1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo trình Luật kinh tế (Nghề Kế toán doanh nghiệp Trình độ Cao đẳng)

60 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo trình Luật kinh tế
Tác giả Ths. Nguyễn Hoàng Nhân, Ths. Trần Thị Hồng Châu
Trường học Cần Thơ
Chuyên ngành Kế toán doanh nghiệp
Thể loại sách giáo trình
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 437,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.2 Các đặc điểm của hoạt động thương mại 1.2.1 Hoạt động thương mại là hoạt động mang tính chất nghề nghiệp do thương nhân thực hiện Hoạt động thương mại được khái quát là hoạt động

Trang 2

ii

LỜI GIỚI THIỆU

Là môn học được bố trí trước khi học xong các môn cơ sở và song song với các môn kế toán doanh nghiệp

Luật kinh tế là môn cơ sở trong chương trình đào tạo nghề kế toán doanh nghiệp Xin gửi lời cảm ơn đến Ban giám hiệu, các quý doanh nghiệp, công ty; Khoa Đại cương, các đơn vị và quý thầy cô trong và ngoài trường đã tham gia đóng góp xây dựng giáo trình này

Cần Thơ, ngày……tháng……năm………

Tham gia biên soạn Chủ biên: Ths Nguyễn Hoàng Nhân Ths Trần Thị Hồng Châu

Trang 3

iii

MỤC LỤC

MỤC LỤC iii

CHƯƠNG 1 Những vấn đề lý luận chung về Luật kinh tế 1

1 Khái quát chung về hoạt động thương mại và Luật kinh tế 1

1.1 Khái niệm hoạt động thương mại 1

1.2 Các đặc điểm của hoạt động thương mại 1

1.3 Phân loại hoạt động thương mại 2

1.4 Sự ra đời của luật Thương mại 2

2 Chủ thể của Luật kinh tế 3

2.1 Khái niệm thương nhân 3

2.2 Đặc điểm của thương nhân 3

2.3 Phân loại thương nhân 4

3 Nguồn của Luật kinh tế 5

CHƯƠNG 2 6

Chế định pháp lý của các loại hình doanh nghiệp 6

1 Công ty TNHH hai thành viên trở lên 6

1.1 Khái niệm và đặc điểm 6

1.2 Cơ cấu tổ chức, quản lý trong công ty TNHH hai thành viên trở lên 7

2 Công ty TNHH một thành viên 9

2.1 Khái niệm và đặc điểm 9

2.2 Cơ cấu tổ chức quản lý 10

3 Công ty cổ phần 11

3.1 Khái niệm và đặc điểm 11

3.2 Cơ cấu tổ chức, quản lý 12

4 Công ty hợp danh 14

4.1 Khái niệm và đặc điểm 14

4.2 Cơ cấu tổ chức và quản lý 15

5 Doanh nghiệp tư nhân 16

5.1 Khái niệm và đặc điểm 16

5.2 Cơ cấu tổ chức, quản lý 17

6 Doanh nghiệp Nhà nước 17

CHƯƠNG 3 Chế định pháp lý về hợp đồng kinh tế 23

1 Khái niệm chung về hợp đồng kinh tế 23

1.1 Khái niệm 23

1.2 Đặc điểm 23

1.3 Điều kiện hợp đồng có hiệu lực 24

1.4 Phân loại hợp đồng 24

Trang 4

iv

2 Giao kết hợp đồng 24

2.1 Đề nghị giao kết hợp đồng 24

2.2 Chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng 25

2.3 Địa điểm, thời điểm giao kết và hiệu lực của hợp đồng 25

3 Thực hiện hợp đồng 26

3.1 Nguyên tắc thực hiện hợp đồng 26

3.2 Cách thức thực hiện hợp đồng: 26

4 Sửa đổi, chấm dứt hợp đồng 26

4.1 Sửa đổi hợp đồng 26

4.2 Chấm dứt hợp đồng 26

5 Vi phạm hợp đồng và chế tài 27

5.1 Khái niệm 27

5.2 Các loại chế tài trong thương mại 27

6 Miễn trách nhiệm đối với hành vi vi phạm: 29

CHƯƠNG 4 Chế định pháp luật về giải quyết tranh chấp kinh tế 30

1 Khái quát chung về tranh chấp thương mại và hình thức giải quyết tranh chấp 30

1.1 Khái niệm và đặc điểm 30

1.2 Các hình thức giải quyết tranh chấp thương mại 30

2 Giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài thương mại 32

2.1 Thẩm quyền của trọng tài thương mại 32

2.2 Thỏa thuận trọng tài 32

2.3 Điều kiện để một tranh chấp được giải quyết bằng trọng tài thương mại 33

2.4 Trọng tài viên 33

2.5 Trình tự giải quyết tranh chấp bằng trọng tài 34

3 Giải quyết tranh chấp thương mại bằng Tòa án 36

3.1 Thẩm quyền giải quyết tranh chấp kinh doanh thương mại của Tòa án 36

3.2 Khởi kiện và thụ lý vụ án 38

3.3 Chuẩn bị xét xử 40

3.4 Phiên tòa sơ thẩm 40

3.5 Xét xử phúc thẩm 40

3.6 Thủ tục xem xét lại bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật 40

CHƯƠNG 5 Chế định pháp lý về phá sản doanh nghiệp 42

1 Những vấn đề chung về phá sản doanh nghiệp 42

1.1 Khái niệm về phá sản 42

1.2 Phân biệt phá sản và giải thể 42

1.3 Vai trò của pháp luật phá sản 43

1.4 Đối tượng áp dụng các quy định của Luật Phá sản 44

Trang 5

v

1.5 Tòa án có thẩm quyền giải quyết yêu cầu mở thủ tục phá sản 44

2 Thủ tục giải quyết phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã 44

2.1 Nộp đơn và thụ lý đơn 44

2.2 Ra quyết định không mở hoặc mở thủ tục phá sản 46

2.3 Gởi giấy đòi nợ và lập danh sách chủ nợ, người mắc nợ: 47

2.4 Hội nghị chủ nợ 47

2.5 Thủ tục phục hồi hoạt động kinh doanh: 49

2.6 Tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã bị phá sản 49

Trang 6

vi

CHƯƠNG TRÌNH MÔN HỌC Tên môn học: LUẬT KINH TẾ

Mã môn học: MH 07

Thời gian thực hiện môn học: 30 giờ (Lý thuyết: 15 giờ; Thực hành: 12 ; Kiểm

tra: 03 giờ)

I VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT CỦA MÔN HỌC:

- Vị trí: Là môn khoa học cơ sở trong nội dung chương trình đào tạo của nghề kế

toán doanh nghiệp, được bố trí giảng dạy sau khi học các môn chung và trước khi học các

môn cơ sở của nghề

- Tính chất: Luật kinh tế là môn học bắt buộc, nghiên cứu những kiến thức cơ bản

về hành vi kinh doanh của các chủ thể kinh doanh trong nền kinh tế, là cơ sở để học các

môn chuyên môn của nghề

II MỤC TIÊU MÔN HỌC:

- Kiến thức:

+ Trình bày được những nội dung cơ bản của pháp luật kinh tế như hành vi

kinh doanh, phương thức thực hiện hành vi kinh doanh

+ Phát hiện các tranh chấp kinh tế phát sinh trong hoạt động kinh doanh

+ Vận dụng các chế tài với hành vi vi phạm pháp luật kinh tế và vi phạm hợp

đồng kinh tế

- Kỹ năng:

+ Viết được hợp đồng kinh tế đúng quy định pháp luật

+ Phân biệt được các loại hình doanh nghiệp trong nền kinh tế quốc dân

+ Thực hiện được trình tự, thủ tục để giải quyết phá sản doanh nghiệp

+ Giải quyết các tranh chấp kinh tế phát sinh trong hoạt động kinh doanh

- Về năng lực tự chủ và trách nhiệm:

+ Tuân thủ pháp luật kinh tế trong thực hiện hành vi kinh doanh

+ Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên trong quan hệ kinh tế

+ Có thái độ nghiêm túc trong học tập, xác định đúng đắn động cơ và mục

đích học tập

III NỘI DUNG MÔN HỌC:

1 Nội dung tổng quát và phân phối thời gian:

Số TT Tên chương, mục

Thời gian(giờ) Tổng

số

Lý thuyết Thực hành Kiểm tra

1 Chương 1 Những vấn đề lý luận

chung về Luật kinh tế

1 Khái quát về hoạt động thương mại và Luật kinh tế

2 Chủ thể của Luật kinh tế

3 Nguồn của Luật kinh tế

2 Chương 2 Chế định pháp lý của các

loại hình doanh nghiệp

12 12

Trang 7

vii

1 Công ty TNHH 2 thành viên trở lên

2 Công ty TNHH 1 thành viên

3 Công ty cổ phần

4 Công ty hợp danh

5 Doanh nghiệp tư nhân

6 Doanh nghiệp Nhà nước

4 Hợp đồng kinh tế vô hiệu và xử

lý hợp đồng kinh tế vô hiệu

5 Trách nhiệm pháp lý do vi phạm hợp đồng kinh tế

4 Chương 4 Chế định pháp luật về

giải quyết tranh chấp kinh tế

1 Khái quát chung về tranh chấp kinh tế trong kinh doanh

2 Các phương thức giải quyết tranh chấp kinh tế ở Việt Nam hiện nay

Trang 8

- Trình bày được khái niệm Luật kinh tế

- Trình bày được lịch sử hình thành và phát triển của Luật kinh tế

- Trung thực, nghiêm túc trong nghiên cứu

1 Khái quá t chung về hoạt động thương mại và Luật kinh tế

1.1 Khái niệm hoạt động thương mại

Sự ra đời và phát triển của hoạt động thương mại gắn liền với nền sản xuất hàng hóa Thương mại xuất hiện trên cơ sở sự phân công lao động xã hội, nó tồn tại và phát triển qua nhiều hình thái kinh tế xã hội khác nhau

Ban đầu, khái niệm thương mại được hiểu đơn thuần là hoạt động mua bán hàng hóa nhằm mục đích kiếm lời Sau đó, cùng với sự phát triển của các quan hệ kinh tế - xã hội, khái niệm thương mại dần được mở rộng hơn trên nhiều lĩnh vực của đời sống, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ

Luật Thương mại Việt Nam năm 1997 cũng xây dựng khái niệm thương mại theo nghĩa hẹp theo đó “Hoạt động thương mại là việc thực hiện một hay nhiều hành vi thương mại của thương nhân, bao gồm mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ thương mại và các hoạt động xúc tiến thương mại nhằm mục đích sinh lợi nhuận hoặc thực hiện các chính sách kinh tế xã hội” Bên cạnh đó, Luật Thương mại năm 1997 còn định nghĩa thêm hành

vi thương mại, theo đó, “Hành vi thương mại là hành vi của thương nhân trong hoạt động thương mại làm phát sinh quyền và nghĩa vụ giữa các thương nhân với nhau hoặc giữa thương nhân với các bên có liên quan”

Hiện nay, khái niệm thương mại ở các quốc gia có nền kinh tế thị trường phát triển đều được hiểu theo nghĩa rất rộng bao gồm các quan hệ nêu trên

Để phù hợp hơn với thông lệ quốc tế và trong quá trình từng bước hoàn thiện pháp luật cho yêu cầu hội nhập, Luật Thương mại năm 2005 ra đời thay thế cho Luật Thương mại năm 1997, đã xây dựng khái niệm hoạt động thương mại theo nghĩa rộng, theo đó hoạt động thương mại là hoạt động nhằm mục đích sinh lợi, bao gồm mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, đầu tư, xúc tiến thương mại và các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi khác

1.2 Các đặc điểm của hoạt động thương mại

1.2.1 Hoạt động thương mại là hoạt động mang tính chất nghề nghiệp do

thương nhân thực hiện

Hoạt động thương mại được khái quát là hoạt động nhằm mục đích sinh lợi, tuy nhiên theo một số quan điểm thì các chủ thể pháp luật khi tiến hành các hoạt động phù hợp với nhu cầu hoặc mục đích tồn tại của mình, và trong chừng mực nhất định, các hoạt động

đó đều được xem là hoạt động nhằm mục đích sinh lợi cho bản thân chủ thể đó và cho toàn

xã hội , vì thế chúng ta cần hiểu hoạt động thương mại ở đây là hoạt động nhằm mục đích sinh lời của thương nhân, do thương nhân thực hiện

1.2.2 Hoạt động thương mại là hoạt động nhằm mục đích sinh lợi

Mục đích sinh lợi là mục đích tạo ra lợi nhuận Khi thực hiện hoạt động thương mại thì mục đích của thương nhân là muốn có lợi nhuận Đây là điểm khác biệt với người thực hiện hành vi dân sự chỉ để thỏa mãn các nhu cầu sinh hoạt tiêu dùng hàng ngày của họ Cần lưu ý là mục đích sinh lợi không đồng nghĩa với việc có lợi nhuận Một người thực

Trang 9

2

hiện hành vi vì mục đích sinh lợi có thể không đạt được mục đích ấy có lợi nhuận Vì vậy

ta cần lưu ý là mục đích sinh lợi với kết quả của lợi nhuận

1.2.3 Hoạt động thương mại được thực hiện trên thị trường

Nơi diễn ra hành vi thương mại là thị trường ở đó các thương nhân thực hiện hoạt động thương mại Thị trường là nơi diễn ra các hoạt động thương mại do thương nhân thực hiện Không có thị trường thì không thể xuất hiện hành vi thương mại và đó là lý do giải thích tại sao nếu chỉ mới có sự trao đổi thì chưa thể có thương mại Chỉ khi nào sự trao đổi

ấy diễn ra trên thị trường – thị trường xuất hiện – thì mới xuất hiện hoạt động thương mại

1.3 Phân loại hoạt động thương mại

-Nhóm hoạt động mua bán hàng hóa: Hoạt động mua bán hàng hóa là hoạt động cơ bản, phổ biến nhất trong các hoạt động thương mại Theo điều 3 khoản 8 Luật Thương mại

2005 thì mua bán hàng hóa là hoạt động thương mại, theo đó bên bán có nghĩa vụ giao hàng, chuyển quyền sở hữu hàng hóa cho bên mua và nhận thanh toán; bên mua có nghĩa

vụ thanh toán cho bên bán, nhận hàng và quyền sở hữu hàng hóa theo thỏa thuận Tùy vào phương thức giao dịch, hoạt động mua bán hàng hóa có thể phân thành mua bán hàng hóa thông thường và mua bán hàng hóa qua Sở giao dịch hàng hóa Mua bán hàng hóa cũng có thể phân thành mua bán hàng hóa trong nước và mua bán hàng hóa quốc tế

- Nhóm hoạt động cung ứng dịch vụ: Theo điều 3 khoản 9 cung ứng dịch vụ là hoạt động thương mại, theo đó một bên có nghĩa vụ thực hiện dịch vụ cho một bên khác và nhân thanh toán; bên sử dụng dịch vụ có nghĩa vụ thanh toán cho bên cung ứng dịch vụ và sử dụng dịch vụ theo thỏa thuận Luật Thương mại 2005 không quy định hết tất cả các dịch

vụ mà chỉ quy định một số dịch vụ phổ biến và cơ bản như dịch vụ logistics, dịch vụ quá cảnh hàng hóa, dịch vụ giám định

-Nhóm hoạt động xúc tiến thương mại: Đây là hoạt động thúc đẩy, tìm kiếm cơ hội mua bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ, bao gồm hoạt động khuyến mại, quảng cáo thương mại, trưng bày, giới thiệu hàng hóa, dịch vụ và hội chợ, triển lãm thương mại

- Nhóm hoạt động trung gian thương mại: Đây là các hoạt động của thương nhân để thực hiện các giao dịch thương mại cho một hoặc một số thương nhân được xác định, bao gồm hoạt động đại diện cho thương nhân, môi giới thương mại, ủy thác mua bán hàng hóa

và đại lý thương mại

-Nhóm các hoạt động thương mại khác: Đây là các hoạt động thương mại bao gồm đấu thầu, đấu giá, gia công hàng hóa, cho thuê dịch vụ và nhượng quyền thương mại… và tất cả các hoạt động thương mại mà thương nhân hướng đến thực hiện nhằm mục đích sinh lợi

1.4 Sự ra đời của luật Thương mại

Khi các trình độ của nền sản xuất hàng hóa phát triển đến một mức độ nhất định thì

xã hội xuất hiện một tầng lớp người chuyên thực hiện các hoạt động mua đi bán lại kiếm lời, đó chính là các thương gia Họ coi việc mua đi bán lại như là nghề nghiệp của mình, nghề đó chính là nghề thương mại

Sự xuất hiện của các thương gia và nghề thương mại đòi hỏi phải có một hệ thống các quy tắc pháp lý phù hợp để xác định địa vị pháp lý của các thương gia và các hành vi thương mại, chính vì thế mà luật thương mại ra đời Các quy phạm pháp luật thương mại thật ra đã là những quy tắc tồn tại lâu đời cùng với sự hình thành tầng lớp thương nhân Các quan hệ xã hội phát triển đã làm nảy sinh nhu cầu ban hành các quy định pháp luật để điều chỉnh quy chế thương nhân và các hoạt động thương mại

Như vậy, cơ sở kinh tế cho việc hình thành luật thương mại là sự hình thành và phát triển của nền sản xuất hàng hóa, còn cơ sở xã hội là sự xuất hiện tầng lớp người mới trong

xã hội chuyên làm nghề thương mại

Trang 10

3

Khi mới hình thành, luật thương mại chỉ điều chỉnh quan hệ trao đổi, mua bán hàng hóa giữa các thương nhân Dần dần, luật thương mại đã mở rộng phạm vi điều chỉnh không chỉ các quan hệ mua bán mà hầu hết các quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình sản xuất, lưu thông hàng hóa và thực hiện dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi

Việc ra đời những chế định pháp lý đặc thù – Luật thương mại, bên cạnh Luật dân

sự được giải thích thương nhân là những chủ thể hành nghề độc lập, lấy các giao dịch thương mại làm nghề nghiệp chính, và thực hiện chúng không phải vì mục đích tiêu dùng,

mà cơ bản nhằm mục đích tìm kiếm lợi nhuận Các giao dịch giữa các chủ thể này mang những đặc điểm khác với các giao dịch dân sự, thể hiện ở những điểm chính sau đây:

- Các quan hệ thương mại cần được tổ chức đơn giản, thuận tiện và linh hoạt Để lưu thông hàng hóa được nhanh chóng, luật pháp phải tạo điều kiện cho thương nhân giao kết, thực hiện và thanh lý hợp đồng một cách đơn giản nhất

- Các hoạt động thương mại chỉ mang tính nghề nghiệp, cho nên liên quan đến nhiều bên thứ ba Vì vậy, để bảo đảm an toàn pháp lý cho các hoạt động kinh doanh, cần thiết phải có các quy định về quản lý Nhà nước trong lĩnh vực thương mại và các quy định

về đăng ký kinh doanh để hình thành tư cách thương nhân Luật thương mại phải góp phần bảo vệ an toàn pháp lý cho mọi giao dịch và các bên có liên quan đến các hoạt động thương mại

- Khác với các chủ thể luật dân sự không tham gia kinh doanh, thương nhân là những chủ thể ý thức được các rủi ro trong kinh doanh, một mặt họ cần các quy định pháp luật linh hoạt hơn cho các giao dịch của mình, mặt khác họ cũng phải chấp nhận những điều kiện khắt khe hơn của Nhà nước để được hưởng một sự bảo hộ nhất định Nói một cách khác, sự giải phóng khỏi những thủ tục mang tính công thức để tiến hành các hoạt động thương mại một cách đơn giản và thuận tiện được đổi lấy bởi những điều kiện ngặt nghèo hơn khi muốn được Nhà nước bảo hộ

- Thương nhân muốn xử lý các tranh chấp trong kinh doanh phù hợp với đặc điểm kinh doanh của mình, ví dụ tại một cơ quan phán xét có kinh nghiệm trong lĩnh vực thương mại, đảm bảo tính bí mật và xử lý vụ việc nhanh gọn

Những lý do cơ bản nêu trên đã làm cho các quy định riêng về thương nhân và các hoạt động thương mại trở nên cần thiết Cùng với sự gia tăng của các hoạt động nội thương cũng như ngoại thương, lĩnh vực pháp luật thương mại đã dần dần được hình thành

2 Chủ thể của Luật kinh tế

2.1 Khái niệm thương nhân

Pháp luật thương mại ở một chừng mực nào đó là luật điều chỉnh hoạt động của thương nhân Do vậy xác định chủ thể pháp luật nào được gọi là thương nhân là một trong những nội dung đầu tiên và quan trọng của pháp luật thương mại

Theo Luật thương mại Việt Nam 1997, “Thương nhân gồm cá nhân, pháp nhân, tổ hợp tác, hộ gia đình, có đăng ký kinh doanh hoạt động thương mại độc lập, thường xuyên”

Luật Thương mại 2005 định nghĩa: “Thương nhân gồm tổ chức kinh tế được thành lập hợp pháp, cá nhân hoạt động thương mại độc lập, thường xuyên có đăng ký kinh doanh”

Nhìn chung, khái niệm thương nhân theo quy định của Luật thương mại 2005 mang tính khái quát hơn so với khái niệm này trong Luật thương mại 1997

2.2 Đặc điểm của thương nhân

2.2.1 Thương nhân phải thực hiện hoạt động thương mại

Hoạt động thương mại là một tiêu chí không thế thiếu được để xác định một thương nhân Thương nhân là chủ thể của hoạt động thương mại, là thương nhân thì phải xem hoạt động thương mại là hoạt động mang tính chất nghề nghiệp của mình

Trang 11

dù, Luật Thương mại tại điều 6 khoản 1 không đưa ra định nghĩa thế nào là hoạt động thương mại một cách độc lập, tuy nhiên, có thể thấy rằng một chủ thể hoạt động độc lập là chủ thể chịu trách nhiệm trực tiếp cho các hành vi của mình, có quyền tự do quyết định nội dung hoạt động hoặc thời gian làm việc của mình Khi thực hiện hoạt động thương mại, thương nhân không bị chi phối bởi ý chí của chủ thể khác mà bởi chính ý chí của thương nhân

2.2.3 Các hoạt động thương mại phải được thương nhân tiến hành một cách thường xuyên và mang tính nghề nghiệp

Điều 6 khoản 1 Luật Thương mại 2005 nêu lên điều kiện này, song cũng không định nghĩa thế nào là thường xuyên Có thể nêu một vài dấu hiệu khẳng định tính thường xuyên như sau: Chủ thể chỉ được gọi là thương nhân, nếu chủ thể này tiến hành các hoạt động thương mại trên cơ sở có kế hoạch lâu dài, như một nghề nghiệp để tạo thu nhập cho chính mình

2.2.4 Thương nhân phải có nghĩa vụ đăng ký kinh doanh

Đăng ký kinh doanh là một thủ tục để thực hiện quản lý nhà nước đối với các hoạt động của thương nhân Để trở thành thương nhân, chủ thể đó phải đăng ký kinh doanh Đặc điểm này là căn cứ quan trọng để loại trừ một số chủ thể hoạt động thương mại theo quy định tại Nghị định số 39/2007/NĐ – CP như người bán hàng rong người thực hiện các dịch vụ đánh giày, bán vé số dạo, sửa ổ khóa… nhưng không phải đăng ký kinh doanh thì những chủ thể này không phải là thương nhân

2.3 Phân loại thương nhân

2.3.1 Căn cứ vào tư cách pháp nhân

Căn cứ vào tư cách pháp lý có thể phân loại thương nhân thành thương nhân có tư cách pháp nhân và thương nhân không có tư cách pháp nhân

Như vậy thương nhân có tư cách pháp nhân bao gồm công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã

Các loại thương nhân còn lại không có tư cách pháp nhân còn lại không có tư cách pháp nhân bao gồm doanh nghiệp tư nhân và hộ kinh doanh

2.3.2 Căn cứ vào chế độ chịu trách nhiệm về tài sản

Căn cứ vào chế độ chịu trách nhiệm về tài sản có thể phân loại thương nhân thành thương nhân chịu trách nhiệm tài sản hữu hạn và thương nhân chịu trách nhiệm tài sản vô hạn

Theo đó, thương nhân chịu trách nhiệm tài sản hữu hạn bao gồm công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã Trách nhiệm hữu hạn là các thành viên, cổ đông, thành viên hợp tác xã chỉ chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ và nghĩa vụ tài chính khác của công ty hay hợp tác

xã trong phạm vi số vốn đã góp hoặc cam kết góp vào công ty, hợp tác

Thương nhân chịu trách nhiệm tài sản vô hạn bao gồm doanh nghiệp tư nhân, hộ kinh doanh, công ty hợp danh Chế độ chịu trách nhiệm vô hạn nghĩa là chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh công ty hợp danh hay chủ hộ kinh doanh, những cá nhân cùng góp vốn thành lập hộ kinh doanh (trường hợp hộ kinh doanh do nhiều người

Trang 12

5

vốn thành lập nên) sẽ chịu trách nhiệm vô hạn đối với các khoản nợ, nghĩa vụ tài chính khác của doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh mà họ là thành viên hay chủ sở hữu

3 Nguồn của Luật kinh tế

Nguồn của một lĩnh vực pháp luật là tổng hợp tất cả các văn bản luật và các hình thức khác chứa đựng quy phạm pháp luật liên quan đến lĩnh vực pháp luật đó Các văn bản pháp luật liên quan đến pháp luật thương mại bao gồm những quy định liên quan đến chế

độ kinh tế và các quyền tự do kinh doanh được quy định trong Hiến pháp, các luật liên quan đến thương mại và các văn bản dưới luật được ban hành bởi Chính phủ và các cơ quan của Chính phủ cũng như các quy định pháp luật trong các văn bản pháp luật của chính quyền địa phương các cấp

Để điều chỉnh các quan hệ thương mại ở Việt Nam, tập quán thương mại có một vai trò quan trọng “Trong trường hợp pháp luật không quy định và các bên không có thỏa thuận

và không có thói quen đã được thiết lập giữa các bên thì có thể áp dụng tập quán, nếu các tập quán này không trái với các nguyên tắc quy định trong luật này và trong Bộ Luật dân sự” Tập quán thương mại là thói quen được thừa nhận rộng rãi trong hoạt động thương mại trên một vùng, miền hoặc một lĩnh vực thương mại, có nội dung rõ ràng được các bên thừa nhận để xác định quyền và nghĩa vụ của các bên trong hoạt động thương mại”

Bên cạnh đó luật Việt Nam cho phép các bên trong hợp đồng thương mại quốc tế được thỏa thuận áp dụng tập quán thương mại quốc tế, nếu tập quán thương mại đó không trái với pháp luật Việt Nam Những tập quán thông dụng nhất là các điều kiện cơ sở giao hàng do Phòng Thương mại quốc tế ban hành

CÂU HỎI ÔN TẬP

Câu 1: Hoạt động thương mại là gì? Đặc điểm của hoạt động thương mại?

Câu 2: Khái niệm thương nhân? Đặc điểm của thương nhân?

Trang 13

6

CHƯƠNG 2

CHẾ ĐỊNH PHÁP LÝ CỦA CÁC LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP

Mã chương: MH 07-02 Giới thiệu: Mô tả được mô hình kinh doanh tập trung phổ biến hiện nay là các doanh nghiệp

Mục tiêu:

- Trình bày được quy định pháp lý về các loại hình doanh nghiệp

- Phân biệt được sự khác nhau giữa các loại hình doanh nghiệp

1 Công ty TNHH hai thành viên trở lên

1.1 Khái niệm và đặc điểm

-Phần vốn góp của thành viên chỉ được chuyển nhượng theo quy định tại các điều

51, 52 và 53 của Luật doanh nghiệp

-Công ty trách nhiệm hữu hạn có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

-Công ty trách nhiệm hữu hạn không được quyền phát hành cổ phần

1.1.2 Đặc điểm

-Về thành viên của công ty

Thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên có thể là tổ chức, cá nhân góp vốn vào công ty khi công ty đăng ký thành lập hoặc sau khi công ty đã thành lập Số lượng thành viên tối thiểu là hai và tối đa không quá năm mươi Có nhiều cách thức khác nhau

để trở thành thành viên của công ty như: Tham gia góp vốn thành lập công ty; nhận chuyển nhượng phần vốn góp của thành viên công ty; góp vốn khi công ty tăng vốn điều lệ; nhận thừa kế phần vốn góp; được tặng cho phần vốn góp; nhận thanh toán nợ bằng phần vốn góp Khi thành viên công ty, các tổ chức, cá nhân này có những quyền hạn nhất định Có thê chia quyền của thành viên công ty thành các nhóm quyền sau:

+Quyền về tài sản: bao gồm các quyền được chia lợi nhuận tương ứng với phần vốn góp sau khi công ty đã nộp đủ thuế và hoàn thành các nghĩa vụ tài chính khác; được chia giá trị tài sản còn lại của công ty tương ứng với phần vốn góp sau khi công ty giải thể hoặc phá sản; được ưu tiên góp thêm vốn khi công ty tăng vốn điều lệ; được chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp theo quy định pháp luật; được định đoạt phần vốn góp của mình bằng cách chuyển nhượng, để thừa kế, tặng cho và các cách khác theo quy định của pháp luật và điều lệ công ty

+Quyền quản trị công ty: bao gồm quyền tham dự họp hội đồng thành viên, thảo luận, kiến nghị và biểu quyết các vấn đề thuộc thẩm quyền của hội đồng thành viên với số phiếu biểu quyết tương ứng với phần vốn góp

+Quyền được thông tin: bao gồm quyền kiểm tra, xem xét, tra cứu, sao chép hoặc trích lục sổ đăng ký thành viên, sổ ghi ghép và theo dõi các giao dịch, sổ kế toán, báo cáo

Trang 14

-Về chế độ trách nhiệm đối với các khoản nợ

Vì có tư cách pháp nhân, công ty TNHH hai thành viên trở lên là một chủ thể pháp

lý độc lập, tự mình tham gia các giao dịch, chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ phát sinh trong hoạt động kinh doanh của mình bằng chính tài sản của công ty Nếu tài sản công ty không

đủ thanh toán các khoản nợ của công ty thì thành viên công ty cũng không có nghĩa vụ thay công ty trả nợ cho các chủ nợ Thành viên công ty chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ

và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vị số vốn cam kết góp vào

-Về khả năng phát hành chứng khoán

Công ty TNHH không được quyền phát hành cổ phần để huy động vốn Quyền phát hành cổ phần để huy động vốn từ công chúng được quy định dành cho công ty cổ phần với đặc trưng là số lượng thành viên lớn, mô hình quản trị chặt chẽ, thích hợp dành cho mô hình kinh doanh lớn, và có chế độ tài chính rõ ràng, công ty TNHH dường như không có được những lợi thế như vậy Tuy nhiên, pháp luật không cấm công ty TNHH hai thành viên phát hành trái phiếu để huy động vốn cho hoạt động đầu tư kinh doanh của công ty Việc phát hành trái phiếu của công ty sẽ tuân theo những quy định của pháp luật về chứng khoán

-Về tư cách pháp nhân

Công ty TNHH hai thành viên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Công ty TNHH hai thành viên có đầy đủ đặc điểm của một pháp nhân: được thành lập hợp pháp; có cơ cấu tổ chức chặt chẽ; có tài sản độc lập với cá nhân,

tổ chức khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản đó; nhân danh mình tham gia các quan hệ pháp luật một cách độc lập Tư cách pháp nhân của công ty TNHH hai thành viên trở lên được xác định kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

-Về khả năng chuyển nhượng vốn góp

Việc chuyển nhượng phần vốn góp của các thành viên công ty bị hạn chế hơn so với

cổ đông trong công ty cổ phần, việc chuyển nhượng vốn góp của thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên phải tuân theo các điều kiện, thủ tục chặt chẽ do pháp luật quy định

1.2 Cơ cấu tổ chức, quản lý trong công ty TNHH hai thành viên trở lên

Theo quy định điều 55 thì Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc Công

ty trách nhiệm hữu hạn có từ mười một thành viên trở lên phải thành lập Ban kiểm soát; trường hợp có ít hơn mười một thành viên, có thể thành lập Ban kiểm soát phù hợp với yêu cầu quản trị công ty Quyền, nghĩa vụ, tiêu chuẩn, điều kiện và chế độ làm việc của Ban kiểm soát, Trưởng ban kiểm soát do Điều lệ công ty quy định

1.2.1 Hội đồng thành viên

*Chức năng và thành phần

Trang 15

8

Hội đồng thành viên gồm tất cả các thành viên của công ty và là cơ quan có quyền quyết định cao nhất của công ty Thành viên là tổ chức thì phải chỉ định người đại diện của mình vào Hội đồng thành viên Nếu điều lệ công ty không có quy định khác, thành viên là

tổ chức có sở hữu ít nhất là 35% vốn điều lệ được quyền cử không quá ba người đại diện theo ủy quyền tham gia Hội đồng thành viên Việc chỉ định người đại diện theo ủy quyền phải bằng văn bản và được thông báo đến công ty và chỉ có hiệu lực kể từ ngày công ty nhận được thông báo Người đại diện theo ủy quyền phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; không thuộc đối tượng bị cấm thành lập và quản lý doanh nghiệp; thành viên, cổ đông

là công ty có phần vốn góp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ không được cử vợ hoặc chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột của người quản lý và của người có thẩm quyền bổ nhiệm người quản lý công ty làm người đại diện theo ủy quyền tại công ty khác; và công ty có thể quy định thêm các tiêu chuẩn điều kiện khác tại điều lệ công ty

Người đại diện theo ủy quyền nhân danh thành viên thực hiện các quyền và nghĩa

vụ của thành viên Hội đồng thành viên Mọi hạn chế của thành viên đối với người đại diện theo ủy quyền của mình trong việc thực hiện các quyền thành viên thông qua Hội đồng thành viên đều không có hiệu lực pháp lý đối với bên thứ ba Người đại diện theo ủy quyền

có nghĩa vụ tham dự đầy đủ các cuộc họp Hội đồng thành viên; thực hiện các quyền và nghĩa vụ của thành viên Hội đồng thành viên một cách trung thực, cẩn trọng, tốt nhất, bảo

vệ tối đa lợi ích hợp pháp của thành viên và công ty

1.2.2 Chủ tịch Hội đồng thành viên

Chủ tịch Hội đồng thành viên do Hội đồng thành viên bầu ra trong số các thành viên, nhiệm kỳ không quá năm năm và có thể được bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế, chủ tịch hội đồng thành viên có thể kiêm giám đốc (tổng giám đốc) công ty

Chủ tịch Hội đồng thành viên có các quyền và nhiệm vụ sau đây:

-Chuẩn bị hoặc tổ chức việc chuẩn bị chương trình, kế hoạch hoạt động của Hội đồng thành viên;

-Chuẩn bị hoặc tổ chức chuẩn bị chương trình, nội dung, tài liệu họp Hội đồng thành viên hoặc để lấy ý kiến các thành viên

-Triệu tập và chủ trì cuộc họp Hội đồng thành viên hoặc tổ chức việc lấy ý kiến các thành viên;

-Giám sát hoặc tổ chức giám sát việc thực hiện các quyết định của Hội đồng thành viên;

-Thay mặt Hội đồng thành viên ký các quyết định của Hội đồng thành viên;

-Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty

1.2.2 Giám đốc và Tổng giám đốc

Giám đốc (Tổng giám đốc) là người điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của công ty Giám đốc phải có đủ năng lực hành vi dân sự và không thuộc đối tượng không được quản lý doanh nghiệp; có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm trong quản trị kinh doanh của công ty, nếu Điều lệ công ty không có quy định khác Đối với công ty con của công ty

có phần góp vốn, cổ phần do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ thì ngoài các tiêu chuẩn và điều kiện trên, Giám đốc và Tổng giám đốc không được là vợ chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột, anh rể, em rể, chị dâu,

em dâu của người quản lý công ty mẹ và người đại diện phần vốn nhà nước tại công ty đó

Nhiệm vụ quyền hạn của Giám đốc (Tổng giám đốc):

-Tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng thành viên;

-Quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty; -Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty;

Trang 16

9

-Ban hành quy chế quản lý nội bộ công ty;

-Bổ nhiễm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong công ty, trừ các chức danh thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên;

-Ký kết hợp đồng nhân danh công ty, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Hội đồng thành viên;

-Kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức công ty;

-Trình bày báo cáo quyết toán cơ cấu tổ chức công ty;

-Kiến nghị phương án sử dụng lợi nhuận hoặc xử lý lỗ trong kinh doanh;

-Tuyển dụng lao động;

-Các quyền và nhiệm vụ khác được quy định trong Điều lệ công ty, hợp đồng lao động mà Giám đốc hoặc Tổng giám đốc ký với công ty theo quyết định của Hội đồng thành viên

1.2.3 Ban kiểm soát

Luật Doanh nghiệp quy định công ty TNHH có từ 11 thành viên trở lên phải thành lập Ban kiểm soát, nếu có ít hơn 11 thành viên có thể thành lập theo yêu cầu quản trị của công ty Tuy nhiên, Luật không quy định về quyền, nghĩa vụ, tiêu chuẩn, điều kiện và chế

độ làm việc của Ban Kiểm Soát Vì vậy, những vấn đề về ban kiểm soát sẽ do điều lệ công

về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ công ty Công

ty TNHH một thành viên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng

ký doanh nghiệp Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên không được quyền phát hành cổ phần

2.1.2 Đặc điểm

-Về chủ sở hữu

Công ty TNHH một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc cá nhân làm chủ sở hữu Tổ chức, cá nhân này phải không thuộc các trường hợp bị cấm thành lập và quản lý theo quy định Luật Doanh nghiệp 2020

-Về chế độ trách nhiệm pháp lý của chủ sở hữu công ty

Chủ sở hữu của công ty TNHH một thành viên sẽ chịu trách nhiệm hữu hạn về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty

-Về phát hành chứng khoán

Giống như công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty TNHH một thành viên không được phát hành cổ phần để huy động vốn Việc phát hành cổ phần huy động vốn sẽ

Trang 17

10

phá vỡ đi bản chất của công ty TNHH một thành viên Mặc dù không được phát hành cổ phần nhưng công ty TNHH một thành viên có thể huy động vốn bằng cách phát hành các loại chứng khoán khác theo quy định của pháp luật về chứng khoán

2.2 Cơ cấu tổ chức quản lý

2.2.1 Đối với công ty TNHH một thành viên có chủ sở hữu duy nhất là tổ chức

Chủ sở hữu công ty bổ nhiệm một hoặc một số người đại diện theo ủy quyền với nhiệm kỳ không quá năm năm để thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của pháp luật Người đại diện theo ủy quyền phải có các tiêu chuẩn và điều kiện do pháp luật quy định Chủ sở hữu công ty có quyền thay thế người đại diện theo ủy quyền bất cứ khi nào Trường hợp Điều lệ công ty không quy định thì Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty là người đại diện theo pháp luật của công ty Tùy theo số lượng người đại diện theo ủy quyền được cử mà cơ cấu tổ chức của công ty có thể khác nhau

Trường hợp chủ sở hữu bổ nhiệm ít nhất hai người đại diện

Nếu chủ sở hữu bổ nhiệm từ 03 đến 07 thành viên làm đại diện theo ủy quyền thì cơ cấu tổ chức quản lý của công ty bao gồm Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên

*Hội đồng thành viên

Chức năng và thành phần

Hội đồng thành viên gồm tất cả những người đại diện theo ủy quyền Hội đồng thành viên nhân danh chủ sở hữu công ty tổ chức thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu công ty; có quyền nhân danh công ty thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty; chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ sở hữu công ty về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật Quyền, nghĩa vụ, nhiệm vụ cụ thể và chế

độ làm việc của Hội đồng thành viên đối với chủ sở hữu công ty được thực hiện theo quy định tại Điều lệ công ty và pháp luật có liên quan

có thể thông qua nghị quyết theo hình thức lấy ý kiến bằng văn bản

*Chủ tịch Hội đồng thành viên

Chủ tịch Hội đồng thành viên do chủ sở hữu bổ nhiệm hoặc do các thành viên Hội đồng thành viên bầu theo nguyên tắc quá bán, theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều lệ công ty Nếu Điều lệ công ty không có quy định khác, thì nhiệm kỳ, quyền và nghĩa vụ của Chủ tịch Hội đồng thành viên quy định tương tự như chủ tịch hội đồng thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên

*Giám đốc hoặc Tổng giám đốc

Hội đồng thành viên bổ nhiệm hoặc thuê Giám đốc hoặc Tổng giám đốc với nhiệm

kỳ không qua năm năm để điều hành hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty Giám đốc và Tổng giám đốc chịu trách nhiệm trước pháp luật và Hội đồng thành viên về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ của mình

*Kiểm soát viên

Trang 18

11

Chủ sở hữu công ty bổ nhiệm kiểm soát viên với nhiệm kỳ không quá năm năm Kiểm soát viên chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ sở hữu công ty về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ của mình

2.2.2 Đối với công ty TNHH một thành viên có chủ sở hữu duy nhất là cá nhân

Mô hình tổ chức quản lý công ty TNHH một thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là cá nhân có Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc

Chủ sở hữu công ty đồng thời là Chủ tịch công ty Chủ tịch công ty có thể kiêm nhiệm hoặc thuê người khác làm Giám đốc Chủ tịch công ty hoặc Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc là người đại diện theo pháp luật của công ty tùy theo quy định tại Điều lệ công

ty cổ phần ngày càng trở nên phổ biến và chiếm vị trí quan trọng trong nền kinh tế

Theo quy định tại điều 111 của Luật Doanh nghiệp 2020 thì công ty cổ phần là doanh nghiệp trong đó:

-Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;

-Cổ phần có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đồng tối thiểu là ba và không hạn chế số lượng tối đa;

-Cổ đông chỉ trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;

-Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ

trường hợp quy định tại khoản 3 điều 120 và khoản 1 điều 127;

-Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng

ký doanh nghiệp và có quyền phát hành cổ phần các loại để huy động vốn

3.1.2 Đặc điểm

-Về vốn công ty

Vốn điều lệ của công ty cổ phần được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần Vốn điều lệ công ty cổ phần là tổng giá trị mệnh giá cổ phần đã bán các loại Vốn điều lệ của công ty cổ phần tại thời điểm đăng ký thành lập doanh nghiệp là tổng giá trị mệnh giá cổ phần các loại đã được đăng ký mua và được ghi trong Điều lệ công ty

-Về số lượng cổ đông trong công ty

Cổ đông là người sở hữu ít nhất một cổ phần đã phát hành của công ty cổ phần Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân sở hữu một hoặc nhiều cổ phần Nếu ở công ty trách nhiệm hữu hạn, số lượng thành viên tối đa là chỉ là 50 thành viên thì ở công ty cổ phần số lượng

cổ đông tối thiểu là 3 và không hạn chế số lượng cổ đông tối đa

-Về chế độ trách nhiệm của cổ đông trong công ty

Cổ đông công ty cổ phần chỉ chịu trách nhiệm trong phạm vi số vốn góp vào công

ty đối với các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty Như vậy, cổ đông chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn đối với các khoản nợ của công ty

-về tư cách pháp lý

Công ty cổ phần là một loại hình công ty đối vốn và có tư cách pháp nhân kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Theo đó, công ty cổ phần nhân danh

Trang 19

12

mình khi tham gia vào các giao dịch; tài sản của công ty độc lập với tài sản của các cổ đông

và tự chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ tài sản bằng chính tài sản của công ty

-Về khả năng huy động vốn

Công ty cổ phần được phát hành các loại cổ phần để huy động vốn Luật Doanh nghiệp 2020 quy định quyền phát hành các loại cổ phần, trái phiếu và các loại chứng khoán của công ty cổ phần

-Về khả năng chuyển nhượng cổ phần

So với công ty TNHH hai thành viên thì việc chuyển nhượng cổ phần trong công ty

dễ dàng hơn Về nguyên tắc, cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần mà mình sở hữu chỉ trừ trong trường hợp cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập và cổ phần ưu đãi biểu quyết Đối với cổ phần ưu đãi biểu quyết, Luật Doanh nghiệp quy định cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết không được chuyển nhượng cổ phần đó cho người khác Đối với cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập trong thời hạn ba năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cổ đông sáng lập chỉ được quyền chuyển nhượng cổ phần phổ thông của mình cho người không phải là cổ đông sáng nếu được sự chấp nhận thuận của Đại hội đồng cổ đông Tuy nhiên, cổ đông sáng lập lại được tự do chuyển nhượng cổ phần phổ thông của mình cho cổ đông sáng lập khác

3.2 Cơ cấu tổ chức, quản lý

Nếu pháp luật về chứng khoán không có quy định khác thì công ty cổ phần có quyền lựa chọn tổ chức quản lý và hoạt động theo một trong hai mô hình sau đây:

-Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc Trong trường hợp công ty cổ phần có dưới 11 cổ đông và các cổ đông là tổ chức

sở hữu dưới 50% tổng số cổ phần của công ty thì không bắt buộc phải có Ban kiểm soát; hoặc

-Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc Trường hợp này ít nhất 20% số thành viên Hội đồng quản trị phải là thành viên độc lập và có Ban kiểm soát nội bộ trực thuộc Hội đồng quản trị Các thành viên độc lập thực hiện chức năng giám sát và tổ chức thực hiện kiểm soát đối với việc quản lý điều hành công ty

Công ty cổ phần có thể có hơn 1 người đại diện theo pháp luật Nếu có hơn một người đại diện theo pháp luật thì Chủ tịch Hội đòng quản trị và Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc là người đại diện theo pháp luật, thì Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc là người đại diện theo pháp luật của công ty tùy theo điều lệ công ty quy định Nếu Điều lệ công ty không có quy định khác thì Chủ tịch Hội đồng quản trị là người đại diện theo pháp luật của công ty

3.2.1 Đại hội đồng cổ đông

Chức năng và thành phần

Đại hội đồng cổ đông gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết (cổ đông phổ thông và cổ đông ưu đãi biểu quyết) Đại hội đồng cổ đông là cơ quan quyết định cao nhất của công ty cổ phần

Cổ đông là tổ chức có quyền cử một hoặc một số người đại diện theo ủy quyền thực hiện các quyền cổ đông của mình theo quy định của pháp luật; trường hợp có nhiều hơn một người đại diện theo ủy quyền được cử thì phải xác định cụ thể số cổ phần và số phiếu bầu của mỗi người đại diện Việc cử, chấm dứt hoặc thay đổi người đại diện theo ủy quyền phải được thông báo bằng văn bản đến công ty trong thời hạn sớm nhất

Thẩm quyền

Đại hội đồng cổ đông có quyền quyết định hầu hết mọi vấn đề quan trong trong công ty Có thể chia quyền hạn của đại hội đồng cổ đông thành các nhóm quyền sau:

Trang 20

13

-Quyền tổ chức, quản lý công ty: Đại hội đồng cổ đông có quyền quyết định sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty; quyết định tổ chức lại, giải thể công ty; bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Kiểm soát, xem xét, xử lý các vi phạm của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát gây thiệt hại cho công ty và cổ đông công ty

-Quyền quyết định đầu tư, giám sát hoạt động kinh doanh: Đại hội đồng cổ đông thông qua định hướng phát triển công ty, quyết định đầu tư hoặc bán tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 35% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công

ty, nếu như Điều lệ công ty không quy định một tỉ lệ hoặc một giá trị khác

-Quyền quyết định về vốn và lợi nhuận: Đại hội đồng cổ đông có quyền quyết định loại cổ phần, tổng số cổ phần của từng loại được quyền chào bán, quyết định mức cổ phần từng năm của từng loại cổ phần nếu Điều lệ công ty không có quy định khác, quyết định mua lại trên 10% tổng số cổ phần đã bán của mỗi loại

-Về điều kiện tiến hành họp Đại hội đồng cổ đông

Cuộc họp Đại hội đồng cổ đông được tiến hành khi có số cổ đông dự họp đại diện

ít nhất 51% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết; tỉ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định

Trường họp cuộc họp lần thứ nhất không đủ điều kiện tiến hành theo quy định thì được triệu tập họp lần thứ hai trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày dự định họp lần thứ nhất Cuộc họp của Đại hội đồng cổ đông triệu tập lần thứ hai được tiến hành khi có số cổ đông dự họp đại diện ít nhất 33% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết; tỷ lệ cụ thể do Điều

lệ công ty quy định

Trường hợp cuộc họp triệu tập lần thứ hai không đủ điều kiện tiến hành theo quy định thì triệu tập cuộc họp lần thứ ba trong thời hạn hai mươi ngày, kể từ ngày dự định họp lần thứ hai Trong trường hợp này, cuộc họp của Đại hội đồng cổ đông được tiến hành không phụ thuộc vào số cổ đông dự họp và tỷ lệ số cổ phần có quyền biểu quyết của các

cổ đông dự họp

-Thông qua nghị quyết Đại hội đồng cổ đông

+Hình thức thông qua nghị quyết:

Đại hội đồng cổ đông thông qua các quyết định thuộc thẩm quyền bằng hình thức biểu quyết tại cuộc họp hoặc lấy ý kiến bằng văn bản Nếu Điều lệ công ty không quy định thì nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông về các vấn đề như: Sửa đổi, bổ sung các nội dung của Điều lệ công ty; định hướng phát triển công ty; loại cổ phần và tổng số cổ phần từng loại; bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát; quyết định đầu tư hoặc bán số tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 35% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty, hoặc một tỉ lệ, giá trị khác nhỏ hơn do Điều lệ công ty quy định, thông qua báo cáo tài chính hằng năm; tổ chức lại, giải thể công

ty được thông qua bằng hình thức biểu quyết tại cuộc họp Đại hội đồng cổ đông

+Tỷ lệ thông qua nghị quyết

*Theo hình thức biểu quyết:

Nghị quyết Đại hội đồng cổ đông được thông qua tại cuộc họp nếu được ít nhất 51% tổng số phiếu biểu quyết của tất cả các cổ đông dự họp chấp thuận; tỉ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định Tuy nhiên, đối với một số vấn đề như: Loại cổ phần và tổng số cổ phần của từng loại; thay đổi ngành, nghề và lĩnh vực kinh doanh; thay đổi cơ cấu cổ phần của từng loại; dự án đầu tư hoặc bán tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 35% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty, hoặc tỉ lệ, giá trị khác nhỏ hơn

do Điều lệ công ty quy định; tổ chức lại, giải thể công ty Luật Doanh nghiệp quy định phải được số cổ đông đại diện ít nhất 65% tổng số phiếu biểu quyết của tất cả các cổ đông dự họp chấp nhận

*Theo hình thức lấy ý kiến bằng văn bản:

Trang 21

ty hợp danh Mặc dù vẫn còn đó một số bất cập nhưng quy định về công ty hợp danh được xem là khá phát triển so với các quy định trước đây Luật Doanh nghiệp 2014 và 2020 quy định công ty hợp danh là doanh nghiệp trong đó:

-Phải có ít nhất hai thành viên là chủ sở hữu công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung (thành viên hợp danh), ngoài các thành viên hợp danh có thể có thành viên góp vốn;

-Thành viên hợp danh (TVHD) là cá nhân, phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty;

-Thành viên góp vốn (TVGV) chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty;

-Công ty hợp danh (CTHD) có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp;

-Công ty hợp danh không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào

4.1.2 Đặc điểm

-Về thành viên của công ty

Công ty hợp danh có thể có hai loại thành viên là thành viên hợp danh và thành viên góp vốn Trong đó, thành viên hợp danh là loại bắt buộc, công ty hợp danh phải có ít nhất hai thành viên hợp danh Công ty hợp danh không bắt buộc phải có thành viên góp vốn Thành viên hợp danh phải là cá nhân, phải không thuộc các trường hợp bị cấm thành lập, quản lý doanh nghiệp Trong khi đó, thành viên góp vốn có thể là tổ chức, hoặc cá nhân Các tổ chức, cá nhân hay chỉ cần không thuộc các trường hợp bị cấm thành lập, góp vốn vào công ty Vị thế khác nhau của hai thành viên làm cho có những quyền khác nhau Một trong những khác biệt cơ bản là thành viên hợp danh có quyền tham gia họp, thảo luận và biểu quyết các vấn đề của công ty, có quyền điều hành quản lý công ty Trong khi đó, thành viên góp vốn không có được những quyền năng như thế

-Về trách nhiệm của các thành viên

Trong công ty hợp danh, thành viên hợp danh chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty, liên đới chịu trách nhiệm thanh toán hết số nợ còn lại của công ty hợp danh Quy định này cho thấy trách nhiệm vô hạn và liên đới của các thành viên hợp danh Chế độ trách nhiệm này được xem là đặc trưng cơ bản của loại hình công ty hợp danh Đối với thành viên góp vốn thì chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty

-Về tư cách pháp nhân

Luật Doanh nghiệp năm 1999 không thừa nhận tư cách pháp nhân của công ty hợp danh Tuy nhiên, Luật Doanh nghiệp năm 2005, 2014 và 2020 thừa nhận tư cách pháp nhân của công ty hợp danh Theo các nhà soạn thảo Luật Doanh nghiệp thì công ty hợp danh có

Trang 22

15

đầy đủ bốn đặc điểm của một pháp nhân Trong công ty hợp danh, tài sản của công ty tách bạch với tài sản của các thành viên hợp danh Khi các thành viên hợp danh góp vốn vào công ty thì phải chuyển quyền sở hữu sang cho công ty Chính vì vậy cần phải thừa nhận

tư cách pháp nhân của công ty hợp danh nhằm tạo sự bình đẳng cho loại hình doanh nghiệp nghiệp này, khi tham gia vào hoạt động kinh doanh Tuy nhiên, một số quan điểm lại cho rằng công ty hợp danh không đáp ứng điều kiện “tự chịu trách nhiệm bằng tài sản đó” bởi

vì nếu công ty đã sử dụng hết số tài sản của công ty mà không trả hết nợ thì thành viên hợp danh phải liên đới chịu trách nhiệm thanh toán hết số nợ còn lại của công ty Như vậy, trách nhiệm của công ty gắn với trách nhiệm của thành viên công ty Vì thế, việc thừa nhận công ty hợp danh không phù hợp với quy định của Bộ luật dân sự

-Về vấn đề phát hành chứng khoán

Công ty hợp danh không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào Công ty hợp danh không thể huy động vốn bằng cách phát hành các loại chứng khoán như cổ phiếu, trái phiếu

4.2 Cơ cấu tổ chức và quản lý

4.2.1 Hội đồng thành viên

Chức năng và thành phần

Hội đồng thành viên là cơ quan có quyền quyết định tất cả các công việc kinh doanh của công ty Hội đồng thành viên gồm tất cả các thành viên Như vậy, cả thành viên hợp danh lẫn thành viên góp vốn đều được tham gia vào hội đồng thành viên

Thẩm quyền của Hội đồng thành viên

Chủ tịch hội đồng thành viên có thể triệu tập cuộc họp Hội đồng thành viên khi xét thấy cần thiết hoặc theo yêu cầu của thành viên hợp danh Thành viên hợp danh cũng có quyền triệu tập cuộc họp Hội đồng thành viên Tuy nhiên, đây là một quyền có điều kiện, chỉ khi nào thành viên hợp danh yêu cầu chủ tịch Hội đồng thành viên triệu tập cuộc họp

mà chủ tịch Hội đồng thành viên không triệu tập thì thành viên hợp danh mới có quyền triệu tập họp hội đồng thành viên

-Về điều kiện tiến hành cuộc họp

Luật không đề cập đến khi nào cuộc họp của Hội đồng thành viên được xem là hợp

lệ

-Thông qua quyết định

Đối với các quyết định quan trọng công ty như thông qua phương hướng phát triển công ty; sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty; tiếp nhận thêm thành viên hợp danh mới; chấp nhận thành viên hợp danh rút khỏi công ty hoặc quyết định khai trừ thành viên, quyết đinh

dự án đầu tư… phải được ít nhất ba phần tư tổng số thành viên hợp danh chấp thuận Các quyết định còn lại được thông qua khi có ít nhất hai phần ba tổng số thành viên hợp danh chấp nhận, tỷ lệ cụ thể do điều lệ công ty quy định

4.2.2 Chủ tịch hội đồng thành viên, Giám đốc (Tổng giám đốc)

Hội đồng thành viên bầu một thành viên hợp danh làm Chủ tịch hội đồng thành viên, đồng thời kiêm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc của công ty nếu điều lệ công ty không quy định khác

Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc có nhiệm vụ quản lý

và điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của công ty với tư cách là thành viên hợp danh Trong công ty hợp danh, các thành viên hợp danh đều có quyền đại diện theo pháp luật và tổ chức điều hành hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty Khác với các loại hình doanh nghiệp khác, giám đốc công ty hợp danh chỉ làm nhiệm vụ phân công, phối hợp công việc kinh doanh giữa các thành viên hợp danh, ký các quyết định về quy chế, nội quy và các công việc tổ chức nội bộ khác của công ty Bên cạnh đó, giám đốc chỉ đại diện

Trang 23

16

cho công ty trong quan hệ với các cơ quan nhà nước, đại diện cho công ty với tư cách là nguyên đơn, bị đơn trong các vụ kiện tranh chấp trước tòa án hoặc trọng tài

5 Doanh nghiệp tư nhân

5.1 Khái niệm và đặc điểm

5.1.1 Khái niệm

Điều 2 Luật Doanh nghiệp tư nhân định nghĩa: “Doanh nghiệp tư nhân là đơn vị kinh doanh có mức vốn không thấp hơn mức vốn pháp định do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp” Những quy định pháp luật về doanh nghiệp tư nhân tiếp tục được hoàn thiện trong Luật Doanh nghiệp năm 1999 và Luật Doanh nghiệp năm 2005 Theo quy định tại điều 99 Luật Doanh nghiệp năm 1999 thì “Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp” Luật Doanh nghiệp năm 2005 định nghĩa:“Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp

do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp, DNTN không được phát hành bất kì một loại chứng khoán nào; một cá nhân chỉ được thành lập một DNTN” Luật Doanh nghiệp 2020 và Luật Doanh nghiệp 2014 định nghĩa giống nhau: “Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp; doanh nghiệp tư nhân không được phát hành bất kì loại chứng khoán nào Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân Chủ doanh nghiệp tư nhân không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên công ty hợp danh Doanh nghiệp tư nhân không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần”

5.1.2 Đặc điểm

-Về chủ thể

Doanh nghiệp tư nhân là loại hình do một cá nhân duy nhất làm chủ sở hữu Để trở thành chủ sở hữu của doanh nghiệp tư nhân phải là cá nhân và không thuộc các trường hợp cấm thành lập và quản lý doanh nghiệp Xuất phát từ bản chất chịu trách nhiệm vô hạn đối với toàn bộ khoản nợ và nghĩa vụ doanh nghiệp nên mỗi cá nhân chỉ được thành lập một doanh nghiệp tư nhân duy nhất Chủ doanh nghiệp tư nhân là người có toàn quyền quản lý

và quyết định mọi công việc kinh doanh của doanh nghiệp Chủ doanh nghiệp tư nhân là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp

-Về chế độ trách nhiệm của chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân

Chủ doanh nghiệp tư nhân chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp Ngoài số vốn đầu tư vào doanh nghiệp, chủ doanh nghiệp tư nhân phải chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ của doanh nghiệp bằng cả tài sản cá nhân của mình

-Về tư cách pháp lý

Luật Doanh nghiệp năm 2020 không khẳng định doanh nghiệp tư nhân có hay không

có tư cách pháp nhân Tuy nhiên, một trong những tiêu chí quan trọng để xác định một tổ chức có tư cách pháp nhân là tổ chức đó phải độc lập về tài sản trong quan hệ tài sản với chủ doanh nghiệp Doanh nghiệp tư nhân không có tài sản độc lập Trong doanh nghiệp tư nhân tài sản của doanh nghiệp và tài sản của chủ doanh nghiệp không có sự tách bạch với nhau Điều đó cho thấy doanh nghiệp tư nhân không có tư cách pháp nhân

-Về phát hành chứng khoán

Cũng giống như công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân không được phát hành bất

kỳ một loại chứng khoán nào Việc không cho doanh nghiệp tư nhân phát hành chứng

Trang 24

17

khoán là nhằm bảo đảm bản chất của doanh nghiệp tư nhân là loại hình doanh nghiệp một chủ

5.2 Cơ cấu tổ chức, quản lý

-Chủ doanh nghiệp tư nhân có toàn quyền quyết định đối với tất cả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, việc sử dụng lợi nhuận sau khi đã nộp thuế và thực hiện các nghĩa

vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật

-Chủ doanh nghiệp tư nhân có thể trực tiếp hoặc thuê người khác quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh Trường hợp thuê người khác làm Giám đốc quản lý doanh nghiệp thì chủ doanh nghiệp tư nhân phải đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh và vẫn phải chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

-Chủ doanh nghiệp tư nhân là nguyên đơn, bị đơn hoặc người có quyền lợi, nghĩa

vụ liên quan trước Trọng tài và Tòa án trong các tranh chấp liên quan đến doanh nghiệp

-Chủ doanh nghiệp tư nhân là đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp

6 Doanh nghiệp Nhà nước

Doanh nghiệp Nhà nước bao gồm các doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, tổng số cổ phần có quyền biểu quyết thay vì 100% vốn điều lệ như hiện nay

Cụ thể, Điều 88 Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 khái niệm doanh nghiệp Nhà nước theo nguyên tắc phân chia các loại doanh nghiệp có sở hữu Nhà nước theo mức độ

sở hữu khác nhau:

Doanh nghiệp nhà nước được tổ chức quản lý dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, bao gồm:

- Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ;

- Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết trở lên, trừ doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ

Trong đó, doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ gồm:

- Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều

lệ là công ty mẹ của tập đoàn kinh tế nhà nước, công ty mẹ của tổng công ty nhà nước, công ty mẹ trong nhóm công ty mẹ - công ty con;

- Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là công ty độc lập do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ

Còn doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần

có quyền biểu quyết gồm:

- Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, tổng số cổ phần có quyền biểu quyết là công ty mẹ tập đoàn kinh tế, tổng công ty hoặc trong nhóm công ty mẹ - công ty con

- Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần là công ty độc lập do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, tổng số cổ phần có quyền biểu quyết

7 Pháp luật về Hợp tác xã

7.1 Khái niệm

Luật Hợp tác xã năm 2012 ngày 20 tháng 11 năm 2012 đã được Quốc hội ban hành

để thay thế Luật Hợp tác xã năm 2003, tại Điều 3 Luật Hợp tác xã năm 2012 đã đưa ra khái niệm: “Hợp tác xã là tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, có tư cách pháp nhân, do ít nhất

07 thành viên tự nguyện thành lập và hợp tác tương trợ lẫn nhau trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm nhằm đáp ứng nhu cầu chung của thành viên, trên cơ sở tự chủ,

tự chịu trách nhiệm, bình đẳng và dân chủ trong quản lý hợp tác xã.”

7.2 Đặc điểm

-Về loại hình

Trang 25

18

Hợp tác xã là một tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu Như vậy, hợp tác xã là một

tổ chức kinh tế tập thể do các thành viên cùng nhau lập thành và đồng sở hữu Hợp tác xã được lập ra với mục tiêu đầu tiên với chức năng làm kinh tế chứ không phải là một tổ chức thực hiện công tác xã hội, hợp tác xã là một bộ phận hợp thành của nền kinh tế Việt Nam

-Về số lượng thành viên

Mỗi hợp tác xã có số lượng từ bảy thành viên trở lên Số lượng thành viên là một trong những tiêu chí để phân biệt hợp tác xã với các loại hình doanh nghiệp khác Nếu như

để thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên thì số lượng tối thiểu chỉ

là hai nhưng số lượng tối đa lại bị giới hạn, còn đối với công ty cổ phần thì chỉ cần ba cổ đông là có thể thành lập, trong khi đó đối với hợp tác xã phải là bảy thành viên mới được thành lập

-Về tư cách pháp lý

Hợp tác xã có tư cách pháp nhân Hợp tác xã là tổ chức kinh tế được thành lập theo trình tự thủ tục nhất định, có cơ cấu tổ chức chặt chẽ, có tài sản tách biệt với tài sản của thành viên, có quyền nhân danh chính mình khi tham gia các quan hệ pháp luật Hợp tác

xã có đầy đủ đặc điểm của một pháp nhân

-Về chế độ trách nhiệm và quan hệ của các thành viên

Các thành viên của hợp tác xã cùng góp vốn tài sản, công sức, cùng hưởng lợi và cùng chịu trách nhiệm Các thành viên chịu trách nhiệm về khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của hợp tác xã trong phạm vi số vốn góp vào hợp tác xã Mối quan hệ giữa các thành viên được hình thành trên nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, tương trợ lẫn nhau và cùng hưởng lợi Các thành viên cùng sản xuất, cùng kinh doanh, cùng làm các dịch vụ và cùng được chia lợi nhuận Trong hợp tác xã việc phân chia lợi nhuận không chỉ dựa vào vốn góp của các xã viên mà còn dựa vào công sức lao động và mức độ sử dụng dịch vụ của các xã viên

Thành viên hợp tác xã

*Điều kiện thành lập hợp tác xã

-Điều kiện về chủ thể

Luật Hợp tác xã năm 2012 đã khẳng định những đối tượng tham gia hợp tác xã gồm:

Cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân có nhu cầu, lợi ích chung, tự nguyện góp vốn, góp sức thành lập Tuy nhiên, không phải mọi cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân có nhu cầu, lợi ích chung, tự nguyện góp vốn, góp sức thành lập đều trở thành chủ thể của hợp tác xã Để trở thành chủ thể của hợp tác xã các đối tượng này phải đảm bảo những điều kiện nhất định

*Điều kiện để cá nhân là công dân Việt Nam, hộ gia đình trở thành thành viên hợp tác xã

-Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; hộ gia đình có người đại diện hợp pháp theo quy định của pháp luật; cơ quan, tổ chức là pháp nhân Việt Nam

Đối với hợp tác xã tạo việc làm thì thành viên chỉ là cá nhân;

-Có nhu cầu hợp tác với các thành viên và nhu cầu sử dụng sản phẩm, dịch vụ của hợp tác xã;

-Có đơn tự nguyện gia nhập và tán thành Điều lệ hợp tác xã;

-Góp vốn theo quy định của Khoản 1 điều 17 của Luật này và điều lệ hợp tác xã; -Điều kiện khác theo quy định của điều lệ hợp tác xã

*Điều kiện trở thành thành viên của hợp tác xã đối với pháp nhân Việt Nam

1 Pháp nhân Việt Nam theo quy định của Bộ Luật dân sự năm 2015 có nhu cầu hợp tác với các thành viên khác và nhu cầu sử dụng sản phẩm, dịch vụ của hợp tác xã

Trang 26

19

2 Pháp nhân Việt Nam khi tham gia hợp tác xã phải có đơn tự nguyện gia nhập và tán thành điều lệ của hợp tác xã Người ký đơn phải là người đại diện theo pháp luật của pháp nhân đó

3 Người đại diện theo pháp luật tại hợp tác xã là người đại diện hợp pháp (đại diện theo pháp luật hoặc đại diện theo ủy quyền) của pháp nhân đó

4 Góp vốn theo quy định tại khoản 1 điều 17 Luật hợp tác xã và điều lệ hợp tác xã

5 Các điều kiện khác do điều kiện hợp tác xã quy định

* Điều kiện trở thành thành viên của hợp tác xã đối với cá nhân là người nước ngoài Ngoài việc đáp ứng các điều kiện theo quy định tại Khoản 1, điều 13 Luật hợp tác

xã, cá nhân là người nước ngoài tham gia vào hợp tác xã ở Việt Nam phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

Đang cư trú hợp pháp tại Việt Nam, từ đủ 18 tuổi, có năng lực hành vi dân sự đầy

đủ theo quy định của pháp luật Việt Nam

Trường hợp tham gia hợp tác xã tạo việc làm thì phải thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật Việt Nam đối với lao động là người nước ngoài

Đối với hợp tác xã có ngành nghề kinh doanh hạn chế về tỷ lệ sở hữu vốn của người nước ngoài thì việc tham gia của người nước ngoài vào hợp tác xã phải tuân thủ các quy định của pháp luật đầu tư liên quan tới ngành nghề đó

*Các điều kiện khác do điều lệ hợp tác xã quy định

-Điều kiện về ngành nghề

Hợp tác xã không được kinh doanh những ngành nghề bị cấm kinh doanh

Ngành, nghề cấm kinh doanh: là các ngành, nghề gây phương hại đến quốc phòng,

an ninh, trật tự an toàn xã hội, truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức, thuần phong, mỹ tục Việt Nam, môi trường sinh thái, sản xuất và sức khỏe của nhân dân

Ngành, nghề kinh doanh có điều kiện và điều kiện kinh doanh

Khi tiến hành kinh doanh các ngành, nghề mà pháp luật quy định phải có điều kiện

và điều kiện kinh doanh, thì hợp tác xã chỉ được kinh doanh ngành, nghề đó khi có đủ điều kiện theo quy định

-Phương án sản xuất kinh doanh

-Danh sách thành viên hợp tác xã, thành viên hội đồng quản trị, giám đốc (tổng giám đốc), ban kiểm soát (kiểm soát viên) hợp tác xã Thành viên hội đồng quản trị phải đáp ứng các điều kiện là thành viên hợp tác xã; không đồng thời là thành viên ban kiểm soát (kiểm soát viên), kế toán trưởng, thủ quỹ của cùng hợp tác xã và không phải là cha, mẹ đẻ, cha,

mẹ nuôi, vợ chồng, con, con nuôi, anh, chị, em ruột, anh, chị, em nuôi của họ; các tiêu chuẩn khác (nếu có) do Điều lệ hợp tác quy định

-Nghị quyết hội nghị thành lập hợp tác xã

*Trình tự, thủ tục thành lập

Trình tự, thủ tục thành lập hợp tác theo quy định của Luật hợp tác năm 2012 thì gồm

ba bước cơ bản sau: Thứ nhất, là sáng lập viên tuyên truyền, vận động thành lập hợp tác xã; thứ hai, là tổ chức hội nghị thành lập hợp tác xã, thứ ba, là tiến hành đăng ký kinh doanh với các cơ quan có thẩm quyền

Sáng lập viên tuyên truyền, vận động thành lập hợp tác xã

Trang 27

20

Theo quy định tại khoản 1 điều 19 Luật hợp tác xã thì sáng lập viên hợp tác xã là cá nhân và theo các quy định hiện tại thì cá nhân này phải từ đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của Bộ Luật dân sự; tiếp theo là hộ gia đình hay pháp nhân cùng cam kết trở thành thành viên, tham gia thành lập và phát triển hợp tác xã Theo quy định này thì sáng lập viên chỉ có thể là cá nhân đáp ứng được những điều kiện nhất định

Sáng lập viên có nghĩa vụ vận động, tuyên truyền về việc thành lập hợp tác xã; xây dựng các phương án sản xuất, kinh doanh; dự thảo điều lệ và xúc tiến công việc cần thiết khác để tổ chức thành lập hợp tác xã Khi vận động, tuyên truyền các sáng lập viên cần tập trung chú ý vào các nội dung cơ bản sau nhằm làm sáng tỏ các vấn đề về hợp tác xã cho đối tượng được vận động hiểu một cách cụ thể, để từ đó quyết định tham gia hay không tham gia vào việc thành lập hợp tác xã

*Hội nghị thành lập hợp tác xã

Hội nghị thành lập hợp tác xã được quy định tại điều 20 của Luật hợp tác xã năm

2012 Đó là hội nghị đầu tiên có ý nghĩa quyết định đối với việc có thành lập được hợp tác

xã không Đó là hội nghị đầu tiên có ý nghĩa quyết định đối với việc có thành lập được hợp tác xã không Hội nghị ngày do các sáng lập viên tổ chức với các thành phần gồm sáng lập viên là cá nhân, người đại diện hợp pháp là sáng lập viên; người đại diện hợp pháp của hộ gia đình, pháp nhân và cá nhân khác có nguyện vọng gia nhập hợp tác xã

Đăng ký kinh doanh

Đăng ký kinh doanh là việc người đại diện theo pháp luật của hợp tác xã tiến hành nộp hồ sơ và các giấy tờ cần thiết liên quan đến việc thành lập và hoạt động của hợp tác xã hoặc ủy quyền cho người đại diện của mình nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký doanh nghiệp

Để từ đó hợp tác được công nhận và đi vào hoạt động hợp pháp cũng như hưởng những chính sách ưu đãi dành cho loại hình hợp tác xã Việc đăng ký kinh doanh được thực hiện sau khi tiến hành xong hội nghị thành lập hợp tác xã

Nơi đăng ký kinh doanh: Phòng tài chính kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện

Điều kiện được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

Khi hợp tác xã có đủ điều kiện sau thì được cấp giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã:

Ngành, nghề sản xuất, kinh doanh mà pháp luật không cấm;

Hồ sơ đăng ký theo quy định tại khoản 2 điều 23 của Luật này;

Tên của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được đặt theo quy định của luật như đã được phân tích ở phần trên;

Có trụ sở chính theo quy định tại điều 26 của Luật hợp tác xã năm 2012 Theo đó, trụ sở chính của hợp tác xã là địa điểm giao dịch của hợp tác xã trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ được xác định gồm số nhà, tên đường, phố, xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị

xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, tỉnh thành phố trực thuộc trung ương, số điện thoại, số fax

và thư điện tử (nếu có) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, trường hợp từ chối phải trả bằng văn bản và nêu rõ lý do

7.3 Cơ cấu tổ chức và quản lý

Cơ cấu tổ chức của hợp tác xã gồm đại hội thành viên, hội đồng quản trị, giám đốc (tổng giám đốc) và ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên

*Đại hội thành viên

Đại hội thành viên là cơ quan quyết định cao nhất của hợp tác xã Đại hội thành viên gồm đại hội thành viên thường niên và đại hội thành viên bất thường Đại hội thành viên

Trang 28

21

được tổ chức dưới hình thức đại hội toàn thể hoặc đại hội đại biểu, đại hội toàn thể là đại hội bao gồm tất cả các thành viên trong hợp tác xã, còn đại hội đại biểu là đại hội được thực hiện thông qua thư mời đối với các thành viên, theo quy định tại khoản 4 điều 30 Luật Hợp tác xã năm 2012 thì số lượng đại biểu tham dự đại hội đại biểu do Điều lệ hợp tác quy định

-Về triệu tập đại hội thành viên: Đại hội thành viên thường niên phải được họp trong thời gian ba tháng, kể từ ngày kết thúc năm tài chính do hội đồng quản trị triệu tập Đại hội thành viên bất thường do hội đồng quản trị, ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên hoặc thành viên đại diện ít nhất một phần ba tổng số thành viên hợp tác xã triệu tập

Đại hội thành viên được tiến hành khi có ít nhất 75% tổng số thành viên hoặc đại biểu thành viên tham dự, trường hợp khôn đủ số lượng thành viên thì phải hoãn đại hội thành viên Trường hợp cuộc hợp lần thứ nhất không đủ điều kiện tiến hành thì triệu tập họp lần thứ hai trong thời gian 30 ngày, kể từ ngày dự định họp lần thứ nhất Cuộc họp của đại hội thành viên lần thứ hai được tiến hành khi có ý nhất 50% tổng số thành viên, hợp tác xã thành viên hoặc đại biểu thành viên tham dự Trường hợp cuộc họp lần thứ hai không

đủ điều kiện tiến hành thì triệu tập họp lần thứ ba trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày dự định họp lần thứ hai Trong trường hợp này, cuộc họp của đại hội thành viên được tiến hành không phụ tuộc vào số thành viên tham dự

-Thông qua quyết định của Đại hội thành viên: Những vấn đề sửa đổi, bổ sung, điều

lệ, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể, phá sản hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã; đầu tư hoặc bán tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã sẽ được đại hội thành viên thông qua khi có ít nhất 75% tổng số đại biểu có mặt biểu quyết tán thành Các nội dung còn lại được thông qua khi có trên 50% tổng số đại biểu biểu quyết thành tán thành Mỗi thành viên, hợp tác xã thành viên hoặc đại biểu tham gia dự đại hội thành viên có một phiếu biểu quyết Phiếu biểu quyết có giá trị ngang nhau, không phụ thuộc vào số vốn góp hay chức

vụ của thành viên, hợp tác xã thành viên hoặc đại biểu thành viên”

* Hội đồng quản trị

Hội đồng quản trị hợp tác xã là cơ quan quản lý hợp tác xã do hội nghị thành lập hợp tác xã hoặc đại hội thành viên trực tiếp bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm theo thể thức bỏ phiếu kín, gồm chủ tịch và những thành viên khác Hội đồng quản trị có từ 03 đến 15 thành viên Hội đồng quản trị hoạt động trong nhiệm kỳ từ hai đến năm năm tùy theo quy định của Điều lệ Hợp tác xã Hội đồng quản trị họp định kỳ theo quy định của Điều lệ hợp tác

xã nhưng ít nhất ba tháng phải họp một lần do chủ tịch hội đồng quản trị triệu tập (hoặc thành viên được chủ tịch ủy quyền)

* Giám đốc (tổng giám đốc)

Giám đốc (tổng giám đốc) là người điều hành của hợp tác xã do hội đồng quản trị

bổ nhiễm, miễn nhiệm, cách thức, thuê hoặc chấm dứt hợp đồng thuê theo nghị quyết của đại hội thành viên Giám đốc điều hành hoạt động hàng ngày của hợp tác xã để đảm bảo cho hoạt động của hợp tác xã diễn ra bình thường Giám đốc hợp tác xã có thể là thành viên hợp tác xã hoặc không Trong trường hợp là thành viên hợp tác xã hoặc thành viên hội đồng quản trị thì giám đốc ngoài việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của giám đốc còn phải thực hiện nhiệm vụ quyền hạn của thành viên hợp tác xã hoặc thành viên hội đồng quản trị Trong trường hợp, giám đốc (tổng giám đốc) không là thành viên của hợp tác xã, thành viên hội đồng quản trị thì giám đốc (tổng giám đốc) có các nhiệm vụ và quyền hạn quy định tại khoản 2 điều 38 Luật Hợp tác xã năm 2012, song song đó giám đốc (tổng giám đốc) có thể được mời tham gia các cuộc họp của đại hội thành viên và cuộc họp của hội đồng quản trị nhưng không được quyền biểu quyết

Trang 29

22

* Ban kiểm soát (kiểm soát viên)

Ban kiểm soát (kiểm soát viên) được đại hội thành viên bầu trực tiếp từ những thành viên của hợp tác xã theo hình thức bỏ phiếu kín, số lượng ban kiểm soát do đại hội thành viên quyết định nhưng không quá 7 người Ban kiểm soát bắt buộc phải thành lập đối với các hợp tác xã có từ 50 thành viên trở lên Đối với những hợp tác xã, không đủ số thành viên thì việc thành lập ban kiểm soát do điều lệ quy định Ban kiểm soát hoạt động độc lập, giám sát, kiểm tra hoạt động của hợp tác xã Trưởng ban kiểm soát do đại hội thành viên bầu trực tiếp trong số thành viên của ban kiểm soát Nhiệm vụ của ban kiểm soát theo nhiệm kỳ của hội đồng quản trị

Kiểm soát viên, thành viên ban kiểm soát hợp tác xã phải là thành viên hợp tác xã

và không được đồng thời là thành viên hội đồng quản trị, giám đốc (tổng giám đốc), kế toán trưởng, thủ quỹ của hợp tác xã, và cũng không thể là cha, mẹ đẻ, cha, mẹ nuôi; vợ, chồng, con, con nuôi; anh, chị, em ruột của thành viên hội đồng quản trị, thành viên khác của ban kiểm soát và một số điều kiện khác do Điều lệ hợp tác xã quy định

CÂU HỎI ÔN TẬP

Câu 1: So sánh sự giống và khác nhau của CTTNHH 1 thành viên và CTTNHH 2 thành viên trở lên?

Câu 2: So sánh sự giống và khác nhau của CTTNHH 2 thành viên trở lên và CT cổ phần?

Câu 3: So sánh DNTN và Công ty hợp danh?

Trang 30

23

CHƯƠNG 3 CHẾ ĐỊNH PHÁP LÝ VỀ HỢP ĐỒNG KINH TẾ

Mã chương: MH 07-03 Giới thiệu: Trình bày được khái niệm, nội dung của hợp đồng kinh tế

Mục tiêu:

- Lập được hợp đông kinh tế theo nội dung đã học

- Phân loại được các hình thức trách nhiệm pháp lý khi vi phạm hợp đồng kinh tế

- Nhận biết được các trường hợp hợp đồng kinh tế bị vô hiệu

1 Khái niệm chung về hợp đồng kinh tế

1.1 Khái niệm

Luật Thương mại không đưa khái niệm về hợp đồng trong hoạt động thương mại Nhưng từ những quy định trong Luật Thương mại có thể rút ra khái niệm sau: “Hợp đồng thương mại là sự thỏa thuận giữa thương nhân với thương nhân hoặc giữa thương nhân với các tổ chức cá nhân khác nhằm xác lập, thay đổi hay chấm dứt quyền và nghĩa vụ trong hoạt động thương mại”

1.2 Đặc điểm

-Về chủ thể: Hợp đồng thương mại được thiết lập giữa cá chủ thể chủ yếu là thương nhân Theo quy định của Luật Thương mại 2005, thương nhân bao gồm tổ chức kinh tế được thành lập hợp pháp, cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên

và có đăng ký kinh doanh Ngoài chủ thể là thương nhân, tổ chức, cá nhân không phải là thương nhân cũng có thể trở thành chủ thể của hợp đồng mua bán hàng hóa Hoạt động của bên chủ thể không phải là thương nhân không nhằm mục đích lợi nhuận trong quan hệ hợp đồng mua bán hàng hóa phải tuân theo Luật Thương mại khi chủ thể này lựa chọn áp dụng Luật Thương mại

-Về hình thức: Hợp đồng thương mại có thể được thể hiện bằng lời nói, bằng văn bản hoặc được xác lập bằng hành vi cụ thể nếu pháp luật không bắt buộc hợp đồng đó phải giao kết bằng một hình thức nhất định Đối với các loại hợp đồng mà pháp luật quy định phải được thành lập thành văn bản thì phải tuân theo các quy định đó Ví dụ: Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế là trường hợp bắt buộc hình thức hợp đồng mua bán phải bằng văn bản hoặc bằng hình thức khác có giá trị pháp lý tương đương Các hình thức có giá trị tương đương văn bản bao gồm điện báo, Telex, fax, thông điệp dữ liệu và các hình thức khác theo quy định của pháp luật

-Về nội dung: Theo quy định của Luật Thương mại 1997 thì các bên trong hợp đồng mua bán bắt buộc phải thỏa thuận đầy đủ những nội dung chủ yếu của hợp đồng như (tên hàng, số lượng, quy cách, chất lượng, giá cả, phương thức thanh toán, địa điểm giao hàng) thì hợp đồng mau bán có thể hình thành và có giá trị pháp lý Luật Thương mại năm 2005 không bắt buộc các bên phải thỏa thuận những nội dung cụ thể nào trong hợp đồng mua bán hàng hóa Trong Bộ luật dân sự 2005 có quy định về nội dung của hợp đồng, nhưng mang tính chất chung cho tất cả các loại hợp đồng Nội dung của hợp đồng chủ yếu vào sự thỏa thuận giữa các bên, thói quen tập quán trong thương mại

-Về đối tượng: Đối tượng hợp đồng thương mại có thể là hàng hóa (đối với hợp đồng mua bán hàng hóa), hoặc việc thực hiện một hoặc một số công việc nhất định (đối với hợp đồng cung ứng dịch vụ)

-Về mục đích: Chủ thể hợp đồng là luôn luôn tìm kiếm lợi nhuận của một hoặc các bên tham gia hợp đồng Do đó, sẽ có ít nhất một bên chủ thể tham gia hợp đồng mua bán hàng hóa vì mục đích lợi nhuận

Ngày đăng: 23/11/2023, 15:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w