1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài giảng phụ gia thực phẩm chương 4 phụ gia cải thiện cấu trúc thực phẩm

8 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phụ Gia Cải Thiện Cấu Trúc Thực Phẩm
Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 2,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhóm chất ổn định - Chất nhũ tương hóa Emulsifier là phụ gia thực phẩm được bổ sung vào thực phẩm nhằm mục đích tạo ra hoặc duy trì dạng nhũ tương đồng nhất của hai hay nhiều thành phần

Trang 1

CHƯƠNG 4 PHỤ GIA CẢI THIỆN CẤU TRÚC

THỰC PHẨM

1 Nhóm chất nhũ tương hóa

2 Nhóm chất tạo gel /

làm dầy

3 Một số chất khác

3 Nhóm chất ổn định

- Chất nhũ tương hóa (Emulsifier) là phụ gia thực phẩm được bổ sung vào thực phẩm nhằm mục đích tạo ra hoặc duy trì dạng nhũ tương đồng nhất của hai hay nhiều thành phần của thực phẩm

- Có tác dụng hoà tan nước (hoặc một chất tương tự như nước) với một chất béo (hoặc có cấu trúc tương tự)

1 NHÓM CHẤT NHŨ TƯƠNG HÓA Chất nhũ tương hóa

- Khuấy, hoà tan thật mạnh để hai chất trên hình thành một nhũ tương bền

vững Chất nhũ tương có tác dụng như màng mỏng nối chặt giữa những giọt

nhỏ li ti của hai chất ban đầu

- Hệ nhũ tương W / O : nước trong dầu

- Hệ nhũ tương O / W: dầu trong nước

- Hệ nhũ tương đa pha: W / O / W , O / W / O

http://www.understandingfoodadditives.org

-Giá trị cân bằng ưa nước ưa béo

(Hydrophilic-lipophilic balanceHLB)

Thông số đặc trưng của phụ gia ổn định nhũ tương

Davies' method

m- Number of hydrophilicgroups in the molecule

Hh-Value of the hydrophilic groups

n- Number of lipophilicgroups in the molecule

Hl-Value of the lipophilicgroups

VD:

Soy lecithin: HLB = 8

Glycerol monostearate: HLB = 3,8

HLB = 3 – 6 -> ổn định hệ W/ O

HLB = 8 – 18 -> ổn định hệ O /W

Giá trị HLB của một số chất nhũ hóa Chất nhũ hóa HLB Chất nhũ hóa HLB Sorbitan monostearate 5,7 Morbitan MonooleatePolyoxyethylene (5) 10,9 Sorbitan monopalmitate 6,6 Polyoxyethylene (20) sorbitan monooleate 15,8 Sorbitan monolaurate 6,6 Polyoxyethylene sorbitan monostearate 14,9 Propyleneglycol

monostearate 4,6 Glycerol lacto-Palmitate 3,7 Glycerol monostearate 3,7 Este của Monoglycerid với

acid succinic 5,3 Diglycerol monostearate 5,5 Sodium Stearoyl 2 Lactylate 21,0

Trang 2

Phụ gia ổn định hệ nhũ tương

http://www.emulsifiers.org/

- Lecithintừlòng đỏ trứng: mayonnaise (TK19)

- Lecithintừđậu nành: margarine (1920s)

- Monoglyceridevàdiglycerides(1930s)

Bánh mỳ: E472e (diacetyl tartaric esters của monoglycerides) có cấu trúc phân tử lớn, tương tác với gluten, làm bền mạng gluten,

ổn định khối bột nhào

Bánh mỳ không E472e

Nở không đều, lỗ khí lớn, không đều nhau

Bánh mỳ có E472e

Nở đều, kích thước

lỗ nhỏ và đều, mịn

http://www.understandingfoodadditives.org Ứng dụng của phụ gia ổn định hệ nhũ tương

2 NHÓM CHẤT TẠO GEL

- Các chất tạo gel /làm dày là PGTP được sử dụng để làm

tăng độ nhớt của thực phẩm.

- Chất tạo gel là hợp chất cao phân tử và tan trong nước,

cấu trúc càng phức tạp thì khả năng tạo gel càng tốt.

Đặc điểm các chất tạo gel

Là hợp chất cao phân tử (polysaccharide, protein)

-Khối lượngphân tử lớn

- Cấu trúc nhiềumạch nhánh

-Tan trong nước(nhómhydrocolloid)

-Chức năng: tạo đặc, tạo hệ gel lỏng, ổn định hệ bọt, nhũ tương và huyền phù, ngăn cản sự tạo thành tinh thể đá và đường, giữ hương…

cornstarch (powder) molecules are tightly wound together and dehydrated Each packet of starch (spiral) stands alone and does not attach itself to any

add cold water to cornstarch, the starch molecules disperse into the water -> slurry The packets of starch are still

in their tight spirals, but now they are evenly spread into water

Heating: the heat and water act together

to hydrate the cornstarch molecules

The tightly-wound spirals of starch unwind thickness.

visual representation

of how a gel organizes its shape.

- the long strands of polymers form

a crosslinked network that holds its shape

- Nhóm 1: Chất chiết của tảo

- Nhóm 2: Chất chiết từ thân cây

- Nhóm 3: Chất chiết từ quả

- Nhóm 4: Chất có nguồn gốc động vật

- Nhóm 5 : Polysaccharide nguồn gốc từ vi sinh vật

- Nhóm 6: Chất chiết từ hạt

- Nhóm 7: Dẫn xuất của axit photphoric

Thực vật

Nội nhũ hạt

Locust bean gum E410

Nhựa cây

Tragacanth gum E413

Cellulose Dẫn xuất Cellulose E461-466

Tảo biển

cellulose http://www.understandingfoodadditives.org Nguồn cung cấp phụ gia tạo gel

Trang 3

• Alginat (E400-405): từ tảo nâu

• Thạch trắng ( Aga ) (E406): từ tảo đỏ Gracilaria, Gelidium

• Carrageenan (E407): từ tảo đỏ Rhodophyceae

Agar Agar (kanten) Carrageenan

(Iota, Kappa, Lambda) Sodium Alginate

(alginate, algin)

http://www.molecularrecipes.com/hydrocolloid-guide/

2.1 Chất chiết từ tảo biển

2.2.1 Arabic gum (E 414 ): là nhựa của cây acaxia, là một polysacarrit có chứa các ion K+, Ca2+, Mg2+.

2.2 Chất chiết từ thân cây

Cây thân gỗAcacia senegaldùng chiết xuất gum Arabic

- là tác nhân tăng độ dày, tạo gel, tạo bọt, ổn định, được

sử dụng trong sản xuất nước chấm, kem, bánh kẹo…

- Liều dùng: không quá 0,5-0,75% khối lượng sản phẩm

- là một polysacarit axit, khối lượng phân tử lớn hơn 850.000, có độ nhớt cao

2.2.2 Arragan gum

- là tác nhân tăng độ dày, tạo gel, tạo bọt ổn định, được

sử dụng trong sản xuất nước chấm, kem, bánh kẹo…

- liều dùng: Chưa có quy định

INS

413 Gôm tragacanth Nhựa cây

Astragalus

(Iran, Middle

Eastern )

Chất làm dầy, chất nhũ hóa, chất tạo gel, chất ổn định

414 Gôm arabic

Nhựa cây

Acacia

(Africa)

- polysaccharides

and glycoproteins

416 Gôm karaya

Nhựa

câySterculia

(India)

-Polysaccharide

(galactose,

kết giữa phân tử axit polygalacturonic (C6H10O7)n và một phần được este hoá bằng rượu metylic CH3OH.

2.3 Chất chiết từ quả

Trang 4

-Tuỳ theo số phân tử của axit galacturonic mà tạo nên chiều

dài của phân tử pectin

- Khối lượng phân tử pectin từ

20000 đến 200000 và tuỳ thuộc

vào số lượng của gốc metyl -CH3

có trong phân tử.

E440 Pectin

Phân loại

http://en.silvateam.com/Products-Services/Food-Ingredients/Pectin/What-pectin

E440

Pectin

Điều kiện tạo gel

http://en.silvateam.com/Products-Services/Food-Ingredients/Pectin/What-pectin

E440 Pectin

PectinHMP (High Methoxyl –OCH3)

- liên kếtH không bền

- gel mềm dẻo

Cơ chế tạo gel

http://en.silvateam.com/Products-Services/Food-Ingredients/Pectin/What-pectin

The low pH value reduces the negative charges along the pectin group disassociation Thus an electrostatic repulsion occurs which

is responsible for gel formation and the pectin - pectin bond formation is avoided.

The lower the DM level, the longer the setting time and the lower the setting temperature.

The higher the soluble solids content, the lower the numbers of hydrogen bonds These bonds are stronger and thus the strongest gels are formed.

E440

Pectin

PectinLMP (Low Methoxyl –OCH3)

- liên kết(COO-) với ion Ca2+

- gel đàn hồi

Cơ chế tạo gel

http://en.silvateam.com/Products-Services/Food-Ingredients/Pectin/What-pectin

LM pectin forms gels in the presence

of polyvalent cations, typically Ca ++

The binding of Ca ++ to pectin is not a

simple ionic interaction, but involves

intermolecular chelate binding of the

cation, leading to the formation of

macromolecular aggregates (“egg-box”

cavity).

The higher the solids level and the

lower the pH, the pectin is more

reactive

The higher the Ca ++ content and

lower the pH, the higher the setting

temperature.

E440a (i): Pectin E440a (ii): Sodium pectate E440a (iii): Potassium pectate E440a (iv): Ammonium pectate E440b: Amidated pectin

Liều dùng: chưa có quy định, tuỳ thuộc vào yêu cầu của thực phẩm.

Trang 5

Gelatin Làpolypeptide cao phân tử thu nhận từ collagen của mô

liên kết động vật

Đặc tính:

- Thường ở dạng bột, màuvàng nhạttrắng

- Hút nướctrương nởgấp5–10 lần

- Gel tan chảyở 27–34 o

C, đặc lạikhi làm nguội(thuận nghịch)

- Loại A: thu nhận từ nguyên liệu ban đầu xử lý axit

- Loại B: thu nhận từ nguyên liệu ban đầu xử lý bazo

- Tính tan chảy trong miệng (nhiệt độ nóng chảy của gelatin là 37oC)

- Khả năng tạo gel

- Không bị ảnh hưởng bởi lực ion và ổn định ở dãy pH rộng

• Gelatin là một keo ưa nước, gần như không mùi, không vị,

rắn chắc, giòn và có màu vàng nhạt, chứa 8-13% ẩm và có

tỷ trọng 1.3 – 1.4.

Gelatin Ứng dụng:

- Bánh kẹo: kẹo (6–9%), bánh/mứt (1,2–

2,5%)

- Sữa: yoghurt (0,3–0,5%)

- Kem: mềm mịn, tránh tạo tinh thể đá, tan chậm

- CNSX thịt: tạo gel, tăng ẩm, tăng protein, nhũ hóa (2-3%)

• Xanthan gum

• Gellan gum

• Glucose oxidase

• CMC

2.5 Polysacarit nguồn gốc vi sinh vật

- Xanthan gum (polysaccharide gum) là dẫn xuất thu được trong quá trình lên men của vi sinh vật chủng Xanthomonas campestris và tinh chế bằng cồn isopropylic.

2.5.1 Xanthan gum (INS 415)

Xanthomonas campestris

Trang 6

Cấu tạo của Xanthan gum

- có cấu trúc phức tạp bao gồm sự liên

kết của đường D-glucose, D-maltose

và D-glucuronic acid.

- được dùng trong chế biến thực phẩm tạo ổn định, tạo nhũ tương, tăng độ dày, tăng bọt, chịu được nhiệt.

- sử dụng trong sản xuất các thực phẩm thịt đông, nước uống có chanh, đồ hộp, sữa đông, nước chấm salat.

http://www.youtube.com/watch?v=2xPG1KXfUwU

2.5.2 Gellan gum (E418)

-Thuộc loại gôm polysaccharide có trọng lượng phân tử cao

(Tetrasaccharide với một phân tử Rhamnose và glucuronic

acid và hai phân tử glucose).

Gellan gum

Noodle created from unsalted chicken or vegetable broth The low-acyl Gellanused in this recipe lets the noodles stay clearand gives an elastic chew

http://www.molecularrecipes.com/hydrocolloid-guide/gellan/

Gellan gum

Gellan creates a fluid gel (a gel that is blended after it has already set)

Gellan gels will not turn into liquids, but will still be malleable after blending

Gellan is combined with blackberry puree, allowed to set, then blended

to create a fluid gel that can be spooned beautifully for final presentation

http://www.molecularrecipes.com/hydrocolloid-guide/gellan/

- Còn được gọi là D – glucose, dextrose, grape, corn sugar

2.5.3 Glucose oxidase

- Glucose oxidase được dùng để bảo quản thực phẩm, loại

bỏ oxy trong sản xuất đồ hộp, bột, nước giải khát, bia…

Trang 7

- Xử lý Cellulose được tạo thành

từ vi khuẩnGluconacetobacter hansenii

Ứng dụng:

-Kem: tinh thể mịn, lâu tan

-Đồ uống: ổn định hệ nhũ tương/huyền phù (CMC: 1%)

-Bánh kẹo: mềm bột nhào, giữ ẩm, kiểm soát độ nhớt

-Mì ăn liền: tăng độ dai

-Sốt, ketchup: ổn định, chịu được pH thấp

2.5.4 CMC (E466) 2.6 Chất chiết từ hạt

410 Gôm carob

locust bean tree

(Mediterranean

region)

Chất làm dầy, chất nhũ hóa, chất tạo gel, chất ổn định

412 Gôm guar Guar bean

(India, Pakistan,

US, Australia,

Africa)

417 Gôm tara Hạt Caesalpinia

spinosa

(Peru)

• Bao gồm: Ortphophat natri / kali / canxi; Diphotphat, triphotphat, polyphotphat của natri và kali.

• Các dẫn xuất của axit phosphoric được dùng trong sản xuất bánh nhân kem, nước giải khát

• Liều lượng: 70 mg/kg thể trọng.

2.7 Phosphoric acid (E 338)

CHẤT ỔN ĐỊNH (Stabilizers)

là PGTP được sử dụng với mục đích duy trì sự

phân tán của hai hay nhiều thành phần nhằm tạo

nên sự đồng nhất cho sản phẩm

3 NHÓM CHẤT ỔN ĐỊNH

1201 Polyvinylpyrolidon Làm bóng, nhũ hoá, làm dày

327 Canxi lactat Điều chỉnh độ axit, làm rắn chắc, chống

oxy hoá, nhũ hoá, làm dày

332i Kali dihydro xitrat Nhũ hoá, điều chỉnh độ axit, tạo phức kim

loại, chống oxi hóa 339ii Dinatri orthophosphat Điều chỉnh độ axit, bảo quản, tạo xốp,

chống đông vón, ổn định màu, chống oxy hoá, tạo phức kim loại, nhũ hoá, điều vị, làm rắn chắc, xử lý bột, làm ẩm, làm dày

340i Monokali orthophosphat 340ii Dikali orthophosphat 341iii Tricanxi orthophosphat 452v Amoni polyphosphat 500ii Natri hydro cacbonat Điều chỉnh độ axit, chống đông vón, tạo

xốp 501i Kali cacbonat Điều chỉnh độ axit 503ii Amoni hydro cacbonat Điều chỉnh độ axit, tạo xốp

Nhóm chất ổn định

Trang 8

4 MỘT SỐ CHẤT KHÁC

- Chất chống đông vón

- Chất chống tạo bọt / chất tạo bọt

- Chất tạo xốp

- Chất độn

- Chất làm rắn chắc

- Chất làm ẩm

- Chất xử lý bột

- Chất làm bóng

Ngày đăng: 22/11/2023, 14:59

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm