Quyển 3, Chương 22 – Hệ thống điều hòa không khí và thông gió Trang 1 / 24 Quá trình thông gió TG thực chất là quá trình thải không khí trong phòng đã bị ô nhiễm bởi nhiệt thừa, ẩm thừa
Trang 1HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ VÀ THÔNG GIÓ
Thực hiện: Nguyễn Văn Hướng
Kiểm tra: Đoàn Trung Tín
22
Trang 21 TỔNG QUAN 1
1.1 Tổng quan về công nghệ 1
1.2 Sự cần thiết 1
2 TIÊU CHÍ THIẾT KẾ 3
2.1 Thông số thiết kế 3
2.2 Tiêu chuẩn áp dụng 6
2.3 Phần mềm tính toán 7
3 PHÂN TÍCH LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KỸ THUẬT 7
3.1 Phân tích lựa chọn hệ thống điều hòa không khí và thông gió 7
3.2 Các yêu cầu kỹ thuật cho hệ thống ĐHKK & TG 19
4 TÀI LIỆU THAM KHẢO 24
Trang 3Quyển 3, Chương 22 – Hệ thống điều hòa không khí và thông gió Trang 1 / 24
Quá trình thông gió (TG) thực chất là quá trình thải không khí trong phòng đã bị ô nhiễm bởi nhiệt thừa, ẩm thừa và các chất độc hại và cấp lại bằng không khí tươi ở bên ngoài trời để duy trì nhiệt độ, độ ẩm và lượng khí O2 cần thiết con người bên trong phòng
Hệ thống điều hòa không khí sẽ được trang bị tại các khu vực có yêu cầu cao về các điều kiện không khí bên trong như những phòng sử dụng cho các thiết bị điện tử với
độ chính xác cao hoặc những phòng chứa thiết bị được khuyến cáo trước về nhiệt độ
và độ ẩm từ nhà sản xuất, những phòng thường xuyên có mặt của con người
Hệ thống thông gió (TG) sẽ được trang bị cho những khu vực có yêu cầu không quá cao về điều kiện không khí và nhiệt độ
Tùy vào đặc điểm, chức năng và yêu cầu của từng khu vực để thiết kế hệ thống ĐHKK&TG phù hợp (trang bị riêng lẽ hệ thống ĐHKK hoặc hệ thống TG hoặc trang
bị kết hợp hệ thống cà ĐHKK và TG)
1.2 Sự cần thiết
Trong nhà máy nhiệt điện, tại các khu vực có nhân viên làm việc liên tục hoặc khu vực
có lắp đặt thiết bị có yêu cầu cao về môi trường làm việc như khống chế nhiệt độ, độ
ẩm hay độ sạch của không khí thì phải được trang bị hệ thống ĐHKK&TG nhằm tạo môi trường làm việc sạch sẽ, an toàn cho con người và loại bỏ nhiệt thải độc hại hoặc
dễ gây cháy nổ từ thiết bị để các thiết bị có thể đảm bảo làm việc ổn định, tin cậy và tuổi thọ cao hơn Các hạng mục/toà nhà cần thiết kế hệ thống ĐHKK&TG cho nhà máy nhiệt điện được trình bày như bảng sau:
Stt Hạng mục (phòng)
Thiết kế
Ghi chú Cấp
Trang 4Quyển 3, Chương 22 – Hệ thống điều hòa không khí và thông gió Trang 2 / 24
Ấn bản 3, tháng 10/2017
Stt Hạng mục (phòng)
Thiết kế
Ghi chú Cấp
2 Phòng điều khiển gian
tuabin
4 Các thiết bị điện tử cho
5 Phòng điều khiển trung tâm
trong Nhà điều khiển trung
Trang 5Quyển 3, Chương 22 – Hệ thống điều hòa không khí và thông gió Trang 3 / 24
Ấn bản 3, tháng 10/2017
Stt Hạng mục (phòng)
Thiết kế
Ghi chú Cấp
được trang bị ĐHKK
2.1.1 Thông số tính toán không khí ngoài trời
Thông số thiết kế điều kiện không khí ngoài trời dựa theo khuyến nghị của ASHRAE hoặc Tiêu chuẩn Việt Nam
2.1.2 Thông số tính toán không khí bên trong
Trong nhà máy điện, dựa vào đặc điểm, chức năng và yêu cầu kỹ thuật cho từng hạng mục, các thông số tính toán không khí bên trong sẽ được cho cho phù hợp Có thể tham khảo khuyến nghị của ASHREA, quy định trong tài liệu Ashrae Handbook 2011 – HVAC Application – Chapter 27 – Table 1 Design Criteria for Coal-fired Power Plant như trính dẫn ở bảng sau:
Rev.3
Trang 6Quyển 3, Chương 22 – Hệ thống điều hòa không khí và thông gió Trang 4 / 24
Ấn bản 3, tháng 10/2017
Ngoài ra, việc chọn thông số tính toán không khí bên trong cũng có thể dựa theo TCVN 5687 – 2010 và phụ lục A của tiêu chuẩn này
1 Thông số nhiệt độ, độ ẩm, sự điều áp và lưu lượng thông gió
Trong không gian điều hòa không khí, các yêu cầu về nhiệt độ, độ ẩm và lưu lượng thông gió được quy định như sau:
Phòng điều khiển: 55± 5%
Lưu lượng thông gió (ACH- Bội số tuần hoàn không khí): 10 (có thể được điều chỉnh tùy theo đặc tính từng khu vực)
Trong không gian thông gió: Những không gian được thiết kế để nhiệt độ
sẽ không cao hơn 5ºC so với không khí ngoài trời
Ngoài ra, việc thông gió cần phải đảm bảo thêm các yêu cầu sau :
Lượng khí tươi tối thiểu cho khu vực có con người là 15 lít/giây/người và lưu lượng không khí tươi tối thiểu là không nhỏ hơn 5% tổng lưu lượng
Trang 7Quyển 3, Chương 22 – Hệ thống điều hòa không khí và thông gió Trang 5 / 24
Hệ thống thông gió sự cố để hút khói và điều áp được trang bị ở khu vực cầu thang bộ, thang máy và lối thoát hiểm nhằm tạo ra và duy trì sự chênh
áp để ngăn cản việc xâm nhập của khói, khí độc trong trường hợp xảy ra hỏa hoàn, cho người trong vùng cháy đó có thể thoát hiểm hoặc tìm nơi trú ẩn an toàn
2 Độ ồn
Quy định độ ồn của hệ thống điều hòa không khí và thông gió được đề xuất không vượt quá giá trị đề cập trong bảng bên dưới (trong trường hợp chỉ có hệ thống ĐHKK&TG này hoạt động, các hệ thống khác không hoạt động)
Độ ồn tại ranh giới khu vực
điều hòa (trên mặt đất) dB(A)
70 (từ 06:00 giờ đến 21:00 giờ)
55 (từ 21:00 giờ đến 06:00
giờ)
Độ ồn từ khoảng cách 1 m
Độ ồn tại nơi làm việc, nhà
điều khiển trung tâm, văn
phòng làm việc
Các bộ suy giảm âm sẽ được cung cấp trong hệ thống ống gió theo yêu cầu để đạt được mức ồn trên Mức ồn phải được đo ở 1,2 m so với mặt sàn và trong lúc nhà máy, thiết bị hoặc hệ thống khác không hoạt động
3 Vận tốc không khí đi trong ống gió
Vận tốc không khí trong ống gió của hệ thống điều hòa không khí sẽ ứng với tốc
độ thấp Có thể tham khảo giá trị tốc độ không khí theo như đề nghị trong tiêu chuẩn ASHREA như sau:
Trang 8Quyển 3, Chương 22 – Hệ thống điều hòa không khí và thông gió Trang 6 / 24
Ấn bản 3, tháng 10/2017
Mục
Vân tốc khuyến cáo (m/s)
2.2.1 Tiêu chuẩn Việt Nam
TCVN 5687 – 2010: Thông gió – Điều hòa không khí – Tiêu chuẩn thiết kế
TCVN 4088 – 1985: Số liệu khí hậu dùng trong thiết kế xây dựng
TCVN 232 – 1999: Điều hòa không khí và thông gió – Lắp đặt và nghiệm thu
2.2.2 Tiêu chuẩn nước ngoài
Tiêu chuẩn ASHRAE : American Society of Heating, Refrigerating and Air Conditioning Engineers, Inc
Tiêu chuẩn SMACNA : Sheet Metal and Air Conditioning Contractors’ National Association, Inc
Tiêu chuẩn Australia AS1668.2 – 1991: The use of mechanical ventilation and conditioning in buildings – Part 2: Mechanical ventilation for acceptable indoor-air quality;
air- Tiêu chuẩn Australia AS1668.2 – 1991: The use of mechanical ventilation and conditioning in buildings – Part 2: Mechanical ventilation for acceptable indoor-air quality – Commentary (Supplement to AS 1668.2 – 1991);
air- Technical Handbook (3rd edition) published by The Australia Institute of Refrigeration, Air Conditioning and Heating (Inc.) (AIRAH) ;
Ashrae Standard ANSI/ASHRAE 62.1-2007 – Ventilation for Acceptable Inddor Air Quality
Ashrae Hanbook – Fundamental;
Ashrae Hanbook – Refrigerantion;
Ashrae Hanbook – HVAC Applications
Trang 9Quyển 3, Chương 22 – Hệ thống điều hòa không khí và thông gió Trang 7 / 24
Ấn bản 3, tháng 10/2017
Tiêu chuẩn AMCA : Air Moving and Conditioning Association
Tiêu chuẩn AHRI : Air Conditioning, Heating, and Refrigeration Institute
Tiêu chuẩn NFPA : National Fire Protection Association
2.3 Phần mềm tính toán
Hiện nay, có rất nhiều phương pháp và phần mềm tính toán phụ tải như: phương pháp truyền thống, phương pháp Carrier, phần mềm tính tải HAP của hãng Carrier, phần mềm tính tải Trace 700 của hãng Trane, phần mềm tính tải Camel,…Nhìn chung các phương pháp và các phần mềm đều cho người sử dụng những kết quả khá gần nhau Tùy theo kinh nghiệm hay quan điểm mà mỗi nhà thiết kế tự chọn cho mình một phần mềm để tính toán
3.1 Phân tích lựa chọn hệ thống điều hòa không khí và thông gió
3.1.1 Hệ thống điều hòa không khí
1 Phân loại hệ thống điều hòa không khí
Các hệ thống điều hòa không khí được sử dụng phổ biến trong đời sống sinh hoạt
và sản xuất như sau:
Hệ thống điều hòa không khí cục bộ: gồm các loại máy điều hòa cửa sổ, máy điều
hòa 2 hay nhiều cụm có công suất lạnh đến 7 kW (24000Btu/h)
Hệ thống điều hòa không khí tổ hợp gọn (unitary package air conditioning system): là các loại máy hoặc hệ thống điều hòa cỡ trung bình, bố trí gọn thành
các tổ hợp thiết bị có công suất lạnh từ 3 đến 100 tấn lạnh (từ 7 – 350kW), dàn bay hơi làm lạnh không khí trực tiếp, dàn ngưng giải nhiệt gió hoặc giải nhiệt nước, có 1 hoặc nhiều cụm, có hoặc không có ống gió, chủ yếu dùng cho điều hòa công nghệ hoặc thương nghiệp
Hệ thống điều hòa trung tâm nước: là loại hệ thống điều hòa gián tiếp bằng nước
lạnh với máy làm lạnh nước (water chiller) và các dàn lạnh FCU, AHU khô hoặc ướt, công suất lạnh từ 100 tấn lạnh (350kW) trở lên, giải nhiệt bằng gió hoặc bằng nước
Máy điều hòa phòng (room air conditioner – RAC): là các loại máy điều hòa nhỏ,
công suất lạnh dưới 7 kW (24000 Btu/h), dàn ngưng giải nhiệt gió, dàn bay hơi làm lạnh không khí trực tiếp, 1 hoặc 2 chiều loại cửa sổ (window) hoặc tách rời (split)
Máy điều hòa nguyên cụm (packaged air conditioner): là máy điều hòa mà tất cả
các thiết bị được lắp gọn thành một tổ hợp duy nhất như máy điều hòa cửa sổ hoặc máy điều hòa lắp mái, máy điều hòa nguyên cụm giải nhiệt nước
Máy điều hòa nhiều cụm (multi-system split air conditioner): là máy điều hòa có
một cụm dàn nóng với nhiều cụm dàn lạnh bố trí cho các phòng khác nhau
Trang 10Quyển 3, Chương 22 – Hệ thống điều hòa không khí và thông gió Trang 8 / 24
Ấn bản 3, tháng 10/2017
Máy điều hòa lắp mái (Roof-top air conditioner): là máy điều hòa nguyên cụm
được thiết kế để đặt trên mái bằng, mái hiên hoặc ban công, thường có ống phân phối và ống gió hồi, dùng cho thương mại hoặc công nghệ, công suất lạnh đến
100 kW, 1 chiều hoặc 2 chiều
Máy điều hòa VRV (variable refrigerant volume – VRV air conditioner) hay VRF (Variable Refrigerant Flow): là máy điều hòa gồm 1 cụm dàn nóng và nhiều cụm
dàn lạnh (từ 8 – 64 dàn lạnh) Đây là tên thương mại của thiết bị do hang Daikin sản xuất Chiều dài đường ống tác nhân lạnh/gas lạnh có thể lên đến 150m, chênh lệch độ cao tối đa giữa dàn nóng và dàn lạnh lên đến 50m, chênh lệch độ cao tối
đa giữa các dàn lạnh là 15m, công suất động cơ dàn nóng lớn nhất là 54HP
Máy điều hòa giải nhiệt gió (air-cooled air conditioner): là máy điều hòa có dàn
ngưng được làm mát bằng không khí
Máy điều hòa giải nhiệt nước (water-cooled air conditioner): là máy điều hòa có
bình ngưng được làm mát bằng không khí
2 Lựa chọn hệ thống điều hòa không khí
Việc lựa chọn hệ thống điều hòa thích hợp cho công trình là rất quan trọng, phải đáp ứng các yêu cầu về mặt thẩm mỹ, kỹ thuật, môi trường, sự thuận tiện khi vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa, độ an toàn, tin cậy, tuổi thọ và hiệu quả kinh tế cao Với đặc thù của Nhà máy Nhiệt điện, hệ thống điều hòa không khí sẽ được lựa chọn theo các phương án sau:
Hệ thống điều hòa không khí cục bộ chủ yếu sử dụng cho cho các phòng riêng biệt, khi hệ số sử dụng đồng thời tương đối thấp
Hệ thống điều hòa không khí trung tâm, hệ thống điều hòa nguyên cụm sẽ được áp dụng cho các tòa nhà như: Nhà điều khiển trung tâm, nhà điều khiển hệ thống EP & ASH & FGD…
Ngoài ra, việc lựa chọn loại hệ thống còn phải được xem xét đến các yêu cầu về biện pháp an toàn của tiêu chuẩn NFPA (National Fire Protection Association), tiêu chuẩn OSHA (the Occupational Safety and Health Administration) và tiêu chuẩn ANSI (American National Standards Institute)
3.1.2 Hệ thống thông gió
1 Phân loại hệ thống thông gió
a) Theo hướng chuyển động của gió
Thông gió kiểu thổi: Thổi không khí sạch vào phòng và không khí trong phòng
thải ra bên ngoài qua các khe hở của phòng nhờ chênh lệch cột áp Phương pháp thông gió kiểu thổi có ưu điểm là có thể cấp gió đến các vị trí cần thiết, nơi tập trung nhiều người, hoặc nhiều nhiệt thừa, ẩm thừa, tốc độ gió luân chuyển thường lớn Tuy nhiên nhược điểm của phương pháp này là áp suất trong phòng là dương nên gió tràn ra mọi hướng, do đó có thể tràn vào các khu vực không mong muốn
Hệ thống này sẽ được trang bị các quạt cấp không khí với cửa thải khí
Trang 11Quyển 3, Chương 22 – Hệ thống điều hòa không khí và thông gió Trang 9 / 24
Ấn bản 3, tháng 10/2017
Thông gió kiểu hút : Hút xả không khí bị ô nhiễm ra khỏi phòng và không khí bên
ngoài tràn vào phòng theo các khe hở hoặc cửa lấy gió tươi nhờ chênh lệch cột
kể, mặt khác không khí tràn vào phòng tương đối tự do, do đó không kiểm soát được chất lượng gió vào phòng, không khí từ những vị trí không mong muốn có thể tràn vào
Hệ thống này sẽ được trang bị các quạt thải không khí với cửa lấy khí không khí tươi
Thông gió kết hợp : Kết hợp cả hút xả lẫn thổi vào phòng, đây là phương pháp
hiệu quả nhất Thông gió kết hợp giữa hút xả và thổi gồm hệ thống quạt hút và thổi Vì vậy có thể chủ động hút không khí ô nhiễm tại những vị trí phát sinh chất độc và cấp vào những vị trí yêu cầu gió tươi lớn nhất Phương pháp này có tất cả các ưu điểm của hai phương pháp nêu trên, nhưng loại trừ các nhược điểm của hai kiểu cấp gió đó Tuy nhiên phương pháp kết hợp có nhược điểm là chi phí đầu tư cao hơn
Hệ thống này sẽ được trang bị kết hợp các quạt thải không khí, quạt cấp không khí tươi với cửa thải khí và cửa lấy không khí tươi
b) Theo động lực tạo ra thông gió
Thông gió tự nhiên: Việc trao đổi không khí trong nhà và ngoài trời nhờ chênh
lệch cột áp Thường cột áp được tạo ra do chênh lệch nhiệt độ giữa bên ngoài và bên trong, dòng gió tạo nên Phương pháp này thường được áp dụng cho nhưng nơi có yêu cầu không cao về điều kiện khí hậu, lượng phát thải nhiệt thấp, không
có hoặc có ít chất gây ô nhiễm
Thông gió cưỡng bức: Phương pháp này sử dụng quạt để cung cấp hoặc thải
không khí hoặc kết hợp để tạo đối lưu cưỡng bức cho không khí để tăng hiệu quả thải nhiệt cho thiết bị và môi trường tốt cho người làm việc Phương pháp này thường được áp dụng cho những khu vực có lượng nhiệt thải từ thiết bị lớn, những khu vực cần giảm chất gây ô nhiễm và những khu vực yêu cầu đáp ứng
không khí tươi
2 Lựa chọn hệ thống thông gió
Việc lựa chọn hệ thống thông gió phải phù hợp với đặc điểm, công dụng của các phòng, đồng thời có kể đến tính chất của các nguồn tỏa nhiệt, tỏa ẩm và các chất độc hại hoặc dễ gây cháy nổ
Trong Nhà máy Nhiệt điện, hệ thống thông gió kiểu hút hoặc kiểu hỗn hợp sẽ được áp dụng cho các phòng, tòa nhà Ví dụ: Ở nhà tuabin, hệ thống thông gió kiểu hút với các quạt thải gắn mái và các cửa lấy không khí tươi
Trang 12Quyển 3, Chương 22 – Hệ thống điều hòa không khí và thông gió Trang 10 / 24
Ấn bản 3, tháng 10/2017
Hệ thống thông gió (ngoại trừ toilet) tác động qua lại với hệ thống điều hòa không khí được thiết kế để có thể điều khiển Đầu vào và đầu ra được thiết kế ở các vị trí để tránh tuần hoàn lại không khí nóng hoặc bụi ô nhiễm
Bên cạnh đó, đối với những khu vực hành lang, cầu thang bộ và thang máy, phải được trang bị thêm hệ thống thông gió sự cố để thải khói và điều áp khi xảy ra hỏa hoạn như sau:
Hệ thống thải khói ở khu vực hành lang để đảm bảo an toàn cho người từ trong nhà thoát ra ngoài vào giai đoạn đầu khi đám cháy xảy ra ở một phòng bất kỳ trong cùng một tòa nhà Nhiệm vụ thải khói phải do một hệ thống hút thải cơ khí riêng biệt đảm nhiệm
Hệ thống cấp gió ngoài vào khu vực cầu thang bộ, thang máy để tạo áp suất dương khi có cháy Lưu lượng gió ngoài cấp vào khu vực thoát nạn cho mục đích bảo vệ chống khói phải được tính toán để đảm bảo áp suất dương không nhỏ hơn 20 Pa
Một số hướng dẫn cho việc lựa chọn hệ thống thông gió cho các hạng mục chính của Nhà máy Nhiệt điện như sau:
Khu vực lò hơi:
Khu vực vòi đốt: Khu vực vòi đốt bao gồm cả khu vực người vận hành và điều khiển phải được cấp gió tươi ngoài trời Việc cấp gió có thể được thực hiện bằng cách sử dụng hệ thống ống gió và miệng thổi hoặc dùng quạt thổi gắn trực tiếp trên tường Giá trị hệ số trao đổi gió (air change per hour - ACH) có thể dùng khoảng 60 ACH
Băng tải than: Việc cần phải quan tâm đầu tiên là kiểm soát bụi, khí phát sinh và phòng chống cháy Bụi phát sinh có thể gây ô nhiễm môi trường
và ảnh hưởng đến sức khỏe người vận hành cũng như gây nguy cơ cháy
nổ Có thể kiểm soát bụi bằng hệ thống phun sương hoặc hút bụi tải điểm chuyển tiếp
Việc thông gió có thể áp dụng thông gió tự nhiên hoặc cưỡng bức để loại
bỏ nhiệt phát sinh từ động cơ, các thiết bị khác cũng như khí (thường là metan) Thông thường, lưu lượng thông gió là khoảng 2 ÷ 5 ACH
Nếu sử dụng thiết bị thu bụi thì cần phải xem xét đến tiết diện hút gió vào Nếu các lỗ mở không đủ thì phải trang bị thêm quạt cấp và quạt cấp này phải được liên động với hệ thống quạt thu bụi
Tham khảo thêm Tiêu chuẩn NFPA 120 về các biện pháp an toàn cho hệ thống băng tải
Khu vực tuabin:
Gian tuabin: Việc thông gió có thể được tổ chức bằng cách trang bị các quạt thông gió phía trên mái và các cửa lấy lấy gió tươi
Trang 13Quyển 3, Chương 22 – Hệ thống điều hòa không khí và thông gió Trang 11 / 24
Ấn bản 3, tháng 10/2017
Phòng máy biến áp: Phòng máy biến áp thường được đặt ở tầng phụ giữa nhà tuabin và lò hơi, để ngăn bụi thì không nên đặt cửa lấy gió của phòng này ở phía lò hơi
Phòng tủ phân phối và thiết bị đóng cắt: Gió cấp cho phòng này phải tương đối sạch, do đó phải trang bị lọc gió với hiệu suất 30% tại cửa lấy gió
Phòng điều khiển trung tâm:
Phòng điều khiển: Hệ thống điều hòa cho phòng được thiết kế cho nhân viên vận hành và có xem xét đến điều kiện làm việc của các thiết bị điện trong phòng Thông thường phòng này được điều hòa bằng hệ thống điều hòa trung tâm chính xác
Phòng acquy: Nhiệt độ phòng thích hợp cho acquy kiểu ướt (wet-cell battery) là khoảng 25°C Phòng được thiết kế để hạn chế nguy cơ cháy nổ
do khí hydro phát sinh Việc thiết kế hệ thống phải tham khảo thêm tiêu chuẩn NFPA 70
Nồng độ hydro trong không khí trong phòng không được vượt quá 1% Nếu chưa có đầy đủ thông tin về phòng này thì có thể thiết kế hệ thống với
hệ số ACH khoảng 2 ÷ 4 ACH
Hệ thống vận chuyển và nghiền than:
Thông gió cho băng tải và động cơ máy nghiền than: Thông thường, nhiệt thải ra từ động cơ và các thiết bị khác sẽ được thải ra ngoài bằng quạt hút, không khí ngoài trời sẽ cấp vào bằng cửa lấy gió ở vận tốc thích hợp
Điều hòa và thông gió cho nhà điều khiển và thiết bị điện: Nhà điều khiển
và thiết bị điện thường được đặt gần kho than; do đó, hệ thống phải được thiết kế với áp suất dương và gió tươi phải được lọc trước khi cấp vào phòng Bộ lọc gió nên sử dụng loại quán tính (inertial filter) vì có hiệu suất và thời gian thay lọc lâu hơn
Đối với phòng điện gần khu vực có nguy cơ cháy nổ do bụi thì phải được thiết kế theo tiêu chuẩn NFPA 496
Băng tải than: Thông thường các băng tải (loại kín – enclosed type) có kết cấu bao che không được kín nên việc thông gió là không cần thiết
3.1.3 Lựa chọn cấu hình cho hệ thống điều hòa không khí và thông gió
Trong nhà máy nhiệt điện, hệ thống điều hòa và thông gió việc liên tục ngày-đêm và quanh năm phục vụ cho điều kiện tiện nghi vi khí hậu bên trong nhà và đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật khác Do đó cấu hình của hệ thống điều hòa phải được thiết kế với ít nhất 2 máy ĐHKK Khi 1 máy gặp sự cố, các máy còn lại phải đủ khả năng bảo đảm điều kiện vi khí hậu bên trong nhà và không thấp hơn 75% tổng công suất yêu cầu Ngoài ra, đối với những hạng mục quan trọng thì yêu cầu bắt buộc là phải trang bị máy
dự phòng (stand by), để khi xảy ra sự cố đối với một máy đang đang làm việc (duty),