1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Luận văn thạc sĩ) giải pháp tăng cường giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân tại thanh tra tỉnh phú thọ

143 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải Pháp Tăng Cường Giải Quyết Khiếu Nại, Tố Cáo Của Công Dân Tại Thanh Tra Tỉnh Phú Thọ
Tác giả Nguyễn Thu Hà
Người hướng dẫn PGS.TS. Quyền Đình Hà
Trường học Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Chuyên ngành Quản lý kinh tế
Thể loại thesis
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 143
Dung lượng 360,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các cơ quan, tổ chức đã quan tâm đến công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộcthẩm quyền; công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo được tăng cường; đã giải

Trang 1

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

PGS.TS Quyền Đình Hà

NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2019

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quảnghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng

để bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào, được thực hiện dựa trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết,kiến thức chuyên ngành, nghiên cứu khảo sát tình hình thực tiễn và dưới sự hướng dẫnkhoa học của PGS TS Quyền Đı̀nh Hà

Các số liệu, bảng biểu và những kết quả trong khóa luận là trung thực, xuấtphát tự thực tiễn và kinh nghiệm hiện có, các thông tin trích dẫn trong luận văn nàyđều ghi rõ nguồn gốc

Một lần nữa tôi xin khẳng định về sự trung thực của lời cam đoan trên

Hà Nội, ngày tháng năm 2019

Tác giả luận văn

Nguyêñ Thu Hà

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Luâṇvăn tốt nghiệp này tôi đã được thực hiện tại Thanh tra tỉnh Phú Thọ Đểhoàn thành luận văn này, ngoàisư ̣nỗilưc ̣của bản thân, tôi đã nhận được sự dạy bảo,hướng dẫn, giúp đỡ và góp ý rất nhiệt tình của quý thầy cô, bạn bè và các cô, chú, anh,chị đồng nghiệp Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất tới những sựgiúp đỡ quý báu đó

Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết

ơn sâu sắc tới PGS TS Quyền Đı̀nh Hàđã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức,thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới quý thầy cô khoa Kinh tế và Pháttriển Nông thôn, trường Hoc ̣viêṇNông nghiệp Hà Nội đã truyền đạt cho tôi nhiều kiếnthức quý báu trong quátrı̀nh học tâp ̣taịtrường

Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể cán bộ, lãnh đạo Thanh tra tỉnh Phú Thọ đãgiúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn

Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọiđiều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thànhluận văn

Trân trọng cám ơn./

Hà Nội, ngày tháng năm 2019

Tác giả luận văn

Nguyêñ Thu Hà

Trang 4

MUC̣ LUC̣

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Muc ̣luc ̣ iii

Danh mục chữ viết tắt vi

Danh muc ̣bảng vii

Danh mục sơ đồ, biểu đồ ix

Danh mục hôp ̣ ix

Trích yếu luận văn x

Thesis abstract xii

Phần 1 Mởđầu 1

1.1 Tınh́ cấp thiết 1

1.2 Muc ̣tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Muc ̣tiêu chung 2

1.2.2 Muc ̣tiêu cu ̣thể 2

1.3 Đối tương ̣ nghiên cứu 3

1.4 Giới ha ̣n pha ̣m vi nghiêńucư 3

1.5 Đóng góp mới của luâṇvăn 3

Phần 2 Cơ sởlýluâṇvàcơ sởthưc ̣tiêñ 4

2.1 Cơ sởlýluâṇvề khiếui,̣natố cáo của công dân 4

2.1.1 Những đinḥ nghıa,̃ khái niêṃ cóliên quan đến khiếu i,̣natố cáo của công dân 4

2.1.2 Vai tròcủa giảiquyết khiếu i,̣natố cáo của công dân 11

2.1.3 Đăc ̣điểm giảiquyết khiếu i,̣natố cáo của công dân 12

2.1.4 Nguyên tắc giảquyết khiếu i,̣natố cáo của công dân 14

2.1.5 Các nôịdung nghiên cứu về giảquyết khiếu i,̣natố cáo của công dân 17

2.1.6 Các yếu tố̉nha hưởng đến giảquyết khiếu na ̣i, tốocucả công dân 19

2.2 Cơ sởthưc ̣tiêñ của giảiquyết khiếu i,̣natố cáo 21

2.2.1 Những kinh nghiêṃ ngoài nước về giả quyết khiếu i,̣natố cáo của công dân 21

2.2.2 Những kinh nghiêṃ ởmôṭsố điạphương trong nước về giảquyết khiếu nai,̣tố cáo 24

Trang 5

2.2.3 Tổng quan những nghiên cứu trong nước cóliên quan đến giảquyết

khiếu nai,̣tố cáo 28

2.2.4 Những bài hoc ̣kinh nghiêṃ rút ra cho Thanh tra tınh̉ PhúTho ̣ 29

Phần 3 Phương pháp nghiên cứu 31

3.1 Đăc ̣điểm điạbàn nghiên cứu 31

3.1.1 Điều kiện tự nhiên, vị trí địa lý 31

3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội tỉnh Phú Thọ 33

3.1.3 Giới thiêụkháiquátcơ quan Thanh tra tınh̉ PhúTho ̣ 37

3.2 Phương pháp nghiên cứu 39

3.2.1 Phương pháp choṇ điạđiểm nghiên cứu 39

3.2.2 Phương pháp điều tra thông tin 39

3.2.3 Phương pháp xửlýthông tin 41

3.2.4 Phương pháp phân tıch́ thông tin 41

3.2.5 Hê ̣thống chı̉tiêu nghiên cứu 42

Phần 4 Kết quảnghiên cứu vàthảo luâṇ 44

4.1 Thưc ̣ trang ̣ giải quyết khiếu i,̣natố cáo của công dân của thanh tra tınh̉ PhúTho ̣ 44

4.1.1 Công tác tổchức tiếp công dân, nhậvàphân loaịđơn khiếu nai,̣tố cáo taịThanh tra tınh̉ PhúTho ̣ 44 4.1.2 Công tác thu ̣lýđơn khiếu nai,̣tố cáo của công dân 52

4.1.3 Xác minh nôịdung đơn khiếu nai,̣tố cáo của công dân 54

4.1.4 Xửlýkhiếu nai,̣tố cáo của người cóthẩm quyền 59

4.1.5 Kết quảgiải quyết khiếu i,̣natố cáo của công dân taịThanh tra tınh̉ PhúTho ̣ 61

4.2 Các yếu tố̉nha hưởng đến giảquyết khiếu i,̣natố cáo của công dân taị thanh tra tınh̉ PhúTho ̣ 70 4.2.1 Chınh́ sách, pháp luâṭcủa nhànước 70

4.2.2 Công tác tuyên truyền luâṭpháp cho công dân về khiếu i,̣natố cáo 72

4.2.3 Nhâṇthức của công dân về khiếu i,̣natố cáo 74

4.2.4 Năng lưc,̣ trınh̀ đô ̣của cán bô ̣làm công tác giảiquyết khiếu i,̣natố cáo 76

4.2.5 Sư ̣phối hơp ̣ giữa các cơ quan với Thanh tra tınh̉ 79 4.3 Đánh giáchung về công tác giảiquyết khiếu i,̣natố cáo của công dân taị

thanh tra tınh̉ PhúTho ̣ 82

Trang 6

4.3.1 Kết quảđaṭđươc ̣ 82

4.3.2 Haṇchế vàtồn taị 84

4.4 Giảipháp tăng cường giảiquyết khiếu i,̣natố cáo của công dân của thanh tra PhúTho ̣ 86

4.4.1 Nâng cao năng lưc ̣của cán bô ̣trưc ̣tiếp làm công tác giảiquyết khiếu i,̣na tố cáo của công dân 86

4.4.2 Nâng cao chất lương ̣ công tác tiếp công dân, cảithiêṇcơ sởvâṭchất 88

4.4.3 Tâp ̣trung giải quyết các vụ việc khiếu nại, tố cáo tồn đọng, kéo dài 89

4.4.4 Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổbiến, giáo duc ̣pháp luâṭvề khiếu nai,̣tố cáo 90

4.4.5 Tăng cường phối hơp ̣ giữa cơ quan thanh tra vàcác cơ quan liên quan 93

4.4.6 Tăng cường công tác thanh tra trách nhiêṃ của thủtrưởng cơ quan, đơn vi ̣trong công tác thưc ̣hiêṇpháp luâṭtrên điạbàn tınh̉ 95

4.4.7 Nâng cao trách nhiêṃ của người đứng đầu cơ quan trong công tác giải quyết khiếu i,̣natố cáo của công dân 96

Phần 5 Kết luâṇvàkiến nghi ̣ 98

5.1 Kết luâṇ 98

5.2 Kiến nghị 99 5.2.1 Kiến nghiđốị vớiChınh́ phủ 99

5.2.2 Kiến nghiđốị vớiThanh tra Chınh́ phủ 100

Tàiliêụtham khảo 101

Phụ lục 104

Trang 7

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

́̉

Trang 8

Bảng 4.14 Kết quả thực hiện kiến nghịthu hồi diện tích đất theo quy định của

pháp luật về đất đai năm 2016-2018 67Bảng 4.15 Kết quả thực hiện kiến nghịthu hồi tiền đối với các khoản thu, chi tài

chính trái pháp luật các công trình XDCB năm 2016-2018 68Bang 4.16 Đanh gia sư ̣hai long cua công dân trong công tac thu hồi đất vathu

Trang 9

Bảng 4.19 Đánh giácủa công dân về công tác tuyên truyền luâṭpháp về khiếu i,̣na

tố cáo 74Bảng 4.20 Tổng hơp ̣ về trı̀nh đô ̣của công dân đến khiếu i,̣natố cáo taịThanh tra

tı̉nh PhúTho,̣2018 75Bảng 4.21 Trınh̀ đô ̣chuyên môn của cán bô ̣giảiquyết khiếu i,̣natố cáo 76Bảng 4.22 Trı̀nh đô ̣lýluâṇchı́nh tri cụ̉a cán bô ̣giảiquyết khiếu i,̣natố cáo 78Bảng 4.23 Trı̀nh đô ̣ngacḥ thanh tra của cán bô ̣giảiquyết khiếu i,̣natố cáo 78Bảng 4.24 Đánh giá của cán bộ cơ quan thanh tra về sư ̣phối hợp giữa cơ quan

Thanh tra với các cơ quan liên quan đến giảquyết khiếui,̣natố cáo 80Bảng 4.25 Đánh giácủa công dân về sựphối hơp ̣ giữa các cơ quan với Thanh tra

tı̉nh 81

Trang 10

DANH MỤC SƠ ĐỒ

,BIỂU ĐỒ

Sơ đồ 3.1 Sơ đồ bộ máy cơ quan Thanh tra tỉnh Phú Thọ. 37Biểu đồ 4.1 Trình độ chuyên môn của cán bộ giảquyết KNTC 77Biểu đồ 4.2 Trı̀nh đô ̣ngacḥ thanh tra của cán bô ̣giảiquyết KNTC 79

DANH MỤC HÔP ̣

Hôp ̣ 4.1 Thu hồi đất̉acudoanh nghiêp ̣gây bức xúc cho công dân 46Hôp ̣ 4.2 Nguyên nhân nôp ̣ đơn vươṭcấp do cơ quan vàdo người dân 54Hôp ̣ 4.3 Tổchức đối thoaịđểcông dân hiểu rõhơn 63

Trang 11

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN Tên tác giả: Nguyêñ Thu Hà

Tên luận văn: Giải pháp tăng cường giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân taị

Thanh tra tı̉nh PhúTho.̣

Tên Cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam

Trên cơ sở đánh giá thực trạng công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo của côngdân taịThanh tra tỉnh PhúTho,̣từ đó đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường quản lý vềcông tác này trên địa bàn huyện trong thời gian tới

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu tiến hành điều tra 100 công dân có liên quan đến khiếu nại, tố cáotaịThanh tra tınh̉ PhúTho ̣và 45 cán bộ làm viêc ̣tại Thanh tra tınh̉ PhúThọ để tiến hànhthu thập thông tin phục vụ đánh giá thực trạng công tác giải quyết khiếu nại, tố cáocủa công dân Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu gồm thống kê mô tả,phương pháp so sánh để đánh giá thực trạng quản lý về công tác tiếp dân, giải quyếtkhiếu nại, tố cáo của công dân taịThanh tra tı̉nh PhúTho.̣

Kết quả chính và kết luận

Công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân taịThanh tra tı̉nh PhúTho ̣ đã

có chuyển biến tích cực, nhận thức, trách nhiệm của các tổ chức Đảng, chính quyền, đoàn thể, cán bộ, đảng viên, công chức và công dân ngày càng được nâng lên Các cơ quan, tổ chức đã quan tâm đến công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộcthẩm quyền; công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo được tăng cường; đã giải quyết dứt điểm nhiều vụ việc phức tạp, kéo dài, góp phần giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội, tạo môi trường thuận lợi để phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương Tuy nhiên, bên cạnh đó công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân cũngđang bộc lộ những hạn chế, thiếu sót như: công tác tiếp công dân còn nhiều bất cập, tìnhhình khiếu nại, tố cáo nói chung còn diễn biến phức tạp Số vụ việc khiếu nại, tố cáo đông người, kéo dài, vượt cấp có xu hướng gia tăng, nhiều vụ việc khiếu nại, tố cáo về đất đai, tranh chấp tài sản chưa được giải quyết dứt điểm, để kéo dài, gây bức xúc trong nhân dân

Nghiên cứu chỉ ra rằng, các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý công tác tiếp côngdân, giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân taịThanh tra tı̉nh PhúTho ̣gồm: chínhsách pháp luật còn bất cập, chưa phù hợp với tình hình thực tế; Công tác tuyên truyền,phổ biến để nâng cao nhận thức và trách nhiệm thực hiện pháp luật cho cán bộ, công

Trang 12

chức và công dân còn hạn chế, chưa cónhiều cuộtâp ̣huấn cónôịdung dê ̃hiểu, bám sát

tı̀nh hı̀nh; Năng lực của đội ngũ cán bộ làm công tác tiếp công dân và giải quyết khiếunại, tố cáo còn hạn chế; Quan hệ phối hợp giữa các cơ quan, tổ chức chưa chặt chẽ;công tác quản lý nhà nước của chính quyền cấp cơ sở còn bộc lộ yếu kém, sai phạm,nhất là trong những lĩnh vực: đất đai, tài chính ngân sách, đầu tư xây dựng, chính sách

xã hội,…

Một số giải pháp nhằm tăng cường quản lý công tác tiếp dân, giải quyết khiếu nại,

tố cáo của công dân taịThanh tra tı̉nh PhúTho ̣thời gian tới là:Nâng cao năng lưc ̣của cán

bộ trực tiếp làm công tác giảiquyết khiếu nại, tốo cuảa công dân; Nâng cao chất lương ̣

công tác tiếp công dân, cải thiện cơ sở vâṭchất; Tâp ̣trung giảiquyết cá vu ̣viêc ̣ khiếu nại,

tố cáo tồn đong,̣ kéo dài; Đẩy manḥ công tác tuyên truyền, phổbiến, giáo duc ̣ pháp luâṭvề khiếu nại, tốo; caTăng cường phối hơp ̣ giữa cơ quan thanh tra và các cơ quan liênquan; Tăng cường công tác thanh tra trách nhiêṃ của thủtrưởng cơ quan, đơn vị trong công tác thực hiện pháp luật trên điạbàn tı̉nh; Nâng cao trách nhiêṃ của người đứng đầu

cơ quan trong công tác giảiquyết khiếu nai,̣tố cáo của công dân

Trang 13

THESIS ABSTRACT Master candidate: Nguyen Thu Ha

Thesis title: Solutions for enhancing settlement of complaints and denunciation of

citizens in the Inspectorate of Phu Tho province

Major:Economic Management Application Code: 8340410 Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA) Research Objectives

Basing on assessing current situation of settlement of complaints anddenunciation of citizens in the Inspectorate of Phu Tho province, solutions forenhancing management of settlement of citizens' complaints and denunciation aresuggested in the coming time

Materials and Methods

The study interviews 100 citizens related to complaints and denunciation inthe Inspectorate of Phu Tho province and 45 cadres working for Inspectorate of PhuTho province to collect primary data in order to assess settlement of complaints anddenunciation of citizens The study employs research methodology such as descriptivestatistics, comparative statistics to assess management situation on citizen reception,settlement of complaints and denunciation of citizens at the Inspectorate of Phu Thoprovince

Main findings and conclusions

The settlement of complaints and denunciations of citizens at the Inspectorate

of Phu Tho province has made positive changes; awareness and responsibility of Partyorganizations, authorities, other organizations, cadres, party members and citizens areincreasingly raised Agencies and organizations attent to the citizen reception,settlement of complaints and denunciations within their competence; citizen reception,settlement of complaints and denunciations are strengthened; various complicated andprolonged cases are resolved, therefore contributing to maintaining political stability,social safety, and creating a favorable environment for local socio-economicdevelopment However, the settlement of complaints and denunciations of citizens stillreveals limitations and shortcomings such as: the reception of citizens are still limited,the situation of complaints and denunciations in general are still complicated Thenumber of complaints and letter of denunciations that are related to many people,prolonged time and over-level tends to increase; many complaints and denunciations

of land and property disputes have not been resolved completely and causedunsatisfactory among citizens

Trang 14

The study shows that factors affecting management on reception of citizens,settlement of complaints and denunciation of citizens at the Inspectorate of Phu Thoprovince include: Legal policies are incomplete and unsuitable for the actual situation;Propagation and dissemination for raising awareness and responsibility in theimplementation of law for cadres and citizens is still limited, and trainings with easy-to-understand and close - to-reality contents still lack; The capacity of cadres related

to citizen reception and settlement of complaints and denunciations is still limited; Theco-ordination between agencies and organizations is not yet tight; State management

of local authorities also reveals weaknesses and violations, especially, in the areas ofland, budget finance, construction investment and social policies,…

Some solutions for enhancing the management on reception of citizens,settlement of complaints and denunciations of citizens at the Inspectorate of Phu Thoprovince in the coming time include: Improving the quality of citizen reception,improving facilities; Concentrating on settlement of long-standing and prolongedcomplaints and denunciations; Strengthening to propagate, disseminate and educatelaws of complaints and denunciations; Focusing on developing economic sectors,creating jobs for citizens whose land is revoked; Strengthening coordination betweeninspection agencies and relevant agencies; Improving the capacity of cadres whodirectly resolve complaints and denunciations of citizens

Trang 15

mà các quyền cơ bản khác như: quyền được học hành, quyền tự do tín ngưỡng,quyền bầu cử sẽ được bảo đảm và thực hiện Nhận thực rõ vai trò, tầm quantrọng của việc khiếu nại, tố cáo và giải quyết hiệu quả các khiếu nại, tố cáo nênĐảng và Nhà nước ta luôn quan tâm tới công tác này Những năm qua, nhiều chỉthị, nghị quyết của Đảng đã đề cập đến việc khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếunại, tố cáo Trên cơ sở đó, Nhà nước đã ban hành nhiều văn bản pháp luật quantrọng quy định về giải quyết khiếu nại, tố cáo, như: Pháp lệnh xét, giải quyết khiếunại, tố cáo của công dân năm 1981, Pháp lệnh khiếu nại, tố cáo năm 1991 và Luậtkhiếu nại, tố cáo năm 2011 Căn cứ vào các văn bản này, Chính phủ, các bộ, ngành

đã ban hành nhiều quy định hướng dẫn thi hành nhằm tạo cơ sở pháp lý đầy đủ choviệc khiếu nại, tố cáo và giải quyết có hiệu quả các khiếu nại, tố cáo của công dân

Giải quyết khiếu nại, tốcáo của công dân đúng quy đinḥ của pháp luâṭthể hiệnbản chất tốt đẹp của nhànước ViêṭNam Những quyết định hành vi trái pháp luâṭcủa

cơ quan, cán bô,̣công chức nhànước hoăc ̣công dân bi ̣xửlý nghiêm minh thì quan hệgiữa nhân dân với Đảng vàNhànước được củng cố ngày môṭvững chắc, dânchủđươc ̣phát huy, tınh́ tıch́ cưc,̣ sáng taọcủa nhân dân đươc ̣nâng cao

Thanh tra tınh̉ PhúTho ̣làmôṭcơ quan hành chınh́ nhànước, trưc ̣ thuôc ̣ UBNDtınh,̉ cóchức năng tham mưu cho UBND tı̉nh, giải quyếtkhiếu nai,̣ tốcáo của côngdân Trong những năm qua, công tác giải quyếtkhiếu nai,̣ tốcáo của công dântaịThanh tra tınh̉ PhúTho ̣đãphát huy đươc ̣tınh́ dân chủtrong đời sống xa ̃hôi,̣ pháthiêṇra nhiều tiêu cưc,̣ những bấtcâp ̣trong cơ chế,chınh́ sách của Nhànước Cáchoaṭđông ̣ này đa ̃góp phần khôi phuc ̣laịquyền vàlơịıch́ hơp ̣

Trang 16

pháp của công dân, thu hồi tiền, tàisản bi ̣thấtthoátvềcho Nhànước, tâp ̣thểvà côngdân bi ̣ chiếm đoa ̣t́i phetráp, kiến nghi ̣́ccagiải pháp, bổsung sửa đổi cơ chế chı́nhsách cho Nhànước, điạphương, củng cốlòng tin của công dân.

Tuy nhiên, bên canḥ những kết quả đaṭđược trong công tác giải quyếtkhiếu nại,

tố cáo của công dân thı̀trong công tác này taịThanh tra tỉnh PhúTho ̣vẫn còn cónhững tồn tai,̣ hạn chế.Trong những năm gần đây; tı̀nh hı̀nh khiếu nai,̣ tố cáo củacông dân còn diễn biến phức tap,̣ nhất làtınh̀ trang ̣ khiếu nai,̣ tốcáo đông người,vươṭcấp Hiêụquả giải quyết khiếu nai,̣ tốcáo của công dân của chưa cao; môṭsốđơnthư của công dân khi xác minh vẫn còn thiếu sót; nhiều vu ̣khiếu kiện đông người,phức tạp chưa đươc ̣giải quyết dứt điểm; viêc ̣xửlýsau giải quyết khiếu nai,̣ tốcáo củacông dân chưa nghiêm, không kip ̣thời gây bức xúc cho công dân tiếp tuc ̣khiếu nại,tốcáo kéo dài, vươṭcấp Qua kiểm tra, ràsoát có nhiều vụ viêc ̣khiếu kiện đa ̃đươc ̣cơquan thanh tra giải quyếtđúng pháp luât,̣ đảm bảo hơp ̣ lýnhưng công dân không chấphành, vẫn tiếp tuc ̣khiếu kiêṇkéo dài; môṭsố công dân không hài lòng đối với côngtác giải quyếtcủa cán bô ̣thuôc ̣ cơ quan Thanh tra tınh̉ dẫn đến viê ̣c kiến nghị nhiềulần

Trước thực tiễn đó, nhận thức được tầm quan trọng của công tác giải quyếtkhiếu nại, tố cáo của công dân góp phần vào ổn định an ninh, chính trị và phát triển

kinh tế - xã hội ở tınh̉ PhúTho,̣em chọn đề tài “Giảipháp tăng cường giải

quyếtkhiếu nai,̣tốcáo của công dân tại Thanh tra tı̉nh PhúTho”̣.

1.2 MUC̣ TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Muc ̣tiêu chung

Trên cơ sởđánh giáthực tra ̣ng và phânch́tı các yếu tố̉nha hưởng đểđề xuất cácgiải pháp nhằm tăng cường giải quyếtkhiếu nai,̣ tốcáo của công dân của Thanh tratı̉nh PhúTho.̣

1.2.2 Muc ̣tiêu cu ̣thể

quyếtkhiếu nại, tốcáo của công dân

cường giải quyết khiếu na ̣i, tốocucả công dân ta ̣i Thanh tra ̉nhtı PhúThọ

dân taịThanh tra tı̉nh trên PhúThọ trong thời gian tới

Trang 17

1.3 ĐỐ

I TƯƠNG̣ NGHIÊN CỨU

tốcáo của công dân;

tra tỉnh PhúTho.̣

1.4 GIỚI HAṆ PHAṂ VI NGHIÊN CỨU

nai,̣ tốcáo công dân taịThanh tra tı̉nh PhúTho.̣

giải quyết khiếu nai,̣ tốcáo của công dân taịThanh tra tınh̉ PhúTho.̣

tốcáo của công dân trong khoảng thời gian từnăm 2016 - 2018

1.5 ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUÂṆ VĂN

Luận văn đã góp phần tập hợp, hệ thống những vấn đề lý luận về giải quyếtkhiếu nại, tố cáo và làm rõ thêm một số khía cạnh: đặc điểm của giải quyết khiếunại, tố cáo; các yếu tố ảnh hưởng đến giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân tạiThanh tra tỉnh Phú Thọ

Luận văn đã trình bày với nhiều minh chứng về thực tiễn giải quyết khiếunại, tố cáo của công dân và những bài học kinh nghiệm rút ra từ công tác giải quyếtkhiếu nại, tố cáo cho Thanh tra tỉnh Phú Thọ Từ những nội dung đó, luận văn đãđánh giáđươc ̣thưc ̣ trang ̣ vàphân tıch́ các yếu tốảnh hưởng đến công tác tiếp côngdân, giải quyếtkhiếu nai,̣ tốcáo của công dân taịcơ quan Thanh tra tınh̉ PhúTho,̣cáckết quả đạt được là tài liệu tham khảo Từ đó đề xuất môṭsố giải pháp nhằm tăngcường giải quyếtkhiếu nai,̣ tốcáo của công dân taịThanh tra tınh̉ PhúTho ̣phù hợpvới thực tiễn và có tính khả thi cao

Trang 18

̉m ́ ̀ m ̃

PHẦN 2 CƠ SƠ LY LUÂṆ VA CƠ SƠ THƯC̣ TIÊN

2.1 CƠ SỞLÝLUÂṆ VỀ

KHIẾ

U NAI,̣ TỐ

CÁO CỦA CÔNG DÂN 2.1.1 Những đinḥ nghıa,̃ khái niêṃ cóliên quan đến khiếu nai,̣tốcáo của công dân

Khiếu nại, tố cáo đều là quyền vànghıã vu ̣cơ bản của công dân, đươc ̣ghinhâṇtrong văn bản pháp luâṭcógiá tri ̣pháp lý cao như Hiến pháp, LuâṭKhiếu nại, tốcáo là một trong những phương thức thưc ̣ hiêṇquyền tự do, dân chủ, góp phần giảiquyếtcác vấn đềxã hôi,̣ giảm bức xúc trong nhân dân Đây làphương thức đểnhândân thực hiện quyền kiểm tra, giám sát của mı̀nh vàthưc ̣ hiêṇ quyền làm chủcủanhân dân Khiếu nai,̣tố cáo đều hướng tới bảo vê ̣quyền, lơị ı́ch hợp pháp củatổchức, cánhân và bảo đảm pháp luâṭđươc ̣thực hiêṇnghiêm minh, bảo đảm phápchếxa ̃hôịchủnghıãnhằm xây dưng ̣ nhànước pháp quyền Bên cạnh đó, trách nhiêṃgiải quyếtkhiếu nai,̣tốcáo của công dân từ phı́a các cá nhân, cơ quan cóthẩm quyềnnói chung và cơ quan thanh tra tı̉nh nói riêng phải luôn đúng pháp luật, công bằng,khách quan, đáp ứng nguyêṇvong ̣ của nhân dân (Trường Cán bô ̣Thanh tra, 2017)

Tuy nhiên, khiếu nại và tố cáo là hai khái niêṃ hoàn toàn khác nhau nhưng thường được nhắc đến cùng nhau, trên thực tế đã cókhông ı́ttrường hợp chưa phân biệt rõ ràng, chính xác thếnào làkhiếu nai,̣ thếnào làtốcáo, do đócóđơn thư chứa đưng ̣ nôịdung cảviệc khiếu naịvàviêc ̣tốcáo đa ̃gây khó khăn trong quátrı̀nh giải quyết của cơ quan có thẩm quyền Viêc ̣phân biệt giữa khiếu naị với tố cáo có ýnghıã quan trọng trong viê ̣c

́giupcông dân thực hiê ̣n quyền khiếu nai,̣ quyền tốcáo của mı̀nh đúng thủtuc ̣vàđúng cơ quan cóthẩm quyền giải quyến khiếu nại, tố cáo; đồng thời giúp cho cơ quan nhànước giải quyếtkhiếu nại, tố cáo nhanh chóng, kip ̣thời, chı́nh xác, tránh đươc ̣nhầm lẫn, sai sóttrong khi giải quyết khiếu nại, tốcáo

2.1.1.1 Khái niêṃ vềkhiếu naị

Nhànước làcơ quan pháp lý, Nhànước thưc ̣ hiêṇquyền quản lýnhànước, quảnlýxa ̃hội bằng pháluâ ̣t Trong quátrınh̀ tiến hành các hoa ̣t động quảnlý, các cơ quannhànước ban hành các văn bản, các quyếtđinḥ theo thẩm quyền để thưc ̣ hiêṇquyềnlưc ̣nhànước, buôc ̣moịngười phải tuân theo Các văn bản quyết đinḥ đótác đông ̣ đếnmôṭngười hoăc ̣môṭnhóm người nhất đinḥ Văn bản hay

Trang 19

quyếtđinḥ cósai sót hoăc ̣do cán bô,̣công chức thi hành công vu ̣đócóhành vi

vi phaṃ pháp luât,̣xâm phaṃ đến quyền, lơịı́ch hơp ̣ pháp của công dân, cơ quan, tổchức nên khiếu naịphát sinh

Khiếu nại là hoạt đông ̣ nhằm bảo vê ̣hoăc ̣khôi phuc ̣các quyền hoăc ̣lơịích củachính chủ thể khiếu naịkhi bi ̣vi phạm, do đónếu các quyền này bi ̣xâm haị hoặc bị

đe doa ̣xâm haịsẽ dẫn đến khiếu naị Chı́nh vı̀khiếu naịvàtốcáo không giống nhaucho nên Pháp lênḥ giải quyếtkhiếu nai,̣tốcáo, Luật khiếu nai,̣tốcáo trước đây và LuậtKhiếu nai,̣ LuâṭTốcáo hiêṇhành đãquy đinḥ thẩm quyền, trình tự, thủ tụcgiảiquyếtkhiếu naịkhác với thẩm quyền, trı̀nh tư,̣thủ tuc ̣giải quyếttố cáo (Thanh traChı́nh phủ, 2014)

Tại khoản 1 Điều 2 LuâṭKhiếu naịsố02/2011/QH13 ngày 11 tháng 11 năm

2011 quy đinh:̣ “Khiếu nại làviêc ̣công dân, cơ quan, tổ chức hoăc ̣cán bô,̣công chức

theo thủtuc ̣do Luật này quy đinḥ đềnghi ̣cơ quan, tổchức, cá nhân có thẩm quyền

bộ, công chức khi cócăn cứ cho rằng quyết đinḥ hoăc ̣ hành vi đólàtrái pháp luât,̣

Trong đó:

quyền khiếu nại

chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, đơn vị vũtrang nhân dân

trong cơ quan hành chính nhà nước có quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại;

cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền có quyết định kỷ luật cán bộ, công chức bị khiếu nại

có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước ban hành để quyết định về một vấn đề cụ thểtrong hoạt động quản lý hành chính nhà nước được áp dụng một lần đối với một hoặc một số đốitượng cụ thể

thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước thực hiện hoặc không

Trang 20

thực hiện nhiệm vụ, công vụ theo quy định của pháp luật.

chức để áp dụng một trong các hình thức kỷ luật đối với cán bộ, công chức thuộc quyền quản lýcủa mình theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức

2.1.1.2 Khái niêṃ vềtốcáo

Tố cáo làmôṭquyền cơ bản của công dân đươc ̣quy đinḥ trong Hiến pháp,đươc ̣quy định trong Luâṭtốcáo vànhiều văn bản pháp luâṭkhác Taịkhoản 1 Điều 2

Luâṭtố cáo năm 2011 quy đinh:̣ “Tố cáo làviêc ̣công dân theo thủtục do Luật này

quy đinḥ báo cho cơ quan, tổ chức, cánhân có thẩm quyền biếtvềhành

Trong đó:

thực hiện nhiệm vụ, công vụ là việc công dân báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền

biết về hành vi vi phạm pháp luật của cán bộ, công chức, viên chức trong việc thực hiện nhiệm

vụ, công vụ

việc công dân báo cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm phápluật của bất cứ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào đối với việc chấp hành quy định pháp luật về quản

lý nhà nước trong các lĩnh vực

2.1.1.3 Phân biêṭkhiếu naịvàtốcáo

Khiếu nại và tố cáo là phương thức quan trọng và hữu hiệu để công dân thựchiện được quyền dân chủ trực tiếp của mình cũng như đấu tranh bảo vệ pháp luật,bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình bằng chính hành vi chủ động của cánhân Hai quyền trên là hoàn toàn khác biệt Tuy nhiên không phải ai cũng có thểnắm rõ sự khác nhau giữa hai quyền này; bởi vậy vẫn có nhiều trường hợp muốnkiến nghị về hành vi trái pháp luật thì công dân lại không biết phải tố cáo hay kiếnnghị mới đúng Việc nhận biết rõ thế nào là “khiếu nại”, thế nào là “tố cáo” vàphân biệt được giữa hai loại quyền trên sẽ giúp công dân biết và thực hiện đúngquyền của mình Bên cạnh đó, giúp cán bộ làm công tác tiếp dân, phân loại xử lý

Trang 21

đơn hướng dẫn người dân thực hiện đúng các quy định của pháp luật về khiếu nại,

tố cáo đảm báo chính xác, đúng thẩm quyền, trình tự, tránh nhầm lẫn, sai sót

- Về chủ thể thực hiện khiếu nại, tố cáo:

Chủ thể thực hiện quyền khiếu nại là công dân, cơ quan, tổ chức khi có căn

cứ cho rằng quyền lợi bị xâm hại bởi một quyết định hành chính, hành vi hànhchính của cơ quan hành chính nhà nước, của người có thẩm quyền trong cơ quanhành chính nhà nước Cán bộ, công chức có quyền khiếu nại quyết định kỷ luật đốivới họ Vậy, chủ thể thực hiện khiếu nại có thể là cá nhân, cơ quan hay tổ chức và

cá nhân, cơ quan hay tổ chức phải bị tác động trực tiếp bởi quyết định hành chính,hành vi hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc

Chủ thể thực hiện quyền tố cáo chỉ có thể là cá nhân, một người cụ thể Cá

nhân có quyền tố cáo mọi hành vi vi phạm mà mình biết được, hành vi vi phạm đó

có thể tác động trực tiếp hoặc không tác động đến người tố cáo

- Về đối tượng của khiếu nại, tố cáo:

Đối tượng của khiếu nại là quyết định hành chính, hành vi hành chính hoặc

quyết định kỷ luật cán bộ, công chức Những quyết định và hành vi này phải tácđộng trực tiếp đến quyền và lợi ích hợp pháp của người khiếu nại

Đối tượng của tố cáo rộng hơn rất nhiều, công dân có quyền tố cáo hành vi

gây thiệt hại đến lợi ích của nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, của mình

và của người khác Như vậy, hành vi vi phạm pháp luật của người bị tố cáo có thể tác động trựctiếp hoặc không ảnh hưởng gì đến quyền lợi của người tố cáo, nhưng người tố cáo vẫn có quyền

tố cáo

Có thể thấy những quyết định hành chính, hành vi hành chính hoặc quyếtđịnh kỷ luật cán bộ, công chức của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền cóbiểu hiện trái pháp luật và xâm hại đến quyền và lợi ích của một hoặc một số ngườinhưng không ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến quyền lợi của người biết vềquyết định hành chính, hành vi hành chính đó thì cũng không trở thành đối tượngcủa khiếu nại mà trong trường hợp này người phát hiện quyết định hành chính,hành vi hành chính đó là trái pháp luật thì có quyền tố cáo

- Về mục đích của khiếu nại, tố cáo:

Mục đích của khiếu nại là nhằm bảo vệ và khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp

của người khiếu nại

Trang 22

Mục đích của tố cáo không chỉ để bảo vệ quyền và lợi ích của người tố cáo

mà còn để bảo vệ lợi ích của Nhà nước, xã hội và của tập thể, của cá nhân khác vànhằm trừng trị kịp thời, áp dụng các biện pháp nghiêm khắc để loại trừ những hành

vi trái pháp luật xâm phạm đến lợi ích của Nhà nước, của tập thể, của cá nhân

- Về quyền và nghĩa vụ của người khiếu nại, người tố cáo:

Người khiếu nại có thể tự mình hoặc uỷ quyền cho người khác khiếu nại tại

cơ quan có thẩm quyền giải quyết khiếu nại Người tố cáo phải tự mình (khôngđược uỷ quyền cho người khác) tố cáo hành vi vi phạm pháp luật đến bất kỳ tổchức, cơ quan quản lý nhà nước nào

Người khiếu nại được quyền rút khiếu nại Người tố cáo không được rút tốcáo và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung tố cáo của mình, nếu cố ý

tố cáo sai sự thật thì phải bồi thường thiệt hại

Người khiếu nại có quyền khiếu nại lần thứ hai hoặc khởi kiện vụ án hànhchính ra Toà án khi không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại (mà khôngcần phải có căn cứ cho rằng việc giải quyết khiếu nại không đúng pháp luật) Cònngười tố cáo chỉ được tố cáo tiếp khi có căn cứ cho rằng việc giải quyết tố cáo của

cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền không đúng pháp luật hoặc quá thời hạnquy định mà tố cáo không được giải quyết chứ không được khởi kiện ra toà án

- Vềthẩm quyền giải quyết:

Cơ quan hoặc người có trách nhiệm nhận và giải quyết khiếu nại lần đầu là

cơ quan có người thực hiện hành vi hành chính hoặc người đã ra quyết định hànhchính Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếunại lần đầu hoặc quá thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì cóquyền khiếu nại lần hai đến Thủ trưởng cấp trên trực tiếp của người có thẩm quyềngiải quyết khiếu nại lần đầu hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Toà án theo quyđịnh của Luật tố tụng hành chính

Cơ quan có trách nhiệm giải quyết tố cáo là cơ quan quản lý nhà nước thực

hiện chức năng nào thì có trách nhiệm giải quyết tố cáo thuộc chức năng của cơquan đó Trong trường hợp cơ quan quản lý nhà nước đã tiếp nhận tố cáo nhưngxét thấy trách nhiệm giải quyết tố cáo không thuộc chức năng của cơ quan mình thìphải chuyển đơn đến cơ quan có thẩm quyền và thông báo cho người tố cáo biết.Hành vi bị tố cáo có dấu hiệu tội phạm thì do cơ quan tiến hành tố tụng giải quyếttheo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự Người đứng đầu cơ quan có

Trang 23

thẩm quyền giải quyết tố cáo mà bị tố cáo thì họ không có thẩm quyền giải quyếtđơn tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của chính bản thân mình Người đứng đầu cơquan có thẩm quyền giải quyết tố cáo chỉ có quyền giải quyết những đơn tố cáohành vi vi phạm quy định về nhiệm vụ, công vụ của người thuộc cơ quan, tổ chức

mà mình quản lý trực tiếp.

- Vềthời hạn giải quyết:

Thời hạn giải quyết khiếu nại: căn cứ vào số lần khiếu nại của người khiếu

nại Đối với khiếu nại lần đầu không quá 30 ngày, kể từ ngày thụ lý và 45 ngày đốivới vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn (vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết cóthể kéo dài hơn nhưng không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý và không quá 60ngày, đối với vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn) Thời hạn giải quyết khiếu nại lầnhai không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý và không quá 60 ngày đối với vùng sâu,vùng xa đi lại khó khăn (đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết khiếu nại

có thể kéo dài hơn nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý và không quá 70ngày đối với vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn)

Thời hạn giải quyết tố cáo là 60 ngày, kể từ ngày thụ lý, đối với vụ việc phức

tạp thì thời hạn giải quyết là 90 ngày, kể từ ngày thụ lý Trường hợp cần thiết,người có thẩm quyền giải quyết tố cáo có thể gia hạn giải quyết một lần nhưngkhông quá 30 ngày; đối với vụ việc phức tạp thì không quá 60 ngày

- Vềbản chất của khiếu nại, tố cáo

Bản chất của khiếu nại là việc người khiếu nại đề nghị người có thẩm quyền

giải quyết khiếu nại xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hành chính

Bản chất của tố cáo là việc người tố cáo báo cho người có thẩm quyền giải

quyết tố cáo biết về hành vi vi phạm pháp luật

Giải quyết khiếu nại là việc cơ quan, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nạixác minh, kết luận và ra quyết định giải quyết khiếu nại Trong khi đó, giải quyết

tố cáo là việc cơ quan, người có thẩm quyền giải quyết tố cáo xác minh, kết luận

về nội dung tố cáo (thực tế có hành vi vi phạm pháp luật theo như đơn tố cáokhông), để từ đó áp dụng biện pháp xử lý phù hợp với tính chất, mức độ sai phạmcủa hành vi vi phạm và thông báo cho người tố cáo biết về kết quả giải quyết tốcáo, chứ không ra quyết định giải quyết tố cáo

2.1.1.4 Khái niêṃ vềgiảiquyếtkhiếu naịcủa công dân

Khoản 11 Điều 3 Luâṭkhiếu naị2011 quy đinh:̣ “Giảiquyếtkhiếu naịlà

Trang 24

viêc ̣thu ̣lý,xác minh, kếtluâṭvàra quyếtđinḥ giải quyếtkhiếu nai”̣.

Hoạt động giải quyết khiếu nại làbước tiếp theo khi cóyêu cầu giảiquyết, gồmcócác giai đoan:̣

hành chı́nh, hành vi hành chính bi khiệ́u nai;̣

Giải quyếtkhiếu nại của các cơ quan hành chính nhànước làcác cơ quan nàytiến hành hoaṭđông ̣ thuôc ̣thẩm quyền của mı̀nh đểcóbiêṇpháp theo quy định củapháp luât,̣ nhằm bảo vê ̣quyền, lơịıch́ hơp ̣ pháp của công dân, cơ quan, tổchứcvàlơịích chung của nhànước và xa ̃hôị

2.1.1.5 Khái niêṃ vềgiảiquyếttốcáo của công dân

Theo quy đinḥ taịkhoản 7 Điều 2 Luật tốcáo 2011: “Giảiquyếttốcáo là viêc ̣tiếpnhân,̣ xác minh, kếtluận vềnôịdung tốcáo vàviêc ̣xửlýtốcáo của người giảiquyếttốcáo”

Theo đó, hoaṭđông ̣ giải quyết tốcáo bao gồm các giai đoan:̣

Hoạt động giải quyết tố cáo phức tap ̣ hơn hoaṭđông ̣ giải quyết khiếu nai,̣vı̀giải quyết tốcáo cóliên quan đến quyền lơịcủa nhiều chủthểbi ̣xâm phạm bởi hành

vi trái pháp luâ ̣t: lợíchı của nhànước, quyền, lợíchı của công dân

điều này đòi hỏi khi giải quyết tốcáo, các cơ quan cóthẩm quyền phải xem xét thâṭkỹ

2.1.1.6 Tăng cường giảiquyếtkhiếu nai,̣tốcáo của công dân

Tăng cường giải quyết khiếu nai,̣ tốcáo của công dân làviêc ̣đẩy manḥ các hoạtđộng vềtrong viêc ̣giải quyếtkhiếu nại, tốcáo của công dân đểđảm bảo giảiquyếtkip ̣thời, đúng pháp luât,̣ làm cho công dân đến khiếu nai,̣ tốcáo thấy hài lòng,haṇchếviêc ̣tái khiếu, tái tố, khiếu kiêṇvươṭcấp

Trang 25

2.1.2 Vai tròcủa giải quyết khiếu nai,̣tốcáo của công dân

Hoaṭđông ̣ giải quyếtkhiếu nai,̣ tốcáo công dân làmôṭhoạt đông ̣ của các cơ quanhành chính nhà nước, cóvai tròquan trong ̣ trong quátrı̀nh thưc ̣ hiêṇ nhiệm vụ của cơquan này, viêc ̣giải quyếttốt vấn đềkhiếu nai,̣tốcáo của công dân cóvai tròthúc đẩy sư

̣hoàn thiêṇvềcơ thế chı́nh sách, giữvững an ninh trâṭ tư ̣xa ̃hôị Giải quyết khiếu nại,tốcáo của công dân cóvai trònhư sau:

- Thông qua hoạt đông ̣ giải quyếtkhiếu nai,̣ tốcáo của công dân, cơ quannhàchı́nh nhà nước cấp trên kiểm tra, giám sát, đánh giá hoaṭđông ̣ của cấp dưới, từ đócóbiêṇphápchấn chı̉nh, khắc phuc ̣những tồn tai,̣ yếu kém vàxửlýhành

nghiêp,̣ hoaṭđông ̣ có hiêụlực, hiêụquả

pháp chế trong quản lí nhà nước, bảo vệ các quyền, lợi ích hợp pháp của công dân bảo vệ lợi íchcủa nhà Nước, xã hội, bảo vệ trật tự kỷ cương, trật tự pháp luật, xử lí những hành vi vi phạmpháp luật

quyền khiếu nại, tố cáo của công dân, phát huy dân chủ xã hội chủ nghĩa và sức mạnh, trí tuệ củanhân dân trong việc tham gia quản lí nhà nước, vừa bảo đảm kỷ cương, kỷ luật, tăng cường phápchế xã hội chủ nghĩa trong quản lý hành chính nhà nước

quyền làm chủ của công dân, nâng cao hoạt động quản lý hành chính nhà nước và tăng cườngpháp chế xã hội chủ nghĩa

đấu tranh phòng, chống tham nhũng, lãng phí Thông qua công tác giải quyết khiếu nại, tố cáocủa công dân, các cơ quan nhà nước có thẩm quyền không những phát hiện và xử lý kịp thời,nghiêm minh các hành vi tham nhũng, lãng phí mà còn phát hiện và khắc phục được những sơ hởtrong cơ chế quản lý, chính sách đã làm cho tệ tham nhũng có cơ hội phát sinh, phát triển Làmtốt công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo là một biện pháp thiết thực, có hiệu quả nhằm phát huysức mạnh của nhân dân - một nhân tố quan trọng đảm bảo cho thắng lợi của cuộc đấu tranhphòng, chống tham nhũng, lãng phí hiện nay

11

Trang 26

hệ giữa Nhà nước và công dân và đây cũng là một đặc trưng của Nhà nước phápquyền xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam Vì thế, để xây dựng Nhà nước pháp quyền xãhội chủ nghĩa thì các cơ quan hành chính nhà nước, nhấtlàcơ quan Thanh tra phảithực hiện tốt công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân Giải quyết tốt, cóhiệu quả khiếu nại, tố cáo của công dân là nhân tố tích cực tác động trở lại với hoạtđộng chấp hành và điều hành của cơ quan hành chính nhà nước.

2.1.3 Đăc ̣điểm giải quyết khiếu nai,̣tốcáo của công dân

2.1.3.1 Đăc ̣điểm giảiquyếtkhiếu naịcủa công dân

trong quản lýnhànước

Giảiquyếtkhiếu naịthưc ̣chấtlàquátrı̀nh giải quyếtxung đôṭphát sinh trong quátrình quản lýhành chı́nh nhànước, môṭbên làđaịdiêṇcho Nhànước, môṭbên làcôngdân

Trong quátrình quản lý hành chı́nh nhà nước, các cơ quan nhà nước ban hànhcác quyết định hành chính, thưc ̣hiêṇcác hành vi hành chı́nh tác đông ̣ tới quyền là lợiích của công dân Nếu các quyết đinḥ hành chı́nh, hành vi hành chı́nh đó làtrái phápluât,̣ xâm phạm quyền, lơịích hơp ̣ pháp của công dân se ̃taọ ra sự phản ứng laịcácquyết đinḥ hành chı́nh, hành vi hành chı́nh đóvới viêc ̣ khiếu naịcủa công dân Trongphaṃ vi chức năng, nhiêṃ vu,̣quyền haṇ của mı̀nh, người cóthẩm quyền giảiquyếtkhiếu naịcótrách nhiêṃ tiếp nhân,̣ giải quyết kịp thời, đúng pháp luâṭcác khiếunai,̣xửlýnghiêm minh người vi pham;̣ giải quyết về mặt lơịı́ch cho người khiếunaịnếu bi ̣xâm pham,̣ từđógiải quyết xung đôṭphát sinh trong quản lýnhànước

lợi ích cho công dân

Nguyên nhân chủyếu của khiếu naịchı́nh làcông dân cho rằng quyếtđinḥ hànhchı́nh hoăc ̣hành vi hành chı́nh làtráipháp luât,̣ xâm phaṃ quyền, lơịı́ch hơp ̣ pháp củamı̀nh Do vây,̣ quátrı̀nh giải quyết khiếu naịcơ quan cóthẩm quyền xem xétquyếtđinḥhành chı́nh, hành vi hành chı́nh đúng hay sai, vànếu cóxâm phaṃ đến quyền, lơịı́chhơp ̣ pháp của công dân thı̀phải giải quyếtbồi thường, bồi hoàn cho công dân theođúng quy đinḥ Đây làvấn đềcốt lõitrong khiếu na ̣ìvagiải quyết khiếu na ̣i Công dânkhi đi khiếuuynachọis cùng làđể đòi quyền vàlơịı́ch, vàcơ quan cóthẩm quyền khigiải quyếtkhiếu naịlàxem

Trang 27

xétgiải quyếtvềquyền vàlơịı́ch cho công dân.

khuyết, bấp câp ̣của quản lýhành chı́nh nhànước

Giải quyếtkhiếu naịlàquátrı̀nh xửlýkhắc phuc ̣những khiếm khuyết, bất cậptrong quátrı̀nh quản lý hành chı́nh nhànước Cơ quan, tổchức, cánhân có trách nhiêṃkiểm tra, xem xét laịquyết đinḥ hành chı́nh, hành vi hành chı́nh, quyết đinḥkỷluâṭcủa mı̀nh, nếu trái pháp luâṭphảikip ̣thời sửa chữa, khắc phuc ̣

2.1.3.2 Đăc ̣điểm của giảiquyết tố́ocacủa công dân *

Chủ thể thực hiện quyền tố cáo chỉ là công dânKhác với khiếu nại, là cả công dân, cơ quan, tổ chức đều có quyền khiếunại Quy định này nhằm cá thể hoá trách nhiệm của người tố cáo, nếu có hành vi cố

ý tố cáo sai sự thật thì tuỳ theo tính chất, mức độ của hành vi vi phạm mà bị xử lýtheo quy định của pháp luật

quyền

Về nguyên tắc, người tố cáo có thể tố cáo hành vi vi phạm pháp luật đến cơquan nhà nước Trong trường hợp người tố cáo bằng đơn mà tố cáo đó không thuộcthẩm quyền giải quyết của cơ quan nhận được đơn thì cơ quan đó có trách nhiệmchuyển đơn tố cáo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết Trườnghợp người tố cáo đến tố cáo trực tiếp mà tố cáo đó không thuộc thẩm quyền giảiquyết của cơ quan tiếp nhận thì người tiếp nhận có trách nhiệm hướng dẫn người tốcáo đến tố cáo với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết

* Bảo vê ̣người tốcáoĐiều 34 Luật tố cáo (2011) quy định việc bảo vệ người tố cáo được thực hiệntại nơi cư trú, công tác, làm việc, học tập, nơi có tài sản của người cần được bảo vệhoặc những nơi khác do cơ quan có thẩm quyền quy định Đối tượng bảo vệ gồmngười tố cáo và người thân thích của người tố cáo Như vậy ngoài người tố cáo cầnphải bảo vệ thì người thân thích của người tố cáo như: cha, mẹ, vợ, chồng, anh chị

em ruột, con cũng phải được bảo vệ Thời hạn bảo vệ do cơ quan có thẩm quyềnquyết định tuỳ thuộc vào tình hình thực tế của từng vụ việc, mức độ, tính chất củahành vi xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của đối tượng cần được bảo vệ

Trang 28

2.1.4 Nguyên tắc giảiquyết khiếu nai,̣tốcáo của công dân

2.1.4.1 Nguyên tắc giảiquyếtkhiếu naịcủa công dân

Nguyên tắc giải quyết khiếu nại của công dân là những quan điểm địnhhướng cho cán bộ làm công tác giải quyết khiếu nại cần phải nắm rõ khi giải quyếtkhiếu nại Theo quy định của Luật khiếu nại (2011) thì nguyên tắc này được thểhiện trong Điều 4 của Luật, theo đó thì việc khiếu nại và giải quyết khiếu nại phảiđược thực hiện theo quy định của pháp luật; bảo đảm khách quan, công khai, dânchủ và kịp thời Nguyên tắc này được thể hiện rất rõ trong những quy định củaLuật khiếu nại liên quan đến quy trình giải quyết khiếu nại hành chính Các nguyêntắc trong giải quyết khiếu naịcủa công dân:

quy định của pháp luật: nguyên tắc này đòi hỏi người khiếu nại phải thực hiện khiếu nại theo quyđịnh của pháp luật, không được lợi dụng quyền khiếu nại để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật.Việc giải quyết khiếu nại của người có thẩm quyền cũng phải tuân theo quy định của pháp luật,đúng thẩm quyền, trình

tự, thủ tục và việc giải quyết khiếu nại phải có căn cứ pháp lý (Trường Cán bô ̣

Thanh tra, 2017)

nguyên tắc rất quan trọng trong giải quyết khiếu nại Các cơ quan nhà nước, người có thẩmquyền trong cơ quan nhà nước quán triệt nguyên tắc này thì việc giải quyết khiếu nại sẽ đảm bảotính chính xác, tạo thuận lợi cho việc giải quyết dứt điểm các vụ việc khiếu nại, từ đó cũng hạnchế những sai sót và tình trạng tiếp khiếu (Trường Cán bô ̣Thanh tra, 2017)

cũng nhằm đảm bảo việc giải quyết khiếu nại được chính xác, khách quan và minh bạch Yêucầu của nguyên tắc này đòi hỏi việc giải quyết khiếu nại của cơ quan có thẩm quyền, người cóthẩm quyền phải giải quyết khiếu nại công khai, tăng cường đối thoại giữa người khiếu nại vớingười giải quyết khiếu nại Người khiếu nại biết được các khâu, các bước trong việc giải quyếtkhiếu nại Nguyên tắc công khai cũng giúp cho hạn chế tiêu cực trong giải quyết khiếu nại cũngnhư

hạn chế tình trạng quan liêu, chủ quan trong giải quyết khiếu nại (Trường Cán bô ̣ Thanh tra, 2017)

Trang 29

này đòi hỏi việc giải quyết khiếu nại người khiếu nại phải tăng cường đối thoại vớingười khiếu nại để lắng nghe thấu hiểu những yêu cầu của người khiếu nại, nộidung khiếu nại… Qua đó, có giải pháp phù hợp để giải quyết đối với từng vụ việckhiếu nại (Trường Cán bô ̣Thanh tra, 2017).

khiếu nại quy định rõ thời hạn giải quyết khiếu nại Tuy nhiên, trước yêu cầu của công tác giảiquyết khiếu nại cũng như yêu cầu của từng vụ việc khiếu nại, người giải quyết khiếu nại phảixem xét giải quyết kịp thời, nhất là những quyết định hành chính có thể gây thiệt hại, khó có khảnăng khắc phục thì người giải quyết khiếu nại phải giải quyết ngay (Trường Cán bô ̣Thanh tra,2017)

naịbằng văn bản nhằm đảm bảo tı́nh nhất quán vàtı́nh pháp lýcủa quá trình giải quyết Quá trı̀nhthụ lý, thu thâp ̣thông tin, đánh giátài liêụvềvu,̣viêc ̣ đều phải lưu giữ thông qua mẫu biểu, biênbản, báo cáo mang đầy đủcác yêu tố pháp lý(Trường Cán bộ Thanh tra, 2017)

2.1.4.2 Nguyên tắc giảiquyếttốcáo của công dân

Trên cơ sở quy định taịĐiều 4 của Luâṭtốcáo (2011), người giải quyếttố cáo phải tuân thủđúng theo những nguyên tắc giải quyếtnhư sau:

tuc,̣ thời hạn theo quy đinḥ của pháp luâṭ

Giải quyết tố cáo của công dân kịp thời nghĩa là phải tiếp nhận, thụ lý, giảiquyết và xử lý tố cáo của công dân một cách nhanh chóng, đúng thời hạn quy địnhcủa pháp luật (Trường Cán bô ̣Thanh tra, 2017)

Giải quyết chính xác, khách quan là khi xem xét, nhìn nhận, đánh giá và kếtluận sự việc phải khách quan, chính xác, không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan,phiến diện của mỗi người giải quyết tốcáo của công dân, không cảm tình nể nanghoặc thành kiến cá nhân, phản ánh sự việc phải đúng với bản chất vốn có của sư

̣viêc ̣(Trường Cán bô ̣Thanh tra, 2017)

Mỗi hành vi bị tố cáo bao giờ cũng nằm trong bối cảnh không gian, thời gian

cụ thể, đều có nguyên nhân và diễn biến khác nhau Do vậy, giải quyết tố cáo phảidựa trên cơ sở chứng cứ chính xác, khách quan thì cơ quan có thẩm quyền mới đủ

cơ sở để xem xét, kết luận và có biện pháp xử lý đúng đắn (Trường Cán bô ̣Thanhtra, 2017)

Trang 30

Để đảm bảo chính xác, khách quan, khi xem xét một sự việc phải đánh giátoàn diện các yếu tố Do đó, mỗi cán bộ được giao giải quyết vụ việc tố cáo củacông dân phải biết đi sâu vào tất cả các khía cạnh, phát hiện làm rõ nguyên nhân vàquá trình diễn biến của sự việc để nhận xét và kết luận cho chính xác, tránh tưtưởng bảo thủ, chủ quan, phiến diện (Trường Cán bô ̣Thanh tra, 2017).

Giải quyết đúng thẩm quyền đòi hỏi cán bộ khi tiếp nhận, xử lý đơn phải nắmvững thẩm quyền giải quyết Muốn vậy, phải nắm rõ nội dung của vụ việc tố cáo,trên cơ sở đó xác định thẩm quyền giải quyết Hiện nay, thẩm quyền giải quyết tốcáo được quy định cụ thể tại Điều 13, 14, 15, 16, 17 và Điều 31 của Luật tố cáo(2011)

Giải quyết đúng trình tự, thủ tục, thời hạn đòi hỏi người giải quyết tố cáo phảituân theo đầy đủ các bước giải quyết theo quy định của pháp luật tố cáo, nhất làviệc thụ lý đơn, xác minh nội dung tố cáo, kết luận về nội dung tố cáo, công khaikết luận giải quyết tố cáo (Trường Cán bô ̣Thanh tra, 2017)

Hai là, bảo đảm an toàn cho công dân khi tốcáo

Công dân thực hiện quyền tố cáo là để phát hiện những hành vi trái pháp luật,thể hiện trách nhiệm của công dân với lợi ích chung Vì vậy, các cơ quan có thẩmquyền phải tạo điều kiện thuận lợi để người tố cáo cung cấp tài liệu và trình bày rõnhững thông tin cần thiết có liên quan đến nội dung mà họ tố cáo Đồng thời, phải

có biện pháp bảo vệ người tố cáo trong quá trình tiếp nhận, thụ lý, giải quyết tốcáo Trong quá trình giải quyết tố cáo phải giữ bí mật họ, tên, địa chỉ, bút tích củangười tố cáo nhằm bảo vệ công dân (Trường Cán bô ̣Thanh tra, 2017)

Sau khi đã giải quyết, nếu kết luận tố cáo đúng thì phải xử lý người bị tố cáođồng thời có biện pháp phòng ngừa việc trù dập, trả thù người tố cáo Nếu người tốcáo bị trả thù, trù dập hoặc bị đe dọa trả thù, trù dập, các cơ quan nhà nước phảibảo vệ và có những biện pháp xử lý kịp thời Có như thế, mới động viên người tốcáo dũng cảm đấu tranh chống lại những hành vi vi phạm pháp luật (Trường Cán

bô ̣Thanh tra, 2017)

Ba là, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người bị tố cáo trong quá trình giải quyết tố cáo

Mặc dù là người có hành vi bị tố cáo nhưng hành vi của họ chỉ được coi là

hành thẩm tra, xác minh, kết luận Do đó, người giải quyết tố cáo phải bảo vệ

Trang 31

quyền và lợi ích hợp pháp của họ Trong đó, cần phải tạo điều kiện để họ giải trình,đưa ra các bằng chứng để chứng minh nội dung tố cáo là không có cơ sở, khôngđúng sự thật Không được truy bức, kết luận một cách chủ quan vội vàng Những

lý lẽ mà người bị tố cáo đưa ra phải được xem xét, đầy đủ khách quan, thận trọng(Trường Cán bô ̣Thanh tra, 2017)

2.1.5 Các nôịdung nghiên cứu vềgiải quyết khiếu nai,̣tốcáo của công dân

2.1.5.1 Tiếp công dân, nhâṇ vàphân loaịđơn khiếu nai,̣tốcáo của công dân

* Công tác tiếp công dân

Tiếp công dân làmôṭbước quan trong ̣ trong viêc ̣giải quyếtkhiếu nai,̣ tố cáo,làquá trình hoạt động của cơ quan Nhà nước cóthẩm quyền thưc ̣hiêṇviêc ̣ đón tiếp,lắng nghe, tiếp nhân,̣ giải thı́ch, hướng dẫn công dân khi đến cơ quan nhànước khiếunại, tốcáo

Viêc ̣tiếp công dân đươc ̣ tiến hành taịnơi tiếp công dân của cơ quan Viêc ̣ tiếpcông dân phải bảo đảm công khai, dân chủ, kip ̣thời; thủtục đơn giản, thuâṇ tiện; giữ

bí mật vàbảo đảm an toàn cho công dân theo quy định của pháp luât;̣ bảo đảmkhách quan, bı̀nh đẳng, không phân biê ̣t đối xửtrong khi tiếp công dân

* Tiếp nhận đơn

Đơn được tiếp nhận từ các nguồn sau: Đơn do cơ quan, tổ chức, công dân gửi

bộ phận tiếp nhận đơn; hộp thư góp ý; đường dây nóng; địa điểm tiếp công dân của

cơ quan, đơn vị hoặc trực tiếp trình bày với người có thẩm quyền được lập thànhvăn bản

* Phân loại đơn

Việc phân loại được phân loại theo nội dung đơn; điều kiện xử lý; thẩm quyềngiải quyết hoặc theo số lượng người khiếu nại, người tố cáo, người đề nghị, kiếnnghị, phản ánh Sau khi phân loại đơn, đối với đơn có nội dung khiếu nại, tố cá củacông dân phản ánh thì tách riêng từng nội dung để xử lý theo quy định

2.1.5.2 Thu ̣lýđơn khiếu nai,̣tốcáo của công dân *

Thụ lýđơn khiếu na ̣i

Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được khiếu nại, người cóthẩm quyền giải quyết khiếu phải thụ lý giải quyết Đối với khiếu nại quyết địnhhành chính, hành vi hành chính, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại thôngbáo việc thụ lý bằng văn bản đến công dân và cơ quan thanh tra nhà nước cùng

Trang 32

cấp biết Sau khi thụ lý khiếu nại, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại phảikiểm tra lại quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại Sau khi kiểmtra lại, nếu thấy khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính là đúng thìngười có thẩm quyền giải quyết khiếu nại ra quyết định giải quyết khiếu nại ngay

* Thu ̣lýđơn tốcáo

Nếu tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan thì trong thời hạn 10

ngày, kể từ ngày nhận được đơn tố cáo, phải kiểm tra, xác minh họ, tên, địa chỉ củacông dân vàquyết định việc thụ lý hoặc không thụ lý giải quyết tố cáo, đồng thờithông báo cho công dân biết lý do việc không thụ lý, nếu có yêu cầu; trường hợpphải kiểm tra, xác minh tại nhiều địa điểm thì thời hạn có thể dài hơn nhưng khôngquá 15 ngày

Đối với tố cáo đủ điều kiện thụ lý giải quyết thì đơn vị chức năng hoặc người

đã kiểm tra, xác minh đơn lập phiếu đề xuất để trình người giải quyết tố cáo xemxét, quyết định việc thụ lý giải quyết tố cáo

Nếu tố cáo không thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan thì trong thời hạn

05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn tố cáo, người tiếp nhận phải chuyểnđơn tố cáo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết và thông báocho người tố cáo, nếu có yêu cầu Trường hợp người tố cáo đến tố cáo trực tiếp thìngười tiếp nhận tố cáo hướng dẫn người tố cáo đến tố cáo với cơ quan, tổ chức, cánhân có thẩm quyền giải quyết

2.1.5.3 Xác minh nôịdung đơn khiếu nai,̣tốcáo của công dân

Để có căn cứ ra quyết định giải quyết khiếu nại, tốcáo, người giải quyếtkhiếu nại, tố cáo phải tiến hành xác minh, làm rõ những nội dung liên quan đếnkhiếu nại Trường hợp thành lập Tổ xác minh thì Tổ trưởng Tổ xác minh có tráchnhiệm lập kế hoạch xác minh nội dung khiếu nại, tốcáo trình người ra quyết địnhthành lập Tổ xác minh phê duyệt và tổ chức thực hiện

2.1.5.4 Xửlýkhiếu nại, ́tôcáo của ngườicóthẩm quyền

phải thông báo bằng văn bản cho người bị khiếu nai,̣ tố cáo, cơ quan quản lý người bị khiếu na ̣i,

tố cáo biết, khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp của người bị

khiếu nai,̣ tố cáo bị xâm phạm do việc khiếu nai,̣ tốcáo không đúng sự thật gây ra,đồng thời xử lý hoặc kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lýngười cố ý khiếu nai,̣ tố cáo sai sự thật

Trang 33

- Trường hợp kết luận người bị khiếu nai,̣ tố cáo vi phạm các quy định trong thựchiện nhiệm vụ, công vụ thì áp dụng các biện pháp xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan,tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.

2.1.6 Các yếu tốảnh hưởng đến giải quyết khiếu nai,̣tốcáo của công dân

2.1.6.1 Chı́nh sách, pháp luâṭcủa nhànước

Các quy định của pháp luật vềgiải quyếtkhiếu nại, tố cáo của công dân đã thểhiện được vai trò là công cụ pháp lý để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của côngdân và bảo đảm thực thi pháp luật trong quản lý nhà nước, thể hiện được bản chấtchính trị của Nhà nước dân chủ nhân dân

Quy định của pháp luật hiện nay vềgiảiquyếtkhiếu nai,̣ tốcáo của công dân đã

có một bước phát triển rất lớn so với các quy định trước đó và là cơ sở pháp lýquan trọng cho việc tạo niềm tin và đảm bảo chắc chắn để công dân yên tâm thựchiện quyền của mình, góp phần đấu tranh với các hành vi vi phạm pháp luật trongtiến trình xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội hội chủ nghĩa

Các quy định pháp luật đã tạo cơ sở pháp lý để người dân bảo vệ các quyền,lợi ích hợp pháp của mình Các cơ quan nhà nước kịp thời phát hiện, xử lý nghiêmminh các hành vi vi phạm pháp luật, góp phần tăng cường pháp chế ổn định anninh, trật tự an toàn xã hội

2.1.6.2 Công tác tuyên truyền luâṭpháp cho công dân vềkhiếu nai,̣tốcáo

Nhằm nâng cao ý thức chủ động, tích cực tìm hiểu pháp luật và thói quen chấphành pháp luật về khiếu nại, tố cáo của công dân, cơ quan nhànước cóthẩm quyền phảilàm tốt công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật cho công dân Hình thứctuyên truyền được sử dụng phong phú đa dạng, như thông qua các cuộc thi tìm hiểupháp luật, các bài viết, bản tin pháp luật trên hệ thống truyền thanh; … phối hợp vớiSởTư pháp in ấn, phát hành tờrơi trong đó chú trọng và lồng ghép những nội dung liênquan đến khiếu nại, tố cáo, nhất là tuyên truyền quy định của pháp luật về khiếu nạiđông người, vượt cấp để nhân dân hiểu rõ, tránh nhiều trường hợp làm sai, ảnh hưởngđến tình hình an ninh chính trị của địa phương

2.1.6.3 Nhâṇ thức của công dân vềkhiếu nai,̣tốcáo

Khiếu nại, tố cáo là một trong những quyền cơ bản của công dân được ghinhận trong Hiến pháp Điều 30 của Hiến pháp nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa

Việt Nam năm 2013 quy định: “1 Mọi người có quyền khiếu nại, tố cáo với cơ

Trang 34

quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền về những việc làm trái pháp luật của cơ quan, tổ chức, cá nhân 2 Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền phải tiếp nhận, giải quyết khiếu nại, tố cáo Người bị thiệt hại có quyền được bồi thường về vật chất, tinh thần và phục hồi danh dự theo quy định của pháp luật 3 Nghiêm cấm việc trả thù người khiếu nại, tố cáo hoặc lợi dụng quyền khiếu nại, tố cáo để

vu khống, vu cáo làm hại người khác” Việc Hiến pháp ghi nhận quyền khiếu nại,

tố cáo của công dân cho thấy vị trí, vai trò quan trọng của quyền năng pháp lý này.Viêc ̣thực hiện khiếu nại, tố cáo chính là phương thức quan trọng để công dân, cơquan, tổ chức bảo vệ lợi ích nhà nước, lợi ích tập thể và các quyền, lợi ích hợppháp của mình

Công dân khi thưc ̣hiêṇquyền khiếu nai,̣ tốcáo của mı̀nh cần cónhâṇthức đúng đắn vềquyền khiếu nai,̣ tốcáo cũng như cóhiểu biếtvềpháp luât,̣ trı̀nh tư ̣ thủ tuc ̣khi khiếu nại, tốcáo Trı̀nh đô ̣văn hóa cũng ảnh hưởng tới viêc ̣nhâṇthức của công dân, trı̀nh đô ̣thấp se ̃dễ bi ̣kẻxấu lơịdung,̣ kı́ch động, cóhành động thù đicḥ với Đảng vàNhà nước, chính sách pháp luâṭcủa Nhànước

2.1.6.4 Năng lưc,̣ trı̀nh đô ̣của cán bô ̣làm công tác giảiquyếtkhiếu nai,̣tốcáo

Nhân tốchủyếu tác đông ̣ đến công tác giải quyếtkhiếu nai,̣ tốcáo của côngdân chính là con người, bao gồm năng lưc,̣ trình đô ̣chuyên môn, trı̀nh đô ̣lý luận và

sự tuân thủ trı̀nh tư,̣thủtuc,̣ chı́nh sách pháp luâṭkhi tiến hành viêc ̣tiếp công dân,viêc ̣giảiquyếtkhiếu nại, tốcáo

Cán bô ̣tiếp công dân, giải quyếtkhiếu nai,̣ tốcáo phải cótrı̀nh đô ̣chuyên môn

rõ ràng, am hiểu pháp luât,̣ có kinh nghiêṃ đểlàm cho chất lương ̣ giải quyết khiếunai,̣ tốcáo của công dân đạt đươc ̣hiêụquảtốt nhất

2.1.6.5 Sư ̣phốihơp ̣ giữa các cơ quan trong giảiquyếtkhiếu nai,̣ tốcáo của công dân

Việc phối hợp phải đảm bảo nguyên tắc tuân theo các quy định của pháp luật,đảm bảo phù hợp với các chủ trương, chính sách của Đảng và nhà nước, đúng theocác quy định của Luật khiếu nại, Luật Tố cáo và pháp luật có liên quan; Có sự phâncông trách nhiệm cụ thể trong các cơ quan phối hợp nhằm phát huy thế mạnh vềchuyên môn của từng cơ quan nói chung vàcơ quan thanh tra nói riêng đối với côngtác giải quyếtkhiếu nai,̣tốcáo của công dân; Các cơ quan phối hợp phải cung cấpđầy đủ, chính xác, kịp thời các thông tin, tài liệu khi có yêu cầu của cơ quan chủ trì

và chịu trách nhiệm về sự chính xác của các thông tin,

Trang 35

tài liệu đó đồng thời phải cử cán bộ có năng lực công tác, am hiểu các chính sách,pháp luật có liên quan tham gia xử lý, giải quyết các công việc cụ thể đối với đơnkhiếu nai,̣ tốcáo của công dân.

2.2 CƠ SỞTHƯC̣ TIỄ

N CỦA GIẢI QUYẾ

T KHIẾ

U NAI,̣ TỐ

CÁO 2.2.1 Những kinh nghiê ̣m ngoàinước vềgiải quyết khiếu na ̣i, tốcáo của công dân

2.2.1.1 Nhâṭbản

của nhà nước kể cả các văn bản qui phạm pháp luật, các chính sách của nhà nước nếu như họ chorằng những hoạt động đó ảnh hưởng bất lợi đến quyền

và lợi ích của họ Hệ thống các cơ quan tiếp nhận và giải quyết khiếu nại, tốcáocủa Nhật Bản được tổ chức thực sự đầy đủ, toàn diện và linh hoạt ở cả hệ thốnghành pháp, tư pháp và lập pháp đảm bảo bất cứ một khiếu nại nào của người dâncũng được xem xét thấu đáo và thoả đáng Hiến pháp của Nhật Bản cho phépngười dân có quyền biểu thị chính kiến của mình bằng phương pháp trưng cầu dân

ý về mọi lĩnh vực và đặc biệt là về sự tồn tại của chính quyền

Mỗi chính quyền địa phương có chế độ độc lập với chính quyền trung ương.Thị trưởng do nhân dân bầu ra và cũng có thể bị miễn nhiệm nếu có chữ ký của mộtphần ba số dân và có sự xác nhận chữ ký đúng của ủy ban bầu cử địa phương thìphải tổ chức bầu cử lại và nếu bị hơn một nửa dân số không tán thành thì phải giảitán chính quyền để thành lập lại Như vậy, người dân có quyền trực tiếp quyết địnhvận mệnh của chính quyền Chính vì vậy, hầu hết các khiếu nại của người dân đềuđược giải quyết nhanh chóng và thỏa đáng Hệ thống các cơ quan giải quyết khiếunại tùy theo từng địa phương có thể thành lập ra cơ quan thanh tra Có khoảng 32địa phương thành lập ra cơ quan thanh tra để tiếp nhận và giải quyết các khiếu nại,tốcáo của địa phương (Manḥ Hùng, 2016)

2.2.1.2 Hàn quốc

Cũng như ở Việt Nam, giải quyết khiếu nại hành chính ở Hàn Quốc do nhiều

cơ quan thực hiện: các cơ quan hành chính, cơ quan Chống tham nhũng và bảo vệquyền công dân và Cơ quan Thanh tra, kiểm toán Ở Hàn quốc không có sự phânđịnh rõ ràng giữa khiếu nại, tố cáo hay phản ảnh, kiến nghị, Mỗi khi người dân cóđiều gì đó không hài lòng và khiếu kiện thì các cơ quan nhà nước tuỳ từng trườnghợp mà xử lý hiệu quả

Trang 36

Cơ chế giải quyết khá mềm dẻo và linh hoạt Hàn Quốc cũng có các hìnhthức tiếp nhận và xử lý khiếu nại như ở Việt Nam nhưng hiện nay khiếu nại quamạng ngày càng nhiều và còn có hình thức tiếp nhận khiếu nại lưu động tại cácvùng sâu vùng xa và coi trọng việc đến tận nơi để lắng nghe và xử lý tại chỗ bằngcách trao đổi với các bên trong tranh chấp Công việc này mang tính chất hoà giải

và được làm ngay tại địa phương cơ sở

Hàn Quốc sử dụng đôịngũ tình nguyện viên là những công chức về hưu hoặcnhững luâṭsư còn đang hành nghềnhưng dành thời gian nhấtđinḥ cho công viêc ̣nàymôṭcách tư ̣nguyêṇvới khoản thù lao nhỏ (chủ yếu là bù đắp chi phí đi lại) tham giavào hoạt động tư vấn khiếu nại, tiếp và trao đổi với người khiếu nại Cách làm này

tỏ ra rất phù hợp, tránh được tâm lý căng thẳng và sự thiếu tin tưởng của người dânkhi tiếp xúc trực tiếp ngay với các cơ quan công quyền Tình nguyện viên là nhữngngười có nhiều kinh nghiệm trong các lĩnh vực quản lý nhà nước nên việc tư vấncủa họ tỏ ra rất hiệu quả Đây là cách làm hay và có thể vận dụng vào Việt Nam vàcũng thểhiện xu hướng xã hội hoá các dịch vụ công trong lĩnh vực giải quyết khiếunại hành chính (Manḥ Hùng, 2016)

2.2.1.3 Công ̣ hòa liên bang đức

Pháp luật Công hòa Liên bang Đức công nhận khiếu nại của công dân đối vớihoạt động của cơ quan lập pháp, hành pháp và tư pháp Trong đó, khiếu nại đối vớiquyết đi ̣nh̀nhha chı́nh, hành vi hành chính chiếm phần lớn Ngoài cơ chế giảiquyết khiếu nại của cơ quan hành chı́nh nhànước còn có cơ chế giải quyết theo thủtục tố tụng của Tòa án bằng việc thành lập Tòa hành chính độc lập, song song vớiTòa tư pháp nhằm tạo thêm cơ chế giải quyết hữu hiệu, khách quan để người dânđược lựa chọn Về mặt tổ chức, Tòa hành chính được tổ chức theo ba cấp xét xử:Tòa hành chính sơ thẩm thành lập theo địa bàn quận, huyện; Tòa hành chính phúcthẩm, thành lập theo địa bàn tỉnh và Tòa hành chính tối cao trực thuộc Nhà nướcLiên bang

Về thẩm quyền của Tòa hành chính: Xét xử khiếu kiện của công dân đối vớiquyết định hành chính cá biệt và hành vi hành chính của nhân viên cơ quan hànhchı́nh nhà nước (không xem xét khiếu kiện đối với văn bản quy phạm pháp luật) vàviệc bồi thường thiệt hại do quyết đinḥ hành chı́nh hoặc hành vi hành chı́nh gây ra.Nói cách khác, Toà án hành chính giải quyết các khiếu kiện thuộc về Luật Côngkhông liên quan đến Hiến pháp và không được đạo luật của Liên bang giao cho

Trang 37

Về trình tự, thủ tục giải quyết khiếu naịhành chı́nh: trước hết, người khiếu nạikhiếu nại đến cơ quyếtđinḥ hành chı́nh quan hành chı́nh nhànước có quyết đinḥhành chı́nh, hành vi hành chı́nh vi phạm pháp luật để được giải quyết trong quátrình xem xét, nếu xét thấy quyếtđinḥ hành chı́nh hoặc hành vi hành chı́nh trái phápluật thì cơ quan hành chınh́ nhànước đó phải thu hồi, sửa đổi quyết đi ̣nh hành chınh́hoặc chấm dứt hành vi hành chınh;́ nếu gây thiệt hại thì trước hết cơ quan hànhchınh́ nhànước phải bồi thường cho người khiếu nại, sau đó cá nhân công chức, viênchức có lỗi phải hoàn trả cho cơ quan hành chınh́ nhànước để bảo đảm việc xem xétđược khách quan, công khai, pháp luật quy định người khiếu nại được gặp gỡ, trìnhbày hoặc tranh luận với cơ quan hành chınh́ nhà nước có quyết đinḥ hành chınh́hoặc hành vi hành chınh́ bị khiếu nại để thoả thuận hướng giải quyết và bồi thườngthiệt hại, nếu thoả thuận phù hợp với quy định của pháp luật thì cơ quan hành chınh́

nhànước ra quyết định công nhận Nếu người khiếu nại thấy giải quyết của cơ quan

có quyếtđinḥ hành chınh,́ hành

vi hành chınh́ bị khiếu nại không thỏa đáng thì họ có quyền khiếu nại lên cơ quan hànhchınh́ nhànước cấp trên trực tiếp Nếu người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyếtcủa cơ quan hành chınh́ nhànước cấp trên thì họ có quyền khiếu kiện đến tòa hành chính sơthẩm Người khiếu nại có quyền kháng cáo phán quyết của tòa hành chính sơ thẩm lên tòa hànhchính phúc thẩm, kháng cáo phán quyết của tòa hành chính phúc thẩm lên tòa hành chính tối cao,kháng cáo phán quyết của tòa hành chính tối cao lên tòa án hiến pháp Tòa án hiến pháp cóquyền xét xử chung thẩm đối với tất cả các vụ kiện hành chính đã được các tòa án cấp dưới xétxử

Ngoài ra, cộng hòa liên bang Đức, có hệ thống cơ quan tài phán hành chínhhoàn toàn độc lập với tòa án tư pháp Cơ quan tài phán hành chính ở đức không cóthêm chức năng tư vấn pháp lý Trong hệ thống tòa án hành chính có 52 tòa ánhành chính khu vực, 16 tòa án hành chính liên khu vực và một tòa án hành chínhliên bang quyền về bảo vệ pháp luật “triệt để” của công dân trước quyền lực hànhpháp phát sinh từ khoản 4 điều 19 của hiến pháp Tính triệt để này được thể hiện ởchỗ công dân được bảo vệ trước tất cả các văn bản hành chính hay nói cách khác,các tòa án phải bảo đảm sự bảo vệ pháp luật về mặt nguyên tắc chống lại tất cảnhững hành vi vi phạm pháp luật của cơ quan hành pháp Các thẩm phán hànhchính có nghĩa vụ phải nghiên cứu nội dung, làm rõ việc tranh chấp và trongtrường hợp cần thiết có thể đưa ra ý kiến của mình về cách giải quyết vụ việc Tòa

án không bị ràng buộc bởi các bằng chứng và giải trình của các bên

Trang 38

Bằng nguyên tắc này, tòa án hành chính có thể bù đắp sự không cân bằng giữacông dân và cơ quan hành chính và có thể giúp đỡ công dân trong quá trình tố tụng(Manḥ Hùng, 2016).

2.2.2 Những kinh nghiêṃ ởmôṭsốđiạphương trong nước vềgiải quyết khiếu na

̣i, tốcáo

2.2.2.1 Thành phốĐàNẵng

Thành uỷ đã chỉ đạo UBND thành phố ban hành Quyết định số UBND ngày 02-10-2014 về việc thành lập Ban Tiếp công dân thành phố; phâncông 01 đồng chí Phó Chánh Văn phòng UBND thành phố làm Trưởng ban; banhành Quyết định số 9262/QĐ-UBND ngày 13-12-2014 về tổ chức và hoạt độngcủa Ban Tiếp công dân thành phố Theo đó, Ban Tiếp công dân thành phố ngoài 05cán bộ chuyên trách (thuộc Phòng Tiếp công dân trước đây) còn được bổ sungthêm 4 cán bộ không chuyên trách để đảm bảo thực hiện hoạt động tiếp công dân

6955/QĐ-có hiệu quả Trong năm qua, Lãnh đạo thành phố tổ chức tiếp công dân định kỳtrực tiếp 37/37 trường hợp; Ban Tiếp công dân thành phố đã tiếp 3.046 lượt người;các sở, ngành tiếp 1.054 lượt người; các quận, huyện đã tiếp 5.035 lượt người; cácphường, xã tiếp 3.033 lượt người Đã tiếp nhận 6.157 đơn thư khiếu nại, tố cáo,kiến nghị, phản ánh (trong đó có 598 khiếu nại, 152 tố cáo, 5.407 kiến nghị, phảnánh); đã tiến hành thụ lý giải quyết 184 đơn (155 khiếu nại, 29 tố cáo) thuộc thẩmquyền; đã giải quyết: 25/29 đơn tố cáo thuộc thẩm quyền (đạt tỷ lệ 86,2 %)

Tăng cường kiểm tra, đôn đốc việc tổ chức thực hiện các quyết định giảiquyết khiếu nại, tố cáo; tập trung tuyên truyền, vận động, giải thích, thuyết phụccông dân chấp hành quyết định giải quyết đối với những vụ việc đã được giải quyếtđúng chính sách, pháp luật, hạn chế đến mức thấp nhất tình hình công dân khiếukiện vượt cấp, kéo dài

Duy trì hoạt động thường xuyên, hiệu quả các ban tiếp công dân; thườngxuyên kiểm tra, rà soát chỉ đạo xử lý dứt điểm các kiến nghị, thỉnh cầu của côngdân; xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện tốt nội quy, quy chế phối hợp trongcông tác tiếp công dân của các ban tiếp công dân Chỉ đạo các ban, ngành, quận,huyện tổ chức thực hiện tốt các quy định về tiếp công dân theo Luật tiếp công dân(Huỳnh Văn Thắng, 2015)

2.2.2.2 Tı̉nh An Giang

Trong năm 2016, tình hình khiếu nại, tố cáo trên địa bàn tỉnh diễn biến khá

Trang 39

phức tạp, lượng đơn tăng nhiều, phát sinh khiếu kiện đông người, trong đó, cónhiều trường hợp đơn đã được giải quyết đúng theo quy định của pháp luật nhưngngười dân vẫn tiếp tục gửi đơn khiếu nại đến nhiều nơi.

Để không phát sinh điểm nóng về khiếu nại, tố cáo, giữ vững an ninh chínhtrị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn tỉnh, Ban Nội chính Tỉnh ủy tham mưu BanThường vụ Tỉnh ủy ban hành quyết định số 191QĐ/TU ngày 28-6-2016 về việcthành lập Ban Chỉ đạo giải quyết các vụ khiếu nại, tố cáo tồn đọng, phức tạp trênđịa bàn tỉnh do đồng chí Phó Bí thư Thường trực Tỉnh ủy làm Trưởng ban, TrưởngBan Nội chính Tỉnh ủy làm Phó Trưởng ban Thường trực và đại diện lãnh đạo cácban: Tuyên giáo, Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, Công

an, Viện kiểm sát, Tòa án, Hội Luật gia, Sở Tư pháp, Thi hành án dân sự là thànhviên

Kết quả bước đầu của việc xử lý các vụ việc khiếu nại, tố cáo tồn đọng phứctạp đã góp phần giảm lượng người khiếu kiện ở các cơ quan Trung ương, song lạităng áp lực cho Ban Nội chính Tỉnh ủy Nhưng với sự tham mưu tích cực và cóhiệu quả của Ban, tin rằng sẽ hạ nhiệt việc khiếu kiện của người dân trong thờigian tới (HồViêṭTiêp,̣ 2017)

Tính riêng 09 tháng đầu năm 2016 đã có 11 lần công dân tập trung đôngngười lên tỉnh khiếu kiện Việc công dân thường xuyên khiếu kiện vượt cấp, đôngngười không chỉ làm mất an ninh, trật tự xã hội trên địa bàn mà còn gây bất lợi chohình ảnh của địa phương, dẫn đến hậu quả không nhỏ trong việc thực hiện các mụctiêu phát triển kinh tế - xã hội

Việc công dân liên kết với nhau để khiếu kiện đông người thường liên quanđến lĩnh vực đất đai, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ tái định cư, chế độ chính sách xãhội…

Hầu hết là những vụ khiếu kiện đã được Chủ tịch UBND tỉnh có quyết

Trang 40

định giải quyết khách quan, đúng pháp luật; được nhiều cấp, nhiều ngành kiểm tra,

rà soát; được đối thoại công khai, dân chủ và được giải thích, tuyên truyền, vậnđộng nhiều lần nhưng công dân vẫn tiếp tục cấu kết hoặc xúi giục khiếu kiện tậpthể

Ngoài ra, có một số công dân mặc dù có nội dung khiếu nại, tố cáo riêng lẻ,

đã được giải quyết đúng chính sách, pháp luật, nhưng vẫn cố tình khiếu kiện daidẳng hoặc tham gia vào các đoàn khiếu kiện đông người khác gây rối trật tự côngcộng

Có nhiều nguyên nhân dẫn đến việc công dân tập trung khiếu kiện đôngngười, trong đó phải kể đến những nguyên nhân sau:

Về mặt khách quan, chủ yếu do cơ chế, hệ thống pháp luật, chế độ chính sách(nhất là trong lĩnh vực quản lý và sử dụng đất đai, bồi thường giải phóng mặt bằng)thường xuyên thay đổi qua các thời kỳ, chưa phù hợp với tình hình thực tế tại từngđịa phương, có những bất cập làm ảnh hưởng đến quyền lợi chính đáng của ngườidân; một số vụ việc xảy ra đã lâu không cóđủtàiliêu,̣ căn cứ chứng minh Đặc biệt làsau khi Chủ tịch UBND tỉnh tổ chức đối thoại các vụ việc KNTC phức tạp, tồn đọngtheo Kế hoạch số 2100/KH-TTCP ngày 19/9/2013 của Thanh tra Chính phủ, Kếhoạch số 01/KH-UBND ngày 02/01/2014 của UBND tỉnh đã có thông báo chấm dứtxem xét, giải quyết KNTC dẫn đến việc công dân không nhất trí, tiếp tục lên tỉnhkhiếu kiện

Xét về nguyên nhân chủ quan, là do trách nhiệm của một số ngành, địaphương còn chưa cao trong việc thực hiện công tác tiếp công dân, giải quyếtKNTC; việc xử lý đơn thư còn chậm; chất lượng giải quyết KNTC vẫn còn nhữnghạn chế nhất định, tỷ lệ tiếp tục khiếu kiện còn cao; quá trình giải quyết vẫn còn saisót; việc tổ chức thực hiện một số quyết định, kết luận của Chủ tịch UBND tỉnhchưa dứt điểm; công tác dân vận chính quyền, công tác tuyên truyền giải thích vềchính sách bồi thường khi thu hồi đất ở một số dự án và việc thực hiện quy chế dânchủ ở cơ sở tại một số địa phương làm chưa tốt; sự vào cuộc của Ủy ban MTTQ vàcác đoàn thể chính trị - xã hội ở một số nơi còn hạn chế

Mặt khác, một số công dân cố tình khiếu na ̣i tốao phức tạp, kéo dài, cónhững đòi hỏi không đúng quy định của pháp luật; một số phần tử xấu, cơ hộichính trị, tổ chức lôi kéo, xúi giục công dân khiếu kiện phức tạp, kéo dài cũng lànguyên nhân dẫn đến tình hình khiếu kiện đông người gây phức tạp tình hình

Ngày đăng: 23/11/2023, 06:13

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5. Hồ ViêṭTiêp ̣(2017). Kinh nghiêṃ trong công tác tham mưu giảiquyết khiếu nại, tố cáo trên địa bàn tınh̉ An Giang. Truy câp ̣ngày 20/02/2018 tai:̣ http://yenbai.noichinh.vn/chi-tiet/kinh-nghiem-trong-cong-tac-tham-muu-giai-quyet-khieu-nai-to-cao-tren-dia-ban-tinh-an-giang-250 Link
7. Huỳnh Văn Thắng (2015). Những kinh nghiệm về công tác tiếp dân vàgiải quyết khiếu na ̣i, tố cáo. Truy câ ̣p ngày 15/01/2018ilink:ta ̣http://noichinh.vn/tin-tuc-su-kien/201504/da-nang-nhung-bai-hoc-kinh-nghiem-ve-cong-tac-tiep-cong-dan-va-giai-quyet-khieu-nai-to-cao-297549/ Link
9. Manḥ Hùng (2016). Giải quyết khiếu nại hành chính kinh nghiệm của một số nước trên thê giới. Truy câp ̣ngày 15/02/2018 taịlink: http://www.mof.gov.vn/webcenter/portal/thanhtrabtc/r/m/tctttc/tctttc_chitiet;jsessionid=wu8mDxuPjXnsWhIMZO1l hovCo- Bu15MZu24WoZY2tQtEyvJ8aCOM!372677465!-1350062357 Link
2. Bô ̣Chı ́ nh tri ̣(2014). Chỉ thị số 35-CT/TW về viêc ̣tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo Khác
3. Chính phủ (2014). Nghị định số 64/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 quy đinḥ chi tiết thi hành môṭsố điều của LuâṭTiếp công dân Khác
4. Cuc ̣thống kê nh̉tı PhúThọ (2018). Báo cáo số 1001/BC-CTK ngày 26/12/2018 báo cáo tı̀nh hı̀nh kinh tế – xãhôị Khác
6. Hoàng Ngọc Dũng (2015). Giải quyết khiếu nại hành chính trong công cuộc cải cách hành chính ở Việt Nam. Luận án tiến sĩ hành chính công, Học viện Hành chính quốc gia, Hà Nội Khác
8. Lê Tiến Hào (2011). Khiếu nại, tố cáo hành chính - cơ sở lý luận, thực trạng và giải pháp. Báo cáo tổng quan đề tài nghiên cứu khoa học cấp Nhà nước của Thanh tra Chính phủ, Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.4. Số lượng đơn thư phân theo lĩnh vực năm 2016 – 2018 ............................ - (Luận văn thạc sĩ) giải pháp tăng cường giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân tại thanh tra tỉnh phú thọ
Bảng 4.4. Số lượng đơn thư phân theo lĩnh vực năm 2016 – 2018 (Trang 8)
Sơ đồ 3.1. Sơ đồ bộ máy cơ quan Thanh tra tỉnh Phú Thọ. - (Luận văn thạc sĩ) giải pháp tăng cường giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân tại thanh tra tỉnh phú thọ
Sơ đồ 3.1. Sơ đồ bộ máy cơ quan Thanh tra tỉnh Phú Thọ (Trang 51)
Bảng 3.1. Sốlương ̣ các mẫu điều tra - (Luận văn thạc sĩ) giải pháp tăng cường giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân tại thanh tra tỉnh phú thọ
Bảng 3.1. Sốlương ̣ các mẫu điều tra (Trang 55)
Bảng 4.1. Số lượng công dân khiếu nại, tố cáo tại Thanh tra tınh năm 2016-2018 ̉m - (Luận văn thạc sĩ) giải pháp tăng cường giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân tại thanh tra tỉnh phú thọ
Bảng 4.1. Số lượng công dân khiếu nại, tố cáo tại Thanh tra tınh năm 2016-2018 ̉m (Trang 60)
Bảng 4.2 cho thấy sự hài lòng của công dân trong công tác tiếp công dân cán  bô ̣đươc ̣lanh̃ đaọphân công tiếp công dân như sau: - (Luận văn thạc sĩ) giải pháp tăng cường giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân tại thanh tra tỉnh phú thọ
Bảng 4.2 cho thấy sự hài lòng của công dân trong công tác tiếp công dân cán bô ̣đươc ̣lanh̃ đaọphân công tiếp công dân như sau: (Trang 63)
Bảng 4.3 cho thấy tình hình đơn thư qua các năm có xu hướng tăng lên, tăng nhiều nhất làtừ năm 2017 đến năm 2018 - (Luận văn thạc sĩ) giải pháp tăng cường giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân tại thanh tra tỉnh phú thọ
Bảng 4.3 cho thấy tình hình đơn thư qua các năm có xu hướng tăng lên, tăng nhiều nhất làtừ năm 2017 đến năm 2018 (Trang 65)
Bảng 4.4. Số lượng đơn thư phân theo lĩnh vực năm 2016 – 2018 - (Luận văn thạc sĩ) giải pháp tăng cường giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân tại thanh tra tỉnh phú thọ
Bảng 4.4. Số lượng đơn thư phân theo lĩnh vực năm 2016 – 2018 (Trang 69)
Bảng 4.5. Tınh̀ hınh̀ thu ̣lýđơn khiếu nai,̣tốcáo của công dân - (Luận văn thạc sĩ) giải pháp tăng cường giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân tại thanh tra tỉnh phú thọ
Bảng 4.5. Tınh̀ hınh̀ thu ̣lýđơn khiếu nai,̣tốcáo của công dân (Trang 71)
Bảng 4.7. Đánh giácủa công dân trong công tác xác minh - (Luận văn thạc sĩ) giải pháp tăng cường giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân tại thanh tra tỉnh phú thọ
Bảng 4.7. Đánh giácủa công dân trong công tác xác minh (Trang 78)
Bảng 4.8. Sốđơn khiếu nại, tố cáo, phản ánh, kiến nghị ở Thanh tra tımnh được xửlýtheo lĩnh vực năm 2016-2018 - (Luận văn thạc sĩ) giải pháp tăng cường giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân tại thanh tra tỉnh phú thọ
Bảng 4.8. Sốđơn khiếu nại, tố cáo, phản ánh, kiến nghị ở Thanh tra tımnh được xửlýtheo lĩnh vực năm 2016-2018 (Trang 80)
Bảng 4.9. Tổng hợp sốđơn khiếu nại, tố cáo được Thanh tra tımnh xửlý - (Luận văn thạc sĩ) giải pháp tăng cường giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân tại thanh tra tỉnh phú thọ
Bảng 4.9. Tổng hợp sốđơn khiếu nại, tố cáo được Thanh tra tımnh xửlý (Trang 82)
Bảng 4.11 cho thấy sư ̣hài lòng của công dân đối với kết quảgiải quyết khiếu  nai,̣ tố cáo của công dân taịThanh tra tı̉nh như sau: - (Luận văn thạc sĩ) giải pháp tăng cường giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân tại thanh tra tỉnh phú thọ
Bảng 4.11 cho thấy sư ̣hài lòng của công dân đối với kết quảgiải quyết khiếu nai,̣ tố cáo của công dân taịThanh tra tı̉nh như sau: (Trang 86)
Bảng 4.12. Đánh giácủa công dân vềthời gian giảiquyết đơn khiếu nai,̣tố cáo của Thanh tra tınhm - (Luận văn thạc sĩ) giải pháp tăng cường giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân tại thanh tra tỉnh phú thọ
Bảng 4.12. Đánh giácủa công dân vềthời gian giảiquyết đơn khiếu nai,̣tố cáo của Thanh tra tınhm (Trang 88)
Bảng 4.14 dưới đây cho thấy viêc ̣tổchức thưc ̣ hiêṇxửlývàthu hồi diêṇ tı́ch đất  sai phaṃ của các năm đạt tỷlê ̣khácao: - (Luận văn thạc sĩ) giải pháp tăng cường giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân tại thanh tra tỉnh phú thọ
Bảng 4.14 dưới đây cho thấy viêc ̣tổchức thưc ̣ hiêṇxửlývàthu hồi diêṇ tı́ch đất sai phaṃ của các năm đạt tỷlê ̣khácao: (Trang 92)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w