TT Bài viết - Tác giả Trang LỜI GIỚI THIỆU HỘI THẢO 1 TÁC ĐỘNG CỦA VÒNG QUAY TIỀN MẶT ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NGÀNH THỰC PHẨM VÀ ĐỒ UỐNG TẠI VIỆT NAM Lại Minh Anh - T
Trang 1HỘI THẢO QUỐC TẾ DÀNH CHO CÁC NHÀ KHOA HỌC TRẺ KHỐI TRƯỜNG KINH TẾ VÀ KINH DOANH NĂM 2021
INTERNATIONAL CONFERENCE FOR YOUNG RESEARCHERS IN ECONOMICS AND BUSINESS
ICYREB 2021
PROCEEDINGS
Volume 2
Trang 2BANKING ACADEMY OF VIETNAM
Address: 12 Chua Boc, Dong Da, Hanoi, Vietnam
Telephone: (+84) 24 3852 1305
Website: hvnh.edu.vn
Trang 3HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
KỶ YẾU HỘI THẢO QUỐC TẾ
INTERNATIONAL CONFERENCE FOR
YOUNG RESEARCHERS IN ECONOMICS AND BUSINESS
ICYREB 2021
NHÀ XUẤT BẢN LAO ĐỘNG
LABOUR PUBLISHING HOUSE
Volume 2
Trang 51 PGS.TS Đỗ Thị Kim Hảo Phó Giám đốc Phụ trách
2 PGS.TS Lê Văn Luyện Phó Giám đốc
3 PGS.TS Mai Thanh Quế Phó Giám đốc
4 PGS.TS Bùi Huy Nhượng Phó Hiệu trưởng
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Uỷ viên
5 PGS.TS Nguyễn Trọng Cơ Giám đốc
6 PGS.TS Đào Ngọc Tiến Phó Hiệu trưởng
7 PGS.TS Phan Thị Bích Nguyệt Chủ tịch Hội đồng tư vấn Trường Đại học Kinh tế TP.HCM Ủy viên
8 PGS.TS Nguyễn Thị Bích Loan Phó Hiệu trưởng Trường Đại học Thương mại Ủy viên
9 PGS.TS Nguyễn Anh Thu Phó Hiệu trưởng
Trường Đại học Kinh tế - ĐHQGHN Uỷ viên
10 PGS.TS Võ Thị Thúy Anh Phó Hiệu trưởng Trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng Uỷ viên
11 PGS.TS Trương Tấn Quân Phó Hiệu trưởng Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế Uỷ viên
12 PGS.TS Hoàng Công Gia Khánh Phó Hiệu trưởng Trường Đại học Kinh tế - Luật – ĐHQG TP.HCM Uỷ viên
13 PGS.TS Phạm Thị Hoàng Anh Viện trưởng Viện NCKH Ngân hàng Học viện Ngân hàng Uỷ viên
14 PGS.TS Tô Trung Thành Trưởng phòng QLKH Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Ủy viên
15 PGS.TS Ngô Thanh Hoàng Phụ trách Ban QLKH Học viện Tài chính Ủy viên
16 PGS.TS Vũ Hoàng Nam Trưởng phòng QLKH Trường Đại học Ngoại thương Ủy viên
17 TS Phạm Dương Phương Thảo Phó Trưởng phòng QLKH & HTQT Trường Đại học Kinh tế TP.HCM Ủy viên
18 TS Trần Việt Thảo Phó trưởng phòng QLKH Trường Đại học Thương mại Ủy viên
19 ThS Nguyễn Đức Lâm Phó Trưởng phòng NCKH & HTTP Trường Đại học Kinh tế - ĐHQGHN Uỷ viên
20 PGS.TS Đặng Hữu Mẫn Trưởng phòng QLKH & HTQT Trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng Ủy viên
21 TS Phạm Xuân Hùng Trưởng Phòng KHCN & HTQT Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế Uỷ viên
22 PGS.TS Trịnh Quốc Trung Trưởng phòng QLKH Trường Đại học Kinh tế - Luật – ĐHQG TP.HCM Uỷ viên
Trang 61 PGS.TS Đỗ Thị Kim Hảo Phó Giám đốc Phụ trách Học viện Ngân hàng Trưởng Ban
2 PGS.TS Phạm Thị Hoàng Anh Viện trưởng Viện NCKH Ngân hàng Học viện Ngân hàng Phó trưởng ban
3 GS.TS Lê Quốc Hội Tổng Biên tập Tạp chí Kinh tế & Phát triển Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Ủy viên
4 PGS.TS Trần Mạnh Dũng Phó Tổng Biên tập Tạp chí Kinh tế & Phát triển Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Ủy viên
5 PGS.TS Trương Thị Thủy Phó Giám đốc Học viện Tài chính Ủy viên
6 PGS.TS Ngô Thanh Hoàng Phụ trách Ban QLKH Học viện Tài chính Ủy viên
7 PGS.TS Từ Thúy Anh Tổng Biên tập Tạp chí Quản lý & Kinh tế quốc tế Trường Đại học Ngoại thương Ủy viên
8 TS Vũ Thị Hạnh Giảng viên Viện KT & KDQT Trường Đại học Ngoại thương Ủy viên
9 GS.TS Nguyễn Trọng Hoài
Tổng biên tập Tạp chí Nghiên cứu Kinh tế &
Kinh doanh châu Á Trường Đại học Kinh tế TP.HCM
Ủy viên
10 PGS.TS Nguyễn Phong Nguyên Phó trưởng phòng QLKH & HTQT Trường Đại học Kinh tế TP.HCM Ủy viên
11 TS Trần Việt Thảo Phó trưởng phòng QLKH Trường Đại học Thương mại Ủy viên
12 ThS Đinh Thị Việt Hà Chuyên viên phòng QLKH Trường Đại học Thương mại Ủy viên
13 TS Lưu Quốc Đạt Phó Chủ nhiệm khoa Kinh tế Phát triển Trường Đại học Kinh tế - ĐHQGHN Ủy viên
14 TS Vũ Thanh Hương Phó Chủ nhiệm khoa Kinh tế - KDQT Trường Đại học Kinh tế - ĐHQGHN Ủy viên
15 GS.TS Nguyễn Trường Sơn Trưởng khoa Quản trị Kinh doanh Trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng Ủy viên
16 TS Võ Thị Quỳnh Nga Trưởng khoa Du lịch Trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng Ủy viên
17 PGS.TS Bùi Đức Tính Trưởng Khoa Kinh tế & Phát triển Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế Ủy viên
18 TS Hoàng Trọng Hùng Phó Trưởng Khoa Quản trị kinh doanh Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế Ủy viên
19 PGS.TS Nguyễn Anh Phong Trưởng khoa Tài chính Ngân hàng Trường Đại học Kinh tế - Luật – ĐHQG TP.HCM Ủy viên
20 TS Trần Thị Hồng Liên Phó Trưởng khoa Quản trị kinh doanh Trường Đại học Kinh tế - Luật – ĐHQG TP.HCM Ủy viên
21 TS Trịnh Hoàng Hồng Huệ Khoa Kinh tế Trường Đại học Kinh tế - Luật – ĐHQG TP.HCM Ủy viên
Trang 71 PGS.TS Đỗ Thị Kim Hảo Phó Giám đốc Phụ trách Học viện Ngân hàng Trưởng Ban
2 PGS.TS Phạm Thị Hoàng Anh Viện trưởng Viện NCKH Ngân hàng Học viện Ngân hàng Phó trưởng ban
3 PGS.TS Tô Trung Thành Trưởng phòng QLKH Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Ủy viên
4 PGS.TS Vũ Hoàng Nam Trưởng phòng QLKH Trường Đại học Ngoại thương Ủy viên
5 PGS.TS Ngô Thanh Hoàng Phụ trách Ban QLKH Học viện Tài chính Ủy viên
6 PGS.TS Trịnh Quốc Trung Trưởng phòng QLKH Trường Đại học Kinh tế - Luật – ĐHQG TP.HCM Ủy viên
7 PGS.TS Đặng Hữu Mẫn Trưởng phòng QLKH & HTQT Trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng Ủy viên
8 TS Phan Anh Trưởng phòng QLKH Học viện Ngân hàng Ủy viên
9 TS Phạm Xuân Hùng Trưởng Phòng KHCN & HTQT Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế Ủy viên
10 TS Phạm Dương Phương Thảo Phó Trưởng phòng QLKH & HTQT Trường Đại học Kinh tế TP.HCM Ủy viên
11 TS Trần Việt Thảo Phó trưởng phòng QLKH Trường Đại học Thương mại Ủy viên
12 ThS Nguyễn Đức Lâm Phó Trưởng phòng NCKH & HTTP Trường Đại học Kinh tế - ĐHQGHN Ủy viên
13 ThS Phạm Mỹ Linh Phó Trưởng phòng QLKH Học viện Ngân hàng Ủy viên
14 ThS Bùi Doãn Mai Phương Viện NCKH Ngân hàng Học viện Ngân hàng Ủy viên
15 Phan Thị Kim Oanh Viện NCKH Ngân hàng Học viện Ngân hàng Ủy viên
16 Nguyễn Lê Thảo Hương Viện NCKH Ngân hàng Học viện Ngân hàng Ủy viên
Trang 81 PGS.TS Lê Văn Luyện Phó Giám đốc Học viện Ngân hàng Trưởng Ban
2 PGS.TS Phạm Thị Hoàng Anh Viện trưởng Viện NCKH Ngân hàng Học viện Ngân hàng Phó trưởng ban
3 GS.TS Lê Quốc Hội Tổng Biên tập Tạp chí Kinh tế & Phát triển Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Ủy viên
4 GS.TS Nguyễn Trọng Hoài
Tổng biên tập Tạp chí Nghiên cứu Kinh tế &
Kinh doanh Châu Á Trường Đại học Kinh tế TP.HCM
Ủy viên
5 GS.TS Nguyễn Trường Sơn Trưởng khoa Quản trị Kinh doanh Trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng Ủy viên
6 PGS.TS Từ Thúy Anh Tổng Biên tập Tạp chí Quản lý & Kinh tế quốc tế Trường Đại học Ngoại thương Ủy viên
7 PGS.TS Ngô Thanh Hoàng Phụ trách Ban QLKH Học viện Tài chính Ủy viên
8 PGS.TS Nguyễn Anh Phong Trưởng khoa Tài chính Ngân hàng Trường Đại học Kinh tế - Luật – ĐHQG TP.HCM Ủy viên
9 PGS.TS Bùi Đức Tính Trưởng Khoa Kinh tế & Phát triển Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế Ủy viên
10 TS Chu Khánh Lân Phó Viện trưởng Viện NCKH Ngân hàng Học viện Ngân hàng Ủy viên
11 TS Lưu Quốc Đạt Phó Chủ nhiệm khoa Kinh tế Phát triển Trường Đại học Kinh tế - ĐHQGHN Ủy viên
12 TS Phạm Mạnh Hùng Trưởng phòng NCKH & Tư vấn Học viện Ngân hàng Ủy viên
13 TS Trần Việt Thảo Phó trưởng phòng QLKH Trường Đại học Thương mại Ủy viên
14 TS Phạm Đức Anh Viện NCKH Ngân hàng Học viện Ngân hàng Ủy viên
15 ThS Trương Hoàng Diệp Hương Viện NCKH Ngân hàng Học viện Ngân hàng Ủy viên
16 ThS Đào Bích Ngọc Viện NCKH Ngân hàng Học viện Ngân hàng Ủy viên
17 Nguyễn Nhật Minh Viện NCKH Ngân hàng Học viện Ngân hàng Ủy viên
18 Lê Thị Hương Trà Viện NCKH Ngân hàng Học viện Ngân hàng Ủy viên
Trang 9TT Bài viết - Tác giả Trang
LỜI GIỚI THIỆU HỘI THẢO
1 TÁC ĐỘNG CỦA VÒNG QUAY TIỀN MẶT ĐẾN HIỆU QUẢ
HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NGÀNH THỰC PHẨM
VÀ ĐỒ UỐNG TẠI VIỆT NAM
Lại Minh Anh - Trịnh Thục An -
Ngô Thị Ánh - Nguyễn Hồng Minh
Trường Đại học Kinh tế, ĐHQG Hà Nội
3
2 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG BÁO CÁO
TÀI CHÍNH CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN SỞ GIAO DỊCH
CHỨNG KHOÁN TP.HCM
Trần Thị Kim Anh - Hoàng Hà Anh
Trường Đại học Ngoại thương
Phạm Mai Hương
Công ty TNHH Anh Dũng
21
3 TÁC ĐỘNG CỦA CÁC ĐẶC ĐIỂM HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ ĐẾN
MỐI QUAN HỆ GIỮA VIỆC LẬP KẾ HOẠCH THUẾ VÀ GIÁ TRỊ
DOANH NGHIỆP
Hoàng Thị Phương Anh - Phạm Huỳnh Diệu Hiền - Vũ Minh Hà
Trường Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh
37
4 TRÁNH THUẾ, ĐIỀU HÀNH CÔNG TY VÀ TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI
CỦA CÔNG TY: BẰNG CHỨNG THỰC NGHIỆM TẠI VIỆT NAM
Hoàng Thị Phương Anh - Nguyễn Thị Thu Sang - Vũ Minh Hà
Trường Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh
61
5 VAI TRÒ CỦA KIỂM TRA SỨC CHỊU ĐỰNG TRONG HOẠT ĐỘNG
QUẢN LÝ NGÂN HÀNG THỜI COVID-19
Lê Thị Huyền Diệu - Lưu Hải Yến -
Phạm Thị Thanh Tâm - Trịnh Thị Thu Thủy
Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam
81
6 HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN VIỆT NAM SAU SÁP NHẬP, HỢP NHẤT
Vương Thị Minh Đức
Học viện Ngân hàng - Phân viện Bắc Ninh
99
Trang 10ĐẠI DỊCH COVID-19
Huỳnh Thị Cẩm Hà - Phạm Dương Phương Thảo
Trường Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh
8 TÁC ĐỘNG CỦA COVID-19 TỚI NỢ PHẢI TRẢ CỦA DOANH NGHIỆP:
THỰC TRẠNG TỪ DOANH NGHIỆP NIÊM YẾT NGÀNH BẤT ĐỘNG
SẢN VÀ XÂY DỰNG TRÊN SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN
TP HỒ CHÍ MINH
Dương Ngân Hà
Học viện Ngân hàng
133
9 ĐÁNH GIÁ KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO
TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP XÂY LẮP DỰA TRÊN TÌM HIỂU CÁC
YẾU TỐ CẤU THÀNH KIỂM SOÁT
Đào Ngọc Hà
Trường Đại học Thương mại
143
10 TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỘNG GIÁ CHỨNG KHOÁN CƠ SỞ TỚI
BIẾN ĐỘNG GIÁ CHỨNG QUYỀN CÓ BẢO ĐẢM TẠI THỊ TRƯỜNG
CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
11 TÁC ĐỘNG CỦA CÔNG CỤ AN TOÀN VĨ MÔ THANH KHOẢN
ĐẾN RỦI RO THANH KHOẢN TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
13 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ KIỂM TOÁN NỘI BỘ
TẠI CÁC DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
Trần Nguyễn Bích Hiền - Lương Thị Hồng Ngân - Vũ Thị Thu Huyền
Trường Đại học Thương mại
217
Trang 11DỤNG NHÂN DÂN TẠI VIỆT NAM
Nguyễn Thị Dịu Hiền - Nguyễn Võ Tuyết Trinh
Học viện Ngân hàng - Phân viện Phú Yên
15 PHÂN TÍCH SỰ BIẾN ĐỘNG CHỈ SỐ GIÁ CỔ PHIẾU TRÊN
SÀN CHỨNG KHOÁN HÀ NỘI QUA MÔ HÌNH ARCH – GARCH
Nguyễn Thị Hiên - Đàm Thị Thanh Huyền
Trường Đại học Thương mại
249
16 ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA GIÃN CÁCH XÃ HỘI DO DỊCH
COVID-19 ĐẾN BIẾN ĐỘNG GIÁ CHỨNG KHOÁN NHÓM NGÀNH
TÀI CHÍNH TRÊN SÀN CHỨNG KHOÁN TP HỒ CHÍ MINH
Phạm Mạnh Hùng - Nguyễn Bảo Ngọc -
Vũ Hằng Mai - Đoàn Ngọc Linh - Hoàng Thu Trang
Học viện Ngân hàng
261
17 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN RỦI RO THANH KHOẢN CỦA
HỆ THỐNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM
Nguyễn Thị Minh Hương
Trường Đại học Tài chính - Kế toán
277
18 TÀI CHÍNH TOÀN DIỆN VÀ TÁC ĐỘNG CỦA TÀI CHÍNH TOÀN DIỆN
TỚI ĐÓI NGHÈO - BẰNG CHỨNG THỰC NGHIỆM TẠI CÁC NƯỚC
ASEAN
Trần Thị Thu Hường - Nguyễn Thị Thu Trang - Nguyễn Bích Ngọc
Học viện Ngân hàng
293
19 THỰC TRẠNG RỦI RO THANH KHOẢN TẠI CÁC NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI VIỆT NAM VÀ MỘT SỐ ĐỀ XUẤT
Tạ Thanh Huyền - Đỗ Thu Hằng -
Phạm Hồng Linh - Nguyễn Thị Thu Trang
Học viện Ngân hàng
313
20 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ NỘI DUNG KẾ TOÁN TRÁCH NHIỆM
TRONG DOANH NGHIỆP
Chu Thị Huyến
Trường Đại học Thương mại
329
21 TÁC ĐỘNG CỦA ĐA DẠNG HÓA ĐẾN RỦI RO CỦA CÁC NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI VIỆT NAM
Phạm Hồng Linh - Tạ Thanh Huyền
Học viện Ngân hàng
341
Trang 12CỔ TỨC CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NIÊM YẾT NGÀNH HÀNG
TIÊU DÙNG TẠI VIỆT NAM
Vũ Thị Loan - Nguyễn Tố Nga
Trường Đại học Kinh tế, ĐHQG Hà Nội
23 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
VIỆT NAM BẰNG PHƯƠNG PHÁP DEA HAI BƯỚC GIAI ĐOẠN NĂM
2014-2020
Nguyễn Ngọc Minh - Lê Hồng Hạnh - Nguyễn Hồng Minh
Trường Đại học Kinh tế, ĐHQG Hà Nội
369
24 CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ, VIỆC NẮM GIỮ TIỀN MẶT VÀ QUYẾT ĐỊNH
ĐẦU TƯ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP
Phùng Đức Nam – Hoàng Thị Phương Anh – Lê Thị Ly
Trường Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh
385
25 QUẢN LÝ THU NHẬP, CHIẾN LƯỢC KINH DOANH,
VÀ RỦI RO PHÁ SẢN
Phùng Đức Nam – Hoàng Thị Phương Anh – Lê Thị Thuỷ Tiên
Trường Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh
401
26 CHÍNH SÁCH CỔ TỨC VÀ BIẾN ĐỘNG GIÁ CỔ PHIẾU CÁC CÔNG TY
Phùng Đức Nam – Hoàng Thị Phương Anh – Hoàng Thị Trúc Ly
Trường Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh
423
27 TÁC ĐỘNG CỦA BẤT ỔN GIÁ DẦU ĐẾN QUYẾT ĐỊNH NẮM GIỮ
TIỀN MẶT CỦA DOANH NGHIỆP: BẰNG CHỨNG THỰC NGHIỆM TẠI
VIỆT NAM
Phùng Đức Nam – Nguyễn Thị Diễm Kiều
Trường Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh
439
28 ẢNH HƯỞNG CỦA KIỆT QUỆ TÀI CHÍNH ĐẾN QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ
CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TẠI VIỆT NAM
Nguyễn Thị Phương Nhi - Trần Ngọc Linh -
Phan Trần Khánh Linh - Nguyễn Phương Trinh - Phùng Đức Nam
Trường Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh
457
29 YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG ĐÁP ỨNG NHU CẦU
THÔNG TIN KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ, DOANH THU VÀ KẾT QUẢ
KINH DOANH TẠI DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG NIÊM YẾT TRÊN
THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
Nguyễn Thị Nhinh – Vũ Quang Trọng
Trường Đại học Thương mại
471
Trang 13CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
Nguyễn Thị Nhung – Tạ Thị Phương Trang
Trường Đại học Kinh tế, ĐHQG Hà Nội
Hoàng Bảo Ngọc
Trường Đại học Công Đoàn
31 NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ ĐẾN RỦI RO
CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN
2010-2019
Vũ Thị Kim Oanh - Bùi Huy Trung - Phạm Thị Lâm Anh
Học viện Ngân hàng
501
32 ẢNH HƯỞNG ĐỊNH HƯỚNG THỊ TRƯỜNG ĐẾN KẾT QUẢ KINH
DOANH: NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM TẠI VÙNG ĐỒNG BẰNG
SÔNG CỬU LONG
Nguyễn Thị Mỹ Phượng - Đường Thị Liên Hà
Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng
513
33 MINH BẠCH THÔNG TIN TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI VÀ CHI PHÍ VỐN
CHỦ SỞ HỮU – NGHIÊN CỨU TẠI CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN
THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
Trần Thị Phương Thảo - Nguyễn Thúy Anh
Trường Đại học Ngoại thương
537
34 YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KIỂM SOÁT THUẾ THU NHẬP
DOANH NGHIỆP TẠI CHI CỤC THUẾ QUẬN HÀ ĐÔNG
Vương Thị Bạch Tuyết
Trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải
Nguyễn Thị Mai Hương
Học viện Ngân hàng
551
35 ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG HOẠT ĐỘNG LIÊN TỤC CỦA DOANH NGHIỆP
THÔNG QUA MÔ HÌNH H-SCORE
Hoàng Thị Hồng Vân
Học viện Ngân hàng
569
36 ẢNH HƯỞNG CỦA TÍNH LINH HOẠT TÀI CHÍNH ĐẾN HIỆU QUẢ
HOẠT ĐỘNG - BẰNG CHỨNG THỰC NGHIỆM TẠI CÁC DOANH
NGHIỆP SẢN SUẤT TRONG ĐẠI DỊCH COVID-19
Lê Thị Phương Vy - Trần Thị Mai Dung
Trường Đại Học Kinh tế TP Hồ Chí Minh
583
Trang 14SỰ TỪ CHỐI CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG ĐỐI VỚI DỊCH VỤ INTERNET
BANKING TẠI VIỆT NAM
Trần Thảo An
Trường Đại học Công nghệ thông tin và Truyền thông Việt - Hàn,
Đại học Đà Nẵng
Trần Thị Yến Vinh
Trường Đại học kiến trúc Đà Nẵng
38 NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH THAM GIA
CÁC KHOÁ HỌC NGOẠI NGỮ TRỰC TUYẾN CỦA SINH VIÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐẠI HỌC HUẾ
Nguyễn Như Phương Anh - Đào Thị Mỹ Linh -
Đào Thị Nguyên Bình - Phạm Thị Luyên
Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế
615
39 MỐI LIÊN HỆ GIỮA VIỆC LÀM THÊM VÀ VIỆC HỌC TẬP CỦA
SINH VIÊN: NGHIÊN CỨU TẠI HÀ NỘI TRONG GIAI ĐOẠN TRƯỚC
BANKING: MỘT NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM TẠI VIỆT NAM
Lưu Thị Thùy Dương - Nguyễn Thị Mỹ Nguyệt
Trường Đại học Thương mại
697
43 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÌNH TRẠNG THẤT NGHIỆP
CỦA SINH VIÊN MỚI RA TRƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI
Đỗ Hương Giang - Nguyễn Thị Kim Anh - Nguyễn Thị Kim Ngân -
Phạm Thị Khánh Ly - Nguyễn Thu Trang
Trường Đại học Ngoại thương
717
Trang 15Giang Thị Thu Huyền
Học viện Ngân hàng
45 ỨNG DỤNG TRÍ TUỆ NHÂN TẠO TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI VIỆT NAM – THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
Đặng Hoài Linh
Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam
747
46 TÁC ĐỘNG BIÊN CỦA GIÁO DỤC ĐẾN THU NHẬP CÁ NHÂN:
KẾT QUẢ TỪ MÔ HÌNH HỒI QUY PHÂN VỊ
Nguyễn Thị Tuyết Mai - Đàm Thị Thu Trang - Trịnh Thị Hường
Trường Đại học Thương mại
Nguyễn Thanh Nga
Học viện Ngân hàng
763
47 ĐIỀU CHỈNH CỦA PHÁP LUẬT ĐỐI VỚI NGHĨA VỤ BẢO MẬT
THÔNG TIN TRONG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN BẰNG VÍ ĐIỆN TỬ
Bùi Thị Hằng Nga
Trường Đại học Kinh tế - Luật, ĐHQG TP Hồ Chí Minh
775
48 NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH CHUYÊN NGÀNH HỌC –
NGHIÊN CỨU ĐỐI VỚI SINH VIÊN CHUYÊN NGÀNH KẾ TOÁN CÔNG
CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI
Nguyễn Thị Nhinh - Nguyễn Mai Anh Thư -
Mai Thanh Thủy - Phạm Thị Thu Hà
Trường Đại học Thương mại
789
49 ĐÁNH GIÁ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN LỰA CHỌN HỌC
CHỨNG CHỈ NGHỀ NGHIỆP QUỐC TẾ TRONG LĨNH VỰC KẾ TOÁN
CỦA SINH VIÊN ĐẠI HỌC TẠI HÀ NỘI
Phan Hương Thảo
Trường Đại học Thương mại
805
50 NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA CHỦ NGHĨA CÁ NHÂN ĐỐI VỚI
HÀNH VI SỬ DỤNG CHÍNH PHỦ ĐIỆN TỬ TẠI VIỆT NAM
Huỳnh Thủy Tiên
Trường Đại học Kinh tế - Luật, ĐHQG TP Hồ Chí Minh
833
Trang 16KẾ TOÁN? GÓC NHÌN TỪ SINH VIÊN CHUYÊN NGÀNH KẾ TOÁN
Nguyễn Thị Xuân Trang - Nguyễn Thị Thu Hoài
Huỳnh Thị Kim Loan - Nguyễn Thị Quỳnh Như
Trương Thị Ái Ny - Hoàng Thị Anh Thư
Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng
53 BÀI TOÁN PHÂN NHÓM ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG SỬ DỤNG DỊCH VỤ
GỌI XE TRỰC TUYẾN TẠI THỊ TRƯỜNG MIỀN BẮC VIỆT NAM
Nguyễn Thị Thùy Trang - Dương Hoàng Long -
Phan Thị Minh Châm - Ngô Thị Kiều Loan - Trần Bình Minh
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
861
54 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN HỌC
CHƯƠNG TRÌNH CHẤT LƯỢNG CAO CỦA SINH VIÊN ĐẠI HỌC
KHỐI KINH TẾ TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI
Trần Mạnh Tường
Trường Đại học Thương mại
873
Trang 17LỜI GIỚI THIỆU
HỘI THẢO QUỐC TẾ DÀNH CHO CÁC NHÀ KHOA HỌC TRẺ
KHỐI TRƯỜNG KINH TẾ VÀ KINH DOANH NĂM 2021
(INTERNATIONAL CONFERENCE FOR YOUNG RESEARCHERS
IN ECONOMICS AND BUSINESS - ICYREB 2021)
Kính thưa các quý vị đại biểu, các vị khách quý, Kính thưa các nhà khoa học,
Tiếp nối thành công của các kỳ hội thảo đã qua, với mong muốn tạo ra một diễn đàn dành cho các nhà khoa học trẻ trong và ngoài nước có thiên hướng nghiên cứu về kinh tế và quản trị kinh doanh, Hội thảo quốc tế thường niên dành cho các nhà khoa học trẻ khối trường kinh tế và kinh doanh (ICYREB) tiếp tục được tổ chức trong năm 2021 với đơn vị chủ trì là Học viện Ngân hàng Hội thảo cũng là một phần trong chuỗi sự kiện
kỷ niệm 60 năm ngày thành lập Học viện Ngân hàng (1961-2021) Trong năm thứ 7 tổ chức, Hội thảo nhận được sự tham gia của 10 trường đại học và học viện với tư cách là
đơn vị thành viên đồng tổ chức, bao gồm: Học viện Ngân hàng, Trường Đại học Kinh tế
Quốc dân, Trường Đại học Ngoại thương, Trường Đại học Thương mại, Học viện Tài chính, Trường Đại học Kinh tế - ĐHQG Hà Nội, Trường Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh, Trường Đại học Kinh tế - Luật – ĐHQG TP Hồ Chí Minh, Trường Đại học Kinh
tế - Đại học Đà Nẵng và Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế
Mục tiêu trọng tâm xuyên suốt các kỳ Hội thảo ICYREB là thúc đẩy năng lực nghiên cứu của các nhà khoa học trẻ trong lĩnh vực kinh tế và quản trị kinh doanh hướng tới việc công bố sản phẩm khoa học trên các tạp chí quốc tế có uy tín Hội thảo cũng mở
ra cơ hội để các nhà khoa học trẻ giao lưu, kết nối và chia sẻ, giúp đỡ lẫn nhau trong nghiên cứu Thông qua Hội thảo, các nhà khoa học trẻ cũng sẽ nhận được những lời góp
ý, bình luận của các nhà phản biện thuộc lĩnh vực chuyên môn bài viết, qua đó rút kinh nghiệm và tiếp tục phát triển công trình nghiên cứu của mình để có thể được chấp nhận đăng tải trên các tạp chí khoa học có uy tín trong và ngoài nước
Trang 18khoa học trẻ đến từ 31 trường/học viện và các tổ chức đào tạo về kinh tế và quản trị kinh doanh với tổng số 270bài viết đã được gửi cho Ban Tổ chức Hội thảo Trải qua hai vòng phản biện kín, 173 bài viết (bao gồm: 96 bài tiếng Việt và 77 bài tiếng Anh) đã được duyệt đăng toàn văn trong Kỷ yếu Hội thảo Ngoài các nhà khoa học trẻ trong nước, Hội thảo cũng đã thu hút sự quan tâm viết bài của các tác giả đến từ Anh, Đài Loan Nhiều bài viết đã cho thấy được năng lực nghiên cứu tốt của các nhà khoa học trẻ với việc áp dụng chặt chẽ phương pháp nghiên cứu khoa học hiện đại, bố cục logic, lập luận chặt chẽ
và có luận cứ vững vàng Lĩnh vực nghiên cứu của các bài viết cũng tương đối đa dạng,
được bao quát thông qua 04 chủ đề chính sau: (1) Tăng trưởng kinh tế và toàn cầu hóa;
(2) Quản trị kinh doanh và khởi nghiệp đổi mới sáng tạo; (3) Tài chính - Ngân hàng - Kế toán; (4) Công nghệ tài chính và các chủ đề khác có liên quan
Ban Tổ chức Hội thảo xin trân trọng cảm ơn sự quan tâm ủng hộ và phối hợp chặt chẽ của các trường thành viên đồng tổ chức Hội thảo, những góp ý khách quan, thẳng thắn của các nhà khoa học trong quá trình tham gia phản biện bài viết và sự tham gia nhiệt thành của các nhà khoa học trẻ trong và ngoài nước Chúng tôi hy vọng sẽ tiếp tục nhận được sự quan tâm, ủng hộ và tạo điều kiện của lãnh đạo các trường đại học/học viện trong mạng lưới các trường đào tạo về kinh tế và quản trị kinh doanh và sự tham gia đông đảo hơn nữa của các nhà khoa học trẻ trong những lần tổ chức Hội thảo tiếp theo
Kính chúc các vị đại biểu sức khỏe, hạnh phúc và thành công!
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 10 tháng 12 năm 2021
T.M BAN TỔ CHỨC TRƯỞNG BAN
PGS.TS Đỗ Thị Kim Hảo
PHÓ GIÁM ĐỐC PHỤ TRÁCH HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
Trang 21TÁC ĐỘNG CỦA VÒNG QUAY TIỀN MẶT ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA
L ại Minh Anh - Trịnh Thục An - Ngô Thị Ánh - Nguyễn Hồng Minh
Trường Đại học Kinh tế, ĐHQG Hà Nội
Tóm t ắt
Nghiên c ứu này được thực hiện nhằm đánh giá tác động của vòng quay tiền mặt đến
hi ệu quả hoạt động của các công ty ngành thực phẩm và đồ uống tại Việt Nam, dựa trên dữ
li ệu nghiên cứu từ 116 công ty thực phẩm và đồ uống niêm yết trên thị trường chứng khoán
Vi ệt Nam trong giai đoạn 2010-2019 Bài nghiên cứu sử dụng phương pháp định lượng dựa trên mô h ình hồi quy tuyến tính OLS, mô hình ảnh hưởng cố định, mô hình ảnh hưởng ngẫu nhiên K ết quả cho thấy chu kỳ chuyển đổi tiền mặt có tác động tiêu cực đến hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp ngành thực phẩm và đồ uống niêm yết tại Việt Nam Trên cơ sở
đó bài viết đề xuất một số giải pháp nhằm rút ngắn kỳ chuyển đổi tiền mặt, nâng cao thanh kho ản của các doanh nghiệp ngành thực phẩm và đồ uống
T ừ khóa: chu kỳ chuyển đổi tiền mặt, thực phẩm và đồ uống, hiệu quả hoạt động
IMPACT OF CASH CONVERSION CYCLE ON PERFORMANCE OF
FOOD AND BEVERAGE COMPANIES IN VIETNAM
Abstract
This study examines the impact of cash conversion cycle on the performance of food and beverage companies in Vietnam, based on a set of panel data collected from 116 listed food and beverage companies on the Vietnamese stock market during the period from 2010 to
2019 The study uses quantitative methods based on OLS linear regression model, fixed effect model (FEM), random effect model (REM) Other robustness tests are also used We find evidence of a negative relationship between the cash conversion cycle and the performance of listed food and beverage companies in Vietnam Based on the results, the article proposes a number of solutions to shorten the cash conversion period and improve the liquidity of businesses in the food and beverage industry
Keywords: cash conversion cycle, food and beverage, firm performance
1 Gi ới thiệu
Ngành thực phẩm và đồ uống (TPĐU) ở Việt Nam là một trong những ngành công nghiệp mang tính nền tảng, then chốt hiện nay Theo nghiên cứu Toàn cảnh ngành thực phẩm
Trang 22khoảng 15% GDP và có xu hướng gia tăng, đồng thời đang chiếm tỷ lệ cao nhất trong cơ cấu chi tiêu hàng tháng của người tiêu dùng (chiếm khoảng 35% mức chi tiêu) Ngành thực phẩm
và đồ uống còn có nhiều tiềm năng tăng sức mua khi chuỗi cửa hàng tiện lợi ngày càng được mở rộng về quy mô và phủ sóng rộng khắp, đã và đang giúp các doanh nghiệp ngành này có thêm nhiều kênh phân phối, tiêu thụ hàng hóa Ngành thực phẩm và đồ uống Việt Nam được
dự báo sẽ tiếp tục duy trì đà tăng trưởng mạnh trong thời gian tới Tuy nhiên hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp hiện nay vẫn chưa thực sự hiểu quả, cũng như chưa tham gia vào được mạng lưới sản xuất Một số doanh nghiệp trong ngành TPĐU đang phải đối diện với nhiều sức ép lớn, các doanh nghiệp ngành TPĐU đòi hỏi phải điều chỉnh vốn lưu động, quản
lý dòng tiền một cách hợp lý để nâng cao khả năng sinh lời, cạnh tranh được tại thị trường trong và ngoài nước
Một trong những chỉ tiêu đo lường hiệu quả quản lý của doanh nghiệp là vòng quay
tiền mặt hay chu kỳ chuyển đổi tiền mặt (CCC) Theo Brigham và Houston (2007), CCC là khoảng thời gian mà các quỹ bị ràng buộc trong vòng quay tiền mặt hoặc khoảng thời gian
giữa việc thanh toán tiền và thu tiền mặt từ việc bán vốn lưu động Về mặt lý thuyết, đây là
một chỉ số quan trọng, đặc biệt là cho các công ty có giá trị hàng tồn kho và tài khoản phải thu, phải trả lớn, vì nó đánh giá sự hiệu quả trong quản lý vốn lưu động của công ty đặc biệt là trong việc quản lý dòng tiền của mình (Bodie và Merton, 2001) Chỉ tiêu này tính toán, đo lường mức độ nhanh chóng của một công ty có thể chuyển đổi tiền mặt trực tiếp vào hàng
tồn kho và các khoản phải trả, thông qua bán hàng và các khoản phải thu và sau đó trở lại thành tiền mặt Bằng cách kết hợp các tỷ lệ hoạt động này, chỉ số cho thấy hiệu quả quản lý
để sử dụng tài sản ngắn hạn và nợ phải trả để tạo ra tiền mặt cho công ty Vòng quay tiền
mặt là thước đo được sử dụng để đánh giá hiệu quả hoạt động, và do đó sức khoẻ chung của công ty đó
Trên thế giới, đã có một số nghiên cứu thực nghiệm về mối quan hệ giữa vòng quay
ti ền mặt và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp như Zakari1 (2016), Sugathadasa (2018), Ainna Ramli (2019), Pirttila (2019), Boisjoly (2020) Tuy nhiên các nghiên cứu cũng đưa ra những ý kiến trái chiều khi kiểm tra mối quan hệ giữa vòng quay tiền mặt và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Các nghiên cứu này cũng chủ yếu được phân tích trong bối cảnh nền kinh tế phát triển mà có khá ít các nghiên cứu được thực hiện tại các nước đang phát triển như Việt Nam, đặc biệt là tập trung vào một ngành cụ thể Trong nghiên cứu này, ngành TPĐU được lựa chọn để nghiên cứu vì đây là nhóm ngành hàng tiêu dùng nhanh hiện đang rất phát triển tại Việt Nam, đóng góp cho sự phát triển chung của nền kinh tế (Vietnam Report, 2018) Song song với đó là những khó khăn và thách thức khi môi trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt và ảnh hưởng của dịch bệnh toàn cầu Trong bối cảnh đó, một yêu cầu đặt ra cho ngành thực phẩm đồ uống trong nước là làm thế nào để hạn chế những ảnh hưởng tiêu cực từ đại dịch, đồng thời đưa ngành thực phẩm đồ uống phát triển mạnh hơn nữa Đã có khá nhiều nghiên cứu phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp tại Việt Nam, tuy nhiên số lượng nghiên cứu về tác động của vòng quay tiền mặt đến
Trang 23hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp ngành TPDU tại Việt Nam còn hạn chế Trong khi
đó, như đã phân tích ở trên, việc quản trị dòng tiền, vòng quay tiền mặt trong doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng đối với hiệu quả của công ty Chính vì vậy, việc nghiên cứu về tác động của vòng quay tiền mặt tới hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp ngành TPDU là rất cần thiết trong thời điểm hiện nay
Do đó, bài nghiên cứu này sẽ tập trung đánh giá tác động của vòng quay tiền mặt đến
hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp ngành thực phẩm đồ uống niêm yết trên thị trường
chứng khoán Việt Nam trong khoảng thời gian 10 năm từ 2010 đến 2019 Nghiên cứu này sẽ
là cơ sở khoa học để giúp cho các nhà quản trị doanh nghiệp ngành thực phẩm và đồ uống hiểu được tác động của vòng quay tiền mặt (CCC) đến hiệu quả hoạt động của công ty, từ đó phân tích, đánh giá, áp dụng và đưa ra chiến lược hợp lý để cải thiện tình hình hoạt động hiện
tại của doanh nghiệp thông qua quản trị vòng quay tiền mặt
Kết cấu bài nghiên cứu gồm 5 phần: giới thiệu, tổng quan nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, kết quả và thảo luận, một số khuyến nghị và giải pháp
2 T ổng quan nghiên cứu
Trên thế giới, đã có một số nghiên cứu thực nghiệm cho thấy mối quan hệ tiêu cực
giữa chu kỳ chuyển đổi tiền mặt và khả năng sinh lời của doanh nghiệp Tufail (2011) cho
rằng nhà quản lý tài chính nên đầu tư nhiều hơn nguồn tài chính của mình vào tài sản lưu động và nên sử dụng nợ dài hạn nhiều hơn so với hiện tại nợ phải trả Dựa trên mẫu nghiên
cứu là các DN dệt may ở Pakistan, kết quả cho thấy vòng quay tiền mặt có quan hệ tiêu cực
với khả năng sinh lời Theo nghiên cứu của Vahid và các cộng sự (2012) sử dụng dữ liệu
của các công ty được niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Tehran (TSE) cho thấy có mối quan hệ tiêu cực và có ý nghĩa giữa các biến kỳ thu tiền bình quân, vòng quay hàng tồn kho trong ngày, kỳ thanh toán trung bình, giao dịch ròng chu kỳ và hoạt động của các công ty
Thời gian thanh toán trung bình tăng lên sẽ dẫn đến giảm lợi nhuận của công ty và các nhà
quản lý có thể tạo ra giá trị tích cực cho các cổ đông bằng cách giảm kỳ thu tiền trung bình, vòng quay hàng tồn kho tính theo ngày, chu kỳ giao dịch ròng và kỳ thanh toán trung bình đến mức có thể cấp độ thấp nhất Nghiên cứu của Ukaegbu (2013) áp dụng cách tiếp cận định lượng, sử dụng dữ liệu báo cáo tài chính của các công ty sản xuất từ cơ sở dữ liệu của Orbis trong giai đoạn 2005-2009 về quản lý vòng quay tiền mặt trong việc xác định khả năng sinh lời của doanh nghiệp: Bằng chứng từ các nền kinh tế đang phát triển ở Châu Phi Nghiên cứu cho thấy có một mối quan hệ tiêu cực giữa khả năng sinh lời của doanh nghiệp Tác giả cho rằng để nâng cao lợi nhuận, một doanh nghiệp phải có các chính sách để tăng
tốc các khoản thu phải thu Quản lý các khoản phải thu không tốt sẽ chắc chắn dẫn đến các khoản nợ khó đòi làm giảm mức sinh lời của công ty Chu kỳ chuyển đổi tiền mặt càng
ngắn, doanh nghiệp càng quản lý tốt dòng tiền của mình
Ngược lại, một số nghiên cứu lại cho thấy mối quan hệ tích cực giữa chu kỳ chuyển đổi tiền mặt và khả năng sinh lời, hiệu quả hoạt động của DN Zakari (2016) nghiên cứu ảnh
Trang 24được niêm yết trên sàn của Sở giao dịch chứng khoán Nigeria, dựa trên dữ liệu được thu
thập từ năm 2010 đến 2014 cho thấy mối quan hệ tích cực giữa chu kỳ chuyển đổi tiền mặt
và lợi nhuận Tương tự, Dhole và các cộng sự (2018) đã xem xét tới mối liên hệ giữa quản lý vốn lưu động hiệu quả và các hạn chế tài chính Kết quả nghiên cứu đã cho thấy chu kỳ chuyển đổi tiên mặt cao làm tăng mức độ hạn chế tài chính trong hai năm tới Nói cách khác, chu kỳ chuyển đổi tiền mặt thấp làm giảm mức độ hạn chế tài chính trong hai năm tới Điều này cho thấy rằng việc quản lý hiệu quả vốn lưu động có thể làm tăng khả năng các doanh nghiệp phải đối mặt với các hạn chế tài chính trong tương lai Nghiên cứu của Sugathadasa (2018) xem xét mối quan hệ giữa chu kỳ chuyển đổi tiền mặt và khả năng sinh lời của các công ty trong lĩnh vực sản xuất được niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán cũng chỉ ra
mối tương quan thuận giữ thời gian chuyển đổi hàng tồn kho và thời gian chuyển đổi khoản
phải thu trong khi tương quan nghịch giữa các kỳ chuyển đổi phải trả trên ROA, giữa tất cả các thành phần CCC và ROE như là các thước đo khả năng sinh lời
Đối với các nghiên cứu tại Việt Nam, Từ Thi Kim Thoa và cộng sự (2014) nghiên
cứu mối quan hệ giữa quản trị vốn luân chuyển được đo lường CCC có tác động âm lên tỷ
suất sinh lợi hoạt động kinh doanh của công các công ty cổ phần ngành công nghiệp chế
biến, chế tạo niêm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam, do đó các công ty có thể xem xét
hoạt động quản trị tài chính của mình để có thể nâng cao khả năng sinh lợi và qua đó gia tăng giá trị tài sản cho cổ đông Trong nghiên cứu của Nguyễn Hà Nhi (2017), sử dụng liệu
thứ cấp của 38 doanh nghiệp thuộc nhóm ngành vật liệu xây dựng niêm yết trên thị trường chứng khoán ở Việt Nam, kết quả cho thấy hệ số tương quan giữa chu kỳ chuyển hóa hàng tồn kho và khả năng sinh lợi của công ty là tương quan âm. Nghiên cứu của Hoàng Văn
Quỳnh (2018) xem xét mối quan hệ giữa các yếu tố vòng quay tiền mặt với giá trị doanh nghiệp Kết quả chỉ ra mối tương quan ngược chiều và có ý nghĩa thống kê giữa CCC và giá
trị doanh nghiệp Nghiên cứu đi tới kết luận và hàm ý rằng doanh nghiệp có thể tăng giá trị
của mình bằng cách rút ngắn CCC Bài luận văn của tác giả Trần Thị Thanh Thúy (2019) cung cấp các bằng chứng thực nghiệm về tác động của việc quản lý vốn luân chuyển và các thành phần của vốn luân chuyển đến lợi nhuận, dựa trên dữ liệu của Công ty Cổ Phần Nhựa Bình Minh (BMP) trong khoảng thời gian 6 năm: 2013-2018 Nghiên cứu cho thấy kỳ luân chuyển tiền mặt (CCC) có mối tương quan nghịch với lợi nhuận Và quản lý vốn luân chuyển có mối quan hệ chặt chẽ với hiệu quả quản trị tài chính, là một thành phần quan
trọng trong tài chính doanh nghiệp vì nó trực tiếp ảnh hưởng đến tính thanh khoản và lợi nhuận công ty
Kho ảng trống nghiên cứu
Thứ nhất, các nghiên cứu nước ngoài đưa ra những ý kiến trái chiều khi kiểm tra mối quan hệ giữa vòng quay tiền mặt và lợi nhuận Theo Zakari1 (2016), Dhole và các cộng sự (2018), Sugathadasa (2018) chu kỳ chuyển đổi tiền mặt có tác động tích cực và có ý nghĩa
thống kê đối với lợi nhuận doanh nghiệp Ngược lại, các nghiên cứu khác lại chỉ ra mối quan
Trang 25hệ tiêu cực, ngược chiều trong mối quan hệ này Kết luận của các nhà nghiên cứu có sự mâu thuẫn là do khác nhau về thời gian, môi trường kinh tế và cách thức thu thập mẫu nghiên cứu
Thứ hai, tuy có nhiều nghiên cứu trên thế giới về tác động của vòng quay tiền mặt tới
hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhưng có rất ít nghiên cứu ở Việt Nam và chưa có nghiên cứu nào liên quan trực tiếp đến ngành thực phẩm và đồ uống Trong khi đó, ngành
thực phẩm và đồ uống là một ngành đang phát triển mạnh mẽ ở Việt Nam, đặc thù ngành về
số lượng hàng tồn kho, kỳ phải thu, phải trả cũng khác với ngành công nghiệp chế biến, chế
tạo, hay ngành xây dựng đã được nghiên cứu trước đây (Từ Thi Kim Thoa và cộng sự, 2014; Nguyễn Hà Nhi, 2017)
Bên cạnh đó, hầu hết nghiên cứu chỉ sử dụng dữ liệu trong khoảng thời gian từ 4 đến 6 năm như nghiên cứu của các tác giả Tufail (2011), Vahid và các cộng sự (2012), Ukaegbu (2013), Zakari1 (2016), Khoảng thời gian này chưa đủ dài để theo dõi một cách tổng quan ảnh hưởng của CCC lên hiệu quả hoạt động doanh nghiệp
Do đó, nghiên cứu này sẽ phân tích tác động của chu kỳ chuyển đổi tiền mặt đến hiệu
quả hoạt động của 116 doanh nghiệp ngành TPĐU niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam trong khoảng thời gian 10 năm (2010 – 2019)
3 Phương pháp nghiên cứu
Bài nghiên cứu sử dụng dữ liệu thứ cấp của 116 doanh nghiệp ngành TPĐU niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam trong khoảng thời gian 10 năm (2010 – 2019) được thu
thập từ FiinPro Cấu trúc dữ liệu bảng được kết hợp từ hai thành phần: thành phần dữ liệu chéo (cross – section) và thành phần dữ liệu theo chuỗi thời gian (time series) Việc kết hợp hai thành phần dữ liệu này có nhiều lợi thế và thuận lợi trong phân tích, đặc biệt khi muốn quan sát sự biến động của các nhóm đối tượng nghiên cứu sau các biến cố hay theo thời gian Đồng thời, cấu trúc dữ liệu bảng cũng giúp phân tích sự khác biệt giữa các nhóm đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng phần mềm Stata 12 cho các số liệu đã được xử lý ở trên, bài nghiên cứu thu được các thống kê đặc trưng mô tả từng biến như giá trị trung bình, giá tri ̣lớn nhất, giá tri ̣nhỏ nhất, độ lệch chuẩn… và hệ số tương quan giữa các biến có trong mô hình
Tiếp đến, nhóm sử dụng các phương pháp ước lượng trong xây dựnng mô hình hồi quy với dữ
liệu bảng, mô hình OLS, mô hình hiệu ứng ngẫu nhiên (Random Effect Model), mô hình hiệu ứng cố định (Fixed Effect Model) có sự chọn lựa giữa 2 mô hình và các kiểm định kiểm tra tính vững của mô hình Trước khi tiến hành phân tích hồi quy, nhóm nghiên cũng cũng tiến hành phân tích hệ số tương quan, đa cộng tuyến Kết quả cho thấy không có hiện tưởng đa
cộng tuyến xảy ra trong mô hình Sau đó nhóm nghiên cứu đã thực hiện mô hình hồi quy
Tiếp theo, để đảm bảo tính hiệu quả của các ước tính trong các mô hình hồi quy, mô hình sai số chuẩn mạnh (robust standard errors model) được sử dụng để kiểm soát phương sai
thay đổi Nghiên cứu này sử dụng các sai số tiêu chuẩn mạnh theo công ty
Trang 26xem kết quả có bị ảnh hưởng không Bên cạnh đó, bài nghiên cứu cũng chạy thêm các mô hình về year fixed effect để kiểm soát hiệu ứng trong năm Hiệu ứng năm ghi lại ảnh hưởng của xu hướng tổng hợp (chuỗi thời gian) có thể ảnh hưởng, làm sai lệch kết quả nghiên cứu
Dựa trên các nghiên cứu gốc của Chang (2018), bài nghiên cứu sử dụng mô hình hồi quy đối với dữ liệu bảng của các doanh nghiệp thuộc ngành TPĐU niêm yết tại Việt Nam trong giai đoạn 2010 – 2019:
ROEi,t = α0+ α1CCCi,t+ α2Sizei,t + α3MBi,t + α4DIVi,t + εi
ROAi,t= β0+ β1CCCi,t+ β2Sizei,t + β3MBi,t + β4DIVi,t + εi
Giải thích các biến được đưa vào mô hình
Bi ến phụ thuộc: các chỉ tiêu đo lường hiệu quả hoạt động cuả doanh nghiệp
H ệ số doanh lợi tổng tài sản (ROA – Return On Assets) cung cấp cho nhà đầu tư thông
tin về các khoản lợi nhuận sau thuế được tạo ra từ lượng vốn đầu tư (hay lượng tài sản), tức là
cứ một đồng đầu tư vào tổng tài sản thì tạo ra bao nhiều đồng lợi nhuận sau thuế Chỉ số này càng cao thì hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp càng cao và ngược lại Đây là một chỉ tiêu quan trọng khi đưa ra quyết định đầu tư bởi vì các dự án có mức sinh lời thấp về lâu dài
sẽ gặp khó khăn, đầu tư vào những ngành có hệ số này thấp sẽ mất cơ hội cho việc sử dụng
vốn vào những ngành có lợi nhuận cao, do đó giảm tốc độ tăng trưởng (Abel & Eberly, 1994)
H ệ số doanh lợi tổng vốn chủ sở hữu (ROE – Return On Equity) là chỉ số đo lường
mức lợi nhuận đạt được trên đồng vốn đóng góp của chủ sở hữu Số liệu về lợi nhuận ròng
hoặc lợi nhuận sau thuế được lấy từ báo cáo kết quả kinh doanh Còn giá trị vốn chủ sở hữu được lấy từ bảng cân đối kế toán Chính vì lấy từ bảng cân đối kế toán, nên cần tính giá trị bình quân vốn chủ sở hữu Chỉ số này là thước đo để đánh giá một đồng vốn bỏ ra và tích lũy
tạo ra bao nhiêu đồng lời
Đã có nhiều nghiên cứu trước đây (Mark & Ilse, 2008; Franklin, 2011, Nguyễn & Trang, 2013, Lê & Văn, 2016; Sugathadasa, 2018) sử dụng ROE và ROA làm thước đo đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
Các bi ến giải thích đưa vào mô hình
Chu kỳ chuyển đổi tiền mặt (CCC - Cash Conversion Cycle) là khoảng thời gian trung bình cần thiết để chuyển nguyên vật liệu thô sang thành phẩm và bán những thành phẩm này Việc rút ngắn kỳ luân chuyển hàng tồn kho sẽ đẩy nhanh quá trình kinh doanh làm tăng doanh thu và giảm các chi phí liên quan đến việc nắm giữ hàng tồn kho, từ đó làm tăng khả năng sinh lợi của doanh nghiệp Biến này được các tác giả Afeef (2011), Gul et al (2013), Mumtaz
et al (2011) đưa vào nghiên cứu và tìm thấy tác động có ý nghĩa thống kê
CCC = DOI + DOR – DOP
Trong đó:
DOP: Number of Days Of Payables (số ngày khoản phải trả)
= (Khoản phải trả trung bình năm*365)/Chi phí giá vốn
Trang 27DOI: Number of Days Of Inventory on hand (số ngày nắm giữ hàng tồn kho)
= (Hàng tồn kho trung bình năm*365)/Chi phí giá vốn
DOR: Number of Days of Receivables (số ngày khoản phải thu)
= (Khoản phải thu trung bình năm*365)/Bán trả sau
Bên cạnh biến giải thích trên, các biến kiểm soát sau được đưa vào mô hình
Quy mô (Size): Quy mô doanh nghiệp có thể ảnh hưởng đến khả năng thanh toán và
do đó cũng ảnh hưởng đến lợi nhuận của công ty Các công ty quy mô lớn sẽ có sức mạnh trong việc đàm phán với nhà cung cấp để được hưởng nhiều chính sách ưu đãi như chiết khấu cao, thời gian thanh toán dài hơn, có lợi thế hơn hẳn các công ty có quy mô nhỏ trong việc tận dụng các nguồn lực để tối đa hóa lợi nhuận Baumol (1959) cho rằng quy mô có tác động tích cực đến hiệu quả hoạt động, từ đó nâng cao giá trị doanh nghiệp, tuy nhiên khi quy mô của doanh nghiệp trở nên quá lớn có thể xảy ra tình huống ngược lại Biến kiểm soát này cũng được các tác giả Afeef (2011), Gul et al (2013), Mumtaz et al (2011), Sharma & Kumar (2011) đưa vào nghiên cứu và tìm thấy tác động có ý nghĩa thống kê
Hệ số giá trị thị trường/giá trị sổ sách (M/B) được sử dụng để tính toán giá trị của công ty bằng cách so sánh giá trị sổ sách với giá trị thị trường của nó Khi sử dụng hệ số M/B cần lưu ý đặc biệt đến các đặc thù về ngành nghề hoạt động của doanh nghiệp, hệ số này đặc biệt sử dụng phù hợp với các ngành dịch vụ Theo Rau và Vermaelen (1998), tỷ lệ M/B phản ánh nhận định của thị trường về tiềm năng tăng trưởng của doanh nghiệp, tỷ lệ M/B cao tương ứng với doanh nghiệp danh giá (Glamour Firm) và tỷ lệ M/B thấp được gọi là doanh nghiệp giá trị (Value Firm)
Tỷ lệ chi trả cổ tức (DIV) là tỉ lệ của tổng số tiền cổ tức chi trả cho các cổ đông trên thu nhập ròng của công ty Tỉ lệ này cho biết một công ty trả bao nhiêu tiền cho các cổ đông
so với số tiền họ đang giữ để tái đầu tư tăng trưởng, trả nợ hoặc thêm vào lợi nhuận giữ lại Một trong những ý nghĩa quan trọng nhất của tỷ lệ chi trả cổ tức là mức độ tăng trưởng của công ty Tỷ lệ chi trả cũng hữu ích khi đánh giá tính bền vững của cổ tức Các công ty cực
kỳ miễn cưỡng cắt giảm cổ tức vì nó có thể khiến giá cổ phiếu giảm và phản ánh kém về khả năng quản lý Cổ tức mang tính đặc thù của ngành Các khoản chi trả cổ tức rất khác nhau tùy theo ngành Và cũng giống như hầu hết các tỉ lệ, chúng rất hữu ích để so sánh trong một ngành nhất định Lie (2005) đã sử dụng biến này làm biến kiểm soát trong mô hình nghiên cứu
Gi ả thuyết nghiên cứu:
Nhiều nghiên cứu trên thế giới như Uyal (2009), Sugathadasa (2018), Mohamad (2010) đã chứng minh tồn tại mối quan hệ giữa chu kỳ chuyển đổi tiền mặt và hiệu quả hoạt động của doanh nhiệp Song cần lưu ý rằng có thể xuất hiện những khác biệt nhất định trong
kết quả nghiên cứu về mối quan hệ này tại các nước đang phát triển như Việt Nam, do những đặc trưng của TTCK, sự lựa chọn cơ cấu tài sản,… đặc biệt là đối với một ngành cụ thể như
Trang 28Do vậy, để đánh giá tác động của chu kỳ chuyển đổi tiền mặt đến tỷ suất sinh lợi của các doanh nghiệp ngành TPĐU niêm yết trên TTCK Việt Nam, dựa trên tổng quan nghiên cứu cùng kết quả thực nghiệm từ các nghiên cứu của Chang (2018), Sugathadasa (2018), Pirttilä (2019), kết hợp với những phân tích về đặc điểm của các doanh nghiệp ngành TPĐU, nhóm nghiên cứu thấy rằng, tại các doanh nghiệp ngành TPDU tại Việt Nam hiện nay, việc
quản trị vòng quay tiền mặt còn chưa thực sự hiệu quả, do đó việc cải thiện các khoản thu
phải thu, quản lý tốt các dòng tiền, rút ngắn chu kỳ chuyển đổi tiền mặt sẽ giúp cải thiện khả năng hoạt động của doanh nghiệp, qua đó cải thiện các chỉ tiêu đo lường hiệu quả của doanh nghiệp như tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu, tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản Do đó, bài nghiên cứu đề xuất các giả thuyết sau:
H1: Chu kỳ chuyển đổi tiền mặt có tác động tiêu cực đến tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở
hữu của các doanh nghiệp ngành TPĐU niêm yết trên TTCK Việt Nam giai đoạn 2010 – 2019
H2: Chu kỳ chuyển đổi tiền mặt có tác động tiêu cực tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản
của các doanh thuộc ngành TPĐU niêm yết trên TTCK Việt Nam giai đoạn 2010 – 2019
4 K ết quả và thảo luận
Trên cơ sở khảo sát 116 doanh nghiệp ngành Thực phẩm và Đồ uống niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh, Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội trong khoảng thời gian 10 năm từ 2010 đến 2019, nghiên cứu đưa ra một số phân tích về thực trạng
của ngành trong giai đoạn nghiên cứu
Hình 1 Cơ cấu các doanh nghiệp ngành TPĐU niêm yết theo quy mô tài sản
Trang 29Hình 2 S ố lượng các doanh nghiệp ngành TPĐU niêm yết theo quy mô tài sản
Ngu ồn: nhóm nghiên cứu tổng hợp
Trong giai doạn 10 năm từ 2010-2019, có thể thấy xu hướng chung của các doanh nghiệp ngành TPĐU niêm yết đó là sự gia tăng mạnh về quy mô, đặc biệt là số lượng các doanh nghiệp có quy mô vốn trên 1000 tỷ đồng Tính đến 2019, tổng tài sản của các doanh nghiệp TPĐU niêm yết ở Việt Nam đạt mức tăng trưởng gấp đôi so với các năm 2015 trở trước, đạt tốc độ tăng trưởng gần 15% Số lượng các doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ
giảm đáng kể Đây là dấu hiệu tích cực đối với ngành thực phẩm và đồ uống, quy mô tài sản các doanh nghiệp ngày càng mở rộng, môi trường cạnh tranh cao và đa dạng
Bằng cách tiếp cận dữ liệu mảng và phân tích hồi quy với nhiều kiểm định, bài nghiên
cứu đã trả lời được các câu hỏi nghiên cứu đặt ra và thu được một số kết quả như sau:
Kết quả hồi quy mô hình với ROE
Bảng 1 Kết quả hồi quy OLS và OLS với tùy chọn robust
ROE ROE with robust S.E
Trang 30Những sai số hiệu dụng được ghi trong dấu ngoặc *, ** và *** cho biết mức ý nghĩa
của các hệ số ở mức 10%, 5% và 1%, tương ứng
Kết quả thu được từ hồi quy OLS và OLS với tùy chọn robust cho ra kết quả đồng nhất
về các ước lượng điểm của các hệ số nhưng có thay đổi trong sai số và giá trị thống kê t Trừ
biến Size không có ý nghĩa thống kê ở cả hai trường hợp, trong hồi quy OLS, tất cả các biến độc lập khác đều có ý nghĩa thống kê ở mức 1% Còn ở hồi quy OLS với tùy chọn robust, các
biến độc lập có ý nghĩa thống kê ở mức 1% và biến CCC có ý nghĩa thống kê ở mức 5% Bên
cạnh đó sai số với tùy chọn robust sai lệch so với hồi quy OLS thông thường Nguyên nhân dẫn đến sự khác biệt này là khi sử dụng riêng tùy chọn robust, sai số ở đây đã tính đến tính không độc lập của các quan sát trong mỗi nhóm Cả 2 kết quả hồi quy đều cho thấy biến CCC
có mối quan hệ ngược chiều với biến ROE
Để tăng kiểm tra về tính vững của kết quả, nhóm nghiên cứu tiếp tục thực hiện hồi quy với year fixed effect
B ảng 2: Kết quả hồi quy kiểm soát cho year fixed effect
Trang 31Bảng 3 Kết quả hồi quy với mô hình FEM, REM và kiểm định Hausman
Những sai số hiệu dụng được ghi trong dấu ngoặc *, ** và *** cho biết mức
ý nghĩa của các hệ số tương ứng ở mức 10%, 5% và 1%
Kết quả của kiểm định Hausman Prob>chi2 = 0.0000 khẳng định mô hình hiệu ứng cố định FEM là phù hợp Trong trường hợp này, mô hình hồi quy theo fixed effect (mô hình hiệu ứng cố định) là thích hợp hơn nhằm đánh giá tác động của chu kỳ chuyển đổi tiền mặt đến
khả năng sinh lời Theo kết quả từ mô hình FEM, biến CCC có ý nghĩa thống kê ở mức 1% và mang dấu âm
Trang 32Bảng 4 Kết luận dấu các biến trong mô hình so với kỳ vọng
Biến kiểm soát
Thứ nhất, từ kết quả thu được bài nghiên cứu đưa ra nhận định rằng: Tăng vòng quay
tiền mặt có tác động tiêu cực đến ROE và kết luận này có ý nghĩa thống kê Điều này xác
nhận giả thuyết nghiên cứu H1: Chu k ỳ chuyển đổi tiền mặt có tác động tiêu cực đến tỷ
su ất sinh lời trên vốn chủ sở hữu của các doanh nghiệp ngành TPĐU niêm yết trên TTCK Việt Nam
Kết quả hồi quy mô hình với ROA
Bảng 5 Kết quả hồi quy OLS và OLS với tùy chọn robust
ROA ROA with robust S.E
Trang 33B ảng 6 Kết quả hồi quy kiểm soát cho year fixed effect
Trang 34Bảng 7 Kết quả hồi quy với mô hình FEM, REM và kiểm định Hausman
Sau khi hồi quy mô hình FEM, bài nghiên cứu đưa ra một số kết luận quan trọng sau:
Thứ nhất, biến chu kỳ chuyển đổi tiền mặt CCC tác động nghịch chiều lên biến tỷ suất
sinh lợi trên tài sản và kết luận này có ý nghĩa thống kê ở mức 1% Thứ hai, biến Size có tác
động thuận chiều lên biến ROA với hệ số là 0.041 đối với mô hình FEM Tuy nhiên, kết luận
này chưa có ý nghĩa thống kê Thứ ba, biến DIV có tác động nghịch chiều tới biến ROA Với
mức ý nghĩa 1%, hệ số của biến DIV ở mô hình FEM tìm được là -16.026 và có ý nghĩa thống
kê Thứ tư, biến MB tác động thuận chiều tới biến ROA Ở mô hình FEM có hệ số là 0.132
nhưng chưa có ý nghĩa thống kê
Bảng 8 Kết luận dấu các biến trong mô hình so với kỳ vọng
Trang 35Biến kiểm soát
Từ kết quả thu được bài nghiên cứu đưa ra nhận định rằng: Tăng vòng quay tiền mặt
có tác động tiêu cực đến tỷ suất sinh lời trên tài sản Điều này xác nhận giả thuyết nghiên cứu
H2: Chu k ỳ chuyển đổi tiền tệ có tác động tiêu cực đến tỷ suất sinh lời trên tài sản của
c ác doanh nghiệp ngành TPĐU niêm yết trên TTCK Việt Nam
Các kết quả đưa ra cũng phù hợp với các nghiên cứu nước ngoài như Sugathadasa (2018), Gul và cộng sự (2013), Raheman và Nasr (2007) Marc Deloof (2003) và các nghiên
cứu trong nước của Từ Thi Kim Thoa và cộng sự (2014), Nguyễn Hà Nhi (2017) Điều này cho thấy, khi chu kỳ chuyển đổi tiền mặt trong các doanh nghiệp ngành TPĐU được rút ngắn, công ty có nguồn ngân quỹ để đảm bảo cho chu kỳ sản xuất kinh doanh tiếp theo, giảm nguồn tài trợ từ bên ngoài, giảm chi phí và rủi ro cho công ty, do đó có thể làm tăng hiệu quả hoạt động của công ty
Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng đối với các nhà hoạch định chính sách trong việc tìm kiếm các giải pháp phát triển doanh nghiệp ngành thực phẩm và đồ uống nói riêng và các doanh nghiệp nói chung tại Việt Nam Đối với ngành thực phẩm và đồ uống cần
tối ưu hóa chu kỳ luân chuyển tiền, hay nói khác đi quản trị vốn luân chuyển một cách có hiệu
quả, ban quản trị công ty có thể cải thiện khả năng sinh lợi cho công ty Một mặt, giảm kỳ
phải thu, kỳ lưu kho và kỳ phải trả sẽ làm tăng khả năng thanh khoản cho công ty, nhờ đó tác động tích cực đến vị thế tài chính của công ty
5 Khuy ến nghị, giải pháp
Trên cơ sở đánh giá tác động của vòng quay tiền mặt đến hiệu quả hoạt động của các công ty ngành thực phẩm và đồ uống tại Việt Nam với mẫu nghiên cứu là 116 DN niêm yết trong giai đoạn 2010 – 2019 Kết quả nghiên cứu cho thấy chu kỳ chuyển đổi tiền mặt có tác động tiêu cực đến hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp ngành thực phẩm và đồ uống niêm yết tại Việt Nam Trên cơ sở đó bài viết đề xuất một số khuyến nghị như sau đối với các doanh nghiệp ngành TPĐU:
Th ứ nhất: Chú trọng đến khâu bán hàng
Trong bối cảnh chung của nền kinh tế suy giảm và tác động của đại dịch COVID 19, cùng với sự trầm lắng của thị trường, việc gia tăng doanh thu hàng tồn kho là một khó khăn
lớn của các doanh nghiệp Do đó, các doanh nghiệp này cần nâng cao chất lượng thực phẩm,
đồ uống, để có thể cạnh tranh với các doanh nghiệp nước ngoài cùng như trong nước
Th ứ hai: Áp dụng những hệ thống kiểm soát hàng tồn kho tiên tiến, hiện đại
Áp dụng hệ thống quản trị chuỗi cung ứng tài chính (SCF - Supply chain finance) hay một hệ thống hiện đại, tổng quát nhất là hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp
Trang 36Wal-Mart hiện đã áp dụng hệ thống quản trị chuỗi cung ứng rất thành công Việc áp dụng thành công hệ thống này không chỉ giúp các công ty giảm một lượng đáng kể hàng tồn kho từ
đó cắt giảm chi phí tồn kho mà còn giúp nâng cao năng suất hoạt động, giảm thời gian vận chuyển sản phẩm đến khách hàng từ đó giúp cải thiện đáng kể doanh thu cũng như dòng tiền
của doanh nghiệp
Th ứ ba: Xây dựng và phát triển các mô hình dự báo tiền mặt
Việc dự báo nhu cầu vốn lưu động nói chung và nhu cầu tiền mặt nói riêng là vô cùng quan trọng, bởi nó sẽ giúp cho doanh nghiệp chủ động trong quá trình sản xuất kinh doanh, duy trì được khả năng thanh toán, tận dụng kịp thời các cơ hội cũng như giảm thiểu được chi phí cơ hội do tồn trữ tiền mặt quá lớn Việc dự báo chính xác được dòng tiền từ hoạt động sản
xuất kinh doanh được coi là quan trọng, then chốt nhất đối với mỗi công ty Điểm khởi đầu
của việc dự báo dòng tiền từ hoạt động sản xuất kinh doanh chính là công tác dự báo tiêu thụ
sản phẩm, theo đó doanh nghiệp có thể sử dụng các phương pháp định tính và định lượng để
dự báo lượng sản phẩm tiêu thụ
Th ứ tư: Các doanh nghiệp cần có các chính sách để nâng cao hiệu quả kinh doanh của
nhóm ngành thực phẩm và đồ uống
Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát hoạt động của các nhà quản lý được thuê ngoài, đặc biệt việc sử dụng chi phí quản lý DN và chi phí bán hàng Bên cạnh đó, xây dựng các mức thù lao hợp lý, gắn liền lợi ích của nhà quản lý với lợi ích của cổ đông nhưng vẫn
giảm thiểu gánh nặng lên chi phí quản lý DN Doanh nghiệp cần có chính sách bán chịu hợp
lý để thu hồi nhanh các khoản phải thu cũng như duy trì số dư tiền mặt ở mức tối ưu, tránh lãng phí
Tài li ệu tham khảo
T ÀI LIỆU TIẾNG VIỆT
Bùi Thị Ngọc Bích (2015), “Tác động của chính sách quản lý vốn lưu động đến hiệu quả tài
chính của các công ty ngành thực phẩm niêm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam”,
Luận văn thạc sĩ, chuyên ngành kế toán, trường đại học Công nghệ thành phố Hồ Chí Minh
Nguyễn Ngọc Hân (2012), “Tác động của quản trị vốn lưu động đến tỷ suất sinh lợi của các
công ty thủy sản trên TTCK Việt Nam”, Luận văn thạc sĩ, Khoa Tài chính - trường Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh
Hoàng Văn Quỳnh (2018), “Ảnh hưởng của vòng quay tiền mặt đến giá trị doanh nghiệp:
bằng chứng thực nghiệm tại Việt Nam”, Luận văn thạc sỹ kinh tế - trường Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh
Bùi Ngọc Toản (2016), “Tác động của chính sách vốn lưu động đến khả năng sinh lợi trên
tổng tài sản của các doanh nghiệp ngành bất động sản Việt Nam”, Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ, 44 (d), 18-27
Trang 37Từ Thị Kim Thoa & Nguyễn Thị Uyên Uyên (2014), “Mối quan hệ giữa quản trị vốn luân
chuyển và khả năng sinh lợi: Bằng chứng thực nghiệm ở VN”, Tạp chí Phát triển & Hội nhập, 14 (24)
Tô Thị Thanh Trúc & Nguyễn Đình Thiên (2015), “Ảnh hưởng của chính sách vốn lưu động
đến hiệu quả hoạt động của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam”, Tạp chí khoa học trường đại học mở thành phố Hồ Chí Minh, 10(2)
Chu Thị Thu Thủy (2012),” Mối quan hệ giữa quản trị vốn lưu động và khả năng sinh lời của
các công ty cổ phần ngành công nghiệp chế biến chế tạo niêm yết trên HOSE”
Trần Tú Uyên (2018), “Tác động của quản trị vốn lưu động đến khả năng sinh lời của các
doanh nghiệp ngành thực phẩm niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam”, Tạp chí Khoa học Đại học Quốc gia Hà Nội, 34 (3), 1-14
Võ Xuân Vinh (2013), “Quản trị vốn lưu động và khả năng sinh lợi – thực tiễn các doanh
nghiệp ngành công nghiệp niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán Hồ Chí Minh”,
Tạp chí kinh tế và phát triển
T ÀI LIỆU TIẾNG ANH
Boisjoly, R.P., Conine, T.E., McDonald IV, M.B (2020), "Working capital management:
Financial and valuation impacts," Journal of Business Research, 108(C), 1-8
Brealey, R.A., Myers, S.C & Marcus, A.J (2001), “Fundamentals of Corporate Finance”,
Corporations -798 pages
Brigham, F & Houston, F (2007), “Fundamentals of Financial Management 10th ed” ,
McGraw-Hill Inc: New York
Sugathadasa, D (2018), “The Relationship between Cash Conversion Cycle and Firm
Profitability: Special Reference to the Manufacturing Companies in Colombo Stock Exchange”, IOSR Journal of Economics and Finance, 10(4), 56-65
Yazdanfar, D & Öhman, P (2014), “The impact of cash conversion cycle on firm
profitability : An empirical study based on Swedish data”, International Journal of Managerial Finance, 10(4), 442- 452
E Chuke Nwude1 Elias I Agbo & Christian Ibe-Lamberts (2018), “Effect of Cash
Conversion Cycle on the Profitability of Public Listed Insurance Companies”, International Journal of Economics and Financial , 8(1), 111-117
Eljelly, AMA (2004), “Liquidity-profitability tradeoff: an empirical investigation in an
emerging market”, International Journal of Commerce & Management, 14(2), 48-61 Gul, S., Khan, M B., Rehman, S U., Khan, M T., Khan, M., & Khan, W (2013), “Working
Capital Managementand Performance of SME Sector”, European Journal of Business and Management, 5(1), 60–68
Hutchison, P.D., Theodore Farris II, M & Anders, S.B (2007), “Cash-to-cash analysis and
Trang 38Zakari, M & Saidu, S (2016), “The Impact of Cash Conversion Cycle on Firm Profitability:
Evidence from Nigerian Listed Telecommunication Companies”, Journal of Finance and Accounting , 4(6), 342-350
Anser, R & Malik, Q.A (2013), “Cash Conversion Cycle and Firms Profitability - A Study
of Listed Manufacturing Companies of Pakistan”, IOSR Journal of Business and Management, 8(2), 83-87
Dhole, S., Mishra, S & Pal, A.M (2019), “ Efficient working capital management, financial
constraints and firm value: A text-based analysis” Pacific-Basin Finance Journal, 58
Trang 39CÁC NHÂN T Ố ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA
Tr ần Thị Kim Anh - Hoàng Hà Anh
Trường Đại học Ngoại thương
là y ếu tố quan trọng phát triển kinh tế thì ngoài vai trò cung cấp thông tin cho các đối tượng
s ử dụng, báo cáo tài chính của doanh nghiệp có chất lượng sẽ tạo uy tín cho doanh nghiệp đó trong quá trình liên doanh, liên k ết, thu hút vốn đầu tư… góp phần tạo môi trường kinh doanh trong s ạch, lành mạnh Sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng trên cơ sở số liệu thứ
c ấp của 50 công ty phi tài chính niêm yết có vốn hoá lớn nhất (năm 2020) trên Sở giao dịch
ch ứng khoán thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) giai đoạn 2018 – 2020, tác giả tìm hiểu và đánh giá các nhân tố có ảnh hưởng đến chất lượng báo cáo tài chính của doanh nghiệp Từ
đó, nhóm tác giả đưa ra một số khuyến nghị cho các doanh nghiệp nhằm nâng cao chất lượng báo cáo tài chính và khuy ến nghị cho các nghiên cứu sâu hơn trong tương lai
Từ khoá: chất lượng báo cáo tài chính, nhân tố ảnh hưởng, quản trị lợi nhuận
FACTORS AFFECTING QUALITY OF FINANCIAL STATEMENTS
OF COMPANIES LISTED ON THE HO CHI MINH CITY STOCK EXCHANGE
Abstract
The quality of financial statements is always an interesting topic to research because
it directly affects the economic decisions of information users Especially in the context of globalization, when the strong business linkage is an important factor in economic development, in addition to the role of providing information to users, quality of financial statements will create a reputation for that enterprise in the process of joint venture, association, attracting investment capital, … It will contribute to create a clean and healthy business environment Using quantitative research method on the secondary data of 50 listed companies with the largest capitalization (in 2020) on the Ho Chi Minh Stock Exchange for
Trang 40financial statements of listed enterprises The authors make some recommendations for enterprises to improve the quality of financial statements and recommendations for future researches
Keywords: quality of financial statements, factors, earnings management
1 Giới thiệu
Theo Chuẩn mực kế toán số 01 (IAS 01) về trình bày Báo cáo tài chính của Hội đồng chuẩn mực kế toán quốc tế IASB (2007), mục đích của báo cáo tài chính là cung cấp các thông tin về tình hình tài chính, tình hình kinh doanh và các luồng tiền của một doanh nghiệp, đáp ứng nhu cầu hữu ích cho số đông những người sử dụng trong việc đưa ra các quyết định kinh tế, đồng thời các thông tin trên báo cáo tài chính cho thấy kết quả quản lý của ban giám đốc đối với các nguồn lực được giao phó cho họ Do đó, chất lượng báo cáo tài chính là một
vấn đề hết sức quan trọng đối với thị trường tài chính Trong Khuôn khổ khái niệm của IASB (2018) kết luận rằng chất lượng cao đạt được bởi việc tuân thủ mục tiêu và các đặc điểm chất lượng của thông tin báo cáo tài chính, đặc điểm chất lượng đó là những đặc điểm tạo ra tính hữu ích của thông tin và được phân loại thành các đặc điểm cơ bản và đặc điểm tăng cường Hai đặc điểm chất lượng cơ bản của thông tin hữu ích là tính thích hợp và trình bày trung
thực Ngoài hai đặc điểm chất lượng cơ bản, thông tin hữu ích còn có bốn đặc điểm tăng cường là có thể so sánh được, có thể kiểm chứng, kịp thời, và có thể hiểu được
Thông tin tài chính của các công ty niêm yết được rất nhiều đối tượng quan tâm, sử dụng, vì vậy nâng cao chất lượng thông tin tài chính sẽ giúp người sử dụng ra quyết định thích hợp Tuy nhiên, trong thời gian vừa qua, xã hội đang rất lo ngại về chất lượng thông tin tài chính của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam hiện nay Các lo ngại này xuất phát từ sự không phù hợp giữa giá trị thực và các số liệu trong báo cáo tài chính của các công ty, dẫn đến các thông tin về điều kiện tài chính, lợi ích và lợi nhuận triển vọng có thể không đầy đủ hoặc không chính xác Sự chênh lệch giữa số liệu trước và sau kiểm toán của các công ty niêm yết làm cho nhà đầu tư thiếu niềm tin vào chất lượng thông tin trên báo cáo tài chính mà các công ty niêm yết cung cấp với những lo ngại về sự không minh bạch trong công bố thông tin Một báo cáo tài chính có chất lượng sẽ là công cụ hữu ích cho việc đánh giá so sánh giữa các doanh nghiệp, là cơ sở cung cấp thông tin đáng tin cậy cho nhà đầu tư
hiểu các con số và các chỉ số tài chính để hỗ trợ cho việc ra quyết định khi thực hiện đánh giá, phân tích Vì vậy, việc nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng báo cáo tài chính của các công ty niêm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam nói chung, và HOSE nói riêng là thật sự cần thiết Xuất phát từ những lý do trên, bài viết tổng hợp các lý thuyết, nghiên cứu liên quan để từ đó xây dựng mô hình và thực hiện kiểm định các nhân tố đến chất lượng báo cáo tài chính, nhằm mục đích đưa ra kết luận và một vài khuyến nghị cho các đối tượng liên quan để có thể nâng cao chất lượng báo cáo tài chính tại các doanh nghiệp niêm yết tại HOSE
và thị trường chứng khoán Việt Nam nói chung