1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Khóa luận tốt nghiệp phân tích tình hình tài chính công ty cổ phần bất động sản thế kỷ

90 27 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khóa Luận Tốt Nghiệp Phân Tích Tình Hình Tài Chính Công Ty Cổ Phần Bất Động Sản Thế Kỷ
Người hướng dẫn TS. Đào Thị Bích Hạnh
Trường học Khoa Tài chính - Đầu tư
Thể loại khóa luận tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 1,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngoài ra, phân tích tài chính của doanh nghiệp còn giúp các nhà quản trị doanh nghiệp nắm bắt được tình hình sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính cũng như nắm... Hoạt động sản xuất k

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian nghiên cứu và làm khóa luận vừa qua, với những kiến thức lý luận chuyên ngành tổng hợp có được qua quá trình giảng dạy của các thầy các cô Khoa Tài chính - Đầu tư cũng như sự hướng dẫn nhiệt tình của cô Đào Thị Bích Hạnh

đã giúp em có cái nhìn khái quát về hoạt động tài chính doanh nghiệp

Nhưng do kiến thức về chuyên ngành còn hạn chế, ít kinh nghiệm thực tiễn nên khó tránh khỏi những thiếu sót trong quá trình tìm hiểu và phân tích Em rất mong nhận được thêm những ý kiến đóng góp để đề tài khóa luận của em được hoàn thiện hơn

Em xin trân trọng cảm ơn các thầy cô trong Khoa đã tạo điều kiện cho chúng

em có cơ hội thực hiện đề tài khóa luận nói chung và tích lũy kinh nghiệm chuyên ngành nói riêng Tạo cơ hội cho chúng em tiến tới hội nhập, tham gia vào thị trường lao động trong thời gian tới

Em xin gửi lời cảm ơn tới giảng viên hướng dẫn – TS Đào Thị Bích Hạnh đã

có định hướng cụ thể cho chúng em

Cuối cùng, em xin kính chúc các thầy cô Khoa Tài chính Đầu tư mạnh khỏe và thành công trong cuộc sống cũng như sự nghiệp trồng người về sau

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN - i

MỤC LỤC - ii

DANH MỤC VIẾT TẮT - v

DANH MỤC HÌNH - vi

DANH MỤC BẢNG - vi

LỜI MỞ ĐẦU - 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Bố cục báo cáo 3

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 4 1.1 Tổng quan về tài chính doanh nghiệp 4

1.1.1 Khái niệm tài chính doanh nghiệp 4

1.1.2 Đặc điểm của tài chính doanh nghiệp 4

1.1.3 Vai trò của tài chính doanh nghiệp 5

1.2 Tổng quan về phân tích tài chính doanh nghiệp 6

1.2.1 Khái niệm phân tích tài chính doanh nghiệp 6

1.2.2 Vai trò phân tích tài chính doanh nghiệp 7

1.2.3 Mục tiêu phân tích tài chính doanh nghiệp 9

1.2.4 Ý nghĩa phân tích tài chính doanh nghiệp 10

1.2.5 Nguồn thông tin sử dụng phân tích tài chính doanh nghiệp 10

1.3 Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp 13

1.3.1 Phân tích tình hình tài sản và nguồn vốn 13

1.3.1.1 Phân tích cơ cấu và biến động tài sản 14

1.3.1.2 Phân tích cơ cấu và biến động của nguồn vốn 15

Trang 3

1.3.2 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh 16

1.3.3 Phân tích chỉ tiêu tài chính 18

1.3.3.1 Nhóm các hệ số thanh khoản 18

1.3.3.2 Nhóm các hệ số hiệu suất hoạt động 19

1.3.3.3 Nhóm hệ số sinh lời 21

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 - 24

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN BẤT ĐỘNG SẢN THẾ KỶ - 25

2.1 Tổng quan về Công ty cổ phần Bất động sản Thế Kỷ 25

2.1.1 Thông tin cơ bản về Công ty cổ phần Bất động sản Thế Kỷ 25

2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển 25

2.1.3 Tầm nhìn 26

2.1.4 Sứ mệnh 26

2.1.5 Giá trị cốt lõi 26

2.1.6 Triết lý kinh doanh 26

2.1.7 Cơ cấu tổ chức quản lý 27

2.1.7.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức/Mô hình quản lý 27

2.1.7.2 Chức năng của các bộ phận 27

2.1.8 Hệ thống kinh doanh của công ty 29

2.1.9 Lĩnh vực kinh doanh và các dự án của công ty 30

2.1.9.1 Lĩnh vực kinh doanh 30

2.1.9.2 Các dự án 30

2.1.10 Đối thủ cạnh tranh 30

2.1.11 Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2019-2021 31

2.2 Phân tích tình hình tài chính của Công ty cổ phần Bất động sản Thế Kỷ 36

2.2.1 Phân tích cơ cấu và biến động của tài sản 36

2.2.2 Phân tích cơ cấu và biến động nguồn vốn 45

Trang 4

2.2.3 Phân tích kết quả kinh doanh 52

2.2.4 Phân tích các nhóm chỉ tiêu tài chính đặc trưng 58

2.2.4.1 Nhóm các hệ số thanh khoản 58

2.2.4.2 Nhóm hệ số hiệu suất hoạt động 59

2.2.4.3 Nhóm hệ số sinh lời 61

2.2.5 Đánh giá chung về tình hình tài chính của Công ty 62

2.2.5.1 Kết quả đạt được 62

2.2.5.2 Hạn chế và nguyên nhân 63

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 - 66

CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN BẤT ĐỘNG SẢN THẾ KỶ - 67

3.1 Định hướng chiến lược phát triển giai đoạn 2019-2021 67

3.2 Điểm mạnh và điểm yếu 67

3.2.1 Lợi thế 67

3.2.2 Điểm mạnh 68

3.2.3 Rủi ro 69

3.3 Một số giải pháp cải thiện tính hình tài chính của CenLand 72

3.3.1 Giảm các khoản phải thu 72

3.3.2 Hợp lí các khoản phải trả: 73

3.3.3 Cải thiện khả năng thanh toán: 73

3.3.4 Phát triển nguồn nhân lực 73

3.3.5 Mở rộng quy mô kinh doanh 74

3.3.6 Nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn 74

3.3.7 Quảng cáo bán hàng 75

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 - 76

KẾT LUẬN - 77

TÀI LIỆU THAM KHẢO - 78

Trang 5

DANH MỤC VIẾT TẮT

Trang 6

DANH MỤC HÌNH

Hình 2 1 Sự biến động của tài sản Công ty giai đoạn 2019- 2021 37

Hình 2 2 Sự biến động của nguồn vốn Công ty giai đoạn 2019- 2021 47

Hình 2 3 Sự biến động của chỉ tiêu kết quả kinh doanh giai đoạn 2019- 2021 54

DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1 Bảng cân đối kế toán của Công ty Bất động sản Thế Kỷ giai đoạn 2019- 2021 32

Bảng 2.2 Bảng KQHDKD của Công ty Bất động sản Thế Kỷ giai đoạn 2019- 2021 35

Bảng 2 3 Phân tích biến động tài sản của Công ty Bất động sản Thế Kỷ giai đoạn 2019- 2021 36

Bảng 2 4 Phân tích cơ cấu tài sản của Công ty Bất động sản Thế Kỷ giai đoạn 2019- 2021 42

Bảng 2 5 Phân tích biến động nguồn vốn của Công ty Bất động sản Thế Kỷ giai đoạn 2019- 2021 46

Bảng 2 6 Phân tích cơ cấu nguồn vốn của Công ty Bất động sản Thế Kỷ giai đoạn 2019- 2021 49

Bảng 2 7 Phân tích kết quả kinh doanh của Công ty Bất động sản Thế Kỷ giai đoạn 2019- 2021 53

Bảng 2 8 Hệ số chỉ tiêu thanh khoản của Công ty Bất động sản Thế Kỷ 58

Bảng 2 9 Bảng chỉ tiêu nhóm hệ số hiệu suất hoạt động 59

Bảng 2 10 Bảng chỉ tiêu các hệ số sinh lợi 61

Trang 7

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Nền kinh tế trong và ngoài nước đang diễn ra trong bối cảnh tăng trưởng chậm mà nguyên nhân chủ yếu bắt nguồn từ dịch bệnh viêm đường hô hấp (COVID–19) và gần đây nhất là chủng virus mới SARS-CoV2

Đại dịch gây ảnh hưởng toàn diện, sâu rộng đến tất cả các quốc gia Mặc dù Việt Nam được đánh giá là một trong số các quốc gia đứng đầu về kiểm soát dịch bệnh bước đầu thành công nhưng vẫn không tránh khỏi tác động mạnh tới các nhóm ngành, lĩnh vực kinh doanh, làm gián đoạn chuỗi cung ứng sản xuất và lưu thông hàng hóa, một số ngành như: xuất, nhập khẩu, hàng không, du lịch lưu trú… Nền kinh tế thế giới cũng bị ảnh hưởng không nhỏ bởi đại dịch

Để ngăn cản cú sốc kinh tế do đại dịch Covid 19 gây ra, nhiều quốc gia tung gói cứu trợ kịp thời Giá trị các gói cứu trợ lên tới 2-3000 USD Tuy nhiên, do quy mô ảnh hưởng quá lớn nên phần đa chưa thể đáp ứng được toàn bộ nền kinh tế

Là một trong số ít các quốc giá có mức tăng trưởng dương xong tình hình kinh tế chưa thực sự ổn định Nhận thấy quy mô đầu tư dần thu hẹp lại, tập chung chủ yếu vào các lĩnh vực đem lại giá trị ổn định, ít chịu tác động hệ thống cũng như phi hệ thống, có thể kể đến như Vàng, BĐS, chứng khoán, chứng từ …

Hơn nữa, để có thể đi sâu tìm hiểu khái quát cách thức kinh doanh trong lĩnh vực BĐS của DN em đã tiến hành xin thực tập tại Công ty Cổ phần bất động sản Thế Kỷ để học hỏi cũng như có cái nhìn khái quát hơn về tình hình tài chính của công ty

Để có thể đánh giá được một doanh nghiệp kinh doanh hiệu quả hay yếu kém, doanh nghiệp đó có phải là nơi đầu tư tốt nhất hay không cần phân tích báo cáo tài chính

và các chỉ tiêu tài chính của doanh nghiệp đó Việc phân tích tình hình tài chính giúp cho chính doanh nghiệp nhìn nhận ra những điểm mạnh, điểm yếu, qua đó có những biện pháp nâng cao những điểm mạnh và khắc phục những điểm yếu Ngoài ra những thông tin từ việc phân tích tài chính còn được các nhà đầu tư, các tổ chức tín dụng và các cơ quan nhà nước sử dụng để có cái nhìn tổng quan nhất, đúng đắn nhất trước khi đưa ra các quyết định đầu tư

Ngoài ra, phân tích tài chính của doanh nghiệp còn giúp các nhà quản trị doanh nghiệp nắm bắt được tình hình sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính cũng như nắm

Trang 8

bắt được dòng tiền ra và dòng tiền vào của doanh nghiệp Qua đó cố gắng đưa ra đánh giá có căn cứ về tình hình tài chính trong tương lai của doanh nghiệp và có thể đưa ra những ước tính tốt nhất về khả năng về những sự cố kinh tế trong tương lai

Nhận thức được tầm quan trọng của việc phân tích tình hình tài chính trong doanh nghiệp, vì vậy em đã chọn đề tài “Phân tích tình hình tài chính Công ty cổ phần Bất động sản Thế Kỷ” làm đề tài khóa luận của mình

2 Mục tiêu nghiên cứu

Phân tích tình hình tài chính Công ty cổ phần Bất động sản Thế kỷ (Cen Land) giai đoạn 2019-2021 trên những số liệu cụ thể; nghiên cứu tình hình tài chính để thấy được tốc độ tăng trưởng cũng như thực trạng tài chính của Công ty Từ đó có thể đưa ra một

số đề xuất giải pháp và kiến nghị giúp Công ty cải thiện tình hình tài chính đồng thời có được hoạt động kinh doanh tốt hơn

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là: Công ty cổ phần Bất động sản Thế Kỷ và tình hình tài chính tại công ty

Phạm vi nghiên cứu:

+ Phạm vi nội dung: Phân tích tính hình tài chính dựa trên số liệu của công ty trong giai đoạn 2019-2021 để qua đó thấy được điểm mạnh, điểm yếu cũng như những nguyên nhân hạn chế tồn tại Từ đó đưa ra 1 số đề xuất để cải thiện tính hình hoạt đông tài chính của công ty

+ Phạm vi không gian: Công ty cổ phần Bất động sản Thế Kỷ

Địa chỉ: Tầng 1 - Tòa B Sky City - Số 88 Nguyễn Chí Thanh - P Láng Hạ - Q Đống Đa - Tp Hà Nội

+ Phạm vi thời gian: Dựa trên số liệu của báo cáo tài chính của công ty trong khoảng 2019-2021

4 Phương pháp nghiên cứu

Các phương pháp được sử dụng trong quá trình nghiên cứu là: thu thấp tài liệu và

số liệu tài chính công ty qua bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, thuyết minh báo cáo tài chính, phương pháp phân tích số liệu theo cơ cấu, biến động, so sánh phân tích số liệu giữa các năm, các chỉ tiêu để thấy được những kết quả đạt được và những hạn chế trong hoạt động đầu tư

Trang 9

5 Bố cục báo cáo

Ngoài phần mở đầu và phần kết luận báo cáo gồm có 3 chương

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

1.1 Tổng quan về tài chính doanh nghiệp

1.2 Tổng quan về phân tích tài chính doanh nghiệp

1.3 Nội dung phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN BẤT ĐỘNG SẢN THẾ KỶ

2.1 Tổng quan về Công ty cổ phần Bất động sản Thế Kỷ

2.2 Phân tích thực trạng tình hình tài chính của Công ty cổ phần Bất động sản Thế

Kỷ

CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG

3.1 Định hướng chiến lược phát triển

3.2 Cơ hội và thách thức

3.3 Đề xuất kiến nghị

Trang 10

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 1.1 Tổng quan về tài chính doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm tài chính doanh nghiệp

Tài chính doanh nghiệp là hệ thống các quan hệ kinh tế biểu hiện dưới hình thái giá trị phát sinh trong quá trình hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ của doanh nghiệp

để phục vụ cho mục đích sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và các nhu cầu chung của xã hội Hay còn có thể nói tài chính doanh nghiệp là những mối quan hệ tiền tệ gắn trực tiếp với việc tổ chức, huy động, phân phối, sử dụng và quản lý vốn trong quá trình kinh doanh

Những quan hệ thuộc phạm vi tài chính doanh nghiệp gồm:

Quan hệ kinh tế giữa doanh nghiệp với ngân sách nhà nước: Mối quan hệ này

được thể hiện trong quá trình hoạt động kinh doanh, các doanh nghiệp phải có nghĩa vụ nộp thuế cho nhà nước theo luật định và ngược lại, nhà nước cũng có sự tài trợ về mặt tài chính cho các doanh nghiệp để thực hiện chính sách kinh tế vĩ mô của mình

Quan hệ kinh tế giữa doanh nghiệp và thị trường: Kinh tế thị trường có đặc

trưng cơ bản là mối quan hệ kinh tế đều được thực thi thông qua hệ thống thị trường Thị trường hàng hóa tiêu dùng, thị trường hàng hóa tư liệu sản xuất, thị trường tài chính,

…và do đó, với tư cách là người kinh doanh, hoạt động của doanh nghiệp không thể tách rời hoạt động của thị trường, các doanh nghiệp vừa là người mua các yếu tố đầu vào của hoạt động sản xuất kinh doanh, bán các sản phẩm hàng hóa, dịch vụ, đồng thời vừa là người tham gia huy động và mua bán các nguồn tài chính nhàn rỗi của xã hội

Quan hệ kinh tế trong nội bộ doanh nghiệp: Quan hệ kinh tế giữa doanh nghiệp

với các phòng ban, phân xưởng, tổ sản xuất trong việc tạm ứng, thanh toán Quan hệ kinh tế giữa doanh nghiệp và cán bộ công nhân viên trong quá trình phân phối thu nhập cho người lao động dưới hình thức tiền lương, tiền thưởng, tiền phạt, lãi cổ phần, …

1.1.2 Đặc điểm của tài chính doanh nghiệp

Tài chính doanh nghiệp là một khâu của hệ thống tài chính và là khâu cơ sở nên sẽ

có những đặc điểm sau đây:

• Về hình thức: Tài chính doanh nghiệp là quỹ tiền tệ trong quá trình vận động: Tạo hợp, phân phối, chuyển hóa hình thái và sử dụng quỹ tiền tệ phát sinh trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp

Trang 11

• Về bản chất: Tài chính doanh nghiệp là các quan hệ kinh tế dưới hình thức giá trị gắn liền với việc tạo lập, phân phối, chuyển hóa hình thái và sử dụng quỹ tiền tệ phát sinh trong các hoạt động của doanh nghiệp

1.1.3 Vai trò của tài chính doanh nghiệp

Là công cụ khai thác, thu hút các nguồn tài chính nhằm đảm bảo nhu cầu vốn cho đầu tư kinh doanh

Trong nền kinh tế, thị trường, khi đã có nhu cầu về vốn, thì nảy sinh vấn đề cung ứng vốn Trong điều kiện đó, các doanh nghiệp có đầy đủ điều kiện và khả năng để chủ động khai thác thu hút các nguồn vốn trên thị trường nhằm phục vụ cho các mục tiêu kinh doanh và phát triển của mình Để có thể hoạt động được, doanh nghiệp cần có số vốn nhất định Nhu cầu về vốn của doanh nghiệp bao gồm cả vốn dài hạn và vốn ngắn hạn Vai trò của tài chính doanh nghiệp được thể hiện từ việc xác định chính xác nhu cầu vốn cho hoạt động kinh doanh đến lựa chọn và tiến hành huy động vốn với các hình thức phù hợp với hiệu quả cao đảm bảo cho doanh nghiệp hoạt động liên tục và có chi phí huy động vốn tiết kiệm nhất

Tổ chức sử dụng vốn tiết kiệm và có hiệu quả

Sử dụng vốn tiết kiệm và có hiệu quả là một trong những điều kiện quan trọng nhất cho sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào việc tổ chức sử dụng vốn Tài chính doanh nghiệp có vai trò quan trọng trong việc đánh giá và lựa chọn phương án đầu tư, trên cơ

sở phân tích khả năng sinh lời và mức độ rủi ro của phương án, từ đó góp phần chọn ra phương án đầu tư tối ưu Cũng trên cơ sở phân tích các chỉ tiêu tài chính có thể đánh giá hiệu quả sử dụng vốn, cơ cấu phân phối vốn, chỉ ra những điểm bất hợp lý cần khắc phục, giúp doanh nghiệp có biện pháp điều chỉnh, sử dụng vốn tốt hơn

Tạo lập các đòn bẩy tài chính để kích thích, điều tiết thúc đẩy các hoạt động kinh doanh

Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp luôn cần có sự phối hợp đồng bộ của nhiều người, nhiều bộ phận với nhau, đặt trong các mối quan hệ kinh tế Vì vây, nếu sử dụng linh hoạt, sáng tạo các quan hệ phân phối của tài chính để tác động đến các chính sách lương, tiền thưởng và các chính sách khuyến khích vật chất khác sẽ có tác động tích cực đến việc tăng năng suất, kích thích tiêu dùng, tăng vòng quay vốn và cuối cùng

Trang 12

là tăng lợi nhuận của doanh nghiệp Ngược lại, nếu người quản lý phạm phải những sai lầm trong việc sử dụng các đòn bẩy tài chính và tạo nên cơ chế quản lý tài chính kém hiệu quả thì lại kìm hãm sự phát triển của hoạt động sản xuất kinh doanh

Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có quan hệ với nhiều chủ thể khác nhau như ngân hàng, các cổ đông, các đơn vị góp vốn liên doanh, các khách hàng

và nhà cung cấp… Tài chính doanh nghiệp thể hiện vai trò thúc đẩy phát triển sản xuất kinh doanh trên cơ sở các chức năng của nó được vận dụng một cách tổng hợp nhằm đảm bảo lợi ích của các chủ thể trên Như vậy, vai trò này được phát huy như thế nào còn phụ thuộc vào khả năng và điều kiện vận dụng của người quản lý tài chính Nếu người quản lý tài chính có khả năng vận dụng tốt các chức năng của tài chính doanh nghiệp thể hiện qua việc huy động vốn, quản lý phân phối sử dụng vốn, phân phối thu nhập một cách hợp lý, đạt hiệu quả cao, phù hợp với điều kiện kinh doanh và cơ chế quản lý của nhà nước thì tài chính doanh nghiệp sẽ thể hiện được vai trò trợ giúp đắc lực trong việc phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh

Công cụ quan trọng để kiểm tra các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Tình hình tài chính doanh nghiệp là tấm gương phản ánh trung thực nhất mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, thông qua các chỉ tiêu tài chính như: hệ số

nợ, hiệu quả sử dụng vốn, …có thể dễ dàng nhận biết chính xác thực trạng tốt, xấu trong các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh Thông qua các chỉ tiêu phân tích, nhà quản trị có thể đánh giá được thực trạng các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh Trên cơ

sở đó, nhà quản trị có thể kịp thời phát hiện các điểm yếu, những vấn đề tồn tại vướng mắc và nguyên nhân của nó để có biện pháp khắc phục, điều chỉnh quá trình sản xuất kinh doanh nhằm đạt các mục tiêu đã đề ra Để sử dụng có hiệu quả công cụ kiểm tra tài chính, đòi hỏi nhà quản lý doanh nghiệp cần tổ chức tốt công tác hạch toán kế toán, hạch toán thống kê, xây dựng hệ thống các chỉ tiêu phân tích tài chính và duy trì nề nếp chế độ phân tích hoạt động kinh tế của doanh nghiệp

1.2 Tổng quan về phân tích tài chính doanh nghiệp

1.2.1 Khái niệm phân tích tài chính doanh nghiệp

Phân tích tài chính là một tập hợp các khái niệm, phương pháp và các công cụ cho phép thu thập và xử lý các thông tin kế toán và các thông tin khác về quản lý nhằm đánh giá tình hình tài chính của một doanh nghiệp, đánh giá rủi ro, mức độ và chất lượng hiệu

Trang 13

quả hoạt đông của Công ty đó, khả năng và tiềm lực của doanh nghiệp, giúp người sử dụng thông tin đưa ra các quyết định tài chính, quyết định quản lý phù hợp

Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp về thực chất là sử dụng các công cụ và phương pháp phân tích thích hợp để làm rõ tình hình huy động và sử dụng vốn cũng như

sự biến động của từng nguồn vốn trong kì ảnh hưởng đến cấu trúc tài chính doanh nghiệp Qua đó tìm ra các nguyên nhân khách quan và chủ quan ảnh hưởng đến tình hình huy động và sử dụng vốn, giúp nhà quản lí doanh nghiệp lựa chọn và đưa ra những quyết định phù hợp với mục đích huy động đảm bảo an ninh tài chính

Ngày nay, phân tích tài chính có xu hướng trở thành hệ thống xử lý thông tin nhằm cung cấp dữ liệu cho những người ra quyết định tài chính Phân tích tài chính là cơ sở

dự báo ngắn, trung và dài hạn Phân tích tài chính giúp chúng ta đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp thông qua việc phân tích báo cáo tài chính

1.2.2 Vai trò phân tích tài chính doanh nghiệp

Phân tích tài chính có vai trò đặc biệt quan trọng trong công tác quản lý tài chính doanh nghiệp Trong hoạt động kinh doanh theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, các doanh nghiệp thuộc các loại hình sở hữu khác nhau đều bình đẳng trước pháp luật trong việc lựa chọn ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh Do vậy sẽ có nhiều đối tượng quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp như: chủ doanh nghiệp, nhà tài trợ, nhà cung cấp, khách hàng,…kể cả cơ quan nhà nước và người làm công, mối đối tượng lại quan tâm đến tình hình tài chính doanh nghiệp ở các khía cạnh khác nhau

Đối với nhà quản trị doanh nghiệp

Để đạt được mục tiêu gia tăng giá trị doanh nghiệp, nhà quản trị tài chính phải đạt được mục tiêu gia tăng lợi nhuận và duy trì khả năng thanh toán Để duy trì khả năng kinh doanh, doanh nghiệp phải quản lý chặt chẽ chi phí cũng như quản lý sử dụng tài sản hợp lý, tiết kiệm Để duy trì khả năng thanh toán, Công ty phải có một cơ cấu tài chính hợp lý, phải quản lý tốt quá trình thu chi trong hoạt động kinh doanh Vì vậy, vai trò của phân tích tài chính đối với những người quản trị doanh nghiệp là phải phát hiện

ra những tồn tại trong quá trình quản lý tài chính của mình để có những giải pháp cụ thể trong kế hoạch tài chính nhằm đạt được mục tiêu tăng giá trị doanh nghiệp

Đối với các nhà đầu tư

Trang 14

Các nhà đầu tư là những người giao vốn của mình cho doanh nghiệp quản lý Vì vậy, mối quan tâm hàng đầu của họ là thời gian hoàn vốn, mức sinh lãi và sự rủi ro nên

họ cần các thông tin chính xác về điều kiện tài chính, tình hình hoạt động, kết quả kinh doanh và khả năng tăng trưởng của doanh nghiệp

Trên cơ sở phân tích các thông tin về tình hình hoạt động, kết quả kinh doanh, các nhà đầu tư sẽ đánh giá được khả năng sinh lời và triển vọng phát triển, từ đó đưa ra các quyết định phù hợp Các nhà đầu tư chỉ chấp nhận đầu tư vào một dự án được coi là an toàn, tức là ít nhất phải có giá trị hiện tại ròng dương Có nghĩa là lượng tiền mà doanh nghiệp tạo ra đủ khả năng trả nợ và các khoản lãi cho nhà đầu tư Bên cạnh đó, chính sách phân phối cổ tức và cơ cấu nguồn tài trợ của doanh nghiệp cũng là vấn đề được quan tâm vì nó trực tiếp ảnh hưởng đến thu nhập của họ

Đối với chủ nợ của doanh nghiệp

Việc phân tích chủ yếu tập trung vào khả năng thanh toán của doanh nghiệp, được xem xét trên hai khía cạnh là ngắn hạn và dài hạn Nếu là khoản vay ngắn hạn thì người cho vay thường quan tâm đến khả năng thanh toán nhanh, tức là khả năng trả nợ đối với các khoản nợ đến hạn Nếu là khoản vay dài hạn thì người cho vay phải tin vào khả năng hoàn trả và khả năng sinh lời của doanh nghiệp vì việc hoàn trả vốn và lãi sẽ phụ thuộc vào khả năng sinh lời này

Đối với ngân hàng và các tổ chức tín dụng thương mại, mối quan tâm của họ là khả năng trả nợ của doanh nghiệp Vì vậy, họ đặc biệt chú ý đến số lượng tiền và các tài sản có khả năng thanh khoản nhanh, so sánh với nợ ngắn hạn để biết được khả năng thanh toán tức thời của doanh nghiệp

Đối với nguời lao động trong doanh nghiệp

Bên cạnh các nhà đầu tư, nhà quản lý và các chủ nợ của doanh nghiệp, người lao động của doanh nghiệp cũng rất quan tâm đến các thông tin tài chính của doanh nghiệp Điều này cũng dễ hiểu bởi kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp có tác động trực tiếp đến tiền lương của người lao động Ngoài ra trong một số doanh nghiệp, người lao động được tham gia góp vốn mua một lượng cổ phần nhất định Như vậy, họ cũng

là những người chủ của doanh nghiệp nên có quyền lợi và trách nhiệm gắn với doanh nghiệp

Đối với cơ quan quản lý nhà nước

Trang 15

Trong vai trò quản lý vĩ mô nền kinh tế, đưa ra những chính sách quản lý kinh tế tài chính Dựa vào các báo cáo tài chính doanh nghiệp, các cơ quan quản lý Nhà nước thực hiện phân tích tài chính để đánh giá được những tác động của cơ chế và chính sách quản lý của nhà nước đối với doanh nghiệp Ngoài ra, phân tích tài chính còn giúp Nhà nước kiểm tra, kiểm soát các hoạt động kinh doanh, hoạt động tài chính tiền tệ của doanh nghiệp có tuân thủ theo đúng chính sách, chế độ và pháp luật, tình hình hạch toán chi phí, giá thành, tình hình thực hiện nghĩa vụ với khách hàng, … Từ đó, có cơ sở điều chỉnh và hoàn thiện, không ngừng nâng cao hiệu quả của cơ chế quản lý

1.2.3 Mục tiêu phân tích tài chính doanh nghiệp

Mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đều có mối liên hệ chặt chẽ với nhau

Do vậy, chỉ có thể phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp, mới đánh giá đầy đủ

và sâu sắc được mọi hoạt động kinh tế trong trạng thái thực của chúng Mức độ hoàn thành các mục tiêu kinh tế - tài chính của một thời kỳ được biểu hiện thông qua hệ thống chỉ tiêu kinh tế tài chính của doanh nghiệp Để trở thành một công cụ đắc lực giúp cho các nhà quản lý doanh nghiệp có được các quyết định đúng đắn trong kinh doanh, phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp cần đạt được các mục tiêu sau:

- Đánh giá chính xác tình hình tài chính của doanh nghiệp trên các khía cạnh khác nhau như cơ cấu nguồn vốn, tài sản, khả năng sinh lời, khả năng thanh toán và rủi ro tài chính… nhằm đáp ứng thông tin cho tất cả các đối tượng quan tâm đến hoạt động của doanh nghiệp như các nhà đầu tư, cung cấp tín dụng, quản lý doanh nghiệp, cơ quan thuế, người lao động…

- Cung cấp đầy đủ những thông tin hữu ích cho các nhà đầu tư, các chủ nợ và những người sử dụng khác để họ có thể ra các quyết định về đầu tư, tín dụng các quyết định tương tự Bên cạnh đó, còn giúp họ đánh giá số lượng, thời gian và rủi ro của những khoản thu bằng tiền từ cổ tức hoặc tiền lãi Cung cấp tin về các nguồn lực kinh tế, vốn chủ sở hữu, các khoản nợ, kết quả của các quá trình, các tình huống làm biến đổi các nguồn vốn và các khoản nợ của doanh nghiệp

- Định hướng các quyết định của người quản lý doanh nghiệp theo chiều hướng phù hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp như quyết định đầu tư tài trợ, phân chia lợi nhuận…

- Là cơ sở cho các dự báo tài chính, giúp người phân tích dự đoán được tiềm năng tài chính của doanh nghiệp trong tương lai

Trang 16

- Là công cụ để kiểm tra, kiểm soát hoạt động trong doanh nghiệp từ đó, xác định được những điểm mạnh và điểm yếu trong hoạt động kinh doanh, giúp cho doanh nghiệp

có được những quyết định và giải pháp đúng đắn đảm bảo kinh doanh đạt hiệu quả cao

1.2.4 Ý nghĩa phân tích tài chính doanh nghiệp

Hoạt động tài chính có mỗi liên hệ trực tiếp với hoạt động sản xuất kinh doanh

Do đó, tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh đều có ảnh hưởng đến tình hình tài chính doanh nghiệp Ngược lại, tình hình tài chính tốt hay xấu đều có tác dụng thúc đẩy hoặc kìm hãm đối với quá trình sản xuất kinh doanh Vì vậy, cần phải thường xuyên theo dõi kịp thời đánh giá, kiểm tra tình hình tài chính của doanh nghiệp, trong đó, công tác phân tích tài chính doanh nghiệp giữ vai trò quan trọng và có ý nghĩa sau:

Qua phân tích tài chính mới đánh giá đầy đủ, chính xác tình hình phân phối, sử dụng và quản lý các loại vốn, nguồn vốn, vạch rõ khả năng tiềm tàng về vốn của doanh nghiệp Trên cơ sở đó đề ra biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

1.2.5 Nguồn thông tin sử dụng phân tích tài chính doanh nghiệp

Để có thể tiến hành phân tích tình hình tài chính yêu cầu phải có một cơ sở dữ liệu cần thiết, cung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời và phù hợp Thông tin phục vụ cho phân tích tình hình tài chính có thể phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau Theo phạm vi

và nội dung phản ánh, thông tin sử dụng trong phân tích tình hình tài chính bao gồm hai nguồn cơ bản là thông tin từ hệ thống kế toán và thông tin bên ngoài hệ thống kế toán

* Thông tin từ hệ thống kế toán chủ yếu bao gồm các báo cáo tài chính và một số tài liệu sổ sách kế toán như bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh,

báo cáo lưu chuyển tiền tệ, báo cáo chi tiết về chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố, báo cáo chi tiết về kết quả sản xuất kinh doanh của DN, báo cáo chi tiết về tình hình tăng giảm TSCĐ, tăng giảm vốn chủ sở hữu, các khoản phải thu và nợ phải trả…

- Hệ thống báo cáo tài chính doanh nghiệp

Báo cáo tài chính là hệ thống báo cáo được lập theo chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành phản ánh các thông tin kinh tế, tài chính chủ yếu của đơn vị Báo cáo tài chính chứa đựng những thông tin tổng hợp nhất về tình hình tài sản, vốn chủ sở hữu và công

nợ cũng như tình hình tài chính, kết quả kinh doanh, tình hình lưu chuyển tiền tệ trong

kỳ của DN Báo cáo tài chính cung cấp các thông tin kinh tế - tài chính chủ yếu cho người sử dụng thông tin kế toán trong việc đánh giá, phân tích và dự đoán tình hình tài

Trang 17

chính, kết quả hoạt động kinh doanh của DN Hệ thống báo cáo tài chính DN gồm 4 báo cáo:

Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh tổng quát toàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản của DN tại một thời điểm nhất định Số liệu trên Bảng cân đối kế toán cho biết toàn bộ giá trị tài sản hiện có của DN theo cơ cấu của tài sản và cơ cấu nguồn vốn hình thành các tài sản Số liệu trên bảng cân đối kế toán được sử dụng để tính toán các chỉ tiêu tăng trưởng về vốn

Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh tình hình và kết quả kinh doanh của DN trong một kỳ nhất định, bao gồm kết quả hoạt động kinh doanh và kết quả hoạt động khác Số liệu trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh được sử dụng để tính toán các chỉ tiêu về khả năng sinh lời hoạt động và tăng trưởng về kết quả kinh doanh Kết hợp số liệu trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh với số liệu trên Bảng cân đối kế toán để tính toán khả năng sinh lời của vốn và tăng trưởng bền vững

Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ phản ánh việc hình thành và sử dụng lượng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo của DN Thông tin về lưu chuyển tiền của DN giúp cho các đối tượng sử dụng báo cáo tài chính có cơ sở để đánh giá khả năng tạo tiền và sử dụng các khoản tiền đó trong hoạt động sản xuất kinh doanh của DN Số liệu báo cáo lưu chuyển tiền được sử dụng để tính toán các chỉ tiêu tăng trưởng dòng tiền

Thuyết minh báo cáo tài chính là báo cáo tài chính thuyết minh và giải trình bằng lời, bằng số liệu một số chỉ tiêu kinh tế – tài chính chưa được thể hiện trên các báo cáo tài chính ở trên

- Hệ thống báo cáo quản trị

Tùy thuộc vào nhu cầu của các nhà quản trị cũng như đặc thù hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, mỗi doanh nghiệp có những yêu cầu khác nhau trong việc lập báo cáo quản trị Nhưng nhìn chung, hệ thống báo cáo quản trị chủ yếu của một DN thường gồm:

+ Báo cáo dự toán

Dự toán là một kế hoạch hành động được tính toán một cách chi tiết, định lượng các mục tiêu hoạt động của đơn vị Đó là tính toán dự kiến, phối hợp một cách chi tiết

Trang 18

và toàn diện nguồn lực, cách huy động và sử dụng nguồn lực để thực hiện khối lượng công việc nhất định bằng hệ thống các chỉ tiêu về số lượng và giá trị

Các báo cáo dự toán bao gồm: Dự toán tiêu thụ, dự toán sản xuất, dự toán chi phí vật tư và cung ứng vật tư cho sản xuất, dự toán lao động trực tiếp

+ Báo cáo tình hình thực hiện

Thông tin về quá trình thực hiện là một khâu không thể thiếu để nhà quản lý hiểu được kết quả thực tế của DN Các báo cáo thực hiện sẽ cung cấp thông tin này qua các giai đoạn như cung ứng, sản xuất, tiêu thụ thể hiện ở một số báo cáo sau: Báo cáo doanh thu, chi phí và lợi nhuận của từng loại sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ; Báo cáo chấp hành định mức hàng tồn kho; Báo cáo tình hình sử dụng lao động và năng suất lao động

+ Báo cáo kiểm soát và đánh giá

Trong quá trình kiểm soát, nhà quản lý sẽ so sánh thực tiễn với kế hoạch đã thiết lập Mục đích của báo cáo này nhằm giúp chỉ ra ở khâu nào công việc thực hiện chưa đạt yêu cầu, cũng như phát hiện những chỗ bất hợp lý trong khâu lập kế hoạch, từ đó đưa ra điều chỉnh kịp thời Báo cáo kiểm soát bao gồm: Báo cáo kiểm soát doanh thu, báo cáo kiểm soát chi phí, báo cáo kiểm soát lợi nhuận

+ Báo cáo phân tích

Phân tích mối quan hệ giữa chi phí, khối lượng và lợi nhuận; Phân tích các nhân

tố ảnh hưởng đến tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất và tài chính Ngoài ra, căn cứ vào yêu cầu quản lý, điều hành của từng giai đoạn cụ thể, DN có thể lập các báo cáo KTQT khác

- Nguồn thông tin khác

Bên cạnh hệ thống báo cáo tài chính, báo cáo quản trị, khi phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp, các nhà phân tích còn kết hợp sử dụng nhiều nguồn dữ liệu khác nhau như: Báo cáo chi tiết, các tài liệu kế toán, tài liệu thống kê, …

* Thông tin bên ngoài hệ thống kế toán được sử dụng để phân tích nguyên nhân, các yếu tố ảnh hưởng của môi trường kinh doanh cũng như các chính sách của

doanh nghiệp tác động đến tình hình tài chính doanh nghiệp như thế nào Nguồn thông tin này giúp cho các kết luận trong phân tích tình hình tài chính có tính thuyết phục cao Các thông tin này được chia thành ba nhóm: thông tin chung về tình hình kinh tế, thông

Trang 19

tin về ngành kinh doanh của doanh nghiệp và thông tin về đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp

- Thông tin chung về tình hình kinh tế

Các thông tin phản ánh tình hình chung về kinh tế tại một thời kỳ nhất định có liên quan đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là những thông tin quan trọng cần xem xét Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp chịu tác động bởi nhiều yếu tố thuộc môi trường vĩ mô nên phân tích tài chính cần đặt trong bối cảnh chung của kinh tế trong nước và khu vực Trên cơ sở kết hợp những thông tin này sẽ tạo điều kiện đánh giá đầy

đủ hơn tình hình tài chính và đồng thời có thể dự báo những nguy cơ, cơ hội đối với hoạt động của doanh nghiệp

- Thông tin về ngành kinh doanh của doanh nghiệp

Đó là những thông tin mà kết quả hoạt động của DN mang tính chất của ngành kinh tế như đặc điểm của ngành kinh tế liên quan đến thực thể của sản phẩm, tiến trình

kỹ thuật cần tiến hành, cơ cấu sản xuất có tác động đến khả năng sinh lời, vòng quay vốn, nhịp độ phát triển của các chu kỳ kinh tế, độ lớn của thị trường và triển vọng phát triển

- Thông tin về đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp

Mỗi doanh nghiệp có đặc điểm riêng trong chiến lược kinh doanh và tổ chức hoạt động nên để đánh giá tình hình tài chính, người phân tích cần nghiên cứu các đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp, như mục tiêu và chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp; chính sách tài chính, tín dụng của doanh nghiệp; đặc điểm công nghệ và chính sách đầu

tư của doanh nghiệp; tính thời vụ, tính chu kỳ trong hoạt động kinh doanh; mối liên hệ giữa doanh nghiệp với ngân hàng, nhà cung cấp, khách hàng và các đối tượng khác

1.3 Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp

1.3.1 Phân tích tình hình tài sản và nguồn vốn

Trong mỗi loại hình doanh nghiệp đều có các loại tài sản khác nhau Phân tích cơ cấu tài sản nhằm đánh giá khả năng sử dụng hiệu quả nguồn vốn kinh doanh, cân bằng các loại tài sản Ngoài việc so sánh cơ cấu tài sản giữa đầu năm và cuối năm còn cần lưu

ý đến tỷ trọng các bộ phận cấu thành lên tài sản ngắn hạn cũng như dài hạn Qua đó, nắm bắt được xu hướng biến động, khả năng cân bằng tài chính, trình độ sử dụng vốn

và những triển vọng kinh tế tài chính của doanh nghiệp

Trang 20

Phân tích tình hình nguồn vốn nhằm mục đích đánh giá chính sách huy động vốn của doanh nghiệp, doanh nghiệp huy động vốn từ những nguồn nào? Việc huy động vốn

đó có đáp ứng đủ nhu cầu về vốn cho quá trình sản xuất kinh doanh hay không? Doanh nghiệp độc lập hay phụ thuộc về mặt tài chính đối với bên ngoài Mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn thể hiện sự tương quan về cơ cấu cũng như giá trị tài sản của doanh nghiệp, bên cạnh đó cũng phản ánh mối tươn quan giữa chu kỳ luân chuyển tài sản và chu kỳ thanh toán nguồn vốn Do sự vận động của tài sản tách rời với thời gian sử dụng nguồn vốn nên việc nghiên cứu mối quan hệ giữ các yếu tố của tài sản và nguồn vốn sẽ chỉ ra được mức độ hợp lý giữa nguồn vốn huy động được và việc sử dụng chúng

1.3.1.1 Phân tích cơ cấu và biến động tài sản

Phân tích cơ cấu

Các khoản phải thu là các khoản cần phải thu do doanh nghiệp bán chịu hàng hóa, thành phẩm hoặc cung cấp dịch vụ Trong điều kiện sản xuất thị trường và lưu thông hàng hóa càng phát triển thì việc bán chịu ngày càng tăng để đẩy mạnh bán ra, do vậy

mà các khoản phải thu của khách hàng chiếm tỷ trọng lớn trong các khoản phải thu và

có xu hướng tăng lên

Hàng tồn kho là danh mục nguyên vật liệu và sản phẩm hoặc chính bản thân nguyên vật liệu và sản phẩm đang được một doanh nghiệp giữ trong kho

Tài sản dài hạn

Tài sản cố định là tư liệu lao động chủ yếu tham gia vào sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Theo quy định thì tài sản cố định là tài sản phải có giá trị lớn (trên 30 triệu đồng) và có thời gian sử dụng trên một năm Trong quá trình sử dụng thì tài sản cố

Trang 21

định bị hao mòn dần, giá trị hao mòn được chuyển hóa dần vào giá trị sản phẩm sản xuất trong kì

Các khoản đầu tư dài hạn là các khoản doanh nghiệp đầu tư vốn vào các doanh nghiệp khác có thời gian đầu tư trên một năm

Trong bảng cân đối kế toán thì tài sản cố định và đầu tư dài hạn bao gồm: Tài sản

cố định; Các khoản đầu tư dài hạn; Chi phí xây dựng cơ bản dở dang; các khoản kí quỹ,

kí cược dở dang Các khoản mục này được hình thành từ vốn tự bổ sung, vốn vay bên ngoài, vốn liên doanh, vốn góp từ cổ đông,

Phân tích biến động

Phân tích biến động theo thời gian được thực hiện bằng cách so sánh giá trị của từng chỉ tiêu ở các kì khác nhau với nhau Việc so sánh được thực hiện cả về số tuyệt đối và tương đối

Kết quả tính theo số tuyệt đối thể hiện mức tăng (giảm) của từng chỉ tiêu:

Mức tăng (giảm) = Số kì sau – Số kì trước

Kết quả tính theo số tương đối phản ánh tỷ lệ tăng giảm của từng chỉ tiêu:

Tỷ lệ tăng (giảm) = Mức độ tăng (giảm)/Mức độ kì trước

1.3.1.2 Phân tích cơ cấu và biến động của nguồn vốn

Phân tích cơ cấu

Ngoài việc phân tích tình hình phân bổ vốn, các chủ doanh nghiệp, kế toán trưởng

và các nhà đầu tư, các đối tượng quan tâm khác cần phân tích cơ cấu nguồn vốn nhằm đánh giá được khả năng tự tài trợ về mặt tài chính của doanh nghiệp cũng như mức độ

tự chủ, chủ động trong kinh doanh hay những khó khăn và doanh nghiệp phải đương đầu

Phân tích kết cấu nguồn vốn là so sánh tổng nguồn vốn và từng loại nguồn vốn giữa cuối kì và đầu năm Đối chiếu giữa cuối kì và đầu kì của từng loại nguồn vốn, qua

đó đánh giá xu hướng thay đổi của nguồn vốn Trong bản cân đối kế toán, nguồn vốn gồm có hai phần là: Nợ phải trả và vốn chủ sở hữu

Nợ phải trả là một phần vốn để doanh nghiệp tiến hành sản xuất kinh doanh Nợ phải trả bao gồm: vốn tín dụng và vốn chiếm dụng

Trang 22

Vốn chủ sở hữu là nguồn vốn thuộc sở hữu của chủ doanh nghiệp và các thành viên trong Công ty liên doanh hoặc các cổ đông trong Công ty cổ phần Được hình thành

từ ba nguồn là: vốn kinh doanh, tổng số tiền tạo ra từ hoạt động sản xuất kinh doanh và chêch lệch đánh giá lại tài sản

Phân tích biến động

Nợ phải trả: Có tác động rất lớn đến việc bố trí cơ cấu nguồn vốn đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh và luôn có xu hướng tăng do doanh nghiệp muốn chiếm dụng vốn của khách hàng, nhà cung cấp, chủ nợ,…Tỷ lệ nợ phải trả của doanh nghiệp cao chứng tỏ mọi hoạt động sản xuất kinh doanh chịu tác động của các nguồn lực bên ngoài, phụ thuộc rất lớn vào chủ nợ, doanh nghiệp không chủ động được các nguồn vốn sản xuất kinh doanh, điều này sẽ ảnh hưởng không tốt đến khả năng thanh toán của doanh nghiệp

Vốn chủ sở hữu: phản ánh số liệu về tình hình tăng, giảm các loại nguồn vốn thuộc

sở hữu của chủ doanh nghiệp, các thành viên góp vốn trong Công ty Vốn chủ sở hữu

có thể tăng do sự thặng dư vốn cổ phần do phát hành cổ phiếu cao hơn mệnh giá; các khoản biếu, tặng, tài trợ; vốn được bổ sung từ kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp,…

1.3.2 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh phản ánh tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như tình hình thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với nhà nước trong một kỳ kế toán Qua các chỉ tiêu bên BCKQHĐKD có thể kiểm tra, phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch, dự toán chi tiêu sản xuất, giá vốn, doanh thu sản phẩm, …Ngoài ra, số liệu trên BCKQHĐKD có thể giúp đánh giá được

xu hướng phát triển của doanh nghiệp qua các kì khác nhau

Trang 23

quan trọng để doanh nghiệp trang trải các chi phí về tư liệu lao động, đối tượng lao động,

Chi phí bán hàng: là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ

Chi phí quản lý doanh nghiệp: là toàn bộ chi phí có liên quan đến hoạt động quản

lý doanh nghiệp, quản lý hành chính và quản lý điều hành chung của toàn doanh nghiệp Chi phí tài chính: bao gồm tiền lãi vay phải trả, chi phí bản quyền, chi phí hoạt động liên doanh, … phát sinh trong kì báo cáo của doanh nghiệp Doanh nghiệp muốn tăng lợi nhuận trước hết phải quan tâm đến doanh thu Tuy nhiên, nếu chỉ quan tâm đến doanh thu mà bỏ qua chi phí thì sẽ là một thiếu sót lớn Nếu chi phí bỏ ra quá lớn chứng

tỏ doanh nghiệp sử dụng nguồn lực không hiệu quả

Lợi nhuận

Lợi nhuận là chỉ tiêu tổng hợp biểu hiện kết quả của quá trình sản xuất kinh doanh

Nó phản ánh đầy đủ các mặt số lượng, chất lượng hoạt động của doanh nghiệp, phản ánh kết quả việc sử dụng các nguồn lực

Mục đích cuối cùng của tất cả các doanh nghiệp là tạo ra sản phẩm với giá thành thấp nhất và mang lại lợi nhuận cao nhất cho doanh nghiệp, tăng tích lũy và mở rộng sản xuất, nâng cao đời sống cho người lao động Ngược lại, doanh nghiệp kinh doanh thua lỗ sẽ dẫn đến tình hình tài chính của doanh nghiệp khó khăn, thiếu khả năng thanh toán, tình hình này kéo dài doanh nghiệp sẽ bị phá sản

Trang 24

1.3.3 Phân tích chỉ tiêu tài chính

1.3.3.1 Nhóm các hệ số thanh khoản

 Hệ số thanh toán tổng quát: cho biết năng lực thanh toán nợ phải trả bằng toàn

bộ tài sản của công ty

Hệ số thanh toán nhanh: cho biết doanh nghiệp có thể thanh toán được bao nhiêu lần nợ ngắn hạn bằng tiền và các khoản tương đương tiền của mình

 Hệ số thanh toán ngắn hạn: Cho biết một đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bởi

bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn

Trang 25

chưa chắc phản ánh khả năng thanh khoản của doanh nghiệp là tốt Bởi có thể nguồn tài chính không được sử dụng hợp lý, hay hàng tồn kho quá lớn dẫn đến việc khi có biến động trên thị trường, lượng hàng tồn kho không thể bán ra để chuyển hoá thành tiền

- Nếu chỉ số dưới 1: Thể hiện khả năng trả nợ của doanh nghiệp yếu, có thể doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc chi trả các khoản nợ ngắn hạn Có thể doanh nghiệp đang dùng các khoản vay ngắn hạn để tài trợ cho các tài sản dài hạn, dẫn đến vốn lưu động ròng âm

 Hệ số thanh toán tức thời: Cho biết khả năng thanh toán ngay lập tức các khoản

nợ ngắn hạn bằng tiền mặt và các khoản tương đương tiền mặt

Nợ ngắn hạn

Hệ số này phản ánh mức độ đáp ứng nợ ngắn hạn bằng tiền và tương đương tiền của DN Tức là với lượng tiền và tương đương tiền hiện có, DN có đảm bảo khả năng thanh toán tức thời (thanh toán ngay) các khoản nợ ngắn hạn hay không Hệ số này đặc biệt hữu ích khi đánh giá tính thanh khoản của một doanh nghiệp trong giai đoạn nền kinh tế đang gặp khủng hoảng (khi mà hàng tồn kho không tiêu thụ được, các khoản phải thu khó thu hồi) Tuy nhiên, trong nền kinh tế ổn định, dùng tỷ số khả năng thanh toán tức thời đánh giá tính thanh khoản của một doanh nghiệp có thể xảy ra sai sót

 Hệ số nợ: hệ số cho biết mức độ an toàn tài chính cao hay thấp, có trang trải

được nợ khi doanh nghiệp phá sản hay không

Tổng tài sản

Hệ số cho biết phần trăm tổng tài sản của công ty được tài trợ bằng các khoản nợ

là bao nhiêu Hệ số nợ thấp cho thấy việc sử dụng nợ không có hiệu quả, còn hệ số nợ cao cho thấy gánh nặng về nợ lớn, có thể dẫn đến tình trạng mất khả năng thanh toán

Để đánh giá tỷ số nợ của doanh nghiệp, phải căn cứ vào nhiều yếu tố như ngành, nghề, quy mô doanh nghiệp, mục đích vay vốn… thông thường hệ số nợ ở mức (60/40)

là chấp nhận được

1.3.3.2 Nhóm các hệ số hiệu suất hoạt động

Số vòng quay hàng tồn kho: là chỉ số tài chính quan trọng dùng để đo lường khả

năng quản trị hàng tồn kho trong toàn bộ hoạt động của một doanh nghiệp

Trang 26

Vòng quay hàng tồn kho = Giá vốn hàng bán

Hàng tồn kho bình quân

Hệ số này phản ánh: Vòng quay hàng tồn kho thể hiện số lần mà hàng tồn kho bình quân luân chuyển trong kỳ, thể hiện khả năng quản trị hàng tồn kho của doanh nghiệp tốt hay kém Hệ số này cao cho thấy tốc độ quay vòng của hàng hóa trong kho là nhanh, cho thấy doanh nghiệp bán hàng nhanh và ngược lại, nếu hệ số này nhỏ thì tốc độ quay vòng hàng tồn kho thấp

Số vòng quay hàng tồn kho phụ thuộc rất lớn vào đặc điểm của ngành kinh doanh, chính sách tồn kho của doanh nghiệp

Thông thường, số vòng quay hàng tồn kho lớn hơn so với các doanh nghiệp cùng ngành thể hiện: việc tổ chức, quản lý dự trữ của doanh nghiệp là tốt, doanh nghiệp rút ngắn được chu kỳ kinh doanh, giảm lượng vốn bỏ vào hàng tồn kho

Nếu số vòng quay hàng tồn kho thấp, thể hiện: doanh nghiệp có thể dự trữ vật tư quá mức, dẫn đến ứ đọng hàng tồn kho hoặc tình hình tiêu thụ sản phẩm chậm

Từ số vòng quay hàng tồn kho, ta tính được số ngày trung bình thực hiện 1 vòng quay hàng tồn kho:

Vòng quay hàng tồn kho

Số vòng quay nợ phải thu: là chỉ số tài chính dùng để kiểm tra độ hiệu quả của

công ty trong việc thu hồi khoản phải thu và tiền nợ của khách hàng

Các khoản phải thu bình quân

Hệ số này phản ánh: trong kỳ, nợ phải thu luân chuyển được bao nhiêu vòng Phản ánh tốc độ thu hồi công nợ của doanh nghiệp

Từ số vòng quay các khoản phải thu, ta tính được số ngày trung bình thực hiện một vòng quay các khoản phải thu

Vòng quay các khoản phải thu

Kỳ thu tiền bình quân phản ánh: kể từ lúc xuất giao hàng đến khi thu được tiền bán hàng thì mất bao lâu

Trang 27

Kỳ thu tiền bình quân của doanh nghiệp phụ thuộc vào chính sách bán chịu, việc

tổ chức thanh toán của doanh nghiệp

Số vòng quay khoản phải trả: là một thước đo khả năng thanh toán ngắn hạn

được sử dụng để định lượng tốc độ mà một công ty trả cho các nhà cung cấp của mình

Khoản phải trả bình quânChỉ số vòng quay các khoản phải trả năm nay nhỏ hơn năm trước chứng tỏ doanh nghiệp chiếm dụng vốn và thanh toán chậm hơn năm trước Ngược lại, nếu chỉ số Vòng quay các khoản phải trả năm nay lớn hơn năm trước chứng tỏ doanh nghiệp chiếm dụng vốn và thanh toán nhanh hơn năm trước Nếu chỉ số vòng quay các khoản phải trả quá nhỏ (các khoản phải trả lớn), sẽ tiềm ẩn rủi ro về khả năng thanh khoản Tuy nhiên, cũng cần lưu ý việc chiếm dụng khoản vốn này có thể sẽ giúp doanh nghiệp giảm được chi phí về vốn, đồng thời thể hiện uy tín về quan hệ thanh toán đối với nhà cung cấp và chất lượng sản phẩm đối với khách hàng

Từ số vòng quay các khoản phải trả, ta tính được số ngày trung bình thực hiện một vòng quay các khoản phải trả

Vòng quay nợ phải trả

1.3.3.3 Nhóm hệ số sinh lời

Tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA): thể hiện tỷ suất sinh lời trên tài sản Chỉ số

này thể hiện tỷ lệ giữa lợi nhuận so với tài sản được đem vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm đánh giá hiệu quả trong việc sử dụng tài sản của doanh nghiệp

Tổng tài sản bình quânChỉ tiêu này cho biết mỗi đồng đầu tư vào tài sản thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước lãi vay và thuế Chỉ tiêu này phản ánh thước đo hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp

Đánh giá:

Trang 28

- Chỉ tiêu này càng cao cho thấy khả năng sinh lời của DN càng lớn

- Chỉ tiêu này rất quan trọng đối với người cho vay: chỉ tiêu này lớn hơn lãi suất cho vay (khoảng 8%) chứng tỏ DN sử dụng vốn có hiệu quả, có khả năng thanh toán được lãi vay

- Chỉ tiêu này thấp hơn lãi suất cho vay chứng tỏ DN mất khả năng thạnh toán lãi vay, sử dụng vốn không hiệu quả

Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE): thể hiện tỷ suất sinh lời trên

vốn chủ sở hữu Chỉ số này thể hiện tỷ lệ giữa lợi nhuận so với vốn chủ sở hữu

mà doanh nghiệp sử dụng vào hoạt động của doanh nghiệp nhằm đánh giá hiệu quả trong việc sử dụng vốn

Vốn chủ sở hữu bình quânChỉ tiêu này cho biết mỗi đồng đầu tư của vốn chủ sở hữu thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế thu nhập Chỉ tiêu này là cung cấp cách đánh giá về khả năng đảm bảo cho tất cả mọi đối tác góp vốn với công ty

Đánh giá:

- Đây là chỉ tiêu quan trọng nhất về khả năng sinh lợi Mức tối thiểu là 0.15

- Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ lợi nhuận thu được trên một đồng vốn chủ sở hữu càng lơn => khả năng sinh lợi của doanh nghiệp càng cao

- Hệ số này > 0.2 được coi là hợp lý

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu (ROS): là tỷ số lợi nhuận trên doanh

thu hay còn được gọi là tỷ suất sinh lời trên doanh thu

Doanh thu thuầnChỉ tiêu này phản ánh năng lực của DN trong việc tạo ra sản phẩm có chi phí thấp hoặc giá bán cao Cho biết một đồng doanh thu thuần mà DN thực hiện trong kỳ thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế

Đánh giá:

Chỉ tiêu này càng lớn thì chứng tỏ tốc độ tăng của lợi nhuận lớn hơn tốc độ tăng của doanh thu => khả năng sinh lời của doanh nghiệp là lớn

Trang 30

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Nội dung chương 1 đã trình bày những vấn đề lý luận chung về tài chính doanh nghiệp, tình hình tài chính doanh nghiệp và phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp, đồng thời đã hệ thống hóa những nội dung cơ bản về phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp bao gồm: Phân tích tình hình tài sản, nguồn vốn của doanh nghiệp; Phân tích khả năng thanh toán; Phân tích tình hình kết quả kinh doanh và khả năng sinh lời của doanh nghiệp

Việc trình bày và phân tích những vấn đề lý luận cơ bản trong chương 1 là cần thiết và có ý nghĩa quan trọng làm cơ sở để phân tích thực trạng tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Bất động sản Thế Kỷ và là cơ sở đề xuất những giải pháp cải thiện tình hình tài chính của Công ty

Trang 31

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA

CÔNG TY CỔ PHẦN BẤT ĐỘNG SẢN THẾ KỶ

2.1 Tổng quan về Công ty cổ phần Bất động sản Thế Kỷ

2.1.1 Thông tin cơ bản về Công ty cổ phần Bất động sản Thế Kỷ

Tên đầy đủ: Công ty Cổ phần Bất động sản Thế Kỷ

Tên tiếng Anh: Century Land JSC

Tên viết tắt: CENTURY LAND., JSC

Vốn điều lệ: 2,015,995,570,000 đồng

Mã cổ phiếu: CRE

Giấy chứng nhận ĐKKD: 0101160306 Do Sở Kế Hoạch Và Đầu Tư Thành Phố

Hà Nội cấp ngày 20 tháng 08 năm 2001

Địa chỉ: Tầng 1 - Tòa B Sky City - Số 88 Nguyễn Chí Thanh - P Láng Hạ - Q Đống Đa - Tp Hà Nội

số 0101160306 cấp lần đầu bởi Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội

- Ngày 25/09/2007: Đổi tên thành Công ty Cổ phần Bất động sản Thế Kỷ và tăng vốn điều lệ lên 10 tỷ đồng

- Năm 2008: Sàn giao dịch Bất động sản Thế Kỷ được thành lập và là một trong

15 thành viên đầu tiên của Mạng các sàn giao dịch BĐS Việt Nam - tiền thân của Hội Môi giới BĐS Việt Nam hiện nay

- Năm 2009: Mở chi nhánh tại Thành phố Hồ Chí Minh và thành lập Sàn giao dịch Bất động sản Thế Kỷ - CEN Phú Mỹ Hưng, tiền thân của Công ty Cổ phần Bất động sản CEN Sài Gòn

- Giai đoạn từ 2015 đến 2021: Tăng vốn điều lệ từ 130 tỷ đồng lên 2,015,995,570,000 đồng

Trang 32

2.1.3 Tầm nhìn

- Duy trì vị thế là nhà phân phối và cung cấp dịch vụ BĐS hàng đầu Việt Nam

- Dẫn đầu trong lĩnh vực phân phối và đầu tư BĐS thứ cấp trong nước

- Đội quân bán hàng bao phủ thị trường BĐS Việt Nam ở mọi phân khúc

- Cen – Land đang phấn đấu trở thành Hệ sinh thái Dịch vụ Bất động sản số 1

2.1.4 Sứ mệnh

- Mở rộng lĩnh vực đầu tư, phát triển các dịch vụ bất động sản, dẫn dắt các đơn

vị thành viên trong hệ sinh thái của Cen Land

- Đem lại dịch vụ BĐS công nghệ tiện lợi, an toàn và minh bạch

- Đồng hành cùng chủ dự án, nhà đầu tư và khách hàng để cùng đạt được thành công mong muốn trong chuỗi giá trị BĐS

- Tiên phong chuyển đổi số trong lĩnh vưc bất động sản

2.1.5 Giá trị cốt lõi

- Giá trị mà Cen Land luôn hướng tới đó chính là: Tài sản thực – Gía trị thực

- Với phương châm mang lại “Giá trị thực, Tài sản thực” cho nhà đầu tư, khách hàng và cả cán bộ nhân viên của Công ty, Cen Land định vị giá trị cốt lõi của mình nằm ở việc phân phối và cung cấp dịch vụ bất động sản chuyên nghiệp,

có tâm và có tầm, “tư vấn bán hàng” chứ không chỉ là bán hàng

2.1.6 Triết lý kinh doanh

Lấy việc phụng sự và giải quyết các vấn đề của xã hội là kim chỉ nam cho hành động Liên tục và không ngừng đổi mới, cải tiến và hoàn thiện doanh nghiệp để thích ứng với những biến động của thị trường; lấy thách thức làm cơ hội, bền vững vượt qua mọi khủng hoảng

Trang 33

2.1.7 Cơ cấu tổ chức quản lý

2.1.7.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức/Mô hình quản lý

Hình 1 1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty CP BĐS Thế Kỷ

(Nguồn: https://cenland.vn)

2.1.7.2 Chức năng của các bộ phận

Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công ty thường xuyên giám sát hoạt động kinh doanh, hoạt động kiểm soát nội bộ và hoạt động quản lý rủi ro của Công ty Hội đồng quản trị thường xuyên giám sát hoạt động kinh doanh, hoạt động kiểm soát nội bộ và hoạt động quản lý rủi ro của công ty

Trang 34

Tổng giám đốc: chịu trách nhiệm chỉ đạo chung tình hình sản xuất kinh doanh của công ty, là đại diện pháp nhân của công ty trước pháp luật, người phê duyệt, quyết định

kế hoạch kinh doanh, chỉ đạo xây dựng, triển khai, giám sát tiến độ công việc và dự án cũng như phát triển, mở rộng các mối quan hệ hợp tác với khách hàng và đối tác Đồng thời xây dựng, quản lý cơ cấu tổ chức công ty hay nói cách khác, TGĐ là người phê duyệt định biên tuyển dụng các vị trí trong doanh nghiệp

Phó tổng giám đốc: Tùy vào vị trí của từng Phó Tổng mà chức năng khác nhau Đối với Phó Tổng khối KD, công việc chủ yếu là nhận chỉ đạo từ TGĐ, quản ký nhân

sự Kinh doanh, chỉ đạo các thực hiện các hoạt động kinh doanh, hỗ trợ các bộ phận, cập nhật tình hình kinh doanh, xây dựng đề án phát triển dự án…

Ngoài ra, còn có vị trí trợ lý TGĐ, đảm nhận phân tích, tham mưu chiến lược cho TGĐ…

Ban chức năng: Thực hiện nghiên cứu, phân tích thị trường, phân tích số liệu, thẩm định hồ sơ để có cái nhìn tốt nhất nhằm đưa ra bản báo cáo phù hợp, tham mưu phát triển dự án cho Ban Giám đốc Đặc biệt giúp DN đưa ra những nhận định thông qua kế hoạch kinh doanh…

Giám đốc dự án: Chức năng chính của một giám đốc dự án phải đảm nhiệm những công việc như: Lập kế hoạch; tổ chức triển khai dự án, kết thúc dự án Giám đốc dự án

có vai trò quản lý toàn bộ hoạt động trong suốt quá trình triển khai dự án Giám đốc dự

án sẽ là người thường xuyên làm việc với các bên liên quan, báo cáo, đánh giá tiến độ

và quản lý sự kỳ vọng của đối tác trong suốt dự án

Phòng kế toán: Đảm nhận chức năng chủ yếu liên quan đến việc quản lý công tác tài chính- kế toán của công ty theo các quy định của Luật kế toàn, chế độ chính sách hiện hành của nhà nước về lĩnh vực tài chính- kế toán

Phòng chăm sóc khách hàng: Là một trung tâm của doanh nghiệp bộ phận này nhằm đáp ứng sự hài lòng từ khách hàng trước, đang quá trình khi mua hàng, làm tăng lượng khách hàng trung thành, tạo nên kết nối giữa người dùng và doanh nghiệp Phòng doanh số/kinh doanh: Có chức năng nắm bắt các thông tin kinh tế thị trường, xây dựng kế hoạch kinh doanh, kế hoạch đầu tư cho từng giai đoạn, lập phương

án kinh doanh cụ thể và giám sát thực hiện, tham mưu cho Tổng giám đốc công ty về đầu tư, sản xuất kinh doanh

Trang 35

Phòng nhân sự có nhiệm vụ tuyển dụng, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực để đảm bảo hoạt động của doanh nghiệp luôn diễn ra liên tục, hiệu quả Đồng thời phòng nhân sự còn phụ trách việc chăm lo cho đời sống của toàn bộ nhân viên trong công ty Đại diện công ty xử lý các tranh chấp xảy ra tại công sở Xây dựng và quản lý các chế

độ phúc lợi, đãi ngộ đối với đội ngũ nhân sự trong công ty Nói chung, phòng nhân sự

có vai trò quản lý tất cả các vấn đề liên quan đến xây dựng, quản lý và phát triển nguồn nhân lực chất lượng và bền vững nhằm đảm bảo cho doanh nghiệp ngày càng phát triển Phòng hành chính: Là một bộ phận tham mưu, gíup việc cho Tổng giám đốc công

ty trong việc tổ chức và quản lý nhân sự, quản lý tài sản, quản trị văn phòng, công tác bảo vệ, an ninh trật tự

Phòng đào tạo: có chức năng tham mưu cho Ban giám đốc về công tác xây dựng

và phát triển nguồn nhân lực Đồng thời thực hiện công tác tổ chức và quản lý các chương trình đào tạo nhằm nâng cao kỹ năng chuyên môn và kiến thức cho đội ngũ nhân viên

2.1.8 Hệ thống kinh doanh của công ty

Các công ty thuộc bộ phận tư vấn và phát triển sản phẩm bao gồm:

- Bộ phận quản lý dự án với mục đích tư vấn và phát triển bán hàng

- Cen RSM: Maketing và truyền thông bất động sản

- Cen Invest: Đầu tư và phát triển bất động sản

- Cen Value: Thẩm định giá bất động sản

- Cen Cuckoo: Quản lý và vận hành bất động sản

- Cen Academy: Học viện đào tạo môi giới bất động sản

- Revex: Nền tảng giao dịch bất động sản mua chung

Các kênh phân phối bán hàng:

- Cen Homes.vn: Nền tảng công nghệ bất động sản với hơn 700 sàn liên kết và hơn 15.000 cộng tác viên

- Cen STDA: Hơn 2000 nhân viên bán hàng chuyên nghiệp

- Cen Hồ Chí Minh: Chi nhánh Tp Hồ Chí Minh của Cen Land ở phía Nam

- Cen Sài Gòn: Thị trường bất động sản phía Nam

- Cen A&Z: Thị trường bất động sản quốc tế,

- Cen BM: Hơn 17 văn phòng và công ty bán hàng địa phương

- Cen Zone: Môi giới bất động sản công nghiệp

Trang 36

- Cen Stay: Dịch vụ quản lý và cho thuê bất động sản

- Cen Housing: Dịch vụ mua bán bất động sản nhà lẻ

2.1.9 Lĩnh vực kinh doanh và các dự án của công ty

2.1.9.1 Lĩnh vực kinh doanh

- Dịch vụ môi giới và phân phối bất động sản

- Dịch vụ bất động sản công nghiệp và logistics

- Đầu tư và hợp tác đầu tư bất động sản thứ cấp

- Đào tạo môi giới bất động sản chuyên nghiệp

- Quản lý tài sản bất động sản

2.1.9.2 Các dự án

- Với mục tiêu không ngừng phát triển, mở rộng quy mô trở thành hệ thống phân phối bất động sản chuyên nghiệp, lớn mạnh bậc nhất quốc gia Cen Land có hơn 432 dự án bất động sản trên toàn quốc

- Các dự án của Cen Land trải dài khắp 63 tình thành với đầy đủ các loại hình nhà đất như: Chung cư, chung cư mini, tập thể, Condotel, nhà ở, nhà mặt tiền, nhà liền kề, biệt thự, shophouse, đất ở với các mức giá với đầy đủ các phân khúc từ dưới 1 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng

- Dự án nghỉ dưỡng và căn hộ trung - cao cấp tại khu vực phía Nam như: căn hộ cao cấp Vinhomes Grand Park, các phân khu The Origami & Manhattan, nhà phố thương mại Grand World Phú Quốc, …

- Các dự án tại Vinhomes Ocean Park, Vinhomes Smart City, Hamubai Phan Thiết, Khai Sơn Hill, Bình Minh Garden, The Manor Central Park

- Cùng với việc phát triển và chiến lược kinh doanh của công ty thì Cen Land còn cung cấp các dự án độc quyền như: C- Sky View, The Sea – Thanh Long Bay, Cross Long Hải, BRG Diamond Residence, Trà Quế Riverside, ParkView City, Chung cư Bình Minh Garden, Lotus Central, Bình Minh Garden, The Manor Central Park, La Viena Valley – Đà Bắc

2.1.10 Đối thủ cạnh tranh

Các công ty đối thủ của Cen Land gồm rất nhiều những công ty lớn có thể kể đến như: Đất Xanh Services, Tập đoàn Danh Khôi, Khải Hoàn Land, Danh Khôi,

Trang 37

Các công ty trên đều có kinh nghiệm và quy mô lớn hơn, lâu đời hơn so với Cen Land Kết quả kinh doanh cũng có phần kém hơn so với các công ty khác

Về thị phần môi giới, cho đến nay, có rất nhiều số liệu về thị phần môi giới được các đơn vị nghiên cứu đưa ra và do bản thân doanh nghiệp tự giới thiệu

Về mảng môi giới BĐS, Cen phải “phân chia” thị phần với một số đối thủ đáng gờm khác, điều này tạo áp lực để giữ vững vị thế dẫn đầu Phát triển BĐS thứ cấp là một mảng đang được Cen chú trọng đầu tư vào, chịu sự cạnh tranh và sự phụ thuộc nhất định vào chính các chủ đầu tư Về lĩnh vực Proptech, Cen Land là đơn vị đi đầu, tuy nhiên trên đà mở ra thời kỳ 4.0 của đất nước, trên thị trường ngày càng xuất hiện nhiều đối thủ trẻ năng động và cập nhật những công nghệ hiện đại Những thách thức trên đòi hỏi Cen phải không ngừng đổi mới và cập nhật hệ thống, linh hoạt trong kinh doanh và bảo đảm uy tín vững vàng

2.1.11 Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2019-2021

Năm 2019-2021 thị trường bất động sản có biến động mạnh, trong chế độ “ngủ đông” do dịch bệnh căng thẳng, công ty gặp không ít khó khăn trong việc tăng trưởng

và phát triển Tuy nhiên, công ty đã thực hiện hoàn thành các chỉ tiêu nhiệm vụ đề ra về hoạt động kinh doanh

Dưới đây là kết quả hoạt động kinh doanh của công ty được phản ánh trên Bảng cân đối kế toán và Bảng KQHĐKD của Công ty trong giai đoạn 2019- 2021:

Trang 38

Bảng 2.1 Bảng cân đối kế toán của Công ty Bất động sản Thế Kỷ giai đoạn 2019- 2021

(Đơn vị tính: đồng)

I Tiền và các khoản tương đương tiền 167.519.548.490 191.286.523.740 125.002.551.997

III Các khoản phải thu ngắn hạn 1.439.223.211.461 1.614.999.498.995 2.012.888.785.917

Trang 39

IV Tài sản dở dang dài hạn 42.446.678.380 6.912.603.951 6.724.529.594

VI Tài sản dài hạn khác 23.202.879.090 24.455.494.207 41.615.065.742

Trang 40

2 Thặng dư vốn cổ phần 150.000.000.000 150.000.000.000 149.799.450.000

(Nguồn: Phòng Tài chính Công ty Cổ phần Bất động sản Thế Kỷ)

Ngày đăng: 22/11/2023, 16:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm