Một số phương án mặt bằng các tuyến đê chắn sóng có thể gặp trong thực tế xây dựng bể cảng... Các loại dạng sắp xếp các tuyến đê chắn sóng của bể cảng Trong đó: A: là hướng sóng chủ yếu
Trang 1THIẾT KẾ ĐÊ CHẮN SÓNG
4
Trang 21 TỔNG QUAN 1
2 YÊU CẦU THIẾT KẾ 1
2.1 Thông số thiết kế 1
2.2 Tiêu chuẩn áp dụng 2
2.3 Phần mềm áp dụng 4
3 GIẢI PHÁP KỸ THUẬT 5
3.1 Phương án mặt bằng các tuyến đê chắn sóng 6
3.2 Cửa cảng 8
3.3 Phân loại kết cấu đê chắn sóng 9
3.4 Đê chắn sóng mái nghiêng 11
3.5 Các bộ phận cơ bản của đê mái nghiêng 12
3.6 Kết cấu thân đê 14
3.7 Xác định trọng lượng các khối phủ mái 16
3.8 Thiết kế mặt cắt ngang đê mái nghiêng 17
3.9 Tính toán đê mái nghiêng 24
Trang 31 TỔNG QUAN
Nhà máy nhiệt điện than phần lớn được xây dựng ở các vùng ven bờ biển để thuận lợi cho việc cung cấp nước làm mát và nhập nguyên liệu than Vì vậy, cảng than nhà máy nhiệt điện than thường sẽ là cảng nằm ở ven bờ biển Về mặt tác động, nó chịu các yếu
tố tự nhiên của động lực biển như sóng, bão, thuỷ triều, hải lưu, nước dâng, chuyển động của bùn cát ven bờ, nước ngầm, động đất - sóng thần,…
Do nhu cầu than cho nhà máy là liên tục nên cảng than cần phải làm việc liên tục Để đảm bảo cho cảng than làm việc liên tục trước các tác động của sóng, dòng chảy, bồi lắng thì cần phải có đê chắn sóng để bảo vệ
Đê chắn sóng là công trình bảo vệ cho khu vực phía trong đê tránh khỏi tác động của sóng
Đê chắn sóng tạo ra vùng lặng sóng phía trong, bảo vệ cho cảng và tạo điều kiện thuận lợi cho tàu quay trở, neo đậu, bốc hàng
Góp phần làm giảm khả năng bồi lắng phía trong bể cảng
2 YÊU CẦU THIẾT KẾ
2.1 Thông số thiết kế
2.1.1 Phân cấp công trình đê chắn sóng
Theo thông tư 03/2016/TT-BXD ngày 10/03/2016 của Bộ Xây Dựng về quy định về phân cấp công trình xây dựng thì công trình đê chắn sóng được phân thành các cấp như sau:
Tiêu chí phân cấp
Cấp công trinh Đặc biệt I II III IV
1% (1 lần trong 100 năm) – đối với công trình cấp I;
5% (1 lần trong 20 năm) – đối với công trình cấp II, III;
10% (1 lần trong 10 năm) – đối với công trình cấp IV;
Trang 4- Cấp I, II
- Cấp III, IV
1
5 Công trình chắn sóng có mái dốc gia cố bằng:
Mô đun phổ sóng gió ven bờ MIKE 21- NSW: Mô đun này được sử dụng để xác định trường sóng tại các khu vực ven bờ
Mô đun tính sóng xâm nhập MIKE 21 - EMS: Mô đun này để tính sóng xâm nhập vào khu vực ven bờ và vào trong bể cảng
Mô hình MIKE 21 SW (Spectral Waves) là mô hình tính toán quá trình sóng lan truyền, phát triển và suy tàn trong khu vực ven bờ của sóng gió
Một số dữ liệu đầu vào dùng để tính toán sóng như: Địa hình đáy biển khu vực dự án, gió mùa và gió bão khu vực dự án, mực nước thủy triều thiết kế khu vực dự án
2.2 Tiêu chuẩn áp dụng
Bảng 1 Tiêu chuẩn được áp dụng trong thiết kế
Trang 5No Tiêu chuẩn Mã hiệu
A Tiêu chuẩn việt nam
1 Quy trình khai thác kỹ thuật Công trình cảng
biển và khu nước – Tiêu chuẩn cơ sở
TCCS03:2010/CHHVN
2 Tiêu chuẩn thiết kế công nghệ cảng biển –
Tiểu chuẩn cơ sở
TCCS04:2010/CHHVN
3 Quy định kỹ thuật khai thác cầu cảng 109/QĐ-CHHVN ngày
3 tháng 10, 2005
4 Tiêu chuẩn thiết kế cảng biển 22 TCN 207: 1992
5 Tải trọng và tác động - Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 2737:1995
6 Công trình thủy công - Tải trọng và tác động
(do sóng và tàu) lên công trình thủy (Tiêu
chuẩn thiết kế)
TCVN8421:2010
7 Hướng dẫn thiết kế đê biển 14 TCN 130:2002
8 Công trình thủy lợi – Yêu cầu thiết kế đê
biển
TCVN 9901: 2014
9 Tiêu chuẩn kỹ thuật thiết kế đê biển 1613/QĐ-BNN-KHCN
10 Quy trình thi công & nghiệm thu công tác
nạo
924-QĐ/KT4 (21/4/1975)
11 Công tác đất - Thi công, nghiệm thu TCVN 4447:2012
12 Quy trình thiết kế kênh biển 115-QD-KT4
13 Kết cấu BT và BTCT thủy công – Tiêu
Trang 6No Tiêu chuẩn Mã hiệu
17 Kết cấu Bê tông và bê tông cốt thép – Yêu
cầu bảo vệ chống ăn mòn trong môi trường
19 Quyết định về báo hiệu hàng hải 53/2005/QĐ-BGTVT
20 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu
hàng hải
QCVN 20:2010/BGTVT
21 Quy trình kỹ thuật thi công và nghiệm thu –
2 Maritime structures – Part 1: Code of
practice for general criteria
BS 6349– Part 1
3 Maritime structures – Part 5: Code of
practice for dredging and land reclamation BS 6349– Part 5
4 Maritime structures – Part 7: Guide to the
design and construction of breakwaters BS 6349– Part 7
2.3 Phần mềm áp dụng
Bảng 2 Bảng phần mềm áp dụng trong tính toán
1 SLOPE/W (GeoStudio, America) Tính toán mái dốc và ổn định nền đất
2 PLAXIS (PLAXIS, Netherland) Tính toán mái dốc và ổn định nền đất
4 MICROSOFT EXCEL (Microsoft,
America)
Hỗ trợ lập bảng tính, thuyết minh tính toán
5 MICROSOFT WORD (Microsoft,
America)
Hỗ trợ lập thuyết minh tính toán, thuyết minh báo cáo
Trang 7STT PHẦN MỀM ÁP DỤNG
6 AUTODESK AUTO CAD
(Autodesk, America) Lập bản vẽ Xây dựng
Hình 1 Quy hoạch đê chắn sóng
An toàn cho tàu đậu với mọi hướng sóng tác dụng
Ngăn chặn hoặc giảm đến mức tối thiểu sự lắng đọng của bùn cát, song song với yêu cầu chắn sóng, hệ thống đê của bể cảng biển phải ngăn sự di chuyển của bùn cát do dòng ven hoặc dòng lục địa mang đến Giải pháp hữu hiệu hơn cả là đẩy bùn cát ra
xa bờ hoặc tích tụ bùn cát ở phía ngoài đê (khu vực sát bờ) tạo thành bãi biển nhân tạo
Trang 8Hình 2 Sơ đồ tuyến đê chắn sóng đẩy bùn cát ra xa bờ
Hình 3 Sơ đồ bố trí tuyến đê và cửa cảng
Có khả năng để mở rộng cảng trong tương lai
Tàu ra vào thuận tiện
Điều này gắn chặt với tuyến kênh biển sao cho:
+ Luồng vào ra của tàu là ngắn nhất;
+ Hệ thống báo hiệu hàng hải đơn giản;
+ Tốc độ phát triển ngưỡng cạn vô cùng chậm hoặc bằng không
Các yêu cầu trên đây là các định hướng cơ bản đồng thời cũng là các nguyên tắc quy hoạch các tuyến đê chắn sóng cho một bể cảng biển Bể cảng tối ưu nhất là có diện tích hữu hiệu nhất Muốn thế cần dựa vào tuyến đê và hướng sóng giải các bài toán nhiễu xạ trong bể cảng bằng mô hình toán học hoặc mô hình vật lý hoặc đồng thời cả hai
3.1 Phương án mặt bằng các tuyến đê chắn sóng
Một số phương án mặt bằng các tuyến đê chắn sóng có thể gặp trong thực tế xây dựng
bể cảng
Trang 9Hình 4 Các loại dạng sắp xếp các tuyến đê chắn sóng của bể cảng
Trong đó:
A: là hướng sóng chủ yếu đi vào cửa cảng
B: là đường bờ tự nhiên
C: là tuyến mép bến
Trang 103.2 Cửa cảng
Cửa cảng là vấn đề rất cốt lõi, ảnh hưởng trực tiếp tới các yêu cầu nêu ở mục 2, cụ thể phải xem xét các vấn đề: số lượng cửa cảng, hướng tàu vào, chiều rộng cửa cảng, vị trí đặt cửa
3.2.1 Số lượng cửa cảng
Một bể cảng biển chỉ nên bố trí một cửa cảng, bất đắc dĩ mới bố trí hai cửa trong các trường hợp sau:
Quân cảng, bắt buộc phải có cửa thứ hai để tháo lui lúc nguy cấp
Thương cảng khi chỉ xây dựng có duy nhất một tuyến đê đảo, mỗi cửa nằm
ở một đầu của tuyến đê đó
Bể cảng thương mại được mở rộng, tạo thành hai tầng cửa trong và ngoài, thậm trí có trường hợp ba tầng cửa
3.2.2 Hướng tàu vào
Hướng tàu vào cửa cảng, trước hết không được song song với bờ vì tạo ra diện tích hứng gió và sóng tối đa, làm tàu dễ bị chệch hướng khó lái
Hình 5 Sơ đồ hướng tàu vào cửa cảng
Góc α hợp bởi giữa hướng tàu vào (trục dọc luồng kênh biển) và bờ phải thoả mãn: α
≥ 30º Ngoài ra hướng tàu vào không được trùng với hướng sóng chính thống, khi trùng
dễ bị va quệt vào hai đầu đê Góc β giữa hướng sóng chính thống và hướng tàu vào nên lấy: β = 30º ÷50º
Trang 11Đối với các cảng biển có tàu viễn dương: B = 200÷300m
Các chiều rộng B ở trên là ứng với chiều rộng đủ độ sâu cho tàu ra vào Nếu kết cấu đê mái nghiêng thì chiều rộng thực tế thường lớn hơn chiều rộng tính toán Chiều rộng tối
ưu được chọn thông qua hàng loạt các thí nghiệm mô hình vật lý về chế độ sóng trong
bể cảng với đầy đủ các hướng sóng tác dụng
Có độ sâu cho tàu ra vào và thực hiện các thao tác khác;
Đẩy được nhiều bùn cát ra xa bờ
3.3 Phân loại kết cấu đê chắn sóng
3.3.1 Phân loại theo mặt bằng đê chắn sóng
Theo mặt bằng vạch các tuyến đê có thể phân loại thành
Đê nhô: là tuyến đê một đầu cắm vào bờ, còn một đầu kia vươn ra xa biển tới cửa cảng đây là loại thường gặp và một bể cảng gồm hai đê nhô bao bọc;
Đê đảo: là tuyến đê chắn sóng cả hai đầu đều không gắn với bờ Nếu một
bể cảng chỉ có một tuyến đê đảo thì thường áp dụng cho vịnh với ba phía là bờ;
Đê hỗn hợp: hệ thống các tuyến đê của bể gồm cả đê nhô và đê đảo áp dụng giải pháp này khi bể cảng rộng và đi kèm với nó có từ 2÷3 cửa cảng
3.3.2 Phân loại đê chắn sóng theo tương quan với mực nước
Theo quan điểm này đê chắn sóng được phân thành hai loại: đê ngập và đê không ngập
Đê ngập (Đê chìm) có cao trình đỉnh đê thấp hơn cao trình mực nước thi công, thậm chí còn thấp hơn cả mực nước thấp thiết kế Loại kết cấu này xây dựng khi bể cảng dùng làm bãi tắm hoặc chỉ ngăn cát, phù sa
Đê không ngập có cao trình đỉnh đê luôn cao hơn mực nước cao thiết kế đối với cảng thương mại, cảng khách, cảng thuỷ sản chỉ nên thiết kế đê không ngập
3.3.3 Phân loại đê chắn sóng theo công dụng
Theo công dụng đê chắn sóng được phân thành các loại:
Trang 123.3.4 Phân loại đê theo hình dạng mặt cắt ngang
Cách phân loại này là chính xác nhất vì nó phản ánh được các đặc trưng cơ bản của kết cấu, không những về cấu tạo mà cả về phương pháp tính toán, các giải pháp thi công Dựa trên góc độ này kết cấu đê được phân thành:
Đê tường đứng trọng lực;
Đê chắn sóng mái nghiêng;
Đê chắn sóng bắng cừ, cọc;
Kết cấu đê hỗn hợp (nửa đứng, nửa nghiêng);
Đê thuỷ khí và các loại kết cấu đặc biệt khác
Hình 6 Sơ đồ cấu tạo các loại đê chắn sóng
a) Tường đứng trọng lực; b) Mái nghiêng; c) Bằng cừ và cọc;
d) Đê hỗn hợp - Composite
Mỗi loại kết cấu đều có ưu và nhược điểm:
Bảng 1 Phân tích lựa chọn kết cấu đê
Nội dung
đánh giá
Đê tường đứng trọng lực
Đê mái nghiêng Đê cọc và cừ Đê hỗn hợp
Thi công chậm Thi công
nhanh
Thi công nhanh
Trang 13Nội dung
đánh giá
Đê tường đứng trọng lực
Đê mái nghiêng Đê cọc và cừ Đê hỗn hợp
Bãi thi công Cần bãi thi
công đúc sẵn lớn,
Không cần bãi thi công
Cần bãi thi công cọc, cừ, bãi tập kết
Cần bãi thi công đúc sẵn lớn,
Công tác chuẩn
bị, chế tạo
Đòi hỏi nhiều công đoạn chế tạo
Không cần chế tạo sẵn
Đòi hỏi công đoạn chế tạo cọc, cừ
Đòi hỏi nhiều công đoạn chế tạo
Kỹ thuật, trình
độ thi công
Kỹ thuật cao,
có nhiều kinh nghiệm
Thi công đơn giản
Thi công đơn giản
Kỹ thuật cao,
có nhiều kinh nghiệm
Điều kiện địa
chất
Địa chất tốt Thi công được
cả nơi địa chất yếu
Thi công được
cả nơi địa chất yếu
Địa chất tốt
Sóng phản xạ
trong bể cảng
Sóng phản xạ cao
Có khả năng tiêu hao năng lượng sóng cao
Sóng phản xạ cao
Có khả năng tiêu hao năng lượng sóng cao Tận dụng vật
liệu địa
phương
Không tận dụng được
Tận dụng được Không tận
dụng được
Tận dụng 1 phần
Sửa chữa, bảo
dưỡng
Khó và chi phí cao
Đơn giản và chi phí thấp
Khó và chi phí cao
Khó và chi phí cao
Mức độ phổ
biến
Không phổ biến
Phổ biến Không phổ
biến
Không phổ biến
Kết luận Từ các phân tích trên cho thấy đê chắn sóng mái nghiêng là có nhiều
ưu điểm hơn cả Và đê chắn sóng mái nghiên nên được chọn làm đê chắn sóng cho cảng than nhà máy nhiệt điện
3.4 Đê chắn sóng mái nghiêng
3.4.1 Điều kiện áp dụng
Đê chắn sóng mái nghiêng được sử dụng ở những nơi có địa chất không cần tốt lắm, độ sâu không quá 20m
Đê chắn sóng mái nghiêng được ứng dụng rộng rãi nhằm tận dụng được các vật liệu sẵn
có, tại chỗ: đá, bêtông v.v Ngoài ra đê chắn sóng mái nghiêng còn ứng dụng nhiều khối bêtông có hình thù kì dị nhằm tiêu hao năng lượng sóng và liên kết với nhau
Đê mái nghiêng có các ưu nhược điểm sau:
Trang 14Ưu điểm:
Tận dụng được vật liệu địa phương;
Tiêu hao năng lượng sóng tốt, sóng phản xạ ít, nhất là khi mái nghiêng có
độ nhám cao;
Thế ổn định tổng thể khá vững chắc vì là các vật liệu rời Nếu xảy ra mất
ổn định cục bộ Do đó đê mái nghiêng thích hợp với hầu hết các loại nền đất
Cao trình đỉnh đê mái nghiêng thấp hơn so với đê tường đứng;
Công tác điều tra cơ bản nền đất ít tốn kém hơn (lỗ khoan thưa và nông);
Công nghệ thi công đơn giản có thể kết hợp hiện đại và thủ công
Nhược điểm:
Tốn vật liệu gấp hai, ba lần so với tường đứng ở cùng một độ sâu;
Không thể sử dụng mép ngoài để neo cập tàu;
Đoạn gần cửa cảng giảm bề rộng hữu ích;
Khi muốn làm đường gia thông trên mặt đê phải dùng các khối bê tông đỉnh;
Tốc độ thi công chậm so với tường đứng ở cùng độ sâu
Mặc dù có các nhược điểm trên, đê chắn sóng mái nghiêng vẫn là giải pháp kết cấu thông dụng cho tất cả các nước Ở Việt nam, kết cấu đê chắn sóng mái nghiêng có mặt tại mọi bể cảng đã thi công và đang thiết kế: Phú quý, Bạch long vĩ, Phan thiết, Vũng áng, Chân mây, Dung quất, Liên chiểu, Duyên Hải, Vĩnh Tân
Dựa vào đặc điểm vật liệu và đặc thù cấu tạo, kết cấu đê chắn sóng mái nghiêng được phân loại thành:
Đê mái nghiêng bằng đá;
Đê mái nghiêng với khối bêtông gia cố hình hộp;
Đê mái nghiêng với các khối bêtông phức hình
3.5 Các bộ phận cơ bản của đê mái nghiêng
3.5.1 Kết cấu chân khay
Chân khay được đưa vào đê giữ lớp phủ chính và chống xói Chân khay thường được làm bằng đá đổ tuy nhiên trong một số trường hợp phải dùng khối bê tông do kích thước lớn
Trang 15Hình 7 Chân khay đê chắn sóng mái nghiêng
Trong trường hợp chân khay nằm trên đất nền có thể bị xói thì độ sâu bảo vệ của chân khay phải được xác định có tính đến phần dự phòng khả năng xói
3.5.2 Kết cấu khối bê tông đỉnh
Khối bê tông đỉnh được xây dựng nhằm mục đích tăng ổn định tổng thể, phục vụ giao thông, khối bê tông đỉnh có thể có gờ hắt sóng để giảm cao trình đỉnh đê
Khối bê tông đỉnh hình chữ nhật:
Hình 8 Khối bê tông đỉnh chữ nhật
Khối bê tông đỉnh chữ nhật có chân:
Hình 9 Khối bê tông đỉnh chữ nhật có chân
Khối bê tông đỉnh có gờ hắt sóng
Trang 16Hình 10 Các khối bê tông đỉnh có gờ hắt sóng
Khối bê tông đỉnh có gờ hắt sóng và có chân
Hình 11 Các khối bê tông đỉnh có gờ hắt sóng, có chân
3.6 Kết cấu thân đê
3.6.1 Đê mái nghiêng bằng đá
Đá là vật liệu chiếm tỷ lệ lớn của đê mái nghiêng và thường được cung cấp tại chỗ Mặt khác đá không bị hạn chế bởi độ sâu nước
Đê mái nghiêng bằng đá có thể phân thành nhiều lớp, kích thước bên ngoài phụ thuộc vào chiều cao sóng Kích thước đá của lớp lõi được xác định sao cho đảm bảo về mặt kinh tế
Để chung chuyển kích thước giữa lớp lõi và lớp phủ mặt cần phải làm lớp đệm Nguyên tắc xác định đường kính của viên đá lớp đệm là sao cho nó không bị lọt ra bên ngoài lớp phủ mặt kết cấu
3.6.2 Đê mái nghiêng bằng khối bêtông hình hộp
Khi kích thước của lớp bên ngoài lớn hơn so với điều kiện cung cấp ta cần thay nó bằng các khối bêtông Các khối bêtông hình lập phương và khối hộp là một trong các phương
Trang 17án phủ mặt đê mái nghiêng Chúng được sử dụng ở mọi độ sâu với chiều cao sóng từ 5
÷6m, trọng lượng từ 10÷50T
Các khối bêtông hình hộp có nhược điểm: trọng lượng lớn nhưng sự liên kết giữa các khối không bằng khối kỳ dị Tuy nhiên các khối hình hộp vẫn được sử dụng làm lớp phủ mặt ngoài của thềm đá hoặc gia cố phần mái nghiêng bên trong nơi có chiều cao sóng
bé
3.6.3 Đê mái nghiêng bằng khối dị hình:
Để tăng sự liên kết giữa các khối với nhau đối với những nơi có tải trọng sóng lớn người
ta thay khối chữ nhật bằng các khối dị hình Các khối dị hình ngoài ra còn có khả năng tiêu sóng tốt với mọi chiều cao sóng neo, do đó giảm áp lực nên đê mái nghiêng Khối
dị hình thường được sử dụng để phủ mặt ở phía bên ngoài và phía bên trong ở phần đầu
đê Các khối dị hình có thể khác, tuy nhiên ở Việt Nam thông dụng nhất là tetrapot Dưới lớp phủ mặt có thể có lớp đệm đá phụ thuộc kích thước của lớp ngoài và vật liệu lõi Lớp lõi được xác định giống như đê mái nghiêng bằng đá
Kết cấu điển hình của đê mái nghiêng với khối dị hình có thể như sau:
Hình 12 Đê mái nghiêng bằng khối Tetrapode
Hình 13 Cấu tạo đê mái nghiêng bằng khối Tribar