Thông qua các quy định của pháp luật thuế, Nhà nước tác động đến các quan hệ tiêu dùng của xã hội.Nhằm hạn chế việc tiêu dùng đối với một số hàng hóa, dịch vụ, Nhà nước tăng thuế suất th
Trang 1TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CẦN THƠ
KHOA ĐẠI CƯƠNG
GIÁO TRÌNH
MÔ ĐUN: THUẾ-THỰC HÀNH KHAI BÁO THUẾ
NGHỀ: KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP
TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG
Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ- ngày ………tháng năm……
của Hiệu trưởng trường Cao đẳng nghề Cần Thơ
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
“Thuế - Thực hành khai báo thuế” là mô đun chuyên ngành của sinh viên khối ngành kinh tế Có thể nói Thuế - Thực hành khai báo thuế là một phạm trù rộng và hàm chứa nhiều nội dung phức tạp, hiểu và vận dụng kiến thức về thuế nói chung, pháp luật thuế nói riêng trong điều kiện phát triển kinh tế - xã hội hiện nay có một ý nghĩa quan trọng đối với mọi người dân, doanh nghiệp và Nhà nước
Để nắm bắt kịp thời chính sách pháp luật thuế của Nhà nước là sự quan tâm hàng đầu của người làm công tác kế toán – tài chính trong doanh nghiệp Bởi mỗi một sắc thuế được ban hành; mỗi một sự đổi thay hay bổ sung, sửa đổi là một lần Kế toán viên phải cập nhật và triển khai thực hiện Mục đích cuối cùng của mỗi kế toán
là giúp cho doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh tuân thủ đúng luật, đặc biệt
là chấp hành tốt chính sách, pháp luật Thuế của nhà nước, tránh tối đa các sai sót trong kê khai, nộp thuế
Nhằm đáp ứng yêu cầu về giảng dạy, học tập của sinh viên, giúp cho kế toán viên, kế toán trưởng đang công tác tại các doanh nghiệp có được tài liệu kịp thời phục
vụ nghiên cứu, học tập với chiều sâu kiến thức thực tiễn Cuốn: “Giáo trình thuế-
Th ực hành khai báo thuế ” được biên soạn có nội dung phong phú, bao quát những
quy định hiện hành của các sắc thuế, các quy định về quản lý thuế, đồng thời cập nhật, bổ sung những chính sách mới nhất bám sát chương trình khung
Hy vọng rằng, Giáo trình này sẽ là nguồn tài liệu học tập và nghiên cứu hữu ích và thiết thực dành cho các bạn sinh viên
Lời cảm ơn của các cơ quan liên quan, các đơn vị và cá nhân đã tham gia
T ổ Bộ Môn Kế Toán,Khoa Đại Cương, Trường Cao Đẳng Nghề Cần Thơ
57, CMT8, P An Thới, Q Bình Thủy, TP Cần Thơ
Cần Thơ, ngày 1 tháng 11 năm 2021
Th.s PHẠM THỊ THANH TÂM
Trang 4M ỤC LỤC
BÀI 1 ĐỐI TƯỢNG, NHIỆM VỤ VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 9
1.Thuế và vai trò của thuế trong nền kinh tế: 9
1.1 Sự ra đời và phát triển của thuế: 9
1.2.Khái niệm và đặc điểm của thuế 9
1.3.Vai trò của thuế trong nền kinh tế 10
2.Các yếu tố cấu thành nên một sắc thuế 11
2.1 Tên gọi của sắc thuế 11
2.2.Đối tượng nộp thuế 11
2.3.Đối tượng chịu thuế 12
2.4 Cơ sở tính thuế 12
2.5.Mức thuế 12
2.6.Chế độ giảm thuế, miễn thuế: 13
2.7.Chế độ trách nhiệm 13
2.8.Thời hạn thu, thủ tục nộp thuế và các chế tài liên quan 13
3.Phân loại thuế 13
3.1.Phân loại theo đối tượng chịu thuế 13
3.2.Phân loại theo phương thức đánh thuế 14
3.3.Phân loại theo mối quan hệ đối với khả năng nộp thuế 14
3.4 Phân loại theo phạm vi thẩm quyền 14
4.Các tiêu chí để xây dựng hệ thống thuế 15
4.1.Tính công bằng 15
4.2.Tính hiệu quả 15
4.3.Tính rõ ràng minh bạch 15
4.4.Tính linh hoạt 15
5.Đối tượng, nhiệm vụ và phương pháp nghiên cứu 15
5.1 Đối tượng nghiên cứu 15
5.2.Nh iệm vụ nghiên cứu môn học 15
5.3.Phương pháp nghiên cứu môn học 16
BÀI 2 THU Ế XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU 16
1.Khái niệm, đặc điểm, nguyên tắc thiết lập và tác dụng của thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 17
1.1.Khái niệm 17
1.2.Đặc điểm 17
1.3.Nguyên tắc thiết lập 17
1.4.Tác d ụng của thuế xuất khẩu, nhập khẩu 18
2.Nội dung cơ bản của thuế xuất khẩu, nhập khẩu 18
2.1.Phạm vi áp dụng thuế xuất khẩu, nhập khẩu 18
2.2 Căn cứ tính thuế 19
2.3.Phương pháp xác định thuế xuất khẩu, nhập khẩu 21
Trang 52.4 Miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế , truy thu thuế xuất khẩu, nhập khẩu 21
2.5 Đăng ký, kê khai thuế, nộp thuế xuất khẩu, nhập khẩu 25
3 Thực hành 26
BÀI 3 THU Ế TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT 31
1.Khái niệm, đặc điểm, nguyên tắc thiết lập và tác dụng của thuế tiêu thụ đặc biệt 31
1.1.Khái niệm 31
1.2.Đặc điểm 31
1.3.Nguyên tắc thiết lập thuế tiêu thụ đặc biệt 31
1.4.Tác dụng của thuế thuế tiêu thụ đặc biệt 32
2.Nội dung cơ bản của thuế tiêu thụ đặc biệt 32
2.1 Phạm vi áp dụng thuế tiêu thụ đặc biệt 32
2.2.Căn cứ tính thuế thuế 34
2.3.Phương pháp tính thuế tiêu thụ đặc biệt 38
2.4.Chế độ miễn, giảm, hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt 38
2.5 Đăng ký, kê khai thuế, nộp thuế và quyết toán thuế 39
3.Thực hành 41
BÀI 4 THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG 42
1.Khái ni ệm, đặc điểm, nguyên tắc thiết lập và tác dụng của thuế giá trị gia tăng 42
1.1.Khái ni ệm 42
1.2.Đặc điểm 42
1.3.Nguyên t ắc thiết lập thuế giá trị gia tăng 43
1.4.Tác d ụng của thuế giá trị gia tăng 44
2.N ội dung cơ bản của thuế giá trị gia tăng 44
2.1 Ph ạm vi áp dụng 44
2.2.Căn cứ tính thuế giá trị gia tăng 47
2.3.Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng 51
2.4.Qui định về hóa đơn, chứng từ mua, bán hàng hóa, dịch vụ 55
2.5.Chế độ hoàn thuế 62
2.6.Ch ế độ giảm thuế, miễn thuế 66
2 7 Đăng ký kê khai thuế, nộp thuế và quyết toán thuế 66
3.Thực hành 68
BÀI 5 THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 73
1.Khái niệm, đặc điểm, nguyên tắc thiết lập và tác dụng của thuế thu nhập doanh nghiệp 74
1.1.Khái niệm 74
1.2.Đặc điểm 74
1.3.Nguyên tắc thiết lập thuế thu nhập doanh nghiệp 75
1.4.Tác dụng của thuế thu nhập doanh nghiệp 75
2.Nội dung cơ bản của thuế thu nhập doanh nghiệp 76
2.1.Đối tượng nộp thuế 76
Trang 62.2 Đối tượng chịu thuế: 76
2.3.Căn cứ tính thuế 76
2.4 Phương pháp tính thuế thu nhập doanh nghiệp 80
2.5 Miễn, giảm thuế TNDN : 81
2.6 Đăng ký, kê khai thuế nộp thuế và quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp 84
3.Th ực hành 88
BÀI 6 CÁC KHOẢN THUẾ VÀ LỆ PHÍ KHÁC 94
1 Thuế thu nhập cá nhân 94
1.1 Giới thiệu chung về thuế thu nhập cá nhân 94
1.2.Đối tượng nộp thuế 95
1.3.Ðối tượng chịu thuế và không chịu thuế 95
1.4.Thuế suất, biểu thuế 97
2 5.Phương pháp tính thuế 97
2.6 Kê khai thuế, nộp thuế, và quyết toán thuế 98
2.Phí, lệ phí và thuế môn bài 98
2.1.Nội dung cơ bản của phí, lệ phí và thuế môn bài 98
2.2 Thuế môn bài 102
6 Thực hành 105
PH Ụ LỤC BIỂU MẪU THUẾ 107
TÀI LI ỆU THAM KHẢO 122
Trang 7GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN Tên mô đun:THUẾ - THỰC HÀNH KHAI BÁO THUẾ
học kinh tế quản lý nói chung và khoa học kế toán nói riêng
- Tính chất: Môn học Thuế - TH khai báo thuế là môn học chuyên môn bắt buộc, có tính chất hỗ trợ cho các môn học nghiệp vụ của nghề và vận dụng vào công tác thực
tiễn của doanh nghiệp
II MỤC TIÊU MÔN HỌC:
III NỘI DUNG MÔN HỌC:
1 Nội dung tổng quát và phân phối thời gian:
Thuế và vai trò của thuế trong nền kinh tế
Các yếu tố cấu thành nên một sắc thuế
Phân loại thuế
Các tiêu chí để xây dựng hệ thống thuế
Đối tượng nghiên cứu
II Thuế xuất khẩu, nhập khẩu
Khái niệm, đặc điểm, nguyên tắc thiết lập
và tác dụng của thuế xuất khẩu, nhập khẩu
Trang 8Nội dung cơ bản của thuế xuất khẩu, nhập
khẩu
III Thuế Tiêu thụ đặc biệt
Khái niệm, đặc điểm, nguyên tắc thiết lập và
tác dụng của thuế tiêu thụ đặc biệt
Nội dung cơ bản của thuế tiêu thụ đặc biệt
IV Thuế Giá trị gia tăng
Khái niệm, đặc điểm, nguyên tắc thiết lập
và tác dụng của thuế GTGT
Nội dung cơ bản của thuế giá trị gia tăng
V Thuế thu nhập doanh nghiệp
Khái niệm, đặc điểm, nguyên tắc thiết lập và
tác dụng của thuế thu nhập doanh nghiệp
Nội dung cơ bản của thuế thu nhập doanh
nghiệp
VI Các khoản thuế và lệ phí khác
Thuế thu nhập cá nhân
Phí, lệ phí và thuế môn bài
2 Nội dung chi tiết
Trang 9
BÀI 1 ĐỐI TƯỢNG, NHIỆM VỤ VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Mã bài: MĐ 24 - 01 Giới thiệu:
-Bài học này giúp người học nắm được vai trò của thuế đối với nền kinh tế -Phân biệt được các sắc thuế
Mục tiêu:
-Nhận biết được tính tất yếu khách quan của sự ra đời và phát triển cũng như vai trò của thuế đối với nền kinh tế, từ đó thấy được tầm quan trọng của nó đối với mọi hoạt động của nền kinh tế
-Trình bày được các yếu tố cấu thành nên một sắc thuế
-Phân biệt được các sắc thuế trong nền kinh tế hiện nay
-Trung thực, nghiêm túc trong nghiên cứu
N ội dung:
1.Thuế và vai trò của thuế trong nền kinh tế:
1.1 Sự ra đời và phát triển của thuế:
Thuế là một khoản nộp bắt buộc mà các thể nhân và pháp nhân có nghĩa vụ phải thực hiện đối với Nhà nước, phát sinh trên cơ sở văn bản pháp luật do Nhà nước ban hành, không mang tính chất đối giá và hoàn trả trực tiếp cho đối tượng nộp thuế Thuế không phải là một hiện tượng tự nhiên mà là một hiện tượng xã hội do chính con người định ra và nó gắn liền với phạm trù Nhà nước và pháp luật
●Sự ra đời và tồn tại của thuế gắn liền với sự phân chia xã hội thành các giai cấp đối kháng và sự xuất hiện của Nhà nước - pháp luật
Thuế là một thực thể pháp lý nhân định nhưng sự ra đời và tồn tại của nó không chỉ phụ thuộc vào ý chí con người mà còn phụ thuộc vào các điều kiện kinh tế - xã hội của từng thời kỳ lịch sử nhất định
Thuế do cơ quan quyền lực Nhà nước cao nhất ban hành
●Thuế là khoản nộp mang tính nghĩa vụ bắt buộc của các pháp nhân và thể nhân
đối với nhà nước không mang tính đối giá hoàn trả trực tiếp
●Thuế là công cụ phản ánh quan hệ phân phối lại của cải vật chất dưới hình thức giá trị giữa Nhà nước với các chủ thể khác trong xã hội
●Xét về tính pháp lý:
Thuế có giá trị pháp lý cao hơn lệ phí Thuế được ban hành dưới dạng văn bản pháp luật như: Luật, pháp luật do quốc hội và ủy ban Thường vụ Quốc hội thông qua Trình tự ban hành một Luật thuế phải tuân theo một trình tự chặt chẽ
● Xét về mục đích và mức độ ảnh hưởng đối với nền kinh tế -xã hội thì thuế có
3 tác dụng lớn:
-Tạo nguồn thu lớn cho ngân sách nhà nước
-Điều chỉnh các hoạt động sản xuất, kinh doanh, quản lý và định hướng phát triển kinh tế
-Đảm bảo sự bình dẳng những chủ thể kinh doanh và công bằng xã hội
Trang 10nhân và pháp nhân vào ngân sách nhà nước để đáp ứng các nhu cầu chi tiêu của nhà nước và phục vụ lợi ích công cộng”
Tuy nhiên, có thể thấy rõ các khái niệm trên đều thống nhất: Thuế là khoản nộp bắt buộc vào ngân sách nhà nước để đáp ứng các nhu cầu chi tiêu của nhà nước
1.2.2.Đặc điểm của thuế
Thuế là khoản thu mang tính bắt buộc
-Thuế là khoản thu của ngân sách nhà nước mang tính không hoàn trả trực tiếp
và không đối giá Số tiền thuế phải nộp không gắn trực tiếp với lợi ích cụ thể mà người nộp thuế được hưởng từ hàng hóa công cộng do nhà nước cung cấp Các cá nhân, tổ chức thực hiện nghĩa vụ nộp thuế cho nhà nước không có quyền đòi hỏi nhà nước phải cung cấp trực tiếp cho họ một lượng hàng hóa dịch vụ cụ thể nào đó Tuy nhiên, cá nhân và tổ chức có quyền nêu ý kiến của mình nếu như những gì mà họ nhận được từ sự đầu tư của nhà nước là quá thấp trong khi số thuế họ phải nộp quá cao hoặc họ cũng có thể kiểm tra việc chi tiêu của ngân sách nhà nước thông qua đại biểu của họ ở các cơ quan đại diện (như Quốc hội, Hội đồng nhân dân) và thông qua các báo cáo thường niên của các cơ quan này Đặc điểm này của thuế nhằm phân biệt giữa thuế với phí và lệ phí Phí và lệ phí cũng là các khoản thu mang tính bắt buộc nhưng tính bắt buộc của phí và lệ phí gắn trực tiếp với việc khai thác và hưởng thụ lợi ích từ những dịch vụ công cộng nhất định do nhà nước cung cấp mà theo quy định của pháp luật có thu phí hoặc lệ phí
1.3.Vai trò của thuế trong nền kinh tế
Vai trò của thuế là sự biểu hiện cụ thể các chức năng của thuế trong những điều kiện kinh tế, xã hội nhất định Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, với sự thay đổi phương thức can thiệp của Nhà nước vào hoạt động kinh tế, thuế đóng vai trò hết sức quan trọng đối với qúa trình phát triển kinh tế - xã hội Vai trò của thuế được thể hiện trên các khía cạnh sau đây:
Thuế là công cụ quan trọng nhất để phân phối lại tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân theo đường lối xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta Hiện nay nguồn thu nước ngoài đã giảm nhiều, kinh tế đối ngoại chuyển thành có vay có trả Trước tiên, thuế là một công cụ quan trọng để góp phần ổn định trật tự xã hội, chuẩn bị điều kiện và tiền đề cho việc phát triển lâu dài
Ðiều tiết tiêu dùng là hoạt động quan trọng của Nhà nước đối với nền kinh tế thị trường Thông qua các quy định của pháp luật thuế, Nhà nước tác động đến các quan hệ tiêu dùng của xã hội.Nhằm hạn chế việc tiêu dùng đối với một số hàng hóa, dịch vụ, Nhà nước tăng thuế suất thuế giá trị gia tăng, thuế xuất nhập khẩu đối với việc sản xuất kinh doanh, tiêu dùng các loại hàng hóa đó
Thuế góp phần khuyến khích khai thác nguyên liệu, vật tư trong nước để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng và xuất khẩu Thông qua pháp luật thuế, Nhà nước có tác động tích cực trong việc thúc đẩy sản xuất phát triển trên cơ sở tận dụng và sử dụng hợp lý
và có hiệu qủa các nguồn lực cuả đất nước trong việc điều chỉnh cung-cầu và cơ cấu kinh tế
Ðiều tiết đối với nền kinh tế là yêu cầu khách quan, thường xuyên của Nhà nước trong điều kiện nền kinh tế thị trường Thông qua các quy định của pháp luật thuế về
cơ cấu các loại thuế, phạm vi đối tượng nộp thuế, thuế suất, miễn giảm thuế Nhà nước chủ động phát huy vai trò điều tiết đối với nền kinh tế Vai trò này của pháp luật thuế được thể hiện ở chổ pháp luật thuế là công cụ tác động đến tư duy đầu tư, hành
vi đầu tư của các chủ thể kinh doanh, hành vi tiêu dùng của các thành viên trong xã
Trang 11hội Dựa vào công cụ thuế, Nhà nước có thể thúc đẩy hoặc hạn chế việc đầu tư, tiêu dùng
Thuế góp phần khuyến khích khai thác nguyên liệu, vật tư trong nước để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng và xuất khẩu.Thông qua pháp luật thuế, Nhà nước có tác động tích cực trong việc thúc đẩy sản xuất phát triển trên cơ sở tận dụng và sử dụng hợp lý
và có hiệu qủa các nguồn lực của đất nước trong việc điều chỉnh cung-cầu và cơ cấu kinh tế
2.Các yếu tố cấu thành nên một sắc thuế
2.1 Tên gọi của sắc thuế
Tên gọi của mỗi sắc thuế thể hiện đối tượng tác động của sắc thuế hoặc mục
tiêu của việc áp dụng sắc thuế đó Ví dụ, thuế “giá trị gia tăng” cho ta thấy loại thuế
này chỉ đánh vào phần giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ sau mỗi lần chúng
được luân chuyển; thuế “thu nhập doanh nghiệp” đánh trên thu nhập của doanh
nghiệp; thuế “tiêu thụ đặc biệt” đánh vào việc tiêu dùng các hàng hoá, dịch vụ đặc biệt được sản xuất hoặc nhập khẩu
Thông thường, Luật thuế có cấu tạo gồm các bộ phận chủ yếu sau: tên gọi; những quy định chung; căn cứ tính thuế; đối tượng nộp thuế; chế độ kê khai, nộp thuế, thu thuế; chế độ miễn, giảm thuế; nghĩa vụ và trách nhiệm của đối tượng nộp thuế; chế độ xử lý vi phạm; khen thưởng và giải quyết khiếu nại về thuế
Tên Luật thuế thường được xác định trên cơ sở tên gọi loại thuế được quy định Tên gọi của một Luật thuế được xác định theo đối tượng tính thuế hoặc nội dung và tính chất của các hoạt động làm phát sinh điều kiện pháp lý để áp dụng
2.2.Đối tượng nộp thuế
Phần quy định chung trong Luật thuế bao gồm các quy định về nguyên tắc áp dụng và phạm vi áp dụng của Luật thuế như quy định đối tượng nộp thuế, đối tượng không thuộc diện chịu thuế, nguyên tắc về việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của đối tượng nộp thuế, trách nhiệm, quyền hạn của cơ quan thu thuế
Có các hoạt động tương tự các điều kiện được dự liệu nhưng Luật thuế quy định không thuộc phạm vi điều chỉnh thì các hoạt động đó không thuộc diện chịu thuế theo quy định trong Luật thuế
Nguyên tắc thu, nộp thuế được quy định trong Luật thuế thể hiện một cách tổng quát quyền và nghĩa vụ của đối tượng nộp thuế; trách nhiệm, quyền hạn của cơ quan thu thuế
Ðối tượng nộp thuế là các pháp nhân và thể nhân có nghĩa vụ phải nộp
thuế cho Nhà nước khi có các điều kiện được dự liệu trong Luật thuế
Ðối tượng không thuộc diện chịu thuế là trường hợp các thể nhân và pháp nhân
Thuế đánh vào hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ như thuế giá trị gia tăng
Thuế đánh vào sản phẩm hàng hóa như thuế xuất nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt
Thuế đánh vào thu nhập như thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao
Thuế đánh vào tài sản như thuế nhà đất
Thuế đánh vào việc khai thác hoặc sử dụng một số tài sản quốc gia như thuế tài nguyên, thuế sử dụng đất, sử dụng vốn của ngân sách Nhà nước
Thuế khác và lệ phí, phí
Trang 12Các loại thuế trên được áp dụng cho nhiều đối tượng khác nhau để vừa phát huy tác dụng riêng của từng loại thuế, vừa hổ trợ, bổ sung cho nhau nhằm thực hiện một cách tổng hợp các mục tiêu và vai trò của hệ thống pháp luật thuế
2.3.Đối tượng chịu thuế
Là căn cứ quan trọng nhất để tính thuế, phản ánh nội dung kinh tế-xã hội, nguồn gốc của bộ phận của cải được tập trung vào quỹ ngân sách Nhà nước, thể hiện tính chất độc lập của một loại thuế trong hệ thống pháp luật thuế Do đó, các luật thuế qui định đối tượng tính thuế của mỗi loại thuế có tính độc lập Chẳng hạn đối tượng của thuế thu nhập doanh nghiệp là thu nhập chịu thuế…
2.4 Cơ sở tính thuế
Yếu tố này xác định rõ thuế được tính trên cái gì Tùy theo mục đích và tính chất của từng sắc thuế, cơ sở thuế có thể là các khoản thu nhập nhận được trong kỳ tính thuế của một tổ chức, cá nhân nào đó (ví dụ, cơ sở tính thuế thu nhập doanh nghiệp là tổng thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp trong kỳ); Cơ sở thuế có thể là tổng trị giá hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ nếu là thuế đánh vào hàng hoá, dịch
vụ (ví dụ, cơ sở tính thuế doanh thu là tổng doanh thu nhận được trong kỳ tính thuế;
cơ sở tính thuế giá trị gia tăng đối với hàng hoá sản xuất trong nước là giá bán chưa
có thuế giá trị gia tăng )
-Biểu thuế thông thường bao gồm các mức thuế suất nhưng thuế suất áp dụng
ổn định và thống nhất cho toàn bộ đối tượng tính thuế
-Biểu thuế lũy tiến bao gồm các mức thuế suất nhưng thuế suất áp dụng càng cao theo quy mô của đối tượng tính thuế Biểu thuế lũy tiến có hai hình thức: Biểu thuế lũy tiến toàn phần và biểu thuế lũy tiến từng phần
+Biểu thuế lũy tiến toàn phần bao gồm các mức thuế suất nhưng thuế suất áp dụng thay đổi theo mức cao hơn đối với toàn bộ đối tượng tính thuế nếu đối tượng tính thuế thuộc bậc quy định Hay nói cách khác thuế được tính chung trên toàn bộ đối tượng tính thuế theo thuế suất tương ứng
+Biểu thuế lũy tiến từng phần bao gồm các mức thuế suất nhưng thuế suất được
áp dụng thay đổi theo mức cao hơn đối với từng phần của đối tượng tính thuế nếu đối tượng tính thuế thuộc bậc quy định
Biểu thuế lũy thoái bao gồm các mức thuế suất nhưng thuế suất áp dụng giảm dần tương ứng với sự tăng lên của đối tượng tính thuế ở các bậc Hiện nay pháp luật thuế Việt Nam cũng như phổ biến ở nhiều nước trên thế giới không quy định loại thuế lũy thoái Việc áp dụng biểu thuế lũy thoái trong thu thuế mang tính cá biệt ở một số nước
Trong công tác hoạt động xây dựng pháp luật, việc quy định các mức thuế suất cũng như hình thức biểu thuế thể hiện thái độ của Nhà nước trong việc động viên nguồn tài chính vào ngân sách Nhà nước và thực hiện các chính sách kinh tế - xã hội
Trang 132.6.Chế độ giảm thuế, miễn thuế:
Miễn, giảm thuế là yếu tố ngoại lệ được quy định trong một số sắc thuế Theo
đó, quy định cụ thế các trường hợp, đối tượng nộp thuế được phép miễn thuế hoặc giảm bớt nghĩa vụ thuế so với thông thường (vì một số lý do khách quan bất khả kháng như thiên tai, địch họa hoặc tai nạn bất ngờ, hoặc vì một số lý do nhằm thực hiện chính sách xã hội của Nhà nước )
Trong mỗi loại thuế, chế độ cũng quy định về điều kiện, thủ tục, thẩm quyền xét miễn, giảm thuế
2.7.Chế độ trách nhiệm
-Chế độ kê khai thuế quy định trong Luật thuế thể hiện các quyền và nghĩa vụ của đối tượng nộp thuế trong việc chấp hành sổ sách kế toán, hóa đơn chứng từ và cung cấp tài liệu, sổ sách kế toán, chứng từ hoá đơn liên quan đến việc tính và thu thuế Tùy thuộc vào yêu cầu của việc tính thuế đối với từng loại thuế mà Luật thuế
và các văn bản pháp luật thuế có liên quan quy định nội dung pháp lý về nghĩa vụ kê khai củ đối tượng nộp thuế
-Chế độ thu, nộp thuế bao gồm các quy định về quyền, nghĩa vụ của đối tượng nộp thuế và cơ quan Nhà nước có thẩm quyền trong công tác thu nộp thuế và phương thức thu nộp thuế
Hành vi hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế của đối tượng nộp thuế được thể hiện ở việc nộp đủ và đúng thời hạn số thuế phải nộp Thời hạn nộp thuế quy định trong các Luật thuế và các văn bản pháp luật thuế được xác định phù hợp với nội dung, tính chất của từng loại thuế
2.8.Thời hạn thu, thủ tục nộp thuế và các chế tài liên quan
Là hoạt động của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền Trong Luật thuế có các quy định về trách nhiệm, quyền hạn của các cơ quan nước Nhà nước trong việc thực hiện hoạt động thu thuế như cơ quan thuế, cơ quan hải quan, kho bạc Nhà nước Ngoài ra, trong các Luật thuế còn quy định trách nhiệm, quyền hạn của các cơ quan hành chính Nhà nước các cấp, cơ quan Nhà nước có liên quan trong quá trình thực hiện việc thu thuế hoặc trách nhiệm, quyền hạn của các tổ chức và cá nhân thực hiện ủy nhiệm việc thu thuế
Chế độ xử lý vi phạm và khen thưởng
Để đảm bảo cho pháp luật thuế được thực hiện một cách triệt để, tập trung đúng
đủ kịp thời nguồn thu từ thuế vào ngân sách Nhà nước, các luật thuế điều có các qui định các biện pháp chế tài của Nhà nước đối với thể nhân và pháp nhân vi phạm luật thuế, khen thưởng đối với thể nhân và pháp nhân hoàn thành tốt nhiệm vụ thu thuế Mỗi luật thuế sẽ qui định cụ thể cấp có thẩm quyền áp dụng các biện pháp cưỡng chế hành chính, giải quyết các khiếu nại, tố cáo trong quá trình áp dụng luật thuế
3.Phân loại thuế
Tùy theo điều kiện và hoàn cảnh cụ thể của mỗi nước mà hệ thống pháp luật thuế bao gồm nhiều loại thuế khác nhau Để định hướng xây dựngvà quản lý hệ thống thuế, chúng ta tiến hành sắp xếp các luật thuế có cùng tính chất thành những nhóm khác nhau, gọi là phân loại thuế
Phân loại thuế là sắp xếp các loại thuế trong hệ thống pháp luật thuế thành những
nhóm khác nhau theo những tiêu thức nhất định
3.1.Phân loại theo đối tượng chịu thuế
Tùy theo điều kiện và hoàn cảnh cụ thể của mỗi nước mà hệ thống pháp luật thuế bao gồm nhiều loại thuế khác nhau Ðể định hướng xây dựng và quản lý hệ thống
Trang 14thuế, chúng ta tiến hành sắp xếp các Luật thuế có cùng tính chất thành những nhóm khác nhau, gọi là phân loại thuế
Phân loại thuế là việc sắp xếp các loại thuế trong hệ thống pháp luật thuế thành những nhóm khác nhau theo những tiêu thức nhất định
Tùy thuộc vào mục tiêu, yêu cầu của từng giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội
mà cơ cấu và nội dung các Luật thuế có khác nhau Cũng tùy thuộc vào cơ sở, mục đích phân định, thông thường thuế được phân loại theo các tiêu thức sau:
Căn cứ vào tính chất của nguồn tài chính động viên vào ngân sách Nhà nước, thuế được phân làm 2 loại: Thuế trực thu và thuế gián thu
3.2.Phân loại theo phương thức đánh thuế
Thuế gián thu là loại thuế mà Nhà nước sử dụng nhằm động viên một phần thu nhập của người tiêu dùng hàng hóa, sử dụng dịch vụ thông qua việc thu thuế đối với người sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ Tính chất gián thu thể hiện ở chổ người nộp thuế và người chịu thuế không đồng nhất với nhau Thuế gián thu là một bộ phận cấu thành trong giá cả hàng hóa, dịch vụ do chủ thể hoạt động sản xuất, kinh doanh nộp cho Nhà nước nhưng người tiêu dùng lại là người phải chịu thuế
Ở nước ta thuộc loại thuế này bao gồm: Thuế giá trị gia tăng, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt
Thuế trực thu là loại thuế mà Nhà nước thu trực tiếp vào phần thu nhập của các pháp nhân hoặc thể nhân Tính chất trực thu thể hiện ở chổ người nộp thuế theo quy định của pháp luật đồng thời là người chịu thuế Thuế trực thu trực tiếp động viên, điều tiết thu nhập của người chịu thuế
Ở nước ta thuộc loại thuế này gồm: Thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao, thuế chuyển quyền sử dụng đất, thuế sử dụng đất nông nghiệp
Sự phân loại thuế thành thuế trực thu và thuế gián thu có ý nghĩa quan trọng trong việc xây dựng chính sách pháp luật thuế
3.3.Phân loại theo mối quan hệ đối với khả năng nộp thuế
Ðiều tiết tiêu dùng là hoạt động quan trọng của Nhà nước đối với nền kinh tế thị trường Thông qua các quy định của pháp luật thuế, tùy Nhà nước tác động đến các quan hệ tiêu dùng của xã hội Nhằm hạn chế việc tiêu dùng đối với một số hàng hóa, dịch vụ, Nhà nước tăng thuế suất thuế giá trị gia tăng, thuế xuất nhập khẩu đối với việc sản xuất kinh doanh, tiêu dùng các loại hàng hóa đó
Ðể thực hiện chính sách bảo hộ, khuyến khích sản xuất trong nước và khuyến khích xuất khẩu, pháp luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu có các quy định khuyến khích hoặc hạn chế việc xuất, nhập khẩu đối với một số hàng hóa Sự khuyến khích hoặc hạn chế này thể hiện tập trung ở biểu thuế áp dụng có tính chất phân biệt đối với các loại hàng hóa xuất nhập khẩu
3.4 Phân loại theo phạm vi thẩm quyền
Đối với cơ quan quản lý thuế nội địa
Các chi cục thuế
Trang 15Chi cục thuế là tổ chức trực thuộc cục thuế, được tổ chức tại tất cả các quận, huyện Co cấu bộ máy Chi cục thuế gồm các tổ chuyên môn, nghiệp vụ và cac đội,
tổ, trạm trực tiếp quản lý việc thu thuế
*Tổng cục hải quan
*Cục Hải quan tỉnh hoặc liên tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và cấp tương đương
*Hải quan cửa khẩu, Đội kiểm tra hải quan
Cơ quan hải quan Việt nam có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
-Tiến hành thủ tục hải quan, thực hiện kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan theo qui định của phát luật
4.Các tiêu chí để xây dựng hệ thống thuế
4.1.Tính công bằng
Pháp luật thuế là công cụ góp phần đảm bảo sự bình đẳng giữa các thành phần
kinh tế và công bằng xã hội
4.3.Tính rõ ràng minh bạch
Một hệ thống thuế chính xác thể hiện rõ ràng và minh bạch trước hết phải chỉ
rõ ai chịu thuế, thời hạn nộp thuế và dễ xác định số thuế phải nộp Thuế trực thu thường có tính minh bạch hơn thuế gián thu Tính minh bạch dễ dàng đạt được khi chính sách thuế đơn giản
4.4.Tính linh hoạt
Hệ thống thuế phải có tính linh hoạt, được thể hiện thông qua khả năng thích ứng một cách dễ dàng với những hoàn cảnh kinh tế thay đổi Nền kinh tế thị trường rất năng động, nó luôn biến động theo thời gian, trong khi chính sách thuế lại tương đối ổn định Do vậy, dễ nảy sinh sự lệch pha giữa chính sách thuế và các hoạt động kinh tế Một chính sách thuế có cơ chế ổn định tự động điều chỉnh hữu hiệu đó là thuế thu nhập
5.Đối tượng, nhiệm vụ và phương pháp nghiên cứu
5.1 Đối tượng nghiên cứu
Thuế là một phạm trù tài chính, nó biểu hiện những thuộc tính chung vốn có của các quan hệ tài chính Tuy nhiên thuế cũng có những đặc trưng, hình thức vận động
và các chức năng riêng bắt nguồn từ tổng thể các mối quan hệ tài chính
Căn cứ vào nội dung cùng với quá trình ra đời, tồn tại và phát triển của thuế, chúng ta thấy rằng thuế thực hiện các chức năng sau đây:
Chức năng phân phối và phân phối lại: Là chức năng cơ bản, đặc thù của thuế
Chức năng điều tiết đối với nền kinh tế
5.2.Nhiệm vụ nghiên cứu môn học
Ngay từ lúc ra đời thuế là phương tiện dùng để động viên nguồn tài chính vào ngân sách Nhà nước (có ở tất cả các kiểu Nhà nước) Về mặt lịch sử, chức năng huy động nguồn tài chính là chức năng đầu tiên, phản ánh nguyên nhân nảy sinh ra thuế
Trang 16Thông qua chức năng này, các quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước được hình thành
để đảm bảo cơ sở vật chất cho sự hoạt động thường xuyên và tồn tại của Nhà nước
- Chức năng điều tiết đối với nền kinh tế
5.3.Phương pháp nghiên cứu môn học
*Ðối tượng nộp thuế là các pháp nhân và thể nhân có nghĩa vụ phải nộp thuế cho Nhà nước khi có các điều kiện được dự liệu trong Luật thuế
*Ðối tượng không thuộc diện chịu thuế là trường hợp các thể nhân và pháp nhân
có các hoạt động tương tự các điều kiện được dự liệu nhưng Luật thuế quy định không thuộc phạm vi điều chỉnh thì các hoạt động đó không thuộc diện chịu thuế theo quy định trong Luật thuế
*Nguyên tắc thu, nộp thuế được quy định trong Luật thuế thể hiện một cách tổng quát quyền và nghĩa vụ của đối tượng nộp thuế; trách nhiệm, quyền hạn của cơ quan thu thuế
BÀI 2 THU Ế XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU
-Trình bày được những vấn đề cơ bản của thuế xuất khẩu, nhập khẩu
-Trình bày được những quy định cụ thể của thuế xuất nhập khẩu
-Giải thích được sự ra đời của thuế xuất khẩu, nhập khẩu cũng như tầm quan trọng của sắc thuế này đối với sự phát triển kinh tế- xã hội
-Làm được bài tập và tính ra đúng số thuế xuất khẩu, nhập khẩu phải nộp cho ngân sách nhà nước
-Cách tính thuế, thuế suất, biện pháp tự vệ
-Hoàn thuế, thể thức khai báo và nộp thuế xuất khẩu, nhập khẩu
-Trung thực, Tuân thủ đúng luật thuế Nhà nước
N ội dung
Trang 171.Khái niệm, đặc điểm, nguyên tắc thiết lập và tác dụng của thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
1.1.Khái niệm
Thuế xuất khẩu, nhập khẩu là loại thuế gián thu, thu vào các mặt hàng được phép xuất khẩu, nhập khẩu Hàng hóa xuất nhập khẩu là một vật cụ thể được mua bán, trao đổi, biếu tặng v.v từ nước ngoài vào Việt Nam và hàng hóa từ Việt Nam xuất khẩu ra nước ngoài
1.2.Đặc điểm
* Thứ nhất: Đối tượng chịu thuế xuất khẩu, nhập khẩu là hàng hóa được phép xuất khẩu, nhập khẩu qua biên giới Việt Nam Chỉ có những hàng hóa được vận chuyển một cách hợp pháp qua biên giới Việt Nam mới là đối tượng chịu thuế xuất khẩu, nhập khẩu
Những trường hợp cần lưu ý:
-Hàng hóa đó có thể là hợp pháp ở nước ngoài nhưng không hợp pháp ở Việt
Nam: Thì không là đối tượng chịu thuế xuất khẩu, nhập khẩu
-Hàng hóa hợp pháp nhưng giao dịch không hợp pháp: Thì không là đối tượng
chịu thuế xuất khẩu, nhập khẩu
-Giao dịch hợp pháp nhưng hàng hóa không hợp pháp: Thì không là đối tượng
chịu thuế xuất khẩu, nhập khẩu
*Thứ hai: Hàng hóa chịu thuế xuất khẩu, nhập khẩu phải là hàng hóa được mang qua biên giới Việt Nam:
-Hàng hóa là đối tượng chịu thuế xuất khẩu, nhập khẩu phải có một hành vi thực
tế làm dịch chuyển hàng hóa đó qua biên giới Việt Nam thông qua mua bán, trao dổi, tặng cho…Khái niệm đường biên giới trong thuế xuất khẩu, nhập khẩu không đồng nhất với khái niệm đường biên giới quốc gia trong công pháp quốc tế Nó không đơn thuần như chúng ta thường nói trong đời sống hằng ngày: Biên giới giữa Việt Nam
và Lào, Campuchia, Trung Quốc Biên giới trong pháp luật thuế là biên giới về mặt kinh tế Bất cứ ở đâu, khi nào có sự phân định giữa nền kinh tế Việt Nam với nền kinh tế nước ngoài thì đó là biên giới được hiểu theo pháp luật thuế
-Hành vi xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa qua biên giới phải là hành vi trực tiếp tác động làm hàng hóa đó dịch chuyển qua biên giới Việt Nam Hành vi đó do đối tượng nộp thuế trực tiếp tác động và có nghĩa vụ nộp thuế hoặc ủy quyền cho chủ thể khác có nghĩa vụ nộp thay
*Thứ ba: Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là loại thuế gián thu, tiền thuế phải nộp cấu thành trong giá cả hàng hóa (đã trình bày rất rõ trong phần đặc điểm chung của nhóm thuế thu vào hàng hóa, dịch vụ.)
*Thứ tư: Đối tượng nộp thuế là các tổ chức, cá nhân trực tiếp có hành vi xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa qua biên giới
1.3.Nguyên tắc thiết lập
-Khuyến khích nhập khẩu nguyên liệu, vật liệu, ưu tiên loại trong nước chưa đáp ứng nhu cầu; chú trọng phát triển lĩnh vực công nghệ cao, công nghệ nguồn, tiết
kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường
-Phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước và các cam kết về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu trong các điều ước quốc tế mà Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam là thành viên
-Góp phần bình ổn thị trường và nguồn thu ngân sách nhà nước
-Đơn giản, minh bạch, tạo thuận lợi cho người nộp thuế và thực hiê ̣n cải cách thủ tục hành chính về thuế
Trang 18-Áp dụng thống nhất mức thuế suất đối với hàng hóa có cùng bản chất, cấu tạo, công dụng, có tính năng kỹ thuật tương tự; thuế suất thuế nhập khẩu giảm dần từ thành phẩm đến nguyên liệu thô; thuế suất thuế xuất khẩu tăng dần từ thành phẩm đến nguyên liệu thô
1.4.Tác d ụng của thuế xuất khẩu, nhập khẩu
Thuế xuất nhập khẩu được ban hành và sửa đổi bổ sung khá nhiều lần nhằm phù hợp với đường lối chính sách đối ngoại của Đảng và nhà nước ta trong thời kỳ đổi mới Là hàng rào thuế quan bảo hộ hàng trong nước nhằm hạn chế xuất khẩu những mặt hàng thiết yếu và những loại vật tư, nguyên liệu quý hiếm, mặt khác cũng tạo điều kiện để hàng trong nước xuất khẩu ra nước ngoài
Thuế nhập khẩu đánh vào giá trị ngoại hàng nhập khẩu vào trong nước nhằm bảo hộ sự xâm nhập của hàng ngoại vào thị trường trong nước, từ đó thúc đẩy sự phát triển của sản xuất hàng hoá nội địa Thuế xuất nhập khẩu chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng thu Ngân sách Nhà nước
Thuế xuất khẩu, nhập khẩu thể hiện chính sách đối ngoại của Đảng và Nhà nước
ta, góp phần mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại, nâng cao hiệu quả hoạt động xuất nhập khẩu, phát triển và bảo vệ sản xuất, hướng dẫn tiêu dùng, khuyến khích đầu tư sản xuất hàng hóa trong nước, cung cấp hàng hóa cho thị trường nội địa và cho xuất khẩu
2.Nội dung cơ bản của thuế xuất khẩu, nhập khẩu
2.1.Phạm vi áp dụng thuế xuất khẩu, nhập khẩu
2.1.1 Đối tượng nộp thuế
-Chủ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
-Tổ chức nhận ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu
-Người xuất cảnh, nhập cảnh có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, gửi hoặc nhận hàng hóa qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam
-Người được ủy quyền, bảo lãnh và nộp thuế thay cho người nộp thuế, bao gồm: a) Đại lý làm thủ tục hải quan trong trường hợp được người nộp thuế ủy quyền nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
b)Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính, dịch vụ chuyển phát nhanh quốc
tế trong trường hợp nộp thuế thay cho người nộp thuế;
c)Tổ chức tín dụng hoặc tổ chức khác hoạt động theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng trong trường hợp bảo lãnh, nộp thuế thay cho người nộp thuế;
d)Người được chủ hàng hóa ủy quyền trong trường hợp hàng hóa là quà biếu, quà tặng của cá nhân; hành lý gửi trước, gửi sau chuyến đi của người xuất cảnh, nhập cảnh;
đ) Chi nhánh của doanh nghiệp được ủy quyền nộp thuế thay cho doanh nghiệp; e) Người khác được ủy quyền nộp thuế thay cho người nộp thuế theo quy định của pháp luật
-Người thu mua, vận chuyển hàng hóa trong định mức miễn thuế của cư dân biên giới nhưng không sử dụng cho sản xuất, tiêu dùng mà đem bán ta ̣i thi ̣ trường trong nước và thương nhân nước ngoài được phép kinh doanh hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ở chợ biên giới theo quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t
-Người có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế nhưng sau đó có sự thay đổi và chuyển sang đối tượng chi ̣u thuế theo quy
đi ̣nh của pháp luâ ̣t
-Trường hợp khác theo quy định của pháp luật
2.1.2.Đối tượng chịu thuế
Trang 19Đối tượng chịu thuế xuất nhập khẩu là tất cả hàng hóa được phép xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu biên giới Việt Nam bao gồm
-Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của các tổ chức kinh tế Việt Nam thuộc các thành phần kinh tế được phép trao đổi mua bán, vay nợ của nước ngoài
-Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của các tổ chức kinh tế nước ngoài, các hình thức đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
-Hàng hóa thuộc hai lĩnh vực nêu trên được phép xuất vào khu chế xuất tại Việt Nam và hàng hóa từ khu chế xuất được phép nhập khẩu vào thị trường Việt Nam -Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để làm hàng mẫu, hàng quảng cáo tại hội chợ triển lãm
-Hàng hóa vượt quá tiêu chuẩn hành lý được miễn thuế mang theo của cá nhân Việt Nam và nước ngoài khi xuất, nhập cảnh qua cửa khẩu biên giới Việt Nam -Hàng là quà biếu, quà tặng vượt quá tiêu chuẩn miễn thuế của các tổ chức, cá nhân Nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang về hoặc gửi về cho các tổ chức, các nhân ởViệt Nam và ngược lại
-Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu vượt quá tiêu chuẩn miễn thuế của các tổ chức quốc tế, của ngoại giao đoàn Việt Nam và của các cá nhân nước ngoài làm việc tại các tổ chức nói trên hoặc tại các hình thức đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
2.1.3 Đối tượng không chịu thuế
Tại Điều 3 Luật thuế Xuất nhập khẩu số 45/2005/QH11 quy định về đối tượng không chịu thuế xuất nhập khẩu bao gồm:
Hàng hóa vận chuyển quá cảnh hoặc mượn đường qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam, hàng hóa chuyển khẩu theo quy định của Chính Phủ
Hàng hóa viện trợ nhân đạo, hàng hóa viện trợ không hoàn lại
Hàng hóa từ khu phi thuế quan xuất khẩu ra nước ngoài, hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan, hàng hóa đưa từ khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác
Hàng hóa là phần dầu khí thuộc thuế tài nguyên của Nhà nước khi xuất khẩu
-Hàng vận chuyển quá cảnh, chuyển khẩu hoặc mượn đường qua biên giới Việt Nam, hàng đưa vào kho ngoại quan rồi chuyển đến nước khác, không làm thủ tục nhập kho vào Việt Nam theo quy chế quản lý kho ngoại quan
Trong quá trình vận chuyển trên lãnh thổ Việt Nam không được tiêu thụ với bất
cứ hình thức nào, không được tự tháo gỡ hàng hóa đồng thời chịu sự giám sát của Hải quan Việt Nam từ cửa khẩu nhập đến cửa khẩu xuất hoặc từ cửa khẩu xuất tới cửa khẩu nhập đến trên lãnh thổ Việt Nam
-Hàng hóa từ nước ngoài nhập khẩu vào khu chế xuất và hàng hóa từ khu chế xuất xuất khẩu ra nước ngoài hoặc hàng hóa từ khu chế xuất này đưa sang khu chế xuất khác trong lãnh thổViệt Nam
- Hàng viện trợ nhân đạo (hàng hóa này phải có các giấy tờ sau)
+Giấy phép nhập khẩu hàng viện trợ nhân đạo do Bộ Thương mại cấp
+Giấy xác nhận là hàng viện trợ nhân đạo do ban quản lý và tiếp nhận viện trợ cấp
+Các chứng từ khác liên quan đến việc tiếp nhận lô hàng viện trợ như Vận đơn, Bảng kê chi tiết, Hóa đơn thương mại, giấy chứng nhận bảo hiểm,
2.2 Căn cứ tính thuế
2.2.1 S ố lượng hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
Trang 20Là số lượng chủng loại từng mặt hàng, nhóm hàng ghi trong tờ khai hàng hóa xuất khẩu hoặc nhập khẩu có sự kiểm hóa của cơ quan hải quan Số lượng ghi trên tờ khai của chủ hàng thường căn cứ vào hợp đồng ngoại thương giữa hai bên
Trong thực tế khi thực hiện, số lượng có thể cao hơn hoặc thấp hơn so với hợp đồng ngoại thương giữa hai bên Vì vậy số lượng phải căn cứ vào kết quả kiểm hóa hàng xuất, nhập khẩu để so sánh với hợp đồng ngoại thương
2.2.2 Giá tính thu ế
-Trường hợp có hợp đồng mua bán ngoại thương và các chứng từ hợp lệ theo quy định của Bộ Thương mại thì giá tính thuế được xác định theo hợp đồng cụ thể như sau
-Đối với hàng hoá nhập khẩu: Giá tính thuế là giá CIF - Là giá mua thực tế của khách hàng tại cửa nhập khẩu theo hợp đồng bao gồm cả chi phí vận chuyển (F) và phí bảo hiểm (I) từ cửa khẩu đi tới cửa khẩu đến
Trong đó:
R: Là su ất phí bảo hiểm F: Là chi phí v ận tải
Hoặc giá CIF được xác định như sau
Giá CIF đối với hàng hóa nhập khẩu theo đường hàng không được tính như sau
-Đối với khu chế xuất tại Việt Nam, giá tính thuế xuất khẩu, nhập khẩu là giá thực tế đã mua, đã bán theo hợp đồng
-Đối với một số mặt hàng Nhà nước cần quản lý, nếu giá trên hợp đồng thấp hơn giá bán tối thiểu (đối với hàng nhập khẩu) hoặc giá mua tối thiểu (đối với hàng xuất khẩu) thì giá tính thuế là giá mua hoặc giá bán tối thiểu tại cửa khẩu theo Bảng giá của Bộ Tài chính quy định
-Tỷ giá dùng để xác định giá tính thuế xuất nhập khẩu bằng tiền Việt Nam là tỷ giá giữa tiền Việt Nam với tiền nước ngoài do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công
bố tại thời điểm đăng ký tờ khai hàng hóa xuất nhập khẩu với cơ quan hải quan
CIF = C+F
I−R
Trang 21Trong mọi trường hợp có thay đổi tỷ giá mà hồ sơ tính thuế xuất nhập khẩu chưa tính kịp thời theo tỷ giá mới và còn trong thời hạn nộp thuế thì hải quan phải điều chỉnh lại theo tỷ giá mới
2.2.3.Thuế suất thuế xuất khẩu, nhập khẩu
Thuế suất đối với hàng xuất khẩu, nhập khẩu bao gồm thuế suất thông thường thuế suất ưu đãi và thuế suất ưu đãi đặc biệt
-Thuế suất thông thường: Là thuế suất được áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu
có xuất xứ từ các nước hoặc khối nước không có thỏa thuận về đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam Thuế suất thông thường cao hơn 50% so với thuế suất ưu đãi của từng mặt hàng quy định trong Biểu thuế xuất khẩu và nhập khẩu -Thuế suất ưu đãi: Là thuế suất chỉ áp dụng đối với những hàng hóa xuất nhập khẩu có xuất xứ từ nước hoặc khối nước có thỏa thuận về đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam, trong đó phải hội tụ đủ một số điều kiện cụ thể như sau
+Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu theo các hiệp định thương mại đã ký kết giữa Chính phủ Việt Nam và Chính phủ nước ngoài, trong đó có điều khoản ưu đãi về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu cho từng mặt hàng với số lượng cụ thể và theo đúng mặt hàng cùng số lượng đã ghi trong hiệp định
+ Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu phải là hàng hoá sản xuất tại Việt Nam (Nếu
là hàng xuất khẩu) hoặc sản xuất tại quốc gia có ký kết điều khoản ưu đãi trong quan
hệ thương mại đối với Việt Nam (Nếu đó là hàng nhập khẩu)
-Thuế suất ưu đãi đặc biệt: Là thuế suất được áp dụng cho những hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước hoặc khối nước mà Việt Nam có thỏa thuận ưu đãi đặc biệt
về thuế nhập khẩu theo thể chế khu vực thương mại tự do, lên minh quan thuế hoặc tạo cho giao lưu thương mại biên giới và trong các trường hợp đặc biệt khác
Bộ Thương mại Việt Nam khi cấp giấy phép xuất nhập khẩu, có ghi rõ số lượng mặt hàng nào được áp dụng thuế suất ưu đãi và giấy phép chuyển hàng Hải quan căn
cứ vào giấy phép đã có xác nhận của Bộ Thương mại để thu thuế xuất nhập khẩu theo thuế suất ưu đãi
2.3.Phương pháp xác định thuế xuất khẩu, nhập khẩu
2.4 Miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế , truy thu thuế xuất khẩu, nhập khẩu
-Tài sản di chuyển, quà biếu, quà tặng trong định mức của tổ chức, cá nhân nước ngoài cho tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc ngược lại
Tài sản di chuyển, quà biếu, quà tặng có số lượng hoặc trị giá vượt quá định mức miễn thuế phải nộp thuế đối với phần vượt, trừ trường hợp đơn vị nhận là cơ quan, tổ chức được ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí hoạt động và được cơ quan
có thẩm quyền cho phép tiếp nhận hoặc trường hợp vì mục đích nhân đạo, từ thiện -Hàng hóa mua bán, trao đổi qua biên giới của cư dân biên giới thuộc Danh mục hàng hóa và trong định mức để phục vụ cho sản xuất, tiêu dùng của cư dân biên giới
Thuế XNK = Số lượng mặt x Giá tính thuế x Thuế suất Phải nộp hàng xuất hay
Trang 22Trường hợp thu mua, vận chuyển hàng hóa trong định mức nhưng không sử dụng cho sản xuất, tiêu dùng của cư dân biên giới và hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của thương nhân nước ngoài được phép kinh doanh ở chợ biên giới thì phải nộp thuế -Hàng hóa được miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu theo điều ước quốc tế mà Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam là thành viên
-Hàng hóa có trị giá hoặc có số tiền thuế phải nộp dưới mức tối thiểu
-Nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để gia công sản phẩm xuất khẩu; sản phẩm hoàn chỉnh nhập khẩu để gắn vào sản phẩm gia công; sản phẩm gia công xuất khẩu
Sản phẩm gia công xuất khẩu được sản xuất từ nguyên liệu, vật tư trong nước
có thuế xuất khẩu thì không được miễn thuế đối với phần trị giá nguyên liệu, vật tư trong nước tương ứng cấu thành trong sản phẩm xuất khẩu
Hàng hóa xuất khẩu để gia công sau đó nhập khẩu được miễn thuế xuất khẩu và thuế nhập khẩu tính trên phần trị giá của nguyên vật liệu xuất khẩu cấu thành sản phẩm gia công Đối với hàng hóa xuất khẩu để gia công sau đó nhập khẩu là tài nguyên, khoáng sản, sản phẩm có tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên thì không được miễn thuế -Nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu -Hàng hóa sản xuất, gia công, tái chế, lắp ráp tại khu phi thuế quan không sử dụng nguyên liệu, linh kiện nhập khẩu từ nước ngoài khi nhập khẩu vào thị trường trong nước
-Hàng hóa tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập trong thời hạn nhất định, bao gồm:
a)Hàng hóa tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập để tổ chức hoặc tham dự hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm, sự kiện thể thao, văn hóa, nghệ thuật hoă ̣c các sự
kiê ̣n khác; máy móc, thiết bị tạm nhập, tái xuất để thử nghiệm, nghiên cứu phát triển sản phẩm; máy móc, thiết bị, dụng cụ nghề nghiệp tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập để phục vụ công việc trong thời hạn nhất định hoặc phục vụ gia công cho thương nhân nước ngoài, trừ trường hợp máy móc, thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận chuyển của các tổ chức, cá nhân được phép tạm nhập, tái xuất để thực hiện các dự án đầu tư, thi công xây dựng, lắp đặt công trình, phục vụ sản xuất;
b) Máy móc, thiết bị, linh kiện, phụ tùng tạm nhập để thay thế, sửa chữa tàu biển, tàu bay nước ngoài hoặc tạm xuất để thay thế, sửa chữa tàu biển, tàu bay Việt Nam ở nước ngoài; hàng hóa tạm nhập, tái xuất để cung ứng cho tàu biển, tàu bay nước ngoài neo đậu tại cảng Việt Nam;
c) Hàng hóa tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập để bảo hành, sửa chữa, thay thế;
d) Phương tiện quay vòng theo phương thức tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập để chứa hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
đ) Hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất trong thời ha ̣n ta ̣m nhâ ̣p, tái xuất (bao gồm cả thời gian gia hạn) được tổ chức tín dụng bảo lãnh hoặc đã đặt cọc một khoản tiền tương đương số tiền thuế nhập khẩu của hàng hóa tạm nhập, tái xuất -Hàng hóa không nhằm mục đích thương mại trong các trường hợp sau: Hàng mẫu; ảnh, phim, mô hình thay thế cho hàng mẫu; ấn phẩm quảng cáo số lượng nhỏ -Hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định của đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, bao gồm:
a) Máy móc, thiết bị; linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng để lắp ráp đồng
bộ hoặc sử dụng đồng bộ với máy móc, thiết bị; nguyên liệu, vật tư dùng để chế tạo
Trang 23máy móc, thiết bị hoặc để chế tạo linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng của máy móc, thiết bị;
b) Phương tiện vận tải chuyên dùng trong dây chuyền công nghệ sử dụng trực tiếp cho hoạt động sản xuất của dự án;
c) Vật tư xây dựng trong nước chưa sản xuất được
Việc miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu quy định tại khoản này được áp dụng cho cả dự án đầu tư mới và dự án đầu tư mở rộng
-Giống cây trồng; giống vật nuôi; phân bón, thuốc bảo vệ thực vật trong nước chưa sản xuất được, cần thiết nhập khẩu theo quy định của cơ quan quản lý nhà nước
có thẩm quyền
-Nguyên liệu, vật tư, linh kiện trong nước chưa sản xuất được nhập khẩu để sản xuất của dự án đầu tư thuộc danh mục ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế-xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật về đầu
tư, doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, tổ chức khoa học và công nghệ được miễn thuế nhập khẩu trong thời hạn 05 năm, kể từ khi bắt đầu sản xuất
Việc miễn thuế nhập khẩu quy định tại khoản này không áp dụng đối với dự án đầu tư khai thác khoáng sản; dự án sản xuất sản phẩm có tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên;
dự án sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt
-Nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu trong nước chưa sản xuất được của dự
án đầu tư để sản xuất, lắp ráp trang thiết bị y tế được ưu tiên nghiên cứu, chế tạo được miễn thuế nhập khẩu trong thời hạn 05 năm, kể từ khi bắt đầu sản xuất
-Hàng hóa nhập khẩu để phục vụ hoạt động dầu khí, bao gồm:
a) Máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng cần thiết cho hoạt động dầu khí, bao gồm cả trường hợp tạm nhập, tái xuất;
b) Linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng để lắp ráp đồng bộ hoặc sử dụng đồng bộ với máy móc, thiết bị; nguyên liệu, vật tư dùng để chế tạo máy móc, thiết bị hoặc để chế tạo linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng của máy móc, thiết bị cần thiết cho hoạt động dầu khí;
c) Vật tư cần thiết cho hoạt động dầu khí trong nước chưa sản xuất được
-Dự án, cơ sở đóng tàu thuộc danh mục ngành, nghề ưu đãi theo quy định của pháp luật về đầu tư được miễn thuế đối với:
a) Hàng hóa nhập khẩu để ta ̣o tài sản cố đi ̣nh của cơ sở đóng tàu, bao gồm: Máy móc, thiết bị; linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng để lắp ráp đồng bộ hoặc sử dụng đồng bộ với máy móc, thiết bị; nguyên liệu, vật tư dùng để chế tạo máy móc, thiết bị hoặc để chế tạo linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng của máy móc, thiết bị; phương tiện vận tải trong dây chuyền công nghệ phục vụ trực tiếp cho hoạt động đóng tàu; vật tư xây dựng trong nước chưa sản xuất được;
b) Hàng hóa nhập khẩu là máy móc, thiết bị, nguyên liệu, vật tư, linh kiện, bán thành phẩm trong nước chưa sản xuất được phục vụ cho viê ̣c đóng tàu;
c) Tàu biển xuất khẩu
-Máy móc, thiết bị, nguyên liệu, vật tư, linh kiện, bộ phận, phụ tùng nhập khẩu phục vụ hoạt động in, đúc tiền
-Hàng hóa nhập khẩu là nguyên liệu, vật tư, linh kiện trong nước chưa sản xuất được phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất sản phẩm công nghệ thông tin, nội dung số, phần mềm
Trang 24-Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để bảo vệ môi trường, bao gồm:
a) Máy móc, thiết bị, phương tiện, dụng cụ, vật tư chuyên dùng nhập khẩu trong nước chưa sản xuất được để thu gom, vận chuyển, xử lý, chế biến nước thải, rác thải, khí thải, quan trắc và phân tích môi trường, sản xuất năng lượng tái tạo; xử lý ô nhiễm
môi trường, ứng phó, xử lý sự cố môi trường;
b) Sản phẩm xuất khẩu được sản xuất từ hoạt động tái chế, xử lý chất thải -Hàng hóa nhập khẩu chuyên dùng trong nước chưa sản xuất được phục vụ trực tiếp cho giáo dục
-Hàng hóa nhập khẩu là máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật tư chuyên dùng trong nước chưa sản xuất được, tài liệu, sách báo khoa học chuyên dùng sử dụng trực tiếp cho nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, phát triển hoạt động ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ, đổi mới công nghệ
-Hàng hóa nhập khẩu chuyên dùng phục vụ trực tiếp cho an ninh, quốc phòng, trong đó phương tiện vận tải chuyên dùng phải là loại trong nước chưa sản xuất được
-Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để phục vụ bảo đảm an sinh xã hội, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh và các trường hợp đặc biệt khác
- Chính phủ quy định chi tiết điều này
Theo Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu các trường hợp sau đây được xét miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- Hàng viện trợ không hoàn lại
-Hàng là quà biếu, quà tặng của các tổ chức, cá nhân nước ngoài cho các tổ chức, cá nhân người Việt Nam và ngược lại
-Hàng là tài sản di chuyển
-Hàng hóa tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập để dự hội chợ triển lãm
-Hàng hóa của các tổ chức, cá nhân từ nước ngoài mang vào Việt Nam và từ Việt Nam mang ra nước ngoài trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế
-Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của các tổ chức, cá nhân nước ngoài được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam và các Công ước quốc tế mà Việt Nam đã tham gia ký kết
-Hàng hóa là vật tư, nguyên liệu nhập khẩu để gia công cho nước ngoài theo hợp đồng đã ký kết
-Hàng là máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải do các nhà thầu nước ngoài mang vào Việt Nam theo phương thức tạm nhập-tái xuất để phục vụ cho thi công công trình Khi kết thúc thời hạn thi công công trình, dự án nhà thầu nước ngoài phải tái xuất nếu không tái xuất thì phải kê khai nộp thuế nhập khẩu
2.4.2.Các trường hợp giảm thuế xuất khẩu, nhập khẩu
Việc xét giảm thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu chỉ được thực hiện đối với hàng hoá trong quá trình vận chuyển, bốc xếp bị hư hỏng mất mát, tai nạn bất ngờ như thiên tai, hoả hoạn, địch hoạ, lũ lụt, có lý do xác đáng được cơ quan giám định hàng hoá xuất nhập khẩu Việt Nam chứng nhận, mức giảm tương ứng với tỷ lệ hư hỏng, mất mát, thiệt hại
2.4.3.Các trường hợp hoàn thuế xuất khẩu, nhập khẩu
- Các trường hợp hoàn thuế:
a) Người nộp thuế đã nộp thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu nhưng không có hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu hoặc nhập khẩu, xuất khẩu ít hơn so với hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu đã nộp thuế;
b) Người nộp thuế đã nộp thuế xuất khẩu nhưng hàng hóa xuất khẩu phải tái nhập được hoàn thuế xuất khẩu và không phải nộp thuế nhập khẩu;
Trang 25c) Người nộp thuế đã nộp thuế nhập khẩu nhưng hàng hóa nhập khẩu phải tái xuất được hoàn thuế nhập khẩu và không phải nộp thuế xuất khẩu;
d) Người nộp thuế đã nộp thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất, kinh doanh nhưng đã đưa vào sản xuất hàng hóa xuất khẩu và đã xuất khẩu sản phẩm; đ) Người nộp thuế đã nộp thuế đối với máy móc, thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận chuyển của các tổ chức, cá nhân được phép tạm nhập, tái xuất, trừ trường hợp đi thuê để thực hiện các dự án đầu tư, thi công xây dựng, lắp đặt công trình, phục vụ sản xuất, khi tái xuất ra nước ngoài hoặc xuất vào khu phi thuế quan
Số tiền thuế nhập khẩu được hoàn lại xác định trên cơ sở trị giá sử dụng còn lại của hàng hóa khi tái xuất khẩu tính theo thời gian sử dụng, lưu lại tại Việt Nam Trường hợp hàng hóa đã hết trị giá sử dụng thì không được hoàn lại thuế nhập khẩu
đã nộp
Không hoàn thuế đối với số tiền thuế được hoàn dưới mức tối thiểu theo quy
đi ̣nh của Chính phủ
-Hàng hóa quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này được hoàn thuế khi chưa qua sử dụng, gia công, chế biến
-Thủ tục hoàn thuế thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế
2.5 Đăng ký, kê khai thuế, nộp thuế xuất khẩu, nhập khẩu
2.5.1 Kê khai hàng hóa xu ất khẩu, nhập khẩu
-Làm tờ khai xuất khẩu hoặc nhập khẩu hàng hóa mậu dịch:
a) Trên cơ sở giấy phép xuất hàng hoặc nhập hàng do bộ Ngoại thương, làm tờ khai xuất khẩu hoặc nhập khẩu hàng hóa mậu dịch (dưới đây gọi tắt là tờ khai hàng) theo mẫu thống nhất do Tổng cục Hải quan phát hành
Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu là thiết bị toàn bộ tuy chỉ có một giấy phép nhưng có thể có nhiều tờ khai hàng Một tờ khai hàng cho một vận đơn, hoặc một tờ khai hàng cho nhiều vận đơn là tùy thuộc vào tình hình thực tế
b) Tờ khai hàng mỗi lần khai phải làm thành ba bản (đối với hàng xuất khẩu) hoặc bốn bản (đối với hàng nhập khẩu) bằng tiếng Việt Nam (có thể ghi thêm chữ bằng tiếng nước ngoài) rõ ràng đầy đủ, đúng cột mục, có đủ họ, tên, chữ ký của người khai hàng
Trong trường hợp người khai hàng và nộp thuế (gọi tắt là người khai hàng) là người đại diện có thẩm quyền của tổ chức nộp thuế thì phải có giấy ủy quyền hợp lệ
của người đứng đầu tổ chức này
*Đối với hàng nhập khẩu: Các tổ chức, cá nhân mỗi lần có hàng hóa nhập khẩu, phải kê khai nộp thuế tại cơ sở có cửa khẩu nhập khẩu hàng hóa
*Đối với hàng xuất khẩu: Để khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho hàng hóa xuất khẩu, địa điểm kê khai kiểm hóa nộp thuế tại cơ quan Hải quan địa phương nơi đặt trụ sở của các cơ sở kinh doanh hoặc tổ chức Hải quan nơi xuất hàng
*Đối với hàng xuất khẩu, nhập khẩu tiểu ngạch và hàng nhập khẩu phi mậu dịch: Chủ hàng phải kê khai nộp thuế với Hải quan cửa khẩu nơi hàng hóa xuất, nhập khẩu
-Hàng hóa xuất khẩu hoặc nhập khẩu có thể làm thủ tục khai báo và nộp thuế tại bất cứ Hải quan tỉnh nào mà tổ chức nộp thuế thấy thuận tiện nhất
2.5.2.Thời điểm tính và thông báo thuế
-Thời điểm tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được tính từ ngày đối tượng nộp thuế đăng ký Tờ khai hàng hóa xuất khẩu, tờ khai hàng hóa nhập khẩu với cơ quan hải quan theo qui định hiện hành của cơ quan thuế
Trang 26-Thời hạn thông báo thuế được thực hiện tùy theo từng trường hợp cụ thể nhưng không được quá 8 giờ làm việc kể từ khi tờ khai hàng hóa được đăng ký
2.5.3.Th ời hạn nộp thuế
Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế phải nộp thuế trước khi thông quan hoặc giải phóng hàng hóa theo quy định của Luật hải quan, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này
Trường hợp được tổ chức tín dụng bảo lãnh số thuế phải nộp thì được thông quan hoặc giải phóng hàng hóa nhưng phải nộp tiền chậm nộp theo quy định của Luật quản lý thuế kể từ ngày được thông quan hoặc giải phóng hàng hóa đến ngày nộp thuế Thời hạn bảo lãnh tối đa là 30 ngày, kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan Trường hợp đã được tổ chức tín dụng bảo lãnh nhưng hết thời hạn bảo lãnh mà người nộp thuế chưa nộp thuế và tiền chậm nộp thì tổ chức bảo lãnh có trách nhiệm nộp đủ thuế và tiền chậm nộp thay cho người nộp thuế
Người nộp thuế được áp dụng chế độ ưu tiên theo quy định của Luật hải quan được thực hiện nộp thuế cho các tờ khai hải quan đã thông quan hoặc giải phóng hàng hóa trong tháng chậm nhất vào ngày thứ mười của tháng kế tiếp Quá thời hạn này
mà người nộp thuế chưa nộp thuế thì phải nộp đủ số tiền nợ thuế và tiền chậm nộp theo quy định của Luật quản lý thuế
Luật thuế quy định thời điểm tính thuế xuất nhập, thuế nhập khẩu là ngày đăng
ký tờ khai hàng xuất khẩu, nhập khẩu
Trong vòng 8 giờ kể từ khi đăng ký tờ khai xuất, nhập khẩu, cơ quan thu thuế thông báo chính thức cho đối tượng nộp thuế số thuế phải nộp
Thời hạn nộp thuế được quy định như sau:
a Đối với hàng hóa nhập khẩu chính ngạch
-Đối với hàng hóa là vật tư, nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu được nộp thuế trong thời gian 9 tháng, kể từ ngày đối tượng nộp thuế nhận được thông báo
-Đối với hàng tạm xuất, tái nhập, hàng tạm nhập tái xuất là 15 ngày kể từ ngày hết thời hạn tạm xuất-tái nhập hoặc tạm nhập tái xuất
-Hàng là máy móc, thiết bị, nguyên liệu, phương tiện vận tải nhập khẩu để phục
vụ cho sản xuất là 30 ngày kể từ ngày đối tượng nộp thuế nhận được thông báo chính thức của cơ quan thu thuế
-Đối với hàng tiêu dùng nhập khẩu thì phải nộp xong thuế trước khi nhận hàng.Trường hợp có bảo lãnh thì thời hạn nộp thuế là 30 ngày
b.Đối với hàng hàng xuất khẩu, nhập khẩu phi mậu dịch và tiểu ngạch biên giới
Nộp thuế ngay khi xuất khẩu hàng ra nước ngoài hoặc nhập khẩu hàng vào Việt Nam
3 Thực hành
Bài 1:
Trong kỳ tính thuế, công ty Imexco VN có các tài liệu sau:
• Xuất khẩu 15.000 sp X, giá FOB của 1 đơn vị sản phẩm là 5 USD Thuế GTGT đầu vào của số sp trên tập hợp từ các hóa đơn mua vào là 24 tr.đ
• Nhận ủy thác XNK 1 lô thiết bị đồng bộ thuộc loại trong nước chưa sx được dùng làm TSCĐ cho dự án đầu tư cảu DN bị tính theo giá CIF là 20 triệu USD, toàn bộ lô hàng này được miễn thuế NK Hoa hồng ủy thác là 5% tính trên giá CIF
• NK 500 sp Y, trị giá lô hàng trên hợp đồng ngoại thương và các hóa đơn chứng từ
là 10.00 USD Trong tháng cty đã tiêu thụ hết số hàng này với doanh thu chưa thuế
là 180 tr.đ
Trang 27Yêu cầu:
1 Xác định xem đơn vị trên phải nộp những loại thuế gì cho cơ quan nào, với số lượng bao nhiêu?
Biết: Thuế suất thuế XK sp X là 6%
Thuế suất thuế NK sp Y là 50%
Thuế suất thuế GTGT đối với hoa hồng ủy thác là 10%
Thuế suất thuế GTGT là 10%
Tỷ giá 1USD = 19.000 đ
2 Giả sửa trong quá trình bốc xếp ở khu vực Hải quan cửa khẩu, số hàng Y nói trên
bị va đập và hư hỏng Giá trị thiệt hại là 3000 USD, đã được Vinacontrol giám định
và xác nhận, cơ quan thuế chấp nhận, cho giảm thuế và đơn vị vẫn bán được toàn bộ
lô hàng với doanh thu như cũ Hãy tính lại số thuế cty phải nộp?
Bài 2:
Tại nhà máy thuốc lá Thăng Long có các tài liệu:
1 NK thuốc lá sợi làm nguyên liệu sx thuốc lá điếu có đầu lọc Tổng giá trị hàng NK theo đk CIF quy ra tiền VN là 20 tỷ Nhà máy sử dụng 60% nguyên liệu đưa vào chế biến tạo ra 500.000 cây thuốc lá thành phẩm
2 XK 180.000 cây thuốc lá thành phẩm với giá CIF quy ra tiền VN là 150.000đ/cây
3 Bán trong nước 120.000 cây với giá bán chưa thuế GTGT là 120.000đ/cây
Yêu cầu: Tính thuế XNK, thuế TTĐB Biết thuế TTĐB của thuốc lá là 55%;
thuế XK thuốc lá thành phẩm là 2%; thuế NK thuốc lá sợi 30%; phí vận chuyển và bảo hiểm quốc tế chiếm 2% trên giá CIF
Tỷ giá tính thuế là 18.000đ/USD2,
Nhận nhập khẩu ủy thác lô hàng B theo tổng giá trị mua với giá CIF là là 30.000USD Tỷ giá tính thuế là 18.500đ/ USD3,
Nhập khẩu 5000 SP C giá hợp dồng theo giá FOB là 8 USD/ SP, phí vận chuyển vào bảo hiểm quốc tế là 2 USD/SP Tỷ giá tính thuế là 18.000đ/USD4,
Trực tiếp xuất khẩu 10.000 SP D theo điều kiệ CIF là 5USD/SP, phí vận chuyển và bảo hiểm quốc tế là 5000đ/SP Tỷ giá tính thuế là 16.500đ/USD5,
Nhập khẩu nguyên vật liệu E để gia công cho phía nước ngoài theo hợp đồng gia công đã ký, trị giá lô hàng theo điều kiện CIF quy ra tiền VN là 300đ
Biết rằng : Thuế xuất nhập khẩu SP A là 2%, SP B và E là 10%, SP C là 15%,
SP D là 2%
Trang 28Bài 6:
1, Nhập khẩu 3 lô hàng xuất xứ tại Mỹ, cả 3 lô hàng đều mua theo điều kiện FOB Tổng chi phí chuyên chở cho 3 lô hàng từ cảng nước Mỹ tới Việt Nam là 10.000 USD
- Lô hàng A có tổng giá trị là 18.000 USD, mua bảo hiểm là 2% giá FOB
- Lô hàng B gồm 15.000 SP, đơn giá 5 USD/SP, mua bảo hiểm 1,5% giá FOB
- Lô hàng C gồm 2.000 SP, đơn giá 100 USD/SP, mua bảo hiểm 1% giá FOB
2, Công ty kí hợp đồng gia công cho nước ngoài, theo hợp đồng công ty nhập khẩu 50.000kg nguyên liệu theo giá CIF quy ra đồng VN là 20.000đ/kg Theo định mức được giao thì phía VN phải hoàn thành 5.000 SP từ số nguyên liệu nói trên Tuy nhiên khi giao hàng thì có 1.000 SP không đạt yêu cầu chất lượng nên bên nước ngoài trả lại phải tiêu dùng nội địa với giá bán chưa thuế GTGT là 300.000đ/ SP
Yêu cầu :
- Hãy tính thuế XNK, thuế GTGT mà danh nghiệp phải nộp
Biết rằng thuế suất thuế XNK của A là 10%, của B là 15%, của C là 12% Nguyên liệu 10%, thành phẩm 2%, thuế GTGT là 10%, 1USD = 20.000đ
Bài 7:
Tại công ty xuất nhập khẩu X trong kì có các tài liệu như sau :
1, Nhập khẩu 3 lô hàng xuất xứ tại Hàn Quốc, cả 3 lô hàng đều mua theo điều kiện FOB Tổng chi phí chuyên chở cho 3 lô hàng từ cảng Hàn Quốc tới Việt Nam là 15.000 USD
- Lô hàng A gồm 150 SP, đơn giá 3.000 USD/SP, mua bảo hiểm 5% giá FOB
- Lô hàng B gồm 5.000 SP, đơn giá 35 USD/SP, mua bảo hiểm 3% giá FOB
- Lô hàng C gồm 10.000 SP, đơn giá 10 USD/SP, mua bảo hiểm 2,5% giá FOB
2, Công ty kí hợp đồng gia công cho nước ngoài, theo hợp đồng công ty nhập khẩu 120.000kg nguyên liệu theo giá CIF quy ra đồng VN là 40.000đ/kg Theo định mức được giao thì phía VN phải hoàn thành 5.000 SP từ số nguyên liệu nói trên Tuy nhiên khi giao hàng thì có 500 SP không đạt yêu cầu chất lượng nên bên nước ngoài trả lại phải tiêu dùng nội địa với giá bán chưa thuế GTGT
Trang 291 NK 20.000sp A giá CIF là 60USD/sp Tỷ giá tính thuế là 18.000đ/USD
Lô hàng 1: có tổng giá trị là 10.000USD
Lô hàng 2: có 3.500sp đơn giá 85USD/sp
Ba lô hàng còn lại mua theo điều kiện FOB:
* Lô hàng 1: gồm 15.000sp đơn giá 8USD/sp được mua bảo hiểm với giá 2,5% trên giá FOB
* Lô hàng 2: gồm 7.000 sp đơn giá 15USD/sp được mua bảo hiểm với giá 2% trên giá FOB
* Lô hàng 3: gồm 2.000 sp đơn giá 30USD/sp, được mua bảo hiểm với giá 2% trên giá FOB
Tổng chi phí chuyên chở cho 3 lô hàng là 9.500USD, tỷ giá tính thuế
NK của 5 lô hàng này là 18.500đ/USD Thuế suất 2 loại hàng đầu tiên là 10%, ba loại sau là 15%
5 Trực tiếp XK 10.000sp D theo điều kiện CIF là 10USD/sp, phí vận chuyển
và bảo hiểm quốc tế là 8.000đ/sp, tỷ giá tính thuế là 18.000đ/sp
Biết thuế suất NK,XK sp A là 10%, sp B là 12%, sp C là 15%, sp D là 10% Hãy xác định thuế XK, NK, GTGT?
2 NK 5.000sp B theo giá CIF là 5USD/sp Qua kiểm tra hải quan xác định thiếu 300 sp Tỷ giá tính thuế là 18.000đ/USD Trong kỳ công ty bán được 2.000sp với giá chưa thuế là 130.000đ/sp
3 XK 1.000 tấn sp C giá bán xuất tại kho là 4.500.000đ/tấn, chi phí vận chuyển từ kho đến cảng là 500.000đ/tấn
Trang 30DN nhập khẩu 20.000 lít rượu nguyên liệu với giá CIF là 50.000đ, thuế NK là 50%, thuế suất TTĐB là 40% Xuất kho 15.000 lít rượu nguyên liệu để sản xuất 30.000 chai rượu
Xuất bán 12.000 chai cho cty A, giá bán chưa VAT 150.000đ/chai
Bán cho khu chế xuất 15.000 chai, giá FOB 200.000đ/chai (Thuế suất XK là 15%)
Biết thuế suất VAT đầu vào và đầu ra 10%
Tính thuế GTGT, TTĐB, thuế xuất khẩu và thuế nhập khẩu phải nộp
Bài 11
Ngày 15/9, Phiếu nhập kho số 04 nhập kho hàng nhập khẩu 100 ghế massage lưng theo giá CIF 210 USD/chiếc (tỷ giá thực tế tại thời điểm nhập khẩu: 1USD = 19.000VNĐ) Thuế suất thuế nhập khẩu: 40%, thuế GTGT hàng nhập khẩu 10% Chi phí vận chuyển hàng về kho thanh toán bằng tiền mặt 2.200.000đ (trong đó: thuế GTGT 10%) Hãy tính thuế nhập khẩu và thuế GTGT
Bài 12
Ngày 18/9, Phiếu xuất kho số 3 xuất 100 bồn tắm đem xuất khẩu theo giá FOB 150USD/chiếc (tỷ giá thực tế tại thời điểm xuất 1USD = 19.100VND) Thuế xuất khẩu phải nộp 20% Chi phí vận chuyển hàng xuất khẩu đến cảng đã thanh toán bằng chuyển khoản theo giấy báo nợ số 13 ngày 18/9 với giá bao gồm thuế GTGT 10% 5.500.000 Hãy tính thuế xuất khẩu và thuế GTGT
Trang 31BÀI 3 THU Ế TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT
-Trình bày được những quy định cụ thể của thuế tiêu thụ đặc biệt
-Giải thích được sự ra đời của thuế tiêu thụ đặc biệt cũng như tầm quan trọng
của sắc thuế này đối với sự phát triển kinh tế- xã hội
-Làm được bài tập và tính ra đúng số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp cho ngân sách Nhà nước
-Làm thủ tục đăng ký, kê khai thuế tiêu thụ đặc biệt
-Trung thực, Tuân thủ đúng luật thuế Nhà nước
N ội dung
1.Khái niệm, đặc điểm, nguyên tắc thiết lập và tác dụng của thuế tiêu thụ đặc biệt
1.1.Khái niệm
Thuế tiêu thụ đặc biệt là một loại thuế gián thu, đánh vào một số hàng hóa, dịch
vụ thuộc đối tượng chịu thuế theo qui định của luật thuế tiêu thụ đặc biệt Thuế được cấu thành trong giá cả hàng hóa, dịch vụ và do người tiêu dùng chịu khi mua hàng hóa, sử dụng dịch vụ
-Mức thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt được pháp luật thuế các nước quy định rất cao vì thuế đánh vào một số hàng hóa dịch vụ mang tính chất xa xỉ, chưa thật cần thiết cho nhu cầu thiết yếu hàng ngày của con người và có ảnh hưởng đến sức khỏe
của nhiều người trong xã hội
-Cách thu thuế tiêu thụ đặc biệt ở các nước cũng giống nhau, tức là nhà nước chỉ thu một lần ở khâu sản xuất, nhập khẩu hàng hóa hay kinh doanh các dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt
1.3.Nguyên tắc thiết lập thuế tiêu thụ đặc biệt
Xuất phát từ đặc điểm chung đã được trình bày ở phần trên, do đó thuế tiêu thụ đặc biệt có tầm quan trọng như sau:Thông qua chế độ thu thuế tiêu thụ đặc biệt, nhà nước động viên một phần thu nhập đáng kể của người tiêu dùng vào ngân sách nhà nước.Thuế tiêu thụ đặc biệt là công cụ rất quan trọng để nhà nước thực hiện chức năng hướng dẩn sản xuất và điều tiết tiêu dùng xã hội.Thuế tiêu thụ đặc biệt cũng là công cụ để nhà nước điều tiết thu nhập của người tiêu dùng vào ngân sách nhà nước một cách công bằng hợp lý: Ai tiêu dùng nhiều các hàng hóa, dịch vụ chịu thuế
Trang 32tiêu thụ đặc biệt thì nộp thuế nhiều hơn người tiêu dùng ít hoặc không phải nộp thuế nếu không tiêu dùng các hàng hóa, dịch vụ đó.Việc ban hành Luật thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) mang tính chất xa xỉ, chưa thật cần thiết cho nhu cầu xã hội thể hiện sự tăng cường quản lý, kiểm soát của nhà nước một cách tập trung, chặt chẽ đối với các loại hàng hóa, dịch vụ này
1.4.Tác dụng của thuế thuế tiêu thụ đặc biệt
Thuế tiêu thụ đặc biệt là sắc thuế đánh vào các mặt hàng chưa thực sự thiết yếu đối với cuộc sống, những mặt hàng xa xỉ, cao cấp Vì vậy việc ban hành sắc thuế này nhằm hướng dẫn sản xuất, tiêu dùng của xã hội, điều tiết thu nhập của người tiêu dùng đối với một số hàng hóa, dịch vụ cho Ngân sách Nhà nước một cách hợp lý, tăng cường quản lý sản xuất, kinh doanh đối với một số hàng hóa, dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt Việc ban hành Luật thuế tiêu thụ đặc biệt cùng với các Luật thuế khác đã trở thành hệ thống chính sách thuế gián thu đồng bộ và tương đối phù hợp với điều kiện kinh tế nước ta tiến tới hội nhập quốc tế và khu vực
2.Nội dung cơ bản của thuế tiêu thụ đặc biệt
2.1 Phạm vi áp dụng thuế tiêu thụ đặc biệt
2.1.1.Đối tượng chịu thuế
Các hàng hóa được phép nhập khẩu, sản xuất và các hoạt động dịch vụ thuộc phạm vi điều chỉnh của luật thuế tiêu thụ đặc biệt là đối tượng chịu thuế tiệu thụ đặc biệt
Theo quy định tại Điều 1 Nghị định số 149/2003/NĐ - CP ngày 04/12/2003 của Chính phủ thì các hàng hoá, dịch vụ sau đây là đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt
a.Hàng hóa
Các mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt bao gồm: Thuốc lá điếu, xì gà, rượu, bia, ôtô dưới 24 chỗ ngồi, xăng các loại, chế phẩm tái hợp và các chế phẩm khác pha chế xăng, máy điều hòa nhiệt độ công suất từ 90.000 BTU trở xuống, bài lá, vàng
mã, hàng mã
b.D ịch vụ
Các loại dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt bao gồm:
Kinh doanh vũ trường, massage, karaoke, kinh doanh casinô, trò chơi bằng máy jackpot, kinh doanh giải trí có đặt cược, đua xe, kinh doanh gôn (golf), bán thẻ hội viên, vé chơi golf, kinh doanh xổ số
2.1.2 Đối tượng không chịu thuế
*Cơ sở có hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt quy định tại điểm này phải có hồ sơ chứng minh là hàng đã thực tế xuất khẩu, cụ thể như sau:
-Hợp đồng bán hàng hoặc hợp đồng gia công cho nước ngoài
-Hóa đơn bán hàng hóa xuất khẩu hoặc trả hàng, thanh toán tiền gia công
-Tờ khai hàng hóa xuất khẩu
-Chứng từ thanh toán qua ngân hàng
Thanh toán qua ngân hàng là việc chuyển tiền từ tài khoản của bên nhập khẩu sang tài khoản mang tên bên xuất khẩu mở tại ngân hàng theo các hình thức thanh toán phù hợp với thỏa thuận trong hợp đồng và quy định của ngân hàng Chứng từ thanh toán tiền là giấy báo Có của ngân hàng bên xuất khẩu về số tiền đã nhận được
từ tài khoản của ngân hàng bên nhập khẩu Trường hợp thanh toán chậm trả, phải có thỏa thuận ghi trong hợp đồng xuất khẩu, đến thời hạn thanh toán cơ sở kinh doanh phải có chứng từ thanh toán qua ngân hàng Trường hợp ủy thác xuất khẩu thì bên nhận ủy thác xuất khẩu phải thanh toán với nước ngoài qua ngân hàng
Trang 33*Cơ sở sản xuất có hàng hóa thuộc trường hợp không phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt quy định tại điểm này phải có hồ sơ chứng minh là hàng hóa đã thực tế xuất khẩu như sau
-Hợp đồng mua bán hàng hóa để xuất khẩu hoặc hợp đồng ủy thác xuất khẩu đối với trường hợp ủy thác xuất khẩu giữa cơ sở sản xuất và cơ sở kinh doanh xuất khẩu
-Hóa đơn bán hàng, giao hàng ủy thác xuất khẩu
-Biên bản thanh lý (thanh lý toàn bộ hoặc từng phần) hợp đồng bán hàng hoá để xuất khẩu, biên bản thanh lý hợp đồng uỷ thác xuất khẩu thể hiện rõ các nội dung sau: Tên, số lượng, chủng loại, mặt hàng, giá bán của hàng hóa đã thực tế xuất khẩu; hình thức thanh toán; số tiền và số, ngày chứng từ thanh toán hàng hóa xuất khẩu qua ngân hàng của người mua nước ngoài cho cơ sở xuất khẩu; số tiền và số, ngày của chứng từ thanh toán giữa cơ sở sản xuất với cơ sở xuất khẩu hoặc cơ sở nhận ủy thác xuất khẩu; số, ngày của hợp đồng xuất khẩu, bản sao tờ khai Hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu
Đối với hàng hóa cơ sở xuất khẩu mua, nhận ủy thác xuất khẩu để xuất khẩu nhưng không xuất khẩu mà tiêu thụ trong nước, cơ sở kinh doanh xuất khẩu phải kê khai, nộp thuế tiêu thụ đặc biệt đối với các hàng hóa này khi tiêu thụ (bán) trong nước
*Cơ sở có hàng hóa mang ra nước ngoài để bán tại hội chợ triển lãm phải có đủ thủ tục:
-Giấy mời hoặc giấy đăng ký tham gia hội chợ triển lãm ở nước ngoài
-Tờ khai hàng hóa xuất khẩu có xác nhận của cơ quan hải quan về hàng hóa đã xuất khẩu
-Bảng kê hàng bán tại hội chợ triển lãm
-Chứng từ thanh toán tiền đối với hàng hóa bán tại hội chợ triển lãm, trường hợp bán hàng thu tiền mặt có giá trị trên mức quy định thì phải khai báo với cơ quan Hải quan, có chứng từ nộp tiền vào ngân hàng theo quy định hiện hành
2.1.3 Đối tượng nộp thuế tiêu thụ đặc biệt
Theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 149/2003/NĐ - CP ngày 04/12/2003 của Chính phủ thì các tổ chức, cá nhân sau đây là đối tượng nộp thuế tiêu thụ đặc biệt -Tổ chức, cá nhân (gọi chung là cơ sở) có sản xuất, nhập khẩu hàng hóa và kinh doanh dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt Tổ chức sản xuất, nhập khẩu hàng hóa, kinh doanh dịch vụ bao gồm
+ Các tổ chức kinh doanh được thành lập và đăng ký kinh doanh theo Luật Doanh nghiệp, Luật doanh nghiệp Nhà nước và Luật Hợp tác xã
+ Các tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức sự nghiệp và các
Trang 34nộp thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế giá trị gia tăng tại nơi sản xuất, đồng thời chi nhánh hay cửa hàng bán sản phẩm chỉ phải kê khai nộp thuế giá trị gia tăng trên phần doanh thu không có thuế tiêu thụ đặc biệt theo suất thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng đó -Trường hợp cơ sở nhập khẩu mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt tại nơi kê khai nhập khẩu và kê khai nộp thuế giá trị gia tăng tại nơi bán hàng Trường hợp nhập khẩu ủy thác thì cơ sở nhận ủy thác là đối tượng nộp thuế tiêu thụ đặc biệt
-Cơ sở kinh doanh dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt cung ứng cho các đối tượng tiêu dùng
Mỗi mặt hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt chỉ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt một lần tại khâu xuất xưởng hoặc nhập khẩu, đồng thời cơ sở sản xuất mặt hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt khi nộp thuế tiêu thụ đặc biệt được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đã nộp đối với phần nguyên liệu mua vào tương ứng để sản xuất
ra hàng hóa đó trong các trường hợp sau
+Cơ sở sản xuất trực tiếp nhập khẩu hay ủy thác nhập khẩu nguyên liệu đã nộp thuế tiêu thụ đặc biệt
+ Cơ sở sản xuất mua nguyên liệu thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt do cơ
sở sản xuất khác đã nộp thuế tiêu thụ đặc biệt
2.2.Căn cứ tính thuế thuế
Căn cứ tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt
2.2.1.Giá tính thu ế tiêu thụ đặc biệt
Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt của hàng hóa dịch vụ được quy định cụ thể như sau
-Đối với hàng hóa sản xuất trong nước giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán của cơ sở sản xuất bán ra tại nơi sản xuất chưa có thuế tiêu thụ đặc biệt và chưa có thuế giá trị gia tăng, được xác định như sau:
Giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng (GTGT) được xác định theo quy định của Luật thuế giá trị gia tăng
-Trường hợp cơ sở sản xuất hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) bán hàng qua các chi nhánh, cửa hàng, cơ sở phụ thuộc thì giá làm căn cứ tính thuế TTĐB
là do các chi nhánh, cửa hàng, cơ sở phụ thuộc bán ra chưa có thuế giá trị gia tăng
Cơ sở sản xuất bán hàng thông qua đại lý bán đúng giá do cơ sở quy định, hưởng hoa hồng thì giá làm căn cứ tính thuế TTĐB là giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng do cơ
sở sản xuất quy định chưa trừ tiền hoa hồng
Nếu cơ sở kinh doanh sử dụng hoá đơn đặc thù không ghi tách riêng giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng và thuế giá trị gia tăng, thì giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng giá trị gia tăng được xác định theo công thức
Giá tính thuế = Giá bán chưa có thuế GTGT1+thuế suất thuế TTĐB TTĐB
Giá bán chưa có = Giá thanh toán
1+thuế suất thuế GTGT
Thuế TTĐB
Trang 35Ví dụ: Giá bán của cơ sở sản xuất bia hơi chưa có thuế giá trị gia tăng là 3.000đ/lít, thuế suất đối với bia hơi là 30% thì
Giá tính thuế = 3.000
1+30% = 2.308đ/lit TTĐB 1 lít bia hơi
-Đối với rượu sản xuất đóng chai, bia chai, bia hộp (bia lon) bán theo giá có cả
vỏ chai, vỏ hộp (vỏ lon) thì giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt được xác định như sau Giá tính thuế = Giá bán chưa có thuế GTGT−Giá trị vỏ chai,vỏ lon
1+Thuế suất thuế TTĐB
TTĐB
Trong đó:
+Giá trị vỏ chai là giá mua vỏ chai chưa có thuế giá trị gia tăng hoặc giá thành sản xuất nếu cơ sở tự sản xuất
+Giá trị vỏ hộp (vỏ lon) được xác định theo mức 3.800đ/lít bia hộp
Ví dụ: Đối với bia chai bán cả vỏ chai (không thu đổi vỏ chai): Giá bán 1lít bia chai Sài Gòn 330ml là 20.000đ, giá trị vỏ chai cho 1 lít bia chai theo hóa đơn mua vào chưa có thuế GTGT là 4.000đ, thuế suất thuế TTĐB của bia chai là 75%
Giá tính thuế TTĐB 1 lít bia = 20.000−4.0001+75% = 16.000
1,75 = 9.143đ
Ví dụ: Đối với bia hộp (bia lon): Giá bán 1 lít bia hộp Sài Gòn chưa có thuế GTGT là 16.000đ, giá trị vỏ hộp cho một 1 lít bia được trừ là 3.800đ, thuế suất thuế TTĐB của bia hộp là 75% thì
Giá tính thuế TTĐB 1 lít bia = 16.000−3.8001+75% = 12.200
1,75 = 6.971đ -Đối với bia chai bán theo phương thức thu đổi vỏ chai thì giá bán làm căn cứ
xác định giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) là giá bán chưa có thuế GTGT
Ví dụ: Giá bán theo phương thức thu đổi vỏ chai của một két bia Hà Nội chưa
có thuế GTGT là 120.000đ/két thì
Giá tính thuế TTĐB 1 két bia = 120.000
1+75% = 68.571đ -Đối với hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt được tiêu thụ qua các cơ sở kinh doanh thương mại thì giá làm căn cứ tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng của cơ sở sản xuất nhưng không được thấp hơn 10% so với giá bán bình quân do sở thương mại bán ra
Trường hợp giá bán của cơ sở sản xuất thấp hơn 10% so với giá cơ sở kinh doanh thương mại bán ra thì giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá do cơ quan thuế ấn định
-Đối với hàng hóa nhập khẩu: Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa nhập khẩu thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt được xác định như sau:
Giá tính thu ế TTĐB = Giá nhập khẩu + Thuế nhập khẩu
Giá nhập khẩu được xác định theo quy định của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
Trường hợp hàng hóa nhập khẩu được miễn hoặc giảm thuế nhập khẩu thì thuế nhập khẩu được xác định trong giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt theo số thuế nhập khẩu còn phải nộp (không bao gồm phần thuế nhập khẩu được miễn giảm)
- Đối với hàng hóa gia công, giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt được xác định theo giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng của cơ sở đưa đi gia công
- Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp, giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt
là giá bán chưa có thuế tiêu thụ đặc biệt và chưa có thuế giá trị gia tăng của hàng hóa
đó bán theo phương thức trả tiền một lần, không bao gồm lãi trả góp
Trang 36-Giá tính thuế đối với dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là giá cung ứng dịch
vụ của cơ sở kinh doanh chưa có thuế tiêu thụ đặc biệt và chưa có thuế giá trị gia
tăng, được xác định như sau
Giá tính thu ế = Giá dịch vụ chưa có thuế GTGT1+thuế suất thuế TTĐB
-Đối với dịch vụ ca-si-nô, trò chơi bằng máy jackpot, là doanh số bán chưa có thuế GTGT trừ đi số tiền đã trả thưởng cho khách hàng
-Đối với kinh doanh giải trí có đặt cược là doanh số bán vé số đặt cược trừ đi số tiền trả thưởng cho khách hàng (giá chưa có thuế giá trị gia tăng), không bao gồm doanh số bán vé xem các trò giải trí có đặt cược
-Đối với dịch vụ xổ số là giá vé chưa có thuế giá trị gia tăng
-Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, khuyến mại, biếu, tặng, tiêu dùng nội bộ, giá tính thuế T tiêu thụ đặc biệt là giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa, dịch vụ quy định trên đây bao gồm cả khoản thu thêm tính ngoài giá bán hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở được hưởng
2.2.2.Thu ế suất thuế tiêu thụ đặc biệt
Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt áp dụng có tính chất phân biệt giữa các nhóm hàng hóa,dịch vụ và giữa các hàng hóa, dịch vụ trong cùng một nhóm nhằm thực hiện
chính sách điều tiết sản xuất và hướng dẫn tiêu dùng xã hội của nhà nước
Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt được quy định tại Thông tư số 115/2005/TT-BTC của Bộ Tài chính thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt được áp dụng trong năm 2006 bao gồm các mức thuế suất từ 10% đến 50% được áp dụng cho các loại hàng hóa, dịch
vụ, cụ thể như sau
Trang 37STT Hàng hóa, d ịch vụ Thu ế suất (%)
4 Xe ô tô dưới 24 chỗ
a) Xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống, trừ loại quy định tại
điểm 4đ, 4e và 4g Điều này
Loại có dung tích xi lanh từ 2.000 cm3 trở xuống 45
Loại có dung tích xi lanh trên 2.000 cm3 đến 3.000 cm3 50
Loại có dung tích xi lanh trên 3.000 cm3 60
b) Xe ô tô chở người từ 10 đến dưới 16 chỗ, trừ loại quy định
c) Xe ô tô chở người từ 16 đến dưới 24 chỗ, trừ loại quy định
d) Xe ô tô vừa chở người, vừa chở hàng, trừ loại quy định tại
đ) Xe ô tô chạy bằng xăng kết hợp năng lượng điện, năng lượng
sinh học, trong đó tỷ trọng xăng sử dụng không quá 70% số
năng lượng sử dụng
Bằng 70% mức thuế suất áp dụng cho xe cùng loại quy định tại điểm 4a, 4b, 4c và 4d Điều này
e) Xe ô tô chạy bằng năng lượng sinh học
Bằng 50% mức thuế suất áp dụng cho xe cùng loại quy định tại điểm 4a, 4b, 4c và 4d Điều này
g) Xe ô tô chạy bằng điện
Loại thiết kế vừa chở người, vừa chở hàng 10
5 Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi lanh trên
3 Kinh doanh ca-si-nô, trò chơi điện tử có thưởng 30
Trang 38STT Hàng hóa, d ịch vụ Thu ế suất (%)
2.3.Phương pháp tính thuế tiêu thụ đặc biệt
-Cơ sở sản xuất hàng hóa, kinh doanh dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB), khi xác định số thuế TTĐB phải nộp áp dụng công thức sau
Thuế TTĐB = Giá tính x Thuế suất
Phải nộp thuế TTĐB thuế TTĐB
Cơ sở sản xuất mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt bằng nguyên liệu đã chịu thuế tiêu thụ đặc biệt thì khi kê khai thuế tiêu thụ đặc biệt ở khâu sản xuất được khấu trừ số thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp đối với nguyên liệu nếu có chứng từ hợp pháp Số thuế tiêu thụ đặc biệt được khấu trừ đối với nguyên liệu tối đa không quá số thuế tiêu thụ đặc biệt tương ứng với số nguyên liệu dùng sản xuất ra hàng hóa đã tiêu thụ Việc khấu trừ thuế tiêu thụ đặc biệt khi xác định thuế phải nộp theo công thức sau
2.4.Chế độ miễn, giảm, hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt
2.4.1.Các trường hợp được giảm thuế, miễn thuế
Việc giảm thuế tiêu thụ đặc biệt được thực hiện theo quy định tại Điều 9 Luật thuế tiêu thụ đặc biệt số 27/2008/QH12
Thủ tục, hồ sơ giảm thuế được thực hiện theo quy định của Luật Quản lý thuế
và các văn bản hướng dẫn thi hành
Thuế tiêu thụ đặc biệt là thuế gián thu, có vai trò rất lớn trong việc điều tiết sản xuất và hướng dẫn tiêu dùng xã hội
Do đó, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) chỉ quy định giảm thuế trong một
số trường hợp sau:
- Cơ sở sản xuất hàng hóa thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt gặp khó khăn
do thiên tai, địch họa, tai nạn bất ngờ thì được xét giảm thuế, miễn thuế
-Cơ sở sản xuất bia quy mô nhỏ đang hoạt động nếu nộp đủ thuế mà bị lỗ, thì
được xét giảm thuế tiêu thụ đặc biệt tương ứng với số lỗ trong năm xét giảm thuế và thời hạn xét giảm thuế không quá năm năm, kể từ khi luật này có hiệu lực
-Ðối với cơ sở lắp ráp, sản xuất ô tô trong nước được giảm từ 60% đến 100%
trong thời hạn năm năm đầu, kể từ khi luật này có hiệu lực; nếu còn tiếp tục lỗ thì
có thể kéo dài thêm thời gian giảm thuế từ một đến năm năm
- Cơ sở kinh doanh gôn được giảm 30% trong thời hạn 3 năm, kể từ khi luật này
có hiệu lực
2.4.2.Hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt
Cơ sở sản xuất, nhập khẩu hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt được hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp trong các trường hợp sau
-Hàng hóa tạm nhập khẩu đã nộp thuế tiêu thụ đặc biệt, khi tái xuất khẩu được hoàn lại số thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp tương ứng với số hàng tái xuất khẩu
Trường hợp hàng nhập khẩu đã nộp thế tiêu thụ đặc biệt mà còn lưu trong kho, lưu bãi ở cửa khẩu nhưng được phép tái xuất khẩu thì cũng được xét hoàn thuế
-Hàng nhập khẩu đã nộp thuế tiêu thụ đặc biệt theo khai báo, nhưng thực tế nhập khẩu ít hơn so với khai báo Hàng nhập khẩu trong quá trình nhập khẩu bị hư hỏng, mất có lý do xác đáng, đã nộp thuế tiêu thụ đặc biệt
S ố thuế TTĐB = Số thuế TTĐB phải nộp của - Số thuế TTĐB đã nộp ở khâu NVL mua vào
Ph ải nộp hàng xuất kho tiêu thụ trong kỳ tương ứng với số hàng xuất kho tiêu thụ trong kỳ
Trang 39-Hàng nhập khẩu đã nộp thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng do không đảm bảo chất lượng, mẫu mã buộc phải trả lại nước ngoài
- Hàng tạm nhập khẩu để dự hội chợ, triển lãm đã nộp thuế tiêu thụ đặc biệt, khi tái xuất được hoàn thuế
-Hàng hóa là nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng gia công xuất khẩu Tổng số thuế tiêu thụ đặc biệt được hoàn tối đa không quá số thuế tiêu thụ đặc biệt
đã nộp của nguyên liệu nhập khẩu
-Quyết toán thuế khi sáp nhập, hợp nhất, chia tách, giải thể, phá sản có số thuế tiêu thụ đặc biệt nộp thừa
- Quyết định xử lý hoàn thuế của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật
-Bộ Tài chính quy định cụ thể thủ tục và thẩm quyền giải quyết hoàn thuế theo quy định của pháp luật
2.5 Đăng ký, kê khai thuế, nộp thuế và quyết toán thuế
2.5.1 Đăng ký thuế
- Cơ sở sản xuất hàng hóa, kinh doanh dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, kể cả các đơn vị, chi nhánh, cửa hàng trực thuộc phải đăng ký nộp thuế với cơ quan thuế nơi sản xuất, kinh doanh theo quy định và theo hướng dẫn của cơ quan thuế Thời
hạn đăng ký chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
Trong trường hợp sáp nhập, hợp nhất, chia tách, giải thể, phá sản, thay đổi ngành nghề kinh doanh hoặc ngừng kinh doanh, cơ sở sản xuất, kinh doanh phải khai báo với cơ quan thuế chậm nhất là 5 ngày trước khi có những thay đổi trên
-Cơ sở sản xuất mặt hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt có sử dụng nhãn hiệu hàng hóa thì phải đăng ký mẫu nhãn hiệu hàng hóa với cơ quan thuế nơi sản
xuất, kinh doanh chậm nhất không quá 5 ngày kể từ khi sử dụng nhãn hiệu Khi thay đổi nhãn hiệu hàng hóa, cơ sở phải khai báo với cơ quan thuế chậm nhất là 5 ngày kể
từ ngày thay đổi nhãn hiệu
Đối với cơ sở sản xuất thuốc lá điếu, ngoài việc đăng ký nhãn hiệu hàng hóa còn phải đăng ký với cơ quan thuế về định mức tiêu hao nguyên liệu sợi thuốc lá sản xuất cho từng loại thuốc lá điếu trong đó ghi rõ số lượng sợi thuốc lá sản xuất tên một đơn vị sản phẩm và tỷ lệ giữa sợi thuốc nhập khẩu (nếu có) trên tổng khối lượng sợi thuốc dùng để sản xuất sản phẩm làm căn cứ xác định chính xác thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp
-Việc mua, bán hàng hóa, dịch vụ và vận chuyển hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt phải có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật
2.5.2 Kê khai thu ế
Cơ sở sản xuất hàng hóa, kinh doanh dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt phải kê khai thuế tiêu thụ đặc biệt hàng tháng và nộp tờ khai thuế cho cơ quan thuế trong thời hạn chậm nhất không quá 10 ngày đầu của tháng tiếp theo Ðối với cơ sở sản xuất kinh doanh có số thuế tiêu thụ đặc biệt lớn thì kê khai nộp thuế định kỳ 5 ngày hoặc
10 ngày một lần theo quy định của cơ quan thuế
Trường hợp trong tháng không phát sinh thuế tiêu thụ đặc biệt thì cơ sở sản xuất kinh doanh vẫn phải kê khai và nộp tờ khai thuế cho cơ quan thuế
- Cơ sở nhập khẩu hàng hóa phải kê khai và nộp tờ khai thuế tiêu thụ đặc biệt theo từng lần nhập khẩu cùng với việc kê khai thuế nhập khẩu với cơ quan thu thuế nhập khẩu
Trang 40- Cơ sở sản xuất mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt bằng nguyên liệu đã nộp thuế tiêu thụ đặc biệt thì khi kê khai thuế tiêu thụ đặc biệt ở khâu sản xuất được khấu trừ số thuế tiêu thụ đặt biệt đã nộp đối với nguyên liệu nếu có chứng từ hợp pháp
- Cơ sở sản xuất kinh doanh nhiều loại hàng hóa, dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt có thuế suất khác nhau thì phải kê khai thuế tiêu thụ đặc biệt theo từng mức thuế suất quy định đối với từng loại hàng hóa, dịch vụ; nếu cơ sở sản xuất kinh doanh hàng hóa dịch vụ không xác định được theo từng mức thuế suất thì phải tính theo mức thuế suất cao nhất của hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở có sản xuất kinh doanh
Cơ sở sản xuất, nhập khẩu hàng hóa, kinh doanh dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt phải kê khai đầy đủ, đúng mẫu tờ khai thuế và chịu trách nhiệm về tính chính xác của việc kê khai
- Riêng đối với mặt hàng rượu sản xuất trong nước và giao cho đại lý là đại lý chỉ hưởng hoa hồng, thực tế đại lý chưa bán được thì cơ sở sản xuất rượu tạm thời chưa phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt đối với số lượng này
Căn cứ để xác định số hàng đã giao cho đại lý nhưng chưa bán, chưa phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt là bản kê khai từng tháng số hàng gửi đại lý bán chưa bán được,
có kiểm tra xác nhận cuả cơ quan thuế quản lý cơ sở đại lý và cơ quan thuế quản lý
cơ sở sản xuất rượu Khi lập tờ khai thuế hàng tháng, cơ sở căn cứ vào bảng kê này
để kê khai số rượu thực tế đã bán và số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp
Ðối với số lượng rượu do cơ sở sản xuất giao cho các chi nhánh trực thuộc cơ
sở sản xuất bán nhưng chưa bán được, việc kê khai xác định thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp cũng áp dụng như rượu bán qua đại lý hưởng hoa hồng nói trên
-Biên lai nộp thuế
-Hóa đơn bán hàng theo mẫu của bộ tài chính, đã đăng ký với cơ quan thuế Hàng hóa nhập khẩu chịu thuế tiêu thụ đặc biệt khi vận chuyển phải có biên lai nộp thuế tiêu thụ đặc biệt.Hàng hóa thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt dự trữ tại các kho hàng (trừ kho thành phẩm của cơ sở sản xuất ra mặt hàng đó), các cửa hàng buôn bán phải có một số giấy tờ chứng minh đã nộp thuế tiêu thụ đặc biệt, như biên lai nộp thuế hoặc hóa đơn mua hàng
2.5.4 Nộp thuế
Thuế tiêu thụ đặc biệt được nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định sau đây: -Cơ sở sản xuất hàng hóa, kinh doanh dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt vào ngân sách nhà nước tại nơi sản xuất, kinh doanh theo thông báo nộp thuế của cơ quan thuế
-Thời hạn nộp thuế của tháng được ghi trong thông báo thuế chậm nhất không quá ngày 20 của tháng tiếp theo
-Cơ sở nhập khẩu hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt nộp thuế theo từng lần nhập khẩu Thời hạn thông báo và thời hạn nộp thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa nhập khẩu thực hiện theo thời hạn thông báo và nộp thuế nhập khẩu
-Thuế tiêu thụ đặc biệt nộp vào ngân sách nhà nước bằng đồng Việt Nam
2.5.5.Quy ết toán thuế tiêu thụ đặc biệt