Tìm hiểu về mạng điện thoại• Để liên lạc, bạn cần phải biết số điện thoại của ngưởi khác, và phải nói cùng ngôn ngữ • Sự khác biệt chính giữa điện thoại cố định và điện thoại di động là
Trang 2H C VI N NGÂN HÀNGỌ Ệ
KHOA H TH NG THÔNG TIN QU N LÝỆ Ố Ả
Ch ươ ng 8
Bài gi ng c a Khoa H th ng thông tin Qu n lý ả ủ ệ ố ả
Trang 3Cơ bản về mạng máy tính
• Những nguyên tắc cơ bản của mạng máy tính.
• Mạng điện thoại hoạt động như thế nào.
• Mạng máy tính hoạt động như thế nào.
• Ích lợi và bất cập của việc kết nối mạng.
• Làm thế nào để kết nối vào một mạng máy tính.
• Xác định kết nối băng thông rộng và hẹp
Trang 4Cơ bản về mạng máy tính
• Thiết lập mạng máy tính để chia sẻ thông tin mà không quan tâm đến loại dữ liệu
– Ví dụ về dữ liệu âm thanh: Hệ thống truyền thông được phát
triển bằng cách sử dụng các tín hiệu tương tự qua khoảng cách
xa, những âm thanh đến và đi này được chuyển đổi bằng các
thiết bị chuyên dụng
– Ví dụ về dữ liệu video: Các tín hiệu tương tự được truyền đi
thông qua việc sử dụng công nghệ không dây
• Các mạng máy tính thật sự hiện nay dựa trên công nghệ
kỹ thuật số có khả năng truyền một lượng lớn dữ liệu, hình thành nên một nền tảng để hỗ trợ một mạng máy tính nơi mà thông tin của nó được chia sẻ qua lại lẫn
Trang 5Tìm hiểu về mạng điện thoại
• Để liên lạc, bạn cần phải biết số điện thoại của ngưởi khác, và phải nói cùng ngôn ngữ
• Sự khác biệt chính giữa điện thoại cố định và điện thoại di động là loại thiết bị kết nối chúng tới mạng liên lạc
• Mỗi quốc gia có một tổ chức chịu trách nhiệm về mạng điện thoại, đảm bảo rằng mạng lưới đó có khả năng thích ứng với những chuẩn mực và giao thức điện tín quốc tế
– Tất cả các thiết bị được kết nối với mạng điện thoại di động là các thiết
bị tương tự và truyền âm thanh, gửi fax hoặc các dữ liệu thông tin bằng công nghệ đó
– Các thiết bị kết nối thông qua mạng này cần phải “nói cùng một ngôn ngữ” và tuân theo các quy tắc giống nhau hoặc giao thức tương đương
– Cần chuyển đổi những tín hiệu kỹ thuật số (1 và 0) trở thành các tín hiệu tương tự
số, các công ty điện thoại cũng có thể cung cấp ngày càng nhiều
những dich vụ sử dụng máy tính thông qua các đường dây này
Trang 6Tìm hiểu về mạng máy tính
• Internet là một mạng máy tính
quốc tế và được bao phủ trên
diện rộng, được thiết kế tương
tự như mạng điện thoại quốc tế
– Những mạng này được được thiết lập
từ những mạng nhỏ hơn được kết nối
cùng với nhau cho phép tất cả mọi
người trên toàn thế giới giao tiếp với
nhau thông qua việc sử dụng chung một tập các tiêu chuẩn
• Bất kỳ máy tính nào kết nối với mạng Internet có thể “giao tiếp” hoặc truyền dữ liệu tới một máy tính khác được kết nối với
Internet miễn là bạn biết số ID của máy tính đó và cả hai máy tính cùng sử dụng chung ngôn ngữ và giao thức được gọi là TCP/IP
Trang 7tương đương nhau
việc mà không có sự ngắt quãng ngoại trừ những tài nguyên đã chia sẻ
• Bất kỳ máy tính nào trong mạng cũng có thể chia sẻ
nguồn tài nguyên của nó với các máy tính khác trong
cùng mạng
Trang 8Các mạng LAN và WAN
• Nếu một mạng máy tính được lắp đặt trong cùng một tòa nhà, nó được gọi là LAN hay Local Area Network
• Nếu một mạng máy tính bao phủ trên diện rộng và sử
dụng những đường cáp công cộng như là một phần của mạng, nó được gọi là WAN hay Wide Area Network
Trang 9Mạng Client - Server (khách -
chủ)
• Máy khách (Client) là máy tính đưa ra
yêu cầu cho máy chủ (Server)
• Mạng Client - Server thường là các
loại mạng lơn nơi mà nhiều máy chủ
đưa ra những chức năng chuyên biệt
– cách chi tiêu hiệu quả nhất khi có các nguồn
tài nguyên cần được chia sẻ và chúng cũng
kiểm soát được những người truy cập
vào hệ thống và khi nào họ làm như vậy
• Máy chủ có thể là một máy tính lớn hoặc một máy tính
nhỏ, máy trạm Unix hoặc một máy tính cá nhân có cấu hình mạnh
dụng phải có quyền truy cập rõ ràng
• Máy khách có thể là bất kỳ máy tính nào với một card
Trang 10Mạng Intranet
• Dạng mạng riêng LAN sử dụng một
giao thức mạng tương tự như mạng
Internet nhưng nó chỉ được thiết lập
trong một công ty hay một tổ chức
• Thường có một máy chủ Web
chứa các văn bản chung
• Tường lửa (Firewall) giữa Intranet
và Internet để ngăn chặn sự truy
cập bất hợp pháp từ bên ngoài
vào mạng Intranet
Trang 11Extranet thấp hơn so với
mạng Internet nhưng cao
hơn so với mạng Intranet
• Mục đích của việc thiết lập ra mạng Extrane nhằm giúp nhân viên các công ty khác nhau có thể chia sẻ dữ liệu
• Thường được sử dụng dưới dạng mạng máy tính B2B
Trang 12Lợi ích của mạng máy tính
• Truyền thông
– Gửi thông tin trực tiếp cho nhau mà không cần phải dùng đến các thiết bị lưu trữ di động
– Tin nhắn có thể được lưu trữ trên mạng mà không bị mất đi thậm chí khi
người nhận không kết nối mạng
– Nhắn tin tức thời (Instant messaging - IM) cho phép tương tác thời gian thực (real time interaction) bằng văn bản
– Hội thảo trực tuyến trên web (Web conferencing) cũng cho phép người dùng
ở các địa điểm khác nhau có thể cùng làm việc trong các dự án hay tổ chức các cuộc họp để có thể chia sẻ thông tin cho tất cả mọi người cùng xem
• Chia sẻ các tài nguyên
– Mạng máy tính chia sẻ những thiết bị giúp các công ty có thể tiết kiệm chi phí khi mua bán trang thiết bị, hỗ trợ kỹ thuật và bảo trì
– Các tập tin hoặc thư mục có thể được cài đặt để chia sẻ cho tất cả người
dùng
– Nhóm làm việc (Workgroup) ccó thể chuyển hoặc lưu trữ các thông tin tới một
Trang 13Bất cập của mạng máy tính
• Sự phụ thuộc
vào mạng máy tính để làm việc một cách thích hợp
thông tin và khả năng truyền thông bằng điện tử
Trang 14Bất cập của mạng máy tính
• Các rủi do an ninh
– Đảm bảo tất cả những người sử dụng mạng có một mã truy cập hợp
pháp và duy nhất
– Yêu cầu các mật khẩu cần được thay đổi theo định kỳ với sự giới hạn
– Kiểm tra các mã định kỳ để đảm bảo rằng mỗi người sử dụng có sự truy cập tới các chương trình và các tập tin dữ liệu phù hợp với vị trí công việc
– Đảm bảo rằng bất kỳ một yêu cầu truy cập mạng nào, bao gồm cả những yêu cầu cài đặt cho những người dùng mới là hoàn toàn hợp pháp
– Xóa tất cả những mã đăng nhập và mật khẩu của những người không còn làm ở công ty và đảm bảo rằng tất cả những tin nhắn của họ không được chuyển tới một ai khác
– Đảm bảo rằng mật khẩu người dùng không bị lộ, đặc biệt là mật khẩu của các nhà quản lý mạng
– Thay đổi mật khẩu thường xuyên
Trang 15Bất cập của mạng máy tính
nào làm việc với các nhà quản lý mạng
truy cập bất hợp pháp vào các mạng nội bộ của các công ty
các thư mục của họ
thường xuyên để chống lại các loại vi rút mới nhất
cáo và thông tin được phản hồi từ chương trình bảo mật
phần mềm nguy hiểm tiềm ẩn
điều hành Window trong máy tính của họ
Trang 16Bất cập của mạng máy tính
• Thiếu độc lập hoặc riêng tư
với máy chủ
bạn đi ra ngoài, người khác có thể truy cập vào ổ đĩa của bạn
thông tin có trong máy của công ty thì thuộc về công ty, thậm chí
là các tài liệu của bạn làm vào ngoài giờ
Trang 17Bất cập của mạng máy tính
• Mạng máy tính là nơi rất dễ bị tấn công bởi các loại virus
lây lan sang các máy trạm khác
trên máy chủ luôn ở chế độ hoạt động và tất cả các máy trạm cũng cần có các bản sao của phần mềm đó cũng ở chế độ luôn hoạt động
• Các loại vi rút máy tính mới xuất hiện mỗi ngày và những người dùng nên thận trọng đọc thật kỹ các thông tin
trước khi mở một tin nhắn hoặc nhấp chuột vào một biểu tượng sáng trên màn hình
• Các chương trình chống virus thường cung cấp một đặc tính là truy tìm virus theo thời gian thực
Trang 18Cáp quang
(Fiber
Optics)
Một bó những sợi thủy tinh hoặc sợi nhựa được sử dụng
để truyền dữ liệu Loại cáp này sẽ tạo ra dải băng thông rộng hơn loại cáp kim loại để truyền dữ liệu và ít bị ảnh hưởng từ bên ngoài.
Kết nối hồng
ngoại Hoạt động bằng những sóng hồng ngoại để truyền dữ liệu Hạn chế của loại kết nối này là khoảng cách giữa hai
máy sẽ ngắn hơn so với kết nối không dây hoạt động qua
Trang 19Kết nối với mạng Internet
• Băng thông hẹp
– Truy cập thông qua đường dây điện thoại hoặc quay số thì được coi là băng thông hẹp, có nghĩa là bạn không thể thực hiện kết nối Internet hoặc tải thông tin về nhanh như bạn mong muốn
– Khi thiết lập tài khoản truy cập với nhà cung cấp dịch vụ mạng (ISP), sẽ nhận được một số điện thoại dùng để quay số khi kết nối với nhà cung cấp dịch vụ
• Băng thông rộng
– Kết nối mọi lúc với khả năng truy cập chuyên biệt
– Cable phổ biến cho các gia đình vì nó
có thể kết hợp với các dịch vụ truyền
hình cáp và tốc độ của nó rất cao
– Kết nối tốc độ cao sử dụng đường dây
điện thoại bao gồm ISDN, DSL,
hoặc ADSL
– Đường dẫn T1 thường được thuê bởi
các nhà cung cấp dịch vụ (ISP)
Trang 20Tìm hiểu về Internet
• Các loại truyền thông điện tử khác nhau.
• Xác định người sử dụng trong các hệ thống truyền thông.
• Các phương thức truyền thông khác nhau.
• Những ứng dụng thích hợp cho truyền thông điện tử.
• Ích lợi của truyền thông điện tử.
• Một địa chỉ thư điện tử dược thiết lập như thế nào.
• Xác định các thành phần của một thư điện tử.
• Sử dụng tệp đính kèm một cách hiệu quả.
• Thư rác hoạt động như thế nào.
• Một số vấn đề gặp phải trong truyền thông điện tử.
Trang 21Truyền thông điện tử là gì?
• Thư điện tử (Electronic Mail)
– Thường được gọi là e-mail và cần một địa chỉ chính xác để gửi các thông điệp
• Tin nhắn nhanh (Instant Messages)
– Giống một cuộc hội thoại của hai người trở lên nhưng ở dạng văn bản và mọi người tham gia hội thoại chỉ có thể nhận từng tin nhắn một
• Tin nhắn văn bản (Text Messages)
– Tương tự như tin nhắn IM nhưng chúng được tạo ra và gửi từ các máy điện thoại
di động và số ký tự gửi trong mỗi tin nhắn bị hạn chế
• VoIP (Voice over Internet Protocol)
– Sử dụng định dạng kỹ thuật số đi kèm các giao thức mạng Internet cho phép các cuộc hội thoại có âm thanh của hai hoặc nhiều người ở những nơi khác nhau hoặc các nước khác nhau
• Hội thảo trực tuyến (Online Conferencing)
– Cho phép mọi người có thể tổ chức cuộc họp trực tuyến thông qua việc sử dụng Internet
Trang 22Truyền thông điện tử là gì?
• Phòng thảo luận (Chat Rooms)
– Có thể tham gia vào các cuộc thảo luận chính hoặc bạn có thể tới các phòng thảo luận riêng để thực hiện các cuộc thảo luận theo các chủ đề
• Các trang mạng xã hội (Social Networking Sites)
– Các trang Web để có thể tham gia để kết nối với những người bạn biết hoặc để làm quen với những người mới
– Tạo thông tin cá nhân và đăng tải những bức ảnh, băng video, hoặc các bài viết về bản thân hoặc chơi game
• Các trang nhật ký mạng (Blogs)
– Sử dụng như một trang báo nơi một người có thể viết về các vấn đề cụ thể, và những người khác sẽ đăng tải nhận xét của họ về bài báo đó
• Bảng tin (Message Boards / Newsgroups)
– Tương tự như các trang tin nơi bạn có thể đăng tải những nhận xét về
Trang 23Truyền thông điện tử là gì?
• Các phương thức truyền thông cho phép bạn trao đổi dữ liệu với người khác
• Hạn chế với công nghệ mang lại khác nhau với thiết bị
sử dụng
• Để đạt được trao đổi tốt hơn dữ liệu trong tương lai, các tiêu chuẩn giao thức truyền thông cần phải được phát triển và tôn trọng bởi các nhà sản xuất thiết bị, các nhà phát triển phần mềm và các nhà cung cấp dịch vụ
• Thành phần máy khách (Client) là "đại lý người dùng”
(user agent) hoặc chương trình ứng dụng làm việc với các thiết lập cụ thể của các giao thức truy cập Web
• Thành phần máy chủ (Server) phải có khả năng quản lý các loại khác nhau của các dịch vụ cần thiết
Trang 24Truyền thông điện tử là gì?
Trang 25Sử dụng các phương thức truyền thông điện tử
• Nói chung nhanh hơn để gửi tin nhắn đến một hoặc nhiều người thay vì sử dụng điện thoại để liên hệ với họ
• Có thể in bản sao của cuộc hội thoại như hồ sơ thông tin liên lạc
• Có thể chia sẻ thông tin bằng cách gửi các tập tin hoặc file đính kèm e-mail, tin nhắn tức thời, hoặc thông qua một tính năng trực tuyến
• Có thể gửi tập tin khi tải về từ trang web
• Có thể truy cập e-mail và mạng nội bộ của công ty hoặc trang web từ bất kỳ
vị trí nào
• Sử dụng tin nhắn điện tử để thiết lập các cuộc họp hoặc thông báo cho
người khác về họ, và sau đó đáp ứng bằng cách sử dụng các chương trình dựa trên web
• Chi phí ban đầu có thể cao nhưng chi phí để duy trì thấp
• Bất kể phương pháp giao tiếp điện tử, yêu cầu máy chủ cung cấp các dịch
vụ và thiết bị máy tính cho khách hàng sử dụng
• Chia sẻ và giao tiếp với những người khác để có thể xây dựng ý thức
cộng đồng
Trang 26Hiểu biết về một địa chỉ E-mail
• Để sử dụng địa chỉ e-mail, cài đặt địa chỉ người dùng trên tên miền của mạng
– Mailbox Name: xác định hộp thư cụ thể trên máy chủ e-mail
– Name of Organization: Xác định tổ chức sở hữu máy chủ
– Domain Category: Xác định loại tên miền
• Không phải tất cả các công ty thương mại sử dụng com
và có thể sử dụng mã tên miền để đại diện cho nước
xuất xứ
tan.pa@iigvietnam.com j.smith.909@myisp.uk.co
1 Mailbox Name 2 Name of Organization 3 Domain Category
Trang 27Tìm hiểu các thành phần của một thông điệp e-mail
• Các thành phần của e mail: Địa chỉ (Addressing), Dòng ‑ tiêu đề (Subject Line), Nội dung (Body), Các phần đính kèm (Attachments)
Trang 28hoặc mục đích của e-mail
• Nội dung (Body)
• Các phần đính kèm (Attachments)
Trang 29Sử dụng E-mail một cách thích
hợp
thông khác
• Khi viết e-mail, suy nghĩ về đối tượng của bạn
• Sử dụng thận trọng khi nhập tên trong các trường địa chỉ
• Xem xét bao nhiêu tin nhắn trước đó sẽ xuất hiện trong bài trả lời
• Khi trả lời tin nhắn với một số người nhận, điều này cần thiết cho tất
cả mọi người để có được trả lời của bạn
dẫn chung
Trang 30Sử dụng E-mail một cách thích
hợp
• Always establish and follow rules and guidelines set up
chữ ký; hãy xem xét xem liệu thư điện tử có thích hợp không
chuyện cười về tôn giáo hay các ngôn ngữ không chuẩn mực
những lời “quát tháo”
• Hạn chế sử dụng chữ viết tắt và từ viết tắt trong truyền thông
cá nhân được truy cập bởi công chúng
• Sử dụng nghi thức mạng trong tất cả các thông tin liên lạc điện tử
• Gửi câu trả lời đúng lúc
• Luôn luôn thiết lập và thực hiện theo các quy tắc và hướng dẫn
Trang 31Làm việc với các tập tin đính
kèm
• Giữ kích thước tập tin đính kèm càng nhỏ càng tốt
• Hãy xem xét những gì đính kèm và nếu e-mail là cách tốt nhất
• Hãy xem xét loại tập tin và người nhận có thể mở nó không
• Liên kết và hình ảnh có thể cung cấp thông tin cụ thể nhưng người nhận có thể có các tùy chọn bảo mật được thiết lập để ngăn chặn nhìn thấy những điều này
• Hãy nhận biết các tùy chọn bảo mật khác
• Luôn luôn đặt chương trình chống virus để tự động quét và kiểm tra tất cả thư đến và đi
Trang 32Quản lý thư rác (Spam)
• Đề cập đến các loại thư không mong muốn gửi đến nhằm quảng bá sản
phẩm hoặc dịch vụ hay cho các mục đích chính trị / tôn giáo
– Spammers mua danh sách địa chỉ thư điện tử từ các công ty chuyên về tiếp thị quảng cáo
• Hầu hết các chương trình mail lọc và ngăn chặn thư rác hoặc các junk mail
e-• Để tránh bị rơi vào danh sách khiến bạn nhận các thư không mong muốn, tuân thủ một số cách sau:
– Không cho phép địa chỉ thư của bạn được thêm vào danh sách thư của các công
ty quảng cáo
– Hãy thiết lập một tài khoản thư điện tử riêng với tài khoản cá nhân bằng cách sử dụng một chương trình thư điện tử trên trang Web
– Không trả lời những bức thư mà bạn coi là thư rác thậm chí là khi người gửi
khẳng định sẽ xóa địa chỉ của bạn khỏi danh sách của họ
– Tránh việc đăng tải tên và địa chỉ thư của mình lên bất cứ một danh sách công cộng
– Tránh việc cung cấp địa chỉ thư của bạn lên các diễn đàn hay các nhóm tin
Trang 33Xác định các vấn đề phổ biến về
E mail ‑
• Mất kết nối (Lost connection) — Có thể là bất tiện nếu chờ đợi cho
e-mail, nếu nó xảy ra trong phiên hội nghị trực tuyến trên web, hoặc
nếu trong khu vực nơi bạn không thể nhận được dịch vụ
• Không thể nhận hoặc gửi thư (Messages not being sent or
received) — Có thể cho biết máy chủ mail ở ISP không kết nối với
hệ thống
• Không gửi được thư (Delivery failure message) — Khi nhận
được “thông báo lỗi", đọc nội dung một cách cẩn thận để xác định
xem vấn đề là một cái gì đó bạn có thể sửa chữa
• Thông tin sai lệch (Garbled messages) — Phát sinh khi các định
dạng thư khác nhau được sử dụng cho việc gửi và nhận tin nhắn
• Phúc đáp thư vội vàng (Hasty responses) — Thông thường kết
quả trong các tin nhắn không rõ ràng hoặc kém nghĩ ra trả lời cuối
cùng dành thời gian nhiều hơn và phản xạ kém hơn nếu bạn dành
thời gian để trả lời một cách cẩn thận
• Không thể tải về (Cannot download items) — Có khả năng hạn
chế trên máy tính
Trang 34Tìm hiểu về World Wide Web
với nhau
tin qua e-mail hoặc xem nội dung trang web
một cá nhân
ty, sản phẩm, người, hoặc dịch vụ
– Có thể một trong số rất nhiều trang được lưu trữ trên một máy chủ trang web, thông thường được sở hữu bởi một nhà cung cấp dịch vụ Internet
– Tập hợp của những trang web được tổ chức bởi tất cả các máy chủ web được kết nối với Internet được gọi là World Wide Web, "Web" hoặc
Trang 35Tìm hiểu về các trang Web
Trang 36Tìm hiểu về các trang Web
• Trang đầu tiên trong trang web là trang cấp cao nhất,
được gọi là trang chủ hoặc trang chỉ mục
• Các thành phần chuẩn có sẵn trên các trang web
– Địa chỉ URL: (Uniform Resource Locator) phương pháp tiêu
chuẩn để xác định các trang Web hoặc điều hướng đến các
trang khác trong trang web này hoặc trên Web
– Thanh điều hướng (Navigation Bar): Có thể chứa các thanh
điều khiển bên trái hoặc trên cùng của trang, hoặc còn được gọi
là site map
– Hình ảnh (Picture): Có thể chứa hình ảnh tĩnh hoặc động
– Siêu liên kết (Hyperlink): Văn bản hoặc đồ họa với URL
"nhúng vào“ (embedded), chỉ liên kết
– Thanh trạng thái (Status Bar): Cho bạn biết phần mềm nào
Trang 37Tìm hiểu về các trang Web
• Liên kết (Links): Văn bản hoặc đồ họa cho phép bạn điều hướng
đến các trang khác với nhiều thông tin về các chủ đề tương ứng
• Trường (Field): Các biểu mẫu với các trường hoặc không gian trống
nơi bạn có thể nhập thông tin
• Nút nhấn (Button): Tương tác đồ họa thực hiện hành động cụ thể
1
Trang 38Tìm hiểu về các trang Web
dạng hoặc hình ảnh
Language (HTML)
eXtensible Markup Language (XML)
– Cho phép nhà thiết kế web với nội dung riêng biệt với định dạng để nội dung có thể được sử dụng trong các ứng dụng phần mềm khác
chứa “các chỗ giữ" (placeholders) nơi các hình ảnh được chèn
trở lại trang chủ mặc định
chứa đường dẫn đến tập tin cụ thể
Trang 39Sử dụng địa chỉ URL
(Uniform Resource Locator )
• Có thể giao tiếp với bất kỳ máy tính nào
khác được cung cấp:
– Bạn biết địa chỉ của máy tính khác
• Trình duyệt Web giao tiếp với bất kỳ
máy chủ kết nối với Internet
• Không cần phải gõ "www" của địa chỉ
web
nếu máy chủ loại khác nhau
Trang 40Xác định loại trang Web
• Tên máy chủ (Server Name): xác định loại máy chủ
• Tên của tổ chức (Name of Organization): xác định tổ chức sở hữu
máy chủ
• Loại tên miền (Domain Category): xác định thông tin về tên miền
của máy chủ
.com Trang web thương mại nơi tổ chức bán dịch vụ hoặc sản
phẩm net Một loại trang web thương mại, thường được quản lý bởi ISP edu Trang web giáo dục chia sẻ thông tin về tổ chức đào tạo,
chương trình giảng dạy và các hoạt động khác gov Liên quan đến chính quyền địa phương, khu vực, quốc gia
www.iigvietnam.com
2 Tên của tổ chức
1 Tên máy chủ