3.2.1 Khái quát thị trường Hàn Quốc 3.2.2 Tình hình xuất khẩu sản phẩm may mặc sang thị trường Hàn Quốc của công ty cổphần may xuất khẩu Việt Thái 3.3 Đánh giá năng lực cạnh tranh xuất k
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp, em xin trân trọng gửi lời cảm ơn sâu sắc đếntất cả các tập thể, cá nhân đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong quá trình học tập và nghiêncứu
Trước hết, em xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu Trường Đại học Thương mại,tập thể cán bộ giáo viên Khoa Kinh tế & Kinh doanh quốc tế đã dìu dắt, giảng dạy emtrong thời gian qua, giúp bản thân em có thể xây dựng được vốn kiến thức vững vàng,hành trang hữu ích trước khi bước vào đời
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Th S Lê Quốc Cường, Giảng viên khoa
Kinh tế và Kinh doanh quốc tế đã tận tình chỉ bảo em trong suốt quá trình thực tập làmkhóa luận tốt nghiệp
Em xin cảm ơn các anh chị trong Công ty cổ phần may xuất khẩu Việt Thái đãquan tâm, giúp đỡ và tạo điều kiện cho em tiếp xúc với công việc của quý Công ty
Do hạn chế về mặt thời gian cũng như kiến thức nên khóa luận không tránh khỏinhững sai sót Em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp và lời khuyên quý báu củathầy cô để khóa luận của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2022
Sinh viên thực hiện
Trang 2MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC SƠ ĐỒ HÌNH VẼ
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1 Tính cấp thiết nghiên cứu đề tài
1.2 Tổng quan đề tài
1.3 Mục tiêu nghiên cứu
1.4 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
1.5 Phương pháp nghiên cứu
1.6 Kết cấu của nghiên cứu
CHƯƠNG 2: MỘT SỐ LÝ THUYẾT VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH XUẤT KHẨU SẢN PHẨM CỦA DOANH NGHIỆP 2.1 Một số khái niệm cơ bản
2.1.1 Khái niệm xuất khẩu
2.1.2 Khái niệm cạnh tranh
2.1.3 Khái niệm năng lực cạnh tranh
2.1.4 Khái niệm về năng lực cạnh tranh sản phẩm xuất khẩu của doanh nghiệp
2.2 Một số lí thuyết về nâng cao năng lực cạnh tranh xuất khẩu sản phẩm của doanh nghiệp
2.2.1 Vai trò nâng cao năng lực cạnh tranh xuất khẩu sản phẩm của doanh nghiệp 2.2.2 Nội dung nâng cao năng lực cạnh tranh xuất khẩu sản phẩm của doanh nghiệp 2.3 Các nhân tố tác động đến năng lực cạnh tranh xuất khẩu sản phẩm của doanh nghiệp
2.4 Chiến lược nâng cao năng lực cạnh tranh xuất khẩu của doanh nghiệp
2.5 Phân định nội dung nghiên cứu
Trang 3CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH XUẤT KHẨU SẢN PHẨM MAY MẶC SANG THỊ TRƯỜNG HÀN QUỐC CỦA CÔNG
TY CỔ PHẦN MAY XUẤT KHẨU VIỆT THÁI
3.1 Tổng quan về công ty cổ phần may xuất khẩu Việt Thái
3.1.1 Sơ lược về công ty
3.1.2 Qúa trình hình thành và phát triển của công ty
3.1.3 Lĩnh vực kinh doanh
3.1.4 Cơ cấu tổ chức của công ty
3.1.5 Nguồn nhân lực của công ty
3.1.6 Kết quả kinh doanh giai đoạn 2019-2021
3.2 Hoạt động xuất khẩu mặt hàng sang thị trường Hàn Quốc của công ty cổ phần may xuất khẩu Việt Thái.
3.2.1 Khái quát thị trường Hàn Quốc
3.2.2 Tình hình xuất khẩu sản phẩm may mặc sang thị trường Hàn Quốc của công ty cổphần may xuất khẩu Việt Thái
3.3 Đánh giá năng lực cạnh tranh xuất khẩu sản phẩm may mặc sang thị trường Hàn Quốc của công ty cổ phần may xuất khẩu Việt Thái
3.4 Ảnh hưởng của các nhân tố tới năng lực cạnh tranh xuất khẩu hàng may mặc của công ty cổ phần may xuất khẩu Việt Thái
3.4.1 Các nhân tố bên trong
3.4.2 Các nhân tố bên ngoài
3.5 Thực trạng về chiến lược nâng cao năng lực cạnh tranh xuất khẩu mặt hàng may mặc của công ty cổ phần may xuất khẩu Việt Thái
3.6 Đánh giá thực trạng nâng cao năng lực cạnh tranh xuất khẩu sản phẩm may mặc sang thị trường Hàn Quốc của công ty cổ phần may xuất khẩu Việt Thái
3.6.1 Thành công
3.6.2 Hạn chế
Trang 4CHƯƠNG 4 CÁC ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH XUẤT KHẨU MẶT HÀNG MAY MẶC SANG THỊ TRƯỜNG HÀN QUỐC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MAY XUẤT KHẨU VIỆT THÁI
4.1 Định hướng phát triển nâng cao năng lực cạnh tranh xuất khẩu sản phẩm may mặc sang thị trường Hàn Quốc của công ty cổ phần may xuất khẩu Việt Thái
4.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh xuất khẩu hàng may mặc sang thị trường Hàn Quốc của công ty cổ phần may xuất khẩu Việt Thái
4.3 Một số kiến nghị đối với nhà nước
KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 5DANH MỤC BẢNG
1 Bảng 3.1 Giới thiệu công ty cổ phần may xuất khẩu Việt Thái
2 Bảng 3.2 Ngành nghề kinh doanh của công ty cổ phần may xuất
khẩu Việt Thái
3 Bảng 3.3 Cơ cấu sản phẩm xuất khẩu của công ty cổ phần may
xuất khẩu Việt Thái
4 Bảng 3.4 Cơ cấu nhân sự của công ty cổ phần may xuất khẩu Việt
Thái
5 Bảng 3.5 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ
phần may xuất khẩu Việt Thái giai đoạn 2019-2020-2021
6 Bảng 3.6 các nước có kim ngạch nhập khẩu hàng may mặc lớn
nhất thế giới
7 Bảng 3.7 Kim ngạch xuất khẩu hàng may mặc sang thị trường Hàn
Quốc của công ty cổ phần may xuất khẩu Việt Thái giai đoạn
2019-2021
8 Bảng 3.8 Cơ cấu các sản phẩm xuất khẩu của công ty cổ phần may
xuất khẩu Việt Thái sang thị trường Hàn Quốc giai đoạn
2019-2021
9 Bảng 3.9 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu của công ty cổ phần
may xuất khẩu Việt Thái sang thị trường Hàn Quốc trong giai
USD United States dollar Đô la Mỹ
RCEP Regional Hiệp định Đối tác Kinh tế Toàn diện Khu vực
Trang 6Comprehensive Economic Partnership
OECD
Organization for Economic Cooperation and Development Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế
PR Public Relations quan hệ công chúng
VCBS Vietcombank SecuritiesCompany Công ty TNHH Chứng khoán Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam
ISO
International Organization for Standardization Tổ chức tiêu chuẩn hoá quốc tế
VCCI
Vietnam Chamber of Commerce and
Industry Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Trang 71.1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Ngày nay, với tình hình kinh tế hội nhập sâu rộng trên toàn cầu và sự phát triển mạnh mẽhơn bao giờ hết của hoạt động thương mại quốc tế, sản phẩm của một doanh nghiệp cóthể được mua bán và trao đổi không chỉ trong thị trường nội địa mà còn ở cả những thịtrường nước ngoài khác Điều này dẫn đến tình trạng nguồn cung hàng hóa trở nên phongphú hơn và các doanh nghiệp buộc phải cạnh tranh với nhau để có thể bán được sản phẩmcủa mình Vì vậy, đứng trước sự hội nhập diễn ra ngày càng nhanh chóng và sâu rộngcủa các nền kinh tế trên khắp thế giới, việc tìm hiểu và đưa ra một nghiên cứu toàn diện
về năng lực cạnh tranh là một đòi hỏi hết sức cần thiết và cấp bách
Trong nhiều năm qua, ngành Dệt may Việt Nam đã có những bước phát triển ấn tượng
và vươn lên trở thành một trong số các ngành công nghiệp mũi nhọn của cả nước, đónggóp 10% giá trị sản xuất công nghiệp toàn quốc và tạo công ăn việc làm cho gần 3 triệulao động, chiếm 25% tổng số lao động trong ngành công nghiệp, chiếm 5% tổng số laođộng của Việt Nam.Số liệu thống kê của Hiệp hội Dệt may Việt Nam (VITAS) cho thấy,tổng kim ngạch xuất khẩu năm 2021 của ngành dệt may ước đạt 39 tỷ USD, tăng 11,2%
so với năm 2020 Trong đó, may mặc đạt 28,9 tỷ USD, sợi đạt 5,5 tỷ USD Thị trườngxuất khẩu chính như Mỹ đạt 15,9 tỷ USD, tăng 12%, EU 3,7 tỷ USD, tăng 14%; HànQuốc 3,6 tỷ USD; Trung Quốc 4,4 tỷ USD, tăng 21% so với năm 2020, Trong đó thịtrường Hàn Quốc được đánh giá là một trong những thị trường xuất khẩu quan trọng củangành dệt may với tổng kim ngạch xuất khẩu 5 tháng đầu năm 2021 đạt 1.07 tỷ USD,chiếm 12.2% tỷ trọng xuất khẩu Đặc biệt, trong bối cảnh hiệp định RCEP mới được kýkết và bắt đầu có hiệu lực, Việt Nam được hưởng những lợi thế như về quy tắc xuất xứ,giải quyết được bài toán nguyên liệu đầu vào, cắt giảm thuế quan…rất nhiều các doanhnghiệp trong nước đã bị thu hút những lợi thế trên và đẩy mạnh xuất khẩu sang thị trườngnày
Là một công ty sản xuất và xuất khẩu hàng may mặc, công ty cổ phần may xuất khẩuViệt Thái đã nhận thấy tiềm năng của thị trường này từ sớm, và không ngừng cải thiệnsản phẩm cũng như lợi thế cạnh tranh của công ty để có thể chiếm lĩnh được thị trường
Trang 8màu mỡ này Kết quả cho thấy trong 3 năm 2018-2020 kim ngạch xuất khẩu sang thịtrường này đều tăng trưởng Tuy nhiên tỷ trọng xuất khẩu của công ty vào thị trường nàychưa được cao (chiếm 6.7% kim ngạch xuất khẩu của toàn công ty năm 2020) và trị giáxuất khẩu cũng đang khá khiêm tốn so với kim ngạch của cả nước Điều này cho thấynăng lực cạnh tranh của công ty tại thị trường Hàn Quốc đang bị yếu thế hơn so với cácđối thủ lớn trong ngành.
Việc tìm ra các giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh xuất khẩu sản phẩm maymặc của doanh nghiệp là rất cần thiết để tạo vị thế nổi bật và có khả năng cạnh tranh lạivới các sản phẩm của các đối thủ trong cùng thị trường, từ đó phát triển thị phần củadoanh nghiệp hơn nữa tại Hàn Quốc Vì thế nên em quyết định chọn đề tài: “Nâng cao
năng lực cạnh tranh xuất khẩu sản phẩm may mặc sang thị trường Hàn Quốc của công ty cổ phần may xuất khẩu Việt Thái” cho khóa luận tốt nghiệp của mình.
1.2 Tổng quan đề tài
Nâng cao năng lực cạnh tranh xuất khẩu sản phẩm là một đề tài nhận được sự quan tâmcủa nhiều đối tượng Bởi vậy, đã có không ít các công trình nghiên cứu về năng lực cạnhtranh của doanh nghiệp xuất khẩu nói chung hoặc năng lực cạnh tranh xuất khẩu của cácdoanh nghiệp thuộc ngành dệt may nói riêng có tính chất tham khảo và áp dụng cao cho
đề tài khóa luận như sau:
“Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp may TP.HCM” Đoàn Thị Hải Ngân, luận văn thạc sĩ kinh tế, trường Đại học kinh tế TP Hồ ChíMinh, năm 2009
“Nâng cao năng lực cạnh tranh ngành dệt may Việt Nam trong bối cảnh tham giahiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương” – Nguyễn Hồng Chỉnh, luận án tiến sĩ,Viện hàn lâm khoa học xã hội Việt Nam, năm 2017
- “Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm may mặc Việt Namtrong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế” - Nguyễn Thị Phương Liên, luận vănthạc sĩ, Đại học quốc gia Hà Nội, Năm 2006
Trang 9- “Phân tích năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần may Sông Hồng” – Vũ VănGiang, luận văn thạc sĩ, Đại học Quốc Gia Hà Nội, năm 2015
- “Năng lực cạnh tranh xuất khẩu của sản phẩm dệt may Việt Nam” – Nguyễn LêQuý Hiển, luận văn thạc sĩ, Đại học Quốc Gia Hà Nội, năm 2005
Các tác giả đã đưa ra được những yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của ngànhmay mặc, phân tích được thực trạng, đánh giá được năng lực xuất khẩu của ngành maymặc Tuy nhiên, những bài viết trên vẫn chưa bám sát, giải quyết được triệt để nhữngthiếu sót, hạn chế còn tồn đọng trong ngành may mặc Việt Nam
Có thể nói, những nghiên cứu trên đều là những cơ sở, nền tảng quý giá, giúp emhình dung được cách thức phân tích các vấn đề, hiểu được bản chất của năng lực cạnhtranh và tình hình xuất khẩu ngành may mặc nói chung Vì vậy, khóa luận sẽ dựa vàonhững kiến thức đã tìm hiểu và nhận thức được thiếu sót trong những nghiên cứu trên đểhoàn thiện đề tài đã đưa ra một cách cụ thể và sâu sắc hơn
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về năng lực cạnh tranh sản phẩm xuất khẩu
- Phân tích, đánh giá năng lực cạnh tranh và các yếu tố ảnh hưởng tới việc nâng cao nănglực cạnh tranh của sản phẩm Đồng thời, nhìn nhận được những điểm mạnh, điểm yếutrong khả năng nâng cao năng lực này của công ty
- Đề xuất một số giải pháp góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh xuất khẩu sản phẩmmay mặc sang thị trường Hàn Quốc của công ty
1.4 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu
Trang 10Đối tượng nghiên cứu của Khóa luận là năng lực cạnh tranh xuất khẩu sản phẩmmay mặc của công ty cổ phần may xuất khẩu Việt Thái.
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu về năng lực cạnh tranh xuất khẩusản phẩm may mặc của công ty cổ phần may xuất khẩu Việt Thái
Phạm vi về không gian: Tại Công ty cổ phần may xuất khẩu Việt Thái
Phạm vi thời gian: Số liệu liên quan đến Công ty thu thập được trong quá trình thực tập
và số liệu toàn ngành từ năm 2019 – 2021 Đề xuất giải pháp cho Công ty trong nhữngnăm tiếp theo
1.5 Phương pháp nghiên cứu
1.5.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: thu thập dữ liệu tại các nguồn sau: Dữ liệu tại thưviện trường Đại học Thương Mại, bao gồm các đề tài nghiên cứu về nâng cao năng lựccạnh tranh xuất khẩu của các công ty XNK Dữ liệu từ việc tìm kiếm trên internet nhưcác trang web về luận văn, chuyên đề, các báo cáo thương mại quốc tế của Bộ CôngThương Các báo cáo về kết quả hoạt động kinh doanh, các tài liệu có liên quan đến xuấtkhẩu sản phẩm may mặc của công ty cổ phần may xuất khẩu Việt Thái sang thị trườngHàn Quốc Các số liệu thu thập từ công ty cổ phần may xuất khẩu Việt Thái được thuthập thông qua các báo cáo tài chính, báo cáo tình hình kinh doanh của công ty từ đó cóthể đưa ra các phân tích, nhận xét để đánh giá cũng như đưa ra các giải pháp để nâng caonăng lực cạnh tranh xuất khẩu của công ty
1.5.2 Phương pháp xử lý số liệu
Để đảm bảo cho nội dung của nghiên cứu cụ thể và làm rõ được vấn đề nghiên cứu, saukhi thu thập được dữ liệu thứ cấp từ các nguồn, cần tiến hành kết hợp với phân tích, tổnghợp và hệ thống lại các thông tin, từ đó đưa ra các nhận định dựa trên những thông tin đãqua xử lý
Trang 11Ngoài ra, khóa luận còn sử dụng các phương pháp nghiên cứu khác như: Phương pháp sosánh, phương pháp thống kê, phương pháp biểu đồ
1.6 Kết cấu của nghiên cứu
Khóa luận có kết cấu gồm 4 chương như sau:
- Chương 1: Tổng quan đề tài
- Chương 2: Một số lý thuyết và cơ sở lý luận về nâng cao năng lực cạnh tranh xuất
khẩu hàng hóa của doanh nghiệp
- Chương 3: Phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh xuất khẩu sản phẩm may
mặc sang thị trường Hàn Quốc của Công ty cổ phần may xuất khẩu Việt Thái
- Chương 4: Định hướng phát triển và đề xuất giải pháp nâng cao năng lực cạnh
tranh xuất khẩu sản phẩm may mặc sang thị trường Hàn Quốc của Công ty cổphần may xuất khẩu Việt Thái
CHƯƠNG 2 MỘT SỐ LÝ THUYẾT VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH XUẤT KHẨU SẢN PHẨM CỦA DOANH NGHIỆP
2.1 Một số khái niệm cơ bản
2.1.1 Khái niệm xuất khẩu
Xuất khẩu, hay còn được gọi là xuất cảng, là một trong số nhiều hoạt động thuộc vềlĩnh vực kinh doanh quốc tế Đây là một khái niệm được hình thành từ lâu đời, song songvới sự xuất hiện của thương mại quốc tế và có thể được hiểu theo những cách sau:
Theo Luật Thương mại 2005 sửa đổi và bổ sung năm 2019, tại điều 28, khoản 1:
“Xuất khẩu hàng hóa là việc hàng hoá được đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc đưa vàokhu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quyđịnh của pháp luật”
Theo Giáo trình Thương mại quốc tế của Feenstra and Taylor (2010), xuất khẩu
được nhắc đến như sau: ”Các quốc gia mua và bán hàng hóa, dịch vụ từ nhau Xuất khẩu
là sản phẩm được bán từ nước này sang nước khác”
Trang 122.1.2 Khái niệm cạnh tranh
Cạnh tranh được hiểu cơ bản là hoạt động ganh đua để giành phần hơn hay ưu thếtuyệt đối về phía mình từ các đối thủ cạnh tranh Cạnh tranh là một khái niệm rất rộng vàxuất hiện phổ biến trong rất nhiều lĩnh vực khác nhau Bởi vậy, có rất nhiều định nghĩacho cụm từ được đưa ra như sau:
Theo Chiến lược cạnh tranh của Michael E.Porter (1980): “Cạnh tranh là giành lấy
thị phần bản chất của cạnh tranh là tìm kiếm lợi nhuận cao hơn mức lợi nhuận trung bìnhdoanh nghiệp đang có Kết quả quá trình cạnh tranh là sự bình quân hoá lợi nhuận trongngành theo chiều hướng cải thiện sâu dẫn đến hệ quả giá cả có thể giảm đi”
Theo Từ điển bách khoa toàn thư Việt Nam: “Cạnh tranh là hoạt động tranh đua giữa
những người sản xuất hàng hoá, giữa các thương nhân, các nhà kinh doanh trong nềnkinh tế thị trường, bị chi phối bởi quan hệ cung- cầu, nhằm giành các điều kiện sản xuất,tiêu thụ và thị trường có lợi nhất
Nhìn chung, cạnh tranh là một quy luật khách quan của nền sản xuất hàng hóa, là một nộidung trong cơ chế vận động của thị trường Sản xuất hàng hóa càng phát triển, hàng hóabán ra càng nhiều, số lượng người cung cấp càng đông thì cạnh tranh càng gay gắt
2.1.3 Khái niệm năng lực cạnh tranh
Năng lực cạnh tranh là một thuật ngữ được sử dụng rộng rãi, tuy nhiên lại chưa cómột khái niệm thống nhất nào có thể định nghĩa hoàn chỉnh cụm từ này Song, ta có thểtiếp cận nó theo những quan điểm sau:
Diễn đàn Kinh tế thế giới (WEF) năm 2006 lấy con người làm trung tâm để đưa ra
định nghĩa rằng: “Năng lực cạnh tranh liên quan đến các yếu tố năng suất, hiệu suất vàkhả năng sinh lợi Năng lực cạnh tranh là một phương diện nhằm tăng các tiêu chuẩncuộc sống và phúc lợi xã hội Xét trên bình diện toàn cầu, nhờ tăng năng suất, hiệu suấttrong bối cảnh phân công lao động quốc tế, năng lực cạnh tranh tạo nền tảng cho việctăng thu nhập của người dân”
Diễn đàn cao cấp về cạnh tranh công nghiệp (HLFIC) của OECD lại cho rằng:
“Năng lực cạnh tranh là khả năng của các doanh nghiệp, các ngành, các vùng, các quốc
Trang 13gia hoặc khu vực trong việc tạo ra việc làm và thu nhập cao hơn trong điều kiện cạnh
tranh quốc tế trên cơ sở bền vững” Theo đó, định nghĩa về năng lực cạnh tranh được
xem xét dướu góc độ quốc gia, doanh nghiệp và cả cấp độ ngành
Tuy nhiên, đối với nhiều nhà nghiên cứu, khái niệm về năng lực cạnh tranh không chỉ dừng lại ở đó Theo Lợi thế cạnh tranh quốc gia của M Porter (1990) thì năng lực cạnh tranh chỉ có thể xem xét ở góc độ quốc gia là năng suất Theo Học thuyết thương mại mới của Krugman (1994) thì lại chỉ phù hợp ở cấp độ doanh nghiệp vì ranh giới cận
dưới ở đây rất rõ ràng, nếu công ty không bù đắp nổi chi phí thì hiện tại hoặc sau này sẽphải từ bỏ kinh doanh hoặc phá sản
Từ những phân tích trên, ta có thể định nghĩa một cách tương đối tổng quát rằng:
năng lực cạnh tranh tranh thể hiện thực lực và lợi thế của chủ thể kinh tế so với các đối thủ cạnh tranh trong việc tạo ra sản phẩm hoặc dịch vụ phù hợp với yêu cầu của thị trường, đồng thợi nó đem lại lợi ích kinh tế cho các chủ thể cạnh tranh trong các mối quan hệ kinh tế nhất định.
2.1.4 Khái niệm về năng lực cạnh tranh sản phẩm xuất khẩu của doanh nghiệp
Năng lực cạnh tranh xuất khẩu của doanh nghiệp là thể hiện thực lực và lợi thế của trongxuất khẩu doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh trong việc thỏa mãn tốt nhất các đòi hỏicủa khách hàng để thu lợi nhuận ngày càng cao Như vây, năng lực cạnh tranh của doanhnghiệp trước hết phải được tạo ra từ thực lực của doanh nghiệp Đấy là các yếu tố bêntrong của mỗi doanh nghiệp, không chỉ tính bằng các tiêu chí về công nghệ, tài chính,nhân lực, tổ chức quản lý doanh nghiệp…một cách riêng biệt mà đánh giá, so sánh vớicác đối thủ cạnh tranh hoạt động trên cùng lĩnh vực, cùng một thị trường
Như vậy, năng lực cạnh tranh của xuất khẩu của doanh nghiệp là việc khai thác, sử dụngthực lực và lợi thế bên trong, bên ngoài nhằm tạo ra những sản phẩm – dịch vụ hấp dẫnngười tiêu dùng để tồn tại và phát triển, thu được lợi nhuận ngày càng cao và cải tiến vịtrí so với đối thủ cạnh tranh trên thị trường
2.2 Một số lí thuyết về nâng cao năng lực cạnh tranh xuất khẩu sản phẩm của doanh nghiệp
2.2.1 Vai trò nâng cao năng lực cạnh tranh xuất khẩu sản phẩm của doanh nghiệp
Trang 14Trong nền kinh tế thị trường, đặc biệt trong bối cảnh toàn cầu hóa ngày càng mạnh mẽ,cạnh tranh có ý nghĩa rất quan trọng đối với sự phát triển kinh tế ở mỗi quốc gia nóichung và mỗi doanh nghiệp nói riêng Cạnh tranh là động lực thúc đẩy các doanh nghiệpphải không ngừng đổi mới và liên tục sáng tạo để bắt kịp xu thế, vượt lên đối thủ nếumuốn tồn tại và phát triển nếu không muốn bị loại bỏ khỏi cuộc chơi.
Để có thể cạnh tranh thành công trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, trong môitrường cạnh tranh ngày càng khốc liệt thì các doanh nghiệp phải có năng lực cạnh tranhcao Mà muốn có năng lực cạnh tranh cao thì doanh nghiệp phải xây dựng cho mìnhnhững sản phẩm có ưu thế Toàn cầu hóa đem lại nhiều cơ hội nhưng cũng không ít tháchthức cho các doanh nghiệp Cùng với nó sự ra đời của nhiều tổ chức quốc tế và khu vựcthương mại tự do đã dần xóa bỏ các hàng rào thuế quan khiến cho sản phẩm của doanhnghiệp phải cạnh tranh không chỉ trên sân nhà mà trên toàn cầu Do vậy chỉ có nâng caonăng lực cạnh tranh sản phẩm của mình thì các doanh nghiệp mới có thể trụ vững và pháttriển được, từ đó mà nền kinh tế của quốc gia mới phồn thịnh và bền vững Nâng caonăng lực cạnh tranh chính là chìa khóa dẫn đến thành công, khẳng định vị thế của cácdoanh nghiệp nói riêng và quốc gia nói chung
2.2.2 Nội dung nâng cao năng lực cạnh tranh xuất khẩu sản phẩm của doanh nghiệp
Năng lực cạnh tranh của sản phẩm được xác định bằng phần trăm thị phần của sản phẩmtrên thị trường Các nhà nghiên cứu sẽ xem xét đánh giá năng lực sản phẩm dựa trên chiphí và năng suất sản xuất của doanh nghiệp đó so với đối thủ cạnh tranh
Một sản phẩm có năng lực cạnh tranh cao trên thị trường có thể góp phần giúp gia tăngnăng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, thậm chí nếu sản phẩm đó có tầm ảnh hưởng quốc
tế thì nó còn giúp tăng năng lực cạnh tranh của quốc gia trên thị trường quốc tế
Các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh sản phẩm bao gồm các chỉ tiêu định lượng vàchỉ tiêu định tính Cụ thể như sau:
- Chỉ tiêu định tính: Chất lượng sản phẩm, hình thức thẩm mỹ của sản phẩm, hình ảnh thương hiệu… so với đối thủ cạnh tranh
+ Chất lượng sản phẩm: Có nhiều định nghĩa về chất lượng sản phẩm tùy theo gócnhìn khác nhau sẽ có những định nghĩa khác nhau, nhưng chung quy lại có thể tómgọn khái niệm chất lượng sản phẩm như sau: Chất lượng sản phẩm là tập hợp củacác tính chất và đặc trưng của sản phẩm có khả năng thỏa mãn những nhu cầu cụthể được đưa ra
Trang 15Chất lượng sản phẩm tạo ra sức hấp dẫn, thu hút người mua và tạo lợi thế cạnhtranh cho các doanh nghiệp Do mỗi sản phẩm đều có những thuộc tính khác nhau.Các thuộc tính này được coi là một trong những yếu tố cơ bản tạo nên lợi thế cạnhtranh của mỗi doanh nghiệp Khách hàng hướng đến một thuộc tính nào đó mà họcho là phù hợp nhất với mình và có sự so sánh với các sản phẩm cùng loại Bởivậy sản phẩm có thuộc tính chất lượng cao là một trong những căn cứ quan trọngcho quyết định lựa chọn mua hàng và nâng cao khả năng cạnh tranh của doanhnghiệp.
+ Hình thức thẩm mỹ của sản phẩm: đây là những yếu tố bề ngoài của sản phẩm.Yếu tố này được thể hiện qua sự bài trí màu sắc, kích thước , mẫu mã, baobì….của sản phẩm có gây ấn tượng thu hút đối với khách hàng hay không Đây làyếu tố tác động trực tiếp đến quá trình tiếp thị, quảng cáo cho một thương hiệu,đặc biệt là trong giai đoạn kinh tế thị trường như hiện tại
Hình thức thẩm mỹ của sản phẩm bắt mắt có thể nhanh chóng chiếm phần lớn thị
trường Khi mà đời sống con người ngày càng được nâng cấp thì vấn đề “ăn no
mặc ấm” không còn là sự ưu tiên, mà thay vào đó là “ăn ngon, mặc đẹp”.Thay vì
số lượng ngày nay con người có nhu cầu cao về thẩm mĩ và chất lượng Những sảnphẩm mới ra, những tên tuổi trẻ lại có thể chiếm thị phần lớn và nhanh chóng trởnên tên tuổi chỉ với hình thức PR và mẫu mã sản phẩm được thiết kế bắt mắt, hợpthời trang và xu hướng thẩm mỹ Những sản phẩm có hình thức bắt mắt sẽ chiếmđược thiện cảm số đông do đó dù một sản phẩm hoàn toàn mới đến từ tên tuổi trẻvới giá thành tầm trung vẫn thu hút lượng mua hàng khủng
Một phần sản phẩm mẫu mã đẹp tăng giá trị khách hàng Một phần bao bì thể hiện
sự lịch sự, bảo quản tốt hơn, một phần thấy được sự sang trọng, kín đáo và các dịpquan trọng như Tết, Trung thu, sinh nhật, thể hiện tấm lòng của người mua giànhcho người nhận Sản phẩm biếu tặng đẹp ngoài sử dụng được phần sản phẩm thìphần hộp có thể trang trí hoặc tận dụng lại được Đấy cũng là ưu điểm lớn mànhiều nhà sản xuất chú trọng tìm chất liệu đóng gói tốt, bền, đẹp
Vì thế nên yếu tố hình thức thẩm mỹ lại đóng vai trò quan trọng trong việc đảmbảo và nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm, nhất là trong thời buổi kinh tế thịtrường, mọi người chú trọng vào vẻ bề ngoài
+ Yếu tố hình ảnh thương hiệu cũng ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của sản
phẩm.Hình ảnh thương hiệu là đề cập đến sự hiểu biết của người tiêu dùng về
thương hiệu, được cụ thể hóa thông qua các liên tưởng của người tiêu dùng vềthương hiệu đó Doanh nghiệp muốn tạo ra hình ảnh thương hiệu tốt ngoài một cáitên ấn tượng còn cần các giải pháp đồng bộ tác động vào tất cả các khía cạnh đểtạo nên hình ảnh thương hiệu Hay nói cách khác , hình ảnh thương hiệu của sảnphẩm là ấn tượng đầu tiên hiện lên trong tâm trí khách hàng khi thương hiệu đượcnhắc đến
Trang 16Hình ảnh thương hiệu mạnh mẽ mang đến cho doanh nghiệp những lợi ích như:
tạo ra nhiều lợi nhuận hơn khi khách hàng mới và khách hàng tiềm năng bị thu hútbởi thương hiệu, dễ dàng giới thiệu, trình làng các sản phẩm mới của cùng mộtthương hiệu, tăng sự tự tin, cá nhân hóa khách hàng hiện tại, tăng cường mối quan
hệ giữa doanh nghiệp và khách hàng
Một hình ảnh thương hiệu mạnh mẽ sẽ khó có thể phai mờ trong tâm trí kháchhàng, làm khách hàng nhớ ngay đến tính năng nổi bật mà thương hiệu sản phẩmmang lại, từ đó có thể gia tăng được tính cạnh tranh so với các sản phẩm tương tự
- Chỉ tiêu định lượng gồm: thị phần trên thị trường, sản lượng sản xuất và tiêu thụ hàng năm, doanh thu và lợi nhuận thu được Tất cả các chỉ tiêu trên đều được thống kê theo từng năm để so sánh với đối thủ cạnh tranh trên thị trường.
+ Thị phần trên thị trường: Chỉ tiêu này sẽ cho doanh nghiệp thấy được năng lựccạnh tranh của doanh nghiệp:
Thị phần của doanh nghiệp so với toàn bộ thị trường: là phần trăm về số lượng
hoặc giá trị của hàng hoá của doanh nghiệp đã bán ra so với tổng số lượng hoặctổng giá trị của tất cả các hàng hóa cùng loại đã bán trên thị trường Chỉ tiêu nàyphản ánh tình hình chiếm lĩnh và khả năng chi phối thị trường của hàng hoá củadoanh nghiệp Tuy nhiên chỉ tiêu này khó xác định vì khó biết chính xác được hếttình hình kinh doanh của tất cả các đối thủ
Thị phần tương đối: Chỉ tiêu này cho thấy thực tế khả năng cạnh tranh của doanh
nghiệp so với đối thủ cạnh tranh mạnh nhất trên thị trường Thị phần này sẽ chobiết vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường cạnh tranh như thế nào.+ Doanh thu và lợi nhuận thu được:
a. Lợi nhuận: được định nghĩa một cách khái quát là phần chênh lệch giữatổng doanh thu và tổng chi phí, hoặc tính bằng công thức:
L = ( P - ATC)*Q
Trong đó: L : lợi nhuận P : giá ATC : chi phí đơn vị sản phẩm Q : khối lượng đơn vịbán ra (P-ATC) :lợi nhuận đơn vị sản phẩm
b. Tỷ suất lợi nhuận trên vốn sản xuất kinh doanh
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn được tính bằng việc lấy lợi nhuận chia cho tổng chi phí sảnxuất kinh doanh Tỷ suất này được coi là hiệu quả nếu nó lớn hơn mức sinh lời khi đầu tưvào các cơ hội khác hoặc lãi suất ngân hàng.Tỷ suất này cũng cho thấy việc sử dụng đồngvốn của doanh nghiệp có hiệu quả hay không
+ Sản lượng sản xuất và tiêu thụ từng năm
Chỉ tiêu này cho ta thấy được năng lực cạnh tranh của sản phẩm đã tăng hay giảm bằngcách so sánh sản lượng sản xuất và tiêu thụ của sản phẩm của năm sau trừ đi năm trước
Trang 17Chỉ tiêu này sẽ góp phần cho doanh nghiệp thấy được đường đi hiện tại về năng lực cạnhtranh của sản phẩm đang đúng hay sai.
2.3 Các nhân tố tác động đến năng lực cạnh tranh xuất khẩu sản phẩm của doanh nghiệp
a Các nhân tố bên trong doanh nghiệp
Dựa theo lý thuyết năng lực được đề xuất và phát triển bởi các nghiên cứu củaWernerfelt (1984), Barney (1991), Sanchez & Heene (1996,2008) và áp dụng thực tế vào
đề tài khóa luận của bản thân, em nhận thấy có 6 nhóm yếu tố chính tác động tới năng lực
cạnh tranh của một doanh nghiệp xuất khẩu sản phẩm bao gồm: Năng lực thiết bị và công
nghệ (1); Chất lượng nguồn lao động (2); Nguồn nguyên liệu (3); Năng lực Marketing(4); Năng lực tài chính (5)
Năng lực thiết bị và công nghệ: Công nghệ có thể rút ngắn thời gian sản xuất, tăng
năng suất, tối ưu hóa năng lượng và chi phí của nguyên liệu đầu vào, hạ giá thành sảnphẩm cũng như nâng cao chất lượng cho sản phẩm xuất khẩu để tạo ra lợi thế cạnh tranhcho sản phẩm đó Công nghệ còn giúp cơ khí hóa, tự động hóa các khâu sản xuất, từ đógiúp nâng cao chất lượng tổ chức sản xuất của doanh nghiệp Doanh nghiệp cần chủ độngthu thập thông tin về công nghệ, tăng cường nghiên cứu và đổi mới thiết bị của mình saocho thỏa mãn yêu cầu thị trường và khả năng của công ty
Chất lượng nguồn lao động: Doanh nghiệp sở hữu lực lượng lao động tốt có thể
tạo ra những sản phẩm chất lượng và có tính cạnh tranh cao hơn Chất lượng lao độngthường được đánh giá trên các khía cạnh như: thể lực, trí lực và tinh thần Một đội ngũnhân viên và quản lý có trình độ, có tổ chức và có năng lực tất yếu sẽ đưa ra những quyếtđịnh phù hợp nhất để đẩy mạnh những lợi thế cạnh tranh vốn có của doanh nghiệp, đồngthời phát triển thêm các khía cạnh tiềm năng khác của công ty để giữ vị trí trong bất cứthị trường nào
Nguồn nguyên liệu: Nhân tố trực tiếp cấu thành nên sản phẩm chính là nguyên liệu
đầu vào Thiếu nguyên liệu hoặc chất lượng nguyên liệu không tốt đều có thể dẫn tớinhững kết quả xấu trong sản xuất như: gián đoạn tiến trình gây chậm trễ thời gian giaohàng, chất lượng sản phẩm đầu ra không tốt khiến khách hàng không hài lòng và ảnhhưởng tới uy tín của doanh nghiệp, kết quả kinh doanh tụt giảm và thị phần bị đối thủ
Trang 18giành mất do sản phẩm không đủ khả năng cạnh tranh trên thị trường Do đó, đảmnguyên liệu là bước đầu quyết định khả năng cạnh tranh của sản phẩm đó khi xuất khẩu.Doanh nghiệp cũng cần chủ động trong việc cung ứng nguyên liệu bởi khi không có ràngbuộc nào tồn tại trong chuỗi cung ứng, vị thế của doanh nghiệp sẽ được nâng cao.
Năng lực marketing: Năng lực Marketing được thể hiện qua bốn thành phần dựa
trên nghiên cứu của Kolter và cộng sự năm 2006; Homburg và cộng sự năm 2007 như
sau: Đáp ứng khách hàng; Phản ứng với đối thủ; Thích ứng với môi trường vĩ mô và Chấtlượng mối quan hệ với đối tác Việc thực hiện tốt tất cả các khía cạnh trên sẽ tạo ấn tượngtốt cho khách hàng, khiến cho sản phẩm của doanh nghiệp được ưu tiên sử dụng hơn sovới các sản phẩm khác cùng loại trên thị trường Do đó, nếu thực hiện tốt công tácMarketing thì sản phẩm của doanh nghiệp sẽ được tiêu thụ nhiều hơn, doanh nghiệp có
uy tín và vị thế hơn trong tâm trí khách hàng so với các đối thủ khác, từ đó làm tăng nănglực cạnh tranh xuất khẩu sản phẩm hơn
Năng lực tài chính: Năng lực tài chính gắn liền với yếu tố đầu vào của sản xuất là
vốn Do đó, việc sử dụng vốn hợp lí và hiệu quả sẽ quyết định tới việc giảm chi phí vốn;giảm giá thành sản phẩm; tăng quy mô tài chính, đáp ứng yêu cầu về máy móc, côngnghệ, vật tư nguyên liệu, công nhân,…và các hoạt động kinh doanh khác Như vậy, nănglực tài chính phản ánh sức mạnh kinh tế của doanh nghiệp, là yêu cầu bắt buộc để doanh
nghiệp có thể mở rộng hoặc phát triển năng lực cạnh tranh.
b Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp
Yếu tố kinh tế: Bao gồm các thành phần như tốc độ tăng trưởng và sự ổn định của
nền kinh tế, sức mua, sự ổn định của giá cả, tiền tệ, lạm phát,…có khả năng tác động tớihoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Những biến động của các yếu tố kinh tế
có thể mang lại cả cơ hội và những thách thức cho doanh nghiệp Để đảm hoạt động củadoanh nghiệp thành công trước những giao động của nền kinh tế, các doanh nghiệp phảitheo dõi, phân tích, dự báo biến động của từng yếu tố để đưa ra các giải pháp, các chínhsách tương ứng trong từng thời điểm cụ thể nhằm tận dụng, khai thác những cơ hội, nétránh, giảm thiểu nguy cơ đe dọa Từ đó, xây dựng chiến lược kinh doanh phù hợp để cóthể cạnh tranh được với các đối thủ hiện hữu
Trang 19Yếu tố chính phủ và chính trị: Gồm các thành phần như chính phủ, hệ thống pháp
luật, xu hướng chính trị…Các nhân tố này phản ánh sự ổn định về mặt chính trị của mộtquốc gia, lợi ích mà một doanh nghiệp có thể đạt được khi thâm nhập vào thị trường quốcgia đó thông qua các chính sách ưu đãi cũng như rào cản có thể gặp phải Một doanhnghiệp xuất khẩu muốn tồn tại lâu dài trên một thị trường trước tiên phải xem xét kỹ càng
sự ổn định của chính trị, hệ thống pháp luật rõ ràng để đảm bảo quyền lợi về mặt pháp lý– tiêu chí tồn tại tiên quyết của một doanh nghiệp
Yếu tố văn hóa-xã hội: Các yếu tố văn hóa – xã hội như trình độ dân trí, tập quán thị
hiếu của người tiêu dùng, những quan tâm và ưu tiên của xã hội, đều có tác động lớn đếnviệc nghiên cứu, phát triển, sản xuất và tiêu thụ một mặt hàng trên thị trường, từ đó có tácđộng đến khả năng cạnh tranh của hàng hóa Hơn nữa, xu thế toàn cầu hóa cũng khiếncho sự giao thoa về văn hóa, xã hội ngày càng mạnh mẽ nên việc nghiên cứu đặc điểmvăn hóa, xã hội của từng thị trường tiêu thụ là rất cần thiết trong chiến lược sản xuất củadoanh nghiệp Do vậy, nếu doanh nghiệp có chiến lược sản xuất đúng đắn, phù hợp vớiđặc điểm văn hóa, xã hội của thị trường tiêu thụ thì hàng hóa của doanh nghiệp sẽ có khảnăng cạnh tranh cao và ngược lại
2.4 Chiến lược nâng cao năng lực cạnh tranh xuất khẩu sản phẩm của doanh nghiệp.
Cũng trong cuốn Chiến lược cạnh tranh của Michael Porter (1980), các công ty
theo đuổi chiến lược cấp doanh nghiệp nhằm sở hữu được lợi thế cạnh tranh cho phép họhoạt động tốt hơn các đối thủ cạnh tranh nhằm đạt được doanh thu cao hơn trung bình.Theo nghiên cứu này, Porter chỉ ra có 3 chiến lược cạnh tranh cơ bản mà một doanhnghiệp có thể áp dụng là : chiến lược chi phí, chiến lược khác biệt hóa và chiến lược tậptrung Nghiên cứu của M.Porter dựa trên cơ sở áp dụng cho mọi ngành nên nó cũngtương đối thích hợp để sử dụng phân tích chiến lược nâng cao năng lực cạnh tranh xuấtkhẩu sản phẩm của doanh nghiệp
a Chiến lược chi phí của doanh nghiệp
Thông thường, chiến lược này hướng đến việc áp dụng một mức giá thấp hơn chosản phẩm của doanh nghiệp so với các sản phẩm trên thị trường nên nó còn được gọi làchiến lược chi phí thấp hay dẫn đầu về chi phí
Trang 20Cụ thể, chiến lược này miêu tả việc một doanh nghiệp cung cấp sản phẩm có chấtlượng hơn so với đối thủ cạnh tranh nhưng với giá thấp hơn; do vậy, các doanh nghiệpthường phải lựa chọn kỹ càng các tính năng và dịch vụ mà người mua xem là cần thiết đểtích hợp vào sản phẩm của mình Một doanh nghiệp áp dụng chiến lược chi phí thấpthành công khi sản phẩm của họ khó mà sao chép được Trong bối cảnh nền kinh tế thịtrường, điều mà người mua quan tâm nhất là giá cả và chất lượng sản phẩm thì chiến lượcchi phí thấp là một cách tiếp cận cạnh tranh hiệu quả cho nhiều công ty Bên cạnh đó, nếusản phẩm của doanh nghiệp có tính tiêu chuẩn hóa tương đối, tính năng phổ biến vớingười tiêu dùng và giá cạnh tranh thấp thì cũng có thể áp dụng chiến lược này
Chiến lược chi phí thấp không chỉ giúp nâng cao vị thế sản phẩm của doanh nghiệptrên thị trường mà nó còn giúp doanh nghiệp giành được lợi thế cạnh tranh từ đối thủ vàthu về lợi nhuận bằng cách:
- Thu hút lượng lớn khách hàng nhạy cảm về giá, từ đó làm tăng doanh thu và lợinhuận của công ty
- Bằng việc cắt giảm giá thành sản phẩm, chiến lược chi phí thấp sẽ giúp công ty giatăng lợi nhuận cận biên trên mỗi sản phẩm so với đối thủ cạnh tranh, từ đó giúp tăng lợinhuận tổng thể so với đối thủ cạnh tranh
Mặt khác, tuy chiến lược này đem lại rất nhiều lợi ich cho doanh nghiệp, nhưng nócũng không phải một chiến lược dễ thực hiện Để có thể thành công, doanh nghiệp cầnphải có một chiến lược tổng thể, dài hạn và một hệ thống quản trị hợp nhất
b Chiến lược khác biệt hóa của doanh nghiệp
Đây là chiến lược tập hợp các hành động của doanh nghiệp nhằm sản xuất hàng hóa(ở một mức chi phí có thể chấp nhận được) với các thuộc tính sản phẩm độc đáo khácbiệt so với đối thủ cạnh tranh mà khách hàng nhận thấy hấp dẫn và đáng giá Chiến lượcnày hướng tới nhóm khách hàng có nhu cầu về sự khác biệt của sản phẩm so với các sảnphẩm của các đối thủ khác trên thị trường Các doanh nghiệp lúc này, để đáp ứng nhu cầucủa khách hàng sẽ tạo ra một sản phẩm đặc biệt mang mức giá thành cạnh tranh để giảm
áp lực về giá cho khách hàng Nếu mức giá quá cao thì sản phẩm dù khác biệt cũng khó
có thể tiếp cận được với khách hàng
Trang 21Để áp dụng chiến lược này một cách thành công, doanh nghiệp cần phải nghiên cứu
kỹ lưỡng nhu cầu và hành vi của người tiêu dùng để tìm hiểu điều mà khách hàng cho làquan trọng, có giá trị với sản phẩm và họ có thể sẵn sàng bỏ tiền ra để mua Nói tóm lại,chiến lược này đề cao giá trị của khách hàng lên đầu Các doanh nghiệp dựa vào đó để
cố gắng xây dựng một lượng khách hàng trung thành với nhóm sản phẩm trên Chính lựclượng khách hàng này cũng sẽ giúp doanh nghiệp thu về những lợi ích đáng kể như: điềuchỉnh giá bán cao hơn cho sản phẩm của mình, tăng doanh số bán, có được sự trung thànhcủa người mua với thương hiệu
Tuy nhiên, thất bại sẽ xảy ra khi người mua cảm thấy tính độc đáo của sản phẩmhoặc các giá trị khác biệt của thương hiệu dễ dàng bị sao chép hay đuổi kịp bởi các đốithủ cạnh tranh Lúc này, sản phẩm dường như mất tính độc quyền và không còn khả năngthu hút sự chú ý của khách hàng Điều này có thể dẫn đến những hậu quả như suy giảmlợi nhuận, mất giá trị thương hiệu hoặc có thể khiến công ty ngừng sản xuất sản phẩm,…
c Chiến lược tập trung của doanh nghiệp
Chiến lược tập trung khác với hai chiến lược trên ở chỗ là tập trung sự chú ý vàomột phân đoạn nhỏ trong toàn bộ thị trường Phân đoạn thị trường mục tiêu có thể đượcxác định theo khu vực địa lý nhất định, hoặc xác định bằng các yêu cầu chuyên dụng khi
sử dụng sản phẩm hoặc bằng các đặc tính sản phẩm đặc biệt mà chỉ hấp dẫn đối vớingười tiêu dùng mục tiêu Các công ty có thể mang lại giá trị cho khách hàng trong phânđoạn thị trường mục tiêu bằng cách sử dụng chiến lược tập trung chi phí thấp hoặc dị biệthóa
Đối với chiến lược tập trung – chi phí thấp, chiến lược này nhằm bảo đảm lợi thế
cạnh tranh của công ty bằng cách phục vụ khách hàng trong phân khúc thị trường mụctiêu với chi phí và giá cả thấp hơn so với đối thủ cạnh tranh Chiến lược này phù hợp khidoanh nghiệp có thể giảm chi phí đáng kể bằng cách hạn chế lượng khách hàng của mìnhtrong một phạm vi nhất định Cách thức để đạt được lợi thế chi phí cũng tương tự như vớichiến lược chi phí thấp Sự khác biệt duy nhất ở đây là quy mô dung lượng khách hàng
mà doanh nghiệp cố gắng thu hút
Trang 22Đối với chiến lược tập trung – dị biệt hóa, chiến lược này bảo vệ lợi thế cạnh tranh
của công ty bằng việc tập trung thiết kế sản phẩm để thu hút sở thích và nhu cầu đặc biệtcủa một nhóm khách hàng nhỏ, đã xác định trước Sự thành công của chiến lược tập trung– dị biệt hóa phụ thuộc vào sự hiện diện của phân khúc khách hàng tìm kiếm những đặctính khác biệt của sản phẩm hoặc năng lực người bán dựa trên khả năng của công ty cóthể đứng vững trước sự cạnh tranh của các đối thủ trong cùng phân khúc thị trường mụctiêu Thực tế, hầu hết các thị trường đều có phân khúc khách hàng sẵn sàng trả nhiều tiền
để có được sản phẩm chất lượng tốt, vì vậy đây có thể được coi là cơ hội cho cách doanhnghiệp muốn phục vụ tập khách hàng tầm cao này
2.5 Phân định nội dung nghiên cứu
Đối với đề tài này, bài nghiên cứu tập trung tìm hiểu các vấn đề sau
- Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh xuất khẩu sản phẩm may mặc củadoanh nghiệp tại thị trường Hàn Quốc
- Thực trạng năng lực cạnh tranh xuất khẩu sản phẩm may mặc của doanh nghiệp tạithị trường Hàn Quốc
- Các chiến lược mà doanh nghiệp sử dụng để nâng cao năng lực cạnh tranh xuấtkhẩu sản phẩm may mặc tại thị trường Hàn Quốc trong 5 năm trở lại đây
Phân tích những vấn đề trên giúp bài làm thể hiện được một cách khái quát năng lực cạnh tranh xuất khẩu sản phẩm may mặc tại thị trường Hàn Quốc và thực trạng sử dụng các chiến lược để nâng cao năng lực cạnh tranh xuất khẩu sản phẩm của doanh
nghiệp tại thị trường trên Thông qua các yếu tố ảnh hưởng và thực trạng vấn đề đã đượcchỉ ra, khóa luận sẽ đề xuất ra các giải pháp thích hợp để hoàn thiện hoặc thúc đẩy chiến
lược nâng cao năng lực cạnh tranh xuất khẩu sản phẩm may mặc sang thị trường Hàn
Quốc
Trang 23CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH XUẤT KHẨU SẢN PHẨM MAY MẶC SANG THỊ TRƯỜNG HÀN QUỐC CỦA CÔNG
TY CỔ PHẦN MAY XUẤT KHẨU VIỆT THÁI
3.1 Tổng quan về công ty cổ phần may xuất khẩu Việt Thái
3.1.1 Sơ lược về công ty
Bảng 3.1 Giới thiệu công ty cổ phần may xuất khẩu Việt Thái
Số điện thoại/ Fax 02273.831.686/ 02273.831.548
THÁI BÌNH, T THÁI BÌNH
Loại hình công ty Công ty cổ phần
Ngành nghề chính Gia công xuất khẩu và sản xuất xuất khẩu
Giấy phép kinh doanh số 1000360205
Nguồn Phòng hành chính
3.1.2 Qúa trình hình thành và phát triển
- 1996 – Công ty cổ phần may xuất khẩu Việt Thái tiền thân là xí nghiệp may xuất khẩu
Việt Thái trực thuộc Công ty XNK tỉnh Thái Bình Năm 1996 Ban Giám đốc công tyXNK tỉnhThái Bình quyết định thành lập Ban xúc tiến Xí nghiệp may xuất khẩu ViêtThái, đưa 100 người lao động vào học tập tại Công ty may Viêt Tiến- Thành phố Hồ ChíMinh để đào tạo đội ngũ cán bộ các phòng ban và công nhân các chuyền sản xuất
Trang 24- 1997– Xí nghiệp may Việt Thái chính thức được thành lập theo quyết định số
508/QĐ-UB của 508/QĐ-UBND tính Thái Bình Tại số 100 Đường 10, Phường Quang Trung, Thị xã TháiBình, Tỉnh Thái Bình
- 2003– Xí nghiệp may XK Việt Thái chính thức được cổ phần hóa một phần vốn nhà
nước và chuyển đổi tên thành Công ty Cổ Phần may xuất khẩu Việt Thái
- 2005– công ty chuyển hướng sản xuất kinh doanh thuẩn túy từ “Gia công” sang sản
xuất kinh doanh trực tiếp (FOB)
- 2009– Công ty triển khai cổ phần hóa toàn bộ vốn nhà nước hiện có tại công ty.
- 2012– Công ty mở rộng xây dựng nhà máy may Thanh Tân
- 2013– xưởng sản xuất Vitexco 2 được thành lập với 10 chuyền sản xuất bao gồm 750
lao động trực tiếp và gián tiếp
- 2014– công ty tiếp tục xây dựng và đưa vào hoạt động xưởng sản xuất Vitexco 3 trực
thuộc khu vực nhà máy may Thanh Tân
- 2015–Xưởng sản xuất Vitexco 4 được xây dựng và đưa vào hoạt động trực thuộc khu
vực nhà máy may Thanh Tân
- 2016– Công ty cổ phần may xuất khẩu Việt Thái hoạt động với quy mô một Văn phòng
của tổng Công ty và bốn Nhà máy trực thuộc với gần 3000 lao động, đang hoạt động trêntổng diện tích 50.632 m2 Hiên công ty đang là đối tác tin cậy của nhiểu khách hàng đến
từ Mỹ, Châu âu, Hàn Quốc, Nga, Trung Quốc và nhiều nước khác trên thế giới
- Đến năm 2021, lượng công nhân lao động của công ty xấp xỉ 5.000 công nhân Hiện
nay, công ty đang là đối tác tin cậy của nhiều khách hàng đến từ Mỹ, Châu âu, Hàn Quốc,Nga, Trung Quốc và nhiều nước khác trên thế giới
3.1.3 Lĩnh vực kinh doanh
Bảng 3.2 Ngành nghề kinh doanh của công ty cổ phần may xuất khẩu Việt Thái
2 May trang phục (trừ trang phục từ da lông thú) 1410(CHÍNH)
3 Bán buôn nông, lâm sản nguyên liệu (trừ gỗ, tre, nứa) và động
vật sống (trừ nông, lâm sản Nhà nước cấm)
4620
Trang 256 Bán buôn đồ dùng khác cho gia đình
Chi tiết: Bán buôn hàng thủ công mỹ nghệ
4649
7 Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác
Chi tiết: Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng ngành may;
Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy văn phòng (trừ
máy vi tính và thiết bị ngoại vi)
4659
8 Bán buôn chuyên doanh khác chưa được phân vào đâu
Chi tiết: Bán buôn nguyên phụ liệu ngành may
4669
9 Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở
hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê
6810
10 Hoạt động của các trung tâm, đại lý tư vấn, giới thiệu và môi
(Không bao gồm hoạt động xuất khẩu lao động)
7810
Chi tiết: Dạy nghề may công nghiệp ngắn hạn dưới 01 năm
8531
Nguồn: Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp
Bảng 3.3 Cơ cấu sản phẩm xuất khẩu của công ty cổ phần may xuất khẩu Việt Thái
(theo giá)
Số lượng(chiếc)
Tỷ trọng(theo giá)
Số lượng(chiếc)
Tỷ trọng(theo giá)
Số lượng(chiếc)Jacket gia công
Nguồn Phòng kinh doanh
3.1.4 Cơ cấu tổ chức của công ty
Trang 26Sơ đồ 3.1 Cơ cấu tổ chức của công ty
(Nguồn phòng tổ chức hành chính)
Hội đồng quản trị: có quyền quyết định chiến lược phát triển của công ty, quyết định
các phương án đầu tư kinh doanh phát triển thị trường Có quyền bổ nhiệm, miễn nhiệmban giám đốc và các phòng ban, có quyền ra phương án chia cổ tức, xử lý các khoản lãi
lỗ của công ty…
Ban kiểm soát: có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý trong quản lý điều hành các hoạt động
kinh doanh, kiểm tra việc ghi chép sổ sách của kế toán tài chính, tài sản, thẩm định báocáo, quyết toán tài chính hằng năm của công ty và báo cáo với Hội đồng quản trị
Ban giám đốc: có quyền tuyển dụng, giám sát đánh giá và bồi dưỡng quản lý, định
hướng phát triển chiến lược của công ty, thiết lập các hệ thống quản trị, phê duyệt cácchiến lược kinh doanh cho công ty…
Phòng kỹ thuật: quản lý các vấn đề liên quan đến kỹ thuật công nghệ trong dự án kinh
doanh hay trong quá trình sản xuất, quản lý sửa chữa máy móc thiết bị của công ty
Phòng QA: giám sát đảm bảo chất lượng của sản phẩm, phân tích đánh giá các dữ liệu
liên quan đến sản phẩm của công ty để xử lý khi xảy ra sự cố
Trang 27Phòng tổ chức hành chính: giúp lãnh đạo của công ty thực hiện công tác tổ chức cán bộ,
đảm bảo công tác hành chính tổng hợp văn thư lưu trữ, phụ trách công tác thi đua khenthưởng, thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát, pháp chế theo quy định hiệnhành
Phòng kế toán: Kiểm soát, cân đối thu chi của doanh nghiệp, đề xuất giải pháp tài chính
cho công ty, ghi chép, tổng hợp số liệu báo cáo tài chính, phân tích kết quả hoạt độngkinh doanh của công ty
Phòng KD – XNK: bộ phận chịu trách nhiệm các vấn đề về điều phối và giám sát hoạt
động của chuỗi cung ứng Đảm bảo sử dụng công nghệ logistics để tối ưu quy trình vận
chuyển hàng hóa…
Phòng sản xuất: có nhiệm vụ theo dõi tình hình sản xuất của công ty, đảm bảo quy trình
tiến độ sản xuất của công ty, các hoạt động nghiên cứu sản phẩm mới đáp ứng nhu cầucủa khách hàng…
Nhà máy 1: Phụ trách gia công và sản xuất sản phẩm theo mẫu
Nhà máy 2: Phụ trách gia công và sản xuất sản phẩm theo mẫu
Nhà máy 3: Phụ trách gia công và sản xuất sản phẩm theo mẫu
Nhà máy 4: Phụ trách gia công và sản xuất sản phẩm theo mẫu
Nhà máy 5: Phụ trách gia công và sản xuất sản phẩm theo mẫu
3.1.5 Nguồn nhân lực của công ty
Tới năm 2021, tổng số lao động của công ty là 5000 người (chưa tính lao động thời vụ vàthuê ngoài), cụ thể như sau:
Bảng 3.4 Cơ cấu nhân sự của công ty cổ phần may xuất khẩu Việt Thái
Trang 286 Phòng kỹ thuật 30 ĐH(65%),CĐ(30%), THPT(5%)
7 Nhà máy 1,2,3,4,5 4850 ĐH(5%),CĐ(54%),THPT(41%)
(Nguồn phòng tổ chức hành chính)
3.1.6 Kết quả kinh doanh giai đoạn 2019-2021
Bảng 3.5 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần may xuất khẩu Việt Thái giai đoạn 2019-2020-2021
ĐVT: Triệu đồng
(Nguồn Phòng kế toán)
Qua bảng số liệu so sánh kết quả hoạt động kinh doanh của công ty ta thấy được:
Tổng số nguồn vốn của công ty liên tục tăng trưởng trong 3 năm 2019-2020-2021 mặc dùtình hình dịch bệnh diễn biến phức tạp Điều này chứng tỏ rằng công ty đang kinh doanhrất tốt và có được lượng vốn đầu tư kinh doanh vào công ty khá cao Từ đó giúp ta thấyđược công ty đang được các cổ đông, các khách hàng đầu tư rất nhiều vì họ thấy đượcviệc kinh doanh của công ty đang trên đà phát triển một cách mạnh mẽ
Ta có thể thấy doanh thu trong của công ty có sự đi xuống năm 2020 nhưng sau đó lạiphục hồi mạnh mẽ trong năm 2021 Cụ thể là doanh thu năm 2020 là 489.231,68112 triệuđồng đã sụt giảm 2% (tương đương 10.881,057223 triệu đồng) so với năm 2019 là500.113,225335 triệu đồng Nguyên nhân có thể lí giải là việc ảnh hưởng nặng nề của đại