Quá trình hình thành và phát triển của một liên minh tiền tệ 1.1.1.1 Nguyên nhân hình thành liên minh tiền tệ Quá trình quốc tế hoá đời sống kinh tế thế giới đang diễn ra ở những cấp độ
Trang 1BÀI TẬP NHÓM MÔN TÀI CHÍNH QUỐC TẾ 2 – NHÓM 1
Đề bài: Trình bày và liên hệ thực tiễn các vấn đề liên quan tới hợp tác tiền tệ quốc tế
và khả năng Việt Nam tham gia vào một liên minh tiền tệ châu Á.
Tên các thành viên trong nhóm:
Nghiêm Thị Trà My
Nguyễn Thị Minh Nguyệt
Võ Hồng Nhung
Nguyễn Đình Quang
Phan Thanh Quang
Nguyễn Thu Quỳnh
1
Tiểu luận Tư tưởng HCM
Trang 2MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG 4
DANH MỤC BIỂU ĐỒ 4
DANH MỤC VIẾT TẮT 4
1 HỢP TÁC TIỀN TỆ QUỐC TẾ 5
1.1 Liên minh tiền tệ 5
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của một liên minh tiền tệ 5
1.1.2 Xu hướng gia nhập liên minh tiền tệ của các quốc gia 6
1.1.3 Khái niệm liên minh tiền tệ 6
1.1.4 Vai trò của liên minh tiền tệ 6
1.1.5 Lợi ích và chi phí cơ hội từ việc tham gia vào một liên minh tiền tệ 7
1.2 Liên minh tiền tệ châu Âu 7
1.2.1 Quá trình thống nhất liên minh tiền tệ châu Âu 7
1.2.2 Sự ra đời của đồng tiền chung châu Âu 9
1.2.3 Các chính sách tiền tệ khu vực đồng tiền chung châu Âu 10
1.2.4 Các cuộc khủng hoảng khu vực liên minh tiền tệ châu Âu thời gian qua 10
2 KHẢ NĂNG VIỆT NAM THAM GIA VÀO LIÊN MINH TIỀN TỆ CHÂU Á 12
2.1 Triển vọng hình thành đồng tiền chung châu Á 12
2.1.1 Tương quan về kinh tế giữa các nước châu Á giai đoạn 2014-2017 12
2.1.2 Khó khăn 19
2.1.3 Thuận lợi 20
2.2 Bài học từ liên minh tiền tệ châu Âu để hình thành đồng tiền chung châu Á hiệu quả 21
2.2.1 Ưu và nhược điểm của đồng EURO 21
2.2.2 Bài học cho sự hình thành đồng tiền chung châu Á 21
2.3 Khả năng Việt Nam tham gia vào một liên minh tiền tệ Châu Á 22
2.3.1 Tình hình kinh tế-xã hội của Việt Nam giai đoạn 2014-2017 22
2.3.1.1 Kinh tế 22
2.3.1.2 Chính trị 26
2.3.1.3 Xã hội 27
2
Tiểu luận Tư tưởng HCM
Trang 32.3.2 Cơ hội 30 2.3.3 Thách thức 30
3 ĐỀ XUẤT KHUYẾN NGHỊ VỚI VIỆT NAM HƯỚNG TỚI GIA NHẬP LIÊN MINH TIỀN TỆ CHÂU Á 31 3.1 Chủ động, tích cực hội nhập quốc tế 31 3.2 Nghiên cứu sâu chính sách “mở cửa” 32 3.3 Đàm phán, ký kết, chuẩn bị kỹ các điều kiện thực hiện các hiệp định tư do thương mại 32
3.4 Rà soát, hoàn thiện hệ thống pháp luật, cơ chế, chính sách 32
NGUỒN THAM KHẢO 33
3
Tiểu luận Tư tưởng HCM
Trang 4DANH MỤC BẢNG
Bảng 1: Top các nước của GDP danh nghĩa cao nhất châu Á năm 2016 13
Bảng 2: Top các nước của GDP danh nghĩa thấp nhất châu Á năm 2016 13
Bảng 3: GDP danh nghĩa của các nước ASEAN giai đoạn 2014-2017 (Đơn vị: tỷ
Bảng 4: Chỉ số phát triển con người của các nước thuộc khối ASEAN 2012-2015 19
Bảng 5: Thu nhập bình quân và tỉ lệ lạm phát tại Việt Nam giai đoạn 2014-2017 22
Bảng 6: Đóng góp của các khu vực vào tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam năm 2017 22
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1: Tỷ lệ tăng trưởng chỉ tiêu cơ sở hạ tầng, tốc độ tăng trưởng kinh tế
trung bình giai đoạn 2012-2016
17
Biểu đồ 2: Cán cân thương mại hàng hoá Việt Nam giai đoạn 2014-2017 24
Biểu đồ 3: Vốn FDI giải ngân tại Việt Nam giai đoạn 2014-2017 25
Biểu đồ 5: Lực lượng lao động trong độ tuổi lao động và tỉ lệ thất nghiệp tại Việt
Nam giai đoạn 2014-2017
28
Biểu đồ 6: Năng suất lao động của một số nước trong khối ASEAN năm 2017 29
DANH MỤC VIẾT TẮT
Trang 51 HỢP TÁC TIỀN TỆ QUỐC TẾ
1.1 Liên minh tiền tệ
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của một liên minh tiền tệ
1.1.1.1 Nguyên nhân hình thành liên minh tiền tệ
Quá trình quốc tế hoá đời sống kinh tế thế giới đang diễn ra ở những cấp độ khácnhau với xu hướng toàn cầu hoá đi đôi với xu hướng khu vực hoá
Toàn cầu hoá kinh tế là hình thành một thị trường thế giới thống nhất, một hệ thốngtài chính, tín dụng toàn cầu, là việc phát triển và mở rộng phân công lao động quốc tế theochiều sâu, là sự mở rộng giao lưu kinh tế và khoa học công nghệ giữa các nước trên quy
mô toàn cầu, là việc giải quyết các vấn đề kinh tế–xã hội có tính chất toàn cầu như vấn đềdân số, tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ mội trường sinh thái…Trong khi đó , khu vực hoákinh tế chỉ diễn ra trong một không gian địa lý nhất định dưới nhiều hình thức như: khuvực mậu dịch tự do, đồng minh (Liên minh) thuế quan, đồng minh tiền tệ ,thị trườngchung, đồng minh kinh tế…Nhằm mục đích hợp tác, hỗ trợ lẫn nhau cùng phát triển, từngbước xoá bỏ những cản trở trong việc di chuyển tư bản, lực lượng lao động, hàng hoá dịch
vụ, tiến tới tự do hoá hoàn toàn những di chuyển nói trên giữa các nước thành viên trongkhu vực, liên minh tiền tệ ra đời
1.1.1.2 Quá trình phát triển liên minh tiền tệ
Liên minh tiền tệ được hình thành qua các giai đoạn:
- Khu vực tự do thương mại (Free Trade Zone): Các nước tham gia khu vực cùng thỏa thuậnxóa bỏ hàng rào thuế quan và hạn ngạch, nhưng được tự do thực hiện chính sách ngoạithương với nước thứ ba
- Liên minh thuế quan (Custom Union): Đặc điểm của hình thức hợp tác, hội nhập này làviệc loại bỏ thuế quan và hạn ngạch giữa các quốc gia tham gia vào liên minh cũng nhưviệc cùng thực thi một chính sách ngoại thương và phương thức điều hành hoạt động thuếquan chung trong biên giới của các quốc gia này
- Thị trường chung (Common Market): Ngoài việc liên minh về thuế quan, các quốc giatham gia Thị trường chung còn phải gỡ bỏ mọi rào cản và tạo sự tự do di chuyển các yếu tốsản xuất trong khuôn khổ liên kết
- Liên minh kinh tế (Economic Union): Ở đây, ngoài những yếu tố đã nêu ở trên, các quốcgia tham gia liên minh kinh tế sẽ phải có sự thống nhất thực hiện một chính sách kinh tếchung
- Liên minh tiền tệ (Monetary Union): Được hiểu là sự hình thành một hệ thống tiền tệchung, bao gồm cả việc thành lập một ngân hàng, một đồng tiền chung và cùng thực thimột chính sách tiền tệ- tín dụng và chính sách ngoại hối chung
5
Tiểu luận Tư tưởng HCM
Trang 6Sau khi đã trải qua tất cả các giai đoạn nêu trên, quá trình liên kết, hội nhập sẽ thúcđẩy hình thành một cơ cấu kinh tế thống nhất, thực tế sẽ là một nhà nước chung với việcthực hiện một chính sách kinh tế chung duy nhất trên cơ sở thống nhất về mặt luật pháp.
1.1.2 Xu hướng gia nhập liên minh tiền tệ của các quốc gia
Ở các quốc gia có nền kinh tế thị trường phát triển thì xu hướng tham gia hội nhậpvào nền kinh tế các nước trong khu vực và bảo hộ mậu dịch ngày càng gia tăng Việc thamgia mạnh mẽ và rộng rãi vào các khối liên kết kinh tế khu vực, từng bước tiến tới sự nhấtthể hoá cao thông qua các văn bản, hiệp định kí kết đã đưa lại cho các quốc gia trong liênminh sự ổn định, hợp tác cùng phát triển Trong điều kiện đó, các doanh nghiệp của cácquốc gia thành viên được hưởng những ưu đãi về thương mại cũng như phải gánh vác cácnghĩa vụ về tài chính, giảm thuế cũng như các miễn giảm khác Theo thoả thuận hợp tácnày, các quốc gia trong liên minh bên cạnh việc xoá bỏ thuế quan và những hạn chế về mậudịch khác giữa các quốc gia thành viên, còn cần phải thiết lập một biểu thuế quan chungcủa khối đối với các quốc gia ngoài liên minh, tức là phải thực hiện chính sách cân đối mậudịch với các nước không phải là thành viên
Ở những nước đang phát triển, luôn có sự hợp tác, hội nhập sôi động, tuy nhiên khôngphải lúc nào cũng tỏ ra có hiệu quả Chính phủ các nước này luôn mong muốn tạo được cácđiều kiện để phát triển khả năng cạnh tranh của các hàng hóa nội địa trên thị trường quốc tếnhờ vào quá trình hợp tác và hội nhập Nhìn chung, khả năng nhận thức và cơ sở kinh tế sẽquyết định hiệu quả của những sáng kiến hội nhập
1.1.3 Khái niệm liên minh tiền tệ
Liên minh tiền tệ (Monetary Union) được hiểu là giữa các nước trong liên minh có sựhình thành một hệ thống tiền tệ chung, bao gồm cả việc thành lập một ngân hàng, một đồngtiền chung và cùng lúc thực thi một chính sách tiền tệ - tín dụng và chính sách ngoại hốichung Đây được coi là hình thức phát triển cao nhất của các loại liên kết kinh tế quốc tế,
nó không chỉ là sự thống nhất tối đa về kinh tế- tiền tệ, mà còn bao hàm trong đó cả sựthống nhất tương đối về văn hóa, xã hội và các thể chế chính trị Việc đi đến hợp tác tiền tệtrong liên minh thường mang tính lịch sử, phát triển qua từng giai đoạn, từng thời kỳ tăngtrưởng hay khủng hoảng, và chủ yếu thể hiện sự thống nhất trên phương diện chế độ tiền tệ
và về chế tài điều tiết quan hệ tài chính giữa các quốc gia
1.1.4 Vai trò của liên minh tiền tệ
Thứ nhất, liên minh tiền tệ giúp tăng tăng trưởng kinh tế cho các nước thành viên, bởiviệc sử dụng một đồng tiền chung giúp hạn chế tối đa rủi ro tỷ giá, đồng thời giảm chi phígiao dịch, chuyển đổi khi có một hệ thống tiền tệ đồng nhất Ngoài ra hình thành khổi liênminh tiền tệ còn góp phần minh bạch hóa trong giá cả nội khối, một yếu tố quan trọng đểthu hút đầu tư và tăng trưởng kinh tế Việc tham gia vào liên minh tiền tệ còn giúp cácnước nhỏ hay kém phát triển hơn nâng cao được uy tín, có thể thu hút đầu tư hoặc vay vốn
dễ dàng hơn
6
Tiểu luận Tư tưởng HCM
Trang 7Thứ hai, liên minh tiền tệ tạo sự ổn định kinh tế vĩ mô chung cho cả khu vực Vớiviệc sử dụng chung một đồng tiền, có một cơ quan cao nhất điều chỉnh chung về chính sách
tỷ giá và có sự thống nhất tương đối trong việc điều tiết vĩ mô của mỗi quốc gia thành viên,liên minh tiền tệ sẽ tạo ra môi trường vĩ mô vững mạnh và ổn định từ bên trong
Thứ ba, liên minh tiền tệ giúp nâng cao vị thế khu vực Khi các nước tiến tới hìnhthức cao nhất là thống nhất về mặt tiền tệ, thì hợp tác trên mọi lĩnh vực đều sẽ ở mức độsâu sắc và toàn diện nhất, tạo thành một khối liên minh mạnh làm nền tảng cho một đồngtiền mạnh, góp phần nâng cao vị thế quốc gia, vị thế khu vực trên trường quốc tế
1.1.5 Lợi ích và chi phí cơ hội từ việc tham gia vào một liên minh tiền tệ
Lợi ích
- Giảm chi phí trong thương mại
- Xóa bỏ thị trường ngoại tệ với các quốc gia trong khu vực
- Thúc đẩy thương mại, gia tăng đầu tư
- Đồng nhất giá cả
- Một đơn vị tiền tệ chung cho hàng hóa trong khu vực
- Tăng sự cạnh tranh với các quốc gia ngoài liên minh
- Hạn chế sự bất ổn nền kinh tế
- Tối thiểu hóa biến động tỷ giá trong thương mại giữa các nước thành viên
- Tăng trưởng kinh tế
Chi phí
- Dỡ bỏ các ràng buộc thương mại là điều bắt buộc trong nội khối
- Mất sự độc lập cũng như tự quyết định của mỗi nước trong các quyết định liên quanđến chính sách tiền tệ
- Có khả năng chịu cú sốc do sự không cân xứng giữa các nước thành viên
- Chi phí để các tổ chức, cá nhân thực hiện sự thay đổi, điều chỉnh
- Lạm phát và thất nghiệp
- Sự khác biệt trong các hệ thống tài chính và pháp luật
- Sự chênh lệch về tốc độ tăng trưởng
- Mất đi ý nghĩa văn hóa của quốc gia
1.2 Liên minh tiền tệ châu Âu
1.2.1 Quá trình thống nhất liên minh tiền tệ châu Âu
7
Tiểu luận Tư tưởng HCM
Trang 8Liên minh châu Âu là kết quả của hoạt động liên kết kinh tế quốc tế, là kết quả củamột quá trình hợp tác và đấu tranh giữa tranh chấp và thoả hiệp của các nước thành viênnhằm đi đến thống nhất và tạo ra một sức mạnh tổng hợp từ sự liên kết Bằng quyết tâmcao của các nước thành viên mới có được EU - 15 hùng mạnh như ngày nay và tiến tới là
EU - 28 sau đợt mở rộng sang Đông và Trung Âu
EU có quá trình phát triển lâu dài, bắt đầu từ rất sớm so với các khu vực liên kết kinh
tế quốc tế khác Ngay sau đại chiến thế giới thứ hai, các nước châu Âu đã nhận thấy hoạtđộng liên kết kinh tế quốc tế cần thiết hơn bao giờ hết
Trong hai cuộc đại chiến nửa đầu thế kỷ XX Tây Âu và Nhật Bản bị huỷ diệt nặng nề
về kinh tế, trong khi đó Mỹ đã làm giàu từ việc bán vũ khí cho các nước tham chiến Vìvậy, sau chiến tranh thế giới Mỹ đã trở thành một cường quốc kinh tế số 1 và Mỹ cũng đãnhánh chóng tận dụng thế mạnh kinh tế đó là củng cố địa vị của mình, bằng kế hoạchMarsall (chi viện vốn cho Tây Âu và Nhật Bản để phục hồi kinh tế sau chiến tranh) Trướcbối cảnh đó các quốc gia châu Âu đều có mong muốn khôi phục và phát triển kinh tế, xâydựng một nền hoà bình vững chắc độc lập tự chủ Vì vậy cần phải thoát khỏi sự lệ thuộcvào Mỹ, các quốc gia liên kết với nhau xây dựng liên minh EU khởi đầu bằng cộng đồngthan thép châu Âu (CECA)
Ngày 18 - 04 -1951, bằng hiệp định Paris, Cộng đồng Than thép Châu Âu chính thức
ra đời Nguyên tắc xây dựng cộng đồng là bình đẳng và hợp tác, các nước tham gia vàocộng đồng trên tinh thần tự nguyện CECA gồm có 6 nước tham gia là: Đức, Pháp, Hà Lan,
Bỉ, ý và Luxembua
Sau một thời gian ngắn CECA đã đạt được những kết quả mong đợi của các nhà sánglập CECA, đã đem lại những lợi ích kinh tế chính trị to lớn khiến các nước thành viên tiếptục phát triển con đường đã chọn bằng việc xây dựng cộng đồng kinh tế Châu Âu (EEC).Ngày 25 - 3- 1957, ký kết hiệp định Roma, thành lập cộng đồng kinh tế châu Âu (EEC) vàcộng đồng nguyên tử châu Âu (CEEA) Tất cả các thành viên của CECA đều tham gia vàoEEC và CEEA
Sau 10 năm hoạt động EEC đã đạt được những kết quả đáng kể đã tạo điều kiện chocác nước thành viên có thể hợp tác, liên kết ở mức độ cao hơn, đồng thời EEC cũng bắt đầu
tỏ ra tương xứng với thực lực của cộng đồng do vậy đã khiến các quan chức châu Âu điđến hợp nhất cộng đồng thành Cộng đồng châu Âu (EC)
Ngày 1 - 7 - 1967, EC chính thức ra đời dựa trên sự hợp nhất của cộng đồng than thépchâu Âu, cộng đồng nguyên tử châu Âu và cộng đồng kinh tế châu Âu Tất cả các thànhviên của cộng đồng EEC đều tham gia vào EC Mục đích chính để thành lập EC là tạo ra sựhợp tác, liên kết ở một mức độ cao hơn, mở rộng phạm vi liên kết không chỉ bó hẹp trongliên kết kinh tế Nội dung hoạt động của EC là hợp tác về chính sách thuế, chính sách nôngnghiệp như thành lập đồng minh thuế quan 7/1968, xây dựng xây dựng kế hoạch Manshall
8
Tiểu luận Tư tưởng HCM
Trang 9về nông nghiệp bên cạnh đó là các hoạt động hợp tác kinh tế và tiền tệ, thi hành nâng đỡtiền tệ ngắn hạn, đẩy mạnh hợp tác trong lĩnh vực tài chính
Nhìn thấy các kết quả đạt được của Cộng đồng châu Âu, nhiều nước làm đơn xin gianhập EC Anh, Đan Mạch và ireland sau nhiều lần đàm phán thất bại, năm 1973 được kếtnạp và đưa tổng số thành viên từ 6 lên 9 nước
Năm 1981, Hy Lạp trở thành thành viên thứ 10 Tiếp đó Tây Ban Nha và Bồ Đào Nhalần lượt trở thành thành viên của Cộng đồng châu Âu vào năm 1986, đã đưa tổng số thànhviên lên tới 12 áo, Thụy Điển và Phần Lan là thành viên của Hiệp hội mậu dịch tự do châu
Âu (EFTA) Sau khi ba thành viên khác của EFTA: Anh, Đan Mạch và ireland đã gia nhập
EC, đồng thời do quan hệ kinh tế giữa EC và EFTA được xúc tiến mạnh mẽ, 3 nước áo,Thụy Điển và Phần Lan tích cực xin gia nhập và lần lượt trở thành thành viên thứ 13, 14,
15 của EC vào năm 1989, 1991 và 1992
Qua các lần mở rộng, do số thành viên tham gia nhiều hơn Cộng đồng châu Âu lớnmạnh dần lên về quy mô Tuy nhiên, càng mở rộng nhiều thành viên hơn, quá trình thamkhảo ý kiến, phối hợp sẽ phức tạp hơn và nhiều vấn đề về lợi ích sẽ khó dung hoà hơn Cần
có một bộ máy quản lý mới đã thôi thúc châu Âu đi tới Hội nghị Maastrich tháng 12/1991.Hội nghị này đã chuẩn y hiệp ước thống nhất châu Âu, mở đầu cho sự thống nhất về kinh tếchính trị, tiền tệ ở châu Âu
Theo hiệp ước Maastrich ký ngày 7/2/1992 Cộng đồng châu Âu đổi tên thành liênminh châu Âu và chính thức vận hành từ ngày 1/1/1993 Liên minh kinh tế tiền tệ châu Âu(EMU) là sản phẩm trực tiếp của hiệp ước này
1.2.2 Sự ra đời của đồng tiền chung châu Âu
Có thể nói ý tưởng về đồng tiền chung châu Âu đã có từ năm 1970 Trong cái gọi là
kế hoạch Werner, Thủ tướng Luxembourg, Pierre Werner, đã cùng nhiều chuyên gia soạnthảo một Liên minh Kinh tế và Tiền tệ châu Âu với tiền tệ thống nhất Dự tính với mụcđích thành lập liên minh này cho đến năm 1980 đã thất bại mà một trong những nguyênnhân là sự sụp đổ của hệ thống Bretton Woods Thay vào đó Liên minh Tỷ giá hối đoáichâu Âu được thành lập vào năm 1972 và sau đó là Hệ thống Tiền tệ châu Âu vào năm
1979 Hệ thống tiền tệ châu Âu có nhiệm vụ ngăn cản việc các tiền tệ quốc gia dao độngquá mạnh Đơn vị Tiền tệ châu Âu (tiếng Anh: European Currency Unit – ECU), một đơn
vị thanh toán, ra đời vì mục đích này và có thể xem như là tiền thân của đồng Euro
Năm 1988 một ủy ban xem xét về liên minh kinh tế và tiền tệ dưới sự lãnh đạo củachủ tịch Ủy ban châu Âu, Jacques Delors, đã soạn thảo cái gọi là báo cáo Delors, dự địnhthành lập Liên minh Kinh tế và Tiền tệ châu Âu và quyết định tên của loại tiền tệ mới
“Euro” vào ngày 16 tháng 12 năm 1995 Ngày 1 tháng 1 năm 1999, đồng tiền chung châu
Âu (EURO) đã được phát hành và đến năm 2002, chính thức được sử dụng ở nhiều nước
EU, thay cho các đồng bản tệ
9
Tiểu luận Tư tưởng HCM
Trang 101.2.3 Các chính sách tiền tệ khu vực đồng tiền chung châu Âu
Bộ máy điều hành thống nhất tiền tệ là Ngân hàng Trung ương châu Âu – ECB, cótrách nhiệm hoạch định chính sách tiền tệ thống nhất châu Âu Theo hiệp ước Maastrich vàcác văn bản có giá trị pháp lý khác của EU, chính thức khẳng định ECB hoàn toàn chịutrách nhiệm về chính sách tiền tệ chung toàn khối EURO - 11 từ ngày 1/1/1999.Ngân hàng
TW (Trung ương) châu Âu chính thức được ra đời từ ngày 1/7/1998 nhưng chịu tráchnhiệm hoạch định chính sách tiền tệ thống nhất bắt đầu từ ngày 1/1/1999 Trụ sở của ECBđặt tại Fracfart Cơ cấu ECB gồm có hội đồng thống đốc dưới hội đồng thống đốc có bangiám đốc, trong ban giám đốc có 1 chủ tịch, 1 phó chủ tịch và 4 thành viên
Tháng 5/1998, Hội đồng kinh tế tiền tệ châu Âu bỏ phiếu bầu thống đốc của ECB,ông Wim Duisenberg, quốc tịch Hà Lan nguyên thống đốc NHTW Hà Lan, đang đươngchức giám đốc viện tiền tệ châu Âu đã trúng cử thống đốc ECB với 50 phiếu thuận 1 phiếutrống và 5 phiếu trắng
ECB có vị trí độc lập với các nước thành viên và Uỷ ban châu Âu trong việc hoạchđịnh chính sách tiền tệ thống nhất Điều này vừa ngăn ngừa hữu hiệu việc lạm dụng tiền tệ
để tài trợ cho các mục tiêu quân sự, chính trị, nguồn gốc của lạm phát, bất ổn tiền tệ vừađảm bảo cho đồng EURO mạnh và ổn định Tính chất không thể bãi miễn chức thống đốcECB, nhiệm kỳ 8 năm để đảm bảo tính độc lập thực sự của ECB trong việc xây dựng vàđiều hành chính sách tiền tệ trong toàn khối
Mục tiêu của chính sách tiền tệ thống nhất được xác định rõ ràng là ổn định giá cả.Qua ổn định giá cả góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, giải quyết việc làm, giảm thấtnghiệp Việc công khai mục tiêu ổn định giá cả như là mục tiêu duy nhất của chính sáchtiền tệ châu Âu không phụ thuộc vào bất kỳ sự can thiệp nào, trong bất kỳ trường hợp nào
đã khẳng định tính độc lập của ECB
Về mặt nghiệp vụ, ECB phải xác định các mục tiêu trung gian mang tính kỹ thuậtnhư: khối lượng tiền phát hành, tỷ giá, lãi suất các mục tiêu trung gian hoàn toàn do ECBđộc lập xác định
1.2.4 Các cuộc khủng hoảng khu vực liên minh tiền tệ châu Âu thời gian qua
Khủng hoảng nợ công Châu ÂuKhủng hoảng nợ công Châu Âu là một cuộc khủng hoảng nợ công với điểm bùng nổđầu tiên là Hy Lạp vào đầu năm 2010 khi chi phí cho các khoản nợ Chính phủ liên tục tănglên; cụ thể là lợi suất trái phiếu Chính phủ kỳ hạn 2 năm của Hy Lạp liên tục tăng cao từ3,47% vào tháng 01 năm 2010, lên 9,73% thời điểm tháng 07 năm 2010 và nhảy vọt lên26,65%/năm vào tháng 07 năm 2011 Cuộc khủng hoảng sau đó đã lan sang Bồ Đào Nha,Tây Ban Nha và tiếp theo là Ý trong khu vực đồng euro Pháp đang là quốc gia có nhiềunguy cơ tụt hạng tín dụng Cộng hòa Sip cũng đã bị đẩy tới bờ vực để nhận gói cứu trợ
10
Tiểu luận Tư tưởng HCM
Trang 11Từ cuối năm 2009, lo ngại về cuộc khủng hoảng nợ quốc gia gia tăng giữa các nhàđầu tư liên quan đến một số nước châu Âu, mối lo sợ này tăng lên vào đầu năm 2010 Cácquốc gia có vấn đề về nợ công trong khu vực châu Âu bao gồm các thành viên Hy Lạp,Ireland, Ý, Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha, và cũng có một số khu vực châu Âu không thuộcLiên minh châu Âu Iceland, đất nước trải qua cuộc khủng hoảng tài chính lớn nhất trongnăm 2008 khi toàn bộ hệ thống ngân hàng quốc tế của nó sụp đổ, ít bị ảnh hưởng bởi cuộckhủng hoảng nợ công Trong Liên minh châu Âu, đặc biệt là ở các nước nơi các khoản nợcông tăng mạnh do kế hoạch giải cứu ngân hàng, khủng hoảng niềm tin dấy lên với việc
mở rộng lây lan lãi suất trái phiếu và bảo hiểm rủi ro giao dịch hoán đổi tín dụng mặc địnhgiữa các nước này và các nước thành viên EU khác, quan trọng nhất là Đức Ngày2/5/2010, các nước thành viên khu vực đồng euro và Quỹ Tiền tệ Quốc tế đã thông quakhoản vay 110 tỷ euro cho Hy Lạp, với điều kiện nước này phải thực thi các biện pháp thắtlưng buộc bụng khắc nghiệt Ngày 09/05/2010, Bộ trưởng Bộ Tài chính châu Âu đã thôngqua gói giải cứu trị giá 750 tỷ euro nhằm đảm bảo sự ổn định tài chính ở khu vực châu Âu,
và lập ra Ủy ban Ổn định Tài chính châu Âu Tiếp theo đó là gói cứu trợ trị giá 85 tỷ eurocho Ireland vào tháng 11 năm 2010 và 78 tỷ euro cho Bồ Đào Nha vào tháng 5 năm 2011.Cuộc khủng hoảng nợ công đã đe dọa sự tồn tại của đồng tiền euro, gây ảnh hưởng nền tàichính toàn cầu, khiến cho thủ tướng Hy Lạp và thủ tướng Ý phải từ chức
Ngày 6/2/2012 Chính phủ Romania là chính phủ thứ 6 ở châu Âu sụp đổ do khủnghoảng nợ
Nước Anh rời khỏi liên minh châu Âu
Từ những bất cập của đồng tiền chung Châu Âu, và từ những gánh nặng của các nướckém phát triển hơn, mà tổng thống Anh đã tuyên bố rút khỏi liên minh Châu Âu vào ngày29/3/2017 Đây là một trong những sự kiện đánh dấu một bước ngoặt mới của nước anh vàcủa liên minh Châu Âu
Sự ra đi của nước Anh ảnh hưởng không nhỏ đến liên minh Châu Âu tuy nhiên liênminh Châu Âu vẫn là một liên minh hùng mạnh nhất trên thế giới ở thời điểm hiện tại.Không thể phủ nhận một thực tế là dự án EU đã đem lại những lợi ích hết sức to lớncho các thành viên của liên minh Tuy nhiên, cũng phải thừa nhận một thực tế khác nữa là
EU gần đây đang suy yếu khi phải đối mặt với hết cuộc khủng hoảng này đến cuộc khủnghoảng khác Cuộc khủng hoảng nhập cư có ảnh hưởng rất lớn với nhiều nước buộc phảingừng áp dụng chế độ Schengen trong khi các nhà lãnh đạo EU không thể thống nhất đượcvới nhau về việc làm thế nào chia sẻ được gánh nặng của cuộc khủng hoảng này
Nền kinh tế EU cũng đang đi theo chiều hướng xấu với tỉ lệ thất nghiệp cao trong giớithanh niên ở Nam Âu và cuộc khủng hoảng nợ Hy Lạp vẫn đang đe doạ khu vực đồng tiềnchung châu Âu Việc Anh rời EU là một đòn giáng mạnh đối với EU EU sẽ bị mất đi mộtthành viên chủ chốt và điều đó làm liên minh này bị suy yếu đi
11
Tiểu luận Tư tưởng HCM
Trang 12Điều đáng sợ hơn chính là hiệu ứng domino Hiện nay, ở nhiều nước, tỉ lệ người dânmuốn rời EU cũng cao ngang bằng hoặc thậm chí cao hơn tỉ lệ người dân ủng hộ ở lại EU.Anh có thể sẽ là tiền lệ nguy hiểm khiến nhiều nước đòi tiến hành trưng cầu dân ý giốngAnh và nguy cơ từ việc đó là không thể lường được Chủ tịch Ủy ban châu Âu Jean-ClaudeJuncker từng cảnh báo, cuộc trưng cầu dân ý ở Anh có thể đe dọa mọi thành tựu mà ngườidân châu Âu đoàn kết mới có được.
Hiện tại, chưa thể nói chính xác tương lai sau khi Anh rời EU sẽ như thế nào nhưng
có một điều mà EU phải rút ra, đó là họ cần phải cải tổ, cần phải thay đổi thì mới có thểduy trì khối đoàn kết từng đem lại rất nhiều lợi ích cho người dân châu Âu này
2 KHẢ NĂNG VIỆT NAM THAM GIA VÀO LIÊN MINH TIỀN TỆ CHÂU Á 2.1 Triển vọng hình thành đồng tiền chung châu Á
Châu Á có 48 quốc gia và vùng lãnh thổ trong số đó Nga, Thổ Nhĩ Kỳ và Kazakhstan
có lãnh thổ thuộc cả châu Á lẫn châu Âu Châu Á kéo dài từ vùng cực bắc đến vùng Xíchđạo, tiếp giáp với 2 châu lục và ba đại dương, châu Á nằm giữa 4 châu lục và 3 đại dươngrộng lớn Các châu lục đó là châu Phi ở phía Tây Nam, châu Âu ở phía Tây Bắc, châu Úc ởphía Đông Nam và Bắc Mỹ thuộc châu Mỹ ở phía Đông Bắc Trong 4 châu trên thì châuPhi được nối liền với châu Á bởi eo đất Suez), còn các mặt Bắc, Đông và Nam đều tiếpgiáp với các đại dương, theo thứ tự là Bắc Băng Dương, Thái Bình Dương và Ấn ĐộDương Đường bờ biển tuy bị chia cắt mạnh, có nhiều vịnh biển, nhiều bán đảo lớn và có
sự phân hóa cảnh quan, khí hậu vô cùng phong phú, đa dạng: từ băng giá vĩnh cửu, rừng lákim cho tới hoang mạc nóng bỏng, rừng rậm nhiệt đới xanh um
Với sự phối hợp của các điều kiện tự nhiên nói trên, châu Á đã hình thành các khuvực địa lý tự nhiên có đặc điểm hoàn toàn khác nhau như Bắc Á, Trung Á, Đông Á, ĐôngNam Á, Nam Á và Tây Nam Á Các biển và đại dương bao quanh châu Á không nhữnglàm ranh giới tự nhiên cho châu lục mà còn có ảnh hưởng rất lớn đối với điều kiện tự nhiêncũng như sự phát triển kinh tế-xã hội của các quốc gia hải đảo và ven bờ Đặc biệt, sự cómặt của Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương rộng lớn bên cạnh châu Á khổng lồ đã tạo nên
sự tương phản mạnh mẽ giữa biển và đất liền
Về mặt địa lý xã hội, châu Á cũng là châu lục đông dân cư nhất với hơn 4,4 tỉ người,
có đủ các thành phần chủng tộc như Mongoloid, Europeoid, Negroid Tôn giáo cũng rất đadạng và đã có từ lâu đời như Phật giáo, Hồi giáo, Thiên Chúa giáo, Ấn Độ giáo
Chính những điều kiện về vị trí địa lý, xã hội trên là yếu tố quan trọng để cho tìnhhình phát triển Kinh tế - xã hội của các quốc gia trong khu vực châu Á có sự đa dạng vàcách biệt rõ riệt
2.1.1 Tương quan về kinh tế giữa các nước châu Á giai đoạn 2014-2017
Châu Á có GDP danh nghĩa lớn thứ hai trên thế giới, chỉ sau châu Âu, nhưng lại làlớn nhất khi được tính bằng sức mua tương đương (PPP) Trong những năm gần đây theo
12
Tiểu luận Tư tưởng HCM
Trang 13GDP (PPP) thì châu Á những nền kinh tế lớn nhất là Trung Quốc, Nhật Bản, Ấn Độ, HànQuốc và Indonesia.
Vào cuối những năm 1990 và đầu những năm 2000, nền kinh tế Trung Quốc và Ấn
Độ đã phát triển vượt bậc, cả hai có tốc độ tăng trưởng trung bình hàng năm trên 8% Cácquốc gia có tốc độ tăng trưởng cao các năm gần đây ở châu Á bao gồm: Israel, Malaysia,Indonesia, Bangladesh, Pakistan, Thái Lan, Việt Nam, Mông Cổ, Uzbekistan, Síp,Philippines, các nước giàu khoáng sản như Kazakhstan, Turkmenistan, Iran, Brunei, CácTiểu Vương quốc Ả Rập Thống nhất, Qatar, Kuwait, Ả Rập Xê Út, Bahrain và Oman
Sự khác biệt của trình độ phát triển của các nước châu Á
Bảng 1: Top các nước của GDP danh nghĩa cao nhất châu Á năm 2016
Nguồn: IMF
Bảng 2: Top các nước của GDP danh nghĩa thấp nhất châu Á năm 2016
Nước GDP danh nghĩa GDP(PPP) GDP bình quân đầu người
Vị trí
Trang 14Sự thịnh vượng của kinh tế châu Á có sự khác nhau rất lớn giữa các nước và ở cả ởtrong một nước Điều đó là do quy mô của nó rất lớn, từ văn hóa, môi trường, lịch sử đến
hệ thống chính quyền Những nền kinh tế lớn nhất trong châu Á tính theo GDP danh nghĩa
là Nhật Bản, Trung Quốc và Ấn Độ Kinh tế có quy mô khác nhau, từ Trung Quốc với nềnkinh tế đứng thứ hai thế giới tính theo GDP danh nghĩa (2016), tới Bhutan là một trongnhững nước nghèo nhất
Theo GDP danh nghĩa, Cộng hòa nhân dân Trung Hoa có nền kinh tế lớn nhất châu Á
và lớn thứ hai trên thế giới, sau đó là Nhật Bản và Ấn Độ đứng thứ ba và thứ tám trên thếgiới Hàn Quốc cũng là một nước có nền kinh tế lớn, xếp thứ 11 trên thế giới tính theoGDP danh nghĩa Khoảng cách về GDP danh nghĩa giữa 2 nhóm nước trên là rất lớn hơn
8000 lần Phần lớn các nước nằm ở top trên phần lớn là từ Đông Á và Tây Á, điển hình là
3 nước Đông Á: Trung quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc
Về tình hình phát triển của các nước top đầu khu vực diễn biến như sau:
Trung Quốc đã chuyển từ một nền kinh tế khép kín theo kế hoạch tập trung vàonhững năm 1970 sang một trung tâm sản xuất và xuất khẩu trong những năm qua Kể từkhi nó khởi xướng cải cách thị trường vào năm 1978, người khổng lồ của châu Á đã đạtđược tăng trưởng kinh tế trung bình 10% mỗi năm (mặc dù nó đã chậm lại gần đây) vàtrong quá trình đó, đã đưa gần một nửa số 1,3 tỷ dân ra khỏi đói nghèo và trở thành nềnkinh tế lớn thứ hai trên thế giới
Nền kinh tế Trung Quốc đã vượt qua được nền kinh tế Mỹ về GDP, nếu xét trên mộtphương pháp khác gọi là PPP (Parity Power Parity - ngang giá sức mua), và ước tính vẫntiếp tục đi trước Mỹ một cách vững chắc trong những năm tiếp theo Tuy nhiên, sự khácbiệt giữa các nền kinh tế về GDP danh nghĩa vẫn còn lớn đối với nền kinh tế trị giá 11,8nghìn tỷ đô la của Trung Quốc Nền kinh tế Trung Quốc từ lâu đã nổi tiếng vì sự tăngtrưởng mạnh mẽ của nó, tăng trưởng trên 7% thậm chí trong những năm gần đây Tuynhiên, tăng trưởng GDP của cả nước đã giảm xuống 6,7% vào năm 2016 và giảm xuống6,6% vào năm 2017, và dự kiến tiếp tục giảm xuống 5,7% vào năm 2022 Nền kinh tế củaTrung Quốc được thúc đẩy bởi sự đóng góp bình đẳng từ sản xuất và dịch vụ (xấp xỉ 45%mỗi ngành) và với sự đóng góp 10% của ngành nông nghiệp
Nền kinh tế Nhật Bản hiện đang đứng thứ ba về GDP danh nghĩa, trong khi nó tụtxuống vị trí thứ 4 khi so sánh GDP dựa trên PPP Nền kinh tế đã phải đối mặt với thời kỳkhó khăn kể từ năm 2008, khi nó lần đầu tiên cho thấy các triệu chứng suy thoái Các góikích thích thông thường kết hợp với lợi tức trái phiếu dưới chuẩn và đồng tiền yếu đã làmcho nền kinh tế thêm căng thẳng Tăng trưởng kinh tế một lần nữa vẫn được dự đoán là tíchcực , năm 2020 được dự đoán khoảng 1,2%
Ấn Độ là nền kinh tế lớn thứ 6 trên thế giới với GDP danh nghĩa là 2,288 nghìn tỷ đô
la Quốc gia này đứng thứ 3 về GDP về sức mua tương đương 8,642 nghìn tỷ USD Dân sốcao của đất nước kéo mức GDP trên đầu người xuống còn 1.852 USD GDP của Ấn Độvẫn phụ thuộc nhiều vào nông nghiệp (17%) Tuy nhiên, lĩnh vực dịch vụ đã tăng lên trongnhững năm gần đây và hiện chiếm 57% GDP, trong khi ngành công nghiệp đóng góp 26%
14
Tiểu luận Tư tưởng HCM
Trang 15Ấn Độ đã vượt qua Trung Quốc như một nền kinh tế lớn đang phát triển nhanh chóng và
dự kiến sẽ nhảy lên vị trí thứ 4 trong danh sách vào năm 2022
ASEAN hiện nay là một thực thể kinh tế ổn định, năng động, có khả năng thích ứngcao trước các chuyển biến của khu vực và thế giới Tuy nhiên, các nước ASEAN cũng cónhiều sự khác biệt về trình độ phat triển kinh tế
Các nước ASEAN đều đạt mức tăng trưởng kinh tế cao so với các khu vực khác trênthế giới với nhịp độ tăng hằng năm từ 5% đến 8% Với những thành tựu đáng kích lệ đó và
sự ra đời của Cộng đồng Kinh tế ASEAN gọi tắt là AEC vào năm 2015, giúp khu vực nàytrở thành một khu vực năng động bậc nhất trên thế giới Tuy nhiên, ASEAN vẫn chứa đựngnhững bất ổn mà một trong số đó là thực trạng về khoảng cách phát triển giữa các vùngmiền, nhất là giữa nhóm nước phát triển hơn, gồm Bru-nây, In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a,Xin-ga-po, Phi-li-pin và Thái-lan (ASEAN-6) và nhóm các nước gia nhập sau của ASEAN,gồm Cam-pu-chia, Lào, Mi-an-ma và Việt Nam Chênh lệch khoảng cách phát triển lànguyên nhân gây ra sự bất bình đẳng, hạn chế về cơ hội để thu nhận lợi ích từ hội nhập mộtcách hiệu quả
Về thu nhập, thu nhập đầu người của các nước ASEAN có sự tương phản rất sâu sắc.Mức thu nhập bình quân đầu người (tính theo ngang giá) năm 2016 của Bru-nây, Xin-ga-pođạt xấp xỉ khoảng 80 nghìn USD Ðây là nhóm nước có mức thu nhập bình quân đầu ngườikhông chỉ cao nhất trong khu vực, mà còn có thể so sánh với một số quốc gia phát triểnhàng đầu trên thế giới Mức thu nhập này cao gấp hơn 14 lần so với Việt Nam (5,656USD), và gấp hơn 24 lần so với Cam-pu-chia (3,276 USD) - nước nghèo nhất khu vực Ma-lai-xi-a, Thái-Lan có mức thu nhập cao hơn nhiều so với Việt Nam và Cam-pu-chia nhưngcũng chỉ bằng một phần ba của Xin-ga-po hay Bru-nây
Quy mô thị trường và cấu trúc của các ngành kinh tế trong các nước ASEAN cũng có
sự khác biệt và chênh lệch rất lớn Trong khi Tổng GDP của In-đô-nê-xi-a đạt 936.955 tỷUSD, của Thái-lan, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po cũng đạt từ khoảng 300-400 tỷ USD thì nhữngnền kinh tế như Lào, Mi-an-ma, Cam-pu-chia chỉ đạt từ 11 đến 68 tỷ USD, thấp hơn 27 -
36 lần so với các thành viên khác Khoảng cách này đã được giảm xuống rất nhiều so vớigiai đoạn trước đó là khoảng 80-90 lần (2009)
Bảng 3: GDP danh nghĩa của các nước ASEAN giai đoạn 2014-2017 (Đơn vị: tỷ USD)
Trang 16Nguồn World bank
Chêch lệch về xu hướng xuất nhập khẩu
Ở khu vực châu Á, sự khác biệt về xu hướng xuất nhập khẩu giữa các nước trong khuvực là rất lớn Trong khi các cường quốc như Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản có kimngạch xuất nhập khâủ rất cao nawmf ở top đầu của thế giới thì các nước khác có trình độphát triển thấp tình hình thương mại hết sức ảm đạm Chỉ riêng trong khối 10 nướcASEAN về thương mại, Singapore là nước có tổng kim ngạch xuất nhập khẩu lớn nhấttrong số 10 nước thành viên ASEAN với trị giá 766,016 tỷ USD (2014) và 663,109 tỷ USD(2015) chiếm 31,59% (2014), 29,2% (2015) tổng trị giá xuất nhập khẩu hàng hóa củaASEAN Tiếp đến là Thái-lan chiếm 18,01% (2014), Ma-lai-xi-a chiếm 17,51% (2014).Trong khi đó, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của ba nước Lào, Mi-an-ma, Brunei chỉ đạt1,87% (2014) và 2% (2015)
Đầu tư vào cơ sở hạ tầng
Các nước trong khối đã và đang huy động tối đa các nguồn lực để tập trung xây dựngđồng bộ hệ thống kết cấu hạ tầng nhằm khắc phục những điểm nghẽn của nền kinh tế Cơ
sở hạ tầng là một trong số các nhân tố giúp cho phát triển kinh tế tạo nên thực tế cũng chothấy những quốc gia nào mà cơ sở hạ tầng yếu kém rất khó thu hút các nhà đầu tư nướcngoài, khi đã không thu hút được đầu tư nước ngoài thì khả năng tạo cơ sở hạ tầng cũng rấthạn chế Do đó để phá vỡ cái vòng luẩn quẩn này và giúp phát triển kinh tế, nhiệm vụ làphải tiến hành đầu tư xây dựng, cải tạo nâng cấp cơ sở hạ tầng
Các quốc gia trong khu vực châu Á có trình độ phát triển cơ sở hạ tầng khác nhau.Neuus như Nhật Bản, Singapo, Hồng Koong thường nằm trong top những quốc gia có cơ
sở hạ tầng bậc nhất thế giới thì cở sở hạ tầng của các nước top dưới như Lào, chia, lại rất nghèo nàn
Singapore sở hữu hệ thống cơ sở hạ tầng gồm có cảng biển, sân bay, bưu chính viễnthông, đường sá và các tiện ích khác rất hiện đại Một ví dụ điển hình là sân bay Changi
16
Tiểu luận Tư tưởng HCM