
Nếu chỉ xem xét về mặt hiện tượng thì phả sản và giải thể doanh nghiệp không có gì khác nhau, bởi cả hai thủ tục này đều dẫn đến việc chấm sự tồn tại của doanh nghiệp và phân chia tài sản lại cho các chủ nợ, giải quyết quyền lợi cho người làm công Tuy nhiên,
để phân biệt phá sản giải thể cần dựa trên nhiều tiêu chí để nhận thấy sự khác nhau về bản chất
Th ứ nhất, lí do giải thể rộng hơn nhiều so với lí do phá sản
Phân biệt phá sản giải thể trước tiên cần dự trên lí do hình thành Theo quy định của pháp luật hiện hành về giải thể, khi rơi vào những trường hợp pháp luật quy định đối với loại hình doanh nghiệp đó có thể tự giải thể hoặc bị giải thể Các trường hợp giải thể đối với mỗi một loại doanh nghiệp được pháp luật quy định không giống nhau mà tuỳ thuộc
Trang 38Thứ hai, phá sản khác với giải thể ở bản chất của hai thủ tục pháp lí cũng như cơ quan
có thẩm quyền thực hiện các thủ tục đó
Phân biệt phá sản giải thể dựa trên bản chất pháp lý: Giải thể là một thủ tục mang tính hành chính, là giải pháp mang tính chất tổ chức, nguời chủ doanh nghiệp tự mình quyết định hoặc do cơ quan có thẩm quyền cho phép lập quyết định, còn thủ tục phá sản lại là một thủ tục tư pháp, là hoạt động do một cơ quan nhà nước duy nhất là Toà án có quyền tiến hành theo những quy định chặt chẽ của pháp luật phá sản
Th ứ ba, thủ tục giải thể và thủ tục phá sản khác nhau về mặt hậu quả
Phân biệt phá sản giải thể dựa trên hậu quả pháp lý: Giải thể bao giờ cũng dẫn đến
chấm dứt hoạt động và xoá tên doanh nghiệp, hợp tác xã, trong khi đó phá sản thì không phải bao giờ cũng đem đến kết quả như vậy Khi thủ tục phá sản được mở thì không phải bao giờ cũng dẫn đến kết cục là doanh nghiêp bị tuyên phá sản theo quyết định của tòa
án mà có thể được phục hồi kinh doanh nếu đáp ứng đủ điều kiện theo quy định
Th ứ tư, thái độ của Nhà nước đối với chủ sở hữu hay người quản lý, điều hành cơ sở
sản xuất kinh doanh trong hai trường hợp trên cũng có sự phân biệt
Chẳng hạn, pháp luật nhiều nước trong đó có Việt Nam quy định cấm chủ sở hữu bị phả sản không được hành nghề một thời gian định Còn trong trường hợp giải thế, vấn đề hạn chế quyền tự do kinh doanh này không được thiết lập
CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
1 Nêu những đặc trưng về mặt pháp lý của doanh nghiệp
2 Thế nào là trách nhiệm hữu hạn, trách nhiệm vô hạn của chủ thể kinh doanh trong hoạt động kinh doanh
3 Trình bày nội dung và ý nghĩa của quy định pháp luật về điều kiện và thủ tục chung
để đăng ký doanh nghiệp
4 Trình bày những nội dung cơ bản về quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp trong kinh doanh
5 Giả sử một công ty cổ phần đang trong quá trình thành lập, các sáng lập viên đề nghị bạn xây dựng cho họ một bản dự thảo Điều lệ công ty Một số cổ đông công ty đề nghị trong Điều lệ cần có một điều khoản về giải quyết tranh chấp giữa các cổ đông với nhau và giữa cổ đông công ty với nhau trong quá trình thành lập, hoạt động, giải thể công
ty
- Bạn thấy đề nghị này có hợp lý không ? Vì sao ?
- Nếu có điều khoản này trong Điều lệ thì theo pháp luật hiện hành thì có những phương thức nào giúp giải quyết loại tranh chấp này để có thể ghi vào trong điều lệ ? Tại sao?
- Phương án cuối cùng về điều khoản này trong Điều lệ do ai quyết định ? Vì sao ?
6 Giả sử có các trường hợp mà bạn được yêu cầu tư vấn về hồ sơ để đăng ký thành lập doanh nghiệp
Trang 39Được biết: Theo quy định của pháp luật hiện hành thì việc kinh doanh nhà nghỉ phải
có “Giấy xác nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự”, “Giấy xác nhận đủ điều kiện về phòng chống cháy, nổ” và việc kinh doanh dịch vụ khám chữa bệnh thuộc ngành nghề kinh doanh phải có “Chứng chỉ hành nghề”
Yêu cầu: Lập hồ sơ đăng ký doanh nghiệp theo đúng quy định của Luật doanh nghiệp
năm 2020, Luật đầu tư năm 2020
7 Doanh nghiệp tư nhân X được thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp năm 2020 với chức năng sản xuất, kinh doanh hàng may mặc Do gặp khó khăn về thị trường và hoạt động kinh doanh không có hiệu quả, chủ doanh nghiệp muốn chấm dứt hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp để tìm cơ hội đầu tư khác bằng cách giải thể doanh nghiệp Chủ doanh nghiệp tư nhân đó muốn biết:
a - Có được giải thể doanh nghiệp trong trường hợp này hay không? Tại sao?
b - Cần phải làm gì và làm như thế nào để giải thể doanh nghiệp trong trường hợp này?
8 Ngày 15/01/2018, Tòa án đã thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản đối với Công
ty TNHH thương mại Phương Nam Ngoài số tiền đã thanh toán hợp đồng mua 1.000 tấn gạo xuất khẩu với giá 9 tỷ đồng với Công ty thu mua nông sản An Giang vào ngày 12/01/2018; tặng 2 tỷ đồng vào Quỹ khuyến học vào ngày 20/11/2017, số tài sản của Công ty tại thời điểm ngày 28/5/2019 còn là 6 tỷ 220 triệu đồng Ngày 29/5/2019, Công
ty đã nhận được quyết định mở thủ tục thanh lý tài sản và phân chia tài sản phá sản Các chủ nợ cần được thanh toán nợ gồm:
- Ngân hàng thương mại cổ phần Phương Đông với số tiền cho vay là 2 tỷ đồng, lãi suất 0,9%/tháng, bảo đảm bằng tài sản mà sau khi thanh lý, có giá là 1,6 tỷ đồng Thời hạn cho vay là 12 tháng, kể từ ngày 28/7/2018
- Nợ thuế nhà nước là 400 triệu đồng
- Nợ lương và các khoản khác theo thỏa ước lao động tập thể của người lao động là 1,2 tỷ đồng
- Nợ không có bảo đảm của ông Sơn là 1,7 tỷ đồng
- Nợ có đảm bảo một phần của bà Hồng là 20,8 tỷ đồng, trong đó tài sản đảm bảo sau thanh lý là 800 triệu đồng
- Nợ không có bảo đảm của ông Sỹ là 4.320 triệu đồng
- Phí giải quyết thủ tục phá sản là 120 triệu đồng
Yệu cầu: Hãy cho biết bà Hồng nhận được bao nhiêu tiền sau khi phân chia tài sản
của vụ phá sản trên theo đúng quy định của pháp luật? Tại sao?
9 Trong năm 2017, Công ty nhà nước Sông Hồng của UBND tỉnh Y gặp khó khăn
và thua lỗ trong hoạt động kinh doanh Đầu năm 2018, nhận thấy công ty Sông Hồng lâm vào tình trạng phá sản, UBND tỉnh Y đã nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản đồi với công
ty Sông Hồng Tuy nhiên, Tòa án nhân dân tỉnh Y đã trả lại đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản của UBND tỉnh Y vì cho rằng UBND tỉnh Y không có quyền này Sau đó, theo đơn
Trang 4040
40
yêu cầu của đại diện hợp pháp của công ty Sông Hồng, ngày 22/3/2018, Tòa án nhân dân tỉnh Y đã thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản đối với công ty Sông Hồng
a - Tòa án nhân dân tỉnh Y trả lại đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản của UBND tỉnh Y
là đúng hay sai? Giải thích?
b - Để mở thủ tục phá sản đối với công ty Sông Hồng, Tòa án cần chuẩn bị đủ những chứng cứ pháp lý nào?
c - Ngày 29/3/2008, Tòa án nhân dân tỉnh Y đã ra quyết định mở thủ tục phá sản đối
với công ty này Trong quá trình tiến hành thủ tục phá sản, tổ quản lý, thanh lý tài sản đã phát hiện:
- Ngày 22/4/2008, công ty Sông Hồng tiền hành thanh toán số nợ 293 triệu đồng (không có bảo đảm) cho công ty cổ phần Hoa Hồng
- Ngày 29/4, công ty Sông Hồng tự ý tiền hành trả lương tháng 4 cho người lao động làm việc tại công ty
Xác định rõ tính hợp pháp hay bất hợp pháp của các hành vi mà công ty Sông Hồng
đã thực hiện? Tại sao?
Ch ương III CHẾ ĐỘ PHÁP LÝ VỀ CÁC CHỦ THỂ KINH DOANH