1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài giảng môn tin học đại cương chương 8 học viện ngân hàng

88 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chương 8 Mạng Máy Tính Và Internet
Trường học Học viện ngân hàng
Chuyên ngành Tin học đại cương
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2015
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 2,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tìm hiểu về mạng điện thoại• Để liên lạc, bạn cần phải biết số điện thoại của ngưởi khác, và phải nói cùng ngôn ngữ • Sự khác biệt chính giữa điện thoại cố định và điện thoại di động là

Trang 2

H C VI N NGÂN HÀNGỌ Ệ

KHOA H  TH NG THÔNG TIN QU N LÝỆ Ố Ả

Ch ươ ng  8

Bài gi ng c a Khoa H  th ng thông tin Qu n lý ả ủ ệ ố ả

Trang 3

Cơ bản về mạng máy tính

• Những nguyên tắc cơ bản của mạng máy tính.

• Mạng điện thoại hoạt động như thế nào.

• Mạng máy tính hoạt động như thế nào.

• Ích lợi và bất cập của việc kết nối mạng.

• Làm thế nào để kết nối vào một mạng máy tính.

• Xác định kết nối băng thông rộng và hẹp

Trang 4

Cơ bản về mạng máy tính

• Thiết lập mạng máy tính để chia sẻ thông tin mà không quan tâm đến loại dữ liệu

– Ví dụ về dữ liệu âm thanh: Hệ thống truyền thông được phát

triển bằng cách sử dụng các tín hiệu tương tự qua khoảng cách

xa, những âm thanh đến và đi này được chuyển đổi bằng các

thiết bị chuyên dụng

Ví dụ về dữ liệu video: Các tín hiệu tương tự được truyền đi

thông qua việc sử dụng công nghệ không dây

• Các mạng máy tính thật sự hiện nay dựa trên công nghệ

kỹ thuật số có khả năng truyền một lượng lớn dữ liệu, hình thành nên một nền tảng để hỗ trợ một mạng máy tính nơi mà thông tin của nó được chia sẻ qua lại lẫn

Trang 5

Tìm hiểu về mạng điện thoại

• Để liên lạc, bạn cần phải biết số điện thoại của ngưởi khác, và phải nói cùng ngôn ngữ

• Sự khác biệt chính giữa điện thoại cố định và điện thoại di động là loại thiết bị kết nối chúng tới mạng liên lạc

• Mỗi quốc gia có một tổ chức chịu trách nhiệm về mạng điện thoại, đảm bảo rằng mạng lưới đó có khả năng thích ứng với những chuẩn mực và giao thức điện tín quốc tế

– Tất cả các thiết bị được kết nối với mạng điện thoại di động là các thiết

bị tương tự và truyền âm thanh, gửi fax hoặc các dữ liệu thông tin bằng công nghệ đó

– Các thiết bị kết nối thông qua mạng này cần phải “nói cùng một ngôn ngữ” và tuân theo các quy tắc giống nhau hoặc giao thức tương đương

– Cần chuyển đổi những tín hiệu kỹ thuật số (1 và 0) trở thành các tín hiệu tương tự

số, các công ty điện thoại cũng có thể cung cấp ngày càng nhiều

những dich vụ sử dụng máy tính thông qua các đường dây này

Trang 6

Tìm hiểu về mạng máy tính

• Internet là một mạng máy tính

quốc tế và được bao phủ trên

diện rộng, được thiết kế tương

tự như mạng điện thoại quốc tế

– Những mạng này được được thiết lập

từ những mạng nhỏ hơn được kết nối

cùng với nhau cho phép tất cả mọi

người trên toàn thế giới giao tiếp với

nhau thông qua việc sử dụng chung một tập các tiêu chuẩn

• Bất kỳ máy tính nào kết nối với mạng Internet có thể “giao tiếp” hoặc truyền dữ liệu tới một máy tính khác được kết nối với

Internet miễn là bạn biết số ID của máy tính đó và cả hai máy tính cùng sử dụng chung ngôn ngữ và giao thức được gọi là TCP/IP

Trang 7

tương đương nhau

việc mà không có sự ngắt quãng ngoại trừ những tài nguyên đã chia sẻ

• Bất kỳ máy tính nào trong mạng cũng có thể chia sẻ

nguồn tài nguyên của nó với các máy tính khác trong

cùng mạng

Trang 8

Các mạng LAN và WAN

• Nếu một mạng máy tính được lắp đặt trong cùng một tòa nhà, nó được gọi là LAN hay Local Area Network

• Nếu một mạng máy tính bao phủ trên diện rộng và sử

dụng những đường cáp công cộng như là một phần của mạng, nó được gọi là WAN hay Wide Area Network

Trang 9

Mạng Client - Server (khách -

chủ)

• Máy khách (Client) là máy tính đưa ra

yêu cầu cho máy chủ (Server)

• Mạng Client - Server thường là các

loại mạng lơn nơi mà nhiều máy chủ

đưa ra những chức năng chuyên biệt

– cách chi tiêu hiệu quả nhất khi có các nguồn

tài nguyên cần được chia sẻ và chúng cũng

kiểm soát được những người truy cập

vào hệ thống và khi nào họ làm như vậy

• Máy chủ có thể là một máy tính lớn hoặc một máy tính

nhỏ, máy trạm Unix hoặc một máy tính cá nhân có cấu hình mạnh

dụng phải có quyền truy cập rõ ràng

• Máy khách có thể là bất kỳ máy tính nào với một card

Trang 10

Mạng Intranet

• Dạng mạng riêng LAN sử dụng một

giao thức mạng tương tự như mạng

Internet nhưng nó chỉ được thiết lập

trong một công ty hay một tổ chức

• Thường có một máy chủ Web

chứa các văn bản chung

• Tường lửa (Firewall) giữa Intranet

và Internet để ngăn chặn sự truy

cập bất hợp pháp từ bên ngoài

vào mạng Intranet

Trang 11

Extranet thấp hơn so với

mạng Internet nhưng cao

hơn so với mạng Intranet

• Mục đích của việc thiết lập ra mạng Extrane nhằm giúp nhân viên các công ty khác nhau có thể chia sẻ dữ liệu

• Thường được sử dụng dưới dạng mạng máy tính B2B

Trang 12

Lợi ích của mạng máy tính

Truyền thông

– Gửi thông tin trực tiếp cho nhau mà không cần phải dùng đến các thiết bị lưu trữ di động

– Tin nhắn có thể được lưu trữ trên mạng mà không bị mất đi thậm chí khi

người nhận không kết nối mạng

– Nhắn tin tức thời (Instant messaging - IM) cho phép tương tác thời gian thực (real time interaction) bằng văn bản

– Hội thảo trực tuyến trên web (Web conferencing) cũng cho phép người dùng

ở các địa điểm khác nhau có thể cùng làm việc trong các dự án hay tổ chức các cuộc họp để có thể chia sẻ thông tin cho tất cả mọi người cùng xem

Chia sẻ các tài nguyên

– Mạng máy tính chia sẻ những thiết bị giúp các công ty có thể tiết kiệm chi phí khi mua bán trang thiết bị, hỗ trợ kỹ thuật và bảo trì

– Các tập tin hoặc thư mục có thể được cài đặt để chia sẻ cho tất cả người

dùng

– Nhóm làm việc (Workgroup) ccó thể chuyển hoặc lưu trữ các thông tin tới một

Trang 13

Bất cập của mạng máy tính

Sự phụ thuộc

vào mạng máy tính để làm việc một cách thích hợp

thông tin và khả năng truyền thông bằng điện tử

Trang 14

Bất cập của mạng máy tính

Các rủi do an ninh

– Đảm bảo tất cả những người sử dụng mạng có một mã truy cập hợp

pháp và duy nhất

– Yêu cầu các mật khẩu cần được thay đổi theo định kỳ với sự giới hạn

– Kiểm tra các mã định kỳ để đảm bảo rằng mỗi người sử dụng có sự truy cập tới các chương trình và các tập tin dữ liệu phù hợp với vị trí công việc

– Đảm bảo rằng bất kỳ một yêu cầu truy cập mạng nào, bao gồm cả những yêu cầu cài đặt cho những người dùng mới là hoàn toàn hợp pháp

– Xóa tất cả những mã đăng nhập và mật khẩu của những người không còn làm ở công ty và đảm bảo rằng tất cả những tin nhắn của họ không được chuyển tới một ai khác

– Đảm bảo rằng mật khẩu người dùng không bị lộ, đặc biệt là mật khẩu của các nhà quản lý mạng

– Thay đổi mật khẩu thường xuyên

Trang 15

Bất cập của mạng máy tính

nào làm việc với các nhà quản lý mạng

truy cập bất hợp pháp vào các mạng nội bộ của các công ty

các thư mục của họ

thường xuyên để chống lại các loại vi rút mới nhất

cáo và thông tin được phản hồi từ chương trình bảo mật

phần mềm nguy hiểm tiềm ẩn

điều hành Window trong máy tính của họ

Trang 16

Bất cập của mạng máy tính

Thiếu độc lập hoặc riêng tư

với máy chủ

bạn đi ra ngoài, người khác có thể truy cập vào ổ đĩa của bạn

thông tin có trong máy của công ty thì thuộc về công ty, thậm chí

là các tài liệu của bạn làm vào ngoài giờ

Trang 17

Bất cập của mạng máy tính

• Mạng máy tính là nơi rất dễ bị tấn công bởi các loại virus

lây lan sang các máy trạm khác

trên máy chủ luôn ở chế độ hoạt động và tất cả các máy trạm cũng cần có các bản sao của phần mềm đó cũng ở chế độ luôn hoạt động

• Các loại vi rút máy tính mới xuất hiện mỗi ngày và những người dùng nên thận trọng đọc thật kỹ các thông tin

trước khi mở một tin nhắn hoặc nhấp chuột vào một biểu tượng sáng trên màn hình

• Các chương trình chống virus thường cung cấp một đặc tính là truy tìm virus theo thời gian thực

Trang 18

Cáp quang

(Fiber

Optics)

Một bó những sợi thủy tinh hoặc sợi nhựa được sử dụng

để truyền dữ liệu Loại cáp này sẽ tạo ra dải băng thông rộng hơn loại cáp kim loại để truyền dữ liệu và ít bị ảnh hưởng từ bên ngoài.

Kết nối hồng

ngoại Hoạt động bằng những sóng hồng ngoại để truyền dữ liệu Hạn chế của loại kết nối này là khoảng cách giữa hai

máy sẽ ngắn hơn so với kết nối không dây hoạt động qua

Trang 19

Kết nối với mạng Internet

Băng thông hẹp

– Truy cập thông qua đường dây điện thoại hoặc quay số thì được coi là băng thông hẹp, có nghĩa là bạn không thể thực hiện kết nối Internet hoặc tải thông tin về nhanh như bạn mong muốn

– Khi thiết lập tài khoản truy cập với nhà cung cấp dịch vụ mạng (ISP), sẽ nhận được một số điện thoại dùng để quay số khi kết nối với nhà cung cấp dịch vụ

Băng thông rộng

– Kết nối mọi lúc với khả năng truy cập chuyên biệt

– Cable phổ biến cho các gia đình vì nó

có thể kết hợp với các dịch vụ truyền

hình cáp và tốc độ của nó rất cao

– Kết nối tốc độ cao sử dụng đường dây

điện thoại bao gồm ISDN, DSL,

hoặc ADSL

Đường dẫn T1 thường được thuê bởi

các nhà cung cấp dịch vụ (ISP)

Trang 20

Tìm hiểu về Internet

• Các loại truyền thông điện tử khác nhau.

• Xác định người sử dụng trong các hệ thống truyền thông.

• Các phương thức truyền thông khác nhau.

• Những ứng dụng thích hợp cho truyền thông điện tử.

• Ích lợi của truyền thông điện tử.

• Một địa chỉ thư điện tử dược thiết lập như thế nào.

• Xác định các thành phần của một thư điện tử.

• Sử dụng tệp đính kèm một cách hiệu quả.

• Thư rác hoạt động như thế nào.

• Một số vấn đề gặp phải trong truyền thông điện tử.

Trang 21

Truyền thông điện tử là gì?

Thư điện tử (Electronic Mail)

– Thường được gọi là e-mail và cần một địa chỉ chính xác để gửi các thông điệp

Tin nhắn nhanh (Instant Messages)

– Giống một cuộc hội thoại của hai người trở lên nhưng ở dạng văn bản và mọi người tham gia hội thoại chỉ có thể nhận từng tin nhắn một

Tin nhắn văn bản (Text Messages)

– Tương tự như tin nhắn IM nhưng chúng được tạo ra và gửi từ các máy điện thoại

di động và số ký tự gửi trong mỗi tin nhắn bị hạn chế

VoIP (Voice over Internet Protocol)

– Sử dụng định dạng kỹ thuật số đi kèm các giao thức mạng Internet cho phép các cuộc hội thoại có âm thanh của hai hoặc nhiều người ở những nơi khác nhau hoặc các nước khác nhau

Hội thảo trực tuyến (Online Conferencing)

– Cho phép mọi người có thể tổ chức cuộc họp trực tuyến thông qua việc sử dụng Internet

Trang 22

Truyền thông điện tử là gì?

Phòng thảo luận (Chat Rooms)

– Có thể tham gia vào các cuộc thảo luận chính hoặc bạn có thể tới các phòng thảo luận riêng để thực hiện các cuộc thảo luận theo các chủ đề

Các trang mạng xã hội (Social Networking Sites)

– Các trang Web để có thể tham gia để kết nối với những người bạn biết hoặc để làm quen với những người mới

– Tạo thông tin cá nhân và đăng tải những bức ảnh, băng video, hoặc các bài viết về bản thân hoặc chơi game

Các trang nhật ký mạng (Blogs)

– Sử dụng như một trang báo nơi một người có thể viết về các vấn đề cụ thể, và những người khác sẽ đăng tải nhận xét của họ về bài báo đó

Bảng tin (Message Boards / Newsgroups)

– Tương tự như các trang tin nơi bạn có thể đăng tải những nhận xét về

Trang 23

Truyền thông điện tử là gì?

• Các phương thức truyền thông cho phép bạn trao đổi dữ liệu với người khác

• Hạn chế với công nghệ mang lại khác nhau với thiết bị

sử dụng

• Để đạt được trao đổi tốt hơn dữ liệu trong tương lai, các tiêu chuẩn giao thức truyền thông cần phải được phát triển và tôn trọng bởi các nhà sản xuất thiết bị, các nhà phát triển phần mềm và các nhà cung cấp dịch vụ

• Thành phần máy khách (Client) là "đại lý người dùng”

(user agent) hoặc chương trình ứng dụng làm việc với các thiết lập cụ thể của các giao thức truy cập Web

• Thành phần máy chủ (Server) phải có khả năng quản lý các loại khác nhau của các dịch vụ cần thiết

Trang 24

Truyền thông điện tử là gì?

Trang 25

Sử dụng các phương thức truyền thông điện tử

• Nói chung nhanh hơn để gửi tin nhắn đến một hoặc nhiều người thay vì sử dụng điện thoại để liên hệ với họ

• Có thể in bản sao của cuộc hội thoại như hồ sơ thông tin liên lạc

• Có thể chia sẻ thông tin bằng cách gửi các tập tin hoặc file đính kèm e-mail, tin nhắn tức thời, hoặc thông qua một tính năng trực tuyến

• Có thể gửi tập tin khi tải về từ trang web

• Có thể truy cập e-mail và mạng nội bộ của công ty hoặc trang web từ bất kỳ

vị trí nào

• Sử dụng tin nhắn điện tử để thiết lập các cuộc họp hoặc thông báo cho

người khác về họ, và sau đó đáp ứng bằng cách sử dụng các chương trình dựa trên web

• Chi phí ban đầu có thể cao nhưng chi phí để duy trì thấp

• Bất kể phương pháp giao tiếp điện tử, yêu cầu máy chủ cung cấp các dịch

vụ và thiết bị máy tính cho khách hàng sử dụng

• Chia sẻ và giao tiếp với những người khác để có thể xây dựng ý thức

cộng đồng

Trang 26

Hiểu biết về một địa chỉ E-mail

• Để sử dụng địa chỉ e-mail, cài đặt địa chỉ người dùng trên tên miền của mạng

Mailbox Name: xác định hộp thư cụ thể trên máy chủ e-mail

Name of Organization: Xác định tổ chức sở hữu máy chủ

Domain Category: Xác định loại tên miền

• Không phải tất cả các công ty thương mại sử dụng com

và có thể sử dụng mã tên miền để đại diện cho nước

xuất xứ

tan.pa@iigvietnam.com ​ j.smith.909@myisp.uk.co

1 Mailbox Name 2 Name of Organization 3 Domain Category

Trang 27

Tìm hiểu các thành phần của một thông điệp e-mail

• Các thành phần của e mail: Địa chỉ (Addressing), Dòng ‑ tiêu đề (Subject Line), Nội dung (Body), Các phần đính kèm (Attachments)

Trang 28

hoặc mục đích của e-mail

Nội dung (Body)

Các phần đính kèm (Attachments)

Trang 29

Sử dụng E-mail một cách thích

hợp

thông khác

• Khi viết e-mail, suy nghĩ về đối tượng của bạn

• Sử dụng thận trọng khi nhập tên trong các trường địa chỉ

e-mail

• Xem xét bao nhiêu tin nhắn trước đó sẽ xuất hiện trong bài trả lời

• Khi trả lời tin nhắn với một số người nhận, điều này cần thiết cho tất

cả mọi người để có được trả lời của bạn

dẫn chung

Trang 30

Sử dụng E-mail một cách thích

hợp

• Always establish and follow rules and guidelines set up

chữ ký; hãy xem xét xem liệu thư điện tử có thích hợp không

chuyện cười về tôn giáo hay các ngôn ngữ không chuẩn mực

những lời “quát tháo”

• Hạn chế sử dụng chữ viết tắt và từ viết tắt trong truyền thông

cá nhân được truy cập bởi công chúng

• Sử dụng nghi thức mạng trong tất cả các thông tin liên lạc điện tử

• Gửi câu trả lời đúng lúc

• Luôn luôn thiết lập và thực hiện theo các quy tắc và hướng dẫn

Trang 31

Làm việc với các tập tin đính

kèm

• Giữ kích thước tập tin đính kèm càng nhỏ càng tốt

• Hãy xem xét những gì đính kèm và nếu e-mail là cách tốt nhất

• Hãy xem xét loại tập tin và người nhận có thể mở nó không

• Liên kết và hình ảnh có thể cung cấp thông tin cụ thể nhưng người nhận có thể có các tùy chọn bảo mật được thiết lập để ngăn chặn nhìn thấy những điều này

• Hãy nhận biết các tùy chọn bảo mật khác

• Luôn luôn đặt chương trình chống virus để tự động quét và kiểm tra tất cả thư đến và đi

Trang 32

Quản lý thư rác (Spam)

• Đề cập đến các loại thư không mong muốn gửi đến nhằm quảng bá sản

phẩm hoặc dịch vụ hay cho các mục đích chính trị / tôn giáo

– Spammers mua danh sách địa chỉ thư điện tử từ các công ty chuyên về tiếp thị quảng cáo

• Hầu hết các chương trình mail lọc và ngăn chặn thư rác hoặc các junk mail

e-• Để tránh bị rơi vào danh sách khiến bạn nhận các thư không mong muốn, tuân thủ một số cách sau:

– Không cho phép địa chỉ thư của bạn được thêm vào danh sách thư của các công

ty quảng cáo

– Hãy thiết lập một tài khoản thư điện tử riêng với tài khoản cá nhân bằng cách sử dụng một chương trình thư điện tử trên trang Web

– Không trả lời những bức thư mà bạn coi là thư rác thậm chí là khi người gửi

khẳng định sẽ xóa địa chỉ của bạn khỏi danh sách của họ

– Tránh việc đăng tải tên và địa chỉ thư của mình lên bất cứ một danh sách công cộng

– Tránh việc cung cấp địa chỉ thư của bạn lên các diễn đàn hay các nhóm tin

Trang 33

Xác định các vấn đề phổ biến về

E mail

Mất kết nối (Lost connection) — Có thể là bất tiện nếu chờ đợi cho

e-mail, nếu nó xảy ra trong phiên hội nghị trực tuyến trên web, hoặc

nếu trong khu vực nơi bạn không thể nhận được dịch vụ

Không thể nhận hoặc gửi thư (Messages not being sent or

received) — Có thể cho biết máy chủ mail ở ISP không kết nối với

hệ thống

Không gửi được thư (Delivery failure message) — Khi nhận

được “thông báo lỗi", đọc nội dung một cách cẩn thận để xác định

xem vấn đề là một cái gì đó bạn có thể sửa chữa

Thông tin sai lệch (Garbled messages) — Phát sinh khi các định

dạng thư khác nhau được sử dụng cho việc gửi và nhận tin nhắn

Phúc đáp thư vội vàng (Hasty responses) — Thông thường kết

quả trong các tin nhắn không rõ ràng hoặc kém nghĩ ra trả lời cuối

cùng dành thời gian nhiều hơn và phản xạ kém hơn nếu bạn dành

thời gian để trả lời một cách cẩn thận

Không thể tải về (Cannot download items) — Có khả năng hạn

chế trên máy tính

Trang 34

Tìm hiểu về World Wide Web

với nhau

tin qua e-mail hoặc xem nội dung trang web

một cá nhân

ty, sản phẩm, người, hoặc dịch vụ

– Có thể một trong số rất nhiều trang được lưu trữ trên một máy chủ trang web, thông thường được sở hữu bởi một nhà cung cấp dịch vụ Internet

– Tập hợp của những trang web được tổ chức bởi tất cả các máy chủ web được kết nối với Internet được gọi là World Wide Web, "Web" hoặc

Trang 35

Tìm hiểu về các trang Web

Trang 36

Tìm hiểu về các trang Web

• Trang đầu tiên trong trang web là trang cấp cao nhất,

được gọi là trang chủ hoặc trang chỉ mục

• Các thành phần chuẩn có sẵn trên các trang web

Địa chỉ URL: (Uniform Resource Locator) phương pháp tiêu

chuẩn để xác định các trang Web hoặc điều hướng đến các

trang khác trong trang web này hoặc trên Web

Thanh điều hướng (Navigation Bar): Có thể chứa các thanh

điều khiển bên trái hoặc trên cùng của trang, hoặc còn được gọi

là site map

Hình ảnh (Picture): Có thể chứa hình ảnh tĩnh hoặc động

Siêu liên kết (Hyperlink): Văn bản hoặc đồ họa với URL

"nhúng vào“ (embedded), chỉ liên kết

Thanh trạng thái (Status Bar): Cho bạn biết phần mềm nào

Trang 37

Tìm hiểu về các trang Web

Liên kết (Links): Văn bản hoặc đồ họa cho phép bạn điều hướng

đến các trang khác với nhiều thông tin về các chủ đề tương ứng

Trường (Field): Các biểu mẫu với các trường hoặc không gian trống

nơi bạn có thể nhập thông tin

Nút nhấn (Button): Tương tác đồ họa thực hiện hành động cụ thể

1

Trang 38

Tìm hiểu về các trang Web

dạng hoặc hình ảnh

Language (HTML)

eXtensible Markup Language (XML)

– Cho phép nhà thiết kế web với nội dung riêng biệt với định dạng để nội dung có thể được sử dụng trong các ứng dụng phần mềm khác

chứa “các chỗ giữ" (placeholders) nơi các hình ảnh được chèn

trở lại trang chủ mặc định

chứa đường dẫn đến tập tin cụ thể

Trang 39

Sử dụng địa chỉ URL

(Uniform Resource Locator )

• Có thể giao tiếp với bất kỳ máy tính nào

khác được cung cấp:

– Bạn biết địa chỉ của máy tính khác

• Trình duyệt Web giao tiếp với bất kỳ

máy chủ kết nối với Internet

• Không cần phải gõ "www" của địa chỉ

web

nếu máy chủ loại khác nhau

Trang 40

Xác định loại trang Web

Tên máy chủ (Server Name): xác định loại máy chủ

Tên của tổ chức (Name of Organization): xác định tổ chức sở hữu

máy chủ

Loại tên miền (Domain Category): xác định thông tin về tên miền

của máy chủ

.com Trang web thương mại nơi tổ chức bán dịch vụ hoặc sản

phẩm net Một loại trang web thương mại, thường được quản lý bởi ISP edu Trang web giáo dục chia sẻ thông tin về tổ chức đào tạo,

chương trình giảng dạy và các hoạt động khác gov Liên quan đến chính quyền địa phương, khu vực, quốc gia

www.iigvietnam.com

2 Tên của tổ chức

1 Tên máy chủ

Ngày đăng: 22/11/2023, 14:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình cáp và tốc độ của nó rất cao - Bài giảng môn tin học đại cương chương 8   học viện ngân hàng
Hình c áp và tốc độ của nó rất cao (Trang 19)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm