1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Aof kle tieng anh chuyen nganh 1

55 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề AOF KLE Tiếng Anh chuyên ngành 1
Tác giả Nhóm Tác Giả
Trường học Học viện Tài chính
Chuyên ngành Tiếng Anh chuyên ngành 1
Thể loại Tài liệu ôn thi học kỳ
Năm xuất bản 2019-2020
Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 2,34 MB
File đính kèm aof-kle-tieng-anh-chuyen-nganh-1.rar (2 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ vựng, Đề cương Tiếng anh chuyên ngành kinh tế Học Viện Tài chính, đảm bảo cam kết chất lượng câu trả lời đúng là 100% do giảng viên AOF đã chữa đủ các câu hỏi phần bài đọc của từng unit trong tiếng anh chuyên ngành 1

Trang 1

AOF KLE Tiếng Anh chuyên ngành 1

tư tưởng hcm (Học viện Tài chính)

AOF KLE Tiếng Anh chuyên ngành 1

tư tưởng hcm (Học viện Tài chính)

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Với mong muốn nâng cao chất lượng và hỗ trợ các bạn sinh viên ôn thi hiệu quả, nhóm tác giả đã tổng hợp bộ tài liệu ôn thi môn “Tiếng Anh chuyên ngành 1”, bao gồm

những kiến thức được tổng hợp theo từng Unit Bộ tài liệu được biên soạn bởi chính

những sinh viên đã học bộ môn giai đoạn 1 năm học 2019-2020 nên đảm bảo kiến thức cập nhật nhất và được review bởi các anh chị đi trước có kiến thức chuyên môn tốt, kết quả học tập cao, hiểu rõ những khó khăn chung của sinh viên trong quá trình học và ôn thi Tài liệu trước khi đến tay các bạn đã được kiểm duyệt kỹ lưỡng về chất

lượng và hình thức.

Để đạt hiệu quả cao nhất khi sử dụng tài liệu này, chúng tôi khuyến khích sinh viên kết hợp sử dụng tài liệu này cùng giáo trình, cũng như các kiên thức được thầy cô giảng dạy trên lớp Ngoài tác dụng ôn tập cho bài thi cuối kỳ, tài liệu cũng có thể dùng

để tham khảo trong quá trình học các môn về Tiếng Anh chuyên ngành.

Cuối cùng, nhóm tác giả rất mong muốn nhận được phản hồi đóng góp của các bạn sinh viên về tài liệu để bộ tài liệu được hoàn thiện hơn, giúp đỡ được nhiều bạn sinh viên hơn với những phiên bản chất lượng tiếp theo.

Xin trân thành cảm ơn!

Trân trọng Nhóm tác giả

TỔNG HỢP NỘI DUNG CỦA CÁC UNIT

 Nội dung thi bao gồm từ Unit 1 – 15 (bỏ unit 9 và 13)

 Mỗi unit gồm phần:

1 New words

2 Answer the questions:

UNIT 1: ECONOMICS

Trang 4

economical (adj) tiết kiệm

economize on sth (v) tích kiệm trong việc gì

involve (v) liên quan

devote to sth (v) công hiến cho cái gì

leisure (n) giải trí

shape (v) hình thành

the role of sb/sth vai trò của ai, của cái gì

well-being (n) một trạng thái đặc trưng bởi sức khỏe, hạnh phúc và thịnh vượngsatisfaction (n) sự thỏa mãn

satisfy one’s need (v) thỏa mãn nhu cầu của ai đó

community (n) cộng đồng

effective (adj) hiệu quả

efficiency (n) sự hiệu quả

consume (v) tiêu dùng

consumption (n) sự tiêu dùng

consumer (n) người tiêu dùng

accomplish (v) hoàn thành, đạt được

obtain (v) đạt được

driving force (n) động lực

Trang 5

interact (v) tương tác

interaction (n) sự tương tác

reveal (v) tiết lộ

microeconomics (n) Kinh tế học vi mô

macroeconomics (n) Kinh tế học vĩ mô

focus on (v) tập trung vào cái gì

conflict (v) xung đột, mâu thuẫn

conflict (n) sự mâu thuẫn

class conflict (n) mâu thuẫn giai cấp

behavior (n) hành vi

success in doing sth (n) thành công trong việc gì

successful (adj) thành công

unsuccessful (adj) không thành công

maximize (v) tối đa hóa

maximum (n) sự tối đa hóa

maximum (adj) tối đa

minimize (v) tối thiểu hóa

minimum (n) sự tối thiểu

minimum (adj) tối thiểu

productivity (n) năng suất

wealth (n) của cải, sự giàu có

capitalism (n) chủ nghĩa tư bản

capitalistic (adj) theo hoặc dựa trên chủ nghĩa tư bản

theory (n) học thuyết

theoretical (adj) liên quan hoặc dựa trên học thuyết

namesake (n) người hoặc vật có cùng tên với người hoặc vật khácunrest (n) sự lo âu, tình trạng báo động

reject (v) loại bỏ

stagnant (adj) đình trệ, ứ đọng

vital to (adj) cần cho sự sống

Trang 6

II Answer the questions:

1 What do resources include? (Nguồn lực bao gồm những gì?)

Resources include the time and talent people have available, the land, buildings, equipment and other tools on hand, and the knowledge of how to combine them to create useful products and services

(Nguồn lực bao gồm thời gian và nhân tài có sẵn, đất đai, tòa nhà, thiết bị và các công cụ khác và kiến thức về cách để kết hợp những nguồn lực trên để tạo ra các sản phẩm và dịch vụ hữu ích.)

2 What can be considered as important choices? (Điều gì có thể được coi là những lựa chọn quan trọng?)

Important choices involve how much time to devote to work, to school, and to leisure, how many dollars to spend and how many to save, how to combine resources to produce goods and services, and how to vote and shape the level of taxes and the role of government

(Các lựa chọn quan trọng liên quan đến việc dành bao nhiêu thời gian cho công việc, cho việc đến trường và giải trí, chi bao nhiêu đô la và tiết kiệm được bao nhiêu, cách kết hợp các nguồn lực để sản xuất hàng hóa và dịch vụ, và cách bỏ phiếu và định hình mức thuế cũng như vai trò của chính phủ.)

3 What purpose do people use their resources for? (Mọi người sử dụng nguồn lực của họ cho mục tiêu gì?)

People appear to use their resources to improve their well-being

(Mọi người sử dụng nguồn lực của họ để cải thiện phúc lợi của họ.)

4 What does the term “well-being” mean? (Cụm từ “well-being” nghĩa là gì?)

“Well-being” includes the satisfaction people gain from the products and services they choose to consume, from their time spent in leisure and with family and community as well as in jobs, and thesecurity and services provided by effective governments

(Well-being bao gồm sự hài lòng của mọi người từ các sản phẩm và dịch vụ họ chọn để tiêu thụ, từ thời gian rảnh rỗi và với gia đình và cộng đồng cũng như trong công việc, an ninh và dịch vụ được cung cấp bởi các chính phủ làm việc có hiệu quả.)

5 Why does economics reveal the ways people and government behave? (Tại sao kinh tế tiết

lộ cách cư xử của người dân và chính phủ?)

Because economics is a driving force of human interaction

(Bởi vì kinh tế là một động lực cho sự tương tác của con người)

6 What are two types of economics? (Hai loại kinh tế là gì?)

They are macroeconomics and microeconomics

(Đó là kinh tế học vĩ mô và kinh tế học vi mô.)

7 What does microeconomics study? (Kinh tế học vi mô nghiên cứu về cái gì?)

Microeconomics focused on the actions of individuals and industries, like the dynamics between buyers and sellers, borrowers and lenders

Trang 7

(Kinh tế học vi mô tập trung vào hành động của các cá nhân và các ngành công nghiệp, như là những cách cư xử giữa người mua và người bán, người vay và người cho vay.)

8 What does macroeconomics study? (Kinh tế học vĩ mô nghiên cứu về cái gì?)

Macroeconomics takes a much broader view by analyzing the economic activity of an entire

country or the international marketplace

(Kinh tế vĩ mô có cái nhìn rộng hơn nhiều bằng cách phân tích hoạt động kinh tế của cả một quốc gia hoặc thị trường quốc tế.)

9. Main question: What can you learn from the economic theory of Adam Smith? (Bạn có thể học được điều gì từ học thuyết của Adam Smith?)

People who acted in their own self-interest produced goods and wealth that benefited all of society Government should not restrict or interfere in markets because they could regulate themselves and, thereby, produce wealth at maximum efficiency

(Những người, hành động vì lợi ích cá nhân của họ, sản xuất ra hàng hóa và của cải mang lại lợi ích cho toàn bộ xã hội Chính phủ không nên hạn chế hoặc can thiệp vào thị trường vì họ có thể tự điều tiết và do đó, tạo ra sự giàu có với hiệu quả tối đa.)

10 Main question: What is the difference between the economic theory of Adam Smith and Marxism theory? (Sự khác nhau giữa học thuyết của Adam Smith và học thuyết Marxism)

 Adam Smith believed that people who acted in their own self-interest produced goods and wealth that benefited all of society He believed that government should not restrict or interfere

in markets because they could regulate themselves and, thereby, produce wealth at maximum efficiency Theory of Adam Smith forms the basis of capitalism

(Adam Smith tin rằng những người, hành động vì lợi ích cá nhân của họ, sản xuất ra hàng hóa và của cải mang lại lợi ích cho toàn bộ xã hội Ông tin rằng chính phủ không nên hạn chế hoặc can thiệp vào thị trường vì họ có thể tự điều tiết và do đó, tạo ra sự giàu có với hiệu quả tối đa Học thuyết của Adam Smith hình thành nên nền tảng của chủ nghĩa tư bản.)

 Marxism states that capitalism will eventually fail because factory owners and CEOs exploit labor to generate wealth for themselves Marxism believed that such exploitation leads to social unrest and class conflict To ensure cocial and economic stability, he theorized, laborers should own and control the means of production

(Marxism tuyên bố rằng chủ nghĩa tư bản cuối cùng sẽ thất bại vì chủ sở hữu nhà máy và những CEO khai thác lao động để tạo ra sự giàu có cho chính họ Marx tin rằng sự bóc lột như vậy dẫn đến bất ổn xã hội và xung đột giai cấp Để đảm bảo sự ổn định xã hội và kinh tế, ông đưa ra lý thuyết, người lao động nên sở hữu và kiểm soát các phương tiện sản xuất.)

11. Main question: What does the recent economic theory of the Keynesian School indicate?

(Lý thuyết kinh tế gần đây của Trường phái Keynes chỉ ra điều gì?)

The recent economic theory of the Keynesian School describes how governments can act within capitalistic economies to promote economic stability It calls for reduced taxes and increased

Trang 8

government spending when the economy becomes overly active.

(Lý thuyết kinh tế gần đây của trường phái Keynes mô tả cách các chính phủ có thể hành động trong các nền kinh tế tư bản để thúc đẩy sự ổn định kinh tế Nó kêu gọi giảm thuế và tăng chi tiêu của chính phủ khi nền kinh tế trở nên hoạt động quá mức.)

12 In general, how can people benefit from studying economics? (Nhìn chung, mọi người có thể nhận được lợi ích từ việc học kinh tế như thế nào?)

Through economics, people and countries become wealthy and studying economics can help one understand human thought and behavior

(Thông qua kinh tế, con người và đất nước trở nên giàu có và nghiên cứu kinh tế có thể giúp chúng

ta hiểu được suy nghĩ và hành vi của con người).

UNIT 2: ECONOMIC SYSTEMS

HỆ THỐNG KINH TẾ

I New words:

Words Part of Speech Definition

Free market economy nền kinh tế thị trường

Relation (n) sự liên quan

Investor (n) nhà đầu tư

Suppose (v) giả sử, cho rằng

be supposed to do sth được cho là

Intervention (n) sự can thiệp

Theoretically (adv) về mặt lý thuyết

rule out (phrase verb) loại trừ, không chấp nhận

Trang 9

fiscal policy chính sách tài khóa

budgetary policy chính sách ngân sách

Planned economy Nền kinh tế chỉ huy

Structure (n) cấu trúc

Deliberately (adv) có chủ ý sẵn

Quotas (n) chỉ tiêu

Fixed (adj) cố định

Beforehand (adv) trước đó

Industrial (adj) thuộc về công nghiệp

Commercial (adj) thuộc về thương mại

In the former trước đây

Mean (n) phương tiện

rely (on) (v) dựa vào

Notion (n) quan niệm

Reintroduce (v) giới thiệu lại

tend to do sth (v) có xu hướng làm gì

Enterprise (n) doanh nghiệp

private enterprise Doanh nghiệp tư nhân

laisse-fair

(n) Chính sách không can thiệp/ hoàn toàn tự do

II Answer the questions:

1 What is free the market economy? (Thế nào là nền kinh tế thị trường?)

A free market economy is an economic system in which the market is supposed to be regulated by the law of supply and demand

(Một nền kinh tế thị trường là một hệ thống kinh tế trong đó thị trường được cho là được điều

chỉnh bởi quy luật cung cầu.)

2 What is the market? (Thị trường là gì?)

The market is the relation between producers and consumers, buyers and sellers, investors and workers, management and labour

(Thị trường là mối quan hệ giữa người sản xuất và người tiêu dùng, người mua và người bán, nhà đầu tư và người lao động, người quản lý và nhân công.)

3 How do companies compete in the market economy? (Các công ty cạnh tranh như thế nào trong nền kinh tế thị trường?)

Companies are supposed to compete freely, and any attempt at hindering free competition is punishable by law

Trang 10

(Các công ty được cho là cạnh tranh tự do, và bất kỳ nỗ lực nào cản trở cạnh tranh tự do đều bị pháp luật trừng phạt.)

4 How does the Government influence the economy in the free market economy?

(Chính phủ ảnh hưởng đến nền kinh tế trong nền kinh tế thị trường tự do như thế nào?)

In the free market economy, the Government influences the economy through its fiscal and

budgetary policies

(Trong nền kinh tế thị trường, Chính phủ ảnh hưởng đến nền kinh tế thông qua các chính sách tài khóa và chính sách ngân sách.)

5 What is the planned economy? (Nền kinh tế chỉ huy là gì?)

Planned economy is a system whereby the structure of the market is deliberately planned by the state, in which production and consumption quotas are fixed beforehand, and where there is no real competition between industrial or commercial organizations

(Nền kinh tế chỉ huy là một hệ thống, theo đó, cấu trúc của thị trường được nhà nước lên kế hoạch

có chủ ý, trong đó hạn ngạch sản xuất và tiêu dùng được ấn định trước và không có sự cạnh tranh thực sự giữa các tổ chức công nghiệp hoặc thương mại.)

6. Main question: What are the differences between a free market economy and a planned economy? (Những điểm khác biệt giữa nền kinh tế thị trường và nền kinh tế chỉ huy là gì?)

 A free market economy is an economic system in which the market is supposed to be regulated

by the law of supply and demand

(Một nền kinh tế thị trường tự do là một hệ thống kinh tế trong đó thị trường được cho là được điều chỉnh bởi quy luật cung cầu.)

 A planned economy is a system whereby the structure of the market is deliberately planned by the state, in which production and consumption quotas are fixed beforehand, and where there is

no real competition between industrial or commercial organizations

(Một nền kinh tế kế hoạch là một hệ thống theo đó cấu trúc của thị trường được nhà nước lên kế hoạch có chủ ý, trong đó hạn ngạch sản xuất và tiêu dùng được ấn định trước và không có sự cạnh tranh thực sự giữa các tổ chức công nghiệp hoặc thương mại.)

 A free market economy is an economic system in which the market is supposed to be regulated

by the law of supply and demand while a planned economy is a system whereby the structure ofthe market is deliberately planned by the state

(Nền kinh tế thị trường tự do là một hệ thống kinh tế trong đó thị trường được cho là được điều chỉnh bởi quy luật cung cầu trong khi nền kinh tế kế hoạch là một hệ thống theo đó cấu trúc của thị trường được nhà nước lên kế hoạch có chủ ý).

 In the free market economy, business firms are supposed to compete freely and any attempt at hindering free competition is punishable by law, whereas, there is no real competition between industrial or commercial organizations in the planned economy

Trang 11

(Trong nền kinh tế thị trường tự do, các công ty kinh doanh được cho là cạnh tranh tự do và mọi nỗ lực cản trở cạnh tranh tự do đều bị pháp luật trừng phạt, trong khi đó, không có sự cạnh tranh thực

sự giữa các tổ chức công nghiệp hoặc thương mại trong nền kinh tế kế hoạch.)

 In the market economy, direct government intervention is theoretically ruled out although the government will influence the economic situation through its fiscal and bugetary policies

(Trong nền kinh tế thị trường, sự can thiệp trực tiếp của chính phủ về mặt lý thuyết bị loại trừ mặc

dù chính phủ sẽ ảnh hưởng đến tình hình kinh tế thông qua các chính sách tài khóa và tiền tệ.)

 In the planned economy, private ownership does not exist

(Trong nền kinh tế kế hoạch, sở hữu tư nhân không tồn tại.)

7 What is a mixed economy? (Nền kinh tế hỗn hợp là gì?)

A mixed economy is an economic system in which some goods and services are produced by the government and some by private enterprise

(Một nền kinh tế hỗn hợp là một hệ thống kinh tế trong đó một số hàng hóa và dịch vụ được sản xuất bởi chính phủ và một số bởi doanh nghiệp tư nhân.)

8 What do you think are the disadvantages of a planned economy? (Theo bạn thì những mặt

hại của nền kinh tế chỉ huy là gì?)

Lack of profit motive may lead to firms being inefficien Lot of time and money is wasted in communicating instructions from the government to the firms

(Thiếu động cơ lợi nhuận có thể dẫn đến các công ty không hiệu quả Rất nhiều thời gian và tiền bạc bị lãng phí trong việc truyền đạt các hướng dẫn từ chính phủ đến các công ty.)

III Matching

Terms Definitions/ Explainations

1.mixed economy a) governments controlling some aspects of the economy and

the private sector controlling others2.planned economy b) economic decisions are made by the state or government.3.market economy c) economic decisions and pricing of goods and services are

guilded solely by the aggregate interations of a country’s citizens and business

4.production factors d) inputs that are used in the production of goods or services

including land, labor, capital and entrepreneurship5.distribution channel e) the chain of businesses or intermediaries through which a

good or service passes until it reaches the end consumer

6.consumption f) the using up of goods and services by consumer purchasing

or in the production of other goods

7.economic system g) the system of production and distributiion and consumption8.intervention h) any interference in the affairs of others

9.state capitalism i) an economic system that is primarily capitalistic but there is

some degree of government ownership of the means of

Trang 12

10.state socialism j) an economic system in which the government owns most

means of production but some degree of private capitalism is allowed

Limited (adj) khan hiếm, hạn chế

Scarce (adj) khan hiếm

Technical (adj) chuyên môn

know-how (n) bí quyết

Allocate (v) phân phối, phân bổ

Allocation (n) sự phân bổ

Labor (n) Lao động, công việc, người lao động

to make the most of sth tận dụng cái gì

instead (of) (adv) thay vì, thay thế

Instead of +N/ Nphrase/ Ving

financial (adj) thuộc về tài chính

Finance (n) tài chính

Hire (v) thuê

Additional (adj) thêm vào

Addition (n) sự thêm vào

In additon to sth thêm vào cái gì

Flexible (adj) linh hoạt

Flexibility (n) sự linh hoạt

Typically (adv) điển hình

Typical (adj) điển hình, tượng trưng

Result (n) kết quả

As a result Kết quả là…

Tool (n) công cụ

Concept (n) khái niệm

Relevance (n) sự liên quan, sự thích đáng

Relevant (adj) liên quan, thích hợp

Modern (adj) hiện đại

trade-offs (n) sự đánh đổi

Trang 13

Immediate (adj) ngay lập tức

Potential (adj) tiềm năng, khả năng

Advancement (n) sự thăng tiến

Ability (n) khả năng

have the ability to do sth có khả năng làm gì

pharmaceuticals (n) dược phẩm

base (on) (v) dựa vào

base partly on dựa vào 1 phần

II Answer the questions:

1 In a planned economy, who makes decisions on the allocation of scarce resources?

(Trong một nền kinh tế kế chỉ huy, ai là người đưa ra quyết định phân bổ nguồn lực khan hiếm?)

In a planned economy, government makes decisions on the allocation of scarce resources

(Trong một nền kinh tế kế chỉ huy, chính phủ đưa ra quyết định phân bổ các nguồn lực khan hiếm.)

Hoặc có thể trả lời là:

The allocation decisions are made mostly by the government

(Các quyết định phân bổ được thực hiện chủ yếu bởi chính phủ.)

2 Why are many microeconomic tools and concepts of limited relevance in Cuba and North

Korea? (Tại sao nhiều công cụ và khái niệm kinh tế vi mô về sự liên quan hạn chế ở Cuba

và Bắc Triều Tiên?)

Trang 14

Because firms are told what how much to produce, and how to produce it; workers have little flexibility in choice of jobs, hours worked, or even where they live; and consumers typically have a very limited set of goods to choose from.

(Bởi vì các công ty được chỉ định sản xuất bao nhiêu và sản xuất nó như thế nào; người lao động ít linh hoạt trong việc lựa chọn công việc, giờ làm việc hoặc thậm chí nơi họ sống; và người tiêu dùng thường có rất ít hàng hóa để lựa chọn.)

3 What does the term “trade-offs” mean? (Thuật ngữ “trade-offs” có nghĩa là gì?)

Trade-offs means when you want something you have to give up others because of limited

resources

(Đánh đổi có nghĩa là khi bạn muốn một cái gì đó bạn phải từ bỏ những thứ khác vì nguồn lực hạn chế.)

4.Main question: What can you learn from the “consumer theory”? or What does the

“consumer theory” describe/indicate/show? (Bạn có thể học được gì từ “lý thuyết người tiêu dùng” hoặc “Lý thuyết người tiêu dùng” thể hiện điều gì?)

Consumer theory describes how consumers, based on their preferences, maximize their well-being

by trading off the purchase of more of some goods with the purchase of less of others We will also see how consumers decided how much of their incomes to save, thereby trading off current

consumption for future consumption

(Lý thuyết người tiêu dùng mô tả cách người tiêu dùng, dựa trên sở thích của họ, tối đa hóa phúc lợi của họ bằng cách đánh đổi để mua thêm nhiều một số hàng hóa thì phải mua ít đi một số hàng hóa khác Chúng ta cũng sẽ thấy người tiêu dùng quyết định tiết kiệm bao nhiêu từ thu nhập của

họ, từ đó đánh đổi tiêu dùng hiện tại cho tiêu dùng trong tương lai.)

5 Main question: Give some examples explaining the trade-offs made by consumers? (Cho một số ví dụ giải thích sự đánh đổi của người tiêu dùng?)

Consumers have limited income, they must trade-off between, speding or saving money, buying now or in the future

(Người tiêu dùng có thu nhập hạn chế, họ phải đánh đổi giữa, chi tiêu hoặc tiết kiệm tiền, mua ngay bây giờ hoặc trong tương lai.)

6 Main question: What does the “workers theory” describe? (Lý thuyết về người lao động mô

tả điều gì?)

Workers face constraints and make trade-offs First, people must decide whether and when to enter the workforce Second, workers face trade-offs in their choice of employment Finally, workers must sometimes decide how many hours per week they wish to work, thereby trading off labor for leisure

(Công nhân phải đối mặt với những hạn chế và những đánh đổi Đầu tiên, mọi người phải quyết định có hay không và khi nào nên tham gia lực lượng lao động Thứ hai, người lao động phải đối

Trang 15

mặt với sự đánh đổi trong lựa chọn việc làm của họ Cuối cùng, công nhân đôi khi phải quyết định

số giờ họ muốn làm việc, từ đó đánh đổi việc lao động để giải trí.)

7 Main question: Give some examples explaining the trade-offs made by workers? (Đưa một

số ví dụ giải thích về sự đánh đổi của người lao động?)

 Because the kinds of jobs – and corresponding pay scales – available to a worker depend in part

on educational attainment and accumulated skills, one must trade off working now (and earn an immediate income) with continued education (and the hope of earning higher future income)

(Bởi vì các loại công việc - và thang lương tương ứng - có sẵn cho một công nhân phụ thuộc một phần vào trình độ học vấn và kỹ năng tích lũy được, người ta phải đánh đổi việc đi làm ngay (và kiếm được thu nhập ngay lập tức) với tiếp tục học tập (và hy vọng kiếm được thu nhập cao hơn trong tương lai).

 Another example, while some people choose to work for large corporations that offer job security but limited potential for advancement, others prefer to work for small companies wherethere is more opportunity for advancement but less security Or trading off labor for leisure

(Một ví dụ khác, trong khi một số người chọn làm việc cho các tập đoàn lớn cung cấp bảo mật công việc nhưng tiềm năng thăng tiến hạn chế, những người khác thích làm việc cho các công ty nhỏ, nơi có nhiều cơ hội thăng tiến hơn nhưng ít bảo mật hơn Hoặc đánh đổi việc lao động để giải trí.)

8 Main question: What does the theory of the firm indicate? (Lý thuyết về công ty thể hiện điều gì?)

The theory of the firm describes how the trade-offs can be best made, it must decide whether to hiremore workers, build new factories or do both

(Lý thuyết của công ty mô tả làm thế nào để sự đánh đổi có thể được thực hiện tốt nhất, công ty phải quyết định xem có nên thuê thêm nhân công, xây dựng nhà máy mới hay làm cả hai.)

9 Main question: Give some examples explaining the trade-offs made by firm? (Đưa ra một

số ví dụ giải thích cho sự đánh đổi của công ty?)

 A firm must decide whether to hiring additional workers or buying new machinery, and to producing one set of products or another

(Một công ty phải quyết định có nên thuê thêm công nhân hay mua máy móc mới, và sản xuất một

bộ sản phẩm này hay bộ khác.)

 Or a car company must decide how many of each type of vehicle to produce, if it wants to produce a larger total number of car and trucks next year or the year after, it must decide

whether to hire more workers, build new factories or do both

(Hoăc, một công ty xe hơi phải quyết định sản xuất bao nhiêu loại xe, nếu muốn sản xuất tổng số lượng xe cộ và xe tải lớn hơn vào năm tới hoặc năm sau, họ phải quyết định có nên thuê thêm công nhân, xây dựng nhà máy mới không hoặc làm cả hai.)

Trang 16

10 Main question: What limits or constraints does the Ford Motor Company have to face?

(Những giới hạn hoặc hạn chế nào mà Công ty Ford Motor phải đối mặt?)

The Ford Motor Company faces limits in terms of the kinds of products that they can produce, and the resources available to produce them Ford is very good at producing cars and trucks, but it does not have ability to produce airplanes, computers or pharmacueticals It is also contrained in terms offinancial resources and the current production capacity of its factories

(Công ty Ford Motor phải đối mặt với các giới hạn về các loại sản phẩm mà họ có thể sản xuất và các tài nguyên có sẵn để sản xuất các sản phẩm đó Ford rất giỏi trong việc sản xuất ô tô và xe tải, nhưng họ không có khả năng sản xuất máy bay, máy tính hoặc dược phẩm Họ cũng bị hạn chế về nguồn lực tài chính và năng lực sản xuất hiện tại của các nhà máy của họ.)

11 What are three important themes of microeconomics? (Ba chủ đề quan trọng của kinh tế vi

In a centrally planned economy, prices are set by the government

(Trong thị trường tập chung, giá cả được quyết định bởi chính phủ)

13 In a market economy, how are prices determined? (Trong nền kinh tế thị trường, giá cả

được xác định như thế nào?

In a market economy, prices are determined by the interactions of consumers, workers and firms

(Trong nền kinh tế thị trường, giá cả được xác định bởi sự tương tác giữa người tiêu dùng, người lao động và doanh nghiệp)

provide sb with sth cung cấp cho ai cái gì

provide sth to sb cung cấp cái gì cho ai

a bird’s eye view cái nhìn chung, cái nhìn toàn cảnh

Landscape (n) viễn cảnh

Goal (n) mục tiêu

Trang 17

Trend (n) xu hướng

employment (n) việc làm

unemployment (n) sự thất nghiệp

Employer (n) người đi thuê người làm

Employee (n) người làm thuê

Employ (v) thuê người làm

Growth (n) sự tăng trưởng, sự phát triểnGrow (v) lớn lên

balance of payments (n) cán cân thanh toán

Inflation (n) lạm phát

Engine (n) động cơ

Fuel (n) nhiên liệu

Fuel (v) cung cấp, thúc đẩy

Influence (n sự ảnh hưởng

Influence (v) ảnh hưởng

Monetary policy (n) Chính sách tiền tệ

Fiscal policy (n) Chính sách tài khóa

money supply (n) lượng cung tiền

Supervise (v) giám sát

Revenue (n) doanh thu

Spending (n) sự chi tiêu

Ministry of Finance (n) Bộ Tài chính

Promote (v) thúc đẩy

Accelerator (n) chân ga

speed up (phrase verb) tăng tốc

central bank (n) Ngân hàng Trung ương

keep sth from sth giữ cái gì khỏi cái gì

overheating economy (n) nền kinh tế tăng trưởng nóngslow down (v) chậm lại, suy thoái

Essentially (adv) cơ bản

Essential (adj) thiết yếu

Statistic (n) con số thống kê

Statistics (n) thống kế

respond (to) (v) phản hồi

Implement = carry on = conduct (v) thi hành, thực hiện

Take + thờ gian + to do sth mất bao nhiêu thời gian để làm gì

at large = in general nhìn chung

economic health (np) tiềm lực kinh tế

Study (n) sự nghiên cứu

Study (v) nghiên cứu

Array (n) 1 dãy

Underlying (adj) cơ bản

Habit (n) thói quen

Vast (adj) rộng lớn, bao la

Trang 18

make regarding = consider (v) xem xét

Regulation (n) sự điều chỉnh

Specific (adj) cụ thể

On the other hand Mặt khác

National (adj) thuộc về quốc gia

Rate (n) tỷ lệ

Export (n) xuất khẩu, hàng hóa xuất khẩu

Export (v) xuất khẩu

affect sth (v) ảnh hưởng

interdependent (adj) phụ thuộc lẫn nhau

complement (v) bổ sung

complementary (adj) bổ sung

overlapping (adj) chồng chéo

bottom – up (adj) từ dưới lên

top – down (adj) từ trên xuống

Analyze (v) phân tích

fundamental (adj) cơ bản

Sustain (v) duy trì liên tục

Result (n) kết quả

result from kết quả từ cái gì

result in kết quả dẫn đến cái gì

take account of sth

= take sth into account

= to consider sth

xem xét cái gì

II.Answer the questions:

1. Main question: What are two major macroeconomic policies? (Hai chính sách kinh tế vĩ

mô chính là gì?)

Two major macroeconomic policies are monetary policy and fiscal policy Monetary policy which controls a nation’s money supply is supervised by each country’s Central Bank While fiscal policy which controls a government’s revenue and spending is in the hand of the Ministry of Finance The basic objectives of the two main macroeconomic policies are to promote economic growth and to keep inflation under control

(Hai chính sách kinh tế vĩ mô chính là chính sách tiền tệ và chính sách tài khóa Chính sách tiền tệ, kiểm soát nguồn cung tiền của quốc gia, được giám sát bởi Ngân hàng trung ương của mỗi quốc gia Trong khi đó, chính sách tài khóa, kiểm soát doanh thu và chi tiêu của chính phủ, nằm trong

Trang 19

tay Bộ Tài chính Mục tiêu cơ bản của hai chính sách kinh tế vĩ mô chính là thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và kiểm soát lạm phát.)

1 What are the main tools of monetary policy? (Công cụ chính của chính sách tiền tệ là gì)

The main tool of monetary policy is money supply

(Công cụ chính của chính sách tiền tệ là lượng cung tiền.)

2 What are the main tools of fiscal policy? (Công cụ chính của chính sách tài khóa là gì?)

The main tool of fiscal policy is government’s revenue and spending

(Công cụ chính của chính sách tài khóa là doanh thu và chi tiêu của chính phủ.)

3 Main question: What are the differences between monetary policy and fiscal policy?

(Những điểm khác nhau giữa chính sách tiền tệ và chính sách tài khóa là gì?)

Monetary policy which controls a nation’s money supply is supervised by each country’s Central Bank while fiscal policy which controls a government’s revenue and spending is in the hand of the Ministry of Finance

(Chính sách tiền tệ, kiểm soát nguồn cung tiền của quốc gia, được giám sát bởi Ngân hàng trung

ương của mỗi quốc gia Trong khi đó, chính sách tài khóa, kiểm soát doanh thu và chi tiêu của chính phủ, nằm trong tay Bộ Tài chính.)

4 Main question: What is the difference between microeconomics and macroeconomics? (Sự khác nhau giữ kinh tế học vi mô và kinh tế học vĩ mô là gì?)

 Microeconomics is the study of decisions that people and business make regarding the

allocation of resources and prices of goods and services Microeconomics focuses on supply and demand and other forces that determine the price levels seen in the economy

(Kinh tế học vi mô là việc nghiên cứu về các quyết định mà mọi người và doanh nghiệp xem xét liên quan đến việc phân bổ các nguồn lực và giá cả của hàng hóa và dịch vụ.Kinh tế vi mô tập trung vào cung và cầu và các lực lượng khác quyết định mức giá trong nền kinh tế.)

 Macroeconomics is the field of economics that studies the behavior of the economy as a whole and not just on specific companies, but entire industries and economies Macroeconomics looks

at economy – wide phenomena, such as Gross Domestic Product (GDP) and how it is affected

by changes in unemployment, national income, rate of growth, and price levels

(Kinh tế vĩ mô là lĩnh vực kinh tế học nghiên cứu hành vi của toàn bộ nền kinh tế và không chỉ trên các công ty cụ thể, mà còn toàn bộ các ngành công nghiệp và nền kinh tế - Kinh tế học vĩ mô xem xét các hiện tượng của toàn nền kinh tế, như Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) và các hiện tượng đó

bị ảnh hưởng như thế nào khi có sự thay đổi trong thất nghiệp, thu nhập quốc dân, tốc độ tăng trưởng và các mức giá)

 Microeconomics takes a bottom – up approach to analyze the economy while macroeconomics takes a top – down approach

(Kinh tế học vi mô có cách tiếp cận từ dưới lên để phân tích nền kinh tế trong khi kinh tế vĩ mô thực hiện cách tiếp cận từ trên xuống.)

Trang 20

5 Why is it said that microeconomics and macroeconomics are interdependent and

complement one another? (Tại sao nói kinh tế học vi mô và kinh tế học vĩ mô phụ thuộc và

bổ sung cho nhau?)

Because there are many overlaping issues between two fields For example, increased inflation (macro effect) would cause the price of raw materials to increase for companies and in turn affect the end product’s price charged to the public

(Bởi vì có nhiều vấn đề chồng chéo giữa hai lĩnh vực Ví dụ, lạm phát gia tăng (hiệu ứng vĩ mô) sẽ khiến giá nguyên liệu thô tăng đối với các công ty và sau đó nó ảnh hưởng đến giá thành phẩm mà công ty tính cho công chúng.)

6 What is the goal of macroeconomics? (Mục tiêu của nên kinh tế vĩ mô là gì?)

The goal of macroeconomics is to look at overall economic trends such as employment levels, economic growth, balance of payments, inflation and so on

(Mục tiêu của kinh tế học vĩ mô là xem xét các xu hướng kinh tế tổng thể như mức độ việc làm, tăng trưởng kinh tế, cán cân thanh toán, lạm phát, v.v.)

7 How do Central Banks control the economy? (Ngân Hàng Trung Ương điều khiển nền kinh thế như thế nào?)

Central Banks control the economy by increasing or decreasing the money supply

(Các Ngân hàng Trung ương kiểm soát nền kinh tế bằng cách tăng hoặc giảm lượng tiền cung ứng.)

UNIT 5: DEMAND AND SUPPLY

Along (adv) dọc theo

quantity demanded (n) lượng cầu

Illustrate (v) biểu thị, thể hiện

Model (n) mô hình

shift factors (n) các nhân tố ngoài giá

Trang 21

Shift (v) dịch chuyển

to be able to do sth có thể làm gì

to be willing to do sth sẵn sàng làm gì

Willingness (n) sự sẵn lòng

Various (adj) khác nhau

Vary (v) thay đổi

Variety (n) nhiều loại khác nhau

Variation (n) Sự thay đổi, sự khác nhau

Force (n) sự ảnh hưởng

Inputs (n) đầu vào

Graph (n) đồ thị

quantity supplied (n) lượng cung

Improvement (n) sự cải thiện, sự tiến bộ

Equilibibrium (n) cân bằng

Tendency (n) xu hướng

tend to do sth (v) có xu hướng làm gì

Schedule (n) lịch trình

Intersect (v) cắt, giao nhau

Horizontal (adj) nằm ngang

market price (n) giá thị trường

Incentives (n) Khuyến khích

Subsidies (n) trợ cấp

market mechansim (n) cơ chế thị trường

II Answer the questions:

1 Main question: What is the definition of “demand” and “quantity demanded”? or What is the difference between “demand” and “quantity demanded”?

(Định nghĩa của “cầu” và “lượng cầu” là gì? Hoặc Sự khác nhau giữa “cầu” và “lượng cầu” là gì?)

 Demand is the quantity of goods or services buyers are willing and able to buy at various prices

2 What factors cause the whole demand curve shift to the left or to the right?

(Yếu tố nào khiến toàn bộ đường cầu dịch chuyển sang trái hoặc phải?)

Trang 22

They are shift factors of demand: society’s income, prices of other goods, expectations and tastes.

(Đó là các yếu tố ngoài giá của cầu: thu nhập của xã hội, giá cả của hàng hóa khác, kỳ vọng và thị hiếu.)

3 Main question: Name the shift factors of demand Give an example of one of the shift factors of demand and analyze it

(Kể tên các yếu tố ngoài giá của cầu Cho một ví dụ về một trong những yếu tố ngoài giá của cầu và phân tích nó.)

 The shift factors of demand are society’s income, prices of other goods, expectations and tastes

(Các yếu tố ngoài giá của cầu là thu nhập của xã hội, giá cả của hàng hóa khác, kỳ vọng và thị hiếu.)

 For example, if higher incomes cause the buyers of a specific good to be willing and able to buy more at various prices, this event is expressed as an increase in demand and is modeled as ashift of the demand curve to the right If buyers are willing and able to buy less at all of the various prices because of lower incomes, there is a decrease in demand, and the demand curve shifts to the left

(Ví dụ: nếu thu nhập cao hơn khiến người mua của một hàng hóa cụ thể sẵn sàng và có thể mua nhiều hơn với nhiều mức giá khác nhau, việc này được biểu thị bằng sự gia tăng cầu và được mô hình hóa như một sự dịch chuyển của đường cầu sang phải Nếu người mua sẵn sàng và có thể mua ít hơn ở tất cả các mức giá khác nhau vì thu nhập thấp hơn, thì nhu cầu sẽ giảm và đường cầu dịch chuyển sang trái.)

4 Main question: How do prices of a good influence its quantity demanded?

(Giá của một hàng hóa ảnh hưởng đến lượng cầu như thế nào?)

If the price of a specific good or service increases, the quantity a buyer will purchase will decrease

If the price decreases, the quantity a buyer will purchase will increase The relationship between theprices and the quantity demanded is negative relationship And we must hold all the other possible influences constant

(Nếu giá của một hàng hóa hoặc dịch vụ cụ thể tăng, số lượng mà người mua sẽ mua sẽ giảm Nếu giá giảm, số lượng mà người mua sẽ mua sẽ tăng Mối quan hệ giữa giá cả và lượng cầu là mối quan hệ ngược chiều Và chúng ta phải giữ tất cả các ảnh hưởng có thể khác không đổi.)

5 Main question: What is the definition of “supply” and “quantity supplied”? or What is the difference between “supply” and “quantity supplied”?

(Định nghĩa của “cung” và “lượng cung” là gì? Hoặc Sự khác nhau giữa “cung” và “lượng cung” là gì?)

 Supply is the quantity of goods or services sellers are willing and able to sell at different prices

in a period of time

(Cung là số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ mà người bán sẵn sàng và có thể bán ở nhiều mức giá khác nhau trong một khoảng thời gian.)

Trang 23

 Quantity supplied is the quantity of goods or services sellers are willing and able to sell at a certain price in a period of time.

(Lượng cung là số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ người bán sẵn sàng và có thể bán ở một mức giá nhất định trong một khoảng thời gian.)

6 Main question: How do prices of a good influence its quantity demanded?

(Giá của một hàng hóa ảnh hưởng đến lượng cung như thế nào?)

If the price of a specific good or service rises, the quantity supplied will increase If price decreases,the seller will produce less and the quantity supplied will decrease The relationship between prices

of good and quantity supplied is positive relationship Other factors are held constant

(Nếu giá của một hàng hóa hoặc dịch vụ cụ thể tăng lên, lượng cung sẽ tăng lên Nếu giá giảm, người bán sẽ sản xuất ít hơn và lượng cung sẽ giảm Mối quan hệ giữa giá hàng hóa và lượng cung

là mối quan hệ cùng chiều Các yếu tố khác được giữ không đổi.)

7 Main question: Name the shift factors of supply Give an example of one of the shift factors of supply and analyze it

(Kể tên các yếu tố ngoài giá của cung Cho một ví dụ về một trong những yếu tố ngoài giá của cung và phân tích nó.)

The shift factors of supply are prices of inputs, technology, taxes, and suppliers’ expectations.For exmaple, an increase in the costs of producing a good would result in a decrease in supply and the supply curve shifts to the left A decrease in the costs of producing a good would result in an increase in supply and is modeled as a shift of the supply curve to the right

(Các yếu tố ngoài giá của cung là giá cả đầu vào, công nghệ, thuế và kỳ vọng của nhà cung cấp.

Ví dụ, việc tăng chi phí sản xuất hàng hóa sẽ dẫn đến giảm cung và đường cung dịch chuyển sang trái Việc giảm chi phí sản xuất hàng hóa sẽ dẫn đến sự gia tăng cung và được mô hình hóa như một sự dịch chuyển của đường cung sang phải.)

8 Will the supply curve of beer shift to the right or to the left if there is an increase in its

production? (Nếu chi phí sản xuất bia tăng thì đường cung của bia sẽ dịch chuyển sang trái

hay sang phải?)

If there is an increase in beer’s production, the supply curve of beer shifts to the left

(Nếu chi phí sản xuất bia tăng thì đường cung của bia sẽ dịch chuyển sang trái.)

9 When is a market in equilibrium? (Khi nào thị trường ở trạng thái cân bằng?)

A market will be in equilibrium when there is no reason for the market price of the product to rise

or to fall This occurs at the price where quantity demanded equals quantity supplied

(Một thị trường sẽ ở trạng thái cân bằng khi không có lý do gì để giá thị trường của sản phẩm tăng hoặc giảm Điều này xảy ra ở mức giá mà lượng cầu bằng với lượng cung.)

Trang 24

UNIT 6: PUBLIC FINANCE

TÀI CHÍNH CÔNG CỘNG

I New words:

New words Part of speech Meaning

federal (adj) (thuộc) liên bang

federal government (n) Chính phủ liên bang

raise (v) huy động

trillion (n) hàng nghìn tỷ

insufficient (adj) không đầy đủ

payroll tax (n) thuế quĩ lương

corporate income tax (n) thuế thu nhập doanh nghiệp

handful (n) một ít

customs duty (n) thuế hải quan

excise tax (n) thuế tiêu thụ đặc biệt

federal fund (n) quỹ liên bang

trust fund (n) quỹ tín thác

make up the diffenrence bù đắp sự chênh lệch

conduct the annual

appropriations process thực hiện quy trình phân bổ ngân sách hàng năm

majority (n) đại đa số

Congressional Budget Office văn phòng ngân sách Quốc hội

down the road = in the future trong tương lai

mature (adj) đến kỳ hạn phải thanh toán

II Answer the questions:

1. What does the U.S Treasury do when revenue from taxes is not enough to cover all of the

government’s expenditures? (Kho bạc Hoa Kỳ làm gì khi doanh thu từ thuế không đủ để chi trả

cho tất cả các chi tiêu của chính phủ?)

When revenue from taxes is not enough to cover all of the government’s expenditures, U.S Treasury will start borrowing money by issuing bonds

(Khi doanh thu từ thuế không đủ để chi trả cho tất cả các khoản chi của chính phủ, Kho bạc Hoa Kỳ sẽ bắt đầu vay tiền bằng cách phát hành trái phiếu)

2 How much is the federal government going to collect in tax revenues in fiscal year 2014?

(Chính phủ liên bang sẽ thu bao nhiêu tiền thuế trong năm tài khóa 2014?)

The federal government is going to collect $3 trillion in tax revenues in fiscal year 2014

Trang 25

(Chính phủ liên bang sẽ thu 3 nghìn tỷ đô la tiền thuế trong năm tài khóa 2014)

3 What type of taxes contributes the largest proportion of tax revenues? (Loại thuế nào đóng góp

tỷ lệ lớn nhất của doanh thu thuế?)

Income taxes contributes the largest proportion of tax revenues

(Thuế thu nhập đóng góp tỷ trọng lớn nhất trong các khoản thu thuế)

4. What are federal funds? (Quỹ liên bang là gì?)

Federal funds are general revenues, meaning Congress and the President can decide to spend them on just about anything when they conduct the annual appropriations process

(Các quỹ liên bang là nguồn thu chung, có nghĩa là Quốc hội và Tổng thống có thể quyết định chi tiêu cho bất cứ thứ gì khi họ thực hiện quy trình phân bổ ngân sách hàng năm)

5. For what purpose are these funds used? (Quỹ liên bang được dùng cho mục đích gì?)

These funds used to spend them on just about anything when they conduct the annual appropriations process

(Những khoản tiền này được sử dụng để chi tiêu cho bất cứ thứ gì khi họ thực hiện quy trình phân bổ ngân sách hàng năm)

6. What are trust funds? (Quỹ tín thác là gì?)

Trust fund is an amount of money invested and managed for some specific programs

(Quỹ tín thác là một khoản tiền đầu tư và quản lý cho một số chương trình đặc biệt.)

7. For what purpose are these funds used? (Quỹ tín thác được dùng cho mục đích gì?)

Trust funds comes from payroll taxes and can be used only to pay very specific programs The vast majority of trust fund revenues pay for Social Security and Medicare

(Quỹ ủy thác chỉ có thể được sử dụng để thanh toán các chương trình rất đặc biệt Phần lớn các khoản thu của quỹ ủy thác trả cho An sinh xã hội và Chăm sóc sức khỏe.)

8. What way does the Treasury borrow money? (Bộ Tài chính vay tiền bằng cách nào?)

The Treasury borrow money by Selling bonds and other types of Securities

Trang 26

(Bộ Tài chính vay tiền bằng cách bán trái phiếu và các loại chứng khoán khác.)

9. Who does the Federal government owe money to? (Chính phủ liên bang nợ tiền ai?)

Debt held by the public is the total amount the government owes to all of its creditors in the general public

(Nợ do công chúng nắm giữ là tổng số tiền chính phủ nợ cho tất cả các chủ nợ của nó trong công chúng.)

10 Main question: What are sources of government revenue? (Các nguồn thu nhập của chính phủ là gì?)

The sources of government revenue are tax and borrowing:

Các nguồn thu chính phủ là thuế và vay nợ:

 These revenues come from 3 major sources: income taxes paid by individuals; payroll taxes paid jointly by workers and employers; corporate income taxes paid by business And there are also a handful of other types of taxes like customs duties and excise taxes

(Các khoản thu này đến từ 3 nguồn chính: thuế thu nhập cá nhân phải trả; thuế biên chế được trả bởi người lao động và người sử dụng lao động; thuế thu nhập doanh nghiệp được trả bởi doanh nghiệp Và cũng có một số loại thuế khác như thuế hải quan và thuế tiêu thụ đặc biệt.)

 Borrowing: the Treasury borrows money by issuing bonds; borrowing constitutes a major source of revenue for the federal government

(Vay nợ: Kho bạc vay tiền bằng cách phát hành trái phiếu; vay mượn tạo thành một nguồn thu lớn cho chính phủ liên bang.)

11.What is the Public finance concerned with? (Tài chính công quan tâm đến vấn đề gì?)

Public finance is concerned with how government raises and spends its money

(Tài chính công quan tâm đến cách chính phủ tăng và chi tiêu tiền của mình.)

12 What is the federal debts ? (Các khoản nợ Liên Bang là gì?)

The federal debts is the sum of the debt held by the public plus the debt held by federal accounts

(Các khoản nợ liên bang là tổng số nợ do công chúng nắm giữ cộng với khoản nợ do các tài khoản liên bang nắm giữ.)

13 What is the Payroll taxes? (Thuế tiền lương là gì?)

Payroll taxes are taxes that paid jointly by workers and employers

(Thuế tiền lương là loại thuế do người lao động và người sử dụng lao động cùng trả.)

14 What is the Income taxes? (Thuế thu nhập là gì?)

Income taxes are taxes that paid by individuals

(Thuế thu nhập là loại thuế do các cá nhân nộp.)

Trang 27

15 What is the Corporate income? (Thuế thu nhập doanh nghiệp là gì?)

Corporate income is taxes paid by business

(Thu nhập doanh nghiệp là các khoản thuế do doanh nghiệp nộp.)

16 What is the Custom duties? (Thuế Hải Quan là gì?)

Custom duties are taxes on imports, paid by the importer

(Thuế hải quan là thuế đánh vào hàng nhập khẩu, do nhà nhập khẩu trả.)

17 What is the Excise taxes? (Thuế tiêu thụ đặc biệt là gì?)

Excise taxes are taxes levied on specific goods, like gasoline

(Thuế tiêu thụ đặc biệt là loại thuế đánh vào hàng hóa cụ thể, như xăng.)

UNIT 7: FISCAL POLICY

shrink (v) co lại, thu hẹp

deficit spending bội chi

government spending = public

spending chi tiêu công

expand (v) mở rộng

judgment (n) cách nhìn nhận, đánh giá

grant (n) khoản viện trợ

expansionary (adj) mở rộng, nới lỏng

contractionary (adj) thắt chặt, thu hẹp

inevitably (adv) một cách tất yếu, hiển nhiên

International Monetary Fund

(IMF) quỹ tiền tệ quốc tế

II Answer the questions:

1 What way do government spending and taxation affect the economy? Example? (Chi tiêu chính phủ và thuế ảnh hưởng thế nào đến nền kinh tế? Cho ví dụ?)

Government spending and taxation directly affect the overall performance of the economy For example,

if the government increases spending to build a new highway, construction of the highway will create jobs and people spend more money on purchases, thus, the economy tends to grow

Ngày đăng: 22/11/2023, 20:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm