• Vi sinh vật được nuôi cấy trong môi trường lỏng và có khả năng thể hiện các đặc tính lên men đục, đổi màu, sinh khí, mùi… • Pha loãng mẫu liên tiếp theo bội số của 10 cho tới khi kết
Trang 1Chương IV : Phân tích các chỉ
tiêu vi sinh vật
4.1 Chuẩn bị mẫu phân tích vi sinh
4.1.1 Phương pháp lấy mẫu
4.1.2 Vận chuyển và bảo quản mẫu
Pha loãng mẫu
• Các dung dịch pha loãng
1
Trang 2Một số dung dịch pha loãng
đặc biệt
• Dung dịch Natri citrat (dùng cho phomat,
phomat chế biến, sữa sấy màng)
– Na3C6H5O7.2H2O 20 g/L
• Dung dịch dikali hidro phosphat 20g/L
– pH7,5: caseinat, phomat, phomat chế biến,
Trang 3• Vi sinh vật được nuôi cấy trong môi trường lỏng và
có khả năng thể hiện các đặc tính lên men (đục, đổi
màu, sinh khí, mùi…)
• Pha loãng mẫu liên tiếp theo bội số của 10 cho tới
khi kết quả âm tính
• Mỗi độ pha loãng cần nuôi cấy 3 ống lặp lại ở điều
Trang 4Phương pháp MPN
Chuẩn bị và pha loãng mẫu
Cấy mẫu vào trong ống nghiệm chứa môi trường (mỗi độ pha loãng 3 ống)
Nuôi cấy ở nhiệt độ thích hợp
Đọc kết quả, xác định số đặc trưng, tra bảng Mc Grady, tính kết quả
Phương pháp MPN
7
Trang 5Chọn số đặc trưng
9
Trang 6Tính số tế bào
Phương pháp đếm khuẩn lạc
11
Trang 7Phương pháp đếm khuẩn lạc
• Đơn vị hình thành khuẩn lạc (cfu) là gì?
13
Trang 8Tính số lượng vi sinh vật
• Quan sát và đếm số lượng khuẩn lạc mọc trên đĩa
(30-300).
• Tính tổng số VSV theo công thức :
• ΣC - tổng số khuẩn lạc đếm được trên tất cả các đĩa
• n1 - số đĩa đếm ở nồng độ pha loãng thứ 1
• n2 - số đĩa đếm ở nồng độ pha loãng thứ 2
• f1 - Hệ số pha loãng của đĩa đếm thứ 1
15
Trang 9Báo cáo kết quả
• Theo TCVN 6264:1997:
– Giữ lại đĩa có số khuẩn lạc từ 10-300
– Tính số khuẩn lạc theo công thức
– Nếu tất cả đều ít hơn 10 khuẩn lạc?
– Nếu tất cả đều nhiều hơn 300 khuẩn lạc?
– Đơn vị của N?
được 14 và 25 khuẩnlạc → tính số cfu
trong 1 ml mẫu ban đầu?
Trang 101 Định lượng tổng số vi sinh vật
• Xác định tổng số vi sinh vật hiếu khí, ưa ấm có trong SPTP
để đánh giá mức độ nhiễm tạp, tinh trạng vệ sinh, điều kiện
bảo quản và dự đoán khả năng hư hỏng của ẩn phẩm
1 Nguyên tắc:
-Nuôi cấy môi trường thạch dinh dưỡng, 301 0 C, hiếu khí,
48–72 giờ
-Đếm tất cả số khuẩn lạc mọc trên đó ➔ số lượng tế bào sống có
trong mẫu phân tích
• Tổng số VSV = VSV tồn tại và phát triển được trên môi
trường dinh dưỡng chung, ở 300C, 24 - 72giờ
Phương pháp chuẩn : kỹ thuật đếm khuẩn lạc
Quy trinh ph©n tÝch VSV tổng sốChuẩn bị và pha lo·ng mẫu
•Nuôi cấy trên / trong môi trường thạch
(30 o C, 24-72 h).
Quan s¸t vµ ®ếm khuẩn lạc
.v ).f 0,1n + (n
C
1 2 1
Trang 11Khuẩn lạc vi sinh vật tổng số
hiếu khí ưa ấm
2 Định lượng tổng số nấm men-nấm mốc
-Đếm số khuẩn lạc mọc trên đó ➔ tổng số nấm men-nấm
mốc có trong mẫu phân tích
Phương pháp chuẩn : kỹ thuật đếm khuẩn lạc
1 Nguyên tắc:
Môi trường chứa chất ức chế vi khuẩn (Oxytetracyclin hoặc
Chloramphenicol, (Yeast Glucose Chloramphenicol - YGC)
-Nuôi cấy 301oC, hiếu khí, thời gian 48 - 72 giờ
21
Trang 122 Định lượng tổng số nấm men-nấm mốc
Chuẩn bị và pha lo·ng mẫu
•Nuôi cấy trên / trong môi trường thạch
(30 o C, 24-72 h).
Quan s¸t vµ ®ếm khuẩn lạc
.v ).f 0,1n + (n
C
1 2 1
1 lit
Khuẩn lạc nấm men, nấm mốc
23
Trang 133 Định lượng Coliforms và E.coli
- BGBL (Brilliant Green Bile Lactose)
- VRB (Violet Red Bile)
- EC
Môi trường xác định Coliform và E.coli
Môi trường Endo
Pepton 10 g; lactoza 10 g; K 2 HPO 4 2,5 g; sulfit natri 3,3 g;
fucshin kiềm 0,3 g; thạch 15 g; H 2 O cho đủ 1000 ml; pH
=7,5
Nguyên tắc
Natri sulfit và fucshin = phức chất fuchsin-sulfit
coliform lên men đường lactoza tạo thành aldehyt và
axit,
Aldehyt tác động đến phức chất fuchsin-sulfit và giải
phóng fuchsin,
Fuchsin tự do nhuộm khuẩn lạc thành màu hồng đến
màu đỏ cánh sen, có thể có ánh kim hoặc không
25
Trang 15Quy trinh định lượng Coliform và E.coli = MPN
Chuẩn bị và pha loãng mẫu (10 0 , 10 -1 , 10 -2 , 10 -3)
Cấy mt t ăng sinh -TLS
Thử nghiệm
ống (+)
Coliforms chịunhiệt
Thử nghiệm Indol
Coliforms phõn
Phép thử khẳng định IMViC
VSV gây bệnh
E coli
I= Thử nghiệm sinh Indol (+)
M= Thử nghiệm MR (Methyl Red) (+)
V= Thử nghiệm VP (Voges-Proskauer) (-)
iC= Thử nghiệm Citrat (-)
29
Trang 16Quy trinh định lượngColiform vµ E.coli = đếm KL
Chuẩn bị và pha lo·ng mẫu (10 0 , 10 -1 , 10 -2 , 10 -3)
CÊy mt VRB (37 o C, 48 h, 9 èng).
Thö nghiÖm
ống (+)
Coliforms chịu nhiÖt
Thử nghiệm Indol
Coliforms phân
Quy trinh ph©n tÝch E.coli
Chuẩn bị và pha lo·ng mẫu
CÊy trªn m«i trêng th¹ch
Trang 17Phép thử khẳng định IMViC
VSV gây bệnh
E coli
a Thử nghiệm sinh Indol (+)
b Thử nghiệm MR (Methyl Red) (+)
c Thử nghiệm VP (Voges-Proskauer) (-)
d Thử nghiệm Citrat (-)
a Thử nghiệm sinh Indol
Thử nghiệm sinh Indol (I) (+)
Trang 19b.Thử nghiệm Methyl Red
Thử nghiệm Methyl Red (MR) (+)
Trang 20•- Cấy khuẩn lạc nghi ngờ vào ống nghiệm có chứa 0,2
ml môi trường VP Nuôi 37oC, 24 h
Cách tiến hành :
•Môi trường VP
-Cho 2 giọt dung dịch creatin, 3 giọt 1-naphton pha trong
cồn và sau đó cho 2 giọt dung dịch KOH, lắc đều
- Phản ứng (+) khi xuất hiện mầu hồng đến mầu đỏ tươi
trong vòng 15 phút
39
Trang 21SCA (Simmons Citrate Agar) / Bromth blue
CCSA (Christensens Citrate Sulfit Agar)/ phenol đỏ
-Na hoặc K xitrat
-Bromothymol blue (pH 6,9)
(-) (+)
41
Trang 23Môi trường đặc trưng cho S aureus
t¹o khuÈn l¹c mÇu vàng
Môi trường Chapman: Pepton 10 g; Cao thịt 1 g; Manitol 10;
NaCl 75 g; Thạch 15 g; pH 6,8; H2O cho đủ 1000 ml
Môi trường đặc trưng cho S.
aureus
VSV g©y bÖnh
St.aureus
- Môi trường Baird-Parker: Pepton 10 g; Cao nấm men
1 g; Caothịt 5 g; Pyruvat natri 10 g; Glycocol 12 g; dịch nhũ
lòng đỏ trứng 50 ml; Tellurit kali (K2TeO3)0,1 g; LiCl 5 g;
Sau 48 h mÇu ®en, 1-1,5 mm
Khử tellurit thành tellure 45
Trang 24Quy trinh ph©n tÝch Staphylococcus aureus
(PP đếm khuẩn lạc)
Chuẩn bị và pha lo·ng mẫu
•Tinh tỷ lệ khuẩn lạc đặc trưng
=
- Chapman
- Baird-Parker Chän 5 khuÈn l¹c nghi ngê
Cấy vào TSA (37 o C, 24-48 h)
Quy trinh định lượng S aureu
(PP MPN) Chuẩn bị và pha lo·ng mẫu (10 0 , 10 -1 , 10 -2 , 10 -3)
CÊy mt t ăng sinh MSB
Tra bảng MPN và tính
Mannitol Salt Broth 47
Trang 25Thử nghiệm coagulaza
•Staphylococcus có khả năng tiết enzym coagulaza làm
đông kết các thành phần huyết tương
•Phép thử khẳng định :
•- Chọn khuẩn lạc nghi ngờ ➔ ống nghiệm 0,5 ml dịch huyết
tương thỏ, lắc đều ➔ tủ ấm 370C, 2 - 24h➔đông tụ huyết
• Nuôi cấy trên các môi trường tăng sinh sơ bộ
• Nuôi cấy trên các môi trường tăng sinh chọn lọc
• Nuôi cấy trên các môi trường rắn đặc hiệu
• Khẳng định = phép thử kiểm tra đặc tính sinh hoá của các
khuẩn lạc nghi ngờ
VSV g©y bÖnh
49
Trang 26- Trên môi trường thạch đỏ phenol-lục sáng :
khuẩn lạc nghi ngờ có mầu đỏ
- Môi trường XLD (Xylose Lysine Desoxycholate) :
➔khuẩn lạc nghi ngờ có mầu hồng trong suốt
-Môi trường BSA (Bismuth Sulfit Agar):
➔ mầu xám đen, môi trường xung quanh mầu nâu đen
có ánh kim
-Môi trường HEA (Hektoen-Entric Agar ):
→mầu xanh lá cây hoặc xanh da trời với tâm mầu đen
Trang 27Quy trinh ph©n tÝch Salmonella
Đồng nhất (25g) và nuôi cấy tăng sinh
+ - - -
-100 91,9 99,2 99,5 91,6
99 94,6 98,5 100 98,9
53
Trang 28a Phép thử khẳng định trong môi trờng TSI
(Triple Sugar Iron)
Salmonella : - lên men Glucoza, khụng LM Lactoza, Sucroza
• Lờn men glucoza ➔ trên bề mặt nghiêng mầu hồng, đỏ
• Sinh H2S : xuất hiện các vệt mầu đen, tạo khí làm nứt hoặc
Trang 29• Mt kh«ng đổi mầu (mầu vàng) ➔
khôngph©n giải ure ➔ (-)
•Mt đổi mầu (mầu tím) ➔ phân giải
• Mt kh«ngđổi mầu (mầu vàng)➔ (-)
•Mt đổi mầu(mầu tím)➔ (+)
57
Trang 30•Vi khuẩn lên men lactoza cần có 2 enzym : -Galactosidaza và
permease mà hoạt tính xác định nhờ
ONPG(0-nitrophenyl-D-galactopyranoside)
Salmonella có phản øng (-)
-GalactosidazaLactose + ONPG 0-nitrophenol
(mầu vàng)
59
Trang 31d.Phản ứng -Galactosidaza
+ Cỏch tiến hành thử nghiệm -Galactosidaza :
hoà một vòng que cấy từ khuẩn lạc nghi ngờ vào ống nghiệm có
chứa 0,25 ml dung dịch muối 0,85 % Thêm 1 giọt toluen, lắc
đều và đặt ống nghiệm vào nồi cách thuỷ ở nhiệt độ 37oC trong
vài phút Sau đó cho 0,25 ml dung dịch thử-Galactosidaza, lắc
đều và đặt lại ống nghiệm vào nồi cách thuỷ vẫn ở nhiệt độ 37oC
trong 24 h Phản ứng dơng tính cho mầu vàng, thờng xuất hiện
Trang 32Salmonella spp.
• Mẫu nghiên cứu:
– 10 mẫu nem chua ở Hà Nội
Rambach (24h) XLT4 (24h)
Các khuẩn lạc đặc trưng Thạch nghiêng Kligler (glucose, lactose, H2S, khí) Xét nghiệm hoá sinh (ure, lysine, simon citrate)
63
Trang 336 Clostridium và Cl.perfringens
•Clostridium là trực khuẩn, có thể đứng riêng rẽ hoặc
thành chuỗi, là vi khuẩn Gram dương, yếm khí bắt
buộc, bào tử hình trứng và chịu nhiệt cao tới
Trang 34Môi trường xác định Clostridium và Cl.perfringens
-Môi trường lỏng Thioglycollat +Resazurin natri:
-Trypton 15 g; Cao nấm men 5 g; L-cystin 0,5 g; Dextoza 5 g;
NaCl 2,5 g; Natri thioglycollat 0,5 g ; Dung dịch Resazurin natri
mới pha (1:1000) 1 ml; Thạch 0,75 g; H2O chođủ 1000 ml
Môi trường Winson Blair:
Glucoza 20 g; pepton 5 g; Cao nấm men 2,5 g; Cao thịt 1 g;
NaCl 5 g; Thạch 20 g; H2O cho đủ 1000 ml, Na 2 SO 3 20% và
NH 4 Fe(SO 4 ) 2 5%
Môi trường thạch TSC (Trypton Sulfit Cycloserin):
Trypton 15 g; cao nấm men 5 g; Soyton 5 g; Sắt ammonium
xitrat 1 g;Natri metabisulfat l g; thạch 20 g; H2O chođủ 1000
ml Hoà tan các chất và hấp khử trùng ở nhiệt độ 1210C trong
15 phút, pHcuối = 7,6 ở nhiệt độ 25oC
Nu«i cÊy trong èng th¹ch
ChuÈn bÞ mÉu (10 -1 vµ 10 -2 )
25g mÉu + 225 ml dd trypton muèi
®un tan ch¶y mt Winson Blair
Cho mÉu, ®un 75 o C vµ 10-15•
Tính lượng Clostridium
Chọn KL nghi ngờ
67
Trang 35•Chọn khuẩn lạc điển hình (mầu đen, tròn, lồi, bờ đều và
nhẵn) và cấy vào ống nghiệm có chứa môi trường lỏng
Thioglycollat+ Resazurin natri Nuôi cấy 37oC, 24 h, hoàn
toàn yếm khí Sau 24 h thu được canh trường thuần nhất
•lấy mẫu quan sát hình dáng tế bào và nhuộm Gram
69
Trang 36Phép thử khẳng định
•Thử tớnh chất lờn men đường
Lactoza-Gelatin:
•Từ canh trường thuần nhất núi trờn, lấy
1 vũng que cấy cho vào ống nghiệm cú
chứa mụi trường Lactoza-Gelatin
• Nuụi cấy ở nhiệt độ 37oC trong 24 h
•Quan sỏt khả năng lờn men đường
lactoza, sinh khớ trong quỏ trỡnh lờn men
và khả năng hoỏ lỏng gelatin
(+) KC
71
Trang 37Môi trờng chọn lọc Mannitol-Egg-Yolk-Polymyxin (MYP)
có polymyxin là chất đặc hiệu, cho khuẩn lạc mầu hồng điển
hình Tiếp tục khẳng định dựa trên các đặc tính sinh hoá
73
Trang 38Quy trinh phát hiện Bacillus cereurs
Chuẩn bị và pha loãng mẫu
đếm khuẩn lạc
Quy trinh phát hiện Bacillus cereurs
Chuẩn bị và pha loãng mẫu
Trypticase Soy Polymyxin
75
Trang 39Phép thử khẳng định
•Khả năng lờn men đường glucoza phenol đỏ:
•Mụi trường cú pH 7,4, mầu đỏ
•Lờn men ➔pH giảm ➔mầu vàng pH <6,8
•Cỏch tiến hành
•Cấy khuẩn lạc nghi ngờ vào
• Nuụi cấy ở nhiệt độ 30oC trong 24 h
•Quan sỏt sự đổi mầu của ống thử từ đỏ sang vàng
Phép thử khẳng định
Khả năng khử nitrat thành nitrit:
Nguyờn tắc : Vi khuẩn cú enzym nitrataza khử nitrat thành nitrit
và nitơ phõn tử (NO2-, NH3, N2)
Trang 40Phép thử khẳng định
Cách tiến hành
•Cấy các khuẩn lạc nghi ngờ vào
môi trờng chứa nitrat,
Trang 418 Pseudomonas aeruginosa
Nguyên tắc :
Nuôi cấy mẫu trên môi trờng chọn lọc thạch Pseudomonas ở
nhiệt độ 42oC Chọn khuẩn lạc mầu xanh điển hình và tiếp
tục khẳng định dựa trên các đặc tính sinh hoá nh lên men
glucoza, không lên men lactoza và không sinh khí
Quy trinh phát hiện Pseudomonas aeruginosa
Chuẩn bị và pha loãng mẫu
Khả năng Không
81
Trang 42Nguyờn tắc : Cú enzym oxydaza
9 Định lượng Vibrio
•Nguyờn tắc :
• Nuụi cấy trờn cỏc mụi trường tăng sinh
•APW (Alkalin Pepton Water) :V.cholerae,V.alginolyticus, V vulnificus
-Colisstine (Colistine Polymicine Broth) :V.parahaemolyticus
VSV gây bệnh
•Phõn lập trên mt chọn lọc: TCBSA (Thiosulphat Citrat Bile Sucrose Agar)
V.cholerae,V.alginolyticus: d=2-3mm, mầu vàng, tõm đục
V.parahaemolyticus, V vulnificus : d=3-4 mm, mầu xanh
•Khẳng định = kiểm tra đặc tính sinh hoá của các khuẩn lạc nghi ngờ
83
Trang 43Quy trinh ph¸t hiÖn Vibrio
Nuôi cấy tăng sinh