1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài giảng Công pháp quốc tế (Trường ĐH Thương Mại)

97 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khái Niệm, Lịch Sử Hình Thành Và Phát Triển Của Luật Quốc Tế
Trường học Trường ĐH Thương Mại
Chuyên ngành Luật Thương mại quốc tế
Thể loại bài giảng
Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 3,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuyên bố năm 1970 của Liên hợp quốc về các nguyên tắc điều chỉnh quan hệ hợp tác hữu nghị giữa các thành viên Liên hợp quốc... Định nghĩa Là hệ thống các nguyên tắc và các quy phạm phá

Trang 1

BÀI GIẢNG CÔNG PHÁP QUỐC TẾ

Trang 2

KHÁI NIỆM, LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT

TRIỂN CỦA LUẬT QUỐC TẾ

Trang 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Giáo trình Luật quốc tế - Đại học Mở Hà Nội

2 Hiến chương Liên hợp quốc 1945

3 Quy chế Toà án công lý quốc tế 1945

4 Tuyên bố năm 1970 của Liên hợp quốc về các

nguyên tắc điều chỉnh quan hệ hợp tác hữu

nghị giữa các thành viên Liên hợp quốc.

Trang 4

I KHÁI NIỆM LUẬT QUỐC TẾ

1 Định nghĩa

Là hệ thống các nguyên tắc và các quy phạm pháp luật được các quốc gia và chủ thể khác của luật quốc tế thoả thuận tạo dựng nên, trên cơ sở tự nguyện, bình đẳng nhằm điều chỉnh những quan

hệ phát sinh giữa quốc gia và các chủ thể đó trong mọi lĩnh vực của đời sống quốc tế

Trang 5

2 Đặc trưng của Luật quốc tế

2.1 Về chủ thể

DẤU HIỆU CHỦ THỂ CỦA LQT

Có đầy đủquyền vànghĩa

vụ riêng biệt

Có khả năngđộc lập gánh

vácnhững trách

Trang 6

Dân tộc đấu

tranh giành

quyền tự quyết

Chủ thể Đặc biệt

T ổ chức quốc tế liên chính phủ

Quốc gia

Chủ thể Luật quốc tế

Trang 7

2.2 Quy phạm luật quốc tế

a Khái niệm

Là những quy tắc xử sự chung được tạo bởi sự thoả thuận của các chủ thể luật quốc tế, có giá trị ràng buộc với các chủ thể đó đối với các quyền, nghĩa vụ hay trách nhiệm pháp lý quốc tế khi tham gia quan hệ quốc tế

Trang 8

Quy phạm tuỳ nghi Quy phạm điều ước

Trang 9

Lãnh thổ xác định

Trang 10

b.Tổ chức quốc tế liên chính phủ

Định nghĩa

Là thực thể liên kết các quốc gia và các chủ thể khác của luật

quốc tế, hình thành trên cơ sở các điều ước quốc tế, có quyền năng chủ thể luật quốc tế, có hệ thống các cơ quan

để duy trì hoạt động thường xuyên theo đúng mục đích,

tôn chỉ của tổ chức đó.

Quyền năng chủ thể

Quyền năng chủ thể của tổ chức quốc tế liên chính phủ

là quyền năng hạn chế và phái sinh.

Trang 11

c Dân tộc đấu tranh giành quyền tự quyết

Khái niệm

Luật quốc tế công nhận tư cách chủ thể luật quốc tế của dân tộc đấu tranh giành quyền tự quyết theo nghĩa rộng: tộc người sinh sống, cư trú ổn định, tư cách đại diện

quốc gia (chủ thể đang trong giai đoạn quá độ hình

thành nên một quốc gia)

Quyền năng

Trang 12

d Các chủ thể đặc biệt khác

- Vantican

- Đài Loan

- Ma Cao, Hồng Kông

Các thực thể đặc biệt này được cộng đồng quốc tế công

nhận trong một số quan hệ với tư cách là chủ thể luật quốc tế

Trang 13

2.3 Về quá trình xây dựng luật quốc tế

Thoả thuận

Trang 14

2.4 Về cơ chế cưỡng chế trong luật quốc tế

Các biện pháp, cách thức bảo đảm các quy phạm luật quốc tế

được thực hiện nghiêm chỉnh trong đời sống quốc tế được đặc

trưng bởi cơ chế “tự cưỡng chế”

Hình thức cưỡng chế

Riêng lẻ Tập thể

Biện pháp cưỡng chế

Chính trị Kinh tế Quân sự…

Trang 15

Mối quan hệ giữa luật quốc tế và luật quốc gia

1 Các học thuyết về mối quan hệ

Trang 16

2 Tính chất mối quan hệ

Ảnh hưởng của Luật quốc tế đến Luật quốc gia

Ảnh hưởng của Luật quốc gia đến Luật quốc tế

a

b

c Ý nghĩa của việc nghiên cứu mối quan hệ

Trang 17

Tài liệu tham khảo

➢ Công ước Viên 1969 về Luật điều ước quốc tế được ký kếtgiữa các quốc gia

➢ Luật Ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế năm2016

NGUỒN CỦA LUẬT QUỐC TẾ

Trang 18

I KHÁI NIỆM NGUỒN CỦA LUẬT QUỐC TẾ

Định nghĩa

Nguồn của luật quốc tế là những hình thức chứa đựng hoặc biểu hiện sự tồn tại của các nguyên tắc, các quy phạm pháp luật quốc tế và có giá trị pháp lý trực tiếp đối với các chủ thể của luật quốc tế.

Trang 19

II.ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ

Khái niệm

là thoả thuận quốc tế được ký kết bằng văn bản giữa các quốc gia và các chủ thể khác của luật quốc tế và được luật quốc tế điều chỉnh, không phụ thuộc vào việc văn kiện đó

a Định nghĩa

Trang 20

Phân loại

Căn cứ số lượng

các bên kết ước

Căn cứ lĩnh vực điều chỉnh

Trang 21

II Tập quán quốc tế

Quy tắc xử sự hình thành trong thực tiễn quan hệ quốc tế được các chủ thể luật quốc tế thừa nhận có giá trị pháp lý

1 Định nghĩa

Trang 22

2 Yếu tố cấu thành tập quán quốc tế

Yếu tố vật chất

Yếu tố tinh thần

Trang 23

3 Con đường hình thành tập quán quốc tế

• Con đường truyền thống

Trang 24

IV NGUỒN BỔ TRỢ CỦA LUẬT QUỐC TẾ

Phán quyết của cơ quan tài phán quốc tế

Học thuyết về luật quốc tế

Hành vi pháp lý đơn phương của quốc gia

Nghị quyết của các tổ chức quốc tế liên chính phủ

Trang 25

CÁC NGUYÊN TẮC CƠ BẢN CỦA LUẬT

QUỐC TẾ

Trang 26

I KHÁI NIỆM NGUYÊN TẮC CƠ BẢN

2 Đặc điểm

1 Định nghĩa

Trang 27

Nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế được

hiểu là những tư tưởng chính trị, pháp

lý mang tính chỉ đạo, bao trùm, có giá trị

bắt buộc chung (Jus cogens) đối với mọi

chủ thể luật quốc tế.

1 ĐỊNH NGHĨA

Trang 28

2 ĐẶC ĐIỂM

Tính mệnh lệnh, bắt buộc chung a.

Tính phổ cập, bao trùm

b.

Tính hệ thống

c.

Trang 29

II CÁC NGUYÊN TẮC TRUYỀN THỐNG

Trang 30

a Khái niệm “chủ quyền” và “bình đẳng chủ

quyền”

b Nội dung nguyên tắc

c Ngoại lệ của nguyên tắc

30

NGUYÊN TẮC BÌNH ĐẲNG CHỦ QUYỀN GIỮA

CÁC QUỐC GIA

Trang 31

a Sự hình thành nguyên tắc

b Nội dung nguyên tắc

c Ngoại lệ của nguyên tắc

NGUYÊN TẮC TẬN TÂM, THIỆN CHÍ THỰC HIỆN CÁC CAM KẾT QUỐC TẾ

Trang 32

a Khái niệm “vũ lực”

b Nội dung nguyên tắc

c Ngoại lệ của nguyên tắc

32

VŨ LỰC HAY DÙNG VŨ LỰC

Trang 33

b Khái niệm “Tranh chấp quốc tế”

c Nội dung nguyên tắc

NGUYÊN TẮC HÒA BÌNH GIẢI QUYẾT CÁC TRANH CHẤP QUỐC TẾ

Trang 34

a Khái niệm “công việc nội bộ”

b Nội dung nguyên tắc

34

NGUYÊN TẮC KHÔNG CAN THIỆP VÀO CÔNG

VIỆC NỘI BỘ QUỐC GIA KHÁC

Trang 35

Nội dung nguyên tắc

• Được thành lập quốc gia độc lập hay cùng với các dân tộc khác thành lập quốc gia liên bang (hoặc đơn nhất) trên cơ sở tự nguyện;

• Tự lựa chọn cho mình chế độ chính trị, kinh tế xã hội;

• Tự giải quyết các vấn đề đối nội không có sự can thiệp từ bên ngoài;

NGUYÊN TẮC DÂN TỘC TỰ QUYẾT

Trang 36

DÂN CƯ TRONG LUẬT QUỐC TẾ

TÀI LIỆU

1 Giáo trình Luật quốc tế trường Đại học Luật Hà Nội;

2 Luật quốc tịch Việt Nam năm 2008, sửa đổi bổ sung 2014;

3 Công ước về quyền dân sự - chính trị 1966;

4 Công ước về quyền kinh tế - xã hội 1966;

Trang 37

I KHÁI NIỆM DÂN CƯ

1 Định nghĩa

Dân cư là tổng hợp những người sinh sống, cư trú trên lãnh thổ của một quốc gia nhất định và chịu sự điều chỉnh của pháp luật quốc gia đó

2 Các bộ phận dân cư

Công dân của quốc gia sở tại

Trang 38

II THỰC HIỆN CHỦ QUYỀN QUỐC GIA ĐỐI VỚI DÂN CƯ

1 Quốc tịch

a Khái niệm

Quốc tịch là mối quan hệ pháp lý hai chiều, được xác lập giữa cá nhân với một quốc gia nhất định, có nội dung là tổng thể các quyền và nghĩa

vụ của người đó và quốc gia mà họ là công dân

Trang 39

b Đặc điểm

Tính ổn định và bền vững

Tính cá nhân

Trang 40

2 Xác định quốc tịch

a Hưởng quốc tịch do sinh ra

b Hưởng quốc tịch theo sự gia nhập

c Hưởng quốc tịch theo sự lựa chọn quốc tịch

d Hưởng quốc tịch theo sự phục hồi quốc tịch

e Thưởng quốc tịch

3 Căn cứ chấm dứt quốc tịch

a Xin thôi quốc tịch

b Đương nhiên mất quốc tịch

c Bị tước quốc tịch

Trang 41

5 Các trường hợp đặc biệt về quốc tịch

Nguyên nhân (cách thức hưởng, gia nhập,

do kết hôn, nhận làm con nuôi)

Hậu quả

Hai hay nhiều

QT

Trang 42

Nguyên nhân (cách thức hưởng, mất QTcũ )

Hậu quả

Biện pháp khắc phục

Không quốc

tịch

Trang 43

6 Bảo hộ công dân

Cơ sở của hoạt động

BHCD

Trang 45

III CHẾ ĐỘ PHÁP LÝ DÀNH CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI

Đãi ngộ quốc gia tối huệ quốc Đãi ngộ

Trang 46

LÃNH TH Ổ TRONG LUẬT QUỐC TẾ

Trang 47

I KHÁI NIỆM LÃNH THỔ

Định nghĩa

Lãnh thổ được xác định là toàn bộ Trái đất, bao gồm các

Trang 49

II LÃNH THỔ QUỐC GIA

Khái niệm lãnh thổ quốc gia 1

Các bộ phận cấu thành lãnh thổ quốc gia 2

Biên giới quốc gia 3

Trang 50

1 KHÁI NIỆM LÃNH THỔ QUỐC GIA

Lãnh thổ quốc gia là một phần của Trái đất, bao gồm vùng

đất, vùng nước, vùng trời và vùng lòng đất, thuộc chủ quyền hoàn toàn, tuyệt đối, đầy đủ hoặc riêng biệt của một quốc gia Lãnh thổ quốc gia là toàn vẹn và bất khả xâm phạm.

Định nghĩa

Trang 51

Vùng đất

Vùng nước

Vùng lòng đất

2 Các bộ phận

cấu thành

Trang 52

Đảo thuộc chủ quyền quốc gia

Đảo nằm trong đường cơ sở quần

đảo của quốc gia quần đảo

Vùng đất nằm trong lãnh thổ quốc

gia khác

Lãnh thổ hình rẻ quạt

Thuộc chủ quyền hoàn toàn tuyệt đối của quốc gia

Trang 53

2.2 VÙNG NƯỚC

Vùng nước nội

địa

Vùng nước biên

giới

Trang 54

Vũng đậu tàu

Cửa sông

Vịnh lịch sử, vùngnước lịch sử

Trang 55

CHẾ ĐỘ PHÁP LÝ CỦA NỘI THỦY

Chế độ ra vào

Chế độ xin phép

Ngoại lệ: Khoản 2, Điều 8

Tàu quân sự, tàu Nhà nước phi

Trang 56

LÃNH HẢI

Là vùng biển nằm giữa nội thủy và các vùng biển thuộc quyền chủ quyền của quốc gia, có chiều rộng không quá 12 hải lý tính từ đường cơ sở.

Ranh giới trong

Ranh giới ngoài

Đường cơ sở

Đường biên giới quốc gia trên biển

Thuộc chủ quyền hoàn toàn và đầy đủ của

quốc gia ven biển

Trang 57

Phương pháp xác định đường cơ sở

Trang 58

CHẾ ĐỘ PHÁP LÝ CỦA LÃNH HẢI

Chế độ đi lại Tàu thuyền nước ngoài được hưởng

quyền đi qua không gây hại trong lãnh hải

Trang 59

quốc gia

Trang 60

3 BIÊN GIỚI QUỐC GIA

Khái niệm

Các bộ phận

cấu thành

Cách xác định biên giới quốc gia

Trang 61

Định nghĩa

Là ranh giới phân định lãnh thổ của quốc gia này với lãnh thổ

3 Biên giới quốc gia

Trang 62

3 Biên giới quốc gia

Biên giới trên bộ

Biên giới trên biển

Biên giới lòng đất

Biên giới trên không

Các bộ phận cấu thành biên giới quốc gia

Trang 63

Chế độ pháp lý biên giới quốc gia

Trang 64

III LÃNH THỔ QUỐC GIA CÓ QUYỀN CHỦ QUYỀN

Vùng tiếp giáp lãnh hải

Vùng đặc quyền kinh tế

Vùng thềm lục địa

Trang 65

1 VÙNG TIẾP GIÁP LÃNH HẢI

VẼ SƠ ĐỒ

Trang 66

2 VÙNG ĐẶC QUYỀN KINH TẾ

A ĐỊNH NGHĨA

Vùng tiếp giáp lãnh hải là vùng biển nằm ngoài lãnh hải và tiếpliền với lãnh hải, rộng không quá 24 hải lý tính từ đường cơ sở(Điều 33 UNCLOS)

Ranh giớitrong

Ranh giớingoài

Đường biên giới quốc gia trên

biển

Đường song song với ĐCS, cách ĐCS tối đa 24 hải lý

Trang 67

A ĐỊNH NGHĨA

Vùng đặc quyền kinh tế là vùng biển nằm bên ngoài lãnh hải, tiếpliền với lãnh hải và có chiều rộng không quá 200 hải lý tính từđường cơ sở

Ranh giớitrong Đường biên giới quốc gia trênbiển

Trang 68

Bờ ngoài của rìa lục địa

Bờ ngoài rìa lục địa hẹp hơn 200

hải lý

Bờ ngoài rìa lục địa vượt quá 200

hải lý

Trang 69

IV LÃNH THỔ QUỐC TẾ

Biển cả

Vùng – di sản chung của loài người

Trang 70

1 BIỂN CẢ

Là tất cả các vùng biển không nằm trong vùng đặc quyền kinh tế, lãnh hải, nội thủy của quốc gia cũng như không nằm trong vùng nước quần đảo của quốc gia quần đảo

Tự do nghiên cứu khoa học

Trang 71

2 VÙNG

Là toàn bộ đáy biển, lòng đất dưới đáy biển nằm bên ngoài cácvùng biển thuộc quyền tài phán quốc gia

Các hoạt động được tiến hành vì lợi ích của

toàn nhân loại, vì mục đích hòa bìnhTôn trọng quyền lợi chính đáng của quốc gia

Trang 72

2 KHOẢNG KHÔNG VŨ TRỤ VÀ VÙNG TRỜI

❖ Phương tiện bay được tự

do bay

❖ Thẩm quyền tài phán thuộc

về quốc gia phương tiện bayđăng tịch

Khoảng không vũ trụ Vùng trời quốc tế

Trang 73

Tài liệu tham khảo

• Giáo trình Luật quốc tế, Trường Đại học Luật Hà Nội

• Toà án công lý quốc tế, PGS.TS Nguyễn Hồng Thao, Nxb CTQG, 2000

• Hiến chương Liên hợp quốc

• Hiến chương ASEAN

• Quy chế Toà án công lý quốc tế

• Thoả thuận về quy tắc và thủ tục giải quyết tranh chấp (DSU)

HÒA BÌNH GIẢI QUYẾT CÁC TRANH CHẤP

QUỐC TẾ

Trang 74

I KHÁI NIỆM TRANH CHẤP QUỐC TẾ

Định nghĩa

Tranh chấp QT là một hoàn cảnh thực tế mà trong đó các chủ thể tham gia có những quan điểm mâu thuẫn, trái ngược nhau và có những yêu cầu hoặc đòi hỏi cụ thể trái ngược nhau.

Trang 75

2 Đặc điểm

Tính chất

Luật áp dụng Chủ

thể

Trang 77

II CÁC BIỆN PHÁP HÒA BÌNH GIẢI QUYẾT

TRANH CHẤP QUỐC TẾ

Đàm phán trực tiếp Thông qua phán quốc tế cơ quan tài

Trang 78

1 Đàm phán trực tiếp

Đàm phán trực tiếp là phương thức giải quyết tranh chấp quốc tế chỉ có sự tham gia của các bên tranh chấp trong quá trình giải quyết tranh chấp mà không có sự hiện diện của bên thứ ba.

Trang 79

2 Thông qua bên thứ ba

Môi giới Trung gian Uỷ ban điều tra

Trang 80

3 Thông qua khuôn khổ tổ chức quốc tế

Liên hợp quốc

Hội đồng bảo an

Tòa án công lý quốc tế

Liên đoàn các nước

Ả rập Liên minh Châu Phi

Tổ chức các nước

châu mỹ Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

Trang 81

3 Thông qua cơ quan tài phán quốc tế

Là cơ quan hình thành trên cơ sở sự thỏa thuận hoặc thừa nhận của các chủ thể Luật quốc tế, nhằm thực hiện

a Khái niệm

Trang 82

Đặc điểm cơ quan tài phán quốc tế

Cơ sở hình thành Chức năng

Thẩm quyền giải quyết Luật áp dụng

Giá trị phán quyết

Trang 83

Phân loại cơ quan tài phán quốc tế

Thẩm quyền chuyên môn

Cơ quan thường trực

Trang 85

c Trọng tài quốc tế

Là cơ quan tài phán quôc tế được các quốc gia và các chủ thể khác của Luật quốc tế thoả thuận thành lập nên trên cơ sở điều ước quốc tế hoặc các điều khoản về trọng tài, nhằm giải quyết tranh chấp phát sinh giữa các bên

Trang 86

Tài liệu tham khảo

▪ Trường Đại học Luật Hà Nội, Giáo trình luật quốc tế,Nxb CAND, Hà Nội, 2013

▪Lê Mai Anh & Trần Văn Thắng, Luật quốc tế - Lí luận vàthực tiễn, Nxb Giáo dục, Hà Nội, 2001

▪ Hiến chương Liên hợp quốc

TRÁCH NHIỆM PHÁP LÝ QUỐC TẾ

Trang 87

I KHÁI NIỆM TRÁCH NHIỆM PHÁP LÝ QUỐC TẾ

Góc độ là một hiệntượng của đời sống

quốc tế

Trách nhiệm pháp lý quốc tế được hiểu là những hậu quả bấtlợi mà chủ thể Luật Quốc tế phải gánh chịu do có hành vi vi

1 Khái niệm

Trang 88

I KHÁI NIỆM TRÁCH NHIỆM PHÁP LÝ QUỐC TẾ

Góc độ là chế địnhcủa Luật quốc tế

Là tổng thể những nguyên tắc và quy pháp luật quốc tế điềuchỉnh quan hệ phát sinh giữa các chủ thể của Luật Quốc tế(mà chủ yếu là các quốc gia) trong trường hợp có hành vi viphạm pháp luật quốc tế hoặc thực hiện những hành vi màluật quốc tế không cấm, gây thiệt hại cho chủ thể khác

Trang 89

I KHÁI NIỆM TRÁCH NHIỆM PHÁP LÝ QUỐC TẾ

Quan hệ pháp luật

quốc tế

Trách nhiệm pháp lý quốc tế là quan hệ phát sinh giữa một

Trang 90

I KHÁI NIỆM TRÁCH NHIỆM PHÁP LÝ QUỐC TẾ

* Dựa vào căn cứ xác định trách nhiệm

- Trách nhiệm pháp lý quốc tế khách quan

- Trách nhiệm pháp lý quốc tế chủ quan

* Dựa vào tính chất của thiệt hại xảy ra

- Trách nhiệm vật chất

- Trách nhiệm phi vật chất

2 Phân loại

Trang 91

II TRÁCH NHIỆM PHÁP LÝ QUỐC TẾ CHỦ QUAN

1 Định nghĩa

Trách nhiệm pháp lý khách quan là trách nhiệm bồi

Trang 92

II TRÁCH NHIỆM PHÁP LÝ QUỐC TẾ CHỦ QUAN

Cơ sở pháp lý

Cơ sở thực tiễn

2 Cơ sở xác định

Trang 93

II TRÁCH NHIỆM PHÁP LÝ QUỐC TẾ CHỦ QUAN

Hành vi

phát sinh

2 Cơ sở xác định (tiếp)

Trang 94

của bên bị thiệt hại Hình thức khác Trả đũa

Trừng phạt

Trang 95

II TRÁCH NHIỆM PHÁP LÝ QUỐC TẾ KHÁCH QUAN

1 Khái niệm

Trang 96

2 Cơ sở xác định

Có quy phạm pháp luật quốc tế

Có sự kiện xảy ra làm phát sinh hiệu lực của quy phạm pháp luật quốc tế

Có mối quan hệ nhân quả giữa sự kiện

pháp lý và thiệt hải xảy ra

Trang 97

3 Hình thức thực hiện

Trách nhiệm vật chất Hình thức khác

Ngày đăng: 23/11/2023, 15:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức - Bài giảng Công pháp quốc tế  (Trường ĐH Thương Mại)
Hình th ức (Trang 8)
Hình thức  cưỡng chế - Bài giảng Công pháp quốc tế  (Trường ĐH Thương Mại)
Hình th ức cưỡng chế (Trang 14)
3. Hình thức thực hiện - Bài giảng Công pháp quốc tế  (Trường ĐH Thương Mại)
3. Hình thức thực hiện (Trang 94)
3. Hình thức thực hiện - Bài giảng Công pháp quốc tế  (Trường ĐH Thương Mại)
3. Hình thức thực hiện (Trang 97)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w