Báo cáo thực tập tốt nghiệp công nghệ CNC Solidcam
Trang 2Hướng dẫn sử dụng gia công CNC 5 trục
Solidcam 2012
Hướng dẫn sử dụng gia công CNC 5 trục
2
Trang 31.1 Tổng quan về modul gia công CNC 5 trục
Gia công 5 trục đồng thời ngày càng trở nên phổ biến hơn do nhu cầu giảm thời gian gia công, bề mặthoàn thiện tốt hơn và cải thiện tuổi thọ của các dụng cụ SolidCAM sử dụng tất cả các lợi thế của giacông 5 trục đồng thời và cùng với điều khiển va chạm và máy mô phỏng, cung cấp một cơ sở vữngchắc cho giải pháp 5 trục Với sự thông minh và năng lực lớn 4 và 5 trục quy luật gia công, bao gồm
cả khắc và cắt, SolidCAM cho phép sử dụng cho gia công các bề mặt hình học phức tạp của chi tiếtnhư lõi khuôn và lỗ hổng, các chi tiết hàng không vũ trụ, dụng cụ cắt, xi lanh áp suất, cánh tuabin vàcánh bơm.Ngoài ra SolidCAM cũng cung cấp một mô phỏng thực tế hoàn chỉnh của các máy dụngcụ,trên cơ sở đó cho phép kiểm tra va chạm giữa các dụng cụ và các thành phần máy
1.2 Bổ sung thêm một Sim vận hành 5 trục
Mặc định cắt song song hộp thoại được hiển thị:
Trang 41.2 Hộp thoại sim.5-Axis
SolidCAM cung cấp cho người dùng một số Sim Hoạt động 5 trục được thiết kế cho cụ thể Sim.Nhiệm vụ 5 trục Những thao tác này có một tập hợp các thông số và các tùy chọn liên quan đến côngnghệ được lựa chọn Sử dụng các hoạt động đảm bảo nhanh chóng cho việc lập trình của Sim cụ thể.Nhiệm vụ 5 trục công nghệ Phần này cho phép xác định các loại Sim Hoạt động 5 trục SolidCAMcung cấp cho các loại sau đây của Sim 5 trục hoạt động:
Quy luật này cho phép tạo ra các đường dẫn dụng cụ trực giao với Lead curve
• Morph between two boundary curves
Quy luật này cho phép tạo ra một đường dẫn dụng cụ morphed giữa hai đường cong đầu Đường dẫndụng cụ tạo ra được trải đều trên bề mặt dẫn
4
Công nghệ
Lựa chọn này cho phép xác định các quy luật
Sim Trong gia công 5 trục SolidCAM cung
cấp cho các dạng sau của Sim Sim.5-Axis
Trang 5• Morph between two adjacent surfaces
Quy luật này cho phép tạo ra một đường dẫn dụng cụ morphed trên một bề mặt dẫn được bao bọc bởihai bề mặt kiểm tra Đường dụng cụ được tạo ra giữa các bề mặt kiểm tra và cách đều nhau trên bềmặt dẫn Quy luật này có thể được sử dụng để gia công các cánh bơm với lưỡi xoắn
Định nghĩa vùng an toàn và các khoảng cách khác
• Tool path parameters
Định nghĩa các thông số gia công của đường dụng cụ
• Link
Các tùy chọn Link và Default Lead-In/Out cho phép định nghĩa đường thoát dụng cụ để được dụng
cụ tốt nhất
• Tool axis control
Định nghĩa hướng của trục dụng cụ trong gia công nhiều trục
Trang 6Xác định một số thông số khác và các tùy chọn liên quan đến tính toán đường dẫn dụng cụ.
1.3 Các giai đoạn chính để xây dựng chiến lược gia công 5 trục
Định nghĩa hoạt động được chia thành ba giai đoạn chính:
1 Hệ thống tọa độ, Geometry, Finish Parameters và Links- giai đoạn của đường dụng cụ cho các
mặt được chọn Định nghĩa dụng cụ và kiểm tra va chạm không được thực hiện ở giai đoạn này
2 Tool axis control,- kiểm soát các góc nghiêng của dụng cụ từ các vector theo các điểm dọc theo
đường dụng cụ
3 Gouge check – kiểm tra va chạm của dụng cụ
6
Trang 7CHƯƠNG 2 HỆ THỐNG TỌA ĐỘ2.1 Trang hệ thống tọa độ
Trang này dùng để định nghĩa hệ thống tọa độ cho
chiến lược gia công Sử dụng nút Define để định
nghĩa hệ thống tọa độ mới hoặc định nghĩa lại hệ
thống tọa độ cũ CoordSys Manager hiện ra cho
phép định nghĩa một hệ tọa độ mới trực tiếp trên chi
tiết
Khi hệ thống tọa độ được chọn chi tiết sẽ quay theo
hướng của hệ thống tọa độ đã chọn
Trang 88
Trang 93.1.1 Drive surface definition
Trong phần Drive surface, chọn mặt dẫn thích hợp
từ danh sách hoặc định nghĩa mới bằng cách nhấp
vào biểu tượng New ().Hộp thoại Select Faces sẽ
được hiển thị Hộp thoại này cho phép chọn một hoặc
một vài mặt của chi tiết đã vẽ trong SolidWorks
Click chuột vào mặt muốn chọn Khi đó những mặt
lựa chọn sẽ sáng lên
Để hủy bỏ bất kì mặt nào đã chọn, click phải chuột
vào mặt đó (trong cửa sổ Face) và chọn Unselect
Khi các chi tiết được vẽ trong phần mềm CAD khác
Solidword được chuyển vào solidcam thì vecto pháp
tuyến với bề mặt có thể bị đảo ngược Do đó
Solidcam cung cấp khả năng hiển thị và chỉnh sửa
vấn đề này
Tùy chọn show direction for highlighted faces
only cho phép hiển thị vector pháp tuyến của mặt
có trong danh sách nếu được chọn
Tùy chọn Show direction for selected faces cho
phép hiển thị vector pháp tuyến của các mặt có
trong danh sách
Trang 103.1.2 Drive surface offset
Drive surface offset chỉ số cho biết lượng dư gia công so với mặt dẫn
10
Lượng dư gia công được để lại theo hướng của vector
pháp tuyến với mặt dẫn ở mọi thời điểm
3.1.3 Định nghĩa đường dẫn
Một số chiến lược gia công 5 trục sử dụng đường cong
dẫn nhằm trợ giúp cho các quá trình tính toán đường
dụng cụ SolidCAM cho phép làm điều đó trong hộp
thoại Geometry
Trang 113.1.4 Hướng tính toán đường dụng cụ
Phần này chỉ có trong chiến lược Parallel cuts có hai cách là:
• Đường dụng cụ nghiêng so với trục
Khi chọn kiểu đường dụng cụ này phải chọn phương của vector pháp tuyến với bề mặt gia công trong
danh sách Aroud Axis
• Khi chọn X-Axis từ mặt phẳng gia công nằm song
Có thể định nghĩa góc nghiêng của đường dụng cụ so
với các trục trong phần Define Angel by
Phần này chỉ khi chọn kiểu linear
• Constant
Đường dụng cụ xác định với khoảng cho trước
theo phương được chọn
Khi chọn kiểu này, đường dụng cụ được tính
toán sẽ có khoảng cách cố định theo phương
được chọn trong danh sách Aroud axis
Có thể chọn theo các phương X, Y, Z
Trang 123.1.5 Đường dẫn ( Edge curve)
3.1.6 bề mặt cạnh
12
Phần này chỉ có trong chiến lược parallel to curves
Đường dẫn được định nghĩa trong phần
Edge Curve trong hộp thoại Geometry Edit
Nên chọn đường bao của mặt
dẫn để được tính toán dụng cụ
được chính xác nhất
Phần này chỉ có trong chiến lược parallel to surface
Lựa chọn này cho phép tạo ra các đường dụng cụ song song với cả mặt dẫn và biên
Trang 13Mặt dẫn và mặt biên phải giao nhau Tùy thuộc vào góc lật của dụng cụ ( xem thêm mục 8.3) sẽ được
sử dụng để kiểm tra va chạm ( xem thêm chương 9)
Tuỳ chọn nâng cao (Advanced options)
SolidCAM cho phép xác định một số tùy chọn nâng cao cho Song song với quy luật bề mặt Clickvào nút Advanced để hiển thị các tùy chọn nâng cao của hộp thoại advanced
Khi sử dụng dao cầu trong chiến lược này
nên chọn thêm tool center based calculation
Trong mục Misc parameters xem thêm mục
12.4 Với lựa chọn này lưỡi cắt của dụng cụ
sẽ tiếp tuyến với cả mặt dẫn và mặt biên Nếu
không chọn tùy chọn tính toán theo tâm dụng
cụ, việc tính toán đường dụng cụ sẽ không
chính xác
Khi tích chọn Generate tool path front side
đường dụng cụ tạo ra sẽ ở phía trước và song song
với mặt phẳng pháp tuyến của mặt biên Ngược lại
đường dụng cụ tạo ra sẽ ở mọi hướng và song song
với mặt phẳng pháp tuyến của mặt biên
Trang 14Thông số góc single edge tool path tangent angel cho biết góc của tiếp tuyến của đường dụng cụ gia
công với đường không gia công Điều này chỉ có hiệu lực với đường dụng cụ đầu tiên Các đường cònlại mở rộng theo tiếp tuyến
3.1.7 Đường dẫn cong (Lead curve)
Trong khi tính toán đường dụng cụ , Solidcam sẽ
tạo ra trên mỗi điểm của đường dẫn một điểm ảo để
tạo đường dẫn ảo khoảng cách giữa các điểm này
được xác định bằng giá trị step over (xem thêm
mục 6.1.3) Solidcam sẽ tính toán các điểm ảo này
tạo ra các vector pháp tuyến
Trang 15Nếu các vector pháp tuyến cắt mặt dẫn ở đường bao sẽ không sinh ra được đường dụng cụ chính xác
định đường cong dẫn được tạo ra chính xác phía trên mặt dẫn Nếu đường cong này không ở trên mặt
dẫn sẽ không tạo ra được đường dụng cụ Chỉ khi đường cong dẫn ở trên mặt dẫn và ở chỗ mà vector
pháp tuyến của đường dẫn giao với mặt dẫn thì đường dụng cụ mới được tạo ra
3.1.8 Start and End edge curve
Phần định nghĩa Start edge curve và End edge curve có trong hai chiến lược gia công Morph between two bourdary curves
và Morph between adjacent surfaces
Ở chiến lược thứ nhất đường dụng cụ tạo ra giữa hai đường cong dẫn và mặt dẫn phải là mặt phẳng
Ở chiến lược thứ hai có thể sử dụng để gia công tuabin
Nó được khuyến khích để lựa chọn các cạnh
Trang 16Morph between two adjacent surfaces
16
Lựa chọn Start edge surfaces và End Edge surfaces cho
phép xác định việc kiểm tra bề mặt dẫn cho các đường dụng cụ.Mặt dẫn và mặt biên phải giao nhau
Tùy thuộc vào việc định nghĩa Tool tilting (xem chủ đề
8.3) nó được khuyến khích để kích hoạt kiểm tra các mặt dẫn(xem chương 9), để đảm bảo rằng các bề mặt kiểm tra
sẽ không bị khoét
Khi một dụng cụ được sử dụng với chiến lược này, nó được
khuyến khích sử dụng Tool center based calculation (xem
mục 12.4) Với tùy chọn này, bề mặt kiểm tra được tạo ra sao cho dụng cụ cắt tiếp xúc với cả hai bề mặt dẫn và bề mặt kiểm tra Nếu tính toán không dựa trên các đường tâm dụng cụ, một đường dụng cụ sai sẽ được tạo ra
Advanced options
SolidCAM cho phép định nghĩa một số lựa chọn nâng cao
cho Morph between two adjacent surfaces Click vào nút
Advanced để hiển thị hộp thoại Advanced Options of
Surface Paths Pattern
Lựa chọn Generate tool path front side cho phép
SolidCAM định nghĩa các bề mặt pháp tuyến được kiểm
tra
Trang 17Khi không chọn hộp kiểm tra, các đường dẫn dụng
cụ được tạo ra trên bề mặt dẫn từ mọi phía của các
bề mặt kiểm tra
Khi hộp kiểm này được chọn, SolidCAM tạo ra
các đường dẫn dụng cụ có tính đến hướng của việc
kiểm tra bề mặt pháp tuyến Kết quả là đường dẫn
dụng cụ nằm giữa các bề mặt kiểm tra
SolidCAM tự động mở rộng tiếp tuyến bề mặt dẫn
theo các cạnh Sử dụng các thông số First surface
tool path tangent angle và the Second surface
tool path tangent angle, có thể thay đổi bằng cách
mở rộng các hướng Hướng có thể được thay đổi
cho các đường đầu tiên và cuối cùng, tất cả các
đường bên trong mặt dẫn được cách đều nhau
Trang 183.1.9 Projection curves
Max projection distance
Khi chiến lược Projection đường dụng cụ được lựa chọn, hệ thống hy vọng sẽ có được đường cong
chiếu trên bề mặt dẫn
Do các vấn đề sai số trong hệ thống CAD, đôi khi các đường cong không nằm chính xác trên bề mặt
dẫn Lỗi này có thể được bù bằng các Maximal projection distance Ví dụ, nếu giá trị là 0,1 mm, nó
cho phép có đường cong chiếu 0,1 mm ra khỏi bề mặt dẫn
Phần này chỉ có trong các chiến lược Projection strategy
cho phép tạo ra một đường dụng cụ duy nhất dọc theo mộtđường cong Quy luật này có thể được sử dụng để khắc
Lựa chọn Projection curves cho phép định nghĩa các
đường dụng cụ
Trang 19Chiến lược này chiếu một mô hình xuyên tâm trên bề mặt dẫn Nó có thể được đặc biệt hiệu quả trên
các thành phần hình tròn và các khu vực nông Lựa chọn Center point cho phép xác định điểm trung
tâm của mô hình xuyên tâm bằng cách đánh tọa độ của nó hoặc chọn nó trên mô hình Vùng cắt được
định nghĩa bởi vùng bán kính Start và End và có thể bị giới hạn bởi khoảng góc từ 0 đến 360.
• Spiral
Quy luật này chiếu một mô hình xoắn ốc lên trên bề mặt dẫn Nó có thể được đặc biệt hiệu quả trên
các thành phần hình tròn và các khu vực nông Lựa chọn Center point cho phép xác định điểm trung
tâm của mô hình xuyên tâm bằng cách đánh tọa độ của nó hoặc chọn nó trên mô hình Vùng cắt được
định nghĩa bởi vùng bán kính Start và End.Gia công bắt đầu từ bên trong vòng tròn được xác định bởi vùng bán kính cắt Start xoắn theo hướng ra ngoài.
• offset
Quy luật này chiếu các đường cong được chọn trong phần Projection curves xuống bề mặt dẫn và tạo hiệu số trên Left, Right, hoặc Both bên cạnh của đường cong chiếu Hiệu số được xác định bởi tham số Number of cuts
Direction
Lựa chọn này cho phép xác định rõ hướng đến các đường cong chiếu
X, Y, Z: hướng đường cong được định nghĩa là song song với một trong những trục của hệ thống tọa
độ
Line: Các vector chiếu được xác định bởi một đường mà có thể chọn trực tiếp trên mô hình
Surface normal: lựa chọn các đường cong chiếu vào hướng bình thường của bề mặt bên dưới.
• Nếu đường cong / mô hình nằm chính xác trên mặt, các đường dẫn dụng cụ có cùng hình dạng và vịtrí như đường cong
• Nếu trường hợp đường cong / mẫu nằm trên bề mặt dẫn, thay đổi đường dẫn dụng cụ Đường dụng
cụ được xây dựng trễn những đường giao với đường cong
Đường chiếu phải nằm trong Max projection distance vào bề mặt dẫn Nếu không thì đường cong
không thể được xem xét để trình chiếu
3.2 Vùng gia công (Area)
Lựa chọn Area cho phép xác định vùng cắt trên
Trang 20Tất cả các tùy chọn này không có sẵn với các chiến lược Engraving.
3.2.1 Full, avoid cuts at exact edges
Lựa chọn này có thể được sử dụng khi ranh giới của các bề mặt dẫn không được mịn màng và có
những khoảng trống Một nửa của Max Step over từ mép bề mặt cho phép để bù đắp những khiếm
khuyết của bề mặt Trong trường hợp của những khoảng trống lớn, SolidCAM cho phép xử lý chúng
bằng cách sử dụng chi tiết Gap along cuts (xem topic7.2.1).
3.2.2 hoàn toàn, bắt đầu và kết thúc tại cạnh bề mặt chính xác (Full, start and end at exact surface edges)
20
Tùy chọn này cho phép tạo ra các đường dẫn
dụng cụ trên bề mặt dẫn toàn bộ bề mặt tránh các
cạnh bề mặt dẫn Với tùy chọn này, khoảng cách
tối thiểu giữa các cạnh và đường dẫn dụng cụ
tương đương với một nửa số Max Step over
(xem topic6.1.3)
Khi dụng cụ này là định hướng bình thường với
bề mặt dẫn, đảm bảo rằng các dụng cụ có
đường kính lớn hơn một nửa số Max Step
over Nếu không, vùng không gia công còn lại
ở rìa bề mặt dẫn Hình ảnh minh họa việc sử
dụng lựa chọn này Lưu ý rằng gia công không
bắt đầu ở cạnh chính xác của bề mặt do đó
hình dạng của cạnh trên không ảnh hưởng đến
đường dụng cụ
Với lựa chọn này, đường dẫn dụng cụ
được tạo ra trên toàn bộ bề mặt bắt đầu và
kết thúc chính xác ở các cạnh bề mặt dẫn
hoặc ở vị trí gần nhất có thể
Trang 21Các cạnh của mặt dẫn phải được cắt hết Khoảng cách di chuyển không không cần thiết của dụng cụtrong gia công, do đó cắt hết, và tránh cắt giảm tại những vùng di chuyển không là một lợi thế (xemtopic3.2.1)
Số lượng cắt phụ thuộc vào giá trị Max Step over Lần cắt đầu tiên và lần cắt cuối cùng nằm chính xác trên các cạnh bề mặt dẫn, SolidCAM quy định tối đa các chuyển đổi giá trị Max Step over (xem topic6.1.3) để đạt được khoảng cách cân bằng giữa việc cắt giảm Giá trị Max Step over sử dụng để
tính toán đường dẫn dụng cụ có nhỏ hơn so với quy định hay không
Có thể định nghĩa gốc máy để tính toán đường dẫn dụng cụ khi làm việc với các chiến lược sau:
Morph between two boundary curves, Parallel to curve, Parallel to surfaceand Morph between two adjacent surfaces.
Click Margins.
Hộp thoại Margins được hiển thị Hộp thoại này
cho phép định nghĩa một biên độ cho các cạnh
bề mặt dẫn Quá trình gia công bắt đầu và kết
thúc ở những khoảng cách nhất định từ các cạnh
bề mặt dẫn
Trang 22Advanced parameter for margins
Chiến lược đường dẫn dụng cụ sử dụng đường cong dẫn và mặt dẫn đôi khi gặp khó khăn khi hệthống CAD cung cấp các bề mặt dẫn và cạnh dẫn( đường cong hoặc bề mặt ) chỉ trong một độ chínhxác Nếu muốn bắt đầu đường dụng cụ chính xác ở khoảng cách không cạnh dẫn , đó là vấn đề , bởi
vì cạnh dẫn không bao giờ được sắp xếp một cách chính xác Để tránh vấn đề này , SolidCAM cung
cấp cho chức năng Advanced parameter for margins
Lựa chọn này chỉ có trong chiến lược Morph between two boundary curves, Parallel to curve, Morph between two adjacent surfacesand Parallel to surface, khi các vùng gia công là Full, start and end on exact surface edges
Additional margin to overcome surface edge inaccuracies thông số cho phép bù đắp sự thiếu chính
xác của các cạnh mô hình CAD Ví dụ , để có được những đường dẫn dụng cụ ở khoảng cách 5 mm
từ đường dẫn , thiết lập các quỹ đạo để đảm bảo đạt được 4,97 mm và Additional margin to overcome surface edge inaccuracies đến 0.03
Add tool radius to margins cho phép mở rộng các khu vực cắt , được xác định bởi tỷ suất phần bán
kính gia công sử dụng trên khoảng cách bán kính dụng cụ
3.2.3 Giới hạn cắt bằng một hoặc hai điểm (Limit cuts by one or two points)
Lựa chọn này cho phép hạn chế đường dẫn dụng cụ của một hoặc hai điểm
Nhấp vào nút Point để xác định các điểm hạn chế với Limit Cuts Between 2 Points Hộp thoại này
cho phép nhập tọa độ của các điểm hạn chế hoặc xác định trực tiếp trên mô hình
22Các điểm hạn chế được xác định phải được
đặt trong khu vực gia công của các vết cắt
Trang 233.2.4 Xác định bởi số lượng cắt giảm
Khi Parallel to curve/Parallel to surface với chiến lược bề mặt được lựa chọn cho định nghĩa đường dẫn , Determined by number of cuts lựa chọn tạo ra các đường dẫn dụng cụ sau đây: dụng cụ bắt
đầu từ đường cong xác định / bề mặt và thực hiện số lượng cắt được xác định tương ứng với tham số
Lựa chọn này cho phép hạn chế một số cắt
giảm của đường dẫn dụng cụ
Tham số cắt xác định số lượng cắt vượt quá
Khi Morph between two adjacent surfaces
chiến lược liền kề được chọn để định nghĩa
hệ thống tọa độ, khu vực giữa các bề mặt
định nghĩa được chia cho số cắt giảm theo
cách như vậy rằng việc cắt giảm, được thực
Trang 24Tùy chọn này chỉ có trong chiến lược các Parallel to curve, Parallel to surfaceand
Morph between two adjacent surfaces , và cũng cho Parallel to curve, Parallel to
surfaceand Morph between two adjacent surfaces hoạt động.
SolidCAM cho phép xác định một biên độ, thay đổi vị trí cắt
giảm đầu tiên Nhấp vào nút Margins để hiển thị hộp thoại
Margins Vị trí của cắt giảm đầu tiên được chuyển bằng
khoảng cách theo quy định của tham số biên
Trang 253.2.5 Extend/Trim
Khoảng cách có thể được xác định bằng giá trị hoặc tỷ lệ phần trăm của đường kính dụng cụ Một giátrị dương có nghĩa là phần mở rộng cắt đã vượt quá, một giá trị âm có nghĩa là phần mở rộng cắtkhông bị vượt quá
SolidCAM cho phép mở rộng hoặc cắt các đường dẫn dụng cụ
tiếp tuyến cùng cắt giảm SolidCAM hầu như kéo dài hoặc cắt bề
mặt dẫn tiếp tuyến và tạo ra những đường dụng cụ cho nó Trong
trường hợp mở rộng một đường dụng cụ, dụng cụ di chuyển với
khoảng cách quy định nằm ngoài đầu của bề mặt Trong trường
hợp đường dẫn dụng cụ cắt, dụng cụ dừng lại ở khoảng cách chỉ
định trước khi ranh giới bề mặt và di chuyển đến cắt giảm tiếp
theo.Extend / Trim nút hiển thị hộp thoại Extend/Trim Hộp
thoại này cho phép xác định khoảng cách mở Extend / Trim.
Tùy chọn Start cho phép xác định khoảng
cách Extend / Trim cho sự bắt đầu của quá
trính cắt mở rộng Các tùy chọn End cho phép
xác định khoảng cách mở Extend / Trim cho
sự kết thúc của quá trính cắt mở rộng
Trang 26Lưu ý rằng với các tùy chọn Zigzag (xem topic6.2.1) hướng gia công thay đổi cho mỗi đường khi cắt
qua, do đó bắt đầu và kết thúc được đảo ngược cho từng đường cắt đã bị cắt qua Vì vậy, để có đượcnhững đường dụng cụ chính xác, nên sử dụng một lựa chọn cho đường dẫn Với tùy chọn này, cácđiểm bắt đầu của đường cắt là ở một bên của bề mặt dẫn và các điểm kết thúc là ở phía bên kia, làmcho khả năng mở rộng extending/trimming
26
Extend/trim gaps
Lựa chọn này cho phép áp dụng các định nghĩa
Extend / Trim cho tất cả các lỗ hổng được phát hiện
cùng cắt vượt qua trong các đường dẫn dụng cụ Trong
khu vực khoảng cách, bề mặt dẫnđược hầu như mở
rộng hoặc cắt tiếp tuyến bằng khoảng cách quy định
trong lựa chọn Start / End Khi giá trị khoảng cách là
dương, bề mặt dẫn mở rộng, trong trường hợp của một
giá trị âm nó được cắt
Trong trường hợp mở rộng áp dụng cho các lỗ hổng
được phát hiện, dụng cụ này tiếp tục di chuyển để các
khoảng cách xác định nằm ngoài đầu của bề mặt, sau
đó thực hiện liên kết trong khu vực khoảng cách theo
các thông số thiết lập trong Gaps along cut của trang
Link (xem chủ đề 7.2.1), sau đó tiếp tục gia công thực
hiện cắt ở khoảng cách định nghĩa khoảng cách trước
cạnh thứ hai Kết quả là, các đường dẫn dụng cụ được
mở rộng trên diện tích khoảng trống ở hai bên
Khi chức năng cắt được áp dụng cho khoảng cách
phát hiện, dụng cụ dừng lại ở khoảng cách xác định
khoảng cách trước cạnh, thực hiện liên kết trong
khu vực khoảng cách theo các thông số thiết lập
trong Gaps along cut lựa chon của trang Link, và
tiếp tục công của việc cắt tại khoảng cách quy định
sau khi xác định khoảng cách cạnh thứ hai Kết quả
là, các đường dẫn dụng cụ được cắt trên diện tích
khoảng trống ở hai bên
Trang 27Parameters to Define Shallow and Steep
Areas hộp thoại được hiển thị Hộp thoại này
cho phép xác định các thông số xác định các
khu vực steep/shallow được gia công.
View direction
SolidCAM cho phép xác định một vector từ
nơi góc dốc bắt đầu và kết thúc được tham
chiếu SolidCAM cho phép chọn một trong
những trục Hệ tọa độ (trục X, trục Y và trục
Z) hoặc xác định một vector một điểm kết
thúc (điểm bắt đầu sẽ tự động được coi là
nằm trong hệ thống nguồn gốc tọa độ)
Trang 283.2.7 2D Boundary
Projection direction
28
SolidCAM cung cấp cho một chức năng để hạn chế gia công
cho các khu vực mô hình cụ thể Hạn chế gia công được thực
hiện bởi một ranh giới phẳng được chiếu trên mô hình Ranh
giới dự kiến là " virtually " cắt các bề mặt dẫn Tất cả các điểm
tiếp xúc của các dụng cụ và bề mặt dẫn được bao bọc bởi ranh
giới này Nhấp vào nút 2D Boundary Hộp thoại 2D Boundary
sẽ được hiển thị cho phép xác định ranh giới
2D Boundary curves
SolidCAM phép xác định một ranh giới dựa trên
một vùng hệ thống tọa độ làm việc (vòng khép
kín của các cạnh mô hình cũng như các phần
phác thảo) Để biết thêm thông tin về hình học
khu vực làm việc, tham khảo SolidCAM hướng
dẫn Phay Cả hai nút New () và Edit () hiển thị
hộp thoại cho phép xác định và chỉnh sửa hệ
thống tọa độ cần được chỉnh sửa Hiển thị các nút
cho phép hiển thị các ranh giới đã được xác
định trực tiếp trên mô hình
Khi một ranh giới phẳng được xác định,
SolidCAM tự động các phép chiếu hình học
vào mô hình Hướng chiếu được xác định bởi
một vector SolidCAM cho phép chọn một
trục của hệ thống tọa độ như một vector hướng
chiếu hoặc xác định một vector một điểm kết
thúc
(điểmbắt đầu sẽ tự động được coi là nằm trong
hệ thống tọa độ gốc)
Trang 293.2.8 Round corners
Bằng cách sử dụng Round corners, có thể tránh
được chuyển động như vậy và tạo ra một đường dẫn
dụng cụ mượt mà hơn
Nhấp vào nút Round corners
Round surfaces by tool radius hộp thoại sẽ hiển thị
cho phép xác định ranh giới
Tùy chọn này cho phép thực hiện việc làm tròn của
đường dụng cụ Làm tròn được thực hiện theo hướng
đường chuyền với bán kính bằng tổng của bán kính
góc dụng cụ và quy định giá trị Additional radius.
Trong một số trường hợp, các Sim Đường dẫn dụng cụ 5
trục chứa cả những chuyển động trong góc nhọn hoặc
trong khu vực bán kính nhỏ
Trang 30CHƯƠNG 4 DỤNG CỤ
4.1 Định nghĩa dụng cụ
Thẻ Tool cho phép chọn một dụng cụ cho sự vận hành từ Part Tool Table.
Bấm vào nút Select để hiển thị Part Tool Table và chọn một dụng cụ cho sự vận hành.
Để biết thêm thông tin về định nghĩa dụng cụ, tham khảo SolidCAM Milling User Guide
30
Trang 31Nhấp vào thẻ data để hiển thị và xác định thông số Spin và Feed.
4.1.1 Định nghĩa xoay (Spin definition)
Tốc độ quay xác định tốc độ bình thường được sử dụng để phay thô Tốc độ cao được sử dụng đểphay tinh
Lựa chọn Spin cho phép xác định tốc độ quay của dụng cụ.
Giá trị quay có thể được xác định trong hai loại đơn vị: S và
V S là mặc định tín hiệu Revolutions per Minute V tốc độ
cắt số mét Meters per Minute trong Metric hoặc trong Feet
per Minute trong hệ thống Inch, nó được tính theo công thức
sau:
Lựa chọn Spin direction cho phép theo chiều kim đồng hồ
(CW) hoặc ngược lại (CCW)
Trang 324.1.2 Định nghĩa
Cutting Feed xác định tỷ lệ cắt của dụng cụ
Feed Z
Định nghĩa tỷ lệ cắt của dụng cụ từ chiều sâu cắt đến khoảng cách an toàn
Đối với các dụng cụ nhẹ, SolidCAM tự động tính toán các giá trị của Feed Z (F và FZ) theo công
Xác định tỉ lệ cắt của các chuyển động dụng cụ từ vật liệu đến mức trở về vị trí ban đầu Giá trị mặc
định của Retract Feed được tính theo công thức sau:
Retract Feed=Cutting Feed * 2
Feed Rates
Có thể tối ưu hóa tỷ lệ lượng chạy dao của các giai đoạn khác nhau của đường dụng cụ Xác định tỷ lệlượng gia công, và SolidCAM thay đổi nó theo độ cong bề mặt Độ cong bề mặt được tính toán tạimỗi vị trí dụng cụ nơi mà các điểm tiếp xúc bề mặt của dụng cụ này được biết đến
F / FZ nút cho phép kiểm tra các giá trị tham số cắt
Tùy chọn này chỉ có sẵn trên bề mặt duy nhất và
không thể được sử dụng trên các đỉnh giữa các bề
mặt
Chọn hộp kiểm tra và nhấn vào nút Feed rates
Change Feed Rate According to Surface Radius
hộp thoại sẽ được hiển thị Hộp thoại này cho phép
để xác định tỷ lệ lượng chạy dao theo bán kính bề
mặt Tỷ lệ lượng gia công được định nghĩa là tỷ lệ
phần trăm của tỷ lệ Feed Rate được định nghĩa của
các chuyển động cắt
Trang 33First cut feed percentage
Đầu tiên tỷ lệ sự ăn dao trong một số trường hợp gia công, tải dụng cụ là không đều nhau dọc theođường dẫn dụng cụ, tải dụng cụ tối đa đạt được cùng các đường cắt đầu tiên sự ăn dao trong cắt đầutiên, lựa chọn% cho phép thay đổi tỷ lệ sự ăn dao tại một đường dẫn cắt đầu tiên để tối ưu hóa quátrình cắt Tỷ lệ sự ăn dao được thay đổi theo phần trăm tỷ lệ sự ăn dao được xác định (xem topic4.1.2)
4.1.3 Thông số di chuyển nhanh (Rapid move parameters)
Một số máy CNC 5 trục không hỗ trợ đồng bộ mã hóa giữa động cơ trục khi chuyển động nhanh (G0)
được thực hiện Sự thiếu đồng bộ hóa gây ra độ lệch giữa các đường tính toán và các chuyển độngdụng cụ thực sự SolidCAM cho phép tránh được những vấn đề nêu trên bằng cách thay thế tất cả
các chuyển động nhanh (G0) với những người không nhanh chóng sử dụng một tỷ lệ ăn dao đặc biệt Tùy chọn này cho phép kiểm soát việc sử dụng lượng cắt dao nhanh (G0) Khi kiểm tra hộp G1 không được chọn Rapid motion in G1 mode, các GCode kết quả có chứa chuyển động nhanh (G0).
Trang 34
CHƯƠNG 5 LEVELS
Thẻ này cho phép bạn xác định vùng an toàn và mức độ gia công
5.1 Vùng an toàn (Clearance area)
Clearance area là khu vực nơi dụng cụ có thể di chuyển an toàn không va chạm với phôi hay chi tiết.
Di chuyển dụng cụ trong khu vực Clearance area được thực hiện với tốc độ cao.
Tùy thuộc vào bề mặt hoặc chiến lược gia công của bạn, bạn có thể chọn các kiểu vùng an toàn:
Plane
Cylinder
Shpere
34
Trang 355.1.1 Theo mặt (Plane)
Tham số Plane height xác định khoảng cách giữa mặt phẳng hệ tọa độ thích hợp và mặt phẳng vùng
an toàn
Lựa chọn này cho phép bạn xác định Clearance area bởi
mặt phẳng Dụng cụ thực hiện 1 di chuyển tới mặt phẳng
Clearance area, và sau đó di chuyển nhanh trong mặt
phẳng này
Mặt phẳng định hướng được xác định bởi 1 vector pháp
tuyến với mặt phẳng Với các lựa chọn In X , In Y và In
Z, SolidCAM cho phép bạn xác định vector này là 1 trong
số các trục tọa độ (X, Y hoặc Z)
Trang 36Lựa chọn User-defined direction cung cấp khả năng bổ sung thêm định nghĩa mặt phẳng bởi 1 vector
định hướng tùy ý
Nó cho phép xác định vector chỉ hướng bởi các trục tọa độ
của nó (các tham số dX, dY và dZ) Sử dụng các biểu tượng,
có thể chọn điểm bắt đầu và điểm kết thúc của vector trực tiếp trên
chi tiết, hoặc chọn toàn bộ mặt
5.1.2 Mặt an toàn dạng trụ (Cylinder)
Lựa chọn này cho phép xác định Clearance area như 1 bề mặt
hình trụ bao quanh Drive surface (xem phần 3.1.1) Dụng cụ di
chuyển về mặt trụ Clearance, sau đó di chuyển nhanh trong mặt trụ
an toàn này
36
Trang 37Tham số Radius cho phép bạn xác định bán kính hình trụ.
Các tùy chọn Parallel to X, Parallel to Y và Parallel
to Z cho phép bạn xác định trục của hình trụ chỉ song
song với 1 trong số các trục của hệ tọa độ (X, Y hoặc
Z)
Tùy chọn Parallel to user-defined direction cung cấp
cho bạn khả năng bổ sung để xác định trục hình trụ bởi
vector định hướng bất kỳ Nó cho phép bạn xác định
vector hướng bởi tọa độ của nó (các tham số dX, dY và
dZ) Sử dụng các biểu tượng, có thể chọn điểm bắt đầu
và điểm kết thúc của vector hướng trên chi tiết hoặc
chọn toàn bộ mặt phẳng
Trang 38Việc xấp xỉ được điều khiển bởi tham số Angle step for rapid moves được minh họa dưới đây.
Các giá trị nhỏ của tham số Angle step for rapid moves ít gây sai lệch giữa đường cong ban đầu và
đường cong xấp xỉ, nhưng có thể một vài máy sẽ bị chậm lại
Sử dụng giá trị lớn hơn của tham số Angle step for rapid moves, có thể giảm số lượng các đường
xấp xĩ qua đó tăng tốc độ chuyển động; tuy nhiên sau đó có thể gây va chạm, từ chuyển động cong
được đơn giản hóa ( khi tham số Angle step for rapid moves được đặt là 900 chuyển động congđược chuyển động xấp xỉ thành chuyển động theo hình vuông)
5.1.3 Mặt an toàn dạng cầu (Sphere)
38
Khi tùy chọn này được lựa chọn, khu vực Clearance có dạng
một hình cầu; nó nên kèm theo Drive surface (xem phần
3.1.1) Dụng cụ di chuyển lại vùng an toàn hình cầu Clearance
và sau đó di chuyển nhanh theo mặt cầu
Trang 395.1.4 Góc lật trong vùng an toàn (Tool tilting in the Clearance area)
Phần này cho phép bạn thay đổi góc lật cho di chuyển nhanh trong khu vực an toàn Khi dụng cụ đi
xuống từ khu vực an toàn cho đến khi vượt qua phần cắt đầu tiên, nó có thể đi xuống theo góc lậtnghiêng với trục dụng cụ được điều khiển bời các tham số định nghĩa, hoặc có thể đi thẳng xuống tớimột khoảng cách nhất và sau đó nghiêng theo yêu cầu
Tham số Radius cho phép xác định bán kính cầu Theo mặc
định, tâm mặt cầu nằm tại gốc hệ tọa độ Có thể xác định tâm
hình cầu bằng cách ấn nút Around point hoặc xác định tọa độ
X, Y và Z của tâm hình cầu
Khi hộp thoại Keep initial orientation until
distance không được lựa chọn, dụng cụ đi xuống từ
khu vực an toàn , nghiêng theo trục dụng cụ điều
khiển định nghĩa các tham số Sau đó, nó thực hiện
cắt và di chuyển ra, dụng cụ quay trở lại khu vực an
toàn, nghiêng theo một kiểu.
Trang 40Tham số Angle step for rapid moves xác định góc gia tăng cho góc lật của dụng cụ.
40
Phần Keep initial orientation until distance chỉ hoạt động khi khu vực an toàn được
xác định bởi mặt phẳng