Ngoài ra, theo Điều 270, Điều 271 và Điều 278 BLTTDS 2015 thì kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm chỉ áp dụng đối với bản án, quyết định chưa có hiệu lực thi hành của Tòa án, vậy nên quy
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT TP.HCM
Môn: LUẬT TỐ TỤNG DÂN SỰ
BÀI TẬP NHÓM
THỜI, TẠM ĐÌNH CHỈ, ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT
VỤ ÁN DÂN SỰ
LỚP AUF38 – NHÓM SỐ 4
STT SINH VIÊN MSSV
Đánh giá mức độ tham gia (%)
SV ký tên xác nhận
NT Nguyễn Thị Ngọc Phượng 1353801015224 100%
2 Nguyễn Nguyên Hương 1353801015102 100%
3 Trần Ngân Lệ 1353801015121 100%
4 Nguyễn Ngọc Yến Nhi 1353801015366 100%
5 Lý Thiên Thanh 1353801015249 100%
6 Phạm Lâm Bảo Trân 1353801012306 100%
Ngày nộp BT nhóm: 14/03/2016
CHUYÊN ĐỀ 4
Trang 2BIỆN PHÁP KHẨN CẤP TẠM THỜI, TẠM ĐÌNH CHỈ, ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
I/ Trả lời đúng sai, nêu căn cứ pháp lý, giải thích?
1/ Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời có thể bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Sai Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời không thể bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm Mục đích của biện pháp khẩn cấp tạm thời
là để giải quyết yêu cầu cấp bách của đương sự, để bảo vệ chứng cứ, tình trạng hiện có Vì tính khẩn cấp của nó nên nó có hiệu lực thi hành ngay, do vậy quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời chỉ có thể bị khiếu nại, kiến nghị theo quy định tại Điều 140 Bộ luật Tố tụng dân sự (BLTTDS) 2015 Ngoài ra, theo Điều 270, Điều 271 và Điều 278 BLTTDS 2015 thì kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm chỉ áp dụng đối với bản án, quyết định chưa có hiệu lực thi hành của Tòa án, vậy nên quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời không phải là đối tượng bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm
2/ Người yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời phải thực hiện biện pháp bảo đảm.
Sai Không phải mọi trường hợp người yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời đều phải thực hiện biện pháp bảo đảm Theo quy định tại khoản 1 Điều
136 BLTTDS 2015 thì người yêu cầu Tòa án áp dụng một trong các biện pháp khẩn cấp tạm thời quy định tại các khoản 6, 7, 8, 10, 11, 15 và 16 Điều 114 mới buộc phải thực hiện biện pháp bảo đảm Cụ thể, chỉ đối với các trường hợp người yêu cầu Tòa án áp dụng một trong các biện pháp khẩn cấp tạm thời sau đây thì mới phải nộp cho Tòa án chứng từ bảo lãnh được bảo đảm bằng tài sản của ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng khác hoặc của cơ quan, tổ chức, cá nhân khác hoặc gửi một khoản tiền, kim khí quý, đá quý hoặc giấy tờ có giá do Tòa án ấn định nhưng phải tương đương với tổn thất hoặc thiệt hại có thể phát sinh do hậu quả của việc áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời không đúng:
(i) Kê biên tài sản đang tranh chấp
(ii) Cấm chuyển dịch quyền về tài sản đối với tài sản đang tranh chấp
Trang 3(iii) Cấm thay đổi hiện trạng tài sản đang tranh chấp.
(iv) Phong tỏa tài khoản tại ngân hàng, tổ chức tín dụng khác, kho bạc nhà nước; phong tỏa tài sản ở nơi gửi giữ
(v) Phong tỏa tài sản của người có nghĩa vụ
(vi) Tạm dừng việc đóng thầu và các hoạt động có liên quan đến việc đấu thầu
(vii) Bắt giữ tàu bay, tàu biển để bảo đảm giải quyết vụ án
Quy định này nhằm mục đích bảo vệ lợi ích của người bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời và ngăn ngừa sự lạm dụng quyền yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời từ phía người có quyền yêu cầu
3/ Tòa án chỉ ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời sau khi
đã thụ lý vụ án
Sai Đối với trường hợp theo khoản 3 Điều 133 BLTTDS 2015, nếu Tòa án nhận cùng lúc đơn yêu cầu và đơn khởi kiện thì kể từ thời điểm nhận đơn yêu cầu trong vòng 48 giờ, Tòa án phải ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời trước khi thụ lý vụ án do tình thế khẩn cấp, nghiêm trọng cần bảo vệ chứng cứ ngay theo khoản 2 Điều 111 BLTTDS 2015 Vì vậy có thể hiểu là Tòa án có thể ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời khi chưa thụ lý vụ án
4/ Tòa án không có quyền tự mình ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời.
Sai Tòa án cũng có quyền tự mình ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời Theo quy định tại khoản 3 Điều 111, Điều 135 BLTTDS 2015 thì Tòa án tự mình ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời khi các đương
sự không có yêu cầu áp dụng trong các trường hợp sau:
(i) Giao người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người
có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi cho cá nhân hoặc tổ chức trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục.
(ii) Buộc thực hiện trước một phần nghĩa vụ cấp dưỡng.
(iii) Buộc thực hiện trước một phần nghĩa vụ bồi thường thiệt hại do tính mạng, sức khoẻ bị xâm phạm.
(iv) Buộc người sử dụng lao động tạm ứng tiền lương, tiền bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, chi phí cứu chữa tai nạn lao động hoặc
Trang 4bệnh nghề nghiệp, tiền bồi thường, trợ cấp tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp cho người lao động.
(v) Tạm đình chỉ thi hành quyết định đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, quyết định sa thải người lao động.
5/ Nếu nguyên đơn chết, Tòa án phải đình chỉ giải quyết vụ án.
Sai Không phải mọi trường hợp nguyên đơn chết thì Tòa án đình chỉ giải quyết vụ án Theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 217 BLTTDS 2015 thì một trong các căn cứ để Tòa án ra quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự là cá nhân đã chết mà quyền và nghĩa vụ của họ không được thừa kế Còn trường hợp nguyên đơn chết nhưng chưa có người kế thừa quyền, nghĩa vụ tố tụng thì Tòa án chỉ tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự cho đến khi xác định được người thừa kế theo điểm a, khoản 1 Điều 214 BLTTDS 2015 Như vậy, nếu nguyên đơn chết mà
có cơ quan, tổ chức, cá nhân kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng thì Tòa án không phải đình chỉ giải quyết vụ án
6/ Đương sự có quyền làm đơn đề nghị Tòa án tạm đình chỉ giải quyết vụ án.
Đúng Theo quy định tại khoản 18 Điều 70 BLTTDS 2015 về quyền, nghĩa vụ của đương sự thì đương sự có quyền đề nghị Tòa án tạm đình chỉ giải quyết vụ việc theo quy định của BLTTDS Như vậy, đương sự có quyền đề nghị Tòa án tạm đình chỉ giải quyết vụ việc mà đề nghị này đáp ứng một trong các căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 214 BLTTDS 2015
7/ Tại phiên tòa sơ thẩm, nếu nguyên đơn rút toàn bộ đơn khởi kiện thì Tòa án phải đình chỉ giải quyết vụ án.
Sai Nhận định trên là có căn cứ về thời điểm quyết định đình chỉ, vì theo quy định tại Điều 219 BLTTDS 2015 thì quyết định đình chỉ giải quyết vụ án có thể được đưa ra trước khi mở phiên tòa hoặc tại phiên tòa Tuy nhiên về căn cứ áp dụng, theo quy định tại điểm c khoản 1 và khoản 2 Điều 216 BLTTDS 2015 thì không phải mọi trường hợp nguyên đơn rút toàn bộ đơn khởi kiện thì Tòa án phải đình chỉ giải quyết vụ án Theo đó, nếu nguyên đơn rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện nhưng (i) bị đơn không rút hoặc chỉ rút 1 phần yêu cầu phản tố; hoặc (ii) bị đơn rút toàn bộ yêu cầu phản tố nhưng người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan không rút
Trang 5hoặc chỉ rút một phần yêu cần độc lập thì Tòa án không ra quyết định đình chỉ giải quyết toàn vụ án, mà chỉ ra quyết định đình chỉ đối với phần yêu cầu của nguyên đơn
8/ Khi vụ án bị đình chỉ giải quyết, người khởi kiện không có quyền khởi kiện lại.
Sai Khi vụ án bị đình chỉ giải quyết, người khởi kiện vẫn có thể khởi kiện lại Theo quy định tại khoản 1 Điều 218, khoản 3 Điều 192 và điểm c khoản 1 Điều 217 BLTTDS 2015, đương sự có thể khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án đó trong các trường hợp sau:
(i) nếu việc khởi kiện vụ án sau khác về nguyên đơn, bị đơn và quan hệ pháp luật tranh chấp;
(ii) trả lại đơn khởi kiện do người khởi kiện không có đủ năng lực hành vi TTDS, nhưng nay đã có đủ năng lực hành vi TTDS;
(iii) tòa án bác đơn yêu cầu ly hôn, các yêu cầu khác về hôn nhân gia đình quy định tại điểm c khoản 2 Điều 192 mà trước đó Tòa án chưa chấp nhận yêu cầu
mà theo quy định của pháp luật được quyền khởi kiện lại;
(iv) chưa đủ điều kiện khởi kiện nhưng nay đã đủ điều kiện khởi kiện; (v) nguyên đơn đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt, nhưng
họ đề nghị xét xử vắng mặt hoặc vì sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan
9/ Quyết định tạm đình chỉ, quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự
có hiệu lực thi hành ngay.
Sai Quyết định tạm đình chỉ, quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự không có hiệu lực thi hành ngay BLTTDS không quy định minh thị vấn đề hiệu lực thi hành quyết định tạm đình chỉ, quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự Tuy nhiên, theo quy định tại khoản 5 Điều 215 và khoản 4 Điều 218 BLTTDS
2015 thì các quyết định này có thể bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm Do đó, ta có thể suy luận rằng các quyết định này không có hiệu lực thi hành ngay, mà phải sau một thời gian thì mới có hiệu lực thi hành
Trang 610/ Tòa án phải đình chỉ giải quyết vụ án nếu người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan chết.
Sai Tòa án không phải đình chỉ giải quyết vụ án nếu người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan chết Theo quy định tại khoản 1 Điều 217 BLTTDS 2015 về các căn cứ đình chỉ giải quyết vụ án thì trường hợp người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan chết không là căn cứ để Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án Trường hợp người có quyền, nghĩa vụ liên quan chết mà không có người kế thừa quyền, nghĩa vụ của họ chỉ là căn cứ để Tòa án tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân
sự theo điểm a khoản 1 Điều 214 BLTTDS 2015
II/ Bài tập
Câu 1/ Anh Nam khởi kiện yêu cầu anh Hùng trả lại nhà căn nhà anh
Hùng đang quản lý, sử dụng tại quận 9, vì cho rằng anh Hùng được anh Nam cho ở nhờ, anh Hùng đã làm thủ tục hợp thức hóa căn nhà mang tên anh Hùng Sau khi Tòa án thụ lý vụ án, nhận thấy anh Hùng treo bảng bán nhà, có nhiều người đến hỏi mua nhà nên anh Nam làm đơn yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời cấm anh Hùng bán căn nhà tranh chấp, được Tòa án chấp nhận ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời: cấm anh Hùng bán nhà
a/ Nhận xét về quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời trong trường hợp này?
Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời cấm anh Hùng bán căn nhà tranh chấp của Tòa án sai về mặt thủ tục vì anh Nam chưa áp dụng các biện pháp bảo đảm cần thiết theo quy định của pháp luật
Xét tình huống này, anh Nam khởi kiện anh Hùng tranh chấp dân sự về quyền sở hữu tài sản căn nhà tại quận 9 (khoản 2 Điều 26 BLTTDS 2015) Vì anh Nam là nguyên đơn trong vụ kiện tranh chấp căn nhà với anh Hùng nên là người
có quyền yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời đối với căn nhà trên theo quy định tại khoản 1 Điều 111 BLTTDS 2015 Bên cạnh đó, anh có căn cứ để cho rằng ngôi nhà đang tranh chấp sẽ bị anh Hùng đem bán (anh Hùng treo bảng
Trang 7bán nhà, có nhiều người đến hỏi mua nhà, …), việc này sẽ làm ảnh hưởng đến quyền lợi của anh Nam và gây khó khăn trong việc giải quyết vụ án Và theo Điều
112, khoản 7 Điều 114 BLTTDS 2015 thì Tòa có quyền áp dụng lệnh cấm anh Hùng bán nhà theo đúng thẩm quyền
Tuy nhiên, theo khoản 1 Điều 136 BLTTDS 2015, đối với biện pháp khẩn cấp tạm thời cấm chuyển dịch quyền về tài sản đối với tài sản đang tranh chấp được quy định tại khoản 7 Điều 114 và Điều 121 BLTTDS 2015, người yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, trong tình huống này là anh Nam, phải thực hiện biện pháp bảo đảm theo quy định của pháp luật
b/ Anh Hùng có quyền gì đối với quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời của Tòa án nêu trên?
Theo quy định tại Điều 140 BLTTDS 2015, anh Hùng có quyền khiếu nại với Chánh án Tòa án đang giải quyết vụ án trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời và nếu anh Hùng chứng minh được việc anh Nam yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời với mình là không đúng thì anh Hùng có quyền yêu cầu anh Nam bồi thường thiệt hại cho mình do yêu cầu khiếu nại không chính xác theo quy định tại Khoản 1 Điều 113 BLTTDS 2015