báo cáo đồ án tốt nghiệp đề tài xây dựng website bán điện thoại bao gồm: Mở đầu Chương 1: khảo sát hệ thống Chương 2: Cơ sở lý thuyết và công nghệ chương 3 : Phân tích và thiết kế hệ thống chương 4: Kết quả thực nghiệm Kết luận... kèm file code php
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
NGÀNH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
MÃ SỐ: 7480201
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP CHUYÊN NGÀNH KHOA HỌC MÁY TÍNH ỨNG DỤNG
ĐỀ TÀI XÂY DỰNG WEBSITE THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ CHO CỬA HÀNG
THANH VÂN
SINH VIÊN THỰC HIỆN CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 3
1 Lý do chọn đề tài 3
2 Mục tiêu của đề tài 4
3 Nội dung nghiên cứu 4
4 Phạm vi nghiên cứu 4
5 Bố cục của đồ án 5
CHƯƠNG 1 KHẢO SÁT HỆ THỐNG 6
Trang 31.2 Quy trình quản lý bán hàng 7
1.3 Đánh giá hiện trạng 9
1.4 Yêu cầu với hệ thống mới 9
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÔNG NGHỆ 10
2.1 Tổng quan về thương mại điện tử 10
2.2 Tổng quan HTML, CSS, JS 13
2.3 Tổng quan về ngôn ngữ lập trình PHP 14
2.4 Tổng quan về XAMPP 17
2.5 Tổng quan về Visual Studio Code 17
2.6 Lý do lựa chọn công nghệ 19
CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG 20
3.1 Phân tích hệ thống 20
3.1.1 Phân tích hệ thống về chức năng 20
3.1.2 Phân tích hệ thống về dữ liệu 25
3.2 Thiết kế hệ thống 29
3.2.1 Thiết kế cơ sở dữ liệu vật lý 29
3.2.2 Thiết kế các module 33
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM 36
4.1 Môi trường cài đặt 36
4.1.1 Phần cứng 36
4.2 Kết quả thực nghiệm 36
4.2.1 Giao diện Khách hàng 36
4.2.2 Giao diện Admin 40
KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN 45
TÀI LIỆU THAM KHẢO 46
Trang 4DANH MỤC HÌNH ẢN
Trang 5Hình 1.1 Cửa hàng Thanh Vân 7
Hình 3.1 Biểu đồ phân cấp chức năng 20
Hình 3.2 Biểu đồ ngữ cảnh của hệ thống 22
Hình 3.3 Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh 22
Hình 3.4 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh- chức năng quản lý sản phẩm 23
Hình 3.5 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh- chức năng quản lý bán hàng 24
Hình 3.6 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh- chức năng Tìm kiếm 24
Hình 3.7 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh- chức năng Thống kê 25
Hình 3.8 Mô hình thực thể liên kết 27
Hình 3.9 Lược đồ quan hệ 30
Hình 3.10 Module giới thiệu sản phẩm 30
Hình 3.11 Module số liệu quản lý 30
Hình 4.1 Trang chủ 38
Hình 4.2 Giới thiệu cửa hàng 39
Hình 4.3 Hiện thị sản phẩm 39
Hình 4.4 Tin tức 40
Hình 4.5 Đăng ký 40
Hình 4.6 Đăng nhập 41
Hình 4.7 Chi tiết sản phẩm 41
Hình 4.8 Giỏ hàng 42
Hình 4.9 Tìm kiếm 42
Hình 4.10 Đăng nhập admin 43
Hình 4.11 Giao diện admin 43
Hình 4.12 Danh mục sản phẩm 44
Hình 4.13 Thêm danh mục 44
Trang 6Hình 4.14 Danh sách sản phẩm 45
Hình 4.15 Thêm sản phẩm 45
Hình 4.16 Quản lý khách hàng 46
Hình 4.17 Danh sách đơn hàng 46
Hình 4.18 Chi tiết đơn hàng 47
Hình 4.19 Danh sách tin tức 47 8
DANH MỤC BẢN
Trang 7Bảng 3 1 Danh sách các quan hệ 27
Bảng 3 2 Bảng admin 31
Bảng 3 3 Bảng khách hàng 31
Bảng 3 4 Bảng danh mục 32
Bảng 3 5 Bảng quản lý đơn hàng 32
Bảng 3 6 Bảng chi tiết đơn hàng 33
Bảng 3 7 Bảng chi tiết sản phẩm 33
Bảng 3 8 Bảng tin tức 34
Bảng 3 9 Bảng thống kê 34
Trang 8Với xu thế phát triển của xã hội hiện đại, khi mức sống của người dân ngày càngđược nâng cao thì nhu cầu mua sắm của con người cũng được nâng lên một bậc.Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của mạng Intemet và các phương thức thanh toánđiện tử, một xu hướng mới ra đời trong kinh doanh hàng hóa, đó chính là Thươngmại điện tử Việc mua sắm của khách hàng không chỉ còn bó hẹp trong các cửa hàng,siêu thị mà có thể chỉ đơn giản là kết nối vào một website bán hàng trực tuyến.Thương mại điện tử đã đem lại sự tiện ích không nhỏ cho khách hàng, tiết kiệm cácchi phí và mang lại lợi ích lớn cho các doanh nghiệp Trong hoạt động sản xuất, kinhdoanh, thương mại điển tử đã khẳng định được tầm quan trọng của mình và thúc đẩy
sự phát triển của doanh nghiệp Đối với một cửa hàng, việc quảng bá và giới thiệusản phẩm đến khách hàng đáp ứng nhu cầu mua sắm ngày càng cao của khách hàng
sẽ là cần thiết
Cửa hàng kinh doanh Thanh Vân đang kinh doanh theo cách truyền thống, gầnđây doanh thu của cửa hàng ngày càng sụt giảm Chủ cửa hàng nhận thấy lợi ích củakinh doanh thuơng mại điện tử mang lại, với mong muốn mở rộng kinh doanh và tệpkhách hàng của mình, nên việc xây dựng một website cho cửa hàng nhằm giới thiệu
và bán các mặt hàng điện tử cho cửa hàng Thanh Vân là rất cần thiết Vì vậy, xuất
phát từ yêu cầu thực tế của cửa hàng, em đã quyết định chọn đề tài “Xây dựng
Trang 9Website có thể giới thiệu các sản phẩm và dịch vụ của cửa hàng Thanh Vân đangkinh doanh, có thể dễ dàng tiếp cận người dùng, đưa ra các chương trình ưu đãi vàtạo ra trải nghiệm mua hàng tốt nhất.
2 Mục tiêu của đề tài
Xây dựng được một website thương mại điện tử đáp ứng được yêu cầu ngườidùng, trang web có các chức năng cơ bản sau:
- Quản lý thông tin các sản phẩm
- Quản lý thông tin khách hàng
- Quản lý giao dịch
- Tìm kiếm, xem thông tin sản phẩm nhanh chóng, đơn giản, Hỗ trợ kháchhàng đặt mua sản phẩm dễ dàng
3 Nội dung nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu đẫ đề ra của đề tài, em đã thực hiện những nội dung nghiêncứu sau:
Khảo sát hệ thống:
Tìm hiểu mô hình hoạt động kinh doanh, khảo sát tình hình thực tế tại cửahàng, thu thập và tổng hợp các dữ liệu liên quan đến bài toán xây dựngweb
Phân tích nghiệp vụ bán hàng, thu thập và tổng hợp thông tin liên quan đếnbài toán xây dưng website
Nghiên cứu ngôn ngữ lập trình, thiết kế cơ sở dữ liệu, quy trình phát triển một trang Web thương mại điện tử
Phân tích hệ thống
Mô hình hóa nghiệp vụ và mô hình hóa chức năng
Thiết kế hệ thống
Trình bày nội dung phân tích và đưa ra các bảng dữ liệu được thiết kế, mô
tả giao diện, hoạt động các chức năng của website
Xây dựng website với đầy đủ chức năng đáp ứng nhu cầu người dùng
Cài đặt và triển khai, chạy thử nghiệm
4 Phạm vi nghiên cứu
Trang 10 Thực hiện khảo sát, nghiên cứu quy trình nghiệp vụ mua bán của cửa hàngThanh Vân trong khoảng từ tháng 7/2023 đến tháng 9/2023.
Xây dựng website bán đồ điện tử cho cửa hàng Thanh Vân, đường Phan ĐìnhPhùng, Thị trấn Phùng, Đan Phượng, Hà Nội Phương thức thanh toán: ShipCOD, chuyển khoản qua ngân hàng
5 Bố cục của đồ án
Đồ án tốt nghiệp được phân chia như sau:
Mở đầu
Chương 1: Khảo sát hệ thống
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và công nghệ
Chương 3: Phân tích và thiết kế hệ thống
Chương 4 : Kết quả thực nghiệm
Kết luận
Tài liệu tham khảo
Trang 11CHƯƠNG 1 KHẢO SÁT HỆ THỐNG
1.1 Giới thiệu cửa hàng Thanh Vân
Cửa hàng điện thoại Thanh Vân nằm trên đường Phan Đình Phùng, Thị trấnPhùng, Đan Phượng, Hà Nội Ra đời từ năm 2012 đến nay cửa hàng điện thoại ThanhVân vinh hạnh chính là một trong số những nhà phân phối điện thoại di động uy tíntại khu vực Đan Phượng – Hà Nội Với hơn 10 năm kinh nghiệm cùng với uy tín, cửahàng Thanh Vân đã mang đến sự hài lòng và thoả mãn cho khách hàng về sản phẩm
và dịch vụ của mình
Cửa hàng luôn cố gắng phấn đấu để phục vụ khách hàng một cách tốt nhất,đáp ứng tối đa nhu cầu của khách hàng, cung cấp hàng hóa chất lượng đảm bảo, chế
độ bảo hành linh hoạt
Sản phẩm – dịch vụ: Sản phẩm mà cửa hàng cung cấp đều là của các thươnghiệu nổi tiếng, chất lượng đảm bảo, giá cạnh tranh Các sản phẩm chủ đạo như:Nokia, Samsung, Apple, Xiaomi, Oppo,… các phụ kiện điện thoại và các dịch vụthu mua điện thoại cũ
Trang 12Hình 1 1 Cửa hàng Thanh Vân
Khách hàng khi mua sản phẩm có 2 cách thanh toán:
o Trả trực tiếp qua tiền mặt, chuyển khoản.
o Trả góp 0% trong 6 tháng.
o Đối với cách thanh toán bằng trả góp, khách hàng cần chú ý các điều
Trang 13 Độ tuổi từ 20 đến 60 tuổi
Yêu cầu cung cấp giấy tờ tùy thân như sổ hộ khẩu, bằng lái, căncước công dân…(các giấy tờ phải là bản gốc)
Cung cấp số điện thoại người thân để xác minh
Ký hợp đồng trả góp, chịu trách nhiệm chi trả thêm phí nếu khônghoàn thành trả góp trong thời gian quy định
Không áp dụng với 1 số sản phẩm điện thoại cũ và phụ kiện điệnthoại
Các sản phẩm sau khi bán sẽ được nhân viên bán hàng ghi lại vào sổ sách đểlưu trữ và đối chiếu khi cần
Quá trình bảo hành sản phẩm: khác phục các lỗi hỏng hóc, sự cố kỹ thuật dolỗi của nhà sản xuất
o Quy định về bảo hành:
Hoàn trả, đổi mới đối với các sản phẩm mới, chưa qua sử dụngtrong vòng 1 tháng kể từ ngày bán nếu sản phẩm có sự cố kỹ thuật
do lỗi của nhà sản xuất
Sản phẩm được bảo trì, bảo hành miễn phí nếu sản phẩm đó cònhạn bảo hành tính từ ngày bán
Thời hạn bảo hành được ghi trong phiếu bảo hành và theo quy địnhcủa tửng hãng phân phối sản phẩm
Có phiếu bảo hành và tem bảo hành của cửa hàng trên sản phẩm
o Những trường hợp không được bảo hành:
Sản phẩm đã quá thời hạn bảo hành được ghi trên phiếu bảo hànhhoặc mất phiếu bảo hành
Tem bảo hành bị rách, vỡ hoặc bị sửa đổi
Phiếu bảo hành không ghi rõ số Serial và ngày mua hàng
Số máy trên sản phẩm không đồng nhất với số trên phiếu bảo hành
Sản phẩm bị hỏng hóc do rơi vỡ, va đập, trầy xước, móp méo, ẩmướt….( các tác động bên ngoài)
Tự ý tháo rỡ, sửa chữa bởi cá nhân, tổ chức khác
Trang 141.4 Yêu cầu với hệ thống mới
Từ những điều đã phân tích như trên, để khắc phục những mặt hạn chế này, em
đề xuất việc áp dụng công nghệ thông tin để xây dựng mô hình thương mại điện tửcho cửa hàng với các yêu cầu sau:
Hệ thống thương mại điện tử hỗ trợ, bổ sung cho thương mại truyền thống,giúp việc bán hàng hiệu quả hơn
Hệ thống có khả năng lưu trữ, quản lý những thông tin về khách hàng, vềđơn đặt hàng
Giúp khả năng quảng bá đến người tiêu dùng
Tăng lợi nhuận cho cửa hàng
Cung cấp các công cụ cho phép khách hàng dễ dàng tìm kiếm các thông tinliên quan đến sản phẩm
Trang 15CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÔNG NGHỆ
2.1 Tổng quan về thương mại điện tử
Thương mại điện tử (TMDT) là hình thức mua bán hàng hóa và dịch vụ thôngqua các phương tiện điện tử, nhất là Internet và các mạng viễn thông
Phạm vi của TMDT rất rộng, bao quát hầu hết các lĩnh vực hoạt động kinh tế.Việc mua bán hàng hóa và dịch vụ chỉ là một trong hàng ngàn lĩnh vực áp dụng củaTMĐT Theo nghĩa hẹp, TMĐT chỉ gồm các hoạt động thương mại được tiến hànhtrên mạng máy tính mở như Internet Trên thực tế, chính các hoạt động thương mạithông qua Internet đã làm phát sinh thuật ngữ Thương mại điện tử
TMDT gồm các hoạt động mua bán hàng hóa và dịch vụ qua phương tiện điện
tử, giao nhận các nội dung kỹ thuật số trên mạng, chuyển tiền điện tử, mua bán cổphiếu điện tử, vận đơn điện tử, đấu giá thương mại, hợp tác thiết kế, tài nguyênmạng, mua sắm công cộng, tiếp thị trực tuyến đến người tiêu dùng và các dịch vụ saubán hàng TMĐT được thực hiện đối với cả thương mại hàng hóa (ví dụ như hàngtiêu dùng, các thiết bị y tế chuyên dụng) và thương mại dịch vụ (ví dụ như dịch vụcung cấp thông tin, dịch vụ pháp lý, tài chính) các hoạt động truyền thống (như chămsóc sức khỏe, giáo dục) và các hoạt động mới (ví dụ như siêu thị ảo) TMĐT đang trởthành một cuộc cách mạng làm thay đổi cách thức mua sắm của con người
Các đặc trưng của thương mại điện tử: So với các hoạt động Thương mại truyềnthống, TMĐT có một số điểm khác biệt cơ bản như:
- Các bên tiến hành giao dịch trong TMĐT không tiếp xúc trực tiếp với nhau vàkhông đòi hỏi biết nhau từ trước
- Các giao dịch Thương mại truyền thống được thực hiện với sự tồn tại của kháiniệm biên giới quốc gia, còn TMĐT được thực hiện trong một thị trườngkhông có biên giới (thị trường thống nhất toàn cầu) TMĐT trực tiếp tác độngtới môi trường cạnh tranh toàn cầu
Trong hoạt động giao dịch TMĐT đều có sự tham ra của ít nhất ba chủ thể,trong đó có một bên không thể thiếu được là người cung cấp dịch vụ mạng, các cơquan chứng thực
Trang 16Đối với Thương mại truyền thống thì mạng lưới thông tin chỉ là phương tiện đểtrao đổi dữ liệu, còn đối với TMĐT thì mạng lưới thông tin chính là thị trường.
Cơ sở để phát triển thương mại điện tử: Để phát triển TMĐT cần phải có hội đủmột số cơ sở:
- Hạ tầng kỹ thuật Internet phải đủ nhanh, mạnh đảm bảo truyền tải các nộidung thông tin bao gồm âm thanh, hình ảnh trung thực và sống động Một hạtầng Internet mạnh cho phép cung cấp các dịch vụ như xem phim, xem TV,nghe nhạc v.v trực tiếp Chi phí kết nối Internet phải rẻ để đảm bảo số ngườidùng Internet đủ lớn
- Hạ tầng pháp lý: phải có luật về TMĐT công nhận tính pháp lý của các chứng
từ điện tử, các hợp đồng điện tử ký qua mạng, phải có luật bảo vệ quyền sởhữu trí tuệ, bảo vệ sự riêng tư, bảo vệ người tiêu dùng v.v để điều chỉnh cácgiao dịch qua mạng
- Phải có cơ sở thanh toán điện tử an toàn bảo mật Thanh toán điện tử qua thẻ,qua tiền điện tử, thanh toán qua EDI Các ngân hàng phải triển khai hệ thốngthanh toán điện tử rộng
- Phải có hệ thống cơ sở chuyển phát hàng nhanh chóng, kịp thời và tin cậy
- Phải có hệ thống an toàn bảo mật cho các giao dịch, chống xâm nhập tráiphép, chống virus, chống thoái thác
- Phải có nhân lực am hiểu kinh doanh, công nghệ thông tin, TMĐT để triểnkhai tiếp thị, quảng cáo, xúc tiến, bán hàng và thanh toán qua mạng
Các loại hình giao dịch thương mại điện tử: Trong TMĐT có ba chủ thể thamgia: Doanh nghiệp (B) giữ vai trò động lực phát triển TMĐT, người tiêu dùng (C) giữvai trò quyết định sự thành công của TMĐT và chính phủ (G) giữ vai trò định hướng,điều tiết và quản lý Từ các mối quan hệ giữa các chủ thể trên ta có các loại giao dịchTMĐT: B2B, B2C, B2G, C2G, C2C Trong đó hai mô hình phổ biến nhất:
- B2B (Business To Business): Là mô hình TMĐT giữa các doanh nghiệpvới doanh nghiệp
- B2C (Business To Customer): Là mô hình TMĐT giữa doanh nghiệp vàngười tiêu dùng qua các phương tiện điện tử
Trang 17Lợi ích của thương mại điện tử.
- Thu thập được nhiều thông tin: TMĐT giúp người ta tham gia thu đượcnhiều thông tin về thị truờng, đối tác, giảm chi phí tiếp thị và giao dịch,rút ngắn thời gian sản xuất, tạo dựng và củng cố quan hệ bạn hàng Cácdoanh nghiệp nắm được thông tin phong phú về kinh tế thị trường, nhờ
đó có thể xây dựng được chiến lược sản xuất và kinh doanh thích hợpvới xu thế phát triển của thị trường trong nước, khu vực và quốc tế
- Giảm chi phí bán hàng, tiếp thị quảng cáo và giao dịch:
- TMĐT giúp giảm thấp chi bán hàng và chi phí tiếp thị Bằng phươngtiện Internet/Web, một nhân viên bán hàng có thể giao dịch được với rấtnhiều khách hàng, catalogue điện tử (electronic catalogue) trên Webphong phú hơn nhiều và thường xuyên cập nhật so với catalogue in ấnchỉ có khuôn khổ giới hạn và luôn luôn lỗi thời
- TMĐT qua Internet/Web giúp người tiêu thụ và các doanh nghiệp giảmđáng kể thời gian và chi phí giao dịch (giao dịch được hiểu là từ quátrình quảng cáo, tiếp xúc ban đầu, giao dịch đặt hàng, giao dịch thanhtoán) Thời gian giao dịch qua Internet chỉ bằng 7% thời gian giao dịchqua Fax, và bằng khoảng 0.5 phần nghìn thời gian giao dịch qua bưuđiện chuyển phát nhanh, chi phí thanh toán điện tử qua Internet chỉ bằng
từ 10% đến 20% chi phí thanh toán theo lối thông thường
Những trở ngại của việc tiếp cận thương mại điện tử: Trong hầu hết các trườnghợp, nếu có một hệ thống TMĐT sẽ mang lại nhiều thuận lợi và lợi ích trong kinhdoanh Thế nhưng, tại sao nhiều doanh nghiệp vẫn không tận dụng các tiến bộ kỹthuật tuyệt vời của Internet và TMĐT? Đó chính là một số rào cản hay nói cách khác
đó chính là những khó khăn khi các doanh nghiệp tiếp cận đến TMDT:
- Không thích thay đổi
- Thiếu hiểu biết về công nghệ
- Sự chuẩn bị đầu tư và chi phí
- Không có khả năng để bảo trì
- Thiếu sự phối hợp với các công ty vận chuyển
Trang 18Trong tất cả các lý do trên, “không thích thay đổi” là lý do phổ biến nhất ngăncản doanh nghiệp tham gia vào TMĐT, họ cảm thấy đơn giản hơn với những gì họ
đã làm Vì vậy, để tiếp cận TMĐT, các doanh nghiệp phải xem xét mọi tình huốngtrên cở sở cá nhân doanh nghiệp và dự thảo một chiến lược để vượt qua những trởngại đó
2.2 Tổng quan HTML, CSS, JS
a HTML
HTML viết tắt cho Hyper Text Markup Language là ngôn ngữ đánh dấu siêu vănbản Là một ngôn ngữ đánh dấu được thiết kế ra để tạo nên các trang web với cácmẩu thông tin được trình bày trên world wide web, cùng với CSS và Javascript,HTML tạo ra bộ ba nền tảng kỹ thuật cho world wide web
HTML có vai trò xây dựng cấu trúc siêu văn bản trên một website hoặc khai báocác tập tin kỹ thuật số (media) như hình ảnh, video, nhạc
và định dạng hiển thị, dễ dàng cho việc cập nhật nội dung
Tạo ra các kiểu dáng có thể áp dụng cho nhiều trang web, giúp tránh phảilặp lại việc định dạng cho các web giống nhau
c JS
JavaScript là ngôn ngữ lập trình được nhà phát triển sử dụng để tạo trang webtương tác Từ làm mới bảng tin trên trang mạng xã hội đến hiển thị hình ảnh động vàbản đồ tương tác, các chức năng của JavaScript có thể cải thiện trải nghiệm người
Trang 19dùng của trang web Là ngôn ngữ kịch bản phía máy khách, JavaScript là một trongnhững công nghệ cốt lõi của World Wide Web.
d Boostrap
Bootstrap là một framework HTML, CSS và Javascript cho phép người dùng dễdàng thiết kế website theo một chuẩn nhất định, tạo các website thân thiện với ngườidùng
Tương thích với trình duyệt: nó tương thích với tất cả các trình duyệt(Chrome, Firefox, Internet Explore, Safari, Opera)
2.3 Tổng quan về ngôn ngữ lập trình PHP
PHP (Personal Home Page) là ngôn ngữ lập trình kịch bản (scripting
language) mã nguồn mở được dùng phổ biến để ra tạo các ứng dụng web chạy trênmáy chủ Mã lệnh PHP có thể được nhúng vào trong trang HTML nhờ sử dụng cặpthẻ PHP
PHP rất thích hợp với việc viết cho web, bên cạnh đó khi sử dụng chúng cũng
có thể nhúng được vào trang HTML một cách dễ dàng Hiện nay, PHP đang là mộtngôn ngữ lập trình – ngôn ngữ lập trình cho web được sử dụng và biết đến vô cùngphổ biến trên thế giới Lý do là bởi việc tối ưu hóa các ứng dụng của web, việc có tốc
độ nhanh và nhỏ gọn Bên cạnh đó, các cú pháp của PHP cũng giống với là C và Javanên các lập trình viên có thể học và xây dựng được một sản phẩm là tương đối nhanh
so với các ngôn ngữ khác
Trang 20Một số ứng dụng của PHP:
o Thiết lập các chương trình cho hệ thống máy chủ: Ứng dụng chủ yếu
của PHP đó chính là việc xây dựng nên các chương trình dành cho cácserver máy chủ Để có thể viết nên các chương trình chạy được trên máychủ thì các lập trình viên sẽ phải thực hiện các công việc như: xây dựngmáy chủ web, phân tích cú pháp ngôn ngữ lập trình PHP, trình duyệt web.Các PHP Developer có thể xây dựng output này bằng các trình duyệt webphổ biến
o Tạo các dòng tập lệnh: Các ngôn ngữ PHP Dev có thể tạo nên dòng tập
lệnh để chạy các chương trình PHP mà không cần bất cứ một máy chủ nào.Lập trình này được sử dụng trên các hệ điều hành như: Các trình lập tác vụtrên Windows, Linux
o Xây dựng ứng dụng làm việc: Từ những điểm mạnh vốn có của PHP, có
thể đây chưa là phương thức tốt nhất để xây dựng ứng dụng phần mềmnhưng nếu như muốn đi sâu hơn vào tạo lập phần mềm từ PHP thì bạn cũng
có thể sử dụng PHP – GTK như một ngôn ngữ nền tảng để xây dựng phầnmềm của riêng mình PHP – GTK là nhánh mở rộng của ngôn ngữ lập trìnhnày, nó cũng không có sẵn trong các phiên bản hiện nay
o Hỗ trợ cho một loại cơ sở dữ liệu khác nhau: Đây chính là ứng dụng
mạnh nhất của PHP Nếu trang web được hỗ trợ cơ sở dữ liệu tốt sẽ giúpích rất nhiều đến việc vận hành cũng như backup dữ liệu nếu không mayxảy ra tình huống tấn công an ninh mạng xảy ra
Ưu điểm của PHP:
o Ngôn ngữ lập trình PHP là một ngôn ngữ dễ học, dễ viết nó không áp
dụng các quy tắc cứng nhắc vào việc xây dựng tính năng nên bạn có thểlinh hoạt giải quyết các vấn đề với các phương pháp khác nhau Ngoài ra,PHP là ngôn ngữ thông dịch do vậy bạn vẫn có thể biên dịch và chạychương trình cho đến khi gặp phải vấn đề So với các ngôn ngữ khác thì
Trang 21học PHP nhanh hơn.
o Khi tìm hiểu về PHP bạn có thể tìm được rất nhiều tài liệu tham khảo Bên
cạnh đó là cộng đồng lập trình viên PHP rất đông đảo nên học PHP bạn yêntâm vì sẽ có rất nhiều người hỗ trợ bạn
o PHP là mã nguồn mở có nghĩa là bạn có thể sử dụng mà không cần trả phí
gì hết, ngoài ra bạn có thể dễ dàng sao chép các mã nguồn PHP có sẵn.Nhưng cần lưu ý khi sao chép cần hiểu rõ nội dung mình sao chép là gì đểtránh bị cài mã độc
Nhược điểm của PHP:
o Nhược điểm lớn nhất là khả năng dễ dàng bị sao chép code và hack code
làm cho các dự án PHP có độ an toàn không cao như các ngôn ngữ lập trìnhkhác
o PHP chỉ có thể hoạt động và sử dụng được trên các ứng dụng trong web.
Đó chính là lý do khiến cho ngôn ngữ này khó có thể cạnh tranh được vớinhững ngôn ngữ lập trình khác, nếu như muốn phát triển và nhân rộng hơnnữa trong lập trình
2.4 Tổng quan về XAMPP
Phần mềm Xampp là một trong những phần mềm được nhiều lập trình viên sử
dụng để thiết lập website theo ngôn ngữ PHP XAMPP có công dụng thiết lập webserver có cài đặt sẵn các công cụ như PHP, Apache, MySQL… Xampp sở hữu thiết
kế giao diện thân thiện với người dùng, cho phép các lập trình viên có thể đóng mởhoặc reboot các tính năng của server mọi lúc Ngoài ra, Xampp cũng được xây dựngtheo source code mở
Xampp được đánh giá là một trong những phần mềm trọng yếu trong việc xây
dựng website dành cho các lập trình viên PHP Xampp cài đặt các thành tố trọng yếu,
hỗ trợ lẫn nhau bao gồm:
o Apache: là một website software sử dụng source code mở hoàn toàn miễn
Trang 22phí, được sử dụng bởi 46% trên tổng số các website trên toàn cầu Phầnmềm web này được thiết lập và cập nhật bởi Apache SoftwareFoundation.
o PHP: là một ngôn ngữ lập trình kịch bản, được ứng dụng trong các loại
website (tĩnh và động) và ứng dụng website.
o MySQL: là một hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu liên kết có ưu điểm nhanhchóng, dễ dùng cho các lập trình viên MySQL được ứng dụng khá nhiềucho các website thương mại điện tử hiện nay
o Perl: có tên đầy đủ là Practical Extraction and Report Language, là mộttrong những ngôn ngữ lập trình hiện đại hoạt động song song với PHPtrong Xampp có khả năng lọc bỏ những dữ liệu thừa và cung cấp những
dữ liệu quan trọng trong việc thiết lập website
2.5 Tổng quan về Visual Studio Code
Visual Studio Code (VS Code) là một trình soạn thảo mã nguồn mở gọn nhẹ
nhưng có khả năng vận hành mạnh mẽ trên 3 nền tảng là Windows, Linux và macOSđược phát triển bởi Microsoft Nó hỗ trợ cho JavaScript, Node.js và TypeScript, cũngnhư cung cấp một hệ sinh thái mở rộng vô cùng phong phú cho nhiều ngôn ngữ lậptrình khác Có thể nói, VS Code là sự kết hợp giữa một trình soạn thảo mã nguồn vớinhững công cụ phát triển mạnh mẽ như Git, Debug hay Syntax Highlighter
Những tính năng vượt trội của VS Code:
Hỗ trợ đa ngôn ngữ: Các ngôn ngữ lập trình như PHP,html, C++, C#… đượcVisual Studio Code dễ dàng nhận diện và đưa ra cảnh báo nếu chương trìnhcủa bạn bị lỗi
Hỗ trợ tính năng đa dạng trên các nền tảng: Visual Studio Code có thể hoạtđộng cùng lúc cả 3 nền tảng Windows, Mac Systems hoặc Linux
Kho dữ liệu an toàn: Tính bảo mật dữ liệu hiện nay được đòi hỏi cao, đặc biệt
là đối với các hệ thống lập trình công nghệ thông tin Người dùng có thể hoàn
Trang 23toàn tin tưởng sử dụng Visual Studio Code vì nó có khả năng kết nối dễ dàngvới Git hoặc bất cứ kho lưu trữ dữ liệu hiện có.
Cung cấp nơi lưu trữ tiện ích mở rộng: Trường hợp ngôn ngữ lập trình của lập
trình viên sử dụng không thuộc danh sách các ngôn ngữ được Visual Studio
Code hỗ trợ, họ có thể tải thêm các tiện ích mở rộng Điều này không làm ảnhhưởng đến hiệu năng của phần mềm bởi phần mở rộng này hoạt động riêngbiệt như một chương trình độc lập
Hỗ trợ Web: có khả năng hỗ trợ các ứng dụng web Bên cạnh đó, nó cũng có
riêng một trình soạn thảo văn bản và thiết kế, xây dựng website.
Hỗ trợ viết code: Để thuận tiện cho người dùng, một số đoạn code có thể tùychỉnh hoặc thay đổi Visual Studio Code có thể đưa ra gợi ý hoặc đề xuất cáctùy chọn thay thế nếu có cho lập trình viên
Màn hình đa nhiệm : Người dùng Visual Studio Code có thể cùng lúc mở ranhiều thư mục (Folder) và tập tin (File) dù chúng không có sự liên quan vớinhau
Hỗ trợ Git: Visual Studio Code có khả năng sao chép trực tiếp mã
từ GitHub có tác dụng thay thế và lưu trữ dữ liệu trên phần mềm.
Intellisense: Visual Studio Code có khả năng đặc biệt hơn so với các chươngtrình mã code khác là nó có thể phát hiện bất kỳ đoạn mã nào không đầy đủ.Intellisense sẽ tự động giúp các lập trình viên bổ sung các cú pháp còn thiếu
kể cả khi học quên không khai báo biến
2.6 Lý do lựa chọn công nghệ
Em lựa chọn và sử dụng các công nghệ trên bởi vì:
Trong chương trình đào tạo em có được tiếp cận với các công nghệ này và emnhận thấy rằng nó đủ khả năng giải quyết được bài toán mà em nêu ra đó là “Xâydựng website thương mại điện tử cho cửa hàng Thanh Vân”
Trang 24Ưu điểm của các công nghệ em đưa ra:
Phần mềm sử dụng để lập trình nhẹ, giao diện đơn giản, có các công cụ
hỗ trợ đầy đủ chức năng thực hiện soạn thảo code
Ngôn ngữ lập trình được sử dụng là mã nguồn mở, hoàn toàn miễn phí
và có cộng đồng người dùng đông đảo
Quản lý CSDL với MySQL cũng rất tiện lợi, đơn giản, tốc độ xử lýnhanh và có thể chạy được trên nhiều hệ điều hành
Trang 25CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG
3.1 Phân tích hệ thống
3.1.1 Phân tích hệ thống về chức năng
3.1.2.1 Xây dựng biểu đồ phân cấp chức năng
a Biểu đồ phân cấp chức năng
Hình 3.2 Biểu đồ phân cấp chức năng
Trang 26(2) Chức năng Quản lý bán hàng: Quản lý về thông tin các sản phẩm trên hệ
thống, thông tin khách hàng, quản lý các đơn hàng và hóa đơn bán hàng Bao gồm các chức năng con:
(2.1) Cập nhập thông tin khách hàng: Quản lý thông tin về khách hàng, baogồm: Mã khách hàng, tên khách hàng, tài khoản, mật khẩu, số điện
thoại, địa chỉ, ngày tạo tài khoản
(2.2) Lập hóa đơn bán hàng: là thiết lập phiếu thu bao gồm thông tin mặthàng, thông tin khách hàng, số tiền cẩn thanh toán và thực hiện giaohàng
(2.3) Cập nhật đơn hàng: Quản lý thông tin các đơn hàng, bao gồm: Mã đơnhàng, mã khách hàng, tên khách hàng, địa chỉ, số điện thoại, email,nội dung đơn hàng, tổng tiền thanh toán, ngày đặt hàng, ngày giaohàng, trạng thái
(3) Chức năng Tìm kiếm: Giúp tìm kiếm thông tin sản phẩm, đơn hàng Bao
gồm các chức năng con:
(3.1) Tìm kiếm danh mực: Trả về thông tin về danh mục sản phẩm màngười dùng muốn tìm
(3.2) Tìm kiếm sản phẩm: Trả về thông tin sản phẩm cần tìm
(3.4) Chức năng Tìm kiếm đơn hàng: Trả về thông tin của đơn hàng cầntìm
(4) Thống kê: Thống kê đơn hàng, doanh thu của cửa hàng theo ngày, theo
tuần, theo tháng, theo năm
3.1.2.2 Xây dựng các biểu đồ luồng dữ liệu
a Biểu đồ luồng dữ liệu mức ngữ cảnh
Trang 27Hình 3.3 Biểu đồ ngữ cảnh của hệ thống
b Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh
Hình 3.4 Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh
Trang 28c Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh