Đặc điểm lớn nhất là từ một nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu tiến thẳng lên chủ nghĩa xã hội không trải qua phát triển chủ nghĩa tư bản, mặt khác, vừa phải xây dựng CNXH vừa phải chiến đấ
Trang 1Những nội dung cơ bản của đường lối công nghiệp hóa
1960-1985
Trang 2Nội Dung
Khái niệm công
nghiệp hóa
01
Bối cảnh lịch sử
02
Công nghiệp
hóa giai đoạn
1960-1975
03
Công nghiệp hóa giai đoạn 1975- 1985 04
Trang 3Khái niệm công nghiệp
hóa
01
Công nghiệp hóalà quá trình
chuyển đổi căn bản, toàn diện các hoạt động sản xuất từ sử dụng sức lao động thủ công là chính sang sử dụng một cách phổ biến sức lao động dựa trên sự phát triển của công nghiệp cơ khí
Trang 4Bối cảnh lịch sử
02
Trang 51 Đường lối công nghiệp hóa đất nước đã được hình thành từ Đại hội III (tháng 9-1960) của Đảng Thực hiện công nghiệp hóa được 4 năm (1960 – 1964) thì đế quốc Mỹ mở rộng chiến tranh phá hoại
ra miền Bắc Đất nước phải trực tiếp thực hiện đồng thời hai nhiệm vụ : Miền Bắc vừa chiến đấu chống chiến tranh phá hoại, vừa xây dựng kinh tế, miền Nam thực hiện cách mạng giải phóng dân tộc Khi đất nước vừa thống nhất (1975), cả nước đi lên chủ nghĩa xã hội được vài năm thì lại xảy ra chiến tranh biên giới phía bắc, rồi kết thúc cuộc chiến này lại kéo theo sự cấm vận của Mỹ
2 Đặc điểm lớn nhất là từ một nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu tiến thẳng lên chủ nghĩa xã hội không trải qua phát triển chủ nghĩa tư bản, mặt khác, vừa phải xây dựng CNXH vừa phải chiến đấu chống Mỹ
Trang 6Công nghiệp hóa giai
đoạn
1960-1975`
03
Trang 7Mục tiêu và phương hướng của công nghiệp hóa xã
hội chủ nghĩa (1960 – 1975)
Mục Tiêu
Đại hội III của Đảng khẳng định: muốn cải
biến tình trạng kinh tế lạc hậu của nước ta,
không có con đường nào khác ngoài con
đường công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa. Tức
là khẳng định tính tất yếu của công nghiệp
hóa đối với công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã
hội ở nước ta.
Mục tiêu cơ bản của công nghiệp hóa xã hội
chủ nghĩa được Đại hội III của Đảng xác định
là xây dựng một nền kinh tế xã hội chủ nghĩa
cân đối và hiện đại; bước đầu xây dựng cơ sở
vật chất và kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội Đó
là mục tiêu cơ bản, lâu dài, phải thực hiện qua
nhiều giai đoạn.
Phương Hướng
Ưu tiên phát triển công nghiệp nặng một cách hợp lý;
Kết hợp chặt chẽ phát triển công nghiệp với phát triển nông nghiệp;
Ra sức phát triển công nghiệp nhẹ song song với việc ưu tiên phát triển công nghiệp
nặng;
Ra sức phát triển công nghiệp Trung ương, đồng thời đẩy mạnh phát triển công
nghiệp địa phương.
Trang 8Nội dung cơ bản đường lối công nghiệp hóa
1960-1975
*1960-1975: Miền Bắc tiến lên xây dựng
XHCN,miền Nam tiếp tục chống Mỹ
Năm 1960, Đại hội Đảng III xác định chúng ta
thực hiện ba cuộc cách mạng là cách mạng
quan hệ sản xuất, cách mạng khoa học kỹ
thuật và cách mạng tư tưởng văn hóa
Hội nghị Trung ương 10 trong nước là chính;
đẩy mạnh xuất khẩu, tạo điều kiện nhập
khẩu máy móc và kỹ thuật phục vụ cho công
nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa.
Hội nghị lần thứ 19 Ban Chấp hành Trung
ương Đảng khóa III đã xác định ưu tiên phát
triển nặng một cách hợp lý trên cơ sở phát
triển nông nghiệp và công nghiệp nhẹ, xây
dựng kinh tế trung ương đồng thời phải phát
triển kinh tế địa phương, kết hợp kinh tế với
quốc phòng để đảm bảo ổn định phát triển
Trang 9● Hội nghị lần thứ 22 Ban Chấp hành Trung
ương Đảng khoá III, Nghị quyết chỉ rõ cần
phải nắm vững và vận dụng đúng các phương châm chỉ đạo:
- Vừa khôi phục vừa phát triển kinh tế, kết
hợp kinh tế với quốc phòng, kết hợp nhiệm
vụ trước mắt với nhiệm vụ phát triển kinh
tế lâu dài.
- Phát triển sức sản xuất, đồng thời củng cố
và hoàn thiện quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa.
- Tiến nhanh, tiến mạnh, tiến vững chắc, nhằm mục tiêu công nghiệp hoá xã hội chủ nghĩa.
- Nêu cao tinh thần độc lập tự chủ, tự lực cánh sinh là chính, đồng thời tích cực tranh thủ sự giúp đỡ quốc tế, mở rộng quan hệ kinh tế với nước ngoài.
Nội dung cơ bản đường lối công nghiệp hóa
1960-1975
Trang 10Miền nam (1960-1975): từ năm 1954 sau khi hiệp định Giơ nevo được kí kết Mĩ
dựng chính quyền Ngô Đình Diệm Khuyến khích đầu tư trong nước và nước
ngoài vào Sài Gòn và các vùng phụ cận; họ đầu tư vào công nghiệp, đặc biệt là công nghiệp nhẹ và công nghiệp dược phẩm như: năng lượng, cơ khí và luyện
kim, công nghiệp vật liệu xây dựng, nhựa, cao su, xà phòng,… Như vậy, con đường công nghiệp hóa ở miền nam phần nào dựa trên cơ sở thị trường chủ yếu từ công nghiệp nhẹ, chế biến và kinh tế phụ thuộc nhiều từ viện trợ.
Đặc trưng CNH Miền Bắc:
+ CNH từ một nền nông nghiệp lạc hậu,công nghiệp yếu ớt và què quặt
+ Đất nước bị chia cắt làm hai miền + Nhận được sự giúp đỡ,viện trợ từ các nước XHCN
Nội dung cơ bản đường lối công nghiệp hóa
1960-1975
Trang 11Kết quả, hạn chế, nguyên nhân
Kết quả
-Tỉ trọng giá trị sản phẩm
nông nghiệp trong tổng sản
phẩm xã hội tăng
- Nông nghiệp giảm
- Dành 80% tổng số vốn đầu
tư cho công nghiệp nặng
-Từ cuối những năm 1960 đến
1970 loại hình công nghiệp
hóa hướng về xuất khẩu khá
thành công
Hạn chế
Cách thức công nghiệp hóa lúc đó tập trung vào công nghiệp nặng là chưa hợp lí, không thể phát triển công nghiệp nặng một cách tùy tiện, mà cần căn cứ vào thực tiễn và nhu cầu thị trường
Nguyên nhân
Đại hội 3 nhấn mạnh dựa theo phe XNCN để tiến lên theo hướng thực hiện một bước công nghiệp hóa XHCN thì phải ưu tiên phát triển công nghiệp nặng, làm cho công nghiệp giữ vị trí chủ đạo trong nền kinh tế quốc dân do vậy phải xây dựng một cơ cấu công nghiệp hiện đại phải phát triển điện lực, công nghiệp gang thép, công nghiệp chế tạo cơ khí làm tiền đề
để đổi mới kĩ thuật, nâng cao năng suất,…
Trang 12Công nghiệp hóa giai
đoạn
1975-1985
04
Trang 13Mục tiêu
Mục tiêu và phương hướng của công nghiệp hóa xã hội
chủ nghĩa (1960 – 1975)
Phương hướng
Đẩy mạnh công nghiệp hóa
xã hội chủ nghĩa, xây dựng
cơ sở vật chất- kĩ thuật của
chủ nghĩa xã hội, đưa nền
kinh tế nước ta từ sản xuất
nhỏ lên sản xuất lớn xã hội
chủ nghĩa
- Ưu tiên phát triển công nghiệp nặng một cách
hợp lí trên cơ sở:
+ Nông nghiệp + Công nghiệp nhẹ
- Kết hợp xây dựng công nghiệp và nông nghiệp
cả nước thành một cơ cấu kinh tế công – nông
nghiệp.
- Vừa xây dựng kinh tế trung ương vừa phát triển
kinh tế địa phương
- Kết hợp kinh tế trung ương với kinh tế địa phương trong một cơ cấu kinh tế quốc dân
thống nhất
- Phải lấy nông nghiệp là mặt trận hàng đầu
- Ra sức phát triển công nghiệp sản xuất hàng tiêu
dùng
- Việc xây dựng và phát triển công nghiệp nặng trong giai đoạn này cần làm có mức độ, vừa sâu sắc, nhằm phục vụ thiết thực, có hiệu quả cho nông nghiệp và công nghiệp nhẹ.
Trang 14Đại hội 4:
Ưu tiên phát triển công nghiệp nặng một
cách hợp lí trên cơ sở phát triển công
nghiệp nhẹ và nông nghiệp
Nội dung, đặc trưng cơ bản đường lối CNH
1975-1985
Đại hội 5:
Trong 5 năm 1981-1985 và những năm 1980 cần tập trung sức phát triển nông
nghiệp, coi nông nghiệp là mặt traahn hàng đầu, đưa nông nghiệp một bước lên sản xuất lớn xã hội chủ nghĩa, ra sức mạnh sản xuất hàng tiêu dùng và tiếp tục xây dựng một số ngành công nghiệp nặng quan trọng; kết hợp nông nghiệp, công nghiệp hàng tiêu dùng và công nghiệp nặng trong
cơ cấu công-nông nghiệp hợp lí
Trang 15Kết quả, hạn chế, nguyên nhân
Kết quả
Tỉ trọng công nghiệp tăng từ
20.2% đến 30% năm 1985
Năm 1985, công nghiệp nhóm
A chiếm 32.7%,công nghiệp
nhẹ chiếm 67.3%, tiểu thủ
công nghiệp 43.5%,…
+ Nhiều khu công nghiệp lớn
đã hình thành, trường học, đại
học cao đẳng đc hình thành
+ Điện năng được ưu tiên đầu
tư về cơ sở vật chất kĩ thuật
+ Một số ngành khác như luyện
kim, cơ khí, khai thác than,…
tăng đáng kể
Hạn chế
+ Cơ sở vật chất kĩ thuật còn lạc hậu + Công nghiệp then chốt còn nhỏ,
chưa được đồng bộ hóa + Phát triển công nghiệp nặng gây tốn kém trong khi đất nước còn
nghèo + Lực lượng sản xuất chưa đáp ứng
đc nhu cầu lương thực, thực phẩm + Đất nước nghèo, kém phát triển rơi vào khủng hoảng kinh tế - xã hội
Trang 16Nguyên nhân
+ Chủ quan: do những sai lầm trong mục tiêu việc xác định mục tiêu, trong nhận thức và chủ trương công nghiệp hóa, về
cơ sở vật chất- kĩ thuật Chỉ ưu tiên phát triển công nghiệp nặng mà không quan tâm đến các lĩnh vực khác đặc biệt là kinh tế trong khi đất nước còn nghèo Do duy lí cơ chế quản lí tập trung quan liêu bao cấp đã lỗi thời Nền kinh tế thành phần nhà nước can thiệp quá sâu vào quản lí lí kinh doanh của các đơn vị kinh tế làm giảm tính độc lập, sự sáng tạo…
+ Khách quan: tiến hành công nghiệp hóa từ 1 nước nghèo , lạc hậu vừa bị chiến tranh tàn phá vừa không thể tập trung sức người cho CNH Sau khi đất nước thống nhất không được nhận viện trợ từ các nước xã hội chủ nghĩa
Trang 17Tổng kết
Nhìn chung trong thời kỳ 1960-1985 chúng ta đã nhận thức và tiến hành công nghiệp hóa theo kiểu cũ với các đặc trưng cơ bản sau đây:
- Công nghiệp hóa theo mô hình nền kinh tế khép kín, hướng nội và thiên về phát triển công nghiệp nặng
- Chủ yếu dựa vào lợi thế về lao động, tài nguyên đất đai và nguồn viện trợ của các nước xã hội chủ nghĩa, chủ lực thực hiện công nghiệp hóa là Nhà nước và doanh nghiệp nhà nước; việc phân bổ nguồn lực để công nghiệp hóa chủ yếu bằng cơ chế kế hoạch hóa tập trung quan liêu trong nền kinh tế thị trường
- Nóng vội, giản đơn, chủ quan duy ý chí, ham làm nhanh, làm lớn, không quan tâm đến hiệu quả kinh tế xã hội
Trang 18Bài học
+ Cần nhận thức được sự cần thiết của nền kinh tế nhiều thành phần trong thời
kì quá độ lên XHCN ở nước ta, đặc biệt là
thành phần kinh tế tư nhân.
+ Cần sự tổ chức và thực hiện các chủ trương của Đảng một quán triệt đầy đủ.
+ Không nóng vội, vội vàng.
+ Cần tập trung giải quyết các vấn đề về lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng trong nước đáp ứng được nhu cầu của
nhân dân.
+ Cần xóa bỏ cơ chế tập trung quan liêu
bao cấp.
Trang 19This presentation template was created by
Slidesgo , including icons by Flaticon , infographics & images by Freepik
Thanks
Do you have any questions ?