1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo trình Thực hành tại doanh nghiệp thương mại dịch vụ (Nghề Kế toán doanh nghiệp Trình độ Cao đẳng)

37 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Trình Thực Hành Tại Doanh Nghiệp Thương Mại - Dịch Vụ
Tác giả Phạm Thị Thanh Tâm
Người hướng dẫn Th.S. Trần Thị Hồng Châu, GV Đinh Thị Khoa, Th.S. Đoàn Anh Tú
Trường học Trường Cao Đẳng Nghề Cần Thơ
Chuyên ngành Kế Toán Doanh Nghiệp
Thể loại Giáo Trình
Năm xuất bản 2021
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 525,47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊU MÔ ĐUN: + Khái quát được hoạt động của các doanh nghiệp thương mại – dịch vụ + Khái quát được tình hình tổ chức bộ máy kế toán trong doanh nghiệp thương mại – dịch vụ + Tiếp c

Trang 1

TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ CẦN THƠ

KHOA ĐẠI CƯƠNG

TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG

Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ- ngày ………tháng năm……

của Hiệu trưởng trường Cao đẳng nghề Cần Thơ

Trang 2

TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN

Tài liệu thực hành tại dn thương mại- dịch vụ này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích

về đào tạo và tham khảo

Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm

MÃ TÀI LIỆU: MĐ32

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦU

Sau quá trình học tập và nghiên cứu, sinh viên chỉ được giáo viên dạy và hướng dẫn chưa được tiếp cận thực tế với ngành mình học Vì thế, để giúp cho sinh viên không bị

bỡ ngỡ khi bước ra khỏi trường trở thành một kế toán thực thụ, tác giả đã soạn quyển giáo trình “THỰC HÀNH TẠI DN THƯƠNG MẠI- DỊCH VỤ” nhằm hướng dẫn

sinh viên vào trực tiếp doanh nghiệp nghiên cứu và viết báo cáo hoàn thành khóa học cùng với bài học thực tế nơi sinh viên tiếp cận để có cái nhìn cụ thể hơn về ngành Kế tóan doanh nghiệp

Để công bố cuốn giáo trình này, tác giả đã nhận được những lời cổ vũ và những đóng góp quý báu của nhiều người Trước tiên đó là những đồng nghiệp ở bộ môn Kế toán của Khoa Đại Cương Trường Cao Đẳng Nghề Cần Thơ

Trong số này tác giả muốn gửi lời cảm ơn đặc biệt đến Th.S Trần Thị Hồng Châu,

GV Đinh Thị Khoa, - những người đã nhiều năm tham gia giảng dạy môn học và

có những nhận xét, bình luận xác đáng giúp tác giả hoàn thiện giáo trình ngay khi

nó còn ở dạng sơ thảo Nhờ tất cả những góp ý này mà nội dung của giáo trình trở nên ít sai sót hơn

Ngoài ra trong quá trình chuẩn bị bản thảo, tác giả cũng nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình về phương diện kỹ thuật của : Th.s Đoàn Anh Tú Cùng với sự hỗ trợ của các đồng nghiệp ở các bộ phận khác nhau trong nhà trường cũng như sự động viên của các em sinh viên - đối tượng mà giáo trình này hướng tới, sự giúp đỡ vô tư của họ được tác giả đánh giá cao

Dù khá cẩn trọng và cố gắng để giáo trình ít khiếm khuyết nhất ở mức có thể, song cuốn sách này chắc chắn vẫn không tránh khỏi những thiếu sót Tác giả hoàn toàn chịu trách nhiệm về những sai sót nếu có này và sẵn sàng đón nhận mọi góp ý Những đóng góp về giáo trình này xin được gửi về địa chỉ:

T ổ Bộ Môn Kế Toán,Khoa Đại Cương, Trường Cao Đẳng Nghề Cần Thơ

57, CMT8, P An Thới, Q Bình Thủy, TP Cần Thơ

Cần Thơ, ngày 1 tháng 11 năm 2021

Th.s PHẠM THỊ THANH TÂM

Trang 4

MỤC LỤC

Contents

BÀI 1: THỰC TẬP CƠ BẢN 7

1 Tìm hiểu về tình hình tài sản, nguồn vốn của công ty 7

2.Các hoạt động tài chính của công ty 16

3.Kết quả hoạt động tài chính của công ty 16

4.Thuận lợi và khó khăn trong hoạt động tài chính 16

5.Khả năng thanh toán của công ty 17

6.Khả năng hoạt động của công ty 21

7.Mức độ gánh chịu các nghĩa vụ của công ty 22

8.Tổ chức công tác kế toán tại công ty 22

9.Hình thức kế toán áp dụng tại công ty 23

10.Hệ thống các tài khoản công ty sử dụng 24

11.Hệ thống chứng từ sổ sách công ty sử dụng 26

12.Lập chứng từ kế toán 27

13.Kiểm tra chứng từ kế toán 28

14.Ghi sổ kế toán chi tiết 28

15.Ghi sổ kế toán tổng hợp 28

16.Kiểm tra, đối chiếu số liệu kế toán 28

17.Lập báo cáo tài chính 29

BÀI 2: TH ỰC TẬP KẾ TOÁN VIÊN 35

1 Tổ chức bộ máy kế toán tại doanh nghiệp thương mại – dịch vụ 35

2 Trình t ự ghi sổ kế toán chi tiết và tổng hợp 35

3 Hệ thống tài khoản kế toán tại doanh nghiệp thương mại – dịch vụ 35

4 Ghi sổ kế toán 35

5 Kiểm tra 35

MỘT SỐ QUY ĐỊNH VỀ CÁCH TRÌNH BÀY 36

THỨ TỰ CỦA BÁO CÁO THỰC HÀNH TẠI DN THƯƠNG MẠI- DỊCH VỤ 36

Trang 5

GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN Tên mô đun: THỰC HÀNH TẠI DN THƯƠNG MẠI- DỊCH VỤ

Mã số của mô đun: MĐ 32

Thời gian của mô đun: 270 giờ (Lý thuyết: 45 giờ; Thực hành: 225 giờ)

I VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT CỦA MÔ ĐUN:

- Vị trí: Thực hành tại doanh nghiệp thương mại – dịch vụ là mô đun chuyên môn được thực hành sau khi học xong các mô đun chuyên môn; Là cơ sở để người học được thực hành thực tế tại doanh nghiệp ở cuối khoá

- Tính chất: Là mô đun tự chon, Thông qua thực hành tại doanh nghiệp thương mại-dịch

vụ, sinh viên tiếp cận với thực tiễn công tác kế toán tại doanh nghiệp thương mại-dich

vụ theo các ngành nghề kinh doanh Nâng cao nhận thức về chuyên môn nghiệp vụ, thực hành thành thạo kỹ năng công việc kế toán, để sau khi tốt nghiệp có khả năng tay nghề vững trong thực hiện công tác kế toán tại các doanh nghiệp

II MỤC TIÊU MÔ ĐUN:

+ Khái quát được hoạt động của các doanh nghiệp thương mại – dịch vụ

+ Khái quát được tình hình tổ chức bộ máy kế toán trong doanh nghiệp thương mại – dịch vụ

+ Tiếp cận và thực hiện được kỹ năng nghiệp vụ chuyên môn

+ Vận dụng được các kiến thức, kỹ năng thực hành kế toán vào công việc thực tiễn tại cơ sở

+ Vận dụng được kỹ năng nghề trong thực hiện các phần mềm kế toán

+ Tổ chức được công tác kế toán phù theo từng loại hình doanh nghiệp

+ Lập, kiểm tra, phân loại, xử lý chính xác chứng từ kế toán;

+ Sử dụng thành thạo chứng từ kế toán trong ghi sổ kế toán chi tiết và tổng hợp trên 4 hình thức ghi sổ kế toán;

+ Lập đúng các báo cáo tài chính theo quy định

+ Sử dụng thành thạo các phần mềm kế toán vào thực tiễn công tác kế toán + Kiểm tra, đánh giá được công tác kế toán trong doanh nghiệp thương mại – dịch vụ

+ Tuân thủ quy định của luật kế toán

III NỘI DUNG MÔ ĐUN:

1 Nội dung tổng quát và phân phối thời gian:

2.Các hoạt động tài chính của công ty 2 2

3.Kết quả hoạt động tài chính của công ty 2 2

4.Thuận lợi và khó khăn trong hoạt động tài

5.Khả năng sinh lợi của công ty 1 1

6.Khả năng hoạt động của công ty 1 1

7.Mức độ gánh chịu các nghĩa vụ của công

ty

Trang 6

8.Tổ chức công tác kế toán tại công ty 2 2

9.Hình thức kế toán áp dụng tại công ty 2 2

10.Hệ thống các tài khoản công ty sử dụng 3 3

11.Hệ thống chứng từ sổ sách công ty sử

13.Kiểm tra chứng từ kế toán 1 1

14.Ghi sổ kế toán chi tiết 3 3

15.Ghi sổ kế toán tổng hợp 4 4

16.Kiểm tra, đối chiếu số liệu kế toán 1 1

17.Lập báo cáo tài chính

- Niên độ kế toán và đơn vị tiền tệ của công

ty

_ Chế độ kế toán công ty áp dụng

_Yêu cầu về việc lập báo cáo tài chính

_Báo cáo tài chính tổng hợp

14 14

1 Tổ chức bộ máy kế toán tại doanh nghiệp

2 Trình tự ghi sổ kế toán chi tiết và tổng hợp 10 10

3 Hệ thống tài khoản kế toán tại doanh

4 Ghi sổ kế toán

- Thực hiện các bút toán kế toán tại doanh

nghiệp thương mại – dịch vụ

- Thực hiện tính toán, kết chuyển tại doanh

nghiệp thương mại, dịch vụ

5.Kiểm tra

Viết báo cáo thực hành kế toán tại doanh

nghiệp thương mại – dịch vụ

1

2 Nội dung chi tiết:

Trang 7

BÀI 1: THỰC TẬP CƠ BẢN

Mã bài: MĐ 31-01 Giới thiệu: Phần thực tập cơ bản

1 Tìm hiểu về tình hình tài sản, nguồn vốn của công ty

VD: _ Tìm hi ểu kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của kỳ trước

Năm 2014 Đơn vị tính: Việt Nam đồng

7 Chi phí tài chính 22 VI.28 346.788.750 330.275.000

- Trong đó: chi phí lãi vay 23 346.788.750 330.275.000

Trang 8

17 Lợi nhuận sau thuế thu

Số tiền % 1.Doanh thu bán

hàng và cung cấp

dịch vụ 18.340.844.250 14.938.153.250 3.402.691.000 22,77 2.Các khoản giảm

Trang 9

Nh ận xét:

- Do Công ty còn non trẻ nên nguồn vốn vẫn còn nhiều khó khăn, công ty phải vay vốn bên ngoài dẫn đến chi phí tăng cao Bên cạnh đó, đối thủ cạnh tranh trên thị trường ngày càng nhiều và mạnh Tuy vậy, Công ty vẫn phát huy được những thế mạnh của mình, điều đó được thể hiện ở mạng lưới hoạt động, uy tín và quan hệ của Công ty với các bạn hàng ngày càng tốt đẹp Qua hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty qua 2 năm cho ta thấy:

- Trong 2 năm qua công ty TNHH Ngọc Thơ đều đạt mức doanh thu tương đối cao với mức doanh thu trên 5 tỷ đồng/năm Cụ thể năm 2013 doanh thu đạt 14.938.153.250 đồng / năm, năm 2014 đạt 18.340.844.250 đồng / năm tăng 3.402.691.000 đồng / năm, tỷ lệ 22,77% Đây là một tín hiệu đáng mừng đánh dấu sự phát triển của công ty, chứng tỏ công ty đã có một chỗ đứng tương đối ổn định trên thị trường Tuy nhiên, tổng chi phí của doanh nghiệp còn cao cụ thể là năm 2013 tổng chi phí của công ty là 13.744.169.355 đồng / năm, đến năm 2014 tổng chi phí là 16.918.068.285 đồng / năm tăng 3.173.898.930 đồng / năm, tỷ lệ tăng 23,09% Lợi nhuận của công ty trong năm 2013 là 989.588.786 đồng / năm, đến năm 2014 lợi nhuận của công ty tăng lên 1.241.198.060 đồng / năm tăng 251.609.274 đồng / năm, tỷ lệ tăng là 25,43 % Đây là một mức lợi nhuận khá cao, đánh dấu sự phát triển của công ty Tạo tiền đề hội nhập khu vực và Quốc tế _ _ Tìm hiểu về tình hình tài sản, nguồn vốn của công ty

Theo tài liệu kế toán năm 2014 của công ty:

B ảng cân đối kế toán năm 2014

Biểu đồ kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH

Ngọc Thơ qua 2 năm 2013 - 2014

Doanh thu Giá vốn Chi phí Lợi nhuận

TÀI SẢN Mã số t minh Thuyế Số cuối năm (3) Số đầu năm (3)

A Tài sản lưu động và đầu

Trang 10

1 Tiền mặt tại quỹ (gồm cả

ngân phiếu) 111 V.01 317.430.500 217.962.540

2 Tiền gửi ngân hàng 112 304.736.520 321.435.050

3 Tiền đang chuyển 113

II Các khoản đầu tư tài

2 Trả trước cho người bán 132

3 Thuế giá trị gia tăng được

4 Phải thu nội bộ 134

- Vốn kinh doanh ở đơn vị

- Phải thu nội bộ khác 136

5 Phải thu theo tiến kế hoạch

Trang 11

4 Tài sản thiếu chờ xử lý 154 V.05

5 Các khoản thế chấp, ký

cược, ký quỹ ngắn hạn 155

1 Chi sự nghiệp năm trước 161

2 Chi sự nghiệp năm nay 162

B Tài sản cố định và đầu tư

- Giá trị hao mòn lũy kế (*) 219

II Các khoản đầu tư tài

Trang 12

3 Phải trả cho người bán 313 148.735.200 135.460.000

4 Người mua trả tiền trước 314 V.16

5 Thuế và các khoản phải nộp

6 Phải trả công nhân viên 316 V.17

7 Phải trả cho các đơn vị nội

1 Nguồn vốn kinh doanh 411 500.000.000 500.000.000

2 Chênh lệch đánh giá lại tài

3 Chênh lệch tỷ giá 413

4 Quỹ đầu tư phát triển 414

5 Quỹ dự phòng tài chính 415

6 Lợi nhuận chưa phân phối 417 3.226.459.072 2.159.377.099

7 Nguồn vốn đầu tư XDCB 419

II Nguồn kinh phí và quỹ

1 Quỹ dự phòng về trợ cấp mất

2 Quỹ khen thưởng, phúc lợi 422 406.236.700 971.672.884

3 Quỹ quản lý của cấp trên 423

4 Nguồn kinh phí sự nghiệp 424

- Nguồn kinh phí sự nghiệp

Trang 13

Tổng cộng nguồn vốn

Trang 15

- Nhìn chung, tình hình tài sản của công ty năm 2014 tăng so với năm

2013, cụ thể tăng 265.094.366 đồng, tỷ lệ tăng là 3,18% Điều này cho thấy rằng tình hình tài sản của công ty năm 2014 mở rộng hơn so với năm 2013

- Tài sản ngắn hạn của công ty năm 2014 tăng so với năm 2013, cụ thể là tăng 259.322.470 đồng, tỷ lệ tăng là 3,51%

Trong đó:

 Vốn bằng tiền của công ty năm 2014 so với năm 2013 tăng 82.769.430 đồng, tỷ lệ tăng là 15,34% Điều này cho thấy khả năng thanh toán của công ty năm 2014 nhanh hơn năm 2013, công ty cần tiếp tục phát huy những điều này để công ty ngày càng phát triển hơn

 Các khoản phải thu của công ty năm 2014 giảm so với năm 2013 là 211.000.150 đồng, tỷ lệ giảm là 7,08%, cho thấy khả năng thu nợ từ khách hàng của công ty năm 2014 tốt hơn năm 2013, các khoản nợ được thu hồi nhanh hơn sẽ làm cho nguồn vốn của công ty được linh hoạt hơn

 Hàng tồn kho năm 2014 tăng so với năm 2013 là 184.341.390 đồng, tỷ lệ tăng là 4,98% Trong đó, nguyên vật liệu tồn kho tăng 941.061.100 đồng, tỷ lệ tăng là 61,13%; thành phẩm tồn kho giảm 756.719.710 đồng,

tỷ lệ giảm là 34,97%

 Tài sản lưu động khác của doanh nghiệp năm 2014 tăng 203.211.800 đồng so với năm 2013, tỷ lệ tăng của năm là 127,51% Tài sản lưu động khác của công ty năm 2014 tăng so với năm 2013 chủ yếu là do các khoản chi phí trả trước của năm 2014 tăng hơn so với năm 2013

 Tài sản cố định và đầu tư dài hạn năm 2014 so với năm 2013 tăng

5.771.896 đồng, tỷ lệ tăng là 0,6% Tài sản dài hạn tăng chủ yếu là do tài sản cố định của công ty tăng lên, công ty đã đầu tư thêm máy móc, thiết bị…

- Qua bảng số liệu trên ta cũng thấy tổng nguồn vốn của công ty so với năm 2013 tăng 265.094.366 đồng, tỷ lệ tăng là 3,18% chủ yếu tăng do tăng nguồn vốn đầu tư của chủ sở hữu do công ty huy động vốn

- So với năm 2013 nợ ngắn hạn của công ty năm 2014 giảm 236.551.423 đồng, tỷ lệ giảm là 5,03% trong đó:

 Tình hình vay ngắn hạn của công ty không có biến động, cả hai năm đều

có số nợ vay ngắn hạn là 3.200.000.000 đồng

 Số tiền phải trả người bán năm 2014 tăng so với năm 2013 là 13.275.200 đồng, tăng 9,8% Điều này cho thấy đây cũng là một cách chiếm dụng vốn của các công ty khác để phục vụ cho công ty mình

 Thuế và các khoản phải nộp nhà nước tăng 290.786.794 đồng

 Các khoản phải trả, phải nộp khác của công ty năm 2014 giảm

540.613.417 đồng, tỷ lệ là 42,14% Điều này cho thấy công ty đã xử lý tương tốt các khoản phải trả

- Nguồn vốn chủ sở hữu của công ty năm 2014 tăng khá nhiều so với năm

2013, cụ thể tăng 501.645.789 đồng, tỷ lệ 13,82% Cụ thể những chỉ tiêu góp phần làm tăng nguồn vốn chủ sở hữu của công ty là:

 Trong nguồn vốn quỹ của công ty thì lợi nhuận chưa phân phối của công

ty năm 2014 là 3.226.459.072 đồng, tăng 1.067.081.973 đồng, tỷ lệ 49,42% so với năm 2013

Trang 16

 Trong nguồn kinh phí và quỹ khác của công ty thì quỹ khen thưởng và phúc lợi của công ty năm 2014 có phần giảm so với năm 2013, cụ thể giảm 565.436.180 đồng, tỷ lệ 58,19%

2.Các ho ạt động tài chính của công ty

Doanh thu tài chính của công ty chủ yếu từ các hoạt động đầu tư tài chính như:

- Thu từ tiền lãi gửi ngân hàng

- Thu từ cho thuê tài sản ngắn hạn

Chi phí tài chính của công ty chủ yếu là các khoản chi phí phải bỏ ra khi đi vay

và các khoản chi phí phát sinh trong quá trình đầu tư tài chính

3.K ết quả hoạt động tài chính của công ty

a Kết quả hoạt động tài chính của công ty

Theo số liệu từ bảng “Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2014” của công ty, ta có thể tổng hợp kết quả hoạt động tài chính của công ty trong bảng sau:

Năm

Chênh lệch ( +/-) năm 2014/2013

Số tiền % Doanh thu hoạt

động tài chính 232.154.782 125.467.820 106.686.962 85,03 Chi phí tài chính 346.788.750 330.275.000 16.513.750 5,00

Trong đó: chi phí

lãi vay 346.788.750 330.275.000 16.513.750 5,00

Lợi nhuận từ hoạt

động tài chính (114.633.968) (204.807.180) 90.173.212 44,03 Tổng doanh thu hoạt động tài chính năm 2014 là: 232.154.782 đồng

Tổng chi phí tài chính của công ty là 346.788.750 đồng

L ợi nhuận của hoạt động tài chính = Tổng doanh thu – Tổng chi phí

Lợi nhuận của hoạt động tài chính = 232.154.782 - 346.788.750

= 114.633.968 đồng

b Phân tích kết quả hoạt động tài chính của công ty năm 2014

- Doanh thu từ hoạt động tài chính của công ty năm 2014 là 232.154.782 đồng so với năm 2013 tăng 106.686.962 đồng, tỷ lệ tăng là 85,03% Doanh thu từ hoạt tài chính của công ty năm 2014 tăng so năm 2013 đã góp phần làm giảm gánh nặng từ chi phí tài chính mang lại

- Chi phí từ hoạt động tài chính của công ty năm 2014 là 346.788.750 đồng so với năm 2013 tăng 16.513.750 đồng, tỷ lệ tăng là 5,00% Chi phí từ hoạt động tài chính của công ty năm 2014 tăng so với năm 2013 đã làm giảm lợi nhuận từ hoạt động tài chính của công ty mặc dù doanh thu từ hoạt động tài chính đã tăng lên khá nhiều

- Năm 2014 tuy doanh thu từ hoạt động tài chính của công ty có tăng nhưng do chi phí tài chính của công ty còn cao nên lợi nhuận của công ty vẫn ở mức âm Nhưng nếu so với năm 2013 đã có chuyển biến tốt

4.Thu ận lợi và khó khăn trong hoạt động tài chính

a Thuận lợi

- Nước ta có nền kinh tế nhiều thành phần từ đó có nhiều loại hình đầu tư tài chính để công ty lựa chọn đầu tư tùy theo khả năng tài chính của công ty mình

b Khó khăn

Trang 17

- Nguồn vốn đầu tư của công ty còn hạn chế, vì phải tập trung vào việc đầu tư cho sản xuất kinh doanh

- Lãi suất ngân hàng không ổn định

Phân tích tình hình tài chính c ủa công ty

- Phân tích tài chính là quá trình tìm hiểu các kết quả của sự quản lý và điều hành tài chính ở doanh nghiệp được phản ánh trên các báo cáo tài chính đồng thời đánh giá những gì đã làm được, dự kiến những gì sẽ xảy ra trên cơ sở đó kiến nghị những biện pháp để tận dụng triệt để những điểm mạnh, khắc phục những điểm yếu

- Hay nói cách khác, phân tích tài chính doanh nghiệp là làm sao cho các con số trên báo cáo tài chính “biết nói” để người sử dụng chúng có thể hiểu rõ tình hình tài chính của doanh nghiệp và các mục tiêu, các phương pháp hành động của những người quản lý doanh nghiệp đó

- Hoạt động tài chính có mối quan hệ trực tiếp với hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp và có ý nghĩa quyết định trong việc hình thành, tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Do đó, tất cả hoạt động sản xuất kinh doanh đều có ảnh hưởng đến tình hình tài chính của doanh nghiệp Ngược lại, tình hình tài chính tốt hay xấu đều có tác động thúc đẩy hay kiềm hãm đối với quá trình sản xuất kinh doanh Vì thế, cần phải thường xuyên, kịp thời đánh giá, kiểm tra tình hình tài chính của doanh nghiệp, trong đó công tác phân tích hoạt động kinh tế giữ vai trò quan trọng và có ý nghĩa:

 Qua phân tích tình hình tài chính mới đánh giá đầy đủ, chính xác tình hình phân phối, sử dụng và quản lý các loại vốn, nguồn vốn và vạch rõ khả năng tiềm tàng

về vốn của doanh nghiệp Trên cơ sở đó đề ra biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, giúp doanh nghiệp củng cố tốt hơn tình hình tài chính của mình

 Phân tích tình hình tài chính là công cụ không thể thiếu phục vụ cho công tác quản lý của cơ quan cấp trên, cơ quan tài chính, ngân hàng như: đánh giá tình hình thực hiện các chế độ, chính sách về tài chính của nhà nước, xem xét việc cho vay…

Các ch ỉ tiêu thường dùng trong công tác phân tích tài chính

5.Kh ả năng thanh toán của công ty

- Nhóm chỉ số khả năng thanh toán của doanh nghiệp thể hiện mức độ đáp ứng nhanh chóng các khoản nợ đến hạn của doanh nghiệp, mẫu số của nhóm chỉ số này luôn là nợ ngắn hạn để phản ánh những khoản nghĩa vụ thanh toán mà doanh nghiệp phải thực hiện Khả năng thanh toán của doanh nghiệp được thể hiện thông qua một số chỉ số sau:

a Khả năng thanh toán tổng quát

- Hệ số khả năng thanh toán tổng quát là chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán chung của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo Chỉ tiêu này cho biết với tổng tài sản hiện có, doanh nghiệp có đảm bảo trang trải được các khoản nợ phải trả không Nếu trị số chỉ tiêu “Hệ số khả năng thanh toán tổng quát” của doanh nghiệp luôn lớn hơn bằng 1, doanh nghiệp đảm bảo được khả năng thanh toán tổng quát và ngược lại, trị số này nhỏ hơn 1 doanh nghiệp không đảm bảo được khả năng trang trải các khoản nợ Trị số của “Hệ số khả năng thanh toán tổng quát” càng nhỏ hơn 1, doanh nghiệp càng mất dần khả năng thanh toán

Hệ số khả năng thanh toán tổng quát = Nợ ngắn hạn và nợ dài hạn Tổng tài sản

Trang 18

 Căn cứ vào bảng cân đối kế toán năm 2014 của công ty TNHH Ngọc Thơ, ta tính được:

Hệ số khả năng thanh toán

8.335.099.837

= 1,77 lần 4.704.049.854

Hệ số khả năng thanh toán

8.600.194.203

= 1,93 lần 4.467.498.431

 Hệ số khả năng thanh toán của công ty đầu năm và cuối năm đều lớn hơn 1, chứng tỏ với tổng tài sản hiện có doanh nghiệp đảm bảo được khả năng thanh toán các khoản nợ của công ty mình

 Hệ số này thời điểm cuối năm cao hơn thời điểm đầu năm do trong năm tổng tài sản của công ty đã tăng lên đáng kể, đồng thời các khoản nợ ngắn hạn và dài hạn cũng giảm khá nhiều

b Khả năng thanh toán hiện thời

- Hệ số khả năng thanh toán hiện thời là chỉ tiêu cho thấy khả năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp là cao hay thấp Nợ ngắn hạn là những khoản nợ mà doanh nghiệp phải thanh toán trong vòng một năm hay một chu kỳ kinh doanh Nếu trị số của chỉ tiêu này xấp xỉ bằng 1, doanh nghiệp có khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn và tình hình tài chính là bình thường và khả quan Ngược lại, nếu “Hệ số khả năng thanh toán hiện thời” nhỏ hơn 1, doanh nghiệp không doanh nghiệp không đảm bảo đáp ứng được các khoản nợ ngắn hạn Trị số của chỉ tiêu này càng nhỏ hơn 1, khả năng thanh toán của doanh nghiệp càng thấp

Hệ số khả năng thanh toán hiện thời = Tài sản ngắn hạn

Tổng nợ ngắn hạn Trong đó:

- Tài sản ngắn hạn bao gồm cả đầu tư tài chính ngắn hạn và những tài sản mà

hiện doanh nghiệp đang quản lý, sử dụng và sở hữu

- Tổng nợ ngắn hạn là những khoản nợ phải trả trong khoảng thời gian dưới 12 tháng bao gồm: các khoản vay ngắn hạn, phải trả cho người bán, thuế và các khoản phải nộp cho nhà nước, phải trả cho công nhân viên, nợ dài hạn đến hạn trả, các khoản phải trả khác

 Căn cứ vào bảng cân đối kế toán năm 2014 của công ty TNHH Ngọc Thơ, ta tính được:

Hệ số khả năng thanh toán

hiện thời đầu năm =

7.374.647.473

= 1,57 lần 4.704.049.854

Hệ số khả năng thanh toán

hiện thời cuối năm =

7.633.969.943

= 1,71 lần 4.467.498.431

 Hệ số khả năng thanh toán hiện thời của cả 2 năm đều lớn hơn 1 điều đó cho thấy rằng với tổng tài sản ngắn hạn hiện có, công ty có khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của mình

Ngày đăng: 23/11/2023, 15:51

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm