1. KHÁI QUÁTGENERAL 2. THUẬT NGỮ VÀ ĐỊNH NGHĨATERMS AND DEFINITION 3. NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG HÓA CHẤT PRINCIPLES OF CHEMICAL ACTIVITIES 4. CÁC HÀNH VI BỊ NGHIÊM CẤM TRONG HOẠT ĐỘNG HÓA CHẤT PROHIBITED ACTIVITIES IN CHEMICAL ACTIVITIES 5. NHẬN DIỆN NGUY HIỂM HÓA CHẤT CHEMICALS DANGER IDENTIFICATION 6. CÁC ĐƯỜNG THÂM NHẬP CỦA HÓA CHẤT VÀO CƠ THỂ NGƯỜIPATHS OF CHEMICALS INTO THE HUMAN BODY 7. CÁC QUY TẮC AN TOÀN KHI SỬ DỤNG HÓA CHẤTSAFETY RULES WHEN USING CHEMICALS 8.1. Các sự cố hóa chất thường gặp Common chemical problems 8.2. Các quy trình ứng phó khi sự cố hóa chất xảy ra.
Trang 1Hồ sơ số/ Document No.: GL-ISO-CSUM-001-Rev.00
Phòng/Đơn vị/ Department: HSE
Biên soạn bởi/ Author: Nguyen Thanh Hao
S TAY AN TOÀN S D NG HÓA CH T Ổ TAY AN TOÀN SỬ DỤNG HÓA CHẤT Ử DỤNG HÓA CHẤT ỤNG HÓA CHẤT ẤT
CHEMICAL SAFETY USING MANUAL
Thông tin hiệu chỉnh hồ sơ/ Revision history
Trang 2chỉnh
sửa
Rev No.
Soạn thảo
Prepared by
Ngày
Date
Kiểm tra
Checked by
Ngày
Date
Chấp thuận
Approved by
Ngày
Date
00
Nguyen Thanh Hao
1 KHÁI QUÁT/GENERAL
1.1 Mục đích/Purpose
Sổ tay này mô tả các biện pháp an toàn sử dụng hóa chất của Công ty TNHH
This manual describes the chemical safety measures of Co., Ltd
Trang 31.2 Phạm vi áp dụng/Applicability
Nội dung của sổ tay này được áp dụng đối với toàn thể cán bộ và nhân viên Công ty TNHH
The contents of the present manual are applicable to all staffs.
1.3 Phân phối tài liệu/Document distribution
Sổ tay này được thông tin trong Công ty
This manual is communicated within G
1.4 Căn cứ pháp lý/Legal grounds
Luật hóa chất 2007/Chemical Law 2007
Nghị định 113/2017/NĐ-CP/Decree 113/2017/ND-CP
Thông tư 32/2017/TT-BCT/Circular 32/2017/TT-BCT
2 THUẬT NGỮ VÀ ĐỊNH NGHĨA/TERMS AND DEFINITION
Hóa chất là đơn chất, hợp chất, hỗn hợp chất được con người khai thác hoặc tạo ra từ nguồn
nguyên liệu tự nhiên, nguyên liệu nhân tạo
Chemical means an element, a compound or a mixture which is exploited or created by humans from natural or artificial raw materials.
Chất là đơn chất, hợp chất kể cả tạp chất sinh ra trong quá trình chế biến, những phụ gia cần
thiết để bảo đảm đặc tính lý, hóa ổn định, không bao gồm các dung môi mà khi tách ra thì tính chất của chất đó không thay đổi
Substance means an element or a compound, including any impurities deriving from the processing process and any additives necessary to preserve the stability of physical and chemical properties, excluding any solvents which may be separated without changing the characters of the substance.
Hỗn hợp chất là tập hợp của hai hoặc nhiều chất mà giữa chúng không xảy ra phản ứng hóa
học trong điều kiện bình thường
Mixture means a combination of two or more substances which do not react under normal conditions
Hóa chất nguy hiểm là hóa chất có một hoặc một số đặc tính nguy hiểm sau đây theo nguyên
tắc phân loại của Hệ thống hài hòa toàn cầu về phân loại và ghi nhãn hóa chất:
Hazardous chemical means a chemical having one or more of the following hazardous properties according to the classification principles of the Globally Harmonized System of Classification and Labeling of Chemicals:
a) Dễ nổ/Explosion;
b) Ôxy hóa mạnh/ Strong oxidizing agent;
c) Ăn mòn mạnh/ Strong corrosion;
d) Dễ cháy/Flammable;
đ) Độc cấp tính/ Acute toxicity;
e) Độc mãn tính/ Chronic toxicity;
g) Gây kích ứng với con người/ Irritating to humans;
h) Gây ung thư hoặc có nguy cơ gây ung thư/ Causing cancer or potentially causing cancer;
Trang 4i) Gây biến đổi gen/ Causing genetic variation;
k) Độc đối với sinh sản/ Toxic to reproduction;
l) Tích luỹ sinh học/ Bioaccumulation;
m) Ô nhiễm hữu cơ khó phân huỷ/ Persistent organic pollution;
n) Độc hại đến môi trường/ Toxic to the environment.
Hoá chất độc là hóa chất nguy hiểm có ít nhất một trong những đặc tính nguy hiểm quy định
từ điểm đ đến điểm n trong điều khoản trên
Toxic chemical is a dangerous chemical having at least one of the hazardous properties specified from points dd to n in the above clause.
Hoá chất mới là hóa chất chưa có trong danh mục hóa chất quốc gia, danh mục hóa chất
nước ngoài được cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam thừa nhận
New chemical means a chemical that is not on the list of national chemicals or the list of foreign chemicals recognized by a competent Vietnamese state agency
Hoạt động hóa chất là hoạt động đầu tư, sản xuất, sang chai, đóng gói, mua bán, xuất khẩu,
nhập khẩu, vận chuyển, cất giữ, bảo quản, sử dụng, nghiên cứu, thử nghiệm hóa chất, xử lý hóa
chất thải bỏ, xử lý chất thải hóa chất
Chemical activity means the activity of investing, producing, bottling, packing, trading,
exporting, importing, transporting, storing, preserving, using, researching, testing and treating chemicals chemical waste, chemical waste treatment.
Sự cố hóa chất là tình trạng cháy, nổ, rò rỉ, phát tán hóa chất gây hại hoặc có nguy cơ gây hại
cho người, tài sản và môi trường
Chemical incident is a state of fire, explosion, leakage or release of chemicals that are harmful
or potentially harmful to people, property and the environment
Sự cố hóa chất nghiêm trọng là sự cố hóa chất gây hại hoặc có nguy cơ gây hại lớn, trên diện
rộng cho người, tài sản, môi trường và vượt ra khỏi khả năng kiểm soát của cơ sở hóa chất
A serious chemical incident is a chemical incident that is harmful or has the potential to cause major harm, on a large scale to people, property, and the environment, and beyond the control
of the chemical facility.
Đặc tính nguy hiểm mới là đặc tính nguy hiểm được phát hiện nhưng chưa được ghi trong
phiếu an toàn hóa chất
New hazardous properties are dangerous properties that have been discovered but not yet recorded in the chemical safety sheet.
Bảo đảm an toàn cho người, tài sản, hệ sinh thái và môi trường; trật tự, an toàn xã hội
Ensure safety for people, property, ecosystems and the environment; safety and order
of society.
Kiểm soát chặt chẽ hoạt động hóa chất, đặc biệt đối với hóa chất mới, hóa chất nguy hiểm, hóa chất hạn chế kinh doanh, hóa chất cấm
Strictly control chemical activities, especially for new chemicals, dangerous chemicals, chemicals restricted from trading, banned chemicals.
Trang 5 Thông tin đầy đủ, chính xác, kịp thời về đặc tính nguy hiểm của hóa chất và các biện pháp phòng ngừa cần thiết
Complete, accurate and timely information on hazardous properties of chemicals and necessary precautions
ACTIVITIES IN CHEMICAL ACTIVITIES
Sản xuất, kinh doanh, vận chuyển, cất giữ, sử dụng, gửi, cho, tặng hóa chất nguy hiểm trái quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan
Producing, trading, transporting, storing, using, sending, giving or giving away
dangerous chemicals contrary to the provisions of this Law and other relevant laws.
Không công bố thông tin cần thiết, cung cấp thông tin không đầy đủ, thông tin sai lệch, che giấu thông tin về đặc tính nguy hiểm của hóa chất, sản phẩm chứa hóa chất nguy hiểm
Failure to disclose necessary information, providing incomplete or false information, hiding information about hazardous properties of chemicals or products containing dangerous chemicals.
Sử dụng hóa chất không thuộc danh mục được phép sử dụng, hóa chất không bảo đảm tiêu chuẩn, chất lượng, vượt quá hàm lượng cho phép để sản xuất và bảo quản thực phẩm, thuốc chữa bệnh, thức ăn gia súc, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, sản phẩm hóa chất tiêu dùng
Using chemicals that are not on the list of chemicals allowed to be used, chemicals that
do not meet the standards and quality, or exceed the allowable concentrations to produce and preserve food, medicine, animal feed, animal medicine medicine,
pesticides, fertilizers, consumer chemical products.
Sử dụng hóa chất độc để săn bắt động vật, thực hiện các hành vi xâm hại đến sức khoẻ con người, tài sản và môi trường
Using toxic chemicals to hunt animals, commit acts that are harmful to human health, property and the environment.
Ký hiệu tượng hình mức độ nguy hiểm của hóa chất là một trong những quy định của Hệ thống hài
hoà toàn cầu về phân loại và ghi nhãn hoá chất Ký hiệu tượng hình của GHS tượng trưng cho hai
mục đích: thứ nhất là để ghi nhãn cảnh báo nguy hiểm trên các công-tai-nơ và những nơi làm việc, và thứ hai để sử dụng trong quá trình vận chuyển hàng nguy hiểm
The pictogram of a chemical's hazard level is one of the regulations of the Globally Harmonized System
of Classification and Labeling of Chemicals GHS pictograms represent two purposes: the first is for hazard warning labels on containers and workplaces, and the second is for use in the transportation of danger goods.
Trang 6No Ký hiệu tượng
hình/
Pictogram
Ý nghĩa/
Meaning
Sử dụng cho/
Use for
1
GHS-01
Chất nổ/
Explosives Chất nổ không ổn định/Unstable explosive.Chất nổ thuộc nhóm 1.1, 1.2, 1.3, 1.4/ Explosives of
groups 1.1, 1.2, 1.3, 1.4
Chất tự phản ứng và hỗn hợp loại A, B /Self-reactive
substances and mixtures of classes A, B
Peroxide hữu cơ loại A, B/ Organic Peroxide Class A,
B
2
GHS-02
Dễ cháy/
Flammable Khí ga cháy, loại 1/Flammable gas, class 1. Aerosol dễ cháy, loại 1, 2/Flammable aerosol, class 1,
2.
Chất lỏng dễ cháy, loại 1, 2, 3, 4/Flammable liquid,
class 1, 2, 3, 4
Chất rắn dễ cháy, loại 1, 2/Flammable solid, class 1, 2
Chất tự phản ứng và hỗn hợp loại B, C, D, E,
F/Self-reactive substances and mixtures of classes B, C, D, E, F.
Chất lỏng tự cháy, loại 1/Flammable liquid, class 1.
Chất rắn tự cháy, loại 1/Flammable solid, class 1.
Chất rắn cháy, loại 3/Flammable solids, class 3.
Chất lỏng cháy, loại 3/Flammable liquid, class 3.
Chất tự làm nóng và hỗn hợp loại 1, 2/ Self-heating
agents and mixtures of classes 1, 2.
Chất và hỗn hợp khi tiếp xúc với nước sinh ra khí dễ
cháy loại 1, 2, 3/Substances and mixtures that, when in
contact with water, produce flammable gases of types 1, 2, and 3.
Peroxide hữu cơ loại B, C, D, E, F/Types of organic
peroxides B, C, D, E, F.
3
GHS-03
Chất oxy hóa/
Oxidizer Chất khí oxy hóa, loại 1/Oxidizing gas, class 1 Chất lỏng oxy hóa, loại 1, 2, 3/Oxidizing liquid, class
1, 2, 3.
Chất rắn oxy hóa, loại 1, 2, 3/Oxidizing solids, class 1,
Trang 72, 3.
4
GHS-04
Khí nén/
Compressed gas
Khí nén/Compressed gas
Khí hóa lỏng/Liquid gas
Khí hóa lỏng lạnh/Cryogenic liquid gas
Khí hoà tan/Dissolved gas
5
GHS-05
Chất ăn mòn/
Corrosive Chất ăn mòn kim loại loại 1/ Metal corrosive 1.
Ăn mòn da, loại 1A, 1B, 1C/Corrosive to skin, class
1A, 1B, 1C
Nguy hiểm nghiêm trọng cho mắt, loại 1/Serious eye
hazard, class 1.
6
GHS-06
Chất độc/
Toxic toxicity (oral, skin, inhalation), categories 1, 2, 3. Độc cấp tính (miệng, da, hô hấp), loại 1, 2, 3/ Acute
7
GHS-07
Chất nguy hại/
Hazardous substances
Độc cấp tính (miệng, da, hô hấp), loại 4/Acute toxicity
(oral, skin, respiratory), category 4.
Kích ứng da, loại 2, 3/Skin irritation, categories 2, 3.
Kích ứng mắt, loại 2A/Eye irritation, class 2A.
Mẫn cảm da, loại 1/Skin sensitization, type 1.
Độc tính cơ quan cụ thể sau một lần phơi nhiễm, loại
3/Single-exposure organ-specific toxicity, category 3
Kích ứng đường hô hấp/Respiratory tract irritation.
Các tác động ma túy/Drug effects
8
GHS-08
Nguy hiểm sức khỏe/
Health danger
Mẫn cảm hô hấp, loại /Respiratory hypersensitivity,
class 1.
Đột biến nguyên bào, loại 1A, 1B, 2/The myeloma
mutation, type 1A, 1B, 2.
Tính gây ung thư, loại 1A, 1B, 2/Carcinogenicity,
classes 1A, 1B, 2.
Độc tính sinh sản, loại 1A, 1B, 2/Reproductive toxicity,
categories 1A, 1B, 2.
Độc tính cơ quan đích sau một lần phơi nhiễm, loại 1,
2/ Target organ toxicity after single exposure, categories 1,
2.
Độc tính cơ quan đích sau phơi nhiễm lặp lại, loại 1, 2/
Target organ toxicity after repeated exposure, categories 1, 2.
Nguy hiểm hít vào, loại 1, 2/Inhalation hazard, class 1,
2.
9
GHS-09
Nguy hiểm
môi trường/
Environmenta
l danger
Nguy hiểm tức thời cho môi trường thủy sinh, loại 1/
Immediate danger to the aquatic environment, class 1.
Nguy hiểm lâu dài cho môi trường thủy sinh, loại 1, 2/
Long-term hazard to the aquatic environment, categories 1, 2.
6 CÁC ĐƯỜNG THÂM NHẬP CỦA HÓA CHẤT VÀO CƠ THỂ NGƯỜI/PATHS OF CHEMICALS INTO THE HUMAN BODY
6.1 Đường mũi (hít phải)/Nasal route (inhalation)
Trang 8Đây là “con đường” phổ biến nhất dẫn hóa chất xâm nhập vào
cơ thể của bạn Hầu hết những hóa chất đi theo con đường này
sẽ ở dạng khí hoặc hơi, xâm nhập vào cơ thể bằng đường mũi
Khi bạn hít phải những khí này, chúng sẽ nhanh chóng đi vào phổi, hấp thụ vào máu và phân phối khắp cơ thể Nếu những hóa chất có độc tính, tùy thuộc vào mức độ mà chúng sẽ gây ra các triệu chứng ngay từ ban đầu hoặc ngấm dần vào người, lâu dần hình thành bệnh Với các hóa chất độc tính mạnh, cơ thể bạn sẽ phát ra hiện tượng ngay sau đó, điển hình nhất có thể kể đến đổi màu da, khó thở, chóng mặt, nặng hơn là mất, rối loạn hành vi, thậm chí là tử vong ngay tại chỗ
This is the most common "way" for chemicals to enter your body Most of the chemicals that follow this route will be in the form of gases or vapors, entering the body through the nose When you inhale these gases, they quickly enter the lungs, are absorbed into the bloodstream, and distributed throughout the body If the chemicals are toxic, depending on the extent they will cause symptoms at the beginning or gradually infiltrate people, gradually forming the disease With strong toxic chemicals, your body will soon emit a phenomenon, the most typical can include skin discoloration, difficulty breathing, dizziness, worse than loss, behavioral disturbances, even died on the spot.
6.2 Đường miệng (nuốt phải)/Oral (swallowed)
Các hóa chất độc hại có thể được đưa vào cơ thể bằng được miệng khi bạn vô tình ăn hoặc uống nhầm hóa chất từ một chai lọ không được đánh dấu rõ ràng hoặc nhẹ hơn là khi tay dính hóa chất và bạn
vô tình đưa thực phẩm chứa cả hóa chất vào miệng Trường hợp nếu uống phải hóa chất độc hại, bạn có thể tử vong ngay tại chỗ nếu hóa chất có nồng độ chất độc cao hoặc cơ thể hấp thụ với số lượng lớn Một số trường hợp hóa chất không độc hại chúng sẽ gây ra những triệu chứng lâm sàng nhẹ.
Để tránh gặp phải tình trạng này bạn cần đọc kỹ nhãn mác sản phẩm, chai lọ, ngửi mùi, xác định mức độ an toàn trước khi ăn,uống Ở khu vực công xưởng, doanh nghiệp không nên cho phép công nhân tiêu thụ thực phẩm hoặc đồ uống ngoại trừ các khu vực được phê duyệt Bình đựng nước, dụng cụ uống nước cần được cất giữ ở khu vực cách ly
Toxic chemicals can be introduced into the body through the mouth when you accidentally eat or drink the wrong chemical from an unmarked bottle or lighter than when the hand is contaminated with the chemical and you accidentally give the food products containing chemicals in the mouth In case if you drink toxic chemicals, you can die on the spot if the chemical has a high concentration of toxins or your body absorbs it in large quantities In some cases, chemicals are not toxic, they will cause mild clinical symptoms.
To avoid this situation, you need to carefully read product labels, bottles, smell, determine the level of safety before eating and drinking In factory areas, businesses should not allow workers to consume food or beverages except in approved areas Water bottles, drinking utensils should be stored in an isolated area.
6.3 Đường thấm qua da/ Absorbed through the skin
Trang 9Trong các con đường thì xâm nhập qua da là con đường phổ biến nhất của hóa chất.
Hầu hết, đối với các hóa chất độc hại, công nhân sẽ được trang bị găng tay chống hóa chất chuyên dụng Hóa chất tiếp xúc da thường gây nổi mẩn, ngứa, dị ứng hoặc thậm chí là lâu ngày hóa chất ngấm vào cơ thể gây ra các căn bệnh nguy hiểm.
Of the routes, penetration through the skin is the most common route of chemicals.
For the most part, for hazardous chemicals, workers will be equipped with specialized chemical
resistant gloves Chemicals in contact with the skin often cause rashes, itching, allergies or even for a long time the chemicals infiltrate the body causing dangerous diseases.
7 CÁC QUY TẮC AN TOÀN KHI SỬ DỤNG HÓA CHẤT/SAFETY RULES WHEN USING CHEMICALS
7.1 Quy tắc 1: Nhân viên sử dụng hóa chất phải được huấn luyện, đào tạo theo đúng quy định của
pháp luật và quy định của cơ sở.
Rule 1: Employees using chemicals must be trained in accordance with the laws and regulations of the
establishment.
7.2 Quy tắc 2: Nhận diện các mối nguy và có biện pháp ngăn ngừa, ứng phó phù hợp
Rule 2: Identify hazards and take appropriate prevention and response measures
7.3 Quy tắc 3: Sử dụng bảo hộ lao động phù hợp, bảo quản bảo hộ lao động đúng cách, thay mới khi
bảo hộ lao động cũ, hư không phù hợp.
Rule 3: Use appropriate PPE, properly maintain PPE, replace when old or damaged, or not suitable.
7.4 Quy tắc 4: Tất cả hóa chất phải có đầy đủ nhãn và MSDS
Rule 4: All chemicals must have full labels and MSDS
7.5 Quy tắc 5: Đọc kỹ nhãn và MSDS trước khi sử dụng hóa chất
Rule 5: Read labels and MSDS carefully before using chemicals
7.6 Quy tắc 6: Sử dụng hóa chất đúng mục đích
Rule 6: Use chemicals for the right purpose
7.7 Quy tắc 7: Lưu trữ đúng quy định an toàn hóa chất
Rule 7: Store in accordance with chemical safety regulations
7.8 Quy tắc 8: Vệ sinh sạch sẽ khu vực làm việc, vệ sinh đúng cách sau khi tiếp xúc hóa chất
Rule 8: Clean the work area, properly clean it after contact with chemicals
7.9 Quy tắc 9: Hiểu rõ các thủ tục trong trường hợp khẩn cấp, thực tập định kỳ các tình huống khẩn
cấp
Rule 9: Understand emergency procedures, practice emergency situations periodically
8. KẾ HOẠCH PHÒNG NGỪA ỨNG PHÓ SỰ CỐ HÓA CHẤT/ PLAN FOR PREVENTION AND
RESPONSE OF CHEMICAL INCIDENTS
8.1 Các sự cố hóa chất thường gặp/ Common chemical problems
Tràn đổ hóa chất/Chemical spill
Hít phải hơi hóa chất/Chemical inhalation
Văng bắn hóa chất vào mắt/ Splashes of chemicals in the eyes
Hóa chất tiếp xúc với da/ Chemicals in contact with skin
Nuốt phải hóa chất/ Ingestion of chemicals
Trang 108.2 Các quy trình ứng phó khi sự cố hóa chất xảy ra.
Procedures for responding to a chemical incident
a) Tràn đổ hóa chất/Chemical spill
Khi phát hiện hóa chất bị tràn đổ, rò rỉ trên mặt sàn, cống nước mưa, nước thải, người phát hiện phải ngay lập tức xử lý (nếu có thể) hoặc gọi người đến giúp (theo bảng liên lạc khẩn cấp)
When detecting spilled chemicals, leaks on the floor, storm water drains, sewage, the detector must immediately handle (if possible) or call for help (according to the emergency contact sheet).
– Ngắt hết nguồn điện, nguồn phát ra tia lửa điện, nhiệt ở khu vực xảy ra sự cố
Turn off the power source, the source of sparks, heat in the incident area
– Dùng cát hoặc giẻ lau để thấm hút hóa chất ngăn không cho tràn ra xung quanh
Use sand or rags to absorb chemicals to prevent spillage around
– Dùng giẻ lau để lau sạch khu vực bị tràn đổ
Use a rag to clean the spilled area
– Giẻ lau, cát và hóa chất tràn đổ sau khi xử lý xong bỏ vào túi nhựa, buộc chặt và đặt vào khu vực chất thải nguy hại
Wipes, sand and spilled chemicals after treatment are placed in a plastic bag, tied tightly and placed in the hazardous waste area
b) Hít phải hơi hóa chất/ Inhalation of chemical vapors
Khi phát hiện trường hợp bị ngất do hơi hóa chất, ngay lập tức xử lý (nếu có thể) hoặc gọi
người đến giúp (theo bảng liên lạc khẩn cấp)
When a case of fainting due to chemical vapors is detected, immediately treat (if possible) or call for help (according to the emergency contact sheet).
– Đưa nạn nhân đến nơi thoáng khí
Move victim to fresh air
– Tiến hành hô hấp nhân tạo nếu nạn nhân ngừng thở
Perform artificial respiration if the victim stops breathing
– Đưa ngay đến bệnh viện (nếu cần thiết)
Immediately go to the hospital (if necessary)
c) Hóa chất văng bắn bào mắt
Chemical splashes in the eyes
Khi hóa chất văng bắn vào mắt, nạn nhân hoặc người phát hiện ngay lập tức xử lý (nếu có thể) hoặc gọi người đến giúp (theo bảng liên lạc khẩn cấp)
When chemicals are splashed into the eyes, the victim or the detector should immediately handle (if possible) or call for help (according to the emergency contact sheet).