ĐẶC TÍNH CƠ CỦA MÁY SẢN XUẤT VÀ ĐỘNG CƠ: Hình 1-3: Các đặc tính cơ của bốn loại động cơ điện... ĐẶC TÍNH CƠ CỦA MÁY SẢN XUẤT VÀ ĐỘNG CƠ: • * Thường người ta phân biệt hai loại đặc tính c
Trang 1C1-2 1
BÀI GIẢNG
CƠ SỞ TRUYỀN ĐỘNG ĐIỆN
Trang 2C1-2 2
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
KHOA ĐIỆN
BỘ MÔN: TỰ ĐỘNG HOÁ ThS KHƯƠNG CÔNG MINH
kcminh@dut.udn.vn
BÀI GIẢNG
CƠ SỞ TRUYỀN ĐỘNG ĐIỆN
Đà nẵng 2021
Trang 3C1-2 3
đ/c ĐM nt
đ/c ĐK
1.3.2 Đặc tính cơ của động cơ điện: M = f()
1.3 ĐẶC TÍNH CƠ CỦA MÁY SẢN XUẤT VÀ ĐỘNG CƠ:
Hình 1-3: Các đặc tính cơ của bốn loại động cơ điện
Trang 4C1-2 4
1.3.2 Đặc tính cơ của động cơ điện:
1.3 ĐẶC TÍNH CƠ CỦA MÁY SẢN XUẤT VÀ ĐỘNG CƠ:
• * Thường người ta phân biệt hai loại đặc tính cơ:
• + Đặc tính cơ tự nhiên: là đặc tính có được khi động cơ nối
theo sơ đồ bình thường, không sử dụng thêm các thiết bị phụtrợ khác và các thông số nguồn cũng như của động cơ là địnhmức Như vậy mỗi động cơ chỉ có một đặc tính cơ tự nhiên
• + Đặc tính cơ nhân tạo hay đặc tính cơ điều chỉnh: là đặc tính
cơ nhận được sự thay đổi một trong các thông số nào đó củanguồn, của động cơ hoặc nối thêm thiết bị phụ trợ vào mạch,hoặc sử dụng các sơ đồ đặc biệt Mỗi động cơ có thể có nhiều
đặ tính cơ nhân tạo
Trang 5C1-2 5
1.3.3 Độ cứng đặc tính cơ:
1.3 ĐẶC TÍNH CƠ CỦA MÁY SẢN XUẤT VÀ ĐỘNG CƠ:
• + Đánh giá và so sánh các đặc tính cơ, người ta đưa ra khái
niệm “độ cứng đặc tính cơ ” và được định nghĩa:
2)-(1
Trang 6C1-2 6
1.3.3 Độ cứng đặc tính cơ:
1.3 ĐẶC TÍNH CƠ CỦA MÁY SẢN XUẤT VÀ ĐỘNG CƠ:
• Trong đĩ: M và là lượng sai phân của mơmen và tốc độtương ứng;
;
hoặc
;
; M
M M
cb
* đm
* đm
Trang 7C1-2 7
1.3.3 Độ cứng đặc tính cơ:
1.3 ĐẶC TÍNH CƠ CỦA MÁY SẢN XUẤT VÀ ĐỘNG CƠ:
• + Động cơ không đồng bộ có độ cứng đặc tính cơ thay đổi ( > 0, < 0)
Trang 8C1-2 8
Hãm động năng
Biểu đồ công suất
Trang 9C1-2 9
1.4 CÁC TRẠNG THÁI LÀM VIỆC CỦA HỆ THỐNG TĐĐ
cơ và từ động cơ biến đổi công suất điện thành công suất
cấu công tác của máy Công suất cơ này có giá trị dươngnếu như mômen động cơ sinh ra cùng chiều với tốc độ quay
• + Ở trạng thái máy phát: thì ngược lại, khi hệ truyền động
làm việc, trong một điều kiện nào đó cơ cấu công tác củamáy sản xuất có thể tạo ra cơ năng do động năng hoặc thếnăng tích lũy trong hệ đủ lớn, cơ năng đó được truyền vềtrục động cơ, động cơ tiếp nhận năng lượng này và làm việcnhư một máy phát điện Công suất điện có giá trị âm nếu nó
có chiều từ động cơ về nguồn, công suất cơ có giá trị âm khi
nó truyền từ máy sản xuất về động cơ và mômen động cơsinh ra ngược chiều với tốc độ quay
Trang 10C1-2 10
1.4 CÁC TRẠNG THÁI LÀM VIỆC CỦA HỆ THỐNG TĐĐ
• + Mômen của máy sản xuất được gọi là mômen phụ tải haymômen cản Nó cũng được định nghĩa dấu âm và dương,ngược lại với dấu mômen của động cơ
• + Phương trình cân bằng công suất của hệ TĐĐ TĐ là:
• Trong đó:
• P đ là công suất điện;
• P cơ là công suất cơ;
• P là tổn thất công suất
Trang 11C1-2 11
• Các trạng thái làm việc trên mặt phẳng [M, ]:
Hình 1-5: Biểu diễn các trạng thái làm việc trên mặt phẳng [M, ]
1.4 CÁC TRẠNG THÁI LÀM VIỆC CỦA HỆ THỐNG TĐĐ
Trang 12C1-2 12
1.4 CÁC TRẠNG THÁI LÀM VIỆC CỦA HỆ THỐNG TĐĐ
• - Trạng thái động cơ gồm: chế độ có tải và chế độ không tải.
Trạng thái động cơ phân bố ở góc phần tư I, III của mặtphẳng [M, ]
• Trạng thái động cơ: tương ứng với các điểm nằm trong góc
hình 1-5
• Trạng thái máy phát: tương ứng với các điểm nằm trong góc
phần tư thứ II và góc phần tư thứ IV của mặt phẳng [M, ],hình 1-5 ở trạng thái này, mômen động cơ chống lại chiềuchuyển động, nên động cơ có tác dụng như bộ hãm, và vì
vậy trạng thái máy phát còn có tên gọi là "trạng thái hãm".
Trang 13C1-2 13
1.4 CÁC TRẠNG THÁI LÀM VIỆC CỦA HỆ THỐNG TĐĐ
• - Trạng thái hãm có: Hãm không tải, Hãm tái sinh, Hãm ngược và Hãm động năng Trạng thái hãm ở góc II, IV của
Trang 14C1-2 14
• + Quan niệm về sự tính đổi như việc dời điểm đặt từ trục này
về trục khác của mômen hay lực có xét đến tổn thất ma sát ởtrong bộ truyền lực Thường quy đổi mômen cản M c, (hay lực
cản F c) của bộ phận làm việc về trục động cơ
• + Điều kiện quy đổi: đảm bảo cân bằng công suất trong phần
cơ của hệ thống TĐĐ:
• - Khi năng lượng truyền từ động cơ đến máy sản xuất:
• Trong đó:
• P tr là công suất trên trục động cơ, P tr = M cqđ ,
• (M cqđ và - mômen cản tĩnh quy đổi và tốc độ góc trên trụcđộng cơ)
• P c là công suất của máy sản xuất, P c = M c lv ,
• (M c và lv - mômen cản và tốc độ góc trên trục làm việc)
• P là tổn thất trong các khâu cơ khí
1.5 TÍNH ĐỔI CÁC ĐẠI LƯỢNG CƠ HỌC
1.5.1 Mômen cản (M c ) và lực cản (F c ) quy đổi:
Trang 15C1-2 15
• Nếu tính theo hiệu suất hộp tốc độ đối với chuyển động quay:
1.5 TÍNH ĐỔI CÁC ĐẠI LƯỢNG CƠ HỌC
1.5.1 Mômen cản (M c ) và lực cản (F c ) quy đổi:
10)-
(1
i
c
i
lv c
• i - hiệu suất của hộp tốc độ
• i = /lv - gọi là tỷ số truyền của hộp tốc độ
Trang 16C1-2 16
• Nếu chuyển động tịnh tiến thì lực quy đổi:
1.5 TÍNH ĐỔI CÁC ĐẠI LƯỢNG CƠ HỌC
1.5.1 Mômen cản (M c ) và lực cản (F c ) quy đổi:
12) -
(1
cqđ
F
• Trong đó: = i t - hiệu suất bộ truyền lực
• t - hiệu suất của tang trống
• = /v lv - gọi là tỷ số quy đổi
• - Khi năng lượng truyền từ máy sản xuất đến động cơ:
• P tr = P c - P (tự chứng minh)
Trang 17C1-2 17
• Điều kiện quy đổi: bảo toàn động năng tích luỹ trong hệ thống:
1.5 TÍNH ĐỔI CÁC ĐẠI LƯỢNG CƠ HỌC
1.5.2 Quy đổi mômen quán tính và khối lượng quán tính:
13) -
(1
1
n WiW
• Chuyển tịnh tiến: (1 - 15)
2
2
v m
• Nếu sử dụng sơ đồ tính toán phần cơ dạng đơn khối, và áp dụng các điều kiện trên ta có:
16)-(1
2
22
2
j 1
2 i
2 đ
J
Trang 18C1-2 18
1.5 TÍNH ĐỔI CÁC ĐẠI LƯỢNG CƠ HỌC
1.5.2 Quy đổi mômen quán tính và khối lượng quán tính:
• Và ta có:
17) - (1
1
2 j
1 2
m i
J J
j
• Trong đó: J qđ - mômen quán tính quy đổi về trục động cơ
• đ - tốc độ góc trên trục động cơ
• J đ - mômen quán tính của động cơ
• J i - mômen quán tính của bánh răng thứ i
• m j - khối lượng quán tính của tải trọng thứ j
• i i = /i - tỉ số truyền tốc độ từ trục thứ i
• = /v j - tỉ số quy đổi vận tốc của tải trọng
Trang 19C1-2 19
1.5.2 Quy đổi mômen quán tính và khối lượng quán tính:
• Ví dụ: Sơ đồ truyền động của cơ cấu nâng, hạ :
1 2
3 4
t 4
1 2i
i ñ
qñ
m i
J i
J J
Trang 20C1-2 20
1.6 PHƯƠNG TRÌNH ĐỘNG HỌC CỦA HỆ THỐNG TĐĐ
19) -
(1
) (
J
d M
(1
dt
d J M
21)-
(1
375
2
dt
dn
GD M
• Theo hệ đơn vị SI: M(N.m); J(kg.m 2 ); (Rad/s); t(s).
• + Theo hệ kỹ thuật: M(KG.m); GD(KG.m 2 ); n(vg/ph); t(s):
Trang 21C1-2 21
1.6 PHƯƠNG TRÌNH ĐỘNG HỌC CỦA HỆ THỐNG TĐĐ
23) -
(1
dt
d J M
M
22) -
(1
55
,
9 dt
dn
J M
• + Theo hệ hỗn hợp: M(N.m); J(kg.m 2 ); n(vg/ph); t(s):
• Mômen động:
• Từ phương trình (1-23) ta thấy rằng:
• - Khi M đg > 0 hay M > M c , thì d/dt > 0 ( > 0) hệ tăng tốc
• - Khi M đg < 0 hay M < M c , thì d/dt < 0 ( > 0) hệ giảm tốc
• - Khi M đg = 0 hay M = M c , thì d/dt = 0 hệ làm việc xác lập,
• hay hệ làm việc ổn định: = const.
Trang 22C1-2 22
1.7 ĐIỀU KIỆN ỔN ĐỊNH TĨNH CỦA HỆ THỐNG TĐĐ
• Như ở trên đã nêu, khi M = M c thì hệ thống TĐĐ làm việc xáclập Điểm làm việc xác lập là giao điểm của đặc tính cơ củađộng cơ điện (M) với đặc tính cơ của máy sản suất (M c ).
• Tuy nhiên không phải bất kỳ giao điểm nào của hai đặc tính
cơ trên cũng là điểm làm việc xác lập ổn định mà phải cóđiều kiện ổn định, người ta gọi là ổn định tĩnh hay sự làmviệc phù hợp giữa động cơ với tải
• Để xác định điểm làm việc, dựa vào phương trình động học:
24) -
(1 )
(1 0
Trang 23C1-2 23
1.7 ĐIỀU KIỆN ỔN ĐỊNH TĨNH CỦA HỆ THỐNG TĐĐ
• * Ví dụ: Xét hai điểm giao nhau của các đặc tính cơ:
• Tại các điểm khảo sát thì ta thấy ba điểm A, B, là các điểm làm việc xác lập
Trang 25C1-2 25
• Trong những trường hợp trên phần cơ khí của hệ không thể thay thế tương đương bằng mẫu cơ học đơn khối mà phải thay thế bằng mẫu cơ học đa khối, hình 1-11
c)
Hình 1- 10: a) Mẫu cơ học đa khối của hệ chuyển động quay;
b) chuyển động tịnh tiến có khâu cơ khí đàn hồi;
Trang 26C1-2 26
• 4 Độ cứng đặc tính cơ đặc trưng cho điều gì trong hệ thống TĐĐ ?
• 5 Có mấy trạng thái làm việc chủ yếu của hệ thống TĐĐ ?
• 6 Nêu công thức và giải thích công thức quy đổi mômen cản, lực cản, mômen quán tính, khối lượng quán tính về trục động