Đối với các doanh nghiệp có hoạt động xuất khẩu, hoạt động mở rộng thị trường xuất khẩu khó khăn hơn so với doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh tại thị trường nội địa do có sự khác biệt
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA KINH TẾ & KINH DOANH QUỐC TẾ
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
GIẢI PHÁP MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU SẢN PHẨM NHỰA CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN NHỰA
ĐÔNG Á
Giáo viên hướng dẫn
ThS PHAN THU GIANG
Sinh viên thực hiện NGUYỄN PHƯƠNG TUYÊN Lớp: K54EK1
Mã sinh viên: 18D260054
Hà Nội - 2022
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Em xin được cam đoàn: Đề tài “Giải pháp mở rộng thị trường xuất khẩu sản phẩm
nhựa của Công ty Cổ phần Tập đoàn Nhựa Đông Á” được tiến hành công khai, dựa trên
sự cố gắng của bản thân em, cùng sự hỗ trợ từ phía Công ty Cổ phần Tập đoàn Nhựa
Đông Á, cũng như sự hướng dẫn nhiệt tình từ ThS Phan Thu Giang
Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong đề tài là trung thực và hoàn toàn không
sao chép hoặc sử dụng kết quả của đề tài nghiên cứu tương tự khác Nếu phát hiện có sự
sao chép kết quả nghiên cứu từ các đề tài khác, em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
Hà Nội, ngày 14 tháng 4 năm 2022
Tác giả đề tài
Nguyễn Phương Tuyên
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên cho phép em gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến giáo viên hướng dẫn của
em là Thạc sĩ Phan Thu Giang Cô đã hướng dẫn, giải đáp những thắc mắc và sửa chữa
những lỗi sai, thiếu sót trong Khoá luận tốt nghiệp của em một cách nhiệt tình và tận tâm Từ đó, em đã học hỏi thêm nhiều kiến thức bổ ích và hoàn thiện bài Khoá luận tốt nghiệp này Đồng thời, em cũng muốn gửi lời cảm ơn đến Khoa Kinh tế và Kinh doanh quốc tế và trường Đại học Thương Mại - nơi đã cho chúng em một môi trường học tập, chia sẻ kiến thức tuyệt vời để em tích luỹ kiến thức và hoàn thành Khoá luận này
Em đã cố gắng vận dụng những kiến thức đã học để hoàn thiện Khoá luận tốt nghiệp này Tuy nhiên, do kiến thức và kinh nghiệm thực tiễn còn nhiều hạn chế nên Khoá luận khó tránh khỏi những thiếu sót trong quá trình nghiên cứu và trình bày Em rất mong được sự đánh giá và góp ý để hoàn thiện kiến thức của bản thân hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN 1
LỜI CẢM ƠN 2
MỤC LỤC 3
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ 6
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 7
Chương 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 8
1.1 Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu 8
1.2 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 9
1.3 Mục đích nghiên cứu 11
1.4 Đối tượng nghiên cứu 11
1.5 Phạm vi nghiên cứu 11
1.6 Phương pháp nghiên cứu 11
1.7 Kết cấu của khoá luận 12
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU HÀNG HOÁ 13
2.1 Lý luận chung về xuất khẩu hàng hoá 13
2.1.1 Khái niệm xuất khẩu hàng hoá 13
2.1.2 Vai trò của hoạt động xuất khẩu hàng hoá 13
2.1.2.1 Đối với doanh nghiệp 13
2.1.2.2 Đối với quốc gia 14
2.1.3 Các hình thức xuất khẩu hàng hoá 15
2.2 Lý luận chung về thị trường và hoạt động mở rộng thị trường xuất khẩu hàng hoá 17
2.2.1 Khái niệm và đặc trưng cơ bản của thị trường và thị trường xuất khẩu 17 2.2.1.1 Khái niệm về thị trường 17
2.2.1.2 Khái niệm về thị trường xuất khẩu 17
2.2.2 Phân loại thị trường xuất khẩu 18
2.2.3 Khái niệm mở rộng thị trường xuất khẩu hàng hoá 19
2.2.4 Vai trò của hoạt động mở rộng thị trường xuất khẩu hàng hoá đối với doanh nghiệp 20
2.2.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động mở rộng thị trường xuất khẩu hàng hoá 21
2.2.5.1 Nhân tố khách quan 21
2.2.5.2 Nhân tố chủ quan 22
Trang 52.2.6 Phương thức mở rộng thị trường xuất khẩu hàng hoá 24
2.2.6.1 Mở rộng thị trường xuất khẩu theo chiều rộng 24
2.2.6.2 Mở rộng thị trường xuất khẩu theo chiều sâu 24
2.2.7 Giải pháp mở rộng thị trường xuất khẩu hàng hoá 25
2.2.7.1 Nhóm giải pháp về sản phẩm 25
2.2.7.2 Nhóm giải pháp về giá 26
2.2.7.3 Nhóm giải pháp về xúc tiến 26
2.2.7.4 Nhóm giải pháp về phân phối 28
2.3 Phân định nội dung nghiên cứu 29
Chương 3: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU SẢN PHẨM NHỰA CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN NHỰA ĐÔNG Á 31
3.1 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh và thị trường xuất khẩu hàng hoá của Công ty Cổ phần Tập đoàn Nhựa Đông Á 31
3.1.1 Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần Tập đoàn Nhựa Đông Á 31
3.1.1.1 Khái quát quá trình hình thành và phát triển và chức năng nhiệm vụ của Công ty 31
3.1.1.2 Cơ cấu tổ chức và nguồn lực của Công ty 32
3.1.1.3 Tình hình tài chính của Công ty 37
3.1.1.4 Khái quát chung hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 38
3.1.2 Thực trạng hoạt động xuất khẩu sản phẩm nhựa của Công ty Cổ phần Tập đoàn Nhựa Đông Á 41
3.1.2.1 Khái quát hoạt động xuất khẩu sản phẩm nhựa của Công ty 41
3.1.2.2 Cơ cấu hàng hoá xuất khẩu của Công ty 42
3.1.2.3 Cơ cấu thị trường xuất khẩu của Công ty 45
3.2 Thực trạng hoạt động mở rộng thị trường xuất khẩu sản phẩm nhựa của Công ty Cổ phần Tập đoàn Nhựa Đông Á 47
3.2.1 Tình hình mở rộng thị trường xuất khẩu sản phẩm nhựa của Công ty 47
3.2.2 Các chính sách mở rộng thị trường xuất khẩu mà Công ty Cổ phần Tập đoàn Nhựa Đông Á đã thực hiện trong thời gian vừa qua 49
3.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động mở rộng thị trường xuất khẩu của Công ty Cổ phần Tập đoàn Nhựa Đông Á 51
3.2.3.1 Nhân tố khách quan 51
3.2.3.2 Nhân tố chủ quan 53
3.2.4 Đánh giá hoạt động mở rộng thị trường xuất khẩu hàng hoá của Công ty Cổ phần Tập đoàn Nhựa Đông Á 54
Trang 63.2.4.1 Những thành tựu đã đạt được 54
3.2.4.2 Hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân 55
Chương 4: GIẢI PHÁP MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU SẢN PHẨM NHỰA CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN NHỰA ĐÔNG Á 58
4.1 Định hướng phát triển mở rộng thị trường xuất khẩu sản phẩm nhựa của Công ty Cổ phần Tập đoàn Nhựa Đông Á 58
4.2 Các đề xuất giải pháp mở rộng thị trường xuất khẩu sản phẩm nhựa của Công ty Cổ phần Tập đoàn Nhựa Đông Á 59
4.2.1 Nhóm giải pháp về sản phẩm 59
4.2.2 Nhóm giải pháp về giá 59
4.2.3 Nhóm giải pháp về xúc tiến 60
4.2.4 Nhóm giải pháp về phân phối 60
4.3 Một số kiến nghị 61
4.3.1 Một số kiến nghị cho Công ty Cổ phần Tập đoàn Nhựa Đông Á nâng cao hiệu quả thực hiện giải pháp 61
4.3.2 Một số kiến nghị cho Nhà nước và các cơ quan hữu quan 62
4.3.3 Một số kiến nghị với các hiệp hội thương mại ở Việt Nam 63
KẾT LUẬN 64
TÀI LIỆU THAM KHẢO 65
THƯ NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN 66
Trang 7DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Bảng 3.5 Kim ngạch xuất khẩu theo mặt hàng của Công ty Cổ phần Tập đoàn Nhựa
Đông Á giai đoạn 2018 – 2021 43
Bảng 3.6 Kim ngạch xuất khẩu theo thị trường của Công ty Cổ phần Tập đoàn Nhựa
Đông Á giai đoạn 2019 – 2021 45
2 Danh mục biểu đồ
Biểu đồ 3.1 Tốc độ tăng trưởng doanh thu thuần và lợi nhuận ròng của Công ty Cổ
phần Tập đoàn Nhựa Đông Á giai đoạn 2018 – 2021 41
Biểu đồ 3.2 Cơ cấu doanh thu từ hoạt động xuất khẩu theo sản phẩm của Công ty Cổ
phần Tập đoàn Nhựa Đông Á giai đoạn 2018 – 2021 43
Biểu đồ 3.3 Tốc độ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu theo mặt hàng của Công ty Cổ
phần Tập đoàn Nhựa Đông Á giai đoạn 2019 – 2021 44
Biểu đồ 3.4 Cơ cấu kim ngạch xuất khẩu theo thị trường của Công ty Cổ phần Tập
đoàn Nhựa Đông Á giai đoạn 2018 – 2021 46
Biểu đồ 3.5 Kim ngạch xuất khẩu và tốc độ tăng trưởng của các thị trường xuất khẩu
phân theo khu vực của Công ty Cổ phần Tập đoàn Nhựa Đông Á giai đoạn 2019 – 2021
47
3 Danh mục sơ đồ
Sơ đồ 3.1 Sơ đồ tổ chức của Công ty Cổ phần Tập đoàn Nhựa Đông Á 33
Sơ đồ 3.2 Sơ đồ cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Tập đoàn Nhựa Đông Á
35
Trang 82 Từ viết tắt tiếng Anh
FTA Free Trade Agreement Hiệp định thương mại tự do ASEAN Association of South East
Asian Nations
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
T/T Telegraphic transfer Chuyển tiền bằng điện
B2B Business to Business Hình thức giao dịch giữa doanh
nghiệp với doanh nghiệp R&D Research & Development Hoạt động nghiên cứu và phát
triển
Trang 9Chương 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu.
Đối với các doanh nghiệp, thị trường tiêu thụ sản phẩm đóng vai trò rất quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Quy mô doanh nghiệp càng lớn đòi hỏi thị trường tiêu thụ ngày càng phải mở rộng để đáp ứng được lượng hàng hoá sản xuất và thương mại của doanh nghiệp Do đó, hoạt động mở rộng thị trường là hoạt động thiết yếu đối với doanh nghiệp để đảm bảo sự phát triển của doanh nghiệp
Đối với các doanh nghiệp có hoạt động xuất khẩu, hoạt động mở rộng thị trường xuất khẩu khó khăn hơn so với doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh tại thị trường nội địa do có sự khác biệt về văn hoá, địa lý, chính trị, pháp luật… Xu hướng toàn cầu hoá
và hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng diễn ra sâu rộng đã và đang mở ra nhiều cơ hội cho các doanh nghiệp xuất khẩu mở rộng thị trường xuất khẩu của mình Tuy nhiên, doanh nghiệp cũng phải đối mặt với nhiều khó khăn do sự cạnh tranh từ các doanh nghiệp nội địa và doanh nghiệp xuất khẩu của các quốc gia khác Chính vì vậy, để hoạt động mở rộng thị trường xuất khẩu đạt được hiệu quả, doanh nghiệp cần đưa ra những chiến lược, chính sách phù hợp
Ngành công nghiệp nhựa trên thế giới cũng như tại Việt Nam, dù là ngành sản xuất còn non trẻ so với các ngành công nghiệp lâu đời khác như cơ khí, hoá chất, dệt may…, nhưng ngành công nghiệp nhựa đã và đang phát triển mạnh mẽ trong thời gian gần đây Giai đoạn 2010 – 2020, ngành nhựa nước ta đạt mức tăng trưởng hàng nằm từ 16 – 18%, chỉ đứng sau ngành viễn thông và dệt may Do đó, ngành nhựa được đánh giá là một ngành năng động và có tiềm năng phát triển với đa dạng các sản phẩm nhựa bào bì nhựa, vật liệu xây dựng… Hiện nay, các sản phẩm nhựa của Việt Nam đang có mặt trên gần
160 quốc gia với nhiều thị trường xuất khẩu truyền thống như Nhật Bản, Mỹ, ASEAN, EU… Nhóm sản phẩm nhựa vật liệu xây dựng chỉ chiếm khoảng 14% giá trị sản xuất Cùng với sự hồi phục của thị trường bất động sản với nhiều dự án có quy mô lớn, thị trường tiêu thụ sản phẩm nhựa vật liệu xây dựng có nhiều tiềm năng mở rộng mạnh mẽ Nhu cầu của thế giới đối với sản phẩm nhựa của Việt Nam ngày càng gia tăng Tuy nhiên, để chinh phục các thị trường xuất khẩu, doanh nghiệp sản xuất sản phẩm nhựa Việt Nam phải đối mặt với nhiều rào cản từ các nhân tố nội tại cũng như những hạn chế tới từ thị trường xuất khẩu như xu hướng sử dụng sản phẩm thân thiện với môi trường, đặc biệt là tại các quốc gia phát triển
Công ty Cổ phần Tập đoàn Nhựa Đông Á là một đơn vị chuyên cung cấp các sản phẩm nhựa tại thị trường Việt Nam cũng như xuất khẩu sang một số thị trường tại nhiều châu lục khác nhau Với mục tiêu trở thành nhà cung cấp sản phẩm nhựa hàng đầu Việt Nam cũng như chinh phục được nhiều thị trường quốc tế với chủ yếu các sản phẩm nhựa vật liệu xây dựng, Công ty luôn không ngừng hoàn thiện và phát triển để đáp ứng nhu cầu của khách hàng Những năm gần đây, doanh thu từ hoạt động xuất khẩu sản phẩm nhựa của Công ty không ngừng gia tăng, đem lại nhiều sự đóng góp cho tổng doanh thu
và lợi nhuận của Công ty Hoạt động sản xuất và thương mại của Công ty đã đạt được nhiều thành công khi đáp ứng được các yêu cầu về chất lượng sản phẩm, sự đa dạng về mẫu mã hàng hoá… để xuất khẩu được sang nhiều thị trường khó tính như Trung Quốc, Hàn Quốc, Ấn Độ, một số quốc gia trong khối ASEAN… Tuy nhiên, trong những năm
Trang 10gần đây, doanh thu xuất khẩu và lợi nhuận của Công ty tăng trưởng không ổn định, hoạt động kinh doanh, xuất khẩu hàng hoá còn nhiều khó khăn, hạn chế so với lợi thế và nguồn lực của Công ty Qua quá trình thực tập tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Nhựa Đông Á, em nhận thấy rằng nguyên nhân chủ yếu của các vấn đề này là do hạn chế, khó khăn trong công tác mở rộng các thị trường xuất khẩu ảnh hưởng tới hiệu quả của hoạt động xuất khẩu của Công ty Cụ thể, các thị trường chủ yếu của Công ty mới chỉ tập trung vào các quốc gia trong khu vực Một số thị trường xuất khẩu truyền thống của Công ty như Ấn Độ chưa được khai thác hiệu quả, do đó, có mức độ tăng trưởng không cao so với những năm trước Ngoài ra, nhiều thị trường lớn và tiềm năng khác cùng với những cơ hội từ các FTA song phương và đa phương mà Việt Nam đã ký kết lại chưa được Công ty tận dụng một cách hiệu quả để phát triển hoạt động xuất khẩu sản phẩm nhựa Điều này đã khiến cho làm mất đi nhiều tiềm năng cũng như cơ hội phát triển trong hoạt động xuất khẩu sản phẩm nhựa của Công ty Cổ phần Tập đoàn Nhựa Đông
Á
Nhận thức được tầm quan trọng trong công tác mở rộng thị trường xuất khẩu đối với sự phát triển của Công ty Cổ phần Tập đoàn Nhựa Đông Á cùng với những kiến
thức đã được học trong thời gian qua, em xin lựa chọn đề tài “Giải pháp mở rộng thị
trường xuất khẩu sản phẩm nhựa của Công ty Cổ phần Tập đoàn Nhựa Đông Á”
1.2 Tổng quan vấn đề nghiên cứu.
Nghiên cứu về giải pháp mở rộng thị trường xuất khẩu hàng hoá không còn là đề tài mới Với mỗi đối tượng nghiên cứu khác nhau, mỗi đề tài lại có hướng tiếp cận và phạm vi nghiên cứu khác nhau Các nghiên cứu tiêu biểu liên quan đến đề tài về giải pháp mở rộng thị trường xuất khẩu hàng hoá như sau:
Bài báo nghiên cứu “Market Expansion Strategies in Multinational Marketing”
(1979) của nhóm tác giả Igal Ayal và Jewel Zif đã trình bày các cơ sở để lập kế hoạch
và đánh giá các chiến lược mở rộng thị trường, gia nhập thị trường mới Ngoài ra, bài báo còn phân tích, so sánh giữa hai chiến lược mở rộng thị trường xuất khẩu: đa dạng hoá thị trường và tập trung thị trường cùng các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn chiến lược mở rộng thị trường xuất khẩu
Bài báo “Export market expansion strategy: differences between market
concentration and market spreading” (1996, Journal of marketing management) của
nhóm tác giả Constantine S Katsikeas và Leonidas C Leonidou đã xem xét, nghiên cứu
sự khác biệt giữa giải pháp mở rộng thị trường xuất khẩu tập trung và mở rộng thị trường xuất khẩu lan rộng Từ đó, bài báo đưa ra các yếu tố tác động đến giải pháp mở rộng thị trường gồm có đặc điểm của doanh nghiệp, định hướng marketing xuất khẩu, các yếu tố chính sách và các yếu tố khác liên quan đến xuất khẩu Các đặc điểm này khác biệt giữa hai phương hướng mở rộng thị trường xuất khẩu tập trung và lan rộng, từ đó, tạo cơ sở cho nhà quản lý nghiên cứu chính sách trong tương lai
Trong bài nghiên cứu “Factors influencing SMEs’ choice of market expansion
strategy” (2004) của nhóm tác giả Frändberg Anna và Kjellman Carolina, các tác giả đã
giải thích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn chiến lược mở rộng thị trường của các doanh nghiệp Các yếu tố này bao gồm các yếu tố về doanh nghiệp, sản phẩm,
Trang 11thị trường và marketing Ngoài ra, bài nghiên cứu còn tập trung nghiên cứu, tìm hiểu sâu về các yếu tố ảnh hưởng đến lựa chọn chiến lược mở rộng thị trường của các doanh nghiệp vừa và nhỏ qua ví dụ thực tế về một công ty tại Phần Lan
Trong bài báo “An analytical review of the factors stimulating smaller firms to
export: Implications for policy-makers” (2007) của nhóm tác giả Leonidas C Leonidou,
Constantine S.Katsikeas, Dayananda Palihawadana và Stavroula Spyropoulou, bài báo đưa ra một đánh giá toàn diện về các yếu tố tác động đến mở rộng xuất khẩu Từ đó, các nhà hoạch định chính sách tại doanh nghiệp có thể sử dụng phân tích để phát triển các chương trình nhằm xúc tiến hoạt động xuất khẩu
Trong khoá luận tốt nghiệp “Phương hướng và giải pháp mở rộng thị trường
xuất khẩu hàng may mặc tại Công ty Dệt 29-3” (2004), tác giả Nguyễn Ngọc Nghĩa,
trường Đại học Ngoại thương, đã đánh giá thực trạng của ngành dệt may Việt Nam và
xu hướng thị trường dệt may trên thế giới Từ đó, thông qua các phương pháp nghiên cứu như phân tích, thống kê, so sánh…, khoá luận đã đưa ra các biện pháp thích hợp để nâng cao tính cạnh tranh của hàng may mặc trên thị trường nước ngoài nhằm mở rộng thị trường xuất khẩu cho Công ty Dệt 29-3
Khoá luận “Phương thức thâm nhập thị trường thế giới của Công ty Coca-Cola
và bài học kinh nghiệm cho các doanh nghiệp Việt Nam” (2009), tác giả Nguyễn Thị
Ngọc Linh, trường Đại học Ngoại thương, đã cung cấp những căn cứ để lựa chọn cách thức thâm nhập và có mặt tại thị trường nước ngoài Qua các phương pháp nghiên cứu như tổng hợp, so sánh, phân tích số liệu thứ cấp…, khoá luận đã giúp doanh nghiệp phân tích các yếu tố ảnh hưởng, làm cơ sở cho việc lựa chọn, thâm nhập và mở rộng thị trường
Từ đó, đề ra các phương pháp để mở rộng thị trường cho doanh nghiệp Việt Nam trên những bài học kinh nghiệm từ Công ty Coca-Cola
Trong luận văn thạc sỹ “Giải pháp phát triển thị trường xuất khẩu khoáng sản
của Công ty TNHH Phát triển Fineton” (2017) của tác giả Nguyễn Trần Bắc Linh,
trường Đại học Bách Khoa Hà Nội, bằng việc sử dụng kết hợp nhiều phương pháp nghiên cứu khác nhau như phân tích, thống kê, tổng hợp, so sánh, Luận văn góp phần
hệ thống hoá các lý luận cơ bản về thị trường xuất khẩu, các nội dung và chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động phát triển thị trường xuất khẩu cùng các nhân tố ảnh hưởng đến việc phát triển thị trường xuất khẩu Luận văn cũng đề xuất được các giải pháp cụ thể, khả thi dưới góc nhìn doanh nghiệp cũng như cơ quan nhà nước để phát triển thị trường xuất khẩu khoáng sản
Luận văn thạc sỹ quản lý kinh tế “Giải pháp mở rộng thị trường xuất khẩu sản
phẩm của Công ty May 10 – Hà Nội” (2017) của tác giả Nguyễn Văn Dương, trường
Đại học Lâm nghiệp đã hệ thống hoá được các lý luận cơ bản về mở rộng thị trường xuất khẩu Qua việc đánh giá thực trạng ngành dệt may cùng việc áp dụng các phương pháp nghiên cứu như phân tích, thống kê, so sánh… để phân tích thực trạng mở rộng thị trường xuất khẩu của Công ty May 10, dựa trên mục tiêu và định hướng mở rộng thị trường xuất khẩu của công ty, tác giả đã đề xuất được các giải pháp khả thi, cụ thể dưới cho doanh nghiệp cũng như đưa ra một số kiến nghị đối với các cơ quan hữu quan
Trang 12Khoá luận tốt nghiệp “Giải pháp mở rộng thị trường xuất khẩu của Công ty
TNHH Gốm Khánh An” (2020) của tác giả Nguyễn Thị Phương, trường Đại học Thương
Mại đã hệ thống hoá được những lý luận cơ bản về phương thức mở rộng thị trường xuất
khẩu và giải pháp mở rộng thị trường xuất khẩu Bằng việc áp dụng các phương pháp
thu thập dữ liệu, tổng hợp, phân tích dữ liệu, khoá luận còn phân tích và đánh giá được thực trạng mở rộng thị trường xuất khẩu sản phẩm gốm, làm rõ các điểm mạnh, điểm yếu và nguyên nhân của những tồn tại trong hoạt động mở rộng thị trường của công ty
Từ đó, qua phân tích những cơ hội và thách thức trong việc mở rộng thị trường xuất khẩu của công ty để đề xuất giải pháp mới cho công ty
Các công trình nghiên cứu trên đều được thực hiện công phu và đã bổ sung, cung cấp thêm nhiều kiến thức, sự hiểu biết trong cộng đồng khoa học liên quan đến hoạt động mở rộng thị trường xuất khẩu hàng hoá Những công trình trên đều đã đưa ra được cái nhìn tổng quan và rõ ràng với thực tiễn của hoạt động mở rộng thị trường xuất khẩu hàng hoá Tuy nhiên, chưa có đề tài nghiên cứu cụ thể về giải pháp mở rộng thị trường xuất khẩu sản phẩm nhựa của Công ty Cổ phần Tập đoàn Nhựa Đông Á để giải quyết vấn đề thực tiễn nhằm nâng cao hiệu quả mở rộng thị trường xuất khẩu cho Công ty Do
đó, đề tài “Giải pháp mở rộng thị trường xuất khẩu sản phẩm nhựa của Công ty Cổ
phần Tập đoàn Nhựa Đông Á” dựa trên những cơ sở lý luận cùng những hiểu biết của
em về Công ty qua quá trình thực tập nhằm đưa ra những giải pháp khả thi, phù hợp với thực tiễn để khắc phục những hạn chế trong hoạt động mở rộng thị trường xuất khẩu cho Công ty
1.3 Mục đích nghiên cứu.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài này nhằm làm rõ những vấn đề lý luận liên quan đến hoạt động mở rộng thị trường xuất khẩu Trên cơ sở đó, nhằm phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động mở rộng thị trường xuất khẩu sản phẩm nhựa của Công ty Cổ phần Tập đoàn Nhựa Đông Á Từ đó, kiến nghị một số giải pháp để Công ty Cổ phần Tập đoàn Nhựa Đông Á mở rộng thị trường xuất khẩu sản phẩm nhựa trong thời gian tới
1.4 Đối tượng nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu của bài Khoá luận này gồm thực trạng hoạt động mở rộng thị trường xuất khẩu sản phẩm nhựa của Công ty Cổ phần Tập đoàn Nhựa Đông Á và giải pháp mở rộng thị trường xuất khẩu sản phẩm nhựa của Công ty Cổ phần Tập đoàn Nhựa Đông Á
2018 – 2021 và kiến nghị giải pháp hướng tới những năm tiếp theo
1.6 Phương pháp nghiên cứu.
Khoá luận sử dụng kết hợp nhiều phương pháp khác nhau bao gồm:
Phương pháp luận:
Trang 13Phương pháp này được sử dụng nhằm hệ thống các lý luận về xuất khẩu hàng hoá, thị trường xuất khẩu hàng hoá và hoạt động mở rộng thị trường xuất khẩu hàng hoá Những cơ sở lý luận này làm cơ sở để xây dựng, đưa ra các giải pháp để mở rộng thị trường xuất khẩu hàng hoá của Công ty Cổ phần Tập đoàn Nhựa Đông Á
Phương pháp thu thập dữ liệu:
Bài Khoá luận này sử dụng các phương pháp thu thập dữ liệu từ sách báo, bài nghiên cứu nhằm hệ thống, đánh giá tổng quan các công trình nghiên cứu và đưa ra các
cơ sở lý luận về mở rộng thị trường xuất khẩu hàng hoá, Ngoài ra, Khoá luận còn sử dụng phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp từ các tài liệu do Công ty Cổ phần Tập đoàn Nhựa Đông Á cung cấp để tiến hành phân tích, đánh giá thực trạng chung và thực trạng
mở rộng thị trường xuất khẩu sản phẩm nhựa của Công ty Cổ phần Tập đoàn Nhựa Đông
Á Từ đó, các dữ liệu cần thiết được tổng hợp để phục vụ cho mục đích của Khoá luận
là kiến nghị một số giải pháp để Công ty Cổ phần Tập đoàn Nhựa Đông Á mở rộng thị trường xuất khẩu sản phẩm nhựa
Phương pháp phân tích dữ liệu:
Đối với dữ liệu định lượng, Khoá luận sử dụng các phương pháp phân tích dữ liệu bao gồm phương pháp so sánh, phương pháp thống kê và phương pháp phân tích Các phương pháp này được sử dụng nhằm phân tích chuyên sâu các số liệu thứ cấp đã thu thập, tổng hợp nhằm đánh giá, kết luận về bản chất của vấn đề cần nghiên cứu và chứng minh cho các luận điểm
Đối với dữ liệu định tính, Khoá luận sử dụng phương pháp nghiên cứu lý thuyết nền kết hợp cùng các công cụ phân tích, so sánh, tổng hợp để giải thích và phân tích các
dữ liệu đã thu thập nhằm đưa ra kết luận về vấn đề
1.7 Kết cấu của khoá luận.
Ngoài Lời cảm ơn, Mục lục, Danh mục bảng biểu, sơ đồ, hình vẽ, Danh mục từ viết tắt, Tài liệu tham khảo, Phụ lục, kết cấu của Khoá luận bao gồm bốn chương:
Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý luận về mở rộng thị trường xuất khẩu hàng hoá
Chương 3: Thực trạng hoạt động mở rộng thị trường xuất khẩu sản phẩm nhựa
của Công ty Cổ phần Tập đoàn Nhựa Đông Á
Chương 4: Kiến nghị một số giải pháp mở rộng thị trường xuất khẩu sản phẩm
nhựa của Công ty Cổ phần Tập đoàn Nhựa Đông Á
Trang 14Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU
HÀNG HOÁ 2.1 Lý luận chung về xuất khẩu hàng hoá.
2.1.1 Khái niệm xuất khẩu hàng hoá
Xu hướng toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế đã và đang ảnh hưởng mạnh
mẽ đến quan hệ kinh tế quốc tế và sự phát triển của các nền kinh tế trên thế giới Các công ty xuyên quốc gia cũng có mặt ở hầu hết mọi các quốc gia, khiến mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trên thị trường thế giới ngày càng gay gắt hơn Điều này thúc đẩy các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh phải thực hiện hoạt động xuất khẩu hàng hoá để có thể tồn tại và phát triển
Theo Paul A Samuelson nhận định trong cuốn Kinh tế học: “Xuất khẩu là hàng
hoá và dịch vụ được sản xuất trong nước và bán sang nước khác.” Nhận định về cơ bản
đã nêu được những đặc điểm của xuất khẩu gồm có đối tượng của xuất khẩu là hàng hoá
và dịch vụ và phạm vi của hoạt động xuất khẩu không giới hạn về không gian Tuy nhiên,
do hàng hoá và dịch vụ được sản xuất trong nước, nên nhận định này chưa bao quát hết các hình thức xuất khẩu như hình thức tạm nhập tái xuất
Theo Feenstra và Taylor (Giáo trình Thương mại quốc tế, 2010): “Các quốc gia
mua và bán hàng hoá, dịch vụ từ nhau Xuất khẩu là sản phẩm được bán từ nước này sang nước khác.”
Theo Luật thương mại 2005 của Nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam:
“Xuất khẩu hàng hoá là việc hàng hoá được đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc đưa vào khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật.”
Quan điểm về xuất khẩu của Feenstra và Taylor và quy định về xuất khẩu của Luật thương mại 2005 của Việt Nam đã khắc phục được hạn chế của nhận định về xuất khẩu của Paul A Samuelson
Từ những nhận định trên, bản chất của xuất khẩu hàng hoá là hoạt động cung cấp hàng hoá và dịch vụ ra nước ngoài hoặc khu vực đặc biệt trên lãnh thổ quốc gia Xuất khẩu hàng hoá dựa trên cơ sở của phân công lao động, cho phép các quốc gia thực hiện chuyên môn hoá sản xuất, tận dụng và phát huy tối đa lợi thế của mình Do đó, hoạt động sản xuất và thương mại diễn ra hiệu quả hơn Cùng với sự phát triển của khoa học, công nghệ, hoạt động xuất khẩu giữa các quốc gia ngày càng diễn ra sâu rộng hơn với kim ngạch ngày càng tăng Xuất khẩu hàng hoá là hoạt động đóng vai trò quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế thế giới cũng như thúc đẩy sản xuất của quốc gia
2.1.2 Vai trò của hoạt động xuất khẩu hàng hoá
2.1.2.1 Đối với doanh nghiệp.
Thứ nhất, xuất khẩu gia tăng doanh thu cho doanh nghiệp Thông qua hoạt động
xuất khẩu, các doanh nghiệp có thể mở rộng quy mô thị trường và tăng hiệu quả kinh doanh Điều này cũng thúc đẩy doanh nghiệp gia tăng hiệu quả sản xuất và đa dạng hoá các sản phẩm của doanh nghiệp Ngoài ra, nhờ mở rộng thị trường tiêu thụ hàng hoá,
Trang 15hoạt động sản xuất của doanh nghiệp cũng gia tăng, giúp doanh nghiệp tận dụng được lợi ích từ tính kinh tế theo quy mô
Thứ hai, xuất khẩu giúp nâng cao vị thế doanh nghiệp Thông qua hoạt động xuất
khẩu, doanh nghiệp không chỉ được tiếp cận với những khách hàng nội địa mà còn được
mở rộng quan hệ mua bán hàng hoá ra các thị trường các quốc gia khác, được nhiều bạn hàng quốc tế biết đến Từ đó, doanh nghiệp xuất khẩu có cơ hội mở rộng trao đổi thương mại với nhiều đối tác nước ngoài hơn
Thứ ba, xuất khẩu là cơ sở thúc đẩy, nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh
nghiệp Trước sự cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp của các quốc gia khác, doanh nghiệp xuất khẩu phải luôn tìm cách hoàn thiện, đổi mới sản phẩm, nâng cao quy trình quản lý, kinh doanh… qua việc áp dụng các trang thiết bị, máy móc, công nghệ hiện đại trong quá trình sản xuất và quản lý Từ đó, các sản phẩm được sản xuất có sự hoàn thiện
về chất lượng, đa dạng về mẫu mã Các hoạt động về quản lý, kinh doanh như phân phối, marketing… cũng được hoàn thiện và hiệu quả hơn
2.1.2.2 Đối với quốc gia.
Thứ nhất, tận dụng được lợi thế so sánh để nâng cao hiệu quả sản xuất và thương
mại Theo quan điểm của David Ricardo: “Một quốc gia có hiệu quả sản xuất thấp hơn trong sản xuất hầu hết các loại sản phẩm vẫn có thể tham gia vào phân công lao động quốc tế và trao đổi ngoại thương, thông qua chuyên môn hoá sản xuất và xuất khẩu những sản phẩm có lợi thế so sánh” Hoạt động xuất khẩu sẽ thúc đẩy quá trình chuyên môn hoá sản xuất của quốc gia dựa trên hàm lượng nhân tố đầu vào mà quốc gia đó có lợi thế so sánh Từ đó, quốc gia sản xuất được hàng hoá rẻ hơn tương đối và đạt được lợi thế so sánh về những hàng hoá này Do đó, hàng hoá của quốc gia đạt được lợi thế cạnh tranh chi phí thấp
Thứ hai, nâng cao vị thế của quốc gia Nhờ có hoạt động xuất khẩu, quốc gia tận
dụng được một cách hiệu quả các nguồn lực sẵn có như tài nguyên, lao động… Xuất khẩu cũng giúp mở cửa nền kinh tế để quốc gia, đặc biệt là các quốc gia đang và kém phát triển tận dụng được các nguồn vốn đầu tư, viện trợ… để góp phần tăng trưởng kinh
tế, rút ngắn khoảng cách về kinh tế với các quốc gia khác Hoạt động xuất khẩu phát triển cũng góp phần xây dựng vị thế và uy tín của quốc gia và hàng hoá quốc gia trên thị trường quốc tế
Thứ ba, xuất khẩu thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế của quốc gia Xuất
khẩu tạo ra nguồn ngoại tệ phục vụ cho hoạt động nhập khẩu hàng hoá của quốc gia Hàng hoá nhập khẩu không chỉ phục vụ cho tiêu dùng của người dân mà còn có thể là công nghệ, trang thiết bị phục vụ cho quá trình công nghiệp hoá của quốc gia Ngoài ra, xuất khẩu còn thúc đẩy các ngành sản xuất của quốc gia phát triển theo hướng chuyên môn hoá cả về chiều rộng lẫn chiều sâu, giúp các doanh nghiệp mở rộng thị trường tiêu thụ, từ đó tăng quy mô sản xuất và giúp nền kinh tế tăng trưởng
Thứ tư, giải quyết vấn đề về công việc và cải thiện đời sống của người dân Các
doanh nghiệp xuất khẩu cũng thường có quy mô lớn hơn so với các doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh trong nước Do đó, các doanh nghiệp xuất khẩu thu hút nhiều người
Trang 16lao động do tạo việc làm với mức thu nhập cao hơn Ngoài ra, xuất khẩu còn tạo nguồn thu nhập ngoại tệ để nhập khẩu các mặt hàng tiêu dùng thiết yếu Từ đó, người dân được tiêu dùng nhiều mặt hàng với đa dạng mẫu mã, chất lượng và giá cả, giúp cải thiện đời sống cho người dân
Ngoài ra, xuất khẩu còn là cơ sở cho sự phát triển các mối quan hệ đối ngoại giữa các quốc gia Do sự tồn tại của mối quan hệ trao đổi thương mại giữa các quốc gia, các mối quan hệ khác như du lịch, tài chính… cũng phát triển Ngược lại, các mối quan hệ đối ngoại cũng tạo điều kiện để quốc gia mở rộng, phát triển hoạt động xuất khẩu Với
xu thế khu vực hoá, toàn cầu hoá hiện nay, xuất khẩu chính là cơ hội để quốc gia gia nhập vào nền kinh tế khu vực nói riêng và nền kinh tế thế giới nói chung
2.1.3 Các hình thức xuất khẩu hàng hoá
- Xuất khẩu trực tiếp
Xuất khẩu trực tiếp là phương thức giao dịch trong đó người bán trực tiếp cung cấp hàng hoá và dịch vụ cho người mua ở nước ngoài
Đây là hình thức xuất khẩu hàng hoá phổ biến nhất Với hình thức này, giao dịch giữa người bán và người mua được thực hiện một cách tiện lợi, nhanh chóng do không cần thông qua trung gian Từ đó, doanh nghiệp giảm được chi phí trung gian, hiệu quả giao dịch cũng được nâng cao do được đàm phán, trao đổi trực tiếp và mối quan hệ đối tác giữa người bán và người mua cũng được mở rộng
- Giao dịch qua trung gian
Giao dịch qua trung gian là phương thức giao dịch trong đó quá trình trao đổi giữa người bán và người mua (hai bên có trụ sở kinh doanh ở các quốc gia khác nhau) để mua bán, trao đổi hàng hoá và dịch vụ được thực hiện thông qua bên thứ ba (được gọi
là trung gian thương mại)
Giao dịch qua trung gian có thể được tiến hành thông qua đại lý hoặc môi giới Khi
sử dụng hình thức giao dịch qua trung gian, doanh nghiệp có thể giảm bớt rủi ro trong quá trình trao đổi hàng hoá, dịch vụ, đặc biệt là khi doanh nghiệp thâm nhập vào một thị trường mới Tuy nhiên, hình thức này cũng khiến doanh nghiệp phụ thuộc nhiều vào bên trung gian
- Buôn bán đối lưu
Buôn bán đối lưu là phương thức giao dịch trong đó xuất khẩu kết hợp chặt chẽ với nhập khẩu Trong buôn bán đối lưu, người bán đồng thời là người mua và hàng hoá trao đổi có giá trị tương đương nhau Mục đích chính của phương thức này không phải nhằm thu về ngoại tệ mà nhằm thu về một hàng hoá khác có giá trị tương đương Phương thức buôn bán đối lưu còn được gọi là phương thức xuất khẩu liên kết hoặc phương thức đổi hàng
Phương thức buôn bán đối lưu thường được tiến hành dựa trên các cơ sở về động
cơ tài chính, động cơ tiếp thị và động cơ phát triển Đối với động cơ tài chính, buôn bán đối lưu thường được áp dụng trong các trường hợp như một số nước phát triển không
Trang 17có khả năng về tài chính để nhập khẩu hàng hoá hay doanh nghiệp muốn tránh bị đọng vốn do các biện pháp quản lý ngoại hối của nước nhập khẩu Đối với động cơ tiếp thị, các nước đang phát triển thường áp dụng để tăng lượng hàng xuất khẩu với hy vọng tạo
ra một số thị trường mới hoặc nhằm tăng thị phần trong điều kiện cạnh tranh gay gắt Đối với động cơ phát triển, các nước đang phát triển sử dụng phương thức buôn bán đối lưu nhằm thuyết phục đối tác thương mại nước ngoài hỗ trợ cho các chương trình phát triển công nghiệp
- Xuất khẩu tại chỗ
Xuất khẩu tại chỗ là hình thức xuất khẩu trong đó hàng hoá do doanh nghiệp Việt Nam sản xuất và cung cấp cho người mua ở nước ngoài theo hợp đồng thương mại, được người mua ở nước ngoài thanh toán nhưng chỉ định giao hàng hoá tại Việt Nam cho doanh nghiệp khác ở Việt Nam
Theo quy định của Việt Nam, hình thức xuất khẩu tại chỗ áp dụng cho một số đối tượng như sản phẩm gia công; máy móc, thiết bị thuê/ mượn; nguyên liệu, vật tư dư thừa; phế liệu, phế phẩm thuộc hợp đồng gia công; hàng hoá mua bán giữa doanh nghiệp nội địa với doanh nghiệp chế xuất, doanh nghiệp trong khu thuế quan hoặc hàng hoá mua bán giữa doanh nghiệp Việt Nam với tổ chức, cá nhân nước ngoài không hiện diện tại Việt Nam và hàng hoá được chỉ định giao nhận với doanh nghiệp khác tại Việt Nam Hình thức xuất khẩu tại chỗ giúp quá trình vận chuyển hàng hoá diễn ra nhanh chóng, tiết kiệm được thời gian và chi phí cho doanh nghiệp
- Gia công quốc tế
Gia công quốc tế là hoạt động thương mại trong đó bên nhận gia công sử dụng nguyên vật liệu của bên đặt gia công để thực hiện một hoặc một số công đoạn trong quá trình sản xuất theo yêu cầu của bên nhận gia công để hưởng thù lao
Với hình thức gia công quốc tế, thị trường nước ngoài là nơi cung cấp nguyên vật liệu sản xuất sản phẩm, đồng thời, cũng là thị trường tiêu thụ sản phẩm đó Gia công quốc tế được áp dụng phổ biến trong thương mại quốc tế bởi những ưu điểm của hình thức này Cụ thể, đối với bên đặt gia công, phương thức gia công quốc tế giúp giảm giá thành sản phẩm do tận dụng được nguồn nhân lực giá rẻ từ các nước nhận gia công Đối với bên nhận gia công, phương thức này giúp tăng cơ hội việc làm, tăng thu ngoại tệ, giúp thu hút công nghệ, kỹ thuật và kinh nghiệm quản lý từ nước ngoài
Trang 18thức tái xuất thực nghĩa (hay còn gọi là tạm nhập tái xuất), hàng hoá đi từ nước xuất khẩu đến nước tái xuất, rồi lại được xuất khẩu từ nước tái xuất sang nước nhập khẩu Đối với hình thức chuyển khẩu, hàng hoá sẽ đi thẳng từ nước xuất khẩu sang nước nhập khẩu
2.2 Lý luận chung về thị trường và hoạt động mở rộng thị trường xuất khẩu hàng hoá.
2.2.1 Khái niệm và đặc trưng cơ bản của thị trường và thị trường xuất khẩu
2.2.1.1 Khái niệm về thị trường
Thị trường xuất hiện thông qua các mối quan hệ trao đổi, mua bán hàng hoá, dịch
vụ Theo đó, thị trường được cấu thành bởi nhiều yếu tố, nhiều mối quan hệ khác nhau như cung – cầu và giá cả, quan hệ hợp tác, quan hệ cạnh tranh…
Theo quan điểm của Kinh tế học: “Thị trường là tổng thể của cung và cầu đối
với một hàng hoá nhất định trong một không gian và thời gian cụ thể.”
Theo quan điểm của Marketing: “Thị trường là sự tập hợp những người mua hiện
có và tiềm năng về một loại sản phẩm, dịch vụ nhất định.”
Theo nhận định của Kark Marx: “Thị trường là tổng hoà những quan hệ mua bán,
do những điều kiện lịch sử, kinh tế - xã hội quyết định Thị trường còn được hiểu là lĩnh vực trao đổi, mua bán mà ở đó, các chủ thể kinh tế thường xuyên cạnh tranh với nhau
để xác định giá cả hàng hoá, dịch vụ và sản lượng.”
Theo nhận định của Mc Carthy: “Thị trường là nhóm khách hàng tiềm năng với
những nhu cầu tương tự nhau và những người bán đưa ra các sản phẩm khác nhau với những cách thức khác nhau để thoả mãn nhu cầu đó.”
Theo quan điểm của Philip Kotler: “Thị trường là tập hợp tất cả những người
mua thực sự hay những người mua tiềm năng đối với một sản phẩm.”
T Cannon nhận định: “Thị trường là tập hợp người bán và người mua thoả thuận
các điều kiện trao đổi hàng hoá và dịch vụ được tiến hành một cách trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua một mạng lưới trung gian phức hợp để kết nối người mua và người bán
ở những vị trí không gian khác nhau.”
Dù có nhiều quan điểm khác nhau về thị trường, các quan điểm trên đều cho thấy các đặc điểm của thị trường là nơi người mua và người bán trao đổi, mua bán hàng hoá
và dịch vụ Người mua và người bán có thể tiến hành trao đổi trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua trung gian thương mại Giá cả hàng hoá trên thị trường chịu tác động bởi nhiều quy luật kinh tế khác nhau như quy luật giá trị, quy luật cạnh tranh, quy luật cung cầu
2.2.1.2 Khái niệm về thị trường xuất khẩu.
Theo quan điểm về kinh doanh quốc tế: “Thị trường xuất khẩu là tập hợp những
khách hàng có nhu cầu thị trường với sản phẩm hoặc lĩnh vực hoạt động thương mại
mà doanh nghiệp có dự án trong mối quan hệ của môi trường kinh doanh và điều kiện cạnh tranh quốc tế.”
Trang 19Theo quan điểm về Marketing quốc tế: “Thị trường xuất khẩu của một doanh
nghiệp tập hợp các khách hàng nước ngoài tiềm năng của doanh nghiệp đó.”
Từ những quan điểm trên, thị trường xuất khẩu mang những đặc điểm chung của thị trường và những đặc điểm riêng của mình Những đặc điểm riêng này bao gồm chủ thể của thị trường xuất khẩu là người mua và người bán có quốc tịch khác nhau, hoạt động trao đổi hàng hoá và dịch vụ được thanh toán chủ yếu bằng ngoại tệ mạnh và mức
độ cạnh tranh mà người bán phải đối mặt cao tại các thị trường xuất khẩu cao hơn so với tại thị trường trong nước Ngoài ra, thị trường xuất khẩu hàng hoá không chỉ giới hạn phạm vi ở những thị trường nước ngoài Trong một số trường hợp, thị trường trong nước cũng là thị trường xuất khẩu hàng hoá (với hình thức xuất khẩu tại chỗ)
2.2.2 Phân loại thị trường xuất khẩu
Căn cứ vào vị trí địa lý:
+ Thị trường Châu lục: thị trường Châu Á, thị trường Châu Âu…
+ Thị trường khu vực: thị trường khu vực Đông Nam Á (ASEAN), thị trường EU…
+ Thị trường quốc gia và vùng lãnh thổ: thị trường Hoa Kỳ, thị trường Hàn Quốc, thị trường Nhật Bản…
Căn cứ vào lịch sử quan hệ ngoại thương:
+ Thị trường truyền thống: là thị trường mà doanh nghiệp đã thâm nhập và xuất khẩu sản phẩm sang trong một thời gian dài
+ Thị trường hiện có: là thị trường mà doanh nghiệp đã thâm nhập và hiện đang thực hiện hoạt động xuất khẩu vào thị trường này
+ Thị trường mới: là thị trường mà doanh nghiệp mới thâm nhập và thực hiện hoạt động xuất khẩu vào thị trường này trong thời gian gần đây
+ Thị trường tiềm năng: là thị trường mà doanh nghiệp có khả năng thâm nhập
và thực hiện hoạt động xuất khẩu thành công vào thị trường này
Căn cứ vào mức độ quan tâm và tính ưu tiên đối với thị trường:
+ Thị trường xuất khẩu trọng điểm: là thị trường mà doanh nghiệp tập trung chủ yếu các nguồn lực để khai thác
+ Thị trường xuất khẩu phụ: là thị trường mà doanh nghiệp tập trung ít các nguồn lực để khai thác
Căn cứ vào mức độ mở cửa thị trường và khả năng thâm nhập thị trường:
+ Thị trường khó tính
+ Thị trường dễ tính
Căn cứ vào mức độ hạn chế xuất khẩu:
Trang 20+ Thị trường xuất khẩu theo hạn ngạch
+ Thị trường xuất khẩu phi hạn ngạch
Căn cứ vào sức mua của thị trường:
+ Thị trường xuất khẩu có ưu thế cạnh tranh
+ Thị trường xuất khẩu không có ưu thế cạnh tranh
Căn cứ vào loại hình cạnh tranh trên thị trường:
+ Thị trường độc quyền: là cấu trúc thị trường mà trong đó chỉ có một người bán chi phối mọi hoạt động của thị trường
+ Thị trường độc quyền nhóm: là cấu trúc thị trường mà trong đó chỉ có ít người bán, mỗi người bán cung cấp một phần lớn trong tổng số sản phẩm được bán trên thị trường
+ Thị trường cạnh tranh hoàn hảo: là cấu trúc thị trường mà trong đó có nhiều người mua và nhiều người bán và không người mua hay người bán nào có thể ảnh hưởng đến giá cả thị trường
+ Thị trường cạnh tranh không hoàn hảo: là cấu trúc thị trường mà trong đó có ít nhất một người bán hoặc người mua tương đối lớn và có khả năng tác động đến giá cả thị trường, làm mất tính cạnh tranh hoàn hảo của thị trường
2.2.3 Khái niệm mở rộng thị trường xuất khẩu hàng hoá
Theo quan điểm của Marketing hiện đại: “Mở rộng thị trường xuất khẩu của doanh
nghiệp không chỉ là việc phát triển thêm các thị trường mới bên ngoài lãnh thổ quốc gia
mà cần phải tăng thị phần của sản phẩm đó trong các thị trường quốc tế đã có sẵn.”
Dưới góc độ về quản trị doanh nghiệp: “Mở rộng thị trường xuất khẩu là tổng thể
các biện pháp, cách thức mà doanh nghiệp thực hiện để có thể đưa ngày càng nhiều sản phẩm ra thị trường nước ngoài để bán và thu về ngoại tệ mạnh cho công ty Mở rộng thị trường xuất khẩu không chỉ là các hoạt động phát triển thêm các thị trường xuất khẩu mới mà còn là việc tăng thêm doanh thu, thêm thị phần ở những thị trường truyền thống.”
Như vậy, dưới góc nhìn từ doanh nghiệp, mở rộng thị trường là tổng hợp các biện pháp, cách thức mà doanh nghiệp sử dụng để cung cấp ngày càng nhiều sản phẩm ra thị trường nước ngoài Bên cạnh đó, các quan điểm về mở rộng thị trường xuất khẩu hàng hoá cũng xác định mục tiêu của mở rộng thị trường xuất khẩu bao gồm việc phát triển
Trang 21thêm các thị trường mới, đồng thời, tăng thị phần và doanh thu ở những thị trường hiện
có của doanh nghiệp
2.2.4 Vai trò của hoạt động mở rộng thị trường xuất khẩu hàng hoá đối với doanh nghiệp
Thứ nhất, giúp gia tăng kim ngạch xuất khẩu cho doanh nghiệp Mở rộng thị trường
xuất khẩu hàng hoá giúp doanh nghiệp tiếp cận, thu hút nhiều khách hàng và người tiêu dùng hơn Từ đó, quy mô thị trường tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp gia tăng, góp phần tăng kim ngạch xuất khẩu cũng như gia tăng doanh thu cho doanh nghiệp
Thứ hai, là cơ sở thúc đẩy, nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Mở
rộng thị trường xuất khẩu hàng hoá đồng nghĩa với việc doanh nghiệp phải đối mặt với mức độ cạnh tranh lớn hơn đến từ các doanh nghiệp xuất khẩu từ các quốc gia khác cùng các doanh nghiệp trong nước tại quốc gia nhập khẩu Từ đó, doanh nghiệp phải xây dựng chiến lược kinh doanh thích hợp, phát triển, hoàn thiện sản phẩm, quy trình sản xuất, kinh doanh nhằm đạt lợi thế cạnh tranh chi phí thấp hoặc lợi thế cạnh tranh khác biệt hoá so với các doanh nghiệp khác Từ đó, doanh nghiệp nâng cao chất lượng hàng hoá, đa dạng mẫu mã sản phẩm và nâng cao chất lượng quản lý, dịch vụ… Ngoài ra, với một số thị trường khó tính, các quy định phi thuế quan khắt khe đòi hỏi các doanh nghiệp phải không ngừng hoàn thiện chất lượng, quy trình sản xuất sản phẩm của mình Do đó, khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp được nâng cao
Thứ ba, giảm rủi ro trong hoạt động thương mại cho doanh nghiệp Hoạt động
thương mại chịu ảnh hưởng từ nhiều yếu tố khách quan khác nhau đến từ thị trường như kinh tế, văn hoá, chính trị, xã hội… Đặc biệt, với các doanh nghiệp tiến hành hoạt động ngoại thương, các yếu tố này tại các thị trường xuất khẩu hàng hoá mang tính quốc tế,
có sự khác biệt, biến động và khó dự đoán hơn so với thị trường nội địa Do đó, việc mở rộng thị trường xuất khẩu hàng hoá của doanh nghiệp sẽ giúp doanh nghiệp giảm được rủi ro do tránh bị phụ thuộc vào một thị trường
Thứ tư, quảng bá thương hiệu, nâng cao vị thế của doanh nghiệp Mở rộng thị
trường xuất khẩu giúp hàng hoá của doanh nghiệp có mặt tại nhiều quốc gia hơn, được nhiều khách hàng và người tiêu dùng quốc tế biết đến hơn Do đó, giúp doanh nghiệp quảng bá thương hiệu, sản phẩm của mình trên thị trường quốc tế Đây cũng là cơ sở để doanh nghiệp thiết lập thêm các mối quan hệ thương mại với nhiều đối tác quốc tế hơn
Thứ năm, giải quyết vấn đề về tiêu thụ sản phẩm Mỗi sản phẩm đều có vòng đời
sản phẩm riêng Tại một thị trường, sản phẩm của doanh nghiệp có thể đang trong giai đoạn thoái trào và sắp bị đào thải ra khỏi thị trường Nhưng với một thị trường khác, sản phẩm của doanh nghiệp có khả năng bắt đầu giai đoạn mở đầu và được đón nhận tại thị trường đó Do đó, việc mở rộng thị trường xuất khẩu giúp doanh nghiệp kéo dài vòng đời cho sản phẩm của mình và giải quyết được vấn đề tiêu thụ sản phẩm với các sản phẩm sắp hết vòng đời tại một thị trường xuất khẩu của doanh nghiệp
Thứ sáu, đóng góp cho sự phát triển của quốc gia xuất khẩu Khi doanh nghiệp mở
rộng rộng thị trường xuất khẩu, doanh nghiệp sẽ tăng lượng ngoại tệ thu vào, đóng góp vào ngân sách nhà nước từ việc thu thuế Ngoài ra, lượng hàng hoá xuất khẩu tăng lên
Trang 22cũng như có mặt tại nhiều thị trường quốc tế hơn, do đó, hình ảnh của quốc gia cũng như hàng hoá của quốc gia cũng được quảng bá, được biết đến nhiều hơn trên thị trường quốc tế Từ đó, vị thế của quốc gia ngày càng được nâng cao.
2.2.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động mở rộng thị trường xuất khẩu hàng hoá
2.2.5.1 Nhân tố khách quan.
Các nhân tố thuộc về quốc gia nhập khẩu:
Thứ nhất, hệ thống rào cản thương mại của thị trường nhập khẩu
Hệ thống rào cản thương mại bao gồm các biện pháp thuế quan và phi thuế quan được quốc gia nhập khẩu áp dụng để bảo hộ nền sản xuất trong nước Với xu hướng toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng diễn ra sâu rộng, các biện pháp thuế quan đang dần được dỡ bỏ Cùng với đó, các biện pháp phi thuế quan ngày càng gia tăng nhằm bảo vệ người tiêu dùng trong nước trước những sản phẩm kém chất lượng Tại các quốc gia phát triển, các biện pháp phi thuế quan được áp dụng nhiều hơn với những tiêu chuẩn khắt khe hơn Điều này gây cản trở đến hoạt động mở rộng thị trường xuất khẩu hàng hoá của doanh nghiệp Ngoài ra, việc đáp ứng các yêu cầu của biện pháp phi thuế quan đòi hỏi doanh nghiệp phải đầu tư trang thiết bị, máy móc, công nghệ,… để cải tiến quy trình sản xuất và nâng cao chất lượng sản phẩm Do đó, chi phí đầu vào gia tăng, làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp
Thứ hai, đặc điểm của thị trường sản phẩm tại quốc gia nhập khẩu
Đây là nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến khả năng và hiệu quả của hoạt động mở rộng thị trường xuất khẩu hàng hoá của doanh nghiệp Nhân tố này bao gồm các yếu tố
về mức độ cạnh tranh, cung – cầu sản phẩm, sức mua của thị trường, nhu cầu của thị trường…
Khi số lượng doanh nghiệp cung ứng trong ngành lớn, áp lực cạnh tranh trong ngành lớn Doanh nghiệp mở rộng thị trường xuất khẩu sẽ phải đối mặt với nhiều thách thức để xây dựng chiến lược cạnh tranh và giữ chân khách hàng Do đó, lợi nhuận của doanh nghiệp có thể bị giảm cho đến khi sản phẩm được người tiêu dùng chấp nhận Với những thị trường có cầu sản phẩm cao trong khi cung sản phẩm không đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng do sản xuất trong nước hạn chế, đây sẽ là thị trường tiềm năng cho doanh nghiệp Doanh khả năng thâm nhập dễ dàng và thuận lợi trong việc mở rộng thị trường xuất khẩu hàng hoá tại quốc gia đó
Các nhân tố thuộc về quốc gia xuất khẩu:
Thứ nhất, tiềm năng phát triển ngành sản xuất
Các yếu tố thuộc tiềm năng phát triển ngành sản xuất bao gồm tài nguyên thiên nhiên, khí hậu, lao động, cơ sở hạ tầng… Đây là các yếu tố tạo nên lợi thế cạnh tranh cho sản phẩm Theo quy luật về lợi thế so sánh, khi quốc gia có hàm lượng nhân tố đầu vào mà mình có lợi thế so sánh cao một cách tương đối thì sẽ sản xuất được hàng hoá rẻ hơn tương đối và sẽ có lợi thế so sánh về hàng hoá này Do đó, khi quốc gia có hàm
Trang 23lượng tài nguyên thiên nhiên cần thiết để sản xuất hàng hoá hoặc hàm lượng nhân công cao, doanh nghiệp có thể sản xuất hàng hoá với chi phí thấp hơn, tạo ra lợi thế cạnh tranh chi phí thấp Khi mở rộng thị trường xuất khẩu hàng hoá, doanh nghiệp có khả năng cạnh tranh cao hơn, giúp việc mở rộng thị trường xuất khẩu thuận lợi và hiệu quả hơn
Thứ hai, chiến lược phát triển ngành
Với các ngành kinh tế mũi nhọn, có khả năng xuất khẩu cao, quốc gia chú trọng xây dựng các chiến lược phát triển xuất khẩu, sản phẩm xuất khẩu có thể được hưởng
ưu đãi thuế quan xuất khẩu… Do đó, doanh nghiệp có điều kiện để nâng cao sức cạnh tranh, tăng khả năng mở rộng thị trường xuất khẩu hàng hoá
Thứ ba, quy định về pháp luật có liên quan
Quy định về pháp luật bao gồm các quy định về thuế quan, quy định về tài chính… ảnh hưởng lớn đến hoạt động mở rộng thị trường xuất khẩu của doanh nghiệp Với những ngành có quy định về thuế và lãi suất cao, doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn trong việc mở rộng thị trường xuất khẩu do giá cả hàng hoá tăng lên làm giảm khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Ngược lại, quy định về thuế và lãi suất thấp tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp mở rộng thị trường xuất khẩu hàng hoá Ngoài ra, những quy định này tác động đến mức giá của hàng hoá xuất khẩu
Ngoài ra, các chính sách về nguyên vật liệu sản xuất, về cơ sở hạ tầng, quy định
về thủ tục hành chính… cũng tác động đến hoạt động mở rộng thị trường xuất khẩu hàng hoá của doanh nghiệp Các chính sách, quy định, thủ tục đơn giản, ngắn gọn sẽ tạo thuận lợi cho quá trình thực hiện mở rộng thị trường xuất khẩu của doanh nghiệp Ngược lại, quy định, thủ tục rườm rà gây khó khăn trong cho doanh nghiệp khi mở rộng thị trường xuất khẩu
2.2.5.2 Nhân tố chủ quan.
Thứ nhất, nguồn lực của doanh nghiệp
Nguồn lực của doanh nghiệp đóng vai trò hết sức quan trọng trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp nói chung và hoạt động mở rộng thị trường xuất khẩu hàng hoá nói riêng Nguồn lực của doanh nghiệp bao gồm nguồn lực hữu hình (nguồn nhân lực
và nguồn lực vật chất như công nghệ, tài chính, cơ sở hạ tầng,…) và các nguồn lực vô hình
Nguồn nhân lực đóng vai trò then chốt, quyết định đến hiệu quả mở rộng thị trường xuất khẩu của doanh nghiệp Nguồn nhân lực có kỹ năng và chuyên môn tốt sẽ giúp các hoạt động trong chiến lược mở rộng thị trường như nghiên cứu thị trường, xây dựng kế hoạch marketing… diễn ra thuận lợi và đạt hiệu quả cao Từ đó, quyết định đến thành công trong hoạt động mở rộng thị trường của doanh nghiệp
Năng lực tài chính thể hiện khả năng đảm bảo nguồn lực tài chính cho hoạt động của doanh nghiệp nhằm đạt mục tiêu đã đề ra Năng lực tài chính tốt sẽ tạo cơ sở, tiền
đề tốt để doanh nghiệp thực hiện các hoạt động sản xuất, kinh doanh Ngược lại, năng
Trang 24lực tài chính không tốt sẽ hạn chế các hoạt động của doanh nghiệp, cản trở, gây khó khăn cho quá trình mở rộng thị trường xuất khẩu của doanh nghiệp
Ngoài ra, công nghệ cùng cơ sở hạ tầng, trang thiết bị ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Việc áp dụng công nghệ, trang thiết bị hiện đại sẽ giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả quản lý, đóng góp vào gia tăng năng suất lao động, giúp doanh nghiệp giảm thiểu các chi phí vận hành… Từ đó, khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp được nâng cao
Bên cạnh các nguồn lực hữu hình, các nguồn lực vô hình cũng là một nhân tố quan trọng tác động đến việc mở rộng thị trường xuất khẩu của doanh nghiệp Nguồn lực vô hình bao gồm các mối quan hệ với đối tác, sự am hiểu thị trường, uy tín của doanh nghiệp với khách hàng,… Khi doanh nghiệp có mối quan hệ tốt và xây dựng được hình ảnh tích cực với đối tác và khách hàng, doanh nghiệp có thể dễ dàng thiết lập các mối quan hệ bạn hàng với các đối tác, khách hàng khác Điều này tạo điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp mở rộng thị trường xuất khẩu Sự am hiểu thị trường quốc tế cũng là một trong những yếu tố quan trọng mà doanh nghiệp cần quan tâm Khi doanh nghiệp có sự
am hiểu tốt về thị trường quốc tế, cùng với những kinh nghiệm tích luỹ từ quá trình quản
lý, kinh doanh, doanh nghiệp có thể dễ dàng xác định, xây dựng chiến lược thâm nhập
và mở rộng thị trường cũng như ứng phó tốt hơn với những rủi ro có thể gặp phải Từ
đó, góp phần thúc đẩy hoạt động sản xuất, kinh doanh cũng như mở rộng thị trường xuất khẩu của doanh nghiệp diễn ra thuận lợi và hiệu quả hơn
Thứ hai, hàng hoá xuất khẩu của doanh nghiệp
Về chủng loại hàng hoá:
Chủng loại hàng hoá của doanh nghiệp quyết định đến tốc độ mở rộng thị trường xuất khẩu của doanh nghiệp Cụ thể, đối với những mặt hàng của doanh nghiệp là mặt hàng có nhu cầu lớn và mức độ tiêu thụ mạnh trên nhiều thị trường, việc mở rộng thị trường xuất khẩu hàng hoá đó của doanh nghiệp sẽ diễn ra nhanh và thuận lợi hơn Ngược lại, với những sản phẩm có nhu cầu tiêu dùng hạn chế, việc mở rộng thị trường xuất khẩu sẽ khó khăn hơn
Về chất lượng và thương hiệu của sản phẩm:
Hiện nay, các biện pháp phi thuế quan ngày càng được sử dụng nhiều đối với hàng hoá xuất nhập khẩu, đặc biệt là tại các nước phát triển Ngoài ra, người tiêu dùng tại các nước phát triển có xu hướng quan tâm nhiều hơn đến chất lượng của sản phẩm Do đó, khi doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh sản phẩm có chất lượng tốt, đáp ứng các quy định về chất lượng của nước nhập khẩu, sản phẩm dễ dàng được chấp nhận và việc mở rộng thị trường xuất khẩu sản phẩm đó sẽ thuận lợi hơn
Ngoài ra, sự đa dạng về mẫu mã, giá cả cũng như thương hiệu sản phẩm, quyết định mua hàng của người tiêu dùng dễ dàng bị chi phối, tác động Với một sản phẩm, người tiêu dùng có thể lựa chọn từ nhiều nhà cung cấp khác nhau Do đó, người tiêu dùng có xu hướng lựa chọn mà họ đã biết đến hoặc có ấn tượng tốt Chính vì vậy, đối
Trang 25với những sản phẩm mà doanh nghiệp xây dựng và định vị thương hiệu tốt, hoạt động
mở rộng thị trường xuất khẩu sẽ thuận lợi và đạt hiệu quả cao hơn
Thứ ba, chiến lược phát triển của doanh nghiệp
Đối với doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh nhiều mặt hàng, việc xác định mặt hàng chủ lực, mặt hàng ưu tiên cho xuất khẩu là đặc biệt quan trọng Đối với những mặt hàng chủ lực cho xuất khẩu, doanh nghiệp sẽ đưa ra những chiến lược nhằm huy động
và tập trung nguồn lực nhiều hơn để phát triển sản phẩm, từ đó, hoạt động mở rộng thị trường xuất khẩu hàng hoá có hiệu quả tốt hơn so với những mặt hàng không phải là mặt hàng chủ lực cho xuất khẩu
Hoạt động mở rộng thị trưởng xuất khẩu chịu ảnh hưởng trực tiếp từ các nhân tố khách quan và chủ quan nêu trên Việc phân tích các nhân tố trên sẽ giúp doanh nghiệp tận dụng được những cơ hội, thuận lợi và khắc phục được những khó khăn, hạn chế do các nhân tố đó mang lại Từ đó, hoạt động mở rộng thị trường xuất khẩu hàng hoá của doanh nghiệp đạt hiệu quả cao hơn
2.2.6 Phương thức mở rộng thị trường xuất khẩu hàng hoá
2.2.6.1 Mở rộng thị trường xuất khẩu theo chiều rộng.
Mở rộng thị trường theo chiều rộng là việc gia tăng phạm vi các thị trường xuất khẩu hàng hoá bằng cách thâm nhập và xuất khẩu hàng hoá sang một thị trường mới bên cạnh các thị trường hiện có của doanh nghiệp
Phương thức mở rộng thị trường theo chiều rộng thích hợp với những ngành chưa
có nhiều đối thủ cạnh tranh hoặc mức độ cạnh tranh chưa cao Do đó, nhiều thị trường quốc gia hoặc khu vực trong thị trường đó mà đối thủ chưa khai thác, chưa biết đến Vì vậy, đây sẽ là cơ hội để doanh nghiệp dễ dàng thâm nhập và phát triển
Phương thức mở rộng thị trường xuất khẩu theo chiều rộng phù hợp với các doanh nghiệp có đặc điểm:
(i) Doanh nghiệp đang bị cạnh tranh gay gắt, có nguy cơ giảm/ mất thị phần tại thị trường hiện tại;
(ii) Doanh nghiệp có đủ khả năng và năng lực để thâm nhập thị trường mới; (iii) Doanh nghiệp đang phải đối mặt với các rào cản ở thị trường hiện tại Phương thức này đòi hỏi doanh nghiệp phải không ngừng nghiên cứu thị trường
và khách hàng tại thị trường đó để đáp ứng yêu cầu của khách hàng và các quy định của thị trường nhằm tiến hành thâm nhập và xuất khẩu thành công sang thị trường đó
Hiệu quả của hoạt động mở rộng thị trường xuất khẩu theo chiều rộng có thể được đánh giá qua các chỉ tiêu: (i) số lượng thị trường xuất khẩu thực mới hàng năm và (ii) tốc độ tăng thị trường xuất khẩu thực mới bình quân
2.2.6.2 Mở rộng thị trường xuất khẩu theo chiều sâu.
Mở rộng thị trường theo chiều sâu là việc gia tăng số lượng và giá trị kim ngạch xuất khẩu hàng hoá tại các thị trường hiện có của doanh nghiệp Với phương thức này,
Trang 26doanh nghiệp phải đáp ứng, thoả mãn các nhu cầu đa dạng của khách hàng nhằm tăng khả năng cạnh tranh Điều này đòi hỏi doanh nghiệp không ngừng cải tiến, nâng cao chất lượng hàng hoá, dịch vụ và đa dạng hoá các sản phẩm cung cấp tại các thị trường xuất khẩu hiện tại của doanh nghiệp
Với những ngành, lĩnh vực có mức độ cạnh tranh cao, việc mở rộng thị trường theo chiều rộng sẽ không còn hiệu quả Do đó, doanh nghiệp cần tập trung khai thác những thị trường hiện có của mình, giữa chân khách hàng nhằm tăng số lần mua lại, sử dụng lại sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp và tiếp cận nhiều hơn với những khách hàng tiềm năng của doanh nghiệp
Phương thức mở rộng thị trường xuất khẩu theo chiều sâu phù hợp với các doanh nghiệp có đặc điểm:
(i) Doanh nghiệp chiếm ưu thế về thương hiệu, mẫu mã, giá cả… so với đối thủ cạnh tranh trực tiếp tại thị trường;
(ii) Sản phẩm của doanh nghiệp có vị thế và khả năng cạnh tranh vững mạnh tại thị trường;
(iii) Nhu cầu về sản phẩm trên thị trường lớn và ổn định
Để mở rộng thị trường theo chiều sâu, doanh nghiệp có thể áp dụng các phương pháp như sau: (i) xúc tiến bán với những khách hàng hiện tại qua các sản phẩm, dịch vụ hiện có của doanh nghiệp; (ii) lựa chọn thị trường ngách trong thị trường hiện có để kinh doanh sản phẩm, dịch vụ hiện có của doanh nghiệp hoặc (iii) nghiên cứu sản phẩm, dịch
vụ mới cho các thị trường hiện có của doanh nghiệp
Việc lựa chọn phương thức mở rộng thị trường xuất khẩu hàng hoá theo chiều rộng hoặc theo chiều sâu đòi hỏi doanh nghiệp phải nghiên cứu thị trường, nắm bắt xu hướng thế giới, đồng thời, xem xét dựa trên tiềm lực, khả năng và định hướng phát triển của doanh nghiệp
Hiệu quả của hoạt động mở rộng thị trường xuất khẩu theo chiều rộng có thể được đánh giá qua các chỉ tiêu: (i) tốc độ tăng kim ngạch xuất khẩu liên hoàn và (ii) tốc độ tăng kim ngạch xuất khẩu
2.2.7 Giải pháp mở rộng thị trường xuất khẩu hàng hoá
2.2.7.1 Nhóm giải pháp về sản phẩm.
Chính sách sản phẩm là toàn bộ những thuộc tính doanh nghiệp đưa ra để phục vụ một tập hợp khách hàng trong tương lai Từ những thuộc tính của sản phẩm, doanh nghiệp lựa chọn những thuộc tính mang tính quyết định để thể hiện và làm nổi bật trong các hoạt động truyền thông xúc tiến của mình
Trong thị trường quốc tế, sản phẩm thường được thay đổi để thích nghi với các điều kiện của thị trường mục tiêu Do đó, để mở rộng thị trường xuất khẩu hàng hoá, doanh nghiệp cần đưa ra các giải pháp chính sách sản phẩm phù hợp với từng thị trường
- Chiến lược sản phẩm mới:
Trang 27Sản phẩm mới là sản phẩm được một số khách hàng tiềm năng cảm nhận như mới, bao gồm sản phẩm mới hoàn toàn, sản phẩm cải tiến, sản phẩm hoàn chỉnh và sản phẩm
có thương hiệu mới mà doanh nghiệp phát triển
Trước sự cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ, để hoạt động mở rộng thị trường xuất khẩu diễn ra hiệu quả, doanh nghiệp không chỉ dựa trên các sản phẩm hiện có mà phải
có những sản phẩm mới, hoàn thiện hơn
Về cải tiến kiểu dáng sản phẩm, doanh nghiệp đưa ra các giải pháp nhằm tăng tính thẩm mỹ cho sản phẩm như thiết kế kiểu dáng mới
Về cải tiến tính năng sản phẩm, doanh nghiệp bổ sung các tính năng mới cho sản phẩm nhằm tăng thêm công dụng cho sản phẩm hoặc tăng sự tiện dụng cho người tiêu dùng
2.2.7.2 Nhóm giải pháp về giá.
Giá cả tác động quan trọng đến quyết định mua hàng của người tiêu dùng Khi khách hàng lựa chọn sản phẩm, khách hàng sẽ xem xét dựa trên tương quan giá cả - chất lượng để xác định, đánh giá chất lượng và thuộc tính của sản phẩm
- Định giá thâm nhập thị trường:
Định giá thâm nhập thị trường là chiến lược mà doanh nghiệp đưa ra mức giá thấp hơn giá thị trường nhằm thu hút khách hàng mua sản phẩm hoặc dịch vụ mới Với chiến lược giá này, doanh nghiệp có thể lôi kéo khách hàng sử dụng sản phẩm mới, xây dựng thị phần, tạo dựng niềm tin cho khách hàng tại các thị trường mới
Các giải pháp về giá thường dẫn đến sự nhượng bộ với khách hàng về mặt giá cả Tuy nhiên, việc đưa ra các chính sách giá cần gắn liền với chiến lược của sản phẩm, chiến lược xâm nhập thị trường và chiến lược giá của đối thủ cạnh tranh nhằm đảm bảo người tiêu dùng được hưởng mức giá hợp lý để tránh người tiêu dùng nhận thức, đánh giá sai về giá trị chất lượng sản phẩm
2.2.7.3 Nhóm giải pháp về xúc tiến.
Xúc tiến là hoạt động trao đổi thông tin giữa người bán và người mua, hoặc qua trung gian nhằm tác động tới thái độ, hành vi mua bán, qua đó thúc đẩy việc mua bán, trao đổi hàng hoá và dịch vụ, nhằm đạt mục tiêu kinh doanh, mở rộng và phát triển thị trường Với hoạt động kinh doanh ở phạm vi quốc tế, xúc tiến thương mại trở thành xúc tiến quốc tế và cần thay đổi một số nội dung phù hợp với thị trường quốc tế
- Tăng cường quảng cáo quốc tế:
Trang 28Hầu hết các công ty khi hoạt động ở thị trường quốc tế đều sử dụng quảng cáo trong chương trình xúc tiến thương mại Quảng cáo thương mại được định nghĩa là hoạt động truyền thông phi cá nhân về các ý tưởng hàng hoá và dịch vụ do chủ quảng cáo trả tiền nhằm thuyết phục hoặc ảnh hưởng đến hành vi của một nhóm người nào đó Theo John Philip Jones, quảng cáo quốc tế gồm quảng cáo đơn quốc gia và đa quốc gia Với doanh nghiệp xuất khẩu, quảng cáo quốc gia sẽ giúp doanh nghiệp tăng nhận diện thương hiệu với khách hàng, đẩy mạnh bán hàng, kích thích nhu cầu của người tiêu dùng
Do đó, hoạt động mở rộng thị trường xuất khẩu của doanh nghiệp đạt hiệu quả tốt hơn, tạo ra năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp
- Tiến hành hoạt động quan hệ công chúng:
“Quan hệ công chúng là những hoạt động truyền thông giao tiếp của công ty nhằm xác định và đánh giá thái độ của các nhóm công chúng có liên quan, các yếu tố ảnh hưởng đến lợi ích của các nhóm này, thực hiện các chương trình hành động nhằm giành được sự hiểu biết và tin tưởng của công chúng đối với hoạt động kinh doanh của công ty.” (PGS TS An Thị Thanh Nhàn và TS Lục Thị Thu Hường, 2012, Giáo trình Quảng cáo và xúc tiến thương mại quốc tế, Nhà xuất bản Thống kê)
Quan hệ công chúng gồm những hành động nhằm xây dựng hình ảnh đẹp cho doanh nghiệp và sản phẩm trước xã hội và nhóm công chúng hữu quan Do doanh nghiệp không phải trả tiền đăng bài trên báo/ tạp chí hay mua thời gian phát sóng trên truyền hình nên giải pháp này giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí Ngoài ra, thông điệp quan
hệ công chúng ít mang tính thương mại rõ rệt, vì vậy, những thông điệp này tạo sự tin cậy cao hơn cho khán giả Hoạt động quan hệ công chúng sẽ thúc đẩy hành vi mua hàng hoá của người dùng, đồng thời, góp phần định vị thương hiệu cho doanh nghiệp với khách hàng, do đó, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp mở rộng thị trường xuất khẩu hàng hoá
- Thực hiện hoạt động xúc tiến bán:
Theo Phillip Kotler: “ Xúc tiến bán bao gồm nhiều công cụ khuyến khích khác nhau, thường là ngắn hạn nhằm kích thích người tiêu dùng hay ngành thương mại mua những sản phẩm/ dịch vụ cụ thể nhanh hơn hay nhiều hơn.”
Xúc tiến bán là công cụ để doanh nghiệp điều chỉnh tạm thời những chào hàng cơ bản theo hướng tích cực, cải thiện Hoạt động này giúp thu hút những người sử dụng mới và khuyến khích sử dụng sản phẩm thường xuyên hơn và nhiều hơn Đây cũng là một công cụ cạnh tranh hiệu quả cho doanh nghiệp trong điều kiện cạnh tranh cao của kinh doanh quốc tế Do đó, xúc tiến bán giúp doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận với khách hàng mục tiêu và đẩy mạnh hoạt động mở rộng thị trường xuất khẩu hàng hoá của doanh nghiệp
Doanh nghiệp có thể thực hiện xúc tiến bán tới người tiêu dùng hoặc tới trung gian phân phối Đối với hoạt động xúc tiến bán tới người tiêu dùng, doanh nghiệp sử dụng một trong các hình thức: hàng mẫu, phiếu mua hàng, quà tặng, giảm giá trực tiếp, thẻ tích điểm, thi có thưởng, hoàn tiền một phần hoặc thưởng thêm hàng Với hoạt động xúc tiến bán tới trung gian phân phối, doanh nghiệp có thể áp dụng kỹ thuật như: ưu đãi mua
Trang 29hàng, trợ cấp chuyển hàng, giảm giá khi mua tiếp, hàng tặng, hỗ trợ trưng bày hàng, hội nghị khách hàng, hội thi bán hàng hoặc quảng cáo và xúc tiến hợp tác
- Khuyến mãi:
Khuyến mãi là hoạt động của người bán nhằm thúc đẩy khách hàng tăng cường mua sắm, sử dụng hàng hoá và dịch vụ của người bán bằng cách dành cho khách hàng những lợi ích nhất định Ngoài ra, hoạt động khuyến mãi còn nhằm mục đích quảng bá thương hiệu sản phẩm và doanh nghiệp Các hoạt động khuyến mãi bao gồm: dùng thử hàng mẫu miễn phí, tặng quà, giảm giá, tặng phiếu mua hàng, phiếu dự thi,… Trong thực tế, các hình thức này được áp dụng khá linh hoạt và có thể kết hợp nhiều hình thức một lúc như vừa giảm giá vừa tặng quà Đối với doanh nghiệp mở rộng thị trường xuất khẩu, đặc biệt là mới thâm nhập thị trường, doanh nghiệp có thể áp dụng các hình thức khuyến mãi nhằm kích cầu, thu hút người tiêu dùng dùng thử sản phẩm Việc khuyến mãi cũng đòi hỏi doanh nghiệp phải xác định cụ thể về thời gian, địa điểm, đối tượng, cách thức, mục tiêu… của hoạt động khuyến mãi Bởi lẽ khuyến mãi là công cụ hiệu quả để doanh nghiệp có thể áp dụng khi mở rộng thị trường Tuy nhiên, nếu hoạt động khuyến mãi không phù hợp có thể làm cho sản phẩm trở nên rẻ tiền trong mắt khách hàng Do đó, hoạt động khuyến mãi sẽ không hiệu quả, mà đồng thời còn ảnh hưởng tới hình ảnh thương hiệu trong mắt khách hàng
- Tham gia hội chợ - triển lãm thương mại:
Hội chợ - triển lãm là công cụ không thể thiếu khi thâm nhập hoặc mở rộng thị trường quốc tế Hội chợ - triển lãm là hoạt động tổ chức, trưng bày giới thiệu sản phẩm của doanh nghiệp trong một không gian, thời gian và địa điểm nhất định Với đặc điểm
là hoạt động xúc tiến tập trung trong một khoảng thời gian và không gian nhất định, doanh nghiệp có cơ hội quảng bá và giao dịch với những khách hàng tiềm năng nhất của mình Đối với những doanh nghiệp mới hoặc mong muốn mở rộng thị trường xuất khẩu hàng hoá mà chưa xây dựng được các mối quan hệ, tham gia vào hội chợ - triển lãm thương mại là con đường nhanh nhất và đơn giản nhất để doanh nghiệp tiếp cận với khách hàng tiềm năng Do đó, nếu doanh nghiệp có sự chuẩn bị tốt, hội chợ - triển lãm thương mại sẽ là cơ hội thúc đẩy hoạt động mở rộng thị trường xuất khẩu hàng hoá cho doanh nghiệp
2.2.7.4 Nhóm giải pháp về phân phối.
- Thêm kênh phân phối:
Phân phối là quá trình chuyển sản phẩm từ nhà sản xuất đến người tiêu dùng cuối cùng Những người tiêu dùng thường phân tán theo địa lý và nhu cầu về sản phẩm Do
đó, kênh phân phối là cần thiết để sản phẩm có thể đưa đến những khách hàng mục tiêu, đặc biệt khi doanh nghiệp mở rộng thị trường xuất khẩu theo chiều rộng Việc xây dựng
và lựa chọn kênh phân phối thích hợp sẽ thúc đẩy quá trình tiêu thụ hàng hoá diễn ra nhanh chóng, tiết kiệm chi phí và thời gian, đồng thời, đem lại lợi nhuận tối đa cho công
ty Tuy nhiên, sử dụng quá nhiều trung gian sẽ làm doanh nghiệp giảm mối quan hệ, sự liên kết với khách hàng Do đó, chiến lược phân phối mà doanh nghiệp đưa ra phải hợp
Trang 30lý, thuận lợi cho người mua, đồng thời, góp phần giúp sản phẩm lưu thông nhanh chóng
và dễ xâm nhập thị trường
- Xây dựng liên minh trong phân phối:
Khi đã thiết lập quan hệ với các trung gian phân phối, doanh nghiệp cần phát triển mối quan hệ này một cách chặt chẽ Bên cạnh đó, mối quan hệ giữa các thành viên phân phối có những ràng buộc sẽ giúp doanh nghiệp dễ dàng thâm nhập thị trường hơn
Do đó, để sản phẩm mới dễ tung ra thị trường và thu hút nhiều khách hàng nhằm tăng hiệu quả hoạt động mở rộng thị trường xuất khẩu, doanh nghiệp cần xây dựng được những liên minh trong phân phối
2.3 Phân định nội dung nghiên cứu.
Sau khi xem xét trên phương diện thực tế, để làm rõ vấn đề nghiên cứu “Giải pháp
mở rộng thị trường xuất khẩu sản phẩm nhựa của Công ty Cổ phần Tập đoàn Nhựa Đông Á”, một số lý thuyết sẽ được sử dụng trong Khoá luận gồm:
- Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt động mở rộng thị trường xuất khẩu
Ngoài ra, trước thực trạng cùng những hạn chế còn tồn tại trong hoạt động mở rộng thị trường của Công ty như: các hoạt động xúc tiến chưa sâu rộng, một số chính sách như chính sách giá, chính sách xúc tiến, đặc biệt là công cụ quảng cáo còn chưa được chú trọng, do đó, làm hạn chế tính cạnh tranh và tính hiệu quả…, Khoá luận sẽ tập trung nghiên cứu và làm rõ các giải pháp mở rộng thị trường xuất khẩu bao gồm:
ra những giải pháp nhằm nâng cao chất lượng, thuộc tính, mẫu mã của sản phẩm Từ đó, giúp Công ty đạt lợi thế cạnh tranh về sản phẩm cho Công ty, nâng cao khả năng cạnh tranh và tăng hiệu quả hoạt động mở rộng thị trường xuất khẩu sản phẩm nhựa của Công
ty
- Nhóm giải pháp về giá:
Chi phí sản xuất cao, cùng với đó, trước tình hình dịch bệnh Covid-19, Công ty phải thực hiện nhiều chính sách bán hàng ưu đãi, kích cầu khách hàng làm cho chi phí bán hàng tăng đột biến, do đó, làm cho giá thành sản phẩm cao hơn Trong khi đó, nhiều sản phẩm từ các quốc gia khác có sự tương đồng về chất lượng, mẫu mã lại có giá thành
rẻ hơn, điều này làm hạn chế hơn khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, khiến hoạt động mở rộng thị trường gặp khó khăn hơn Do đó, trong nhóm giải pháp này, các giải pháp được đưa ra nhằm giúp Công ty tối thiểu hoá các chi phí, từ đó, nhằm đạt lợi thế cạnh tranh về giá cả, tăng khả năng cạnh tranh với các đối thủ khác trong quá trình mở rộng thị trường xuất khẩu sản phẩm nhựa của Công ty
Trang 31- Nhóm giải pháp về xúc tiến:
Các chính sách xúc tiến được áp dụng không đồng đều giữa các thị trường và các công cụ xúc tiến Nhiều công cụ hiệu quả như quảng cáo, khuyến mãi,… chưa được chú trọng nhiều Các biện pháp này, tuy đã được Công ty áp dụng, nhưng còn khá hạn chế
và khả năng tiếp cận chưa cao Trong nhóm giải pháp về xúc tiến, Khoá luận đưa ra các giải pháp nhằm tăng cường hiệu quả áp dụng các biện pháp xúc tiến trong thương mại quốc tế, từ đó, cải thiện mức độ tiếp cận và nhận biết của khách hàng đối với thương hiệu và sản phẩm của Công ty nhằm phục vụ cho hoạt động mở rộng thị trường xuất khẩu sản phẩm nhựa
- Nhóm giải pháp về phân phối:
Công ty chưa xây dựng hợp lý các kênh phân phối tại các thị trường xuất khẩu Thay vào đó, hoạt động phân phối được thực hiện trực tiếp bởi nhân viên của Công ty Điều này mang lại nhiều hạn chế khi nhân viên khó nắm bắt được đặc điểm, nhu cầu và thị hiếu tại đa dạng các thị trường khác nhau Do đó, hoạt động phân phối bị hạn chế hơn Vì vậy, nhóm giải pháp này sẽ đưa ra một số giải pháp giúp Công ty xem xét và xây dựng kế hoạch xây dựng kênh phân phối hợp lý tại các thị trường xuất khẩu nhằm tiếp cận sâu và rộng hơn với khách hàng, đặc biệt là khách hàng mục tiêu và khách hàng tiềm năng của Công ty
Trang 32
Chương 3: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU SẢN PHẨM NHỰA CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN NHỰA
ĐÔNG Á.
3.1 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh và thị trường xuất khẩu hàng hoá của Công ty Cổ phần Tập đoàn Nhựa Đông Á.
3.1.1 Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần Tập đoàn Nhựa Đông Á.
3.1.1.1 Khái quát quá trình hình thành và phát triển và chức năng nhiệm vụ của Công ty
3.1.1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Tên công ty: Công ty cổ phần Tập đoàn Nhựa Đông Á
Địa chỉ trụ sở chính và nhà máy: Lô 1 CN5 cụm công nghiệp Ngọc Hồi, xã Ngọc Hồi, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội, Việt Nam
Số điện thoại: 024 3793 8686 Fax: 024 3793 8181
Địa chỉ: Tầng 9, tháp Tây , toà nhà Hancorp Plaza, 72 Trần Đăng Ninh, Dịch Vọng, Cầu Giấy, Hà Nội
Ngày thành lập: 14/11/2006
Vốn điều lệ: 595.641.120.000 VNĐ (theo Giấy chứng nhận Đăng ký doanh nghiệp lần gần nhất)
Nhân viên: quy mô trên 300 người
Giấy phép kinh doanh: 0103014564 Mã số thuế: 0101099228
Giám đốc điều hành: Nguyễn Bá Hùng
Công ty Cổ phần Tập đoàn Nhựa Đông Á có tiền thân là Công ty TNHH Thương mại Sản xuất Nhựa Đông Á được thành lập năm 2001 với số vốn điều lệ là 2,5 tỷ đồng
Từ năm 2006, Công ty bắt đầu chuyển đổi hình thức từ công ty TNHH sang công ty cổ phần Công ty Cổ phần Tập đoàn Nhựa Đông Á hoạt động chính trong lĩnh vực sản xuất các sản phẩm nhựa phục vụ trong ngành xây dựng, trang trí nội ngoại thất và quảng cáo Hiện nay, Công ty hoạt động theo mô hình công ty mẹ con, có 3 công ty con với 3 nhà máy sản xuất tại ba thị trường miền Bắc, Trung và Nam của Việt Nam Không chỉ cung cấp sản phẩm từ nhựa phục vụ thị trường nội địa, từ năm 2010, Công ty đã bắt đầu xuất khẩu sang thị trường Ấn Độ Đến nay, Công ty đã có mặt tại nhiều thị trường khác nhau như Đài Loan, Myanmar, Malaysia, Indonesia, Brazil, Lào… góp phần tăng nguồn thu ngoại tệ cho Nhà nước và đóng góp vào phát triển kinh tế xã hội
3.1.1.1.2 Chức năng nhiệm vụ của Công ty
- Thực hiện quyền và nghĩa vụ của Công ty với tư cách là chủ sở hữu trong mối quan hệ với công ty thành viên theo quy định tương ứng của pháp luật
- Quản lý vốn góp và hoạt động tại các công ty con
Trang 33- Lựa chọn và quyết định lĩnh vực, hình thức đầu tư và kinh doanh vốn theo nguyên tắc thị trường, bảo đảm hiệu quả, khả năng sinh lời và phù hợp với quy định của pháp luật
- Xây dựng, duy trì và kiểm soát các hoạt động chung của Tập đoàn
- Nhập khẩu và phân phối các sản phẩm vật liệu trong xây dựng, trang trí nội ngoại thất và quảng cáo
3.1.1.1.3 Lĩnh vực hoạt động chính của Công ty
Hiện tại, Công ty Cổ phần Tập đoàn Nhựa Đông Á hoạt động trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp và kinh doanh thương mại Ngành nghề kinh doanh của Công ty gồm:
- Sản xuất sản phẩm trang trí nội ngoại thất; Sản xuất vật liệu xây dựng;
- Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng, công trình đường sắt và đường bộ;
- Vận tải hàng hoá bằng đường bộ; Vận tải hành khách đường bộ khác;
- Kinh doanh phương tiện vận tải, máy móc thiết bị; Kinh doanh bất động sản;
- Bán buôn đồ dùng khác cho gia đình; Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng;
- Khai thác muối, quặng kim loại và than cứng;
- Gia công cơ khí;
- Đại lý, môi giới, đấu giá; Đại lý du lịch; Dịch vụ lưu trữ ngắn ngày;
- Nhà hàng và các loại dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động; Dịch vụ hỗ trợ liên quan đến quảng bá và tổ chức tua du lịch
Trong đó, ngành nghề kinh doanh chính của Công ty là sản xuất vật liệu xât dựng Công ty có đại bàn kinh doanh trải dài các tỉnh thành trên cả nước và xuất khẩu ra các nước trên thế giới
3.1.1.2 Cơ cấu tổ chức và nguồn lực của Công ty
3.1.1.2.1 Mô hình quản trị của Công ty
Công ty Cổ phần Tập đoàn Nhựa hoạt động theo mô hình công ty cổ phần theo điểm a khoản 1 điều 137 Luật Doanh nghiệp 2020, có cơ cấu tổ chức gồm: Đại hội đồng
cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ban Tổng Giám đốc và các phòng ban nghiệp
vụ Trong đó:
Đại hội đồng cổ đông: là cơ quan quyết định cao nhất của Công ty Cổ phần Tập đoàn Nhựa Đông Á, gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, Đại hội đồng cổ đông quyết định những vấn đề liên quan thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông theo quy định của pháp luật và Điều lệ Tập đoàn