LỜI CẢM ƠN Được sự nhất trí của trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội, Khoa Quản lý đất đai, tôi đã tiến hành làm luận văn “Nghiên cứu, ứng dụng mô hình tích hợp Markok- CA và G
Trang 1BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
Trang 2NGUYỄN KHÁNH TOÀN
NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG MÔ HÌNH TÍCH HỢP
MARKOV-CA VÀ GIS ĐỂ DỰ BÁO BIẾN ĐỘNG SỬ DỤNG
Trang 3CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
Cán bộ hướng dẫn chính: PGS.TS Nguyễn An Thịnh
Cán bộ chấm phản biện 1: TS Nguyễn Thị Khuy
Cán bộ chấm phản biện 2: TS Nguyễn Tiến Cường
Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại:
HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN THẠC SĨ TRƯỜNGĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
Ngày 16 tháng 9 năm 2018
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan:
Những kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là hoàn toàntrung thực, của tôi, không vi phạm bất cứ điều gì trong luật sở hữu trí tuệ vàpháp luật Việt Nam Nếu sai, tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật
Hà Nội, ngày tháng năm 2018
Tác giả Luận văn
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Được sự nhất trí của trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội,
Khoa Quản lý đất đai, tôi đã tiến hành làm luận văn “Nghiên cứu, ứng dụng
mô hình tích hợp Markok- CA và GIS để dự báo biến động sử dụng đất tại tỉnh Phú Thọ” Trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn ngoài sự cố
gắng và nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận được sự giúp đỡ của các thầy côgiáo, cùng gia đình và bạn bè
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, Ban Chủ nhiệm Khoa Quản
lý đất đai trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội cùng toàn thể cácthầy cô giáo đã dạy dỗ, quan tâm và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quátrình học tập và rèn luyện tại trường thời gian qua
Đặc biệt để hoàn thành luận văn tốt nghiệp này, tôi nhận được sự quantâm của giáo viên hướng dẫn PGS.TS Nguyễn An Thịnh Thầy đã tận tâmhướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Học viên
Nguyễn Khánh Toàn
Trang 6MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
THÔNG TIN LUẬN VĂN
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4
1.1 Cơ sở lý luận về sử dụng đất 4
1.1.1 Sử dụng đất 4
1.1.2 Cơ sở khoa học về biến động sử dụng đất và lớp phủ 7
1.1.3 Sử dụng đất, biến động sử dụng đất trên thế giới và Việt Nam 12
1.2 Mô hình hóa Markov-CA trong dự báo biến động sử dụng đất 20
1.2.1 Khái niệm mô hình, mô hình hóa và mô hình hóa không gian 20
1.2.2 Mô hình hóa biến động sử dụng đất 21
1.2.3 Khái niệm và ứng dụng chuỗi Markov 22
1.2.4 Mạng tự động (Cellular Automata - CA) 24
1.3 Tổng quan các công trình nghiên cứu 26
1.3.1 Trên thế giới 26
1.3.2 Tại Việt Nam 31
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 34
2.1 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 34
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 34
Trang 72.1.2 Phạm vi nghiên cứu 34
2.2 Nội dung nghiên cứu 34
2.3 Phương pháp nghiên cứu 34
2.3.1 Phương pháp phân tích và tổng quan tài liệu 34
2.3.2 Phương pháp khảo sát thực địa 35
2.3.4 Phương pháp phân tích, mô hình hóa không gian Markov - CA 36
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 41
3.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến sử dụng đất tỉnh Phú Thọ 41
3.1.1 Nguồn lực tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên 41
3.1.2 Nguồn lực kinh tế - xã hội 50
3.1.3 Đánh giá điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội 57
3.2 Đánh giá hiện trạng sử dụng đất giai đoạn 2005 – 2015 trên cơ sở tư liệu ảnh viễn thám 60
3.2.1 Xây dựng bản đồ lớp phủ mặt đất tỉnh Phú Thọ năm 2005, 2010, 2015 .60
3.2.2 Đánh giá hiện trạng sử dụng đất giai đoạn 2005 - 2015 65
3.3 Dự báo biến động sử dụng đất tỉnh Phú Thọ đến năm 2020 - 2025 72
3.3.1 Quy trình nghiên cứu 72
3.3.2 Phân cấp thích hợp 74
3.3.3 Xây dựng ma trận chuyển dịch dựa vào chuỗi Markov 85
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 96
TÀI LIỆU THAM KHẢO 98 PHỤ LỤC Error! Bookmark not defined.
Trang 8THÔNG TIN LUẬN VĂN
Họ và tên học viên: Nguyễn Khánh Toàn
Cán bộ hướng dẫn: PGS.TS Nguyễn An thịnh
Tên đề tài: Nghiên cứu, ứng dụng mô hình tích hợp Markov – CA và GIS để dự báo biến động sử dụng đất tại tỉnh Phú Thọ
Thông tin luận văn:
- Tổng quan tài liệu và xây dựng cơ sở lý luận về ứng dụng mô hình Markov - CA trong dự báo xu hướng biến động sử dụng đất
- Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng tới biến động sử dụng đất tỉnh Phú Thọ
- Đánh giá hiện trạng sử dụng đất tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2005 - 2015trên cơ sở tư liệu ảnh viễn thám
- Dự báo biến động sử dụng đất tỉnh Phú Thọ đến năm 2025 trên cơ sở
mô hình Markov - CA và GIS
Trang 9Multi Criteria Evaluation - Đánh giá đa chỉ tiêu
Trang 10DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Tỉ lệ % đất tự nhiên và đất nông nghiệp trên toàn thế giới 13
Bảng 1.2 Biến động diện tích đất nông nghiệp toàn quốc 17
Bảng 1.3 Biến động diện tích đất 2015 18
Bảng 3.1 Đặc trưng hình thái sông trên địa bàn tỉnh Phú Thọ 45
Bảng 3.2 Hiện trạng sủ dụng đất tỉnh Phú Thọ ( tính đến 31/12/2016) 46
Bảng 3.3 Hiện trạng rừng theo chức năng sử dụng 48
Bảng 3.4 Sản lượng khai thác một số loại tài nguyên trên địa bàn tỉnh Phú Thọ 50
Bảng 3.5 Diện tích, dân số và mật độ dân số các huyện năm 2016 51
Bảng 3.6 Đóng góp của các khu vực kinh tế vào GDP của toàn tỉnh qua các năm 55
Bảng 3.7 Hệ thống chú giải của ảnh lớp phủ mặt đất 61
Bảng 3.8 Hệ thống mẫu giải đoán ảnh vệ tinh khu vực nghiên cứu 63
Bảng 3.9 Bảng biến động diện tích đất đai tỉnh Phú Thọ 72
Bảng 3.10 Diện tích các loại hình sử dụng đất tỉnh Phú Thọ các năm 2005, 2010, 2015, 2020, 2025 (đơn vị: ha) 93
Trang 11DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Bình quân diện tích đất canh tác trên đầu người 14
Hình 2.1 Mô hình chuỗi Markov 36
Hình 2.2 Giao diện phần mềm Idrisi Selva 39
Hình 2.3 Module MARKOV trên Idrisi Selva 39
Hình 2.4 Module MARKOV - CA trên Idrisi Selva 40
Hình 3.1 Bản đồ tỉnh Phú Thọ 41
Hình 3.2 Ảnh LandSat khu vực tỉnh Phú Thọ năm 2005, 2010, 2015 62
Hình 3.3 Quá trình chọn mẫu và phân loại ảnh vệ tinh tỉnh Phú Thọ 64
Hình 3.4 Bản đồ lớp phủ mặt đất tỉnh Phú Thọ năm 2005, 2010 và 2015 65
Hình 3.5 Biểu đồ tỷ lệ các lớp đối tượng sử dụng đất năm 2005 66
Hình 3.6 Bản đồ lớp phủ mặt đất tỉnh Phú Thọ năm 2005 67
Hình 3.7 Biểu đồ tỷ lệ các lớp đối tượng sử dụng đất năm 2010 68
Hình 3.8 Bản đồ lớp phủ mặt đất tỉnh Phú Thọ năm 2010 69
Hình 3.9 Biểu đồ tỷ lệ các lớp đối tượng sử dụng đất năm 2015 70
Hình 3.10 Bản đồ lớp phủ mặt đất tỉnh Phú Thọ năm 2015 71
Hình 3.11 Quy trình dự báo biến đổi lớp phủ mặt đất khu vực nghiên cứu 73
Hình 3.12 Quy trình phân cấp thích hợp 75
Hình 3.13 Ảnh phân ngưỡng thích hợp của rừng kín với các loại hình lớp phủ .76
Hình 3.14 Ảnh phân ngưỡng thích hợp của rừng trung bình với các loại hình lớp phủ 76
Hình 3.15 Ảnh phân ngưỡng thích hợp của rừng thưa với các loại hình lớp phủ 77
Hình 3.16 Ảnh phân ngưỡng thích hợp của cây bụi với các loại hình lớp phủ .78 Hình 3.17 Ảnh phân ngưỡng thích hợp của đất xây dựng với các loại hình lớp
Trang 13Hình 3.18 Ảnh phân ngưỡng mức độ thích hợp của đất xd với độ dốc 79
Hình 3.19 Ảnh phân ngưỡng thích hợp của đất trống với các loại hình lớp phủ 80
Hình 3.20 Ảnh phân ngưỡng thích hợp của mặt nước với các loại hình lớp phủ 80
Hình 3.21 Ảnh phân cấp thích hợp cho đất xây dựng 82
Hình 3.22 Ảnh phân cấp thích hợp cho rừng kín 82
Hình 3.23 Ảnh phân cấp thích hợp cho rừng trung bình 83
Hình 3.24 Ảnh phân cấp thích hợp cho rừng thưa 83
Hình 3.25 Ảnh phân cấp thích hợp cho cây bụi 84
Hình 3.26 Ảnh phân cấp thích hợp cho đất trống 84
Hình 3.27 Ảnh phân cấp thích hợp cho mặt nước 85
Hình 3.28 Mô hình Markov trong Idrisi 85
Hình 3.29 Ma trận chuyển dịch diện tích giữa các lớp đối tượng 86
Hình 3.30 Ma trận chuyển dịch xác suất giữa các lớp 87
Hình 3.31 Tập các hình ảnh xác suất có điều kiện 87
Hình 3.32 Mô hình hóa biến đổi lớp phủ mặt đất dựa vào CA_Markov 88
Hình 3.33 Kết quả mô hình hóa biến đổi sử dụng đất tỉnh Phú Thọ đến năm 2015 89
Hình 3.34 Kiểm chứng kết quả mô hình hóa và bản đồ lớp phủ năm 2015 90
Hình 3.35 Kết quả kiểm chứng kết quả mô hình hóa và bản đồ lớp phủ năm 2015 90
Hình 3.36 Kết quả dự báo lớp phủ mặt đất tỉnh Phú Thọ năm 2020 91
Hình 3.37 Kết quả dự báo lớp phủ mặt đất tỉnh Phú Thọ năm 2025 92
Hình 3.38 Biểu đồ thể hiện diện tích các loại hình sử dụng đất tỉnh Phú Thọ các năm 2005, 2010, 2015, 2020, 2025 93
Trang 14MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Biến động sử dụng đất được công nhận là một trong những động lựcquan trọng gây thay đổi môi trường toàn cầu hiện nay Dưới sức ép của côngnghiệp hóa, đô thị hóa và sự gia tăng dân số, những biến động trong sử dụngđất như chuyển đất rừng tự nhiên thành đất sản xuất nông nghiệp, một phầnđất nông nghiệp lại được dùng để xây dựng khu dân cư, mở rộng đô thị diễn
ra nhanh chóng và rộng khắp.Việc nghiên cứu thực trạng và dự báo xu thếbiến động sử dụng đất đóng vai trò quan trọng trong đề xuất các định hướngcho phát triển kinh tế xã hội và bảo vệ môi trường Nhiều cách tiếp cận môhình mô phỏng sự biến động sử dụng đất chẳng hạn các mô hình toán, môhình Markov - CA, mô hình đa tác tử, Mô hình hóa dựa trên phương phápchuỗi Markov được kết hợp với Cellular Automata (CA) bởi tính linh hoạtcủa nó, được ứng dụng trong các nghiên cứu biến động sử dụng đất phục vụnhu cầu thực tiễn
Phú Thọ là tỉnh trung du miền núi phía Bắc Việt Nam, có địa hình dốc,được chia thành nhiều khu vực đặc thù Vùng núi cao phía tây và phía namcủa Phú Thọ, tuy gặp một số khó khăn về việc đi lại, giao lưu song ở vùngnày lại có nhiều tiềm năng phát triển lâm nghiệp, khai thác khoáng sản vàphát triển kinh tế trang trại Vùng gò, đồi thấp bị chia cắt nhiều, xen kẽ làđồng ruộng và dải đồng bằng ven sông Hồng, hữu Lô, tả Đáy, thuận lợi choviệc trồng các loại cây công nghiệp, phát triển cây lương thực và chăn nuôi.Định hướng sử dụng đất hợp lý, dựa trên khai thác thế mạnh tự nhiên và kinh
tế xã hội, đảm bảo hiệu quả kinh tế cao và tính bền vững trong sử dụng đất.Nghiên cứu xu thế biến động sử dụng đất nhằm đưa ra các định hướng sử
Trang 152 Mục tiêu và nhiệm vụ
a Mục tiêu
Dự báo được xu thế biến động sử dụng đất tỉnh Phú Thọ có căn cứ khoahọc dựa trên kết hợp các kỹ thuật viễn thám, GIS và mô hình hóa Markov -CA
b Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
Để đạt được mục tiêu nêu trên, các nhiệm vụ cụ thể sau cần được giải quyết:
- Tổng quan tài liệu và xây dựng cơ sở lý luận về ứng dụng mô hình Markov - CA trong dự báo xu hướng biến động sử dụng đất
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới biến động sử dụng đất tỉnh Phú Thọ
- Phân tích hiện trạng sử dụng đất tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2005 - 2015trên cơ sở tư liệu ảnh viễn thám
- Dự báo biến động sử dụng đất tỉnh Phú Thọ đến năm 2025 trên cơ sở
mô hình Markov - CA và GIS
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Kết quả nghiên cứu của đề tài đóng góp vào hệ thống tri thức khoa học
về tích hợp đa mô hình trong mô phỏng biến động sử dụng đất tại một khu vực cụthể
• Ý nghĩa thực tiễn
Trang 16- Kết quả nghiên cứu của đề tài cung cấp cơ sở khoa học cho các nhà quản
lý ra quyết định quy hoạch, sử dụng đất tại tỉnh Phú Thọ Các yếu tố tự nhiên, kinh tế
xã hội có ảnh hưởng đến biến động sử dụng đất mà đề tài xác định được sẽ là cơ sởkhoa học để cân nhắc giữa lợi ích kinh tế và bảo vệ môi trường khi chuyển đổi mụcđích sử dụng đất trong điều kiện cụ thể ở tỉnh Phú Thọ
Trang 17Theo Đào Châu Thu và Nguyễn Khang (1998), có nhiều kiểu sử dụng đấtbao gồm: sử dụng trên cơ sở sản xuất trực tiếp (cây trồng, đồng cỏ, gỗ rừng), sửdụng trên cơ sở sản xuất gián tiếp (chăn nuôi), sử dụng đất vì mục đích bảo vệ vàtheo các chức năng đặc biệt như đường xá, dân cư, công nghiệp.
Con người sử dụng đất nghĩa là tạo thêm tính năng cho đất đồng thờicũng thay đổi chức năng của đất và môi trường Vì vậy việc sử dụng đất phảiđược dựa trên những cơ sở khoa học và cân nhắc tới sự bền vững
Quản lý sử dụng đất là quá trình quản lý sử dụng và phát triển đất đai trongkhông gian theo định hướng và sự điều phối của chính sách đất đai hiện tại
b Nghiên cứu quản lý sử dụng đất đồi núi Việt Nam
Đất đồi núi chiếm 3/4 diện tích tự nhiên của Việt Nam, là nơi sinh sốngcủa đại đa số các dân tộc, đồng thời cũng là nơi đóng vai trò chính trong việcgìn giữ cân bằng sinh thái Theo Nguyễn Văn Toàn (2010), Việt Nam cókhoảng 24,1 triệu ha đất đồi núi, trong đó có 10,37 triệu ha có độ dốc >25ochiếm 43% diện tích đất đồi núi Đất có độ dốc từ 15 – 25o có 5,35 triệu hathích hợp cho trồng cây lâu năm theo phương pháp nông lâm kết hợp Diện
Trang 18tích đất có độ dốc dưới 15o là 8,2 triệu ha, phần lớn đã được khai thác sử dụngcho sản xuất nông nghiệp.
Mặc dù diện tích đất đồi núi chiếm tỷ lệ lớn nhưng lại phải đối mặt vớinhiều thách thức trong quá trình sử dụng Theo Trần Đức Viên và Phạm ChíThành (1996), khó khăn, hạn chế lớn nhất cho việc phát triển nông nghiệptrên vùng đất dốc là địa hình chia cắt mạnh, có nhiều núi cao, suối sâu, đèodốc hiểm trở, độ dốc lớn với nhiều tiểu vùng sinh thái khác biệt, gây ra nhiềutrở ngại như xói mòn, thoái hóa, hạn hán… Nhóm nghiên cứu của Viện Thổnhưỡng Nông hóa đã xác định được trong 24,8 triệu ha đất dốc thì không cóđơn vị đất đai nào rất thích hợp với sản xuất nông nghiệp (độ phì cấp 1), có13,4% diện tích có độ phì nhiêu khá (cấp 2) thích hợp với sản xuất nôngnghiệp, phân bố chủ yếu ở vùng Đông Bắc Bộ, Tây Bắc Bộ, Duyên hải BắcTrung Bộ Đất có độ phì nhiêu trung bình (cấp 3) chiếm 6,5%, đất có độ phìnhiêu kém do tầng đất mỏng (cấp 4) chiếm 3,7%, đất có độ phì nhiêu kém do
độ dốc cao, nguy cơ xói mòn lớn (cấp 5) khoảng 8,3% Còn lại là đất có độphì nhiêu rất kém do độ dốc cao và nguy cơ xói mòn rất lớn, tầng đất rấtmỏng và nhiều yếu tố hạn chế chiếm 68,1% diện tích đất dốc của 7 vùng sinhthái (Bùi Huy Hiền và cs., 2001)
Để sử dụng đất đồi núi hiệu quả và bền vững, ngay từ những năm 1960 các
cơ quan quản lý và nghiên cứu khoa học như Vụ Quản lý ruộng đất, Viện Thổnhưỡng Nông hóa và các nhà khoa học như Nguyễn Trọng Hà (1962); BùiQuang Toản (1965); Bùi Mạnh và Nguyễn Xuân Cát (1970); Chu Đình Hoàng(1976); Thái Phiên (1999) đã nghiên cứu các biện pháp chống xói mòn và sửdụng đất hợp lý (dẫn theo Lê Thị Giang, 2012) Các công trình nghiên cứu đángchú ý có thể kể đến nghiên cứu về đất trống đồi núi trọc của tỉnh Tuyên Quang(Nguyễn Đình Bồng, 1995); Kết quả nghiên cứu cải tạo, sử dụng và bảo vệ đấtdốc trong sản xuất nông lâm nghiệp (Bùi Huy Hiền và nnk,
Trang 192001); Nghiên cứu về các yếu tố hạn chế năng suất cây trồng trên đất dốc vàbiện pháp khắc phục (Hà Đình Tuấn và nnk, 2001); Đất gò đồi Đông Bắc –Nghiên cứu hiện trạng và định hướng sử dụng (Nguyễn Văn Toàn, 2007).Trong những năm gần đây, nhiều cơ quan nghiên cứu trong nước vàquốc tế đã phối hợp thực hiện những chương trình nghiên cứu về canh tác bềnvững trên đất dốc Một số dự án tiêu biểu bao gồm: Dự án nghiên cứu Hệthống Nông nghiệp vùng núi phía Bắc Việt Nam do Viện Khoa học Kỹ thuậtNông nghiệp Việt Nam (VASI), Viện Khoa học Kỹ thuật Nông lâm nghiệpmiền núi phía Bắc (NOMAFSI), Trung tâm Hợp tác quốc tế về Nghiên cứunông nghiệp vì sự phát triển của Cộng hoà Pháp (CIRAD) cùng Viện Nghiêncứu Lúa quốc tế (IRRI) thực hiện Kết quả nghiên cứu sử dụng thảm che phủtại một số tỉnh miền núi như Bắc Kạn, Yên Bái đã làm tăng năng suất câytrồng, giảm thiểu xói mòn, tăng độ ẩm đất Ở các ô có che phủ, mức độ xóimòn đất giảm từ 73% đến 94% so với các ô không có che phủ Ngoài ra thảmche phủ còn có tác dụng khống chế cỏ dại, cải thiện độ phì của đất, tăngcường hoạt tính sinh học đất (Hà Đình Tuấn và Lê Quốc Doanh, 2007)
Tóm lại, đất đồi núi Việt Nam có tiềm năng khá lớn để phát triển nôngnghiệp Tuy nhiên để đạt được mục tiêu sử dụng đất bền vững thì công tácquản lý sử dụng đất phải đảm bảo các vấn đề sau:
- Phải bảo vệ được nguồn tài nguyên rừng, đảm bảo độ che phủ thích hợp đối với từng vùng sinh thái để hạn chế suy thoái đất
- Đẩy mạnh các mô hình sản xuất nông nghiệp tiên tiến, sử dụng các kỹthuật canh tác tiến bộ, phù hợp
- Sử dụng giống cây trồng thích hợp với điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng đối với từng vùng Phát triển chăn nuôi đại gia súc tại các vùng trọng điểm
Trang 20- Mở rộng hệ thống trồng trọt, chăn nuôi phải đi kèm với các cơ sở chếbiến sau thu hoạch để giảm thiểu việc vận chuyển nguyên liệu thô, đảm bảođầu ra cho sản phẩm nông nghiệp.
- Từng bước cải thiện cơ sở hạ tầng vùng núi, hoàn thành công tác giaođất giao rừng, phát triển văn hóa xã hội khu vực đồi núi
1.1.2 Cơ sở khoa học về biến động sử dụng đất và lớp
phủ a Khái niệm biến động sử dụng đất và lớp phủ
Sử dụng đất và lớp phủ là hai thành phần liên kết với nhau, nhưng trongmột thời gian dài đã được nghiên cứu một cách tách biệt Lớp phủ là trạngthái tự nhiên của bề mặt đất, là mối quan tâm chủ yếu của các nhà khoa học tựnhiên, còn sử dụng đất là hoạt động của con người, mối quan tâm chủ yếu củacác nhà khoa học xã hội (Meyer and Turner, 1994)
Lớp phủ được định nghĩa là bề mặt tự nhiên trên bề mặt đất bao gồmnước, thực vật, đất trống và các công trình nhân sinh Sử dụng đất là hoạtđộng có mục đích của con người thực hiện trên lớp phủ (IGBP, 1997)
Điều đó có nghĩa là lớp phủ bề mặt có thể quan sát được ở những khoảngcách và bằng tư liệu khác nhau như quan sát bằng mắt, từ ảnh hàng không haybởi bộ cảm biến vệ tinh (Ellis, 2010)
Trái ngược với lớp phủ, sử dụng đất không dễ dàng quan sát được trongnhiều trường hợp, do vậy để xác định được đó là loại hình sử dụng đất nàocần phải bổ sung các thông tin Ví dụ, để xác định đất trồng cỏ quan sát được
có phải sử dụng cho mục đích chăn thả gia súc hay đồng cỏ tự nhiên thì ngườinông dân có thể cung cấp thông tin, sự có mặt của họ cùng với đàn gia súc sẽquyết định đó là loại đất gì Hay những khu vực mà lớp phủ là cây bụi, thân
gỗ có thể là những khu vực cây bụi tự nhiên, có thể là rừng phục hồi, cũng cóthể là rừng trồng để lấy gỗ, hay rừng cao su để sản xuất, hay khu vực đất nôngnghiệp đang trong thời gian hoang hóa, hay là đồn điền chè, cà phê
Trang 21Theo Từ điển Khoa học trái đất "Biến động sử dụng đất và lớp phủ(LUCC), được biết như biến động đất đai, đây là một thuật ngữ chung chỉnhững thay đổi bề mặt lãnh thổ trái đất xảy ra do tác động của con người”(dẫn theo Ellis, 2010) Sherbinin (2002) cho rằng, biến động sử dụng đất lànguyên nhân dẫn tới biến động lớp phủ, điều đó có nghĩa là biến động lớp phủchính là hệ quả của biến động sử dụng đất
Biến động sử dụng đất là sự thay đổi trạng thái tự nhiên của lớp phủ bềmặt đất gây ra bởi hành động của con người, là một hiện tượng phổ biến liênquan đến tăng trưởng dân số, phát triển thị trường, đổi mới công nghệ, kỹthuật và sự thay đổi thể chế, chính sách Biến động sử dụng đất có thể gây hậuquả khác nhau đối với tài nguyên thiên nhiên như sự thay đổi thảm thực vật,biến đổi trong đặc tính vật lý của đất, trong quần thể động, thực vật và tác
động đến các yếu tố hình thành khí hậu (Turner, 1995; Lambin, 1999;
Aylward, 2000 dẫn theo Muller, 2004)
Muller (2003) chia biến động sử dụng đất thành 2 nhóm Nhóm thứ nhất
là sự thay đổi từ loại hình sử dụng đất hiện tại sang loại hình sử dụng đấtkhác Nhóm thứ hai là sự thay đổi về cường độ sử dụng đất trong cùng mộtloại hình sử dụng đất
Biến động sử dụng đất và lớp phủ đã xuất hiện từ lâu trong lịch sử, là hệquả từ các hoạt động trực tiếp và gián tiếp của con người nhằm đảm bảo nhucầu thiết yếu Ban đầu có thể chỉ là các hoạt động đốt rừng để khai hoang mởrộng đất nông nghiệp, dẫn đến sự suy giảm rừng và thay đổi bề mặt trên tráiđất Gần đây, công nghiệp hóa đã làm gia tăng sự tập trung dân cư trong các
đô thị và giảm dân cư nông thôn, kéo theo đó là khai thác quá tải trên khu vựcđất màu mỡ và bỏ hoang các khu vực đất không thích hợp Tất cả nhữngnguyên nhân và hệ quả của các biến động này đều có thể nhìn thấy ở mọi nơitrên thế giới
Trang 22b Những yếu tố ảnh hưởng đến biến động sử dụng đất và lớp phủ
Biến động sử dụng đất và lớp phủ được quyết định bởi sự tương tác theothời gian giữa yếu tố tự nhiên như địa hình, khí hậu, thổ nhưỡng và yếu tố conngười như dân số, trình độ công nghệ, điều kiện kinh tế, chiến lược sử dụngđất, xã hội Mức độ, quy mô và các yếu tố ảnh hưởng đến sự biến động sửdụng đất khác nhau đối với từng khu vực Briassoulis (2002) chia các yếu tốảnh hưởng đến biến động sử dụng đất thành 2 nhóm: Nhóm các yếu tố tựnhiên và nhóm các yếu tố kinh tế - xã hội
• Nhóm các yếu tố tự nhiên
Các yếu tố tự nhiên như vị trí địa lý, địa hình, khí hậu, thổ nhưỡng, vàcác quá trình tự nhiên có tác động trực tiếp đến biến động sử dụng đất hoặctương tác với các quá trình ra quyết định của con người dẫn đến biến động sửdụng đất
- Vị trí địa lý: Vị trí địa lý của một khu vực tạo nên sự khác biệt về điều
kiện tự nhiên như địa hình, khí hậu, đất đai sẽ là yếu tố quyết định đến khả năng,hiệu quả của việc sử dụng đất Những khu vực có vị trí thuận lợi cho sản xuất, xâydựng nhà ở và các công trình thì biến động sử dụng đất diễn ra mạnh hơn
- Khí hậu: Khí hậu tác động trực tiếp đến sản xuất nông nghiệp và điều
kiện sống của con người Khí hậu còn là một trong các nhân tố liên quan đến sựhình thành đất và hệ sinh thái vì thế nó ảnh hưởng đến sử dụng đất và biến
động trong sử dụng đất Khí hậu có ảnh hưởng rất lớn đến sự phân bố và pháttriển nông lâm nghiệp Việc chuyển đổi từ đất trồng cây hàng năm hoặc đấtven biển sang nuôi trồng thủy sản thì ngoài các lý do về nhu cầu của thịtrường và giá cả, nếu điều kiện khí hậu thuận lợi sẽ thúc đẩy người dânchuyển đổi và ngược lại Biến đổi khí hậu ảnh hưởng đến biến động sử dụngđất theo nhiều cách khác nhau Các hiện tượng như nước biển dâng, lũ lụt,
Trang 23hạn hán, sự thay đổi về nhiệt độ và độ ẩm ảnh hưởng trực tiếp đến môi trườngsinh thái và sản xuất nông nghiệp Vì vậy, những thay đổi trong sử dụng đấtdường như là một cơ chế phản hồi thích nghi mà người nông dân sử dụng đểgiảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu
- Địa hình và thổ nhưỡng: Địa hình và thổ nhưỡng có ảnh hưởng rất lớn
đến việc chuyển đổi sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp hoặc từ đấtnông nghiệp sang đất phi nông nghiệp Những khu vực núi cao, độ dốc lớnbiến động sử dụng đất, lớp phủ ít xảy ra Những nơi có địa hình thuận lợi, đấtđai màu mỡ thì kinh tế phát triển, nhu cầu đất đai cho các ngành tăng cao dovậy biến động sử dụng đất, lớp phủ xảy ra với tần suất cao hơn
- Thủy văn: Yếu tố thủy văn được đặc trưng bởi sự phân bố của hệ thống
sông ngòi, ao, hồ ảnh hưởng trực tiếp tới khả năng cung cấp nước cho các yêucầu sử dụng đất Vì vậy ở những khu vực gần nguồn nước biến động sử
dụng đất và lớp phủ diễn ra mạnh hơn
- Ngoài ra các tai biến thiên nhiên như cháy rừng, sâu bệnh, trượt lở đất cũng tác động đến biến động sử dụng đất
• Nhóm các yếu tố kinh tế - xã hội
Các yếu tố kinh tế - xã hội có ảnh hưởng trực tiếp đến biến động sử dụngđất bao gồm dân số, công nghệ, chính sách kinh tế, thể chế và văn hóa Sự ảnhhưởng của mỗi yếu tố thay đổi khác nhau theo từng khu vực và từng quốc gia
- Dân số: Biến động dân số không chỉ bao gồm những thay đổi về tỷ lệ
tăng dân số, mật độ dân số mà còn là sự thay đổi trong cấu trúc của hộ gia
đình, di cư và sự gia tăng số hộ Dân số tăng dẫn đến việc chuyển đổi đất rừngthành đất sản xuất nông nghiệp, xây dựng các khu dân cư Mặc dù tỷ lệ tăngdân số hiện nay giảm nhưng dân số và nhu cầu về thực phẩm cũng như cácdịch vụ khác vẫn đang gia tăng
Trang 24- Di cư: là yếu tố nhân khẩu học quan trọng nhất gây ra những thay đổi
sử dụng đất nhanh chóng và tương tác với các chính sách của chính phủ, hội nhậpkinh tế và toàn cầu hóa Mở rộng di cư cũng có thể dẫn đến nạn phá rừng và xóimòn đất Vì vậy di cư được coi là nguyên nhân làm thay đổi cảnh quan và sử dụngđất
- Các yếu tố kinh tế và công nghệ: Sự phát triển kinh tế làm cho các đô
thị ngày càng được mở rộng, đất đai thay đổi về giá trị, chuyển đổi sử dụngđất ngày càng nhiều Thêm vào đó, yếu tố kinh tế và công nghệ còn ảnhhưởng đến việc ra quyết định sử dụng đất bằng những thay đổi trong chínhsách về giá, thuế và trợ cấp đầu vào, thay đổi các chi phí sản xuất, vậnchuyển, nguồn vốn, tiếp cận tín dụng, thương mại và công nghệ Nếu ngườinông dân tiếp cận tốt hơn với tín dụng và thị trường (do xây dựng đường bộ
và thay đổi cơ sở hạ tầng khác), kết hợp với cải tiến công nghệ trong nôngnghiệp và quyền sử dụng đất có thể khuyến khích chuyển đổi từ đất rừng sangđất canh tác hoặc ngược Trong nhiều trường hợp, khí hậu, công nghệ và kinh
tế là yếu tố quyết định đến biến động sử dụng đất
- Các yếu tố thể chế và chính sách: Thay đổi sử dụng đất bị ảnh hưởng
trực tiếp bởi các tổ chức chính trị, pháp lý, kinh tế hoặc tương tác với các quyếtđịnh của người sử dụng đất Tiếp cận đất đai, lao động, vốn và công nghệ được cấutrúc bởi chính sách, thể chế của nhà nước và các địa phương
Chính sách khai hoang của nhà nước có ảnh hưởng rất lớn, làm diện tích đấtnông nghiệp tăng lên đáng kể Hay những chính sách khuyến khích trồngrừng, bảo vệ rừng của nhà nước cũng làm cho diện tích rừng được tăng lên
- Các yếu tố văn hóa: Những động cơ, thái độ, niềm tin và nhận thức cá
nhân của người quản lý và sử dụng đất đôi khi ảnh hưởng rất sâu sắc đến quyếtđịnh sử dụng đất Tất cả những hậu quả sinh thái không lường trước
được phụ thuộc vào kiến thức, thông tin và các kỹ năng quản lý của người sử
Trang 25dụng đất như trường hợp dân tộc thiểu số ở vùng cao Ngoài ra, các yếu tố vănhóa có thể ảnh hưởng đến hành vi do đó nó trở thành tác nhân quan trọng củaviệc chuyển đổi sử dụng đất
c Ý nghĩa thực tiễn việc đánh giá tình hình biến động sử dụng đất
Đánh giá tình hình biến động sử dụng đất và lớp phủ có ý nghĩa rất lớntrong sử dụng đất:
- Là cơ sở khai thác tài nguyên đất đai phục vụ phát triển kinh tế - xã hội
có hiệu quả và bảo vệ môi trường sinh thái
- Mặc khác khi đánh giá biến động sử dụng đất cho ta biết nhu cầu sửdụng đất giữa các ngành kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng Dựa vào vị tríđịa lý, diện tích tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của khu vực nghiên cứu, từ
đó biết được sự phân bố các ngành, các lĩnh vực kinh tế và biết được nhữngđiều kiện thuận lợi, khó khăn đối với nền kinh tế xã hội và biết được đất đaibiến động theo chiều hướng tích cực hay tiêu cực, để từ đó đưa ra nhữngphương hướng phát triển đúng đắn cho nền kinh tế và các phương pháp sửdụng hợp lý nguồn tài nguyên đất, bảo vệ mội trường sinh thái
Do đó đánh giá biến động sử dụng đất có ý nghĩa hết sức quan trọng làtiền đề, cơ sở đầu tư và thu hút nguồn vốn đầu tư từ bên ngoài, để phát triểnđúng hướng, ổn định trên tất cả mọi lĩnh vực kinh tế - xã hội và sử dụng hợp
lý nguồn tài nguyên quý giá của quốc gia
1.1.3 Sử dụng đất, biến động sử dụng đất trên thế giới và Việt Nam
a Sử dụng đất, biến động sử dụng đất trên thế giới * Quỹ đất nông nghiệp trên thế giới
Tài nguyên đất trên toàn cầu có 13.021,15 triệu ha, trong đó đất nôngnghiệp là 4.932,4 triệu ha chiếm 37,6% Tuy nhiên diện tích đất canh tác chỉ
chiếm khoảng 10,9% tổng diện tích đất (FAO, 2007) Theo Eswaran et al.
(1999), có 11 đến 12% diện tích đất thích hợp cho sản xuất lương thực và sợi,
Trang 2624% được sử dụng cho chăn thả gia súc, rừng chiếm khoảng 31% và 33% cònlại có nhiều hạn chế đối với hầu hết các mục đích sử dụng.
Bảng 1.1 Tỉ lệ % đất tự nhiên và đất nông nghiệp trên toàn thế giới
Diện tích đất nông nghiệp trên thế giới phân bố không đều giữa các châulục Theo số liệu thống kê của FAO (2007), quy mô đất nông nghiệp đượcphân bố như sau: châu Mỹ chiếm 24,4%, châu Á chiếm 33,4%, châu Âuchiếm 9,6%, châu Phi chiếm 23,7%, châu Đại Dương chiếm 8,9%
Kết quả phân tích của World Bank (2012) cho thấy, diện tích đất canhtác trên đầu người trung bình của thế giới năm 2009 là 0,2 ha Khu vực ĐôngNam Á tính trung bình từ 2007 - 2011 như sau: Indonesia 0,1ha; Malaysia0,06 ha; Philippin 0,06 ha; Thái Lan 0,42 ha; Lào 0,22 ha; Campuchia 0,28ha; Myanmar 0,23 ha; Việt Nam 0,07 ha Trong khi đó Brazil 0,32 ha; Canada1,34 ha; Ấn Độ 0,13 ha; Trung Quốc 0,08 ha
Bình quân diện tích đất canh tác trên đầu người của thế giới trong giaiđoạn năm 2002 - 2010 được thể hiện trên Hình 1.1 Theo đó, diện tích đấtcanh tác bình quân giảm dần từ 0,22 ha/người vào năm 2002 xuống còn 0,20ha/người vào năm 2010
Trang 27Hình 1.1 Bình quân diện tích đất canh tác trên đầu người
(Nguồn: World Bank 2012)
Tuy nhiên, đất sản xuất nông nghiệp có tưới khá hạn chế chỉ chiếm 25%diện tích đất canh tác, 75% diện tích còn lại canh tác nhờ nước trời Theo ướctính của FAO (2012), ở khu vực Bắc Phi tiềm năng mở rộng đất canh tác chủđộng nguồn nước tưới khoảng 2 triệu ha Khu vực Nam Á diện tích đất canhtác chủ động tăng từ 76 triệu ha lên 99 triệu ha trong 20 năm kể từ 1990 đến
2010 Các khu vực khác sự gia tăng diện tích đất được tưới đều thấp
Trong đất nông nghiệp, đất đồi núi chiếm khoảng 65,9% và có khoảng
544 triệu ha đất canh tác mất khả năng sản xuất Các vùng đồi núi trên thếgiới có độ dốc trên 100 chiếm 50 - 60% đất nông nghiệp (Nguyễn Công Vinh
và Mai Thị Lan Anh, 2011)
Đất đồi núi thường bị chua, vì vậy rất khó khăn để tạo ra một nền nôngnghiệp bền vững trên loại đất này (Uexkull and Bosshart, 1989)
Ở châu Á, diện tích đất sử dụng cho mục đích nông nghiệp chiếm 52,8%tổng diện tích tự nhiên Mặc dù chiếm 60% dân số thế giới nhưng diện tích
đất nông nghiệp ở châu Á chỉ chiếm 33,4% diện tích đất nông nghiệp toàn cầu
Trang 28(FAO, 2007) Tiềm năng đất trồng trọt nhờ nước trời nhìn chung là khá lớn, khoảng 407 triệu ha, trong đó xấp xỉ 282 triệu ha đang trồng trọt và có khoảng
100 triệu ha nằm trong vùng nhiệt đới ẩm của Đông Nam Á (Nguyễn CôngVinh và Mai Thị Lan Anh, 2011) Phần lớn những diện tích này là đất dốc, chuanhiệt đới, loại đất này trước đây vốn được rừng tự nhiên bao phủ đến nay do hoạtđộng của con người nên rừng đã bị tàn phá và thảm thực vật đã
chuyển thành cây bụi và cỏ
* Biến động sử dụng đất trên thế giới
Trong những năm qua, tình hình sử dụng đất trên thế giới có nhiều thayđổi Quá trình đô thị hóa, sự gia tăng dân số, các công ước bảo vệ rừng, bảotồn các nguồn tài nguyên thiên nhiên đã làm thay đổi sử dụng đất và lớp phủ
bề mặt Nhiều nơi biến động sử dụng đất xảy ra theo chiều hướng tích cựcnhưng có nhiều khu vực thì tình hình ngược lại
Đất rừng: Trong giai đoạn 1990 – 2005, trung bình hàng năm diện tíchrừng bị mất là 13,0 triệu ha, do chuyển sang đất sản xuất nông nghiệp 9,8 triệu ha,chuyển sang đất đồng cỏ 3,0 triệu ha, chuyển sang đất đô thị 0,2 triệu
ha Đồng thời do sự mở rộng rừng tự nhiên và trồng rừng, diện tích rừng tăng5,7 triệu ha, trong đó chuyển đổi từ đất sản xuất nông nghiệp là 4,3 triệu ha và
từ đất đồng cỏ là 1,4 triệu ha
Sự chuyển đổi giữa đất mặt nước và đất hoặc rừng trong một số trườnghợp gây hậu quả nghiêm trọng đến môi trường sinh thái của khu vực ví dụnhư chuyển đổi rừng ngập mặn để nuôi trồng thủy sản, khai thác mỏ hoặccông trình, xây dựng đập thuỷ điện Tuy nhiên xét ở cấp độ toàn cầu thì ảnhhưởng đó không đáng kể
Như vậy, tính trung bình mỗi năm trên toàn cầu, diện tích rừng mất đi là7,3 triệu ha Nguyên nhân chủ yếu là do mở rộng sản xuất nông nghiệp, tăngdiện tích đồng cỏ và đất đô thị
Trang 29Đồng thời đất sản xuất nông nghiệp giảm 7,9 triệu ha do chuyển sang đất
đô thị 1,6 triệu ha, chuyển sang đất rừng 4,3 triệu ha và chuyển sang đất đồng
Theo ước tính, việc mở rộng đô thị có đến 80% xảy ra trên đất nôngnghiệp, 10% trên đất rừng và 10% trên đất đồng cỏ Sự chuyển đổi từ các loạiđất khác sang đất đô thị không đáng kể
b Sử dụng đất và biến động sử dụng đất ở Việt Nam * Quỹ đất Việt Nam
Tổng diện tích tự nhiên của cả nước là 33.123.077 ha, trong đó31.000.035 ha đất đã được sử dụng vào các mục đích nông nghiệp và phinông nghiệp, chiếm 93,59% tổng diện tích tự nhiên; còn 2.123.042 ha đấtchưa được sử dụng vào các mục đích, chiếm 6,41% tổng diện tích tự nhiên.Trong đó, nhóm đất nông nghiệp có diện tích là 27.302.206 ha, chiếm82,43% tổng diện tích tự nhiên và chiếm 87,07% tổng diện tích đất đã sửdụng; nhóm đất phi nông nghiệp có diện tích là 3.697.829 ha, chiếm 11,16%tổng diện tích tự nhiên và chiếm 11,93% tổng diện tích đất đã sử dụng; nhómđất chưa sử dụng có diện tích là 2.123.042 ha, chiếm 6,41 % tổng diện tích tựnhiên cả nước (Bộ Tài nguyên và Môi trường, năm 2017)
Trang 30* Biến động sử dụng đất tại Việt Nam
Theo báo cáo thống kê diện tích đất đai năm 2015 của các địa phương,tổng diện đất tích tự nhiên của cả nước là 33.123.077 ha, tăng so với số liệukiểm kê đất đai năm 2014 là 21 ha Trong đó, có 11/63 tỉnh, thành phố có diệntích tự nhiên thay đổi so với số liệu năm 2014 do có sự điều chỉnh địa giớihành chính cho đúng theo bản đồ địa giới 364/CT
Biến động diện tích đất nông nghiệp toàn quốc được thể hiện ở Bảng 1.2:
Bảng 1.2 Biến động diện tích đất nông nghiệp toàn quốc
Diện tích (ha) So sánh diện tích
Diện tích nhóm đất nông nghiệp của cả nước tăng 21.166 ha.
Diện tích đất sản xuất nông nghiệp tăng 24.725 ha, trong đó, diện tíchđất trồng cây lâu năm tăng 29.471 ha và diện tích đất trồng cây hàng nămgiảm 4.746 ha
Diện tích đất trồng cây lâu năm cả nước tăng 29.471 ha chủ yếu do hiệnnay việc trồng các loại cây lâu năm (đặc biệt là keo lá tràm) đem lại thu nhậpkinh tế cao, ổn định đời sống nên người dân sử dụng đất đồi, đất rừng, chuyển
từ cây hàng năm hiệu quả thấp sang để trồng cây lâu năm
Trang 31Đất trồng cây hàng năm có diện tích đất lúa giảm 3.230 ha và có sự biếnđộng ở hầu hết các tỉnh Diện tích đất trồng lúa giảm là do nhiều diện tích đất
Trang 32trồng lúa kém hiệu quả, năng suất thấp đã được chuyển qua đất trồng cây lâunăm, cây hàng năm…; mặt khác quá trình đô thị hóa, phát triển nhanh cáccông trình công cộng, trụ sở cơ quan, các công trình sự nghiệp cũng làm giảmdiện tích đất lúa chuyển sang loại đất khác Một số tỉnh có diện tích đất trồnglúa tăng là do chuyển từ đất trồng cây hàng năm khác, đất trồng cây lâu năm,đất lâm nghiệp và đất nuôi trồng thủy sản sang trồng lúa.
Diện tích đất lâm nghiệp của cả nước giảm 4.027 ha, trong đó giảm chủyếu ở đất rừng sản xuất (6.023 ha), đất rừng phòng hộ tăng (46 ha), đất rừngđặc dụng tăng (1.949 ha) Giảm diện tích đất lâm nghiệp chủ yếu do đất lâmnghiệp chuyển sang các loại: đất trồng cây lâu năm, đất sản xuất kinh doanh,đất có mục đích công cộng, đất giao thông,…Một số tỉnh tăng diện tích đấtlâm nghiệp do việc trồng rừng đem lại giá trị kinh tế lớn nên các địa phuơngđẩy mạnh phong trào trồng rừng, phát triển kinh tế vườn
5 Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp 261.452 258.982 2.469
Trang 339 Đất sông, ngòi, kênh, rach, suối 745.083 745.498 -416
Diện tích đất phi nông nghiệp tăng 14.239 ha
Trang 34Diện tích đất phi nông nghiệp tăng chủ yếu là đất chuyên dùng (10.664ha), đất ở (3.317 ha) Hiện nay, tốc độ đô thị hóa diễn ra rất nhanh cùng vớiviệc xây dựng mới các cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, hình thành cáckhu du lịch, các khu vui chơi giải trí, phát triển hạ tầng giao thông, thủy lợi…
đã làm cho diện tích đất chuyên dùng tăng rất lớn để đảm bảo cho mục tiêuphát triển kinh tế, xã hội; mặt khác do chuyển từ đất nông nghiệp, đất chưa sửdụng và các loại đất phi nông nghiệp khác sang xây dựng các công trình nhưgiao thông, thủy lợi, cơ sở giáo dục – đào tạo và đất sản xuất kinh doanh phinông nghiệp, đất ở…
Diện tích đất chưa sử dụng giảm 35.384 ha
Trong đó, đất đồi núi chưa sử dụng giảm 34.139 ha, đất bằng chưa sửdụng giảm 1.272 ha, đất núi đá không có rừng cây tăng 27 ha Diện tích đấtchưa sử dụng giảm do đưa vào sử dụng cho các mục đích nông nghiệp, phinông nghiệp phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế – xã hội, với điều kiệnthực tế của từng địa phương
Tình hình quản lý, sử dụng đất có những chuyển biến tích cực
Diện tích và cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp có sự chuyển dịch theohướng tăng diện tích đất cây trồng có giá trị, thích ứng với biến đổi khí hậuđặc biệt là sau đợt hạn hán ở Miền Trung, Tây Nguyên và hạn hán xâm nhậpmặn ở Đồng bằng sông Cửu Long
Đối với đất phi nông nghiệp đặt biệt là đất ở và đất sản xuất kinh doanhphi nông nghiệp biến động tăng, chủ yếu do xây dựng các công trình côngcộng, hình thành các cơ sở sản xuất kinh doanh, khu dân cư trong đô thị, cáctuyến dân cư nông thôn do nhu cầu tăng dân số
Đất chưa sử dụng tiếp tục được đưa vào sử dụng cho mục đích nôngnghiệp, trồng rừng, khoanh nuôi rừng với quy mô khác nhau, đất chưa sửdụng là đất bãi bồi ven biển, đã được khai thác để đưa vào sử dụng, trong
Trang 35những năm tới những vùng đất bãi bồi ven biển cũng phải được quy hoạch,trồng rừng lấn biển, góp phần phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp, tạo thêmcông ăn việc làm, thu nhập cho nông dân và cải thiện môi trường sinh thái ởcác địa phương
Dự án tổng thể đo đạc, đăng ký cấp giấy chứng nhận, lập hồ sơ địa chính vàxây dựng cơ sở dữ liệu quản lý đất đai được các địa phương tích cực thực hiện.Tuy nhiên, vẫn còn những bất cập, hạn chế như công tác quản lý nhànước về đất đai trên địa bàn tỉnh vẫn còn những hạn chế, chưa phát huy đượctiềm năng đất đai, hiệu quả sử dụng đất chưa cao; tình trạng giao đất, cho thuêđất nhưng chưa đưa vào sử dụng quá thời hạn quy định còn nhiều và phổ biến
ở nhiều địa phương, ở mọi loại đối tượng sử dụng đất; công tác lập, cập nhật,chỉnh lý bổ sung hồ sơ địa chính, biến động đất đai, kiểm tra, phát hiện, xử lýnhững vi phạm về đất đai, giải quyết tranh chấp đất đai chưa kịp thời; diện
tích đất trồng lúa nước còn manh mún, chậm hình thành các mô hình pháttriển vùng chuyên canh, các cánh đồng mẫu lớn…
1.2 Mô hình hóa Markov-CA trong dự báo biến động sử dụng đất
Mô hình xây dựng với phương pháp Cellular Automata – Markov trongnghiên cứu sự biến động hiện trạng sử dụng đất qua các giai đoạn khác nhautại khu vực nghiên cứu, qua đó dự báo biến động trong tương lai
1.2.1 Khái niệm mô hình, mô hình hóa và mô hình hóa không gian
- Mô hình: Theo nghĩa hẹp là mẫu, khuôn, tiêu chuẩn Dựa vào đó để chếtạo ra sản phẩm hàng loạt Mô hình còn được hiểu là thiết bị, cơ cấu tái hiệnhay bắt chước cấu tạo và hoạt động của cơ cấu khác (của nguyên mẫu hay cáiđược mô hình hóa) vì mục đích khoa học và sản xuất.Theo nghĩa rộng, môhình là hình ảnh (hình tượng, sơ đồ, sự mô tả, ) ước lệ của một khách thể(hay mộ hệ thống các khách thể, các quá trình hoặc hiện tượng) Khái niệm
Trang 36mô hình được sử dụng rộng rãi trong các lĩnh vực: triết học, kinh tế học, toán học, ngôn ngữ học và các khoa học khác.
- Mô hình hóa: Theo Từ điển bách khoa toàn thư Việt Nam (Tập II,2002), mô hình hóa là sự tái hiện những đặc trưng của một khách thể nào đó
dựa trên khách thể khác tương tự được xây dựng lên để phục vụ cho việcnghiên cứu nó; khách thể khác ấy gọi là mô hình Ngày nay, các loại mô hình
đã và đang đóng một vai trò quan trọng các lĩnh vực nghiên cứu khoa học.Chúng là những công cụ hữu dụng giúp các nhà khoa học thu thập thông tin,
dữ liệu cũng như nghiên cứu các vấn đề mà không nhất thiết phải tiến hànhcác thí nghiệm trên thực địa Có thể nói, phương pháp Mô hình hóa đang ngàycàng trở nên phổ biến và trở thành một trong những phương pháp thiết yếutrong công tác nghiên cứu khoa học Nắm chắc và thực hiện có hiệu quảphương pháp mô hình hóa sẽ giúp nâng cao chất lượng của công tác nghiêncứu một cách đáng kể
- Mô hình hóa không gian là quá trình mô hình hóa sử dụng những thôngtin không gian làm dữ liệu đầu vào Thông qua thuộc tính của các dạng dữ
liệu, khái quát hóa và mô phỏng thế giới thực dựa trên các hàm toán cụ thể.Với lợi thế về mô phỏng thông tin không gian, kết quả của quá trình mô hìnhhóa sẽ cho hình ảnh trực quan cũng như quy luật vận động, thay đổi của mộtđối tượng nhất định trong thực tế
1.2.2 Mô hình hóa biến động sử dụng đất
Một phương pháp điển hình trong việc nghiên cứu biến động sử dụng đất
là phương pháp mạng tự động đang được dùng rất nhiều trong những nghiêncứu gần đây Nó được phát minh bởi Von Neumann vào năm 1996 và lần đầutiên được sử dụng bởi Tobler năm 1979
Trang 37Một phương pháp khác là chuỗi Markov do nhà toán học Markov phátminh vào năm 1907 và được áp dụng vào nghiên cứu biến đổi không gian đôthị đầu những năm 90 của thế kỷ XX
1.2.3 Khái niệm và ứng dụng chuỗi Markov
a Khái nhiệm
Chuỗi Markov: Trong toán học, một chuỗi Markov đặt theo tên nhà toánhọc người Nga Andrei Andreyevich Markov, là một quá trình ngẫu nhiên theothời gian với tính chất Markov
Xích Markov là một dãy X1, X2, X3, gồm các biến ngẫu nhiên Tập tất
cả các giá trị có thể có của các biến này được gọi là không gian trạng thái S,giá trị của Xn là trạng thái của quá trình (hệ) tại thời điểm n
Nếu việc xác định (dự đoán) phân bố xác suất có điều kiện của Xn+1 khicho biết các trạng thái quá khứ là một hàm chỉ phụ thuộc Xn thì:
P(Xn+1=x|X0,X1,X2,…Xn)=P(Xn+1=x|Xn) (1.1) Trong đó: x là một trạng thái nào đó của quá trình (x thuộc không gian
trạng thái S) Đó là thuộc tính Markov
Một cách đơn giản để hình dung một kiểu chuỗi Markov cụ thể là quamột ôtômat hữu hạn (finite state machine) Nếu hệ ở trạng thái y tại thời điểm
n thì xác suất mà hệ sẽ chuyển tới trạng thái x tại thời điểm n+1 không phụthuộc vào giá trị của thời điểm n mà chỉ phụ thuộc vào trạng thái hiện tại y
Do đó, tại thời điểm n bất kỳ, một xích Markov hữu hạn có thể được biểu diễnbằng một ma trận xác suất, trong đó phần tử x, y có giá trị bằng P(Xn+1=x|Xn=y)và độc lập với chỉ số thời gian n (nghĩa là để xác định trạng thái kế tiếp,
ta không cần biết đang ở thời điểm nào mà chỉ cần biết trạng thái
ở thời điểm đó là gì) Các loại xích Markov hữu hạn rời rạc này còn có thểđược biểu diễn bằng đồ thị có hướng, trong đó các cung được gắn nhãn bằng
Trang 38xác suất chuyển từ trạng thái tại đỉnh (vertex) đầu sang trạng thái tại đỉnh cuốicủa cung đó.
Các xích Markov có liên quan tới chuyển động Brown và Tổng hợpergodic, hai chủ đề quan trọng của vật lý trong những năm đầu của thế kỷ 20,nhưng Markov có vẻ phải tham gia vào quá trình phát triển của toán học, còngọi là sự mở rộng của luật số lớn cho các sự kiện độc lập
b Ứng dụng của Markov
Các hệ thống Markovian xuất hiện nhiều trong vật lí, đặc biệt là cơ họcthống kê, bất cứ khi nào xác suất được dùng để biểu diễn các chi tiết chưađược biết hay chưa được mô hình hóa của một hệ thống, nếu nó có thể giảđịnh rằng thời gian là bất biến và không có mối liên hệ trong quá khứ cần nghĩđến mà không bao gồm sự miêu tả trạng thái Xích Markov có thể dùng để môhình hóa nhiều quá trình trong lí thuyết hàng đợi và thống kê Bài báo nổitiếng của Claude Shannon năm 1948 “A mathematical theory ofcommunication”, là một bước trong việc tạo ra lãnh vực lí thuyết thông tin,
mở ra bằng cách giới thiệu khái niệm của entropy thông qua mô hình hóaMarkov của ngôn ngữ tiếng Anh Mỗi mô hình đã lý tưởng hóa có thể nắm bắtđược nhiều hệ thống được thống kê điều đặn Thậm chí không cần miêu tảđầy đủ cấu trúc, giống như là những mô hình tín hiệu, hiệu quả trong việc giải
mã dữ liệu thông qua kỹ thuật viết code entropy Nó cũng hiệu quả trong việcước lượng trạng thái và xác định mẫu Hệ thống điện thoại di động trên thếgiới dùng giải thuật Viterbi để sửa lỗi, trong khi các mô hình Markov ẩn (vớixác suất chuyển đổi Markov ban đầu là không được biết và phải được ướclượng từ dữ liệu) được dùng rất nhiều trong nhận dạng tiếng nói và trong tinsinh học, chẳng hạn để mã hóa vùng/dự đoán gene
Trang 39Trong ngành quản lý đất đai: người ta còn ứng dụng GIS, RS và chuỗiMarkov vào phân tích sự thay đổi sử dụng đất, từ đó dự báo được tình hình sửdụng đất trong giai đoạn kế tiếp
Ngoài ra Chuỗi Markov có rất nhiều ứng dụng như: Các hệ thốngMarkov xuất hiện nhiều trong vật lí, đặc biệt là cơ học thống kê ChuỗiMarkov có thể dùng để mô hình hóa nhiều quá trình trong lí thuyết hàng đợi
và thống kê PageRank của một trang web dùng bởi Google được định nghĩabằng một chuỗi Markov Chuỗi Markov cũng có nhiều ứng dụng trong môhình sinh học, đặc biệt là trong tiến trình dân số Một ứng dụng của chuỗiMarkov gần đây là ở thống kê địa chất Chuỗi Markov cũng có thể ứng dụngtrong nhiều trò game Trong ngành quản lý đất đai: người ta còn ứng dụngGIS, RS và chuỗi Markov vào phân tích sự thay đổi sử dụng đất, là ứng dụng
mà đề tài nghiên cứu đáng hướng đến
1.2.4 Mạng tự động (Cellular Automata - CA)
a Khái niệm
Von Neumann and Ulam là những người đầu tiên đưa ra khái niệm vềmạng tự động vào năm 1940 trong lĩnh vực khoa học máy tính Hiện nay, kháiniệm này được ứng dụng rộng rãi trong nhiều ngành khoa học như Vật lý,Toán học, GIS, Viễn thám,…
Việc tích hợp mạng tự động và GIS đã tạo nên khả năng ứng dụng lớn vàrộng rãi hơn, do khắc phục được các hạn chế trong việc mô hình hóa sự thayđổi cảnh quan theo thời gian của công nghệ GIS Các hạn chế đó là: hạn chếkhả năng đưa ra các mô hình đọng lực không gian, hạn chế trong tích hợpchiều thời gian vào các mô hình Mạng tự động có thể cung cấp động cơ phântích, nhằm cung cấp một khung mềm dẻo cho việc lập trình và chạy mô hìnhđộng lực không gian khi được tích hợp với GIS
Mạng tự động bao gồm 5 nhân tố chính:
Trang 40- Không gian Raster (Cell Space): được tạo nên bởi một tập hợp cácraster đơn lẻ.
- Tình trạng Cell (Cell States): Tình trạng của một cell có thể thêt hiện gia strị không gian như các loại hình sử dụng đất khác nhau
- Bước thời gian (Time steps): Một mạng tự động sẽ tham gia vào tầnsuất xuất hiện với các bước thời gian khác nhau Tại mỗi bước thời gian, các cell
sẽ được cập nhật gía trị dựa trên các quy luật chuyển tiếp
- Quy luật chuyển tiếp (Transition rules): Quy luật là cốt lõi của mạng tựđộng Một quy luật chuyển tiếp thường quy định tình trạng của cell trước và
sau khi được cập nhật dựa trên điều kiện của tình trạng của các cell xung quanh
- Cell xung quanh: Mỗi cell có 2 cell xung quanh – mạng tự động 1chiều Với mạng tự động 2 chiều, có 2 cách thức để định nghĩa các cell xung
quanh Von Eumann cho rằng có 4 cell xung quanh, còn Moore cho rằng có 8 cell xung quanh
b Ứng dụng của mạng tự động trong đánh giá biến động sử dụng đất
Một mô hình thường là kết quả của việc tìm hiểu mối quan hệ phức tạptrên thực tế Một mô hình thường là kết quả kiểm chứng mối quan hệ giữa haihoặc nhiều hơn dãy số liệu Mô hình còn được dùng để tìm hiểu và lý giải tạisao và bằng cách nào những dữ liệu đó tương tác với nhau hoặc lý giải cáchthức các mối quan hệ nhằm góp phần hiểu rõ hơn thế giới thực và các hệthống nhỏ hơn nằm trong khu vực
Hiện trạng sử dụng đất phụ thuộc vào 3 nhân tố chính: Chất lượng và đặcđiểm thổ nhưỡng; Tác động của ác loại hình trên hoạt động sử dụng đất xungquanh; Nhu cầu sử dụng đất đối với một hoạt động kinh tế-xã hội cụ thể.Với việc ứng dụng mạng tự động trong mô hình hóa biến động sử dụngđất có một số khó khăn: i) Mỗi raster trong mạng đều không có thuộc tính