1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Luận văn thạc sĩ) thực thi chính sách tinh giản biên chế tại sở y tế hà nội

119 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Thi Chính Sách Tinh Giản Biên Chế Tại Sở Y Tế Hà Nội
Tác giả Ngô Đình Quý
Người hướng dẫn TS. Bùi Thúy Vân
Trường học Học viện Chính sách và Phát triển
Chuyên ngành Chính sách công
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 119
Dung lượng 225,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để đề ra các giải pháp khắc phục những khó khăn, bất cập trong việctriển khai thực hiện chính sách tinh giản biên chế của Sở Y tế Hà Nội trong thời gian qua, việc nghiên cứu đề tài “Thực

Trang 2

NGÔ ĐÌNH QUÝ

THỰC THI CHÍNH SÁCH TINH GIẢN

BIÊN CHẾ TẠI SỞ Y TẾ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH CHÍNH SÁCH CÔNG

MÃ SỐ : 8340402

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS BÙI THÚY VÂN

Hà Nội, năm 2020

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi Các số liệu, trích dẫn trong luận văn đảm bảo độ tin cậy, chính xác, trung thực và được trích dẫn đầy đủ theo quy định Luận văn này là kết quả nghiên cứu của tôi với sự hướng dẫn nhiệt tình, trách nhiệm của các Giảng viên của Học viện Chính sách và Phát triển, đặc biệt là: TS Bùi Thúy Vân trong suốt quá trình nghiên cứu, xây dựng và hoàn thiện luận văn này.

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về mặt pháp lý và đạo đức đối với lời cam đoan trên đây.

NGƯỜI CAM ĐOAN

Ngô Đình Quý

Trang 4

Tôi xin thành kính gửi lời cảm ơn sâu sắc đến TS Bùi Thúy Vân, giáoviên hướng dẫn, giúp đỡ và chỉ bảo tận tình cho tôi trong quá trình viết vàchỉnh sửa, hoàn thiện Luận văn này.

Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ, đóng góp nhiều ý kiến quý báucủa các nhà khoa học, các thầy, cô giáo trong của Học Viện Chính sách vàPhát triển - Bộ Kế hoạch và Đầu tư

Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ và cộng tác của bạn bè, đồngnghiệp tại Sở Y tế Hà Nội, đặc biệt là sự giúp đỡ, động viên, chia sẻ và tạođiều kiện tối đa về mọi mặt của gia đình, vợ, con và những người thân để tôi

có thể hoàn thành tốt nghiên cứu này

Tôi thực sự trân trọng, ghi nhớ và biết ơn sâu sắc đối với những giúp đỡquý báu đó./

Tác giả Luận văn

Ngô Đình Quý

Trang 5

M Ụ C L Ụ C LỜI CAM ĐOAN I

LỜI CẢM ƠN II MỤC LỤC III DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT VII DANH MỤC BẢNG BIỂU VIII TÓM TẮT LUẬN VĂN IX

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết và lý do chọn đề tài 1

2 Tổng quan các vấn đề nghiên cứu 3

3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 5

3.1 Mục tiêu chung 5

3.2 Mục tiêu cụ thể 5

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 5

4.1 Đối tượng nghiên cứu 5

4.2 Phạm vi nghiên cứu 5

5 Quy trình nghiên cứu của đề tài 6

6 Phương pháp nghiên cứu 6

6.1 Phương pháp thu thập, phân tích tài liệu 7

6.2 Phương pháp thống kê; so sánh 7

7 Kết cấu của Luận văn 7

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THỰC THI CHÍNH SÁCH TINH GIẢN BIÊN CHẾ TẠI CÁC CƠ QUAN 9

HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC 9

1.1 Nội dung chính sách tinh giản biên chế: 9

1.1.1 Khái niệm biên chế 9

1.1.2 Khái niệm tinh giản biên chế 10

Trang 6

1.1.3 Khái niệm chính sách tinh giản biên chế 10 1.1.4 Khái niệm về thực thi chính sách tinh giản biên chế tại cơ quan

HCNN và ĐVSN 10

1.2 Thực thi chính sách tinh giản biên chế: 11

1.2.1 Nội dung chính sách tinh giản biên chế tại cơ quan HCNN và ĐVSN 11

1.2.2 Hệ thống các văn bản về chính sách tinh giản biên chế của Đảng, Nhà nước và thành phố Hà Nội 15 1.2.3 Nguyên tắc tinh giản biên chế 22 1.2.4 Quy trình thực thi chính sách tinh giản biên chế 22

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến thực thi chính sách tinh giản biên chế 26 1.4 Kinh nghiệm thực thi chính sách tinh giản biên chế tại một số Sở Y

tế của các địa phương khác và bài học kinh nghiệm cho Sở Y tế Hà Nội 30

1.4.1 Kinh nghiệm thực thi chính sách tinh giản biên chế tại một số sở y tế của các địa phương khác 30 1.4.2 Bài học kinh nghiệm cho Sở Y tế Hà Nội trong việc thực hiện chính sách tinh giản biên chế 32

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 34 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THỰC THI CHÍNH SÁCH TINH GIẢN35 BIÊN CHẾ TẠI SỞ Y TẾ HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2016-2019 35 2.1 Bối cảnh thực thi chính sách tinh giản biên chế tại Sở Y tế Hà Nội giai đoạn 2016-2019. 35

2.1.1 Tổng quan về Sở Y tế Hà Nội 35 2.1.2 Những đặc thù riêng của Sở Y tế Hà Nội trong thực thi chính sách tinh giản biên chế. 40

2.2 Thực trạng về đội ngũ CB, CC, VC của Sở Y tế Hà Nội. 41

Trang 7

2.2.1 Thực trạng về số lượng và cơ cấu đội ngũ CB, CC, VC của Sở Y tế

Hà Nội. 41

2.2.2 Thực trạng về chất lượng đội ngũ CB, CC, VC tại Sở Y tế Hà Nội 422.2.3 Thực trạng về sức khỏe, độ tuổi và kinh nghiệm công tác của đội ngũ

CB, CC, VC tại các cơ quan, đơn vị trong ngành. 47

2.3 Thực trạng thực thi chính sách tinh giản biên chế tại Sở Y tế Hà Nội giai đoạn 2016-2019 50

2.3.1 Thực trạng thực thi chính sách tinh giản biên chế tại Sở Y tế Hà Nội giai đoạn 2016-2019 50 2.3.2 Phân tích thực trạng thực thi các các chính sách bộ phận trong chính

sách tinh giản biên chế 58

2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả thực thi các chính sách cụ thể trong chính sách tinh giản biên chế của Sở Y tế Hà Nội 60 2.5 Đánh giá thực trạng việc thực thi chính sách tinh giản biên chế tại

Sở Y tế Hà Nội giai đoạn 2016-2019 62

2.5.1 Những kết quả đạt được 62 2.5.2 Những tồn tại, hạn chế trong thực thi chính sách tinh giản biên chế tại Sở Y tế Hà Nội 65

TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 71 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG VIỆC THỰC THI CHÍNH SÁCH TINH GIẢN BIÊN CHẾ TẠI SỞ Y TẾ HÀ NỘI 72 3.1 Quan điểm chỉ đạo của Thành ủy, HĐND, UBND thành phố Hà Nội về tinh giản biên chế giai đoạn 2016 - 2021 72 3.2 Định hướng thực thi chính sách tinh giản biên chế của Sở Y tế Hà Nội đến năm 2021 74 3.3 Giải pháp thực hiện tốt quy trình và tăng cường thực thi chính sách tinh giản biên chế tại Sở Y tế Hà Nội đến năm 2021 76

Trang 8

3.3.6 Giải pháp tăng cường công tác đào tạo cán bộ, nhất là đào tạo bác sỹ nội trú, đào tạo các của Sở Y tế 85 3.4 Một số kiến nghị nhằm tăng cường thực thi chính sách tinh giản biên chế tại Sở Y tế Hà Nội đến năm 2021 89

Trang 9

: Cải cách hành chính: Cải cách hành chính: Công nghiệp hóa, hiện đại hóa: Đơn vị sự nghiệp

: Hành chính nhà nước: Hội đồng nhân dân: Kinh tế - xã hội: Mặt trận tổ quốc: Sự nghiệp công lập: Ủy ban nhân dân: Vị trí việc làm

Trang 10

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Biên chế được giao thực hiện của Ngành Y tế Thủ đô giai đoạn

2016-2019 42

Bảng 2.2: Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của CB, CC, VC, NLĐ tại Sở Y tế

Hà Nội giai đoạn 2016-2019 43Bảng 2.3: Trình độ tin học, ngoại ngữ của CB, CC, VC, NLĐ Ngành Y tế Hà

Nội giai đoạn 2016-2019 44Bảng 2.4: Trình độ lý luận chính trị của CB, CC, VC, NLĐ của Sở Y tế Hà

Nội giai đoạn 2016-2019 45Bảng 2.5: Đánh giá phân loại CB, CC, VC của Sở Y tế Hà Nội giai đoạn

2016-2019 46

Bảng 2.6: Cơ cấu CB, CC, VC, NLĐ theo độ tuổi của Sở Y tế Hà Nội giai

đoạn 2016-2019 49Bảng 2.7: Cơ cấu CB, CC, VC của Sở Y tế Hà Nội theo kinh nghiệm thâm

niên công tác năm 2019 50Bảng 2.8: Số lượng CB, CC, VC của Sở Y tế Hà Nội dự kiến thực hiện tinh

giản biên chế giai đoạn 2015-2021 52Bảng 2.9: Kết quả thực hiện tinh giản biên chế theo Nghị định số108/2014/NĐ-CP của Sở Y tế Hà Nội giai đoạn 2016 – 2019 58Bảng 3.1: Số lượng biên chế của Sở Y tế Hà Nội dự kiến tinh giản giai đoạn

2020-2021 76

Trang 11

Từ đó đến nay, Chính phủ đã nhiều lần ban hành các Nghị quyết, Nghịđịnh về tinh giản biên chế vào năm 2000, 2003, 2007 và hiện nay là Nghị định

số 108/2014/NĐ-CP ngày 20/11/2014 của Chính phủ về chính sách tinh giảnbiên chế Tuy nhiên, qua đánh giá tổng kết sau mỗi lần thực hiện chính sáchtinh giản biên chế, thì số lượng biên chế trong bộ máy chính quyền khôngnhững không giảm, mà thậm chí còn tăng so với trước Ngoài những nguyênnhân dẫn đến tăng biên chế trong bộ máy nhà nước là do chia tách đơn vịhành chính, nâng cấp đô thị, thành lập mới tổ chức hoặc các cơ quan, đơn vịđược bổ sung chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn… thì một trong những nguyênnhân quan trọng đó là sự bất cập của chính sách trong quá trình triển khai thựchiện chính sách Từ đó dẫn đến biên chế trong các cơ quan nhà nước nóichung và cơ quan hành chính Nhà nước (HCNN) nói riêng sau khi thực hiệnchính sách tinh giản thì biên chế không giảm mà lại tăng lên

Ngày 17/4/2015, Bộ Chính trị đã ban hành Nghị quyết số 39-NQ/TW

về tinh giản biên chế và cơ cấu lại đội ngũ CB, CC, VC với quyết tâm nhằmlàm tinh gọn bộ máy, tinh giản biên chế, trong các văn bản của Đảng, Chínhphủ đã quy định cụ thể tỷ lệ tinh giản biên chế đến năm 2021 tối thiểu giảm10% biên chế của Bộ, ngành, địa phương được giao năm 2015 Từ đó, tinh

Trang 12

giản biên chế được xác định là yêu cầu cấp thiết trong cải cách chế độ công

vụ, công chức ở nước ta

Thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước vềchính sách tinh giản biên chế, thành phố Hà Nội đã tích cực tiến hành triển khai,

tổ chức thực hiện một cách nghiêm túc từ Thành phố đến cơ sở Tuy nhiên, quathực tế tổ chức triển khai thực hiện chính sách tinh giản biên chế đã gặp phải một

số khó khăn, vướng mắc, nên kết quả thực hiện tinh giản biên chế tại các cơ quanhành chính Nhà nước trên địa bàn thành phố Hà Nội nói chung và Sở Y tế HàNội nói riêng chưa đạt được như mục tiêu kế hoạch đặt ra

Để đề ra các giải pháp khắc phục những khó khăn, bất cập trong việctriển khai thực hiện chính sách tinh giản biên chế của Sở Y tế Hà Nội trong

thời gian qua, việc nghiên cứu đề tài “Thực thi chính sách tinh giản biên chế tại Sở Y tế Hà Nội” là rất cần thiết, góp phần thực hiện mục tiêu tinh gọn

bộ máy và nâng cao chất lượng đội ngũ CB, CC, VC đáp ứng yêu cầu quản lýnhà nước và nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Hà Nội

2 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu của Luận văn:

- Luận văn được chia thành 3 chương

Chương 1 luận văn tập trung nghiên cứu những vấn đề lý luận mangtính khái quát chung nhất liên quan đến thực thi chính sách tinh giản biên chế,như tìm hiểu một số khái niệm thế nào là biên chế, tinh giản biên chế, chínhsách tinh giản biên chế, thực thi chính sách tinh giản biên chế; nội dung thựcthi chính sách tinh giản biên chế gồm những chính sách nào; các yếu tố ảnhhưởng đến kết quả thực thi chính sách tinh giản biên chế

Chương 2, luận văn tập trung phân tích thực trạng về đội ngũ CB, CC,

VC tại các cơ Sở Y tế Hà Nội trên địa bàn Thành phố (về số lượng biên chếgiao, số có mặt, cơ cấu theo độ tuổi, giới tính, về trình độ, sức khỏe, thâmniên công tác…); thực trạng thực thi tinh giản biên chế tại các các cơ Sở Y tế

Trang 13

Hà Nội trên địa bàn thành phố Hà Nội; kết quả đạt được như thế nào; nhữngvấn đề tồn tại, hạn chế, nguyên nhân của những tồn tại hạn chế đó.

Chương 3, luận văn đưa ra những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân dẫnđến những tồn tại, hạn chế đó, tác giả luận văn đưa ra các giải pháp, kiến nghị

để mang lại hiệu quả trong thực thi chính sách tinh giản biên chế tại các cơ Sở

Y tế trên địa bàn thành phố Hà Nội trong thời gian tới

- Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu như: Thu thập, phân tích, tổng hợp; thống kê, so sánh đối chứng

+ Phương pháp thu thập, phân tích tài liệu: Từ việc thu thập số liệu thứcấp, xác định được thực trạng tinh giản biên chế, tồn tại, hạn chế, nguyên nhân củanhững tồn tại, hạn chế, từ đó đề ra các giải pháp nâng cao việc thực thi chính sáchtinh giản biên chế tại các cơ Sở Y tế Hà Nội trên địa bàn thành phố Hà Nội Số liệuthứ cấp là những số liệu, tài liệu đã được công bố gồm các văn bản, các báo cáo sơkết, tổng kết UBND thành phố Hà Nội, của Sở Nội vụ, Sở Tài chính và các Sở,Ngành thuộc thành phố Hà Nội từ năm 2015 đến năm 2019 có liên quan đến tinhgiản biên chế tại Sở Y tế Hà Nội

Ngoài ra, tác giả còn thu thập các thông tin, số liệu có liên quan đếnviệc thực thi chính sách tinh giản biên chế tại Sở Y tế Hà Nội Các số liệu thứcấp được lựa chọn để thiết lập thành các bảng số liệu để tiện lợi cho việc phântích thông tin Số liệu được xử lý trên phần mềm excel Các số liệu sau khi xử

lý được tổng hợp thành các bảng số liệu để phân tích, đánh giá các nội dungnghiên cứu của đề tài

+ Phương pháp thống kê, so sánh: Từ dữ liệu thu thập được, tác giả sửdụng phương pháp thống kê so sánh để đối chiếu các đối tượng tinh giản biên chếtại Sở Y tế Hà Nội Phương pháp so sánh dùng để so sánh giữa đối tượng tinh giảnbiên chế, điều kiện áp dụng, kinh phí chi trả, hỗ trợ cho từng loại đối tượng giữacác năm; so sánh thực trạng tinh giản biên chế trong Sở Y tế Hà Nội trong giaiđoạn nghiên cứu

Trang 14

3 Những kết quả đạt đƣợc: Những nhận xét, đánh giá và bình quân

rút ra qua nghiên cứu và những điểm đóng góp mới cũng như hạn chế của Luậnvăn

3.1 Những kết quả đạt đƣợc

Trên cơ sở những vấn đề lý luận chung, luận văn đã đánh giá lại toàn

bộ thực trạng của việc thực thi chính sách tinh giản biên chế tại Sở Y tế HàNội, mục tiêu kế hoạch đặt ra theo giai đoạn, hàng năm như thế nào, kết quảthực thi đạt được là bao nhiêu; những hạn chế tồn tại và nguyên nhân và đưa

ra các giải pháp kiến nghị nhằm thực thi chính sách tinh giản biên chế tại Sở

Y tế Hà Nội mang lại kết quả tốt hơn trong giai đoạn tiếp theo

3.2 Đóng góp của Luận văn

Hệ thống hóa các luận cứ khoa học về tinh giản biên chế và thực thichính sách tinh giản biên chế tại Sở Y tế Hà Nội Làm rõ vai trò và tầm quantrọng của chính sách tinh giản biên chế tại Sở Y tế Hà Nội Cung cấp thựctrạng công tác tinh giản biên chế tại Sở Y tế Hà Nội giai đoạn 2016-2019.Đánh giá những kết quả đạt được và những vấn đề hạn chế, tồn tại trong triểnkhai thực hiện chính sách và những nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế

đó Đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường thực thi chính sách trong giaiđoạn tiếp theo

3.3 Hạn chế của Luận văn

Tác giả luận văn đã rất tích cực nghiên cứu, tra cứu các báo cáo, họchỏi trao đổi với bạn bè đồng nghiệp, xin ý kiến của nhiều CB, CC, VC côngtác trong ngành và đặc biệt là có sự hướng dẫn nhiệt tình, trách nhiệm của TS.Bùi Thúy Vân, tuy nhiên do thời gian có hạn, luận văn chưa đi sâu tìm hiểu sựphản hồi của chính sách thông qua sự trao đổi của chính các CB, CC, VC đãtinh giản biên chế của Sở Y tế Hà Nội giai đoạn 2016-2019, để có sự đánh giákhách quan về những hạn chế, bất cập của chính sách, đặc biệt là khai thác

Trang 15

được các thông tin hữu ích về giải pháp để khắc phục, làm chính sách tốt hơntrong thời gian tới từ các đối tượng thực thi chính sách Do đó còn một số vấn

đề, luận cứ phân tích của Luận văn có thể chưa sâu, chưa sát với thực tiễn, vớitừng nhóm đối tượng khác nhau trong việc triển khai chính sách giai đoạnhiện nay

Vì vậy, Luận văn không tránh khỏi còn nhiều thiếu sót, hạn chế; tác giảluận văn rất mong nhận được những đóng góp quý báu của các Thầy Cô vàcác bạn

Xin trân trọng cảm ơn!

Trang 16

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết và lý do chọn đề tài

Tinh giản biên chế ở Việt Nam đã được Đảng và Nhà nước ta quan tâmchỉ đạo, triển khai thực hiện từ rất sớm, cụ thể từ ngày 25/10/1999, Thủ tướngChính phủ đã có Quyết định số 207/1999/QĐ-TTg ban hành Kế hoạch thựchiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (KhoáVIII) "Một số vấn đề về tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị và tiền lương,trợ cấp xã hội thuộc ngân sách Nhà nước" trong đó đặt ra vấn đề về tinh giản

biên chế với “mục tiêu chung là đến cuối năm 2000 giảm được khoảng 15% biên chế Đối tượng giảm là biên chế trong các cơ quan hành chính Nhà nước, biên chế trong các đơn vị sự nghiệp và trong doanh nghiệp Nhà nước”.

Từ đó đến nay, Chính phủ đã nhiều lần ban hành các Nghị quyết, Nghịđịnh về tinh giản biên chế vào năm 2000, 2003, 2007 và hiện nay là Nghị định số108/2014/NĐ-CP ngày 20/11/2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản biênchế Tuy nhiên, qua đánh giá tổng kết sau mỗi lần thực hiện chính sách tinh giảnbiên chế, thì số lượng biên chế trong bộ máy chính quyền không những khônggiảm, mà thậm chí còn tăng so với trước đây Ngoài những nguyên nhân dẫn đếntăng biên chế trong bộ máy nhà nước là do chia tách đơn vị hành chính, nâng cấp

đô thị, thành lập mới tổ chức hoặc các cơ quan, đơn vị được bổ sung chức năng,nhiệm vụ, quyền hạn… thì một trong những nguyên nhân quan trọng đó là sự bấtcập của chính sách trong quá trình triển khai thực hiện chính sách Từ đó dẫn đếnbiên chế trong các cơ quan nhà nước nói chung và cơ quan hành chính Nhà nước(HCNN) nói riêng đáng lẽ phải giảm, nhưng sau khi thực hiện chính sách tinhgiản thì biên chế lại tăng lên

Ngày 17/4/2015, Bộ Chính trị đã ban hành Nghị quyết số 39-NQ/TW

về tinh giản biên chế và cơ cấu lại đội ngũ CB, CC, VC, VC với quyết tâm

Trang 17

nhằm làm tinh gọn bộ máy, tinh giản biên chế, trong các văn bản của Đảng,Chính phủ đã quy định cụ thể tỷ lệ tinh giản biên chế đến năm 2021 tối thiểugiảm 10% biên chế của Bộ, ngành, địa phương được giao năm 2015 Như vậy,tinh giản biên chế được xác định là yêu cầu cấp thiết trong cải cách chế độcông vụ, công chức ở nước ta hiện nay.

Thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước vàthành phố Hà Nội về chính sách tinh giản biên chế, Sở Y tế Hà Nội đã tíchcực tiến hành triển khai, tổ chức thực hiện một cách nghiêm túc đến cơ sở.Tuy nhiên, qua thực tế tổ chức triển khai thực hiện chính sách tinh giản biênchế đã gặp phải một số khó khăn, vướng mắc như: (1) Rào cản về tâm lý, tâm

lý ngại va chạm nên công tác đánh giá, phân loại CB, CC, VC, VC ở đa số các

cơ quan, đơn vị còn chưa đúng thực chất, từ đó chưa có cơ sở đưa vào diệntinh giản biên chế đối với các đối tượng năng lực yếu, không làm được việc;

(2) Khi thực hiện tinh giản biên chế, với nguyên tắc thực hiện là “ra 2 vào 1”, khi không được tuyển dụng vào biên chế chính thức thì các cơ quan, đơn vị lại

hợp đồng lao động một số lượng tương ứng với số biên chế “đã ra đó” Nhưvậy trên thực tế số lượng người làm việc thì không giảm, thậm chí còn tănghơn; (3) Có sự bất cập, thiếu đồng bộ trong quy định về đối tượng, điều kiện

và phê duyệt danh sách tinh giản biên chế (4) Chế độ, chính sách đối vớinhững người nghỉ việc thuộc diện tinh giản biên chế chưa phù hợp, còn thấpnên chưa khuyến khích, động viên những đối tượng thuộc diện tinh giản biênchế tự nguyện đăng ký tham gia và tích cực hợp tác để thực hiện tinh giảnbiên chế

Xuất phát từ các nội dung trên, nhằm đề ra một số giải pháp khắc phụcnhững khó khăn, bất cập trong việc triển khai thực hiện chính sách tinh giảnbiên chế của Sở Y tế Hà Nội trong thời gian qua, việc nghiên cứu đề tài

“Thực thi chính sách tinh giản biên chế tại Sở Y tế Hà Nội” là cần thiết,

Trang 18

góp phần thực hiện mục tiêu tinh gọn bộ máy và nâng cao chất lượng đội ngũ

CB, CC, VC, VC, đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước và nhu cầu phát triểnkinh tế - xã hội của thành phố Hà Nội những năm tiếp theo

2 Tổng quan các vấn đề nghiên cứu

Vấn đề tinh giản biên chế luôn nhận được sự quan tâm của toàn xãhội, đặc biệt trong những năm gần đây, khi Việt Nam càng thực hiện tinh giảnbiên chế thì bộ máy, biên chế càng phình to đã gây bức xúc trong dư luận xãhội Cho đến nay, đã có một số đề tài, bài viết, sách, công trình nghiên cứukhoa học, một số luận văn thạc sĩ có liên quan đến chính sách tinh giản biênchế, tiêu biểu như:

- Tác giả Phạm Thị Thùy Trang (2007) Đề tài “Một số giải pháp nhằm thực hiện tốt chính sách tinh giản biên chế tại ngành Thuế Thừa Thiên Huế” Đề

tài đề cập đến thực trạng đội ngũ cán bộ ngành Thuế của tỉnh Thừa Thiên Huế(gồm 9 chi cục Thuế trực thuộc và Văn phòng Cục Thuế), dựa trên phương pháp

mô tả tình huống, được nghiên cứu trong thời gian từ 2006-2008 Trên cơ sởnhững kết quả khảo sát và phân tích từ nhiều khía cạnh (tổ chức bộ máy, số lượng,chất lượng, cơ cấu đội ngũ CB, CC, VC, VC, số lượng biên chế giao, kết quả đánhgiá, phân loại hàng năm của CB, CC, VC

ngành Thuế Thừa Thiên Huế…), mục tiêu đặt ra là cần phải nhanh chóngkhoanh vùng, lựa chọn đối tượng để thực hiện chính sách tinh giản biên chếmột cách hiệu quả, không ảnh hưởng, xáo động đến tâm lý CB, CC, VC

- Tác giả Vũ Thị Nhàn (2017): Luận văn Thạc sĩ chính sách công

“Thực hiện chính sách tinh giản biên chế từ thực tiễn Bộ Văn hóa-Thể thao và

Du lịch” Luận văn đề cập đến thực trạng đội ngũ CB, CC, VC, VC và thực

trạng thực thi chính sách tinh giản biên chế của Bộ Văn hóa-Thể thao và Dulịch và đưa ra các phương hướng giải pháp hoàn thiện tổ chức thực hiện chínhsách tinh giản biên chế ở nước ta hiện nay

Trang 19

- Bài viết của TS Trần Anh Tuấn, Thứ trưởng Bộ Nội vụ (tháng

11/2015) trên Tạp chí Tổ chức nhà nước: “Tinh giản biên chế-những điểm mấu chốt để giải quyết vấn đề cũ theo nhận thức mới” Ông Trần Anh Tuấn đề cập đến

vấn đề: Để đạt kết quả và mục tiêu cần thay đổi tư duy, nhận thức lại vấn đề để cócác giải pháp mới, phù hợp, tránh lặp lại "lối mòn cũ” cho rằng: tinh giản biên chếchỉ đơn thuần là giảm cơ học một số lượng biên chế, không tính đến các giải phápkhác để hỗ trợ và tiến hành đồng bộ

- Bài viết của TS Lê Như Thanh - Phó Giám đốc thường trực Học viện

Hành chính Quốc gia (tháng 3/2017) trên Tạp chí Tổ chức nhà nước: “Tinh

giản biên chế trong Sở Y tế Hà Nội-Thách thức và giải pháp” Ông Lê Như

Thanh tập trung làm rõ những vấn đề về tinh giản biên chế trong các cơ quanHCNN hiện nay, đâu là thách thức và giải pháp để thực hiện là gì

Nhìn chung các Đề tài, Luận văn Thạc sĩ và Bài viết đăng trên Tạp chí

Tổ chức nhà nước như đã nêu ở trên đã đề cập đến nhiều khía cạnh của chínhsách tinh giản biên chế Tuy nhiên để có một công trình nghiên cứu, từ thựctrạng đội ngũ CB, CC, VC của Sở Y tế Hà Nội; từ những đặc thù riêng có của

Sở Y tế Hà Nội; từ vấn đề thực thi chính sách tinh giản biên chế tại Sở Y tế

Hà Nội để đưa ra được các giải pháp, các kiến nghị đề xuất nhằm thực hiện tốthơn chính sách tinh giản biên chế tại Sở Y tế Hà Nội, thì cho đến nay, chưa có

đề tài nghiên cứu độc lập về vấn đề này, đây cũng chính là khoảng trốngnghiên cứu cần giải quyết

Với việc nghiên cứu về vấn đề thực thi chính sách tinh giản biên chế tại

Sở Y tế Hà Nội, cùng với việc nghiên cứu nội dung các Văn bản pháp luật,các tài liệu có liên quan và các đề tài, luận văn, bài viết sẽ là những căn cứ đểviệc nghiên cứu đề tài này có thể kế thừa và đồng thời có một cái nhìn tổngquát về cơ sở pháp lý của chính sách tinh giản biên chế tại Việt Nam, thựctrạng của việc thực thi chính sách tinh giản biên chế, những khó khăn vướng

Trang 20

mắc và các giải pháp nhằm nâng cao việc thực thi chính sách tinh giản biênchế tại Việt Nam, tại một số Sở Y tế của các địa phương khác … Từ đó vậndụng làm cơ sở cho việc nghiên cứu, tìm tòi và xây dựng Đề tài luận văn vềthực thi chính sách tinh giản biên chế tại Sở Y tế Hà Nội đạt chất lượng và cótính thực tiễn.

3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

3.1 Mục tiêu chung

Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn thực thi chính sách tinh giản biênchế; đề xuất giải pháp nhằm tăng cường thực thi chính sách tinh giản biên chếtại Sở Y tế Hà Nội

4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là thực tiễn thực thi chính sách tinhgiản biên chế tại Sở Y tế Hà Nội, các giải pháp để tăng cường thực thi chínhsách tinh giản biên chế

4.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi về nội dung: Luận văn nghiên cứu đến vấn đề thực thi chínhsách tinh giản biên chế tại Sở Y tế Hà Nội Qua phân tích, đánh giá thực trạngtìm ra các tồn tại, hạn chế và nguyên nhân dẫn đến những tồn tại, hạn chế đó Đồng thời, luận văn cũng phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến thực thi chính

Trang 21

sách tinh giản biên chế Đề xuất một số giải pháp, kiến nghị nhằm tăng cường việc thực thi chính sách tinh giản biên chế tại Sở Y tế Hà Nội những năm tiếptheo.

- Phạm vi về không gian: Luận văn nghiên cứu về thực thi chính sách tinh giản biên chế tại Sở Y tế Hà Nội

- Phạm vi về thời gian: Các số liệu đánh giá thực trạng thực thi chínhsách tinh giản biên chế tại Sở Y tế Hà Nội trong giai đoạn 2016-2019 và đề xuấtcác giải pháp nhằm tăng cường thực thi chính sách tinh giản biên chế tại Sở Y tế

Hà Nội trong giai đoạn tiếp theo

5 Quy trình nghiên cứu của đề tài

Quy trình nghiên cứu của đề tài: Thực thi chính sách tinh giản biên chế tại Sở Y tế Hà Nội gồm 3 bước và được thể hiện qua mô hình sau:

Bước 1: Nghiên cứu những vấn đề chung

- Tìm hiểu các vấn đề lý luận chung liên quan đến chính sách, thực thichính sách tinh giản biên chế

- Các yếu tố ảnh hưởng đến thực thi chính sách tinh giản biên chế

- Kinh nghiệm một số địa phương và bài học cho Sở Y tế Hà Nội

Bước 2: Phân tích, đánh giá thực trạng thực thi chính sách tinh giản biên chế tại Sở Y tế Hà Nội

- Những kết quả đạt được

- Tồn tại, hạn chế và nguyên nhân của tồn tại, hạn chế

Bước 3: Giải pháp và các kiến nghị nhằm tăng cường thực thi chính sách tinh giản biên chế tại Sở Y tế Hà Nội

6 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu như: Thu thập, phântích, tổng hợp; thống kê, so sánh đối chứng

Trang 22

6.1 Phương pháp thu thập, phân tích tài liệu

Từ việc thu thập số liệu thứ cấp, xác định được thực trạng tinh giảnbiên chế, tồn tại, hạn chế, nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế, từ đó đề racác giải pháp nâng cao việc thực thi chính sách tinh giản biên chế tại Sở Y tế

Hà Nội

Số liệu thứ cấp là những số liệu, tài liệu đã được công bố gồm Kếhoạch thực hiện chính sách tinh giản biên chế, quyết định phê duyệt đề án tinhgiản biên chế, các báo cáo sơ kết, tổng kết của Thành phố Hà Nội, của Sở Nội

vụ, Sở Tài chính và các sở, ngành thuộc thành phố Hà Nội từ năm 2016-2019

có liên quan đến tinh giản biên chế của Sở Y tế Hà Nội

Các số liệu thứ cấp được lựa chọn để thiết lập thành các bảng đảm bảothuận tiện cho việc phân tích thông tin Số liệu được xử lý trên phần mềmexcel Các số liệu sau khi xử lý được tổng hợp thành các bảng số liệu để phântích, đánh giá các nội dung nghiên cứu của đề tài

6.2 Phương pháp thống kê; so sánh

Từ những dữ liệu thu thập được, tác giả sử dụng phương pháp thống kê

so sánh để đối chiếu các đối tượng tinh giản biên chế tại Sở Y tế Hà Nội.Phương pháp so sánh dùng để so sánh giữa đối tượng tinh giản biên chế, điềukiện áp dụng, kinh phí chi trả, hỗ trợ cho từng loại đối tượng trong các cơquan thuộc Sở Y tế Hà Nội giữa các năm; so sánh thực trạng tinh giản biênchế trong Sở Y tế Hà Nội trong giai đoạn nghiên cứu

7 Kết cấu của Luận văn

Luận văn gồm có 03 phần:

- Phần Nội dung của Luận văn có 3 chương:

+ Chương 1 Những vấn đề chung về thực thi chính sách tinh giản biên chế tại Sở Y tế Hà Nội

Trang 23

+ Chương 2 Thực trạng thực thi chính sách tinh giản biên chế tại Sở Y

tế Hà Nội giai đoạn 2016-2019

+ Chương 3 Giải pháp tăng cường thực thi chính sách tinh giản biên chế tại Sở Y tế Hà Nội

- Danh mục tài liệu tham khảo

Trang 24

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THỰC THI CHÍNH SÁCH

TINH GIẢN BIÊN CHẾ TẠI CÁC CƠ QUAN

HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC

1.1 Nội dung chính sách tinh giản biên chế:

1.1.1 Khái niệm biên chế

Theo Từ điển Tiếng Việt (2000), Nhà xuất bản Đà Nẵng: Biên chế là sựsắp xếp lực lượng theo một trật tự tổ chức nhất định; theo Từ điển Tiếng Việtnăm 2014, Nhà xuất bản Thời đại: Biên chế là tổ chức xếp đặt cán bộ theonăng lực và công việc cho hợp lý Như vậy, biên chế được tiếp cận dưới cáckhái niệm trên là chỉ sự sắp xếp nhân sự thuộc một tổ chức nhất định

Theo Từ điển Hành chính (2003) do Nhà xuất bản Lao động phát hànhđưa ra khái niệm biên chế: Biên chế là số lượng người được quy định trongmột cơ quan, tổ chức Theo khái niệm này, biên chế được hiểu là số lượngngười quy định cho một tổ chức nhất định

Theo Văn Tất Thu (2016), biên chế làm việc trong cơ quan nhà nước là:

Số nhân lực lao động cần thiết trong một cơ cấu hợp lý cả về số lượng và chấtlượng để thực hiện có hiệu quả công việc của cơ quan, đơn vị Số nhân lựcnày được hưởng lương từ ngân sách nhà nước nên có thể gọi chung là biênchế nhà nước Biên chế không đơn thuần là số người làm việc trong bộ máy,

mà là số lượng người cần thiết với một cơ cấu hợp lý để thực hiện tốt chứcnăng, nhiệm vụ hay công việc của bộ máy

Tuy nhiên, dưới góc độ nghiên cứu của luận văn, biên chế làm việctrong các đơn vị thuộc Sở Y tế Hà Nội sẽ được hiểu là: (1) Số lượng nhân lựccần thiết theo một cơ cấu hợp lý của từng đơn vị; (2) Thực hiện chức năng,

Trang 25

nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Y tế Hà Nội; (3) Hưởng lương từ ngân sách nhànước theo quy định của pháp luật.

1.1.2 Khái niệm tinh giản biên chế

Tinh giản biên chế theo quy định tại Nghị định số 108/2014/NĐ-CPngày 20/11/2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế là: Việcđánh giá, phân loại, đưa ra khỏi biên chế những người dôi dư, không đáp ứngyêu cầu công việc, không thể tiếp tục bố trí sắp xếp công tác khác và giảiquyết chế độ, chính sách đối với những người thuộc diện tinh giản biên chế

1.1.3 Khái niệm chính sách tinh giản biên chế

Chính sách tinh giản biên chế là các quan điểm, nguyên tắc, công cụ vàbiện pháp mà Nhà nước sử dụng để loại bỏ ra khỏi bộ máy những người dôi

dư, không đáp ứng yêu cầu công việc, không thể tiếp tục bố trí, sắp xếp côngtác khác, đồng thời thực hiện chế độ, chính sách đối với các trường hợp thựchiện tinh giản biên chế, nhằm khuyến khích, động viên những người thuộc đốitượng tinh giản tự nguyện đăng ký thực hiện, nhằm góp phần tinh gọn bộmáy, hoạt động hiệu lực, hiệu quả hơn

1.1.4 Khái niệm về thực thi chính sách tinh giản biên chế tại cơ quan HCNN và ĐVSN

Thực thi chính sách tinh giản biên chế là quá trình chuyển ý chí của chủthể trong chính sách thành hiện thực bằng những quyết định, quy định với cácđối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu là tinh giản biên chế, loại bỏ ra khỏi bộmáy những người dôi dư, không đáp ứng yêu cầu công việc, không thể tiếptục bố trí, sắp xếp công tác khác, đồng thời thực hiện chế độ, chính sách đốivới các trường hợp thực hiện tinh giản biên chế, nhằm khuyến khích, độngviên những người thuộc đối tượng tinh giản tự nguyện đăng ký thực hiện,nhằm góp phần tinh gọn bộ máy, chuẩn hóa chất lượng đội ngũ CB, CC, VC

là làm cho cơ cấu, số lượng, chất lượng của đội ngũ CB, CC, VC ngày càng

Trang 26

nâng cao về chất lượng chuyên môn và phẩm chất đạo đức nghề nghiệp.

1.2 Thực thi chính sách tinh giản biên chế:

1.2.1 Nội dung chính sách tinh giản biên chế tại cơ quan HCNN và ĐVSN

Năm 2000, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 16/2000/NQ-CP ngày18/10/2000 về tinh giản biên chế trong các cơ quan hành chính và đơn vị sựnghiệp Đến năm 2007, Chính phủ tiếp tục ban hành Nghị định số132/2007/NĐ-CP về chính sách tinh giản biên chế Tuy nhiên, qua tổng kếtviệc thực hiện chính sách đã không thực hiện được như mong muốn, mục tiêugiảm 15% biên chế không những không đạt được mà bộ máy các cơ quan nhànước và đơn vị sự nghiệp ngày càng có xu hướng “phình to” Theo báo cáocủa Bộ Nội vụ, sau 5 năm thực hiện Nghị định số 132/2007/NĐ-CP về chínhsách tinh giản biên chế, tính đến hết năm 2012, tổng số CB,CC từ Trung ươngđến cấp huyện là 388.480 người (tăng hơn 42.000 biên chế); CB,CC cấp xã là257.675 người (tăng hơn 14.000 biên chế) Trong vòng 10 năm (từ 2003-2013) thực hiện chủ trương tinh giản, số lượng biên chế không những khônggiảm mà còn tăng thêm 20%

Mặc dù đã có chủ trương và chính sách tinh giản được gần 20 năm, tuynhiên bộ máy HCNN ở nước ta còn cồng kềnh, hoạt động kém hiệu quả; việcgia tăng biên chế ngày càng gây nhiều áp lực lên ngân sách nhà nước để chitrả lương cho CB, CC, VC Bên cạnh đó, một bộ phận CB, CC, VC hạn chế

về chuyên môn, nghiệp vụ, thiếu đạo đức công vụ, thiếu tinh thần phục vụnhân dân, thiếu ý thức rèn luyện

Vì vậy, năm 2014, Chính phủ tiếp tục ban hành và tổ chức thực hiệnNghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20/11/2014 về chính sách tinh giản biênchế như một giải pháp nhằm khắc phục tình trạng này Theo đó, Nghị định số108/2014/NĐ-CP ngày 20/11/2014 của Chính phủ đã quy định cụ thể có các

Trang 27

giải pháp tinh giản biên chế và nội dung thực thi của các giải pháp tinh giản biên chế bao gồm:

Thứ nhất: Giải pháp về hưu trước tuổi

- Đối tượng tinh giản biên chế quy định tại Điều 6 Nghị định số

108/2014/NĐ-CP nếu đủ 50 tuổi đến đủ 53 tuổi đối với nam, đủ 45 tuổi đến

đủ 48 tuổi đối với nữ, có thời gian đóng BHXH đủ 20 năm trở lên, trong đó có

đủ mười lăm năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểmthuộc danh mục do Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế ban hànhhoặc có đủ mười lăm năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trởlên, ngoài hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về BHXH, cònđược hưởng các chế độ sau:

+ Không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi;

+ Được trợ cấp 03 tháng tiền lương cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi sovới quy định về tuổi tối thiểu tại Điểm b Khoản 1 Điều 50 Luật BHXH (Điểm

b, Khoản 1, Điều 54, Luật BHXH năm 2014);

+ Được trợ cấp 05 tháng tiền lương cho hai mươi năm đầu công tác, cóđóng đủ BHXH Từ năm thứ hai mươi mốt trở đi, cứ mỗi năm công tác cóđóng BHXH được trợ cấp 1/2 tháng tiền lương

- Đối tượng tinh giản biên chế quy định tại Điều 6, Nghị định số

108/2014/NĐ-CP nếu đủ 55 tuổi đến đủ 58 tuổi đối với nam, đủ 50 tuổi đến

đủ 53 tuổi đối với nữ, có thời gian đóng BHXH đủ 20 năm trở lên, đượchưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về BHXH và chế độ quyđịnh tại Điểm a, c Khoản 1 Điều 8 Nghị định số 108/2014/NĐ-CP và được trợcấp 03 tháng tiền lương cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi so với quy định tạiĐiểm a, Khoản 1, Điều 50, Luật BHXH (Điểm a, Khoản 1, Điều 54, LuậtBHXH năm 2014);

- Đối tượng tinh giản biên chế quy định tại Điều 6 Nghị định số

Trang 28

108/2014/NĐ-CP nếu trên 53 tuổi đến dưới 55 tuổi đối với nam, trên 48 tuổiđến dưới 50 tuổi đối với nữ, có thời gian đóng BHXH đủ 20 năm trở lên,trong đó có đủ mười lăm năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại,nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội và Bộ Y

tế ban hành hoặc có đủ mười lăm năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ

số 0,7 trở lên thì được hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật vềBHXH và không bị trừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi

- Đối tượng tinh giản biên chế quy định tại Điều 6 Nghị định số108/2014/NĐ-CP nếu trên 58 tuổi đến dưới 60 tuổi đối với nam, trên 53 tuổi

đến dưới 55 tuổi đối với nữ, có thời gian đóng BHXH đủ 20 năm trở lên thìđược hưởng chế độ hưu trí theo quy định của pháp luật về BHXH và không bịtrừ tỷ lệ lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi

Thứ hai: Giải pháp chuyển sang làm việc tại các tổ chức không hưởng lương thường xuyên từ ngân sách nhà nước

Các trường hợp tinh giản biên chế, nếu chuyển sang làm việc tại các tổchức không hưởng lương thường xuyên từ ngân sách nhà nước được hưởngcác khoản trợ cấp sau:

- Được trợ cấp 03 tháng tiền lương hiện hưởng;

- Được trợ cấp 1/2 tháng tiền lương cho mỗi năm công tác có đóngBHXH

Thứ ba: Giải pháp thôi việc

- Giải pháp thôi việc ngay

Các trường hợp tinh giản biên chế có tuổi đời dưới 53 tuổi đối với nam,dưới 48 tuổi đối nữ và không đủ điều kiện hưởng chính sách về hưu trước tuổitheo quy định tại Khoản 1, Điều 8, Nghị định số 108/2014/NĐ-CP hoặc cótuổi đời dưới 58 tuổi đối với nam, dưới 53 tuổi đối với nữ và không đủ điềukiện hưởng chính sách về hưu trước tuổi theo quy định tại Khoản 2, Điều 8,

Trang 29

Nghị định số 108/2014/NĐ-CP, nếu thôi việc ngay thì được hưởng các khoản trợ cấp sau:

+ Được trợ cấp 03 tháng tiền lương hiện hưởng để tìm việc làm;

+ Được trợ cấp 1,5 tháng tiền lương cho mỗi năm công tác có đóngBHXH

- Giải pháp thôi việc sau khi đi học nghề

Các trường hợp tinh giản biên chế có tuổi đời dưới 45 tuổi, có sứckhỏe, tinh thần trách nhiệm và ý thức tổ chức kỷ luật nhưng đang đảm nhậncác công việc không phù hợp về trình độ đào tạo, chuyên ngành đào tạo, cónguyện vọng thôi việc thì được cơ quan, đơn vị tạo điều kiện cho đi học nghềtrước khi giải quyết thôi việc, tự tìm việc làm mới, được hưởng các chế độsau:

+ Được hưởng nguyên tiền lương tháng hiện hưởng và được cơ quan,đơn vị đóng BHXH, BHYT trong thời gian đi học nghề, nhưng thời gian hưởng tối

đa là 06 tháng;

+ Được trợ cấp một khoản kinh phí học nghề bằng chi phí cho khoáhọc nghề tối đa là 06 tháng tiền lương hiện hưởng để đóng cho cơ sở dạy nghề;+ Sau khi kết thúc học nghề được trợ cấp 03 tháng lương hiện hưởng tạithời điểm đi học để tìm việc làm;

+ Được trợ cấp 1/2 tháng tiền lương cho mỗi năm công tác có đóngBHXH;

+ Trong thời gian đi học nghề được tính thời gian công tác liên tục nhưng không được tính thâm niên để nâng lương hàng năm

Thứ tư: Giải pháp đối với CB, CC, VC do sắp xếp tổ chức thôi giữ chức vụ lãnh đạo hoặc được bổ nhiệm, bầu cử vào chức vụ khác có phụ cấp chức vụ lãnh đạo mới thấp hơn do sắp xếp tổ chức

CB, CC, VC do sắp xếp tổ chức thôi giữ chức vụ lãnh đạo hoặc được

Trang 30

bổ nhiệm, bầu cử vào chức vụ mới có phụ cấp chức vụ lãnh đạo thấp hơn sovới phụ cấp chức được bảo lưu phụ cấp chức vụ lãnh đạo đang hưởng đến hếtthời hạn giữ chức vụ bổ nhiệm hoặc hết nhiệm kỳ bầu cử Trường hợp đã giữchức vụ theo thời hạn được bổ nhiệm hoặc nhiệm kỳ bầu cử còn dưới 06tháng thì được bảo lưu 06 tháng.

1.2.2 Hệ thống các văn bản về chính sách tinh giản biên chế của Đảng, Nhà nước và thành phố Hà Nội

- Hệ thống các văn bản về chính sách tinh giản biên chế của Đảng và Nhà nước:

+ Quyết định số 207/1999/QĐ-TTg ngày 25/10/1999 của Thủ tướngChính phủ ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 BanChấp hành Trung ương Đảng (Khoá VIII) "Một số vấn đề về tổ chức bộ máycủa hệ thống chính trị và tiền lương, trợ cấp xã hội thuộc ngân sách Nhànước"

+ Nghị quyết số 16/2000/NQ-CP ngày 18/10/2000 của Chính phủ về tinh giản biên chế trong các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp

+ Nghị quyết số 09/2003/NQ-CP ngày 28/7/2003 của Chính phủ sửađổi, bổ sung Nghị quyết số 16/2000/NQ-CP về tinh giản biên chế trong các cơquan hành chính và đơn vị sự nghiệp

+ Nghị định số 132/2007/NĐ-CP ngày 08/8/2007 của Chính phủ vềchính sách tinh giản biên chế (thay thế Nghị quyết số 16/2000/NQ-CP và Nghị quyết số 09/2003/NQ-CP)

+ Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20/11/2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế (thay thế Nghị định số 132/2007/NĐ-CP)

+ Thông tư số 01/2015/TT-BNV-BTC ngày 14/4/2015 của Bộ Nội

vụ-Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 108/2014/NĐ-CP.+ Nghị quyết số 39-NQ/TW ngày 17/4/2015 của Bộ Chính trị về tinh

Trang 31

giản biên chế và cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức.

Tại Quyết định số 207/1999/QĐ-TTg, mới chỉ đề cập và đặt ra đượcmục tiêu chung, một số nguyên tắc thực hiện tinh giản biên chế, chưa đưa rađược giải pháp, cách thức triển khai thực hiện, trường hợp nào thuộc đốitượng tinh giản biên chế… Với mục tiêu chung là đến cuối năm 2000 giảmđược khoảng 15% biên chế Đối tượng giảm là biên chế trong các cơ quanhành chính Nhà nước, biên chế trong các đơn vị sự nghiệp và trong doanhnghiệp Nhà nước” Các cơ quan, đơn vị, địa phương tự tiến hành rà soát chứcnăng, nhiệm vụ, khối lượng công việc, năng lực đội ngũ để xây dựng đề ántrình Chính phủ phê duyệt Như vậy có thể thấy, thời điểm này nước ta mớibắt đầu đề cấp đến việc tinh giản biên chế Cơ sở pháp lý để các cơ quan, đơn

vị, địa phương triển khai còn thiếu, chưa có hướng dẫn triển khai cụ thể vàthống nhất chung trong toàn quốc, dẫn đến không có hiệu quả trên thực tế

Đến Nghị quyết số 16/2000/NQ-CP và Nghị quyết số 09/2003/NQ-CPcủa Chính phủ, đã quy định được đối tượng giảm biên chế gồm những đốitượng nào, giải pháp để thực hiện tinh giản biên chế, một số chính sách đểthực hiện tinh giản biên chế… Tuy nhiên, việc quy định đối tượng tinh giảnbiên chế tại Nghị quyết này chưa rõ, chưa cụ thể nên rất khó để các cơ quan,đơn vị, địa phương có cơ sở xác định được đối tượng tinh giản biên chế Ví dụ

một trong những đối tượng phải tinh giản biên chế là “Những người không thường xuyên bảo đảm chất lượng và thời gian lao động quy định đối với công việc được giao do năng lực lãnh đạo, quản lý và chuyên môn nghiệp vụ yếu, thiếu tinh thần trách nhiệm, ý thức tổ chức, kỷ luật kém Những người không đủ sức khoẻ để làm việc” Với quy định “không thường xuyên”, các cơ

quan, đơn vị, địa phương không biết xác định khoảng thời gian áp dụng làtheo tháng, quý, năm hay trong bao nhiêu năm mà CB, CC, VC không đảmbảo chất lượng công việc được giao mới được tinh giản biên chế; hoặc quy

Trang 32

định “không đủ sức khỏe để làm việc” thì do cơ quan sử dụng lao động quyếtđịnh là CB, CC, VC không đảm bảo để làm việc hay phải có giấy chứng nhậncủa cơ quan y tế (cấp huyện hay cấp Thành phố trở lên)…

Đến năm 2007, khi Chính phủ ban hành Nghị định số 132/2007/NĐ-CPmới thực sự quy định được khá đầy đủ và có hướng dẫn chi tiết về đối tượng,phạm vị, phương pháp, trình tự thực hiện và chính sách thực hiện tinh giảnbiên chế Tuy nhiên, đối tượng thực hiện tinh giản biên chế còn hẹp, chưa gópphần thải loại được các trường hợp yếu kèm về năng lực, trình độ chuyênmôn Đồng thời chính sách tinh giản biên chế còn khá khắt khe, chưa mở rộngnên chưa khuyến khích được việc tự nguyện tinh giản biên chế

Để khắc phục được các hạn chế, thiếu sót của Nghị định số132/2007/NĐ-CP, năm 2014 Chính phủ ban hành Nghị định số 108/2014/NĐ-

CP, qua đó đã mở rộng đối tượng tinh giản biên chế (nhiều trường hợp bị tinhgiản biên chế hơn), cụ thể:

Đối với CB, CC, VC trong biên chế trước đây chỉ bị tinh giản nếu nhưkhông hoàn thành nhiệm vụ 02 năm liền kề thì nay mở rộng thêm: Có 02 nămliên tiếp hoàn thành nhiệm vụ nhưng còn hạn chế năng lực; Có 01 năm hoànthành nhiệm vụ nhưng còn hạn chế về năng lực và 01 năm không hoàn thànhnhiệm vụ nhưng không thể bố trí việc làm phù hợp; Có 02 năm liên tiếp liền

kề có 01 năm hoàn thành nhiệm vụ và 01 năm không hoàn thành nhiệm vụnhưng không thể bố trí việc làm phù hợp; Có 02 năm liên tiếp mà mỗi năm cótổng số ngày nghỉ làm việc đối đa do ốm đau theo Khoản 1 Điều 23 LuậtBHXH, có chứng nhận của cơ sở khám chữa bệnh và cơ quan BHXH chi trảtrợ cấp ốm đau

Ngoài ra còn bổ sung các trường hợp mới: (CB, CC, VC có chuyênngành đào tạo không phù hợp với vị trí việc làm hiện đang đảm nhiệm nên bịhạn chế về năng lực hoàn thành công việc được giao, nhưng không thể bố trí

Trang 33

việc làm khác; Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động không xác địnhthời hạn (tại đơn vị sự nghiệp công lập chưa được giao quyền tự chủ) dôi dư

do sắp xếp lại tổ chức; Viên chức, người làm việc theo chế độ hợp đồng laođộng không xác định thời hạn (tại các đơn vị sự nghiệp công lập được giaoquyền tự chủ hoàn toàn) dôi dư do sắp xếp lại tổ chức; CB, CC, VC đượcquyền cử làm người đại diện theo ủy quyền đối với phần vốn nhà nước tạidoanh nghiệp có vốn nhà nước, khi thôi làm đại diện phần vốn nhà nước,nhưng không bố trí được vào vị trí công tác mới; Người làm việc trong biênchế được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao cho các hội thuộc danh sáchdôi dư do sắp xếp lại tổ chức…

Tuy nhiên, hiệu quả công tác tinh giản biên chế và cơ cấu lại đội ngũ

CB, CC, VC còn hạn chế, tổng số biên chế có xu hướng tăng lên, nhất là trongkhu vực sự nghiệp công lập và CB, CC, VC cấp xã Cơ cấu CC, VC còn chưahợp lý về số lượng, chức danh ngạch, chức danh nghề nghiệp; trình độ, độtuổi, dân tộc, giới tính, nhất là tương quan cơ cấu giữa các cơ quan trung ươngvới các cơ quan địa phương Chưa xác định rõ, đầy đủ chức năng, nhiệm vụ,yêu cầu quản lý nhà nước, yêu cầu cung cấp dịch vụ công của từng ngành,từng lĩnh vực, từng khu vực cụ thể để làm cơ sở xây dựng, hoàn thiện cơ cấucông chức, viên chức phù hợp Công tác đánh giá, phân loại CB, CC, VC, VCvẫn là khâu yếu Thi nâng ngạch CC, VC chất lượng thấp, còn tình trạng đểgiải quyết chế độ, chính sách Trước thực trạng trên, lần đầu tiên Bộ Chính trị

đã ban hành một Nghị quyết điều chỉnh về tinh giản biên chế và cơ cấu lại độingũ CB, CC, VC (Nghị quyết số 39-NQ/TW ngày 17/4/2015)

- Hệ thống các văn bản về thực thi chính sách tinh giản biên chế của thành phố Hà Nội:

+ Thực hiện các quy định của Trung ương, Thành ủy Hà Nội đã banhành quyết định số 610-QĐ/TU ngày 29/2/2016 thành lập Ban chỉ đạo của

Trang 34

Thành phố thực hiện Nghị quyết số 39-NQ/TW về tinh giản biên chế và cơ cấulại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức Trong đó, thành phần gồm: Đồng chíHoàng Trung Hải, Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư Thành ủy Hà Nội làm Trưởngban Các đồng chí Phó Bí thư Ngô Thị Thanh Hằng, Nguyễn Đức Chung,Nguyễn Thị Bích Ngọc, Đào Đức Toàn làm Phó trưởng ban Chỉ đạo Ngoài ra,

có 7 Ủy viên là Trưởng các Ban Đảng Thành ủy, Giám đốc Sở Nội vụ

Ban chỉ đạo của Thành phố thực hiện Nghị quyết số 39-NQ/TW cónhiệm vụ chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc tổ chức thực hiện nghị quyết số39-NQ/TW ở các cấp ủy, chính quyền, các ban, ngành, sở, MTTQ, tổ chứcchính trị - xã hội trực thuộc Thành phố

+ Ngày 12/8/2015 UBND Thành phố Hà Nội ban hành Kế hoạch số166/KH-UBND về thực hiện Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20/11/2014của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế, ngày 18/8/2015 Trong đó:

Mục đích: (1) Nhằm triển khai thực hiện Nghị định số

108/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản biênchế, trong các sở, ban, ngành Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã; đơn vị sựnghiệp công lập; các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Thànhphố làm chủ sở hữu; công ty cổ phần có vốn góp của Nhà nước; các hội đượcgiao biên chế và Ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí để trả lương thuộc thẩmquyền quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội đạt được kết quả tốt;(2) Sắp xếp lại tổ chức bộ máy các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp cônglập, các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Thành phố làm chủ sởhữu, các Hội được giao biên chế và Ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí để trảlương, thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, tinhgọn, hiệu quả, cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức đáp ứng yêu cầunhiệm vụ được giao; (3) Góp phần thực hiện có hiệu quả công tác cải cách hànhchính, cải cách chế độ công vụ, công chức, nâng cao chất lượng đội

Trang 35

ngũ cán bộ, công chức, viên chức, nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động củacác cơ quan, tổ chức, đơn vị trong việc phục vụ nhân dân và thực hiện cảicách chính sách tiền lương.

Yêu cầu: (1) Việc thực hiện chính sách tinh giản biên chế phải trên cơ

sở rà soát, sắp xếp lại tổ chức bộ máy và phân loại, đánh giá cán bộ, côngchức, viên chức, lao động hợp đồng không xác định thời hạn trong cơ quan, tổchức, đơn vị; (2) Nguyên tắc, trình tự thực hiện tinh giản biên chế phải thựchiện đúng theo quy định tại Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20 tháng 11năm 2014 của Chính phủ về chính sách tinh giản biên chế và Thông tư liêntịch số 01/2015/TTLT-BNV-BTC ngày 14 tháng 4 năm 2015 của Liên Bộ Nội

vụ - Bộ Tài chính; (3) Việc thực hiện tinh giản biên chế phải công khai, dânchủ, đúng quy định của pháp luật, việc chi trả chế độ chính sách cho đốitượng tinh giản biên chế phải đảm bảo kịp thời, đầy đủ, đúng đối tượng; (4)Người đứng đầu phải chịu trách nhiệm về kết quả tinh giản biên chế của cơquan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý theo thẩm quyền

+ Kế hoạch số 05-KH/TU ngày 25/2/2016 và Kế hoạch số 12-KH/TUngày 05/5/2016 của Ban Thường vụ Thành ủy về thực hiện Nghị quyết số 39-NQ/TW ngày 17/4/2015 của Bộ Chính trị về tinh giản biên chế và cơ cấu lạiđội ngũ cán bộ, công chức, viên chức

+ Kế hoạch số 03-KH/BCĐ ngày 22/3/2016 của Ban chỉ đạo của Thànhphố thực hiện Nghị quyết số 39-NQ/TW về tinh giản biên chế và cơ cấu lại độingũ cán bộ, công chức, viên chức

+ Hướng dẫn số 07-HĐ/ĐUK ngày 02/6/2016 của Đảng Ủy khối các cơquan thành phố Hà Nội về công tác thông tin, tuyên truyền thực hiện Nghị quyết số39-NQ/TW ngày 17/4/2015 của Bộ Chính trị về tinh giản biên chế và cơ cấu lạiđội ngũ cán bộ, công chức, viên chức

+ Kế hoạch số 12/KH-HĐND ngày 16/8/2016 của HĐND Thành phố

Trang 36

ban hành Kế hoạch giám sát thực hiện Nghị quyết của HĐND Thành phố vềtổng biên chế hành chính, sự nghiệp năm 2016 và thực hiện chính sách tinhgiản biên chế của thành phố Hà Nội.

+ Kế hoạch số 06-KH/BCĐ ngày 17/2/2017 của Ban chỉ đạo của Thànhphố về kế hoạch công tác của Ban chỉ đạo của Thành phố thực hiện Nghị quyết số39-NQ/TW về tinh giản biên chế và cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viênchức năm 2017

+ Nghị quyết số 07/NQ-HĐND ngày 05/12/2017 của HĐND Thành phố về tổng biên chế hành chính, sự nghiệp thành phố Hà Nội năm 2018

+ Nghị quyết số 14/NQ-HĐND ngày 05/12/2018 của HĐND Thành phố

Hà Nội về tổng biên chế hành chính, sự nghiệp thành phố Hà Nội năm 2019

+ Nghị quyết số 17/2019/NQ-HĐND ngày 04/12/2019 của HĐNDThành phố Hà Nội về kết quả giám sát việc thực hiện "Năm kỷ cương hành chính2017", gắn với việc thực hiện Nghị quyết số 39-NQ/TW, ngày 17/4/2015 của BộChính trị về tinh giản biên chế và cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức

và các chỉ đạo của Chính phủ, Thành phố về công tác cải cách hành chính

+ Quyết định số 15/QĐ-HĐND ngày 10/4/2019 của HĐND Thành phố

Hà Nội về việc thành lập đoàn giám sát kết quả thực hiện "Năm kỷ cương hànhchính 2017" gắn với việc thực hiện NQ 39-NQ/TW ngày 17/4/2015 của BCT vềtinh giản biên chế và cơ cấu lại đội ngũ CBCCVC và các chỉ đạo của Chính phủ,Thành phố về công tác CCHC

- Các văn bản về chính sách tinh giản biên chế của các Sở, Ngành thành phố Hà Nội:

+ Công văn số 2086/SNV-QLSN ngày 11/9/2015 của Sở Nội vụ vềviệc hướng dẫn một số nội dung thực hiện Nghị định số 113/2018/NĐ-CP

ngày 31/8/2018

+ Công văn số 67/SNV-CCVC ngày 12/01/2017 của Sở Nội vụ về việc

Trang 37

thực hiện tinh giản biên chế đợt I năm 2017.

+ Công văn số 2664/SNV-TCBC ngày 20/10/2017 của Sở Nội vụ vềviệc triển khai Kết luận số 17-KL/TW của Bộ Chính trị về tinh giản biên chế tinhgiản biên chế

+ Công văn số 609/SNV-TCBC ngày 27/3/2019 của Sở Nội vụ về việchướng dẫn một số nội dung thực hiện Nghị định số 113/2018/NĐ-CP ngày

31/8/2018

+ Công văn số 4277STC-QLSN ngày 01/7/2019 của Sở Tài chính vềviệc báo cáo kết quả tinh giản biên chế, sắp xếp lại tổ chức bộ máy cơ quan hànhchính, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của các đơn vị SNCL theo cácNghị quyết số 18-NQ/TW, số 19-NQ/TW

1.2.3 Nguyên tắc tinh giản biên chế

- Bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng, phát huy vai trò giám sát của các tổ chức chính trị - xã hội và nhân dân trong quá trình thực hiện tinh giản biên chế

- Được tiến hành trên cơ sở rà soát, sắp xếp lại tổ chức và thực hiệnđánh giá, phân loại CB, CC, VC, lao động hợp đồng không xác định thời hạn trong

cơ quan, tổ chức, đơn vị

- Bảo đảm nguyên tắc tập trung dân chủ, khách quan, công khai, minh bạch và theo quy định của pháp luật

- Bảo đảm chi trả chế độ, chính sách tinh giản biên chế kịp thời, đầy đủ

và đúng theo quy định của pháp luật

- Người đứng đầu chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện tinh giản biên chế trong cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý theo thẩm quyền

1.2.4 Quy trình thực thi chính sách tinh giản biên chế

Thực thi chính sách tinh giản biên chế là một khâu rất quan trọng trong toàn bộ chu trình chính sách Để thực hiện có hiệu quả công tác thực thi chính

Trang 38

sách nói chung và chính sách tinh giản biên chế nói riêng, chủ thể thực thi phải thực hiện theo quy trình nhất định, cụ thể:

- Bước 1: Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện chính sách:

Tổ chức thực thi chính sách là quá trình phức tạp, diễn ra trong mộtthời gian dài, do đó, cần được lập kế hoạch triển khai thực hiện chính sách đểcác cơ quan nhà nước triển khai thực hiện một cách chủ động hoàn toàn

Kế hoạch phải được xây dựng trước khi đưa chính sách vào cuộc sống.Các cơ quan triển khai thực thi chính sách từ Trung ương đến địa phương đềuphải xây dựng kế hoạch gồm những nội dung dự kiến cơ bản sau: Kế hoạch

về thời gian; kế hoạch tổ chức điều hành (cơ quan chủ trì, phối hợp; nhân sựtham gia; cơ chế trách nhiệm, cơ chế tác động ); kế hoạch cung cấp cácnguồn vật lực; kế hoạch kiểm tra, đôn đốc thực thi sách Dự kiến kế hoạchthực thi ở cấp nào sẽ do lãnh đạo cấp đó thông qua Sau khi được thông qua,

kế hoạch thực thi chính sách mang giá trị pháp lý, các chủ thể tham gia thựcthi phải tuân thủ thực hiện Việc điều chỉnh kế hoạch cũng do cấp có thẩmquyền thông qua kế hoạch quyết định

Việc xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện chính sách cần phải đảmbảo tính sát thực, kịp thời, tính khả thi, hiệu quả Nếu kế hoạch tổ chức thựcthi chính sách không phù hợp, không tương xứng với yêu cầu sẽ dẫn tớinhững bất cập trong triển khai thực hiện

- Bước 2: Phổ biến, tuyên truyền chính sách

Để triển khai thực thi chính sách trong thực tiễn đời sống xã hội đượcthuận lợi và đạt hiệu quả cao, công tác tuyên truyền chính sách là rất quantrọng Phổ biến tuyên truyền chính sách tốt giúp cho các đối tượng chính sáchhiểu rõ về mục đích, yêu cầu của chính sách; tính đúng đắn và tính khả thi củachính sách để họ tự giác thực hiện theo yêu cầu quản lý của nhà nước Đồng

Trang 39

thời, cũng giúp cho mỗi CB, CC, VC có trách nhiệm tổ chức thực thi chínhsách nhận thức được đầy đủ tính chất, trình độ, quy mô của chính sách với đờisống xã hội để chủ động tích cực tìm kiếm các giải pháp thích hợp cho việcthực hiện mục tiêu chính sách và triển khai hiệu quả kế hoạch tổ chức thựchiện chính sách.

Để thực hiện tốt việc phổ biến, tuyên truyền chính sách thì cần tăngcường đầu tư về trình độ chuyên môn nghiệp vụ, phẩm chất chính trị, trangthiết bị kỹ thuật Tuyên truyền, vận động thực thi chính sách được thực hiệnthường xuyên, liên tục, ngay cả khi chính sách đang được tổ chức thực thi.Phổ biến, tuyên truyền chính sách bằng nhiều hình thức như tiếp xúc trực tiếp,gián tiếp tùy vào điều kiện cụ thể để chọn hình thức tuyên truyền, vận độngthích hợp

- Bước 3: Phân công, phối hợp thực hiện chính sách

Chính sách tinh giản biên chế được triển khai thực hiện trên phạm virộng, từ Trung ương đến địa phương Chính vì vậy, số lượng tổ chức và cánhân tham gia thực thi chính sách là rất lớn Do đó, để thực thi chính sách tinhgiản biên chế có hiệu quả cần phải có sự phân công, phối hợp giữa các cơquan thực thi chính sách, trong đó cần có sự phân công rõ ràng cơ quan nào là

cơ quan chủ trì và các cơ quan phối hợp Việc phân công, phối hợp trong thựcthi chính sách tinh giản biên chế cần phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyềnhạn, cơ cấu tổ chức của các cơ quan

Hoạt động phân công, phối hợp diễn ra theo tiến trình thực hiện chínhsách một cách chủ động, sáng tạo để luôn duy trì chính sách được ổn định,góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả chính sách tinh giản biên chế

Duy trì chính sách tinh giản biên chế là làm cho chính sách tồn tại được

và phát huy hết tác dụng trong môi trường thực tế Môi trường thực tế luôn

Trang 40

luôn biến động, ảnh hưởng trực tiếp tới việc duy trì chính sách, do vậy, đểchính sách được duy trì tốt thì các cơ quan có thẩm quyền cần sử dụng cáccông cụ quản lý tác động nhằm tạo lập môi trường thuận lợi cho việc thực thichính sách Đồng thời, cần tích cực tuyên truyền để các đối tượng chính sách

tự nguyện chấp hành chính sách và tham gia tìm kiếm, đề xuất các giải phápđối với các cơ quan có thẩm quyền để điều chỉnh, bổ sung chính sách ngàycàng hoàn chỉnh

Điều chỉnh chính sách là hoạt động cần thiết, diễn ra thường xuyêntrong tiến trình tổ chức thực thi chính sách nhằm có được chính sách phù hợpvới yêu cầu quản lý và tình hình thực tế Theo quy định, cơ quan nào banhành chính sách thì được quyền điều chỉnh, bổ sung chính sách, nhưng trênthực tế, việc điều chỉnh các biện pháp, cơ chế chính sách diễn ra linh hoạt đểthực hiện có hiệu quả chính sách nhưng phải đảm bảo nguyên tắc: “Chỉ đượcđiều chỉnh các biện pháp, cơ chế thực hiện mục tiêu hoặc bổ sung, hoàn chỉnhmục tiêu theo yêu cầu thực tế Nếu điều chỉnh làm thay đổi mục tiêu, nghĩa làlàm thay đổi chính sách, thì coi như chính sách không tồn tại”

Hoạt động điều chỉnh chính sách đòi hỏi phải chính xác, hợp lý, nếukhông sẽ làm sai lệch, biến dạng chính sách, làm cho chính sách trở nên kémhiệu quả hoặc không tồn tại được Do đó, để thực hiện tốt nội dung này, các

cơ quan, tổ chức, cá nhân thực thi chính sách tinh giản biên chế cần thườngxuyên theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực thi nhằm kịp thời phát hiện nhữnghạn chế, sai sót để điều chỉnh, bổ sung kịp thời

- Bước 4: Đôn đốc thực hiện chính sách

Việc theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc tổ chức thực thi chính sách nhằmkịp thời phát hiện những bất cập của chính sách để nghị với cơ quan có thẩmquyền bổ sung, hoàn thiện chính sách; phát hiện những khó khăn, vướng mắc,

Ngày đăng: 22/11/2023, 15:19

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Ban Chấp hành Trung ương khóa XI (2013), Kết luận số 64-KL/TW ngày 28/5/2013 về một số vấn đề về tiếp tục đổi mới, hoàn thiện hệ thống chính trịtừ Trung ương đến cơ sở Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ban Chấp hành Trung ương khóa XI (2013), "Kết luận số 64-KL/TW ngày28/5/2013 về một số vấn đề về tiếp tục đổi mới, hoàn thiện hệ thống chính trị
Tác giả: Ban Chấp hành Trung ương khóa XI
Năm: 2013
3. Ban Chấp hành Trung ương khóa XII (2017), Kết luận số 17-KL/TW ngày 11/9/2017 về tình hình thực hiện biên chế, tinh giản biên chế của các tổ chức trong hệ thống chính trị năm 2015 - 2016, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp giai đoạn 2017-2021 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ban Chấp hành Trung ương khóa XII (2017)
Tác giả: Ban Chấp hành Trung ương khóa XII
Năm: 2017
4. Ban Chấp hành Trung ương khóa XII (2017), Nghị quyết số 18-NQ/TW ngày 25/10/2017 về một số vấn đề về tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ban Chấp hành Trung ương khóa XII (2017)
Tác giả: Ban Chấp hành Trung ương khóa XII
Năm: 2017
5. Ban Chỉ đạo Thành phố thực hiện Nghị quyết số 39-NQ/TW (2017), Kế hoạch số 06-KH/BCĐ ngày 17/02/2017 về Kế hoạch công tác của Ban Chỉ đạo của Thành phố thực hiện Nghị quyết số 39-NQ/TW ngày 17/4/2015 về tinh giản biên chế và cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ban Chỉ đạo Thành phố thực hiện Nghị quyết số 39-NQ/TW (2017)
Tác giả: Ban Chỉ đạo Thành phố thực hiện Nghị quyết số 39-NQ/TW
Năm: 2017
6. Ban Pháp chế HĐND thành phố Hà Nội (2016), Báo cáo số 39/BC-HĐND ngày 10/10/2016 về kết quả giám sát thực hiện Nghị quyết số 07/NQ-HĐND ngày 04/12/2015 của HĐND thành phố Hà Nội về tổng biên chế hành chính, sự nghiệp năm 2016 và thực hiện chính sách tinh giản biên chế của thành phố Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ban Pháp chế HĐND thành phố Hà Nội (2016)
Tác giả: Ban Pháp chế HĐND thành phố Hà Nội
Năm: 2016
8. Bộ Chính trị (2015), Nghị quyết số 39-NQ/TW ngày 17/4/2015 về tinh giản biên chế và cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Chính trị (2015)
Tác giả: Bộ Chính trị
Năm: 2015
9. Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính (2015), Thông tư liên tịch số 01/2015/TTLT- BNV-BTC ngày 14/5/2015 hướng dẫn một số điều của Nghị định số Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính (2015)
Tác giả: Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính
Năm: 2015
10. Bộ Y tế (2018), Công văn số 2261/BYT-TCCB ngày 24/4/2018 về thực hiện Nghị quyết số 39-NQ/TW ngày 17/4/2015 về tinh giản biên chế và cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Y tế (2018)
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2018
11. Cao Quốc Hoàng, Nguyễn Đỗ Kiên (2017), Chính sách công lý luận và thực tiễn, Nxb Tư pháp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính sách công lý luận và thực tiễn
Tác giả: Cao Quốc Hoàng, Nguyễn Đỗ Kiên
Nhà XB: Nxb Tư pháp
Năm: 2017
12. Chính phủ (2003), Nghị quyết số 09/2003/NQ-CP ngày 28/7/2003 sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 16/2000/NQ-CP ngày 18/10/2000 của Chính phủ về tinh giản biên chế trong các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính phủ (2003)
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2003
13. Chính phủ (2007), Nghị định số 132/2007/NĐ-CP ngày 08/8/2007 về chính sách tinh giản biên chế (thay thế Nghị quyết số 16 và Nghị quyết số 09) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính phủ (2007)
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2007
14. Chính phủ (2010), Nghị quyết số 16/2000/NQ-CP ngày 18/10/2000 về tinh giản biên chế trong các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính phủ (2010)
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2010
15. Chính phủ (2014), Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20/11/2014 về chính sách tinh giản biên chế (thay thế Nghị định số 132) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính phủ (2014)
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2014
17. Đảng Ủy khối các cơ quan Thành phố Hà Nội (2016), Hướng dẫn số 07- HD/ĐUK ngày 02/6/2016 về Hướng dẫn công tác thông tin, tuyên truyền thực hiện Nghị quyết số 39-NQ/TW ngày 17/4/2015 về tinh giản biên chế và cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đảng Ủy khối các cơ quan Thành phố Hà Nội (2016)
Tác giả: Đảng Ủy khối các cơ quan Thành phố Hà Nội
Năm: 2016
18. HĐND thành phố Hà Nội (2016), Kế hoạch giám sát số 12/KH-HĐND ngày 16/8/2016 về thực hiện Nghị quyết của HĐND Thành phố về việc tổng biên chế hành chính, sự nghiệp năm 2016 và thực hiện chính sách tinh giản biên chế của thành phố Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: HĐND thành phố Hà Nội (2016)
Tác giả: HĐND thành phố Hà Nội
Năm: 2016
19. HĐND thành phố Hà Nội (2019), Quyết định số 15/QĐ-HĐND ngày 10/4/2019 về thành lập đoàn giám sát kết quả thực hiện ”Năm kỷ cương hành chính 2017”, gắn với thực hiện Nghị quyết số 39-NQ/TW ngày 17/4/2015 về tinh giản biên chế và cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và các chỉ đạo của Chính phủ, Thành phố về công tác cải cách hành chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: HĐND thành phố Hà Nội (2019), "Quyết định số 15/QĐ-HĐND ngày10/4/2019 về thành lập đoàn giám sát kết quả thực hiện ”Năm kỷ cương hànhchính 2017
Tác giả: HĐND thành phố Hà Nội
Năm: 2019
20. Liên Bộ Nội vụ - Tài chính (2015), Thông tư liên tịch số 01/2015/TTLT- BNV-BTC ngày 14/4/2015 về hướng dẫn một số điều của Nghị định số 108/2014/NĐ-CP ngày 20/11/2014 về chính sách tinh giản biên chế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Liên Bộ Nội vụ - Tài chính (2015)
Tác giả: Liên Bộ Nội vụ - Tài chính
Năm: 2015
21. Nguyễn Hữu Hải (2014), Chính sách công-Những vấn đề cơ bản, NXB Chính trị Quốc gia-Sự thật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính sách công-Những vấn đề cơ bản
Tác giả: Nguyễn Hữu Hải
Nhà XB: NXBChính trị Quốc gia-Sự thật
Năm: 2014
22. Nguyễn Hữu Hải, Lê Văn Hòa (2013), Đại cương về chính sách công, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cương về chính sách công
Tác giả: Nguyễn Hữu Hải, Lê Văn Hòa
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2013
25. Sở Nội vụ (2017), Công văn số 17/SNV-CCVC ngày 12/01/2017 về thực hiện tinh giản biên chế đợt I năm 2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sở Nội vụ (2017)
Tác giả: Sở Nội vụ
Năm: 2017

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Biên chế đƣợc giao thực hiện của Ngành Y tế Thủ đô giai đoạn 2016-2019 - (Luận văn thạc sĩ) thực thi chính sách tinh giản biên chế tại sở y tế hà nội
Bảng 2.1 Biên chế đƣợc giao thực hiện của Ngành Y tế Thủ đô giai đoạn 2016-2019 (Trang 57)
Bảng 2.2: Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của CB, CC, VC, NLĐ tại Sở Y tế Hà Nội giai đoạn 2016-2019 - (Luận văn thạc sĩ) thực thi chính sách tinh giản biên chế tại sở y tế hà nội
Bảng 2.2 Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của CB, CC, VC, NLĐ tại Sở Y tế Hà Nội giai đoạn 2016-2019 (Trang 59)
Bảng 2.3: Trình độ tin học, ngoại ngữ của CB, CC, VC, NLĐ Ngành Y tế Hà Nội giai đoạn 2016-2019 - (Luận văn thạc sĩ) thực thi chính sách tinh giản biên chế tại sở y tế hà nội
Bảng 2.3 Trình độ tin học, ngoại ngữ của CB, CC, VC, NLĐ Ngành Y tế Hà Nội giai đoạn 2016-2019 (Trang 60)
Bảng 2.5: Đánh giá phân loại CB, CC, VC của Sở Y tế Hà Nội giai đoạn 2016-2019 - (Luận văn thạc sĩ) thực thi chính sách tinh giản biên chế tại sở y tế hà nội
Bảng 2.5 Đánh giá phân loại CB, CC, VC của Sở Y tế Hà Nội giai đoạn 2016-2019 (Trang 62)
Bảng 2.7: Cơ cấu CB, CC, VC của Sở Y tế Hà Nội theo kinh nghiệm thâm niên công tác năm 2019 - (Luận văn thạc sĩ) thực thi chính sách tinh giản biên chế tại sở y tế hà nội
Bảng 2.7 Cơ cấu CB, CC, VC của Sở Y tế Hà Nội theo kinh nghiệm thâm niên công tác năm 2019 (Trang 67)
Bảng 2.8: Số lƣợng CB, CC, VC của Sở Y tế Hà Nội dự kiến thực hiện tinh giản biên chế giai đoạn 2015-2021 - (Luận văn thạc sĩ) thực thi chính sách tinh giản biên chế tại sở y tế hà nội
Bảng 2.8 Số lƣợng CB, CC, VC của Sở Y tế Hà Nội dự kiến thực hiện tinh giản biên chế giai đoạn 2015-2021 (Trang 69)
Bảng 2.9: Kết quả thực hiện tinh giản biên chế theo Nghị định số 108/2014/NĐ-CP của Sở Y tế Hà Nội giai đoạn 2016 – 2019 - (Luận văn thạc sĩ) thực thi chính sách tinh giản biên chế tại sở y tế hà nội
Bảng 2.9 Kết quả thực hiện tinh giản biên chế theo Nghị định số 108/2014/NĐ-CP của Sở Y tế Hà Nội giai đoạn 2016 – 2019 (Trang 76)
Bảng 3.1: Số lƣợng biên chế của Sở Y tế Hà Nội dự kiến tinh giản giai đoạn 2020-2021 - (Luận văn thạc sĩ) thực thi chính sách tinh giản biên chế tại sở y tế hà nội
Bảng 3.1 Số lƣợng biên chế của Sở Y tế Hà Nội dự kiến tinh giản giai đoạn 2020-2021 (Trang 95)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w