1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Sổ tay kỹ thuật cơ điện tập 2

127 21 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sổ Tay Kỹ Thuật Cơ Điện Tập 2
Tác giả Nhóm Biên Soạn
Trường học Học Viện Kỹ Thuật
Chuyên ngành Cơ Điện
Thể loại sách
Năm xuất bản 2018
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 127
Dung lượng 2,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN 1: YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ MÔ TẢ FULL HỆ THỐNG CƠ ĐIỆN Mark 1 Trang 1 đến 118 PHẦN 2: THI CÔNG LẮP ĐẶT HỆ THỐNG ĐIỆN TRẠM BIẾN ÁP, MÁY PHÁT ĐIỆN CÁP NGẦM TRUNG THẾ Mark 2 Trang 1 đến 41 PHẦN 3: THI CÔNG LẮP ĐẶT THANG MÁNG CÁP ĐIỆN Mark 3 Trang 1 đến 27 PHẦN 4: THI CÔNG LẮP ĐẶT HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG, ĐÈN, CÔNG TẮC, Ổ CẮM Mark 4 Trang 1 đến 11 PHẦN 5: THI CÔNG LẮP ĐẶT HỆ CHIẾU SÁNG NGOÀI TRỜI Mark 5 Trang 1 đến 26 PHẦN 6: THI CÔNG LẮP ĐẶT TỦ ĐIỆN VÀ ỐNG LUỒN DÂY ĐIỆN Mark 6 Trang 1 đến 48 PHẦN 7: THI CÔNG LẮP ĐẶT HỆ THỐNG CHỐNG SÉTTIẾP ĐỊA Mark 7 Trang 1 đến 13 PHẦN 8: THI CÔNG LẮP ĐẶT HỆ THỐNG ĐIỆN NHẸ Mark 8 Trang 1 đến 56 PHẦN 9: THI CÔNG LẮP ĐẶT HỆ THỐNG CẤP THOÁT NƯỚC HẠ TẦNG Mark 9 Trang 1 đến 23 PHẦN 10: THI CÔNG LẮP ĐẶT HỆ THỐNG CẤP THOÁT NƯỚC CĂN HỘ THI CÔNG PHẦN TRỤC Mark 10 Trang 1 đến 40 PHẦN 11: THI CÔNG LẮP ĐẶT THIẾT BỊ VỆ SINH ĐIỂN HÌNH Mark 11 Trang 1 đến 41 PHẦN 12: THI CÔNG LẮP ĐẶT HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ VRV ĐIỀU HÒA CỤC BỘ Mark 12 Trang 1 đến 62 PHẦN 13: THI CÔNG LẮP ĐẶT HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ CHILLER THIẾT BỊ FCU, AHU, THI CÔNG ỐNG BẢO ÔN Mark 13 Trang 1 đến 79 PHẦN 14: THI CÔNG LẮP ĐẶT HỆ THỐNG THÔNG GIÓ, ỐNG GIÓ, LẮP ĐẶT QUẠT Mark 14 Trang 1 đến 58 PHẦN 15: THI CÔNG LẮP ĐẶT HỆ THỐNG PHÒNG CHÁYCHỮA CHÁY Mark 15 Trang 1 đến 61 PHẦN 16: THI CÔNG LẮP ĐẶT HỆ THỐNG BÁO CHÁY THIẾT BỊ Mark 16 Trang 1 đến 19 PHẦN 17: HƯỚNG DẪN THI CÔNG THIẾT KẾ ĐIỆN DÂN DỤNG Mark 17 Trang 1 đến 25

Trang 2

ỆN

Trang 3

Mến chào các bạn!

Lời đầu tiên,

ơn các bạn đã tin tưởng v

tôi đánh giá cao những ý ki

nhóm Chúng tôi xin ghi nh

nội dung và cách trình bày

Nối tiếp cuốn Sổ Tay K

cuốn sách:

“STHI CÔNG L

Để hỗ trợ tốt hơn n

các bạn Sinh viên đang theo h

đọc lượng kiến thức vô cùng l

thức nền và thi công thự

Mặc dù đứng trước khó khăn b

việc không giới hạn, tuy v

Cơ Điện Tập 2 với mục đích đem đ

cơ bản nhất về công tác thi công l

nhìn và đánh giá cụ thể

công đã được thẩm tra v

sát phê duyệt là một cơ s

lượng kiến thức cơ bản và là cơ s

Với tinh thần cầu th

của bạn đọc để hoàn thi

Điện có thêm một nguồn tài li

đang có nhu cầu tham kh

Trân trọng cảm ơn!

LỜI NGỎ

thay mặt tập thể nhóm biên soạn nội dung, trân tr

ng và tham khảo cuốn “Sổ Tay Kỹ Thuật Cơ Đi

ng ý kiến đóng góp và phản hồi từ bạn đọc vềnhóm Chúng tôi xin ghi nhận và đã chỉnh lý hoàn thiện hơn Tập 1 và các t

i dung và cách trình bày

Tay Kỹ Thuật Cơ Điện Tập 1, chúng tôi xin ra m

SỔ TAY KỸ THUẬT CƠ ĐIỆN” -Tập 2THI CÔNG LẮP ĐẶT HỆ THỐNG CƠ-ĐIỆN M&E

t hơn nữa các bạn đang tham gia làm việc trong l

n Sinh viên đang theo học chuyên ngành Cơ-Điện, Tập 2 này mang đ

c vô cùng lớn và giá trị, được tổng hợp và biên so

ực tế đang triển khai hiện nay

c khó khăn bởi lượng kiến thức khổng lồ và kinh nghituy vậy nhóm vẫn quyết định biên soạn cuốn S

c đích đem đến cái nhìn tổng thể nhất, bao quát nhcông tác thi công lắp đặt hệ Cơ - Điện M&E Qua đây các b

ể nhất về Full hệ Cơ - Điện Với nguồn tổng h

m tra về thiết kế và được Chủ đầu tư cũng như đơn v

t cơ sở để chúng ta tin tưởng Với Tập 1 các b

n và là cơ sở để các bạn theo dõi Tập 2 sẽ là hi

ỗi bạn có đặc thù và tính chất công việc khác nhau, tuy cùng

ệc biên soạn cuốn Sổ Tay để phù hợp với t

ng Tuy nhiên với phương châm “ Thêm hiểu biết sẽ nâng cao năng l

n nuôi hy vọng đây sẽ là cuốn tài liệu bổ ích cho tất c

u thị, nhóm luôn luôn hy vọng nhận được các ý kihoàn thiện hơn Chúng ta hãy cùng nhau xây dựng cho c

n tài liệu mới phục vụ cho công việc và cho

u tham khảo và định hướng nghề nghiệp

Hà Nội, 20 tháng 10 năm 2018Nhóm biên so

c trong lĩnh vực Cơ Điện và

p 2 này mang đến cho bạn

p và biên soạn dựa trên kiến

và kinh nghiệm làm

n Sổ Tay Kỹ Thuật

t, bao quát nhất, chi tiết và

n M&E Qua đây các bạn sẽ có cái

Trang 5

GIỚI THIỆU NỘI DUNG Cuốn “SỔ TAY KỸ THUẬT CƠ ĐIỆN”-TẬP 2 Gồm 17 phần

NỘI DUNG PHẦN MARK SỐ TRANG PHẦN 1: YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ MÔ TẢ FULL HỆ THỐNG CƠ ĐIỆN Mark 1 Trang 1 đến 118 PHẦN 2: THI CÔNG LẮP ĐẶT HỆ THỐNG ĐIỆN TRẠM BIẾN ÁP, MÁY PHÁT

ĐIỆN & CÁP NGẦM TRUNG THẾ Mark 2 Trang 1 đến 41 PHẦN 3: THI CÔNG LẮP ĐẶT THANG MÁNG CÁP ĐIỆN Mark 3 Trang 1 đến 27 PHẦN 4: THI CÔNG LẮP ĐẶT HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG, ĐÈN, CÔNG TẮC, Ổ CẮM Mark 4 Trang 1 đến 11 PHẦN 5: THI CÔNG LẮP ĐẶT HỆ CHIẾU SÁNG NGOÀI TRỜI Mark 5 Trang 1 đến 26 PHẦN 6: THI CÔNG LẮP ĐẶT TỦ ĐIỆN VÀ ỐNG LUỒN DÂY ĐIỆN Mark 6 Trang 1 đến 48 PHẦN 7: THI CÔNG LẮP ĐẶT HỆ THỐNG CHỐNG SÉT-TIẾP ĐỊA Mark 7 Trang 1 đến 13 PHẦN 8: THI CÔNG LẮP ĐẶT HỆ THỐNG ĐIỆN NHẸ Mark 8 Trang 1 đến 56 PHẦN 9: THI CÔNG LẮP ĐẶT HỆ THỐNG CẤP THOÁT NƯỚC HẠ TẦNG Mark 9 Trang 1 đến 23 PHẦN 10: THI CÔNG LẮP ĐẶT HỆ THỐNG CẤP THOÁT NƯỚC CĂN HỘ - THI

CÔNG PHẦN TRỤC Mark 10 Trang 1 đến 40 PHẦN 11: THI CÔNG LẮP ĐẶT THIẾT BỊ VỆ SINH ĐIỂN HÌNH Mark 11 Trang 1 đến 41 PHẦN 12: THI CÔNG LẮP ĐẶT HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ VRV- ĐIỀU

HÒA CỤC BỘ Mark 12 Trang 1 đến 62 PHẦN 13: THI CÔNG LẮP ĐẶT HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ CHILLER &

THIẾT BỊ FCU, AHU, THI CÔNG ỐNG & BẢO ÔN Mark 13 Trang 1 đến 79 PHẦN 14: THI CÔNG LẮP ĐẶT HỆ THỐNG THÔNG GIÓ, ỐNG GIÓ, LẮP ĐẶT

QUẠT Mark 14 Trang 1 đến 58 PHẦN 15: THI CÔNG LẮP ĐẶT HỆ THỐNG PHÒNG CHÁY-CHỮA CHÁY Mark 15 Trang 1 đến 61 PHẦN 16: THI CÔNG LẮP ĐẶT HỆ THỐNG BÁO CHÁY & THIẾT BỊ Mark 16 Trang 1 đến 19 PHẦN 17: HƯỚNG DẪN THI CÔNG THIẾT KẾ ĐIỆN DÂN DỤNG Mark 17 Trang 1 đến 25

Trang 6

1

PHẦN 1: YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ MÔ TẢ FULL HỆ THỐNG CƠ ĐIỆN

MỤC LỤC

CHƯƠNG I: HỆ THỐNG ĐIỆN 1

1.1 Tủ phân phối điện 1

1.1.1 Tiêu chuẩn áp dụng tủ điện: 1

1.1.2 Tiêu chuẩn áp dụng cho nhà sản xuất tủ điện: 1

1.1.3 Cấu tạo của tủ phân phối 1

1.1.4 Các chức năng bảo vệ 2

1.1.5 Tủ phân phối chính 2

1.1.6 Thanh cái, giá đỡ và đấu nối trong tủ 2

1.1.7 Các nhãn hiệu trong tủ 3

1.1.8 Yêu cầu bảo vệ và điều khiển cho thiết bị 3

1.1.9 Tủ phân phối khu vực và tầng 4

1.1.10 Tủ điện tại phòng 5

1.2 Thiết bị điện 5

1.2.1 Cầu dao ngắt tự động chính phần hạ thế 5

1.2.2 Bộ chuyển nguồn tự động giữa điện lưới và máy phát điện (ATS) 5

1.3 Thiết bị bảo vệ, điều khiển 7

1.3.1 Cầu dao đóng ngắt MCCB 7

1.3.2 Cầu dao đóng ngắt MCB 7

1.3.3 Khởi động từ Contactor 8

1.3.4 Nút nhấn và đèn báo trên tủ 9

1.3.5 Đèn báo hiệu 9

1.3.6 Thiết bị đo lường 9

1.4 Ổ cắm điện 10

1.5 Mặt công tắc âm tường 10

1.6 Cáp và dây cáp điện 11

1.6.1 Cáp hạ thế 11

1.6.2 Dây cáp nối đất 12

1.6.3 Dây cáp chống cháy 12

1.7 Thang cáp, máng cáp và ống bảo vệ 12

1.7.1 Thang cáp 14

1.7.2 Cable tray (khay cáp) 14

1.7.3 Ống bảo vệ 15

1.7.4 Hộp nối – hộp chờ 16

1.7.5 Nối đất 16

1.7.6 Khả năng chịu lửa 16

1.8 Đèn chiếu sáng 16

1.9 Yêu cầu kỹ thuật, công nghệ đối với các thành phần cấu tao 16

1.10 Các thông số kỹ thuật chính: 17

CHƯƠNG III: YÊU CẦU KỸ THUẬT VỀ THIẾT BỊ VÀ VẬT TƯ HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ VÀ THÔNG GIÓ 20

2.1 Mục đích và phạm vi sử dụng: .21

2.2 Điều kiện kỹ thuật nơi vận hành thiết bị: .22

Trang 7

2

2.3 Yêu cầu kỹ thuật thiết bị

22

2.1.1 Hệ thống truyền hình cáp: 43

2.1.2 Hệ thống camera giám sát: 46

CHƯƠNG IV : YÊU CẦU KỸ THUẬT THIẾT BỊ HỆ THỐNG 49

CẤP THOÁT NƯỚC 49

3.1 Yêu cầu chung 49

3.1.1 Các tiêu chuẩn kỹ thuật 49

3.1.2 Viện chứng nhận 49

3.1.3 Các qui định, giấy phép và chi phí: 49

3.1.4 Điện, nước phục vụ thi công: 50

3.1.5 Khảo sát công trường 50

3.1.6 Kiểm tra bản vẽ và tiêu chuẩn kỹ thuật 50

3.1.7 Tiến độ công việc 50

3.1.8 Họp ban quản lý dự án 50

3.1.9 Trình duyệt vật tư 51

3.1.10 Bản vẽ thi công 51

3.1.11 Trình mẫu 52

3.1.12 Tính khả thi 52

3.1.13 Chống ăn mòn 52

3.1.14 Tráng kẽm 53

3.1.15 Chống thấm 53

3.1.16 Vá, bít kín, ngăn lửa 53

3.1.17 Dán nhãn– Bảng thông số, hướng dẫn 53

3.1.18 Kiểm tra – vận hành thử 53

3.1.19 Xác nhận hoàn thành công việc 54

3.1.20 Các phần việc tồn đọng, thiếu sót 54

3.1.21 Bản vẽ hoàn công 54

3.1.22 Hướng dẫn vận hành 55

3.1.23 Bảo hành công việc để hoàn thiện 55

3.1.24 Bảo trì và bảo dưỡng 55

3.1.25 Màu qui định cho hệ thống điện 55

3.2 Yêu cầu kỹ thuật đối với vật tư và thiết bị 56

3.2.1 Tổng quát 56

3.2.2 Máy bơm 56

3.3 Yêu cầu kỹ thuật đối với công tác lắp đặt hệ thống ống 63

3.3.1 Tổng quát 63

3.3.2 Mối nối liền và mối nối chéo 63

3.3.3 Hình dạng bên ngoài 63

3.3.4 Tay nghề 64

3.3.5 Vị trí của Thiết bị 64

3.3.6 Bảo quản và vệ sinh 64

3.3.7 Đấu nối vào thiết bị 64

3.3.8 Sự giãn nở và co rút 64

3.3.9 Việc sắp đặt khác nhau 65

3.3.10 Các ống lót 65

3.3.11 Mối nối ống 65

3.3.12 Sàn, Tường và Tấm trần 68

3.3.13 Công việc cắt và Sửa chữa 68

Trang 8

3

3.3.14 Kiến trúc mặt dựng 68

3.3.15 Điểm dừng của Hệ thống ống nước cấp và nước thoát 68

3.3.16 Nắp chụp 68

3.3.17 Van 68

3.3.18 Bẫy nước 69

3.3.19 Thông tắc 69

3.3.20 Ống thoát (xả) 69

3.4 Hệ thống ống thoát phân và nước thải 69

3.4.1 Độ dốc 69

3.4.2 Phụ kiện 69

3.4.3 Ống hơi 70

3.4.4 Các hệ thống ống 70

3.5 Yêu cầu đối với hệ thống thoát nước mưa 71

3.5.1 Tổng quát 71

3.5.2 Thiết kế 71

3.5.3 Chất lượng 71

3.5.4 Phễu thu nước mưa 72

3.5.5 Nắp hố thăm 73

3.5.6 Thi công 73

3.5.7 Thử nghiệm 75

3.5.8 Thủ tục 76

CHƯƠNG V: YÊU CẦU KỸ THUẬT HỆ THỐNG BÁO CHÁY 77

4.1 Mục đích và phạm vi sử dụng: 77

4.1.1 Mục đích sử dụng: 77

4.1.2 Điều kiện môi trường vận hành (điều kiện khí hậu, an toàn chống cháy, nổ): 77

4.1.3 Thời hạn sử dụng dự kiến: 77

4.2 Điều kiện kỹ thuật nơi vận hành thiết bị: 77

4.2.1 Điều kiện công nghệ - kỹ thuật vận hành thiết bị (chế độ làm việc, áp suất và nhiệt độ làm việc cũng như các thông số khác của hạng mục sản xuất): 77

4.2.2 Yêu cầu chung đối với thiết bị: 77

4.2.3 Tiêu chuẩn chế tạo: 78

4.2.4 Yêu cầu về kỹ thuật, công nghệ và cấu trúc đối với phần chính của thiết bị và các bộ phận cấu thành riêng biệt: 78 4.2.5 Các bộ phận, thiết bị của hệ thống 79

4.2.6 Thông số thiết bị chính của hệ thống 81

4.2.7 Yêu cầu về công việc lắp đặt chạy thử và đưa thiết bị vào vận hành: 82

4.2.8 Hướng dẫn 85

4.2.9 Yêu cầu về đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp và an toàn môi trường: 85

CHƯƠNG VI: YÊU CẦU KỸ THUẬT HỆ THỐNG CẤP NƯỚC CHỮA CHÁY 87

6.1 Mục đích và phạm vi sử dụng: 87

6.1.1 Mục đích sử dụng: 87

6.1.2 Điều kiện môi trường vận hành (điều kiện khí hậu, an toàn chống cháy, nổ): 87

6.1.3 Thời hạn sử dụng dự kiến: 87

6.2 Điều kiện kỹ thuật nơi vận hành thiết bị: 87

6.2.1 Điều kiện công nghệ - kỹ thuật vận hành thiết bị (chế độ làm việc, áp suất và nhiệt độ làm việc cũng như các thông số khác của hạng mục sản xuất): 87

6.3 Yêu cầu chung đối với thiết bị: 87

6.3.1 Tương thích với các thiết bị công nghệ, vật tư và hệ thống kiểm tra, điều khiển hiện có: 87

6.3.2 Yêu cầu về bảo vệ thiết bị khỏi bị ăn mòn bởi môi trường làm việc và môi trường bên ngoài: 88

Trang 9

4

6.3.3 Thời hạn bảo hành thiết bị: 88

6.3.4 Tiêu chuẩn chế tạo: 88

6.3.5 Yêu cầu về kỹ thuật, công nghệ và cấu trúc đối với phần chính của thiết bị và các bộ phận cấu thành riêng biệt: 89 CH ƯƠNG VII: YÊU CẦU KỸ THUẬT HỆ THỐNG CHỐNG SÉT 98

7.1 Mục đích và phạm vi 98

7.1.1 Mục đích sử dụng 98

7.1.2 Điều kiện môi trường vận hành (điều kiện khí hậu, an toàn chống cháy, nổ) 98

7.1.3 Thời hạn sử dụng dự kiến 98

7.2 Điều kiện kỹ thuật nơi vận hành thiết bị 98

7.3 Yêu cầu chung đối với thiết bị: 98

7.3.1 Tương thích với các thiết bị công nghệ, vật tư và hệ thống kiểm tra, điều khiển hiện có: 98

7.3.2 Yêu cầu về bảo vệ thiết bị khỏi bị ăn mòn bởi môi trường làm việc và môi trường bên ngoài: 98

7.3.3 Thời hạn bảo hành thiết bị: 98

7.3.4 Phụ tùng và vật tư (danh mục tiêu chuẩn của phụ tùng cho thời gian bảo hành, cho một khoảng thời gian nhất định sau khi hết hạn bản hành thiết bị): 98

7.3.5 Yêu cầu đảm bảo chất lượng thiết bị trong vận chuyển, lưu giữ và trong thời gian vận hành có bảo hành:98 7.3.6 Yêu cầu liên quan đến sửa chữa, bảo dưỡng và lưu giữ thiết bị sau khi hết hạn bảo hành: 99

7.3.7 Các dịch vụ cần thiết: 99

7.4 Tiêu chuẩn chế tạo: 99

7.5 Yêu cầu về kỹ thuật, công nghệ và cấu trúc đối với phần chính của thiết bị và các bộ phận cấu thành riêng biệt: 99 7.5.1 Yêu cầu về tính năng: 99

7.5.2 Yêu cầu về xuất sứ, tính đồng bộ: 99

7.5.3 Hệ thống chống sét 99

7.5.4 Yêu cầu về công việc lắp đặt, chạy thử và đưa thiết bị vào vận hành: 100

7.5.5 Yêu cầu về đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp và an toàn môi trường: 100

CHƯƠNG VIII: YÊU CẦU KỸ THUẬT MÁY PHÁT ĐIỆN VÀ TRẠM BIẾN ÁP 101

8.1 Yêu cầu kỹ thuật máy phát điện 101

8.1.1 Mục đích và phạm vi sử dụng: 101

8.1.2 Điều kiện kỹ thuật nơi vận hành thiết bị: 101

8.1.3 Yêu cầu chung đối với thiết bị: 101

8.1.4 Tiêu chuẩn chế tạo: 102

8.1.5 Yêu cầu về kỹ thuật, công nghệ và cấu trúc đối với phần chính của thiết bị và các bộ phận cấu thành riêng biệt: 102 8.1.6 Tiêu chuẩn chất lượng 106

8.1.7 Yêu cầu về công việc lắp đặt, chạy thử và đưa thiết bị vào vận hành: 106

8.1.8 Yêu cầu về đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp và an toàn môi trường: 108

8.2 Yêu cầu kỹ thuật tram biến áp 108

8.2.1 Mục đích và phạm vi sử dụng: 108

8.2.2 Điều kiện kỹ thuật nơi vận hành thiết bị: 108

8.2.3 Yêu cầu chung đối với thiết bị: 109

8.2.4 Tiêu chuẩn chế tạo: 109

8.2.5 Yêu cầu về kỹ thuật, công nghệ và cấu trúc đối với phần chính của thiết bị và các bộ phận cấu thành riêng biệt: 110 8.2.6 Yêu cầu về công việc lắp đặt, chạy thử và đưa thiết bị vào vận hành: 117

8.2.7 Yêu cầu về đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp và an toàn môi trường: 118

Trang 10

1

CHƯƠNG I: YÊU CẦU KỸ THUẬT & MÔ TẢ HỆ THỐNG ĐIỆN

Hình ảnh lắp đăt tủ điện phân phối hạ thế 1.1 Tủ phân phối điện

1.1.1 Tiêu chuẩn áp dụng tủ điện:

- IEC 60529: Cấu tạo vỏ tủ – phụ kiện – cấp bảo vệ;

- IEC 6060664-1: Điện áp cách điện

- IEC 61439-1: Yêu cầu chung về tủ điện – Sắp xếp thiết bị – Tiêu chuẩn bảo vệ, an toàn

- IEC 60947: Tiêu chuẩn về các thiết bị bảo vệ

- Điện áp chịu xung tiêu chuẩn: 6kV

- Điện áp cách điện: 690V

- Tần số danh định: 50Hz

- Dòng ngắn mạch [kA] 65kA/3s

- Cấp bảo vệ khi đóng, mở cửa: IP42 / IP20

1.1.2 Tiêu chuẩn áp dụng cho nhà sản xuất tủ điện:

Nhằm đảm bảo sự an toàn cho con người và thiết bị, nhà sản xuất tủ điện phải cung cấp chứng chỉ kiểm định điển (Type Test) theo tiêu chuẩn IEC 61439-1, ASTA chứng nhận tủ Type Test được thiết kế đạt tới Form 4B ở cấp bảo vệ IP54 với dòng định mức chính lên đến 4000A ngay khi chào thầu Tên nhà sản xuất/nước sản xuất của mẫu thử nghiệm trong chứng chỉ thử nghiệm điển hình phải giống tên nhà sản

xuất/nước sản xuất của hàng hóa chào thầu

1.1.3 Cấu tạo của tủ phân phối

- Vỏ tủ

- Vỏ tủ được sản xuất theo loại form 2a

- Hệ thống thanh cái phân phối

Trang 11

2

- Các thiết bị đóng ngắt, bảo vệ, điều khiển

- Bộ chuyển nguồn tự động

- Các thiết bị hiển thị như đồng hồ, đèn báo hiệu.vv…

- Phần đấu nối cho các tuyến cáp đi ra ngoài

- Các phụ kiện lắp đặt

1.1.4 Các chức năng bảo vệ

- Chống lại quá trình xâm nhập của nước

- Bảo vệ chống hư hỏng về phần cơ khí cho các thiết bị

- Chống mài mòn, rỉ sét

- Các miệng hở phải có lưới chống côn trùng

- Vỏ tủ được cấu tạo phải thỏa mãn những yêu cầu chính sau

 Cấu tạo bằng thép lá, mạ điện, sơn 2 lớp sơn tĩnh điện trong và ngoài

 Vỏ tủ có độ dày  1,0 mm

 Cửa tủ có độ dày  2 mm

 Cửa phải khoá được, gắn các đồng hồ đo lường, đèn báo hiệu, nút điều khiển;

 Phần thép lá cấu tạo vỏ tủ và các phần kim loại trong tủ phải được gấp, hàn và tăng cường để vỏ tủ được cứng, không bị võng, vặn hay biến dạng Các bộ phận kim loại phải được hình thành sao cho khi tháo dỡ không bị lộ các cạnh thô, sắc

 Các cửa tủ có chiều cao trên 1,5m phải được trang bị một hệ thống đóng nhanh 3 điểm hoạt động chỉ cần 1 tay nấm để khóa Các cửa phải được lắp bản lề với các trụ bằng thép không rỉ

 Tủ phân phối phải có mặt bảo vệ bên ngoài, để khi mở của tủ người vận hành không chạm được vào các phần mang điện phía trong tủ

1.1.5 Tủ phân phối chính

- Các tủ phân phối chính được lắp đặt trên sàn phải có các phương tiện nâng cẩu gồm 4

bu lông có lỗ khuyên tháo dỡ được đường kính 30/54 mm, nối dây với các giá đỡ Các giá đỡ phải được đặt ở vị trí bảo đảm cho lực nâng theo phương thẳng đứng không truyền lên đỉnh tủ phân phối mà truyền lên toàn bộ các bên của tủ

- Các đường dẫn cáp có kích thước thích hợp phải được cung cấp trong phạm vi tủ phân phối và ở dưới hoặc trên các điểm kết nối của dây cáp với thết bị Phải có giá lắp thích hợp để cố định các đường dẫn cáp theo suốt chiều dài, có đủ không gian cho việc kết nối với các thiết bị như trong sơ đồ

- Ở những vị trí kết nối giữa thanh cái và thanh cái hoặc dây cáp phải được sử dụng các

bu lông thích hợp

1.1.6 Thanh cái, giá đỡ và đấu nối trong tủ

- Việc phân phối tải cho các tuyến trong tủ phải sử dụng thanh cái được chế tạo bằng đồng chịu sức kéo, dẫn điện tốt, có độ sạch điện phân

Trang 12

- Thanh cái phải được ghi nhận, đánh dấu để nhận biết được theo thứ tự pha (có thể đánh dấu bằng các vỏ bọc PVC cùng màu với màu của dây cáp theo thứ tự pha

- Hệ thống thanh cái trong tủ được lựa chọn sao cho có thể chịu được tác động tối đa về nhiệt, cơ, từ trường trong trường hợp có sự cố với thời gian lớn hơn thời gian các bảo vệ

- Phải sử dụng các đầu coss và vỏ bọc bảo vệ cho các đầu kết nối của dây cáp

- Một thanh cái tiếp đất được lắp đặt trong tủ phân phối ở phía đáy tủ để phân phối dây đất cho các thiết bị, có kích thước phù hợp các yêu cầu của các đường kết nối Đây là hệ thống TN với trung tính nối đất lặp lại, do đó thanh cái tiếp đất phải được kết nối với thanh cái trung tính

- Các dây dẫn tiếp địa có tiết diện lớn hơn 6 mm2 phải sử dụng các đầu coss loại có lỗ (đường kính tối thiểu 8 mm2) với các vòng đệm, bu lông Các dây tiếp đất nhỏ hơn 6 mm2 cũng phải được kết nối bằng các đầu coss

- Vỏ của tủ phải được kết nối với thanh tiếp địa, cửa tủ được sử dụng loại dây đồng tết

để kết nối với thanh tiếp địa

- Trên vỏ tủ phải có nhãn cho tên tủ, nhãn phải được khắc Các chữ phải có chiều cao ít nhất là 30mm

- Bản vẽ sơ đồ nguyên lý phải được ép nhựa và dán bên trong cửa tủ

1.1.7 Các nhãn hiệu trong tủ

- Toàn bộ các cầu dao, thiết bị, dây cáp,… trong tủ phải được ghi nhãn thích hợp Các chữ phải có chiều cao ít nhất là 3mm, các nhãn cho các thiết bị phải không bị che khuất bởi các đường dây Không chấp thuận việc sử dụng băng keo 2 mặt để dán nhãn

- Thông tin trên nhãn phải thể hiện đầy đủ về việc bảo vệ, điều khiển

- Bên ngoài mỗi tủ phân phối phải có nhãn ghi tên tủ

1.1.8 Yêu cầu bảo vệ và điều khiển cho thiết bị

- Nguyên tắc bảo vệ đã được thể hiện trên các bản vẽ sơ đồ nguyên lý hệ thống điện;

- Bảo vệ chống quá tải và ngắn mạch với cầu dao ngắt tự động:

Trang 13

4

 Nguyên tắc từ cho quá tải cao và ngắn mạch

 Nguyên tắc nhiệt cho quá tải thấp

 Các tiếp điểm phụ cho phần báo hiệu, báo sự cố

 Điều khiển đóng ngắt các tuyến đèn bằng

 Công tắc trong khu vực

- Các thiết bị bảo vệ phải được lựa chọn đồng bộ và có tính phối hợp nhau cao nhất 1.1.9 Tủ phân phối khu vực và tầng

Hình ảnh đấu nối tủ điện Tầng

- Các tủ phân phối tầng được cấp nguồn từ tủ phân phối chính MSB

- Các tủ phân phối tầng được lắp đặt sảnh Tầng như mô tả trong bản vẽ

- Các thiết bị và nguyên tắc hoạt động của tủ phân phối tầng phải tuân theo những thể hiện trên sơ đồ nguyên lý Việc bảo vệ nhằm bảo đảm tính liên tục của nguồn cung cấp trong trường hợp có sự cố xảy ra, khi lựa chọn thiết bị bảo vệ nhà thầu cần phải tuân theo các yêu cầu sau:

 Tính chọn lọc giữa các cầu dao ngắt tự động

 Khả năng cắt dòng ngắn mạch

- Tủ, thiết bị, tuyến cáp phải được ghi nhãn đầy đủ

- Vỏ tủ được sản xuất theo loại form 2a

Trang 14

5

1.1.10 Tủ điện lắp đặt trong phòng (căn hộ)

Hình ảnh mô tả tủ điện phòng (vỏ tủ và thiết bị tủ)

- Kích thước của mỗi tủ dựa vào số lượng các thiết bị có trong tủ và phải được dự phòng 30%

- Các tủ phân phối được nhà thầu cung cấp phải đáp ứng được các yêu cầu chính sau:

 Loại lắp âm tường

 Thỏa tiêu chuẩn : IEC 493-3

 Độ cách điện cao

 Cấp bảo vệ : IP40

 Độ bền chống cháy 6500C/30s – Tiêu chuẩn IEC 695-2-1

 Có nhãn giúp phân biệt thiết bị

- Loại MCCB (Moulded Case Circuit Breaker)

- Ngưỡng ngắt và thời gian trễ điều chỉnh được;

- Có các chỉ định cho đóng ngắt;

- Nhiệt đới hóa;

- Tự động ngắt khi có tín hiệu báo sự cố từ máy biến áp và từ nút nhấn khẩn cấp;

- Tiếp điểm phụ và tiếp điểm báo sự cố

- Điều khiển đóng mở bằng động cơ (theo thể hiện trên bản vẽ)

1.2.2 Bộ chuyển nguồn tự động giữa điện lưới và máy phát điện (ATS)

- Tủ chuyển nguồn tự động dùng để chuyển đổi nguồn điện cung cấp giữa máy biến áp

và máy phát điện;

- Tủ chuyển nguồn tự động thuộc loại bước kép, kết nối bằng điện và cơ;

Trang 15

6

- Phải chuyển nguồn tự động khi mất nguồn điện cung cấp từ lưới và trở lại khi nguồn điện lưới phục hồi trên các pha

- Tự động điều khiển

Tiêu chuẩn cho bộ chuyển nguồn tự động:

- TCVN 3623-81 : Khí cụ điện chuyển mạch điện áp tới 1000V

Một bộ chuyển nguồn tự động gồm có các phần chính như sau:

- Bộ chuyển nguồn ATS có thông số điện định mức thường ghi trên bản vẽ

- Ngắt khi có sự cố khẩn cấp

- Động cơ điều khiển đóng hoặc ngắt cầu dao

- Tiếp điểm phụ, báo động

Bộ điều khiển hoạt động chuyển nguồn với các thiết bị chính như sau:

- Phần đưa tín hiệu đến bộ điều khiển để đóng cầu dao và khởi động máy phát

- Relay kiểm tra điện áp

- Relay trì hoãn thời gian chuyển nguồn từ dự phòng sang bình thường : phải được trang bị để làm chậm thời gian đóng ngắt của bộ cầu dao, khoảng điều chỉnh 0  30 giây

- Relay tần số

- Relay trì hoãn thời gian đưa tín hiệu đến bộ điều khiển để ngừng máy phát điện : làm chậm thời gian tắt máy phát điện sau khi nguồn điện cung cấp đã chuyển sang điện lưới, khoảng điều chỉnh 0  15 phút

- Bộ lựa chọn chế độ : Thử nghiệm, điều khiển bằng tay, tự động, tắt

- Đèn báo hiệu vị trí của bộ chuyển nguồn

- Chuông và đèn báo động

- Phụ kiện cần thiết

Bộ chuyển nguồn tự động phải hoạt động như sau:

- Sau khi mất nguồn điện lưới trên thanh cái, bộ chuyển nguồn tự động sẽ hoạt động để đóng máy phát điện và cung cấp điện cho toàn bộ các phụ tải (chuyển trạng thái);Máy phát điện có thời gian khởi động và tăng tốc đến mức tối đa không quá 10 giây, sau đó đưa tín hiệu đến bộ điều khiển để tác động đến bộ cầu dao chính của máy phát điện tại tủ MSB đưa máy phát “vào hệ thống”

- Khi nguồn điện lưới đã khôi phục và ổn định sau 2 phút thì bộ chuyển nguồn sẽ đưa tín hiệu bộ điều khiển để tác động đến ngừng máy phát điện và mở cầu dao chính của máy phát tại tủ MSB Máy phát điện sẽ cắt sau 02 phút bắt đầu từ lúc nhận được tín hiệu ngừng

- Nếu sau 3 lần khởi động mà máy phát điện chính vẫn không khởi động được thì bộ điều khiển máy phát điện sẽ đưa tín hiệu đến bộ chuyển nguồn tự động để ngắt bộ cầu dao chuyển mạch và báo động

Trang 16

10 Tính năng bảo vệ quá dòng, ngắn mạch

11 Khoảng điều chỉnh [In] Cố định

12 Dòng ngắn mạch tới hạn (Icu) [kA] (at 380/415V – 50Hz) 14, 18, 25, 37,50

13 Dòng ngắn mạch hoạt động (Ics) [kA] = 100% Icu

14 Độ bền [số lần đóng cắt, Cơ/ điện tại In] 25,000/10,000

15 Điện áp xung định mức -Uimp [kV] 8kV

8 Dòng điện định mức [A] 1, 2, 3, 4, 6, 10, 16, 20, 25, 32, 40, 50, 63, 80

Trang 17

8

10 Tính năng bảo vệ quá dòng, ngắn mạch

11 Khoảng điều chỉnh [In] Cố định

12 Dòng ngắn mạch (Icu) [kA] (at 230/400V – 50Hz) 6;10

13 Độ bền điện tại dòng định mức 6,000;8,000;6,000 (độ bền điện)

1.3.3 Khởi động từ Contactor

- Dùng để điều khiển đóng ngắt các tuyến đèn, tuân theo các yêu cầu sau:

- Tiêu chuẩn IEC 947-1

- Điện áp cách ly

- Số cực

- Công suất hoặc dòng điện định mức

- Relay bảo vệ

- Điện áp mạch điều khiển

- Yêu cầu điều khiển đóng mở

- Biến dòng

- Dùng để biến đổi dòng điện xoay chiều có giá trị lớn thành giá trị nhỏ thích hợp cho các thiết bị đo lường như : ampe kế, đồng hồ điện, ở điện áp hạ thế, tuân theo các yêu cầu sau:

- Tiêu chuẩn IEC 185

là 5A nếu không có ghi chú nào khác

Trang 18

9

- Đường dây thứ cấp của các biến dòng loại đo lường phải được kết nối với các mạnh thử dòng được chấp thuận, sao cho thiết bị đo dòng bên ngoài có thể đưa vào mạch tải mà không làm hư hại các biến dòng

- Cung cấp các phương tiện làm đoản mạch cho các biến dòng, sao cho khi lấy thiết bị

đo lường ra và thay thế mà không làm hư hại các biến dòng

1.3.4 Nút nhấn và đèn báo trên tủ

- Các nút nhấn và đèn báo hiệu được lắp đặt trên cửa của các tủ phân phối

- Màu nút nhấn :

 Đỏ : ngừng, ngừng khẩn cấp

 Xanh lá cây : bắt đầu, chuẩn bị

 Đen : bắt đầu, hoạt động

1.3.5 Đèn báo hiệu

- Đỏ cháy : báo sự cố - dạng led đường kính 22mm

- Xanh lá cây : trạng thái không hoạt động - dạng led đường kính 22mm

- Vàng : trạng thái hoạt động - dạng led đường kính 22mm

1.3.6 Thiết bị đo lường

- Các thiết bị đo lường lắp đặt trên cửa tủ phân phối được thể hiện trên các bản vẽ sơ đồ nguyên lý Toàn bộ các thiết bị này phải là loại chống bụi, các khe cắt trên cửa tủ phải có miếng đệm kín để ngăn ngừa bụi lọt vào

- Mỗi thiết bị đều phải có nhãn ghi rõ tuyến, pha nào được đo lường

- Các thiết bị phải có kích thước không nhỏ hơn 96 x 96 (mm) Và phải thỏa mãn các tiêu chuẩn sau :

 Tiêu chuẩn IEC 61010 & IEC 60051

 Tiêu chuẩn IEC 51 & IEC 278

- Độ chia của đồng hồ 0 – 600V

Trang 19

10

1.4 Ổ cắm điện

Hình ảnh mô tả thiết bị ổ cắm

- Ổ cắm điện được cung cấp phải đáp ứng được các tiêu chuẩn sau

 TCVN 6188:2007 : Ổ và phích cắm dung trong gia đình

 IEC 884/1: Ổ và phích cắm dùng trong gia đình

- Trừ những trường hợp đặc biệt được ghi trên bản vẽ, các ổ cắm điện sẽ được cung cấp

và lắp đặt theo những yêu cầu như sau

 Ổ cắm điện loại 2 x 16A + cực nối đất

 Ổ cắm điện loại 1 x 16A + cực nối đất

 Các tiếp điểm của ổ cắm phải không phát sinh tia lửa điện khi tiếp xúc với phích cắm

 Tại các phòng được đặt ở độ cao 0,4m so với sàn hoàn thiện, trừ khi có chỉ định khác

 Ở khu kỹ thuật, khu vực ẩm ổ cắm ở độ cao 1,2m so với sàn hoàn thiện

1.5 Mặt công tắc âm tường

- Tất cả các mặt dùng cho các công tắc, ổ cắm hoặc các đầu ra đặc biệt nói chung phải

là loại chịu được va chạm

Trang 20

11

- Ở những vị trí nào có 2 hoặc nhiều công tắc được nhóm lại thì được lắp trên cùng một mặt

- Màu sắc cho các mặt phải là màu trắng trừ khi có quy định khác

Hình ảnh mô tả công tắc & ổ cắm điện 1.6 Cáp và dây cáp điện

1.6.1 Cáp hạ thế

Hình ảnh minh họa dây và cáp điện

- Đối với các dây cáp cho các tuyến phân phối chính (khu vực máy phát điện, từ trạm biến áp và máy phát điện đến tủ phân phối chính MSB)

 Điện áp : 0,6/1KV

 Cách điện : XLPE

 Vỏ bảo vệ : PVC

 Ruột dẫn bằng đồng loại nhiều sợi xoắn lại

 Nhiệt độ cực đại trong lõi thường xuyên 900C, 2500C ngắn mạch

- Đối với toàn bộ các dây cáp từ sau tủ phân phối chính :

 Điện áp : 0,6 KV

 Cách điện : XLPE (đối với trục chính)

Trang 21

12

 Vỏ bảo vệ : PVC

 Ruột dẫn bằng đồng loại nhiều sợi xoắn lại

 Nhiệt độ cực đại trong lõi thường xuyên 700C, 1600C ngắn mạch

- Dây cáp cấp nguồn cho các bơm chữa cháy phải được sử dụng dây cáp chống cháy,

có các đặc tính kỹ thuật như sau :

 Điện áp : 0,6 KV

 Lớp chống cháy : Mica/ Glass

 Cách điện : XLPE

 Vỏ bảo vệ : Fr

 Nhiệt độ cực đại hoạt động trong lõi thường xuyên 900C

- Tiết diện của dây cáp sẽ được tính toán sao cho điện áp tại điểm tiêu thụ có độ sụt áp

so với điện áp của lưới điện Việt Nam là:

Trang 22

13

* THANG CÁP (Hình ảnh minh họa)

* MÁNG CÁP (Hình ảnh minh họa)

Trang 23

14

- Để bảo đảm kỹ thuật và an toàn trong việc phân phối hệ thống dây cáp, tất cả các dây cáp đều phải được bố trí trên các thang cáp, máng cáp, ống bảo vệ tùy theo yêu cầu của từng khu vực

1.7.1 Thang cáp

- Các yêu cầu kỹ thuật cho thang cáp:

 Loại chịu tải nặng, cấu tạo bằng thép lá sơn tĩnh điện;

 Độ dày thép lá 1.5mm được sơn tĩnh điện;

 Kích thước được thể hiện trên bản vẽ (cáp được bố trí dự trù sao cho số lượng cáp

có thể tăng thêm 30% )

 Khoảng cách giữa các thanh ngang trên thang cáp : 200mm

 Thang cáp được lắp thẳng đứng, gắn chặt vào tường trong hộp gen điện và lắp đặt nằm ngang trong khu kỹ thuật

 Các co nối, chuyển hướng phải có cùng đặc tính với thang

 Quy cách kích thước thang cáp thể hiện trên bản vẽ

 Thang cáp phải không có cạnh sắc để làm hư hại đến vỏ bọc của dây cáp Gía đỡ

và các phụ kiện lắp đặt phải được bố trí đều đặn nhằm cố định thang cáp ở đúng vị trí

và thẳng

 Các dây cáp điện gắn chặt vào thang cáp bằng các dây rút

1.7.2 Cable tray (khay cáp)

- Cable tray được lắp đặt trên trần giả ngoài hành lang, được sử dụng khi có từ 4 tuyến cáp trở lên đi chung

Trang 24

15

- Máng cáp cho hệ thống điện phải được lắp đặt như được thể hiện trên bản vẽ

- Yêu cầu kỹ thuật cho máng cáp của hệ thống điện

 Được chế tạo bằng thép lá mạ nhúng nóng, dầy 1.0 đến 1,5mm

 Sơn tĩnh điện

 Các co nối, chuyển hướng phải có cùng đặc tính với máng cáp

 Phải có dự trù kích thước 30%

 Có đục lỗ

 Dây cáp điện đặt trong máng cáp phải được sắp xếp gọn gàng, ngăn nắp và đai lại

 Cable tray cũng phải không có cạnh sắc để làm hư hại đến vỏ bọc của dây cáp Gía đỡ và các phụ kiện lắp đặt phải được bố trí đều đặn nhằm cố định máng cáp ở đúng vị trí và thẳng, không được võng

1.7.3 Ống bảo vệ

- Ống bảo vệ phải có đặc điểm phù hợp và cấp bảo vệ tương ứng với nhu cầu sử dụng của từng nơi, đường kính ống được lựa chọn sao cho dễ dàng trong việc kéo và thay dây cáp

- Ống bảo vệ HDPE xoắn cho các tuyến cáp bên ngoài công trình dùng để bảo vệ cho các tuyến dây cáp 0,4kV từ tủ điện phân phối đến các tuyến chiếu sáng ngoài và đến các

tủ phân phối khác Đường kính, số lượng ống được thể hiện trên bản vẽ Các khớp nối ống phải bảo đảm chống lại sự xâm nhập của nước

- Đối với các ống HDPE xoắn được cung cấp phải theo các tiêu chuẩn sau

 KSC 8455: Tiêu chuẩn Hàn Quốc

 TCVN 7997-2009 : Tiêu chuẩn lắp đặt cáp điện ngầm

 Ống bảo vệ PVC cho các tuyến cáp bên trong công trình

- Đối với các ống dẫn âm được cung cấp phải theo các tiêu chuẩn sau

 IEC 614.2.2 & IEC 423 : ống PVC – Yêu cầu chung

 NFC 15 – 100 : ống bảo vệ – Yêu cầu chung;

 NFC 15 – 100 : ống PVC

 Các ống bảo vệ có đường kính không nhỏ hơn 20mm bằng thép đối với những nơi

có khả năng bị hư hại, hoặc bằng nhựa PVC cao cấp tại các vị trí khác

 Cung cấp và lắp đặt các ống bảo vệ cần thiết, sử dụng kích thước ống sao cho việc rút ra và thay thế 1 dây cáp không làm ảnh hưởng tới các dây cáp khác

 Không được sử dụng ống bằng PVC cho các trường hợp sau đây

+ Vị trí có nguy cơ hư hại về cơ học

+ Vị trí tiếp xúc với nhiệt độ cao hơn 600C

+ Chịu tác động của thời tiết

Trang 25

16

1.7.4 Hộp nối – hộp chờ

- Toàn bộ những mối nối phải được thực hiện trong các hộp nối gắn cố định trên các máng cáp, số lượng các ngõ vào ra của hộp nối phải được xác định cho phù hợp theo số lượng cáp

- Hộp nối, hộp chờ phải thỏa các yêu cầu sau:

 Chống thấm nước

 Trong các hộp nối có những terminal để nối cáp

 Phụ kiện để gắn hộp bên cạnh của máng cáp

 Các dây dẫn phải được đánh số, ký hiệu trong mỗi hộp nối

 Toàn bộ các hộp nối phải có nhãn và được ghi trong bản vẽ hoàn công

1.7.5 Nối đất

- Toàn bộ các thang cáp, Cable tray, ống kim loại phải được nối đất với hệ thống đất;

- Ở vị trí các khớp nối của Cable tray, thang cáp được sử dụng dây đồng loại tết và bulông để kết nối

1.7.6 Khả năng chịu lửa

- Những máng cáp, Cable tray đi qua các khu vực chống cháy, tường chống cháy phải được bảo vệ cả bốn mặt để có khả năng chống cháy trong vòng 2 giờ

- Nhà thầu phải có trách nhiệm trám, bít lại các lỗ hổng của các phần ngăn chống cháy khi máng cáp đi qua và phải bảo đảm nó cũng có cùng cấp độ chống cháy

1.8 Đèn chiếu sáng

- Các thiết bị chiếu sáng được cung cấp phải thỏa các tiêu chuẩn sau

 TCVN 5179 : 1990 : Bóng đèn huỳnh quang

 TCVN 6482 : 1999 : Starter dùng cho đèn huỳnh quang

 TCVN 6481 : 1999 : Đuôi đèn huỳnh quang

 TCVN 6478 : 1999 : Balat dùng cho bóng đèn huỳnh quang yêu cầu chung

 IEC 598 : Tiêu chuẩn cho đèn

1.9 Yêu cầu kỹ thuật, công nghệ đối với các thành phần cấu tao

Yều cầu về tính năng:

1.9.1 yêu cầu về xuất xứ, tính đồng bộ:

- Các thiết bị phải có giấy chứng nhận chất lượng (CQ), xuất xứ do chính hãng sản xuất cung cấp (CO)

- Đèn cung cấp phải đồng bộ cùng nhà sản xuất, cùng thông số kỹ thuật và tiêu chuẩn chất lượng, thiết bị mới 100% sản xuất năm 2014 các thiết bị phụ kiện kèm theo phải đồng bộ của chính hãng (cùng một nhãn hiệu để tiện việc bảo dưỡng sau này)

1.9.2 Tính năng chung

- Đèn theo đơn đặt hàng: là loại đèn được sản xuất theo đơn đặt hàng riêng

- Đèn nguyên bộ mua sẵn: Những bộ đèn có sẵn theo catalogue

Trang 26

17

- Lựa chọn, thiết kế và cung cấp bộ phản quang, phụ kiện và thiết bị điều khiển theo khuyến cáo của nhà sản xuất và cho phép đèn đạt được các đặc tính được ghi trong tài liệu kỹ thuật của nhà sản xuất

1.9.3 Độ sáng

- Việc chọn lựa đèn đã được thực hiện với sự tham khảo của các nhà sản xuất theo bảng liệt kê Việc thay đổi nhãn hiệu thì được chấp nhận nhưng việc thay đổi nhãn hiệu này đỏi hỏi phải có bảng tính lại độ sáng

- Trong tất cả các trường hợp, nhà thầu kiểm tra và cung cấp việc tính toán độ sáng từ nhà cung cấp để bảo đảm rằng độ sáng chỉ định không thay đổi

1.9.4 Nhiệt độ màu

- Đèn trong khu vực hành lang, toilet và phòng trưng bày có K=2700

- Các khu vực khác trên K>=3500

1.10 Các thông số kỹ thuật chính:

- Chiếu sáng phòng làm việc, điều trị, sảnh

 Đèn huỳnh quang T8 gắn nổi 1x18W, 1350Lm, CRI>80, IP20; 1x36W, 3350Lm, CRI>80, IP20 Sản phẩm đồng bộ với toàn bộ phụ kiện do cùng một hãng sản xuất (bao gồm tăng phô điện tử, thân đèn làm từ thép được sơn tĩnh điện kích thước bộ đèn)

 Sử dụng loại đèn huỳnh quang 2x36W 1.2m, 6700Lm, CRI>80, IP20 gắn nổi

- Sản phẩm đồng bộ với toàn bộ phụ kiện do cùng một hãng sản xuất (bao gồm tăng phô điện tử, thân đèn làm từ thép được sơn tĩnh điện

 Sử dụng loại đèn huỳnh quang 2x36W 1.2m, 6700Lm, CRI>80, IP54 gắn nổi

Trang 27

- Chiếu sáng an toàn:

Chiếu sáng an toàn phải tuân theo những yêu cầu sau:

 Tiêu chuẩn IEC 598-2-22;

Nhà sản xuất : Tham khảo SAMCOM, PNE, DENKO hoặc tương đương

Các tính năng: Thân đèn làm bằng thép cán nguội, toàn bộ thân đèn được sơn tĩnh điện Nguồn điện vào: 220V – 50Hz

Pin Lưu Điện: 6V 6AH Lead Acid

Trang 28

19

Quang Thông đèn: 25.000 cd/m2

Bảo Vệ: Điện áp thấp Pin tự động cắt nguồn nạp vào

Cầu chỉ bảo vệ từ nguồn vào và nguồn ra Kích Thước

(LxWxH): 284 x 75 x 300 mm

Cấp bảo vệ: IP30

Class I ĐÈN CHIẾU SÁNG THOÁT HIỂM EXIT Diễn Giải : Đèn chiếu sáng thoát hiểm EX có acqui tự nạp 2h

Nhà sản xuất : Tham khảo SAMCOM, PNE, DENKO hoặc tương đương Các tính năng: Thân đèn làm bằng thép cán nguội, toàn bộ thân đèn được sơn tĩnh điện Nguồn điện vào: 220V – 50Hz

Pin Lưu Điện: 2.4V 4AH Nickel Cadmium

Trang 29

20

CHƯƠNG II: YÊU CẦU KỸ THUẬT VỀ THIẾT BỊ VÀ VẬT TƯ HỆ THỐNG

ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ VÀ THÔNG GIÓ

- HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ CHILLER

Hình ảnh mô tả lắp đặt phòng CHILLER giải nhiệt nước

- AHU

Hinh ảnh mô tả phòng đặt AHU

- HỆ ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ CỤC BỘ

Trang 30

- Bảo đảm lượng không khí sạch đầy đủ việc khám chữa bệnh trong tòa nhà

- Đảm bảo an toàn cho con người làm việc bên trong tòa nhà khi sảy ra sự cố cháy, nổ ở bên trong tòa nhà

2.1.2 Điều kiện môi trường vận hành (điều kiện khí hậu, an toàn chống cháy, nổ):

- Hệ thống thống điều hòa không khí và thông gió hoạt động tùy theo mục đích sử dụng của ban quản lý tòa nhà Hệ thống có thể vận hành độc lập cho từng khu vực Công suất của hệ thống có thể điều chỉnh theo từng khu vực từng thời điểm để tiết kiệm năng lượng điện giảm chi phí vận hành(khu thương mại)

- Hệ thống có thể hoạt động 24/24h

Trang 31

22

2.1.3 Thời hạn sử dụng dự kiến:

- Thời hạn sử dụng dự kiến của hệ thống là 15 năm

2.2 Điều kiện kỹ thuật nơi vận hành thiết bị:

- Hệ thống được điều khiển cục bộ từng vị trí và điều khiển tập trung tại phòng kỹ thuật của tòa nhà

2.3 Yêu cầu kỹ thuật thiết bị

2.3.1 Máy Điều Hòa Không Khí

b) Kết cấu máy

- Máy phải có kết cấu khung sườn hoàn chỉnh và các vách có thể được tháo rời Các vách tháo phải khụng làm ảnh hưởng đến kết cấu của máy Vỏ máy phải đảm bảo chịu được ỏp lực 8 inch Các hợp chất dùng chèn kín các khớp nối giữa các module phải được cung cấp nếu máy được tách ra thành nhiều module

- Vỏ máy phải có cấu tạo khung nhôm với hệ thống các vách hai lớp được tiêu chuẩn hóa Khung máy phải được làm bằng nhôm không rỉ, kết nối với nhau và được chèn kín tại các góc bằng vật liệu plastic, và được cách nhiệt bên trong bằng cao su cách nhiệt dày 12 mm

- Vách sàn của máy phải là lọai hai lớp, đảm bảo vật liệu cách nhiệt không bị ảnh hưởng bởi các công tác bảo trì sau này

- Tồn bộ máy phải được gắn trên bệ máy làm bằng khung thép mạ kẽm, giúp máy dễ dàng vận chuyển và lắp đặt Chiều cao tối thiểu của khung thép phải là 120 mm, đảm bảo điều kiện thụng thoáng cho bề mặt dưới của máy, tránh ẩm mốc dưới thân máy

Bệ máy dùng để thay thế cho bệ bê tông hay các loại tương đương tại công trường Tuy nhiên khi dùng cho máy có áp lực cao thì cần thếm bệ bê tông hay tương đương

để nâng độ cao máy, tạo khoảng không cho việc thực hiện các bẩy nước hình chữ U cho ống thải nước ngưng tụ

c) Cách nhiệt

- Vật liệu cách nhiệt vách phải là loại không CFC, không hấp thụ ẩm, không bị mục rữa Vật liệu cách nhiệt vách phải là loại có hệ số truyền nhiệt “K” tối đa 0.023 w/m2k tránh được hiện tượng ngưng tụ trên bề mặt Vật liệu này phải tuân theo tiêu chuẩn chống cháy CNS 7774 A2108, đoạn 6.8

d) Vách 2 lớp

Trang 32

23

- Mặt ngoài là tôn tráng kẽm được xử lý sơn tỉnh điện Polyester, mặt trong làm bằng tôn tráng kẽm tiêu chuẩn Có thể yêu cầu nhà máy sản xuất cung cấp vật liệu và màu sắc đặc biệt Vách hai lớp có thể được lựa chọn sơn tỉnh điện màu xám , phủ Plastisol hay bằng thép không rỉ

- Vách hai lớp phải là loại dày 25mm ( hoặc 50) mm được bơm chất cách nhiệt polyruethane đảm bảo độ vững chắc và làm cho kết cấu vững chắc, không rung động Việc lắp ráp vách vào khung máy bằng nhôm hình 5 cạnh qua cơ cấu khe nối hình U bên trong Vách phải được lắp thẳng vào khung Máy phải đảm bảo không có các góc cạnh sắc nhọn có thể gây ra tại nạn hay làm bị thương người lắp ráp, vận hành Các nối tiếp xúc giữa vách và khung máy phải làm kín bằng vật liệu không hút ẩm và được chèn kín vào giữa vách và khung nhôm đảm bảo không có hiện tượng truyền nhiệt và rò rĩ gió qua vách và khung nhôm

- Bề mặt ngoài của vách được xử lý bằng sơn tỉnh điện, cho phép vệ sinh, rữa dể dàng Vách trong phải là tôn tráng kẽm Các cửa bảo trì dùng vít hay cửa bảo trì khụng được chèn kín liên tục sẽ không được chấp nhận

e) Máng nước ngưng tụ

- Nước được tách ra từ coil hay thiết bị tạo ẩm phải được thu lại bằng máng nước ngưng hai lớp với vật liệu bằng tôn tráng kẽm dày 1mm hay thép khụng rĩ ( lựa chọn), máng nươc phải là loại nghiêng, đảm bảo nước ngưng được thoát dễ dàng Có thể yêu cầu loại có khả năng tháo rời được Máng nước ngưng nghiờng phải có miệng xó nằm dưới nhằm tránh hiện tượng nước ngưng đọng lại bên trong

f) Cửa bảo trì

- Cửa bào trì được cấu tạo bằng vách hai lớp Phải có các miệng đệm chèn chung quanh chu vi cửa đảm bảo khụng có rò rỉ Vách có thể được tháo lắp dể dàng Có thể yêu cầu cửa bảo trì dùng bảng lề

g) Quạt

- Quạt phải là loại lồng sóc, hút gió vào hai bên, nhiều cánh Quạt phải là loại có cánh hướng sau (BC) đảm bảo yêu cầu hoạt động ổn định., độ ồn thấp, hiệu suất tối ưu

h) Cách ly quạt

- Quạt phải được kết nối với miệng thối bằng ống gió vải mềm

- Lò xo chống rung 2 inch : Khung quạt và motor phải được cách ly với vỏ máy bằng lò

xo 2 inch

i) Truyền động

- Bộ truyền động bao gồm dây đai V, puly và motor điện Dây đai V phải là các loại SPZ, SPA, SPB hay SPC, chịu được nhiệt và dầu, chống tĩnh điện và phúng điện Puly va trục được kết nối bằng then và vít, dể dàng tháo ráp khi cần thiết

- Tốc độ quay: Truyền động với vận tốc khụng đổi

- Hệ số an tồn 1.5

Trang 33

24

j) Động cơ

- Động cơ được gắn bên liền với quạt và được thực hiện bởi nhà sản xuất Động cơ phải được gắn bên trong máy, và được đặt trên khung trượt cho phép hiệu chỉnh độ căng của đai

- Động cơ kiểu kín – Động cơ phải được lắp ngang, kiều lồng sóc, kín, kiểu và đặc tính

kỹ thuật được nêu trong phần danh mục thiết bị

- Động cơ – Điện thế: 380V-415 V/3P/50Hz

k) Dàn trao đổi nhiệt

- Dàn trao đổi nhiệt phải được sản xuất bởi nhà cung cấp AHU Dàn trao đổi nhiệt bao gồm các header và co bên nằm bên trong vỏ máy Kết nối dàn trao đổi nhiệt phải có nhãn rõ ràng bên mặt ngoài vỏ máy Dàn trao đổi nhiệt dạng cuộn với cánh nhôm với

bộ khung chắc chắn giúp dể dàng tháo lắp Dàn trao đổi nhiệt bao gồm cánh nhôm và ống đồng Có thể yêu cầu cánh được phủ hóa chất hay làm bằng đồng chống ăn mòn thích hợp cho môi trường biển Cánh phải các cổ nối nằm về 1 phía, được kết chặt vào ống bằng phương pháp nụng ống Không được hàn hay sử dụng thiết để kết dính Công suất, trở lực, và phần lựa chọn máy tính phải được thiết kế theo tiêu chuẩn ARI

410 Độ dày của cánh nhôm phải là 0.00512 inch ( 0.13 mm) Đường kính ngoài ống đồng là 0.5 inch và độ dày là 0.016 inch

- Vỏ dàn trao đổi nhiệt ( khung trên và dưới) phải là thép mạ kẽm hoặc thép khụng rỉ, nhôm tùy theo yêu cầu Vỏ dàn trao đổi nhiệt phải bao gồm nhiều lổ thoát nước ngưng bên dưới Trường hợp các coil chồng lên nhau, thì phải có đường thoát nước riêng đổ vào mỏng nước chung, không đề nước ngưng của dàn trên chảy xuống dàn thấp hơn Áp suất làm việc thực tế của dàn trao đổi nhiệt không được vượt mức kiểm tra tại xưởng được nêu ra bên dưới

- Dàn trao đổi nhiệt phải có 2 mạch độc lập nhằm tăng tính dự phòng

l) Module lưới lọc

- Ngăn lưới lọc phải có các máng chứa lưới lọc, cửa bảo trì cho phép lấy lưới lọc và các khối chèn kín bảo đảm tránh hiện tượng gió đi vòng Module này phải có lưới lọc phẳng 2 inch hay 4 inch , lưới lọc zic zắc, lưới lọc túi

- Loại rửa được : Lưới lọc được làm bằng sợi tổng hợp dày 2 inch có khả năng hoạt động ở vận tốc gió bề mặt 600 fpm mà khụng làm ảnh hưởng đến khả năng làm việc

và độ lọc của lưới Lưới lọc được hình thành từ những lớp sợi rửa được Khung lưới lọc được làm bằng thép mạ kẽm Lưới lọc được lấy ra bảo trì từ cả hai bên trái phải Lưới lọc có thể lấy ra từ phía sau nếu có yêu cầu với nhà máy

m) Buồng gió hồi – Buồng hòa trộn

- Buồng hồ trộn phải được cung cấp theo máy bởi nhà sản xuất AHU với cấu tạo giống như thân AHU Các damper phải được cung cấp để hiệu chỉnh lưu lượng gió tươi và gió hồi Damper phải là loại cánh đối xứng làm bằng thép mạ kẽm, vừa vặn trong vỏ

Trang 34

25

máy Vận tốc bề mặt tối đa qua damper khụng được vượt quỏ 5 m/s ( 1000 fpm), nhằm giảm thiểu tối đa trở lực và tiếng ồn Damper phải có cần điều chỉnh Động cơ điều chỉnh có thể được yêu cầu Đối với buồng hòa trộn, damper trên vào sau là tiêu chuẩn, có thể yêu cầu vị trớ damper

- Dàn ngưng tụ phải sử dụng máy nén kiểu xoắn ốc (Scroll) kiểu kín, vận hành êm, kiểu truyền động trực tiếp với bơm dầu kiểu ly tâm giúp đảm bảo bôi trơn tất cả các bộ phận chuyển động trong máy và đảm bảo tuổi thọ lâu bền Ngoài ra máy phải trang bị đầy đủ các phụ kiện: phin lọc ẩm, rờ le bảo vệ quá nhiệt, bảo vệ pha, áp suất cao/ thấp, điện trở sưởi và đệm cao su chống rung để tăng độ an toàn tối đa

- Dàn ngưng phải được trang bị bộ phận khởi động trễ 5 phút nhằm tránh hiện tượng máy nén bị khởi động nhanh sau khi mất điện, thiết bị ngắt khi nhiệt độ và áp suất dầu máy nén lên cao

- Dàn coil sử dụng ống đồng cánh nhôm

- Vỏ máy phải được làm từ thép mạ kẽm hoặc vật liệu khác có kết cấu chắc chắn

- Động cơ quạt phải là loại được truyền động trực tiếp, hướng trục Động cơ phải sử dụng bạc đạn là loại được bôi trơn vĩnh viễn

- Máy nén phải được cung cấp bởi các nhà sản xuất máy nén hàng đầu thế giới như Danfoss, Copeland

- Hệ số hiệu quả năng lượng COP là :3,57

- Động cơ máy nén phải được làm mát bằng môi chất lạnh, điện thế hoạt động có dung sai ±10% so với nhãn mác ghi trên máy

- Dàn ngưng tụ phải được kết nối hoàn chỉnh các thiết bị, dây điện và các công tắc áp suất hay các cổng nối điện trước tại nhà máy

- Mỗi dàn nóng phải có tối thiểu 2 máy nén, 2 mạch gas độc lập để kết nối với dàn lạnh

- Động cơ quạt có tích hợp bộ bảo vệ quá nhiệt

- Dàn nóng phải có cùng nhà sản xuất với dàn lạnh để có thể hoạt động đồng bộ

p) Thử nghiệm và chạy thử

Trang 35

26

- Đường ống gas lạnh sẽ được thử kín bằng khí Nitơ Ôxy, Acetylene, các chất khí dễ cháy và độc sẽ không được sử dụng Ống gas lạnh sẽ được thử với áp suất là 16Kg/cm2 và duy trì trong vòng 12 giờ

- Hệ thống sẽ được hút chân không ít nhất 30 phút với độ chân không khoản 500micron Sau đó nạp gas và chạy thử

- Kiểm tra áp suất hút, áp suất đẩy, điện áp và dòng điện để đảm bảo chúng đã tuân theo các yêu cầu của nhà chế tạo

2.3.2 Quạt Thông Gió

a) Yêu cầu chung

- Quạt được chọn sẽ đạt được hiệu suất cao nhất là tiếng ồn thấp nhất tại điểm làm việc Việc chọn lựa này cho phép quạt vận hành ở 120% áp suất và lưu lượng yêu cầu Tốc

độ quạt tối đa không quá 1450 vòng/phút

b) Quạt In-line

- Quạt ly tâm dẫn động trực tiếp dạng gắn ống

- Bao gồm hộp cabinet, quạt với cánh nghiêng về phía trước

- Vỏ quạt làm từ vật liệu thép mạ kẽm

- Dạng motor cảm ứng với phần trục bên ngoài

c) Quạt hút treo tường và quạt âm trần nối ống gió

- Quạt âm trần dẫn động trực tiếp, vỏ và cánh làm bằng nhựa

2.3.3 Điều kiện kỹ thuật thi công

Tổng quát-Nhà thầu cung cấp và lắp đặt các thiết bị theo yêu cầu hồ sơ thiết kế

a) Lắp đặt đường ống đồng

- Kích cỡ đường ống trong bản vẽ thiết kế

- Ống đồng phải được cách nhiệt cả đường đi và đường về riêng biệt, đường dây điều khiển từ dàn lạnh ra dàn nóng được kẹp chung với ống đồng, sau đó tất cả được quấn lại bằng nylon cách ẩm

- Trong lúc hàn sẽ cho một luồng khí nitơ đi trong ống nhằm tránh hiện tượng oxy hoá mối hàn Sau khi hoàn tất phần lắp đặt đường ống, các mối hàn sẽ được thử xì bằng phương pháp tạo áp lực khí nitơ trong đường ống theo đúng yêu cầu của nhà sản xuất

- Đường ống đồng chạy trên trần phải được treo đỡ vào trần bê tông bằng ti treo ren suốt M6 tránh rải đường ống tiếp xúc trực tiếp vào trần giả

- Các đường ống đồng chạy trên sân mái đặt dàn nóng phải được lắp đặt trong máng tole tráng kẽm có nắp đậy và phải được phủ một lớp sơn tĩnh điện bảo vệ Các chân

đỡ máng tole được làm từ thép góc V25 và khoảng cách các chân đỡ tối đa là 01m

b) Lắp đặt đường nước xả : ( đường nước ngưng tụ )

- Đường ống xã sử dụng ống nhựa PVC theo kích cỡ như trong bản vẽ thiết kế

- Những đoạn ống chạy trên không gian trần phải có độ dốc tối thiểu 1/100 và phải được bảo ôn ( cách nhiêt ) đầy đủ , treo đỡ sao cho tránh hiện tượng võng ống

Trang 36

27

- Chi tiết lắp đặt đường ống xã vào dàn lạnh, xem bản vẽ chi tiết lắp đặt

- Đường nước xã ở tất cả các dàn lạnh âm trần sẽ thoát tập trung theo các trục kỹ thuật lạnh hệ thống thoát bên ngoài, ống xã gọp trục đứng phải có đoạn thông hơi trên cùng sao cho cao hơn cao độ lắp đặt dàn lạnh bên trong ít nhất 600mm

c) Lắp đặt thiết bị :

- Lắp đặt dàn lạnh âm trần: Xác định các kích thước tâm lỗ treo máy, sử dụng khoan bêtông để khoan 04 lỗ, đóng tắckê sắt vào, sau đó lắp 04 ti treo ren suốt Þ8, dùng đai

ốc M8 để khoá ti treo Dàn lạnh được đưa vào cố định bằng 04 đai ốc đỡ máy M8 và

04 đai ốc khoá M8 Khoảng hở giữa mặt dưới của dàn lạnh và mặt dưới của trần giả là 10mm, dàn lạnh phải nằm ở vị trí ngang để thoát nước ngưng tụ được dễ dàng nhằm tránh hiện tượng nước ngưng tụ chảy ngược vào thiết bị Sau khi nối ống đồng, dây khiển, nước xã vào thiết bị mới lắp mặt nạ vào và điều chỉnh sao cho mặt nạ nằm ở vị trí cân đối nhất

- Lắp đặt dàn lạnh treo tường: Xác định vị trí và cao độ treo máy, lắp bảng treo dàn lạnh vào bề mặt tường bằng các tacke nhựa , Sau đó cố định dàn lạnh vào bảng treo Dàn lạnh cũng phải được cân chỉnh ở vị trí nằm ngang

- Lắp đặt dàn nóng: Tất cả dàn nóng được đặt trên bệ bê tông với khoảng cách đúng theo yêu cầu kỹ thuật Dàn nóng được cố định vào bệ bê tông bằng 06 tắc kê rút M12

- Bảng điện phải được chế tạo từ thép mềm tấm cuốn tối thiểu dày 01mm, sơn tĩnh điện, mặt trước làm bóng có các góc gờ cụp lại và hoàn chỉnh hợp thành các cấu kiện

để đỡ gá Lối đi dây phía sau phải bằng kiểu bảng có lẩy cuốn được chia ra làm hai phần cho từng khoang Cửa ngoài phải được bắt chặt bằng vít mạ crom Các bảng điện phải thông thoáng nhiệt tốt nhưng vẫn đảm bảo ngăn được bụi bẩn, ngăn chặn các thiệt hại gây ra bởi hồ quang điện trong phạm vi tủ điện Các bảng điện phải cứng chắc không bị biến dạng dưới tác động của tải trọng và dòng áp tối đa, thời gian sử dụng dài lâu Tủ phải được thiết kế thuận lợi cho công tác duy tu bảo dưỡng sau này Việc gắn các linh kiện trên tủ điện phải đảm bảo tính thẩm mỹ, gọn gàng, đối xứng và tiện lợi cho công tác vận hành

- Các đường dây chạy trong bảng điện phải được sắp xếp theo một trật tự nhất định để

dễ lần ra các điểm lộ và các đầu nối, phải có hình thức đánh dấu, màu dây Đường

Trang 37

28

dây phải được cố định chắc chắn ở các vị trí cần thiết, được che chắn không để lộ dây

ở những nơi không được phép Chất lượng dây dẫn phải đạt chất lượng cao tuân theo TCVN hiện hành

- Đầu dây đấu vào thiết bị, tủ điện phải được bấm đầu cốt

2.3.4 Đường ống gió và sự phân phối không khí

- Khi nhà thầu muốn thay đổi kích cỡ của ống dẫn từ các kích thước thể hiện trên các bản vẽ để việc cắt thép tấm tiết kiệm hơn hoặc để tránh gây ra vật cản thì nhà thầu phải cung cấp :

- Đường ống do nhà thầu thiết kế có công suất không bị giảm và tổng số lực cản ma sát không lớn hơn lực cản của đường ống đã được quy định

- Nhà thầu chịu trách nhiệm đảm bảo rằng kích thước của đường ống khi được thay đổi

sẽ không gây trở ngại cho kết cấu của tòa nhà hoặc bất kỳ công việc lắp đặt nào khác

- Việc thay đổi này phải được công ty giám sát chấp thuận

c) Đường ống làm bằng kim loại tấm

- Mọi ống dẫn bằng kim loại tấm phải được cuốn bằng máy và không có chỗ cong vênh

và gợn sóng ở mọi điểm uốn và dịch chuyển, các thay đổi kích cỡ và chiều của ống phải thực hiện dần dần với góc tối đa là 15o, trừ khi được thể hiện khác đi ở nơi sử dụng các đoạn uốn vuông góc thì phải kết hợp với các tấm uốn có độ dày gấp đôi Việc tận dụng có thể thực hiện bằng cách biến đổi ống quanh chướng ngại vật, các giới hạn cục bộ tại các dầm …., với điều kiện đảm bảo tránh được tiếng ồn và đảm bảo tính năng động

- Các cỡ của kim loại tấm, loại các mối nối và dây chằng phải được chế tạo theo bảng dưới đây:

d) Mặt bích ống gió tiết diện chữ nhật

Kích thước tính bằng mm

Trang 38

g) Ống mềm

- Tất cả ống mềm phải thuộc loại xoắn ốc bằng nhôm có lớp cách nhiệt được Công ty giám sát chấp thuận và phải phù hợp với công việc và áp lực theo yêu cầu cho từng hệ thống riêng biệt

- Các ống mềm phải theo đúng các yêu cầu của cơ quan Phòng cháy chữa cháy

- Ống mềm phải được lắp đặt vào tất cả các vị trí chỉ ra trong các bản vẽ và các nơi nào khác cần thiết để khử sự truyền rung động

- Tất cả những chỗ uốn cong trong hệ thống ống mềm phải theo chỉ dẫn của nhà sản suất và có bán kính cong theo đường tim không nhỏ hơn 1,5 lần bán kính của ống Các chỗ uốn cong bị biến dạng hoặc hư hỏng vì bất cứ nguyên do nào trong quá trình lắp đặt phải được thay thế mới

Trang 39

- Tất cả ống mềm phải được đỡ đầy đủ bằng những quai treo được bố trí cách khoảng tối thiểu theo tim, để ngăn ngừa độ võng quá mức và tuân theo đúng những chỉ dẫn của nhà sản xuất ống gió mềm không được bố trí đè lên trần hoặc hệ thống treo khác

- Tất cả hệ ống mềm phải kín và độ rò rỉ được thử nghiệm theo đúng các yêu cầu của Điều kiện kỹ thuật này

h) Bảo ôn cho ống dẫn không khí bằng Tole

- Đối với hệ thống ống dẫn không khí lạnh, Nhà thầu phải cung cấp và lắp đặt bảo ôn cho các đường ống bằng vật liệu cách nhiệt phù hợp với các yêu cầu kỹ thuật đã được

đề ra Tất cả chất cách nhiệt phải theo đúng yêu cầu của NFPA và Cơ quan Phòng cháy chữa cháy

- Cách nhiệt phải thuộc loại sợi thủy tinh nửa cứng 32kg/m3 có độ dẫn nhiệt không lớn hơn 0.034W/mK ở 20oC và được sản xuất theo tiêu chuẩn

- Chất cách nhiệt phải là loại màng nhôm ngăn ẩm ở hai phía có gia cường bằng sợi Lưới sợi gia cường không lớn hơn 10mm x 10mm

- Hệ thống ống dẫn phải được cách nhiệt từ các giá treo và thanh đỡ

- Sợi thủy tinh phải được dán dính với ống bằng keo dán chống cháy Keo dán phải được dán sao cho chất cách nhiệt áp vào mặt ống một cách đồng nhất và chắc chắn

- Đối với các ống rộng đến 450mm, chất cách nhiệt phải được phủ quanh ống Đối với các ống nằm ngang trên 450mm, phải gắn đinh kim loại trên bề mặt đáy ống với khoảng cách 400mm Sau đó chất liệu cách nhiệt phải được phủ quanh ống thẳng đứng trên 450mm, các chốt phải được cắt bỏ sau khi đã dùng kẹp Màng ngăn ẩm phải được đệm kín hoàn toàn bằng mastic hoặc băng keo nhôm ở nơi các chốt xuyên qua

- Tất cả các khớp nối phải được đệm kín bằng băng keo nhôm rộng ít nhất 75mm để tạo

ra màng ngăn ẩm liên tục bên ngoài Trước khi dán loại này, tất cả bề mặt tiếp xúc màng ngăn ẩm phải được chùi sạch bụi và dầu nhờn bằng cách dùng vải và dung môi thích hợp theo đúng chỉ dẫn của nhà sản xuất

- Tất cả chất cách nhiệt đường ống phải phủ kín mặt bích, phải được áp dụng để tạo thành một màng ngăn ẩm và nhiệt liên tục không có khoảng hở, lỗ hổng và các khe hở Phải quan tâm thực hiện để đảm bảo độ dày tối thiểu quy định được duy trì tại các góc, chỗ nhô ra …

- Không gắn lớp cách nhiệt cho đến khi ống gió đã được thử xì như quy định

Trang 40

31

- Phải gắn cách nhiệt tất cả để tạo ra một mặt phẳng đồng nhất và phẳng Tất cả các đoạn cứng phải đồng tâm, và phù hợp chính xác với độ dày Độ nhảy bậc và gợn sóng trong bề mặt không thể chấp nhận được Phải bỏ đi bất cứ phần nào hoặc tấm ốp nào

có cạnh hoặc mép bị hỏng

- Tất cả lớp cách nhiệt phải gắn sát với các bề mặt được bao phủ, tất cả tấm ốp và các đoạn cắt phải được xây kín Các gờ nối đầu được liên kết mộng, vạt cạnh hoặc tạo hình theo yêu cầu Các kẽ hở nhỏ sót lại trong lớp cách nhiệt phải được lấp đầy và chèn kín

- Lớp cách nhiệt phải được ốp trên mặt phẳng sạch và khô, không có tạp chất như dầu, nhớt, rỉ sắt, lớp gỉ hoặc bùn Phải sử dụng lớp cách nhiệt sạch và khô Nói chung lớp cách nhiệt phải ốp theo đúng đề xuất của nhà sản xuất

- Phải bố trí cách nhiệt liên tục suốt tất cả khuỷu nối, các mối nối cách nhiệt phải được

bố trí xen kẽ đối với các mối nối trên hệ thống đường ống được gắn Màng ngăn ẩm phải được bịt kín quanh tất cả giá treo hoặc những chỗ nhô ra trong quá trình cách nhiệt

i) Miệng gió

- Tất cả miệng tán gió, bộ chỉnh gió, miệng lưới gió, … và những phụ tùng khác phải thuộc loại được chấp thuận bằng những văn bản và như được chỉ ra trong các bản vẽ của hệ thống Nhà thầu phải trình duyệt với Đại diện Chủ đầu tư và đơn vị giám sát

- Các bộ chỉnh gió loại có cánh ngược nhau được bố trí kèm với tất cả miệng tán gió, miệng lưới gió cấp, hồi và hút để điều khiển lưu lượng gió Miệng tán gió phải có dáng

và màu sơn được chọn lựa phù hợp với kiến trúc nội thất

- Mẫu của mỗi loại miệng gió được cung cấp phải được đệ trình để chấp thuận Các mẫu được cung cấp phải có lớp hoàn thiện được quy định và theo các màu sắc được chỉ định và được lưu trữ cho đến khi hoàn thành dự án Tất cả miệng gió được lắp đặt phải phù hợp với các mẫu được cung cấp về chất lượng hoàn thiện và về màu sắc

- Tất cả bộ chỉnh gió nếu được gắn bên cạnh miệng lưới gió và miệng tán gió phải được sơn đen hoàn thiện

- Các bộ chỉnh gió cánh ngược nhau phải có các cánh liên kết với nhau theo từng đoạn

có gắn vít điều chỉnh vận hành Nếu chúng được gắn lên trên mặt sau của miệng gió các vít có thể bắt vào các cánh của ống ra đó Nếu chúng được đặt ở mặt sau của miệng gió, thì có điều chỉnh bằng cách tháo bộ chỉnh gió hoặc miệng lưới gió

- Các miệng gió phải được cố định bằng các ốc chìm Loại nổi không được chấp nhận

- Các yêu cầu chính cho miệng gió cấp cho điều hoà không khí:

 Loại thích hợp lắp đặt trên trần giả

 Được sơn tĩnh điện màu trắng (quyết định bởi Chủ Đầu tư và đơn vị Giám sát)

- Các yêu cầu chính cho miệng gió hồi cho điều hoà không khí:

Ngày đăng: 22/11/2023, 19:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w