1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Tkc q3 chương 06 he thong khu nox (scr) (rev 3

27 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hệ Thống Khử NOx (SCR)
Tác giả Nguyễn Văn Toán
Người hướng dẫn Đoàn Trung Tín
Năm xuất bản 2017
Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 784,52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NOx hình thành trong quá trình cháy c a nhiên li u theo các c ch sau:  NOx nhiên li u: hình thành trên c sở ôxy hóa thành ph n Ni-t trong nhiên li u;  NOx nhi t: hình thành trên c sở ô

Trang 1

H Ệ THỐNG KHỬ NOx (SCR)

6

Trang 2

1.1 Khái ni m chung về NOx 1

1.2 Các gi i pháp gi m thiểu phát th i NOx 1

1.3 Nguyên lý khử NOx 2

1.3.1 Công ngh SNCR 2

1.3.2 Công ngh SCR 3

2 CÁC THÔNG S VÀ KHÁI NI M C B N 4

2.1 Hi u su t khử 4

2.2 Nhi t độ ph n ứng 4

2.3 Thời gian lưu và vận t c kh i 5

2.4 Mức độ hòa trộn 6

2.5 H s cân bằng lư ng 6

2.6 N ng độ NOx đ u vào 6

2.7 Dư lư ng amonia 6

2.8 Ho t tính xúc tác 7

2.9 Ph n ứng ph .7

2.10 T n th t áp lực 8

2.11 Bước kh i xúc tác 8

2.12 Suy gi m ho t tính xúc tác 8

2.13 C u trúc ch t xúc tác 9

3 CÁC THÀNH PH N CHÍNH C A H TH NG SCR 9

3.1 Các phư ng án c u hình h th ng SCR 9

3.1.1 C u hình SCR b i cao 10

3.1.2 C u hình SCR b i th p 11

3.1.3 C u hình SCR lắp cu i 11

3.2 Bộ ph n ứng SCR 12

3.3 Ch t xúc tác 13

3.4 Ch t ph n ứng 15

3.5 H th ng phun 15

3.6 Các h ng m c ph tr .16

4 TÍNH TOÁN THI T K .17

4.1 Các thông s thi t k .17

4.1.1 Công su t nhi t lò h i 17

4.1.2 H s công su t c a h th ng 17

4.1.3 NOx không kiểm soát và NOx ng khói 18

4.1.4 Hi u su t khử NOx 18

4.1.5 H s cân bằng lư ng thực t 18

4.1.6 Lưu lư ng khói 18

4.1.7 Vận t c thể tích và vận t c ti t di n 18

4.1.8 Hi u su t khử NOx lý thuy t 19

Trang 3

4.1.11 Kích thước bộ ph n ứng 20

4.1.12 Nhu c u ch t ph n ứng 22

4.1.13 Thể tích lưu trữ ch t ph n ứng 22

4.2 Tính toán thi t k 22

4.2.1 Thông s đ u vào 22

4.2.2 Thông s tính toán 23

5 TIÊU CHU N ÁP D NG 24

5.1 Tiêu chu n bắt buộc c a Vi t Nam 24

5.2 Tiêu chu n qu c t 24

Trang 4

Quy ển 3, Chương 6 – Hệ Thống Khử NOx (SCR) Trang 1 / 24

n b n 3, tháng 10/2017

1 T NG QUAN

1.1 Khái ni m chung về NOx

Ô-xít Nit (NOx) là thành ph n khí gây ô nhi m đư c hình thành ch y u trong các quá trình cháy, đặc bi t là trong quá trình cháy c a nhiên li u trong các lò h i nhà máy nhi t đi n Khi còn nằm trong đường khói c a lò h i nhà máy nhi t đi n, h u h t thành

ph n NOx là NO Sau khi thoát ra ngoài khí quyển h u h t NOx chuyển thành NO2 NOx hình thành trong quá trình cháy c a nhiên li u theo các c ch sau:

 NOx nhiên li u: hình thành trên c sở ôxy hóa thành ph n Ni-t trong nhiên li u;

 NOx nhi t: hình thành trên c sở ôxy hóa ni-t có trong không khí dưới tác động

c a nhi t độ cao (kho ng trên 1.000°C) trong khu vực cháy;

 NOx nhanh: hình thành trên c sở ôxy hóa các g c hydro các-bon quanh khu vực cháy

NOx là phát th i có h i và giới h n c a nó ph i tuân th các yêu c u pháp quy về môi trường c a Vi t Nam (quy định bởi QCVN 22:2009/BTNMT (về phát th i t i ngu n)

Trang 5

Quy ển 3, Chương 6 – Hệ Thống Khử NOx (SCR) Trang 2 / 24

n b n 3, tháng 10/2017

tái tu n hoàn khói, sử d ng vòi đ t với thi t k gi m NOx vv Các gi i pháp này đư c

thực hi n nhằm gi m phát th i NOx ngay từ giai đo n hình thành

Khử NOx ngoài lò (nói chung là khử NOx) là các gi i pháp chuyển hóa NOx (đã đư c hình thành trong lò) thành N2 và các ch t không có h i khác, qua đó gi m phát th i NOx ra ngoài môi trường

1.3 Nguyên lý khử NOx

Về lý thuy t có r t nhiều công ngh khử NOx khác nhau như:

 Khử không xúc tác: Selective None-catalytic Reduction (SNCR);

 Khử xúc tác: Selective Catalytic Reduction (SCR);

1.3.1 Công nghệ SNCR

Trong công ngh SNCR c ammoniac và ure đều có thể sử d ng làm ch t ph n ứng

Ch t ph n ứng đư c phun vào dòng s n ph m cháy trong lò ở khu vực có nhi t độ có

hi u su t ph n ứng cao nh t (900°C đ n 1.150°C đ i với ch t ph n ứng là ammoniac hay 870°C đ n 1.100°C đ i với ch t ph n ứng là ure)

Trang 6

Quy ển 3, Chương 6 – Hệ Thống Khử NOx (SCR) Trang 3 / 24

n b n 3, tháng 10/2017

Hình 1 Sơ đồ nguyên lý công nghệ SNCR

Hi u su t khử lý thuy t c a công ngh SNCR có thể lên đ n 75%, tuy nhiên trên thực

t áp d ng hi u su t thường chỉ đ t đư c trong kho ng 30%-50% Ngoài ra công ngh này cũng chỉ áp d ng có hi u qu cho các lò có công su t nhi t vào kho ng dưới

3.100MMBtu/h, tư ng đư ng công su t phát đi n (ứng với 1 lò) vào kho ng dưới 310MW do các lò công su t càng lớn thì hi u su t thực t càng gi m

ra trong lớp ti p xúc với xúc tác (lớp dưới cùng là TiO2, và sử d ng các nguyên t kim

lo i chuyển ti p như V, W hoặc Mo t i khư vực ph n ứng x y ra) để chuyển NOx thành nit và nước

Hình 2 Phản ứng khử NOx bên trong bộ phản ứng

Trang 7

Quy ển 3, Chương 6 – Hệ Thống Khử NOx (SCR) Trang 4 / 24

n b n 3, tháng 10/2017

Nguyên lý c a c a quá trình khử NOx (phư ng pháp SCR) đư c thể hi n ở phư ng trình ph n ứng sau:

4NO + 4NH3 + O2  4N2 + 6H2O 6NO2 + 8NH3  7N2 + 12H2O

Hoặc 2NO2 + 4NH3 + O2  3N2 + 6H2O

NO + NO2 + 2NH3  2N2 + 3H2O Nhi t độ phù h p nh t để x y ra ph n ứng vào kho ng 300°C đ n 400°C, do vậy vị trí

lắp đặt ph bi n c a các bộ SCR là ngay sau bộ hâm nước c a lò h i, mặc dù t i vị trí này có n ng độ b i cao, có thể nh hưởng đ n hi u qu và thời gian sử d ng c a ch t xúc tác Các vị trí lắp đặt khác (sau ESP hay sau FGD) đòi h i ph i đi kèm gi i pháp

kỹ thuật hay các bộ s y khí b sung nhằm đ m b o nhi t độ ph n ứng phù h p và s làm tăng chi phí đ u tư cũng như vận hành

Do sự tác động c a ch t xúc tác, ph n ứng khử NOx trong công ngh SCR về lý thuy t

có thể đ t tới g n 100% và trên thực t hi u su t vận hành các bộ SCR nhà máy đi n thường trong kho ng 70%-90% Ph m vi áp d ng hi u qu c a các bộ SCR cũng r t

rộng, phù h p cho lò h i các t máy nhi t đi n từ 25MW đ n 1.000MW (công su t phát đi n) Nhi t độ ph n ứng t i ưu cũng đư c gi m xu ng đáng kể (so với công ngh SNCR), vào kho ng 300°C đ n 400°C nên kh năng thực hi n c a công ngh này d dàng h n cũng như các bộ SCR có thể đư c b trí linh ho t h n r t nhiều

Vì những lý do trên, công ngh SCR ph bi n h n c trong các nhà máy nhi t đi n và cũng là công ngh khử NOx duy nh t hi n đang áp d ng cho các nhà máy nhi t đi n

lớn ở Vi t Nam Do vậy s tay thi t k này s chỉ tập trung vào công ngh SCR

2 CÁC THÔNG S VÀ KHÁI NI M C B N

2.1 Hi u su t khử

Hi u qu làm vi c c a h th ng SCR đư c thể hi n qua thông s quan trọng nh t là

hi u su t khử NOx, đư c xác định bởi tỷ l giữa lư ng NOx đư c khử trong SCR trên

t ng lư ng NOx trước SCR

) (

) ( )

(

in

out in

NOx

NOx

NOx NOx

Trong đó:

 NOx : Hi u su t khử NOx c a h th ng, %;

NOx (in) : N ng độ NOx vào h th ng, mg/Nm³;

NOx (out) : N ng độ NOx ra kh i h th ng, mg/Nm³

Hi u su t khử NOx là một trong những thông s quan trọng nh t quy t định giá thành

c a toàn bộ h thông SCR

2.2 Nhi t độ ph n ứng

Trang 8

Quy ển 3, Chương 6 – Hệ Thống Khử NOx (SCR) Trang 5 / 24

n b n 3, tháng 10/2017

Ph n ứng khử NOx chỉ hi u qu trong một kho ng nhi t độ xác định Kho ng nhi t độ

ph n ứng t i ưu cho h thông SCR ph thuộc vào lo i xúc tác sử d ng trong bộ ph n ứng cũng như vào thành ph n khói th i Đ i với h u h t các lo i ch t xúc tác sử d ng thư ng m i (ôxít kim lo i) nhi t độ ph n ứng t i ưu thường nằm trong kho ng 480°F

tới 800°F (250°C đ n 427°C) Đ thị hi u su t khử NOx theo nhi t độ cho một xúc tác ôxít kim lo i điển hình như trong hình bên dưới:

Trong đó kho ng nhi t độ khử t i ưu từ 700°F tới 750°F (370°C đ n 400°C) Khi SCR

đư c thi t k để vận hành ở kho ng nhi t độ ph n ứng t i ưu, thể tích chung c a kh i xúc tác c n thi t s đư c gi m thiểu Như đã nêu ở trên, có r t nhiều phư ng án b trí SCR khác nhau, tuy nhiên do vị trí ngay sau các bộ hâm nước có nhi t độ g n h n c

với nhi t độ ph n ứng t i ưu đ i với các lo i ch t xúc tác sử d ng thư ng m i nên b trí SCR t i vị trí này là ph bi n nh t Vi c b trí SCR sau các bộ s y không khí s đòi

h i ph i gia nhi t khói tới nhi t độ ph n ứng t i ưu và do vậy s làm tăng giá thành c

h thông

Ngoài ra vận hành lò h i ở t i th p cũng làm gi m nhi t độ khói th i sau các bộ hâm nước, do vậy nhi t độ khói th i t i bộ ph n ứng SCR có thể xu ng th p h n kho ng nhi t độ vận hành t i ưu dẫn tới gi m hi u qu ho t động c a SCR Để khắc ph c hi n

tư ng này c n có thi t k n i tắt (bypass) một ph n đường khói qua các bộ hâm nước

hoặc n i tắt (bypass) một ph n nước c p qua các bộ hâm nước Tuy nhiên vận hành

với ch độ n i tắt như vậy làm gi m lư ng nhi t c p cho nước c p dẫn tới gi m hi u

su t c a lò h i nói chung

2.3 Thời gian lưu và vận t c kh i

Thời gian lưu là thời gian mà các ch t ph n ứng còn lưu trong bộ ph n ứng Thời gian lưu càng lâu thì hi u qu ph n ứng càng cao Thời gian lưu c n thi t s ở mức th p

nh t khi nhi t độ ph n ứng nằm ở mức t i ưu Thời gian lưu thường đư c thể hi n thông qua vận t c kh i, đư c tính bằng tỷ l giữa lưu lư ng khói và thể tích bộ ph n ứng Hi u su t khử NOx s tăng lên cùng với vi c gi m vận t c kh i, đ ng nghĩa với tăng thể tích bộ ph n ứng (đ i với một lưu lư ng khói nh t định)

Trang 9

Quy ển 3, Chương 6 – Hệ Thống Khử NOx (SCR) Trang 6 / 24

n b n 3, tháng 10/2017

Thời gian lưu t i ưu cho một h thông SCR c thể là hàm s c a di n tích xúc tác hi u

d ng và lưu lư ng khói đi qua di n tích hi u d ng đó (lưu lư ng lọt khe) Các nhà ch

t o SCR thường sử d ng thêm một thông s nữa là vận t c ti t di n, đư c tính bằng tỷ

l giữa vận t c kh i và di n tích bề mặt xúc tác

2.4 Mức độ hòa trộn

Ch t ph n ứng c n đư c phân tán và hòa trộn vào dòng khói để đàm b o sự ti p xúc

c n thi t giữa các thành ph n ph n ứng Vi c hòa trộn đư c thực hi n bởi h thông phun dùng để phun amonia khí vào đường khói H thông phun kiểm soát góc khu ch tán, vận t c và hướng phun Một s h thông phun sử d ng h i nước hoặc khí nén để tăng mức độ khu ch tán

Vi c hòa trộn amonia và khói ph i đư c thực hi n trước khi hỗn h p đi vào bộ ph n ứng N u vi c hòa trộn không đ m b o, hi u qu khử NOx s bị suy gi m Thi t k SCR c n đ m b o chiều dài đường khói c n thi t từ lưới phun amonia đ n bộ ph n ứng nhằm đáp ứng mức độ h a trộn c n thi t Mức độ hòa trộn có thể đư c tăng cường

bằng các bi n pháp sau:

 B trí các cánh trộn tĩnh (mixer) trước bộ ph n ứng;

 Tăng năng lư ng dòng khu ch tán;

 Tăng s lư ng đ u phun;

 T i ưu hóa thi t k h thông phun và đ u phun

2.5 H s cân bằng lư ng

H s cân bằng lư ng (stoichiometric ratio) là tỷ l giữa s mole ch t ph n ứng c n thi t và s mole NOx đ u vào c a dòng khói H s này xác định kh i lư ng ch t ph n ứng c n thi t để đáp ứng mức độ khử NOx yêu c u Thông thường, các h th ng SCR

có h s cân bằng là 1,05, nghĩa là thường c n kho ng 1,05 mole amonia cho 1 mole NOx trong khói th i H s cân bằng lư ng xác định lư ng ch t ph n ứng tiêu hao, vì

vậy có nh hưởng quan trọng đ n chi phí vận hành c a c h th ng

2.6 N ng độ NOx đ u vào

N ng độ NOx đ u vào (Uncontrolled NOx Concentration) là n ng độ NOx trong khói

th i trước bộ ph n ứng (sau khi qua t t c các gi i pháp kiểm soát NOx trong lò) Với

một hiểu su t khử NOx yêu c u xác định, n ng độ NOx đ u vào càng cao thì thể tích

kh i xúc tác c n thi t cũng càng cao

2.7 Dư lư ng amonia

Dư lư ng amonia là lư ng amonia còn dư trong khói th i sau khi đi qua bộ ph n ứng

Dư lư ng amonia trong khói th i gây ra các v n đề như: nh hư ng đ n sức kh e, đ n

độ đ c c a khói th i, sự n định c a tro bay, hình thành sulphat amonia Giới h n dư

lư ng amonia đư c quy định trong các yêu c u thi t k cũng như quy định môi trường

Dư lư ng amonia không n định trong quá trình vận hành SCR mà s tăng lên cùng

với sự suy gi m ho t tính c a ch t xúc tác Các h th ng SCR có thi t k t t, vận hành

ở điều ki n g n với h s cân bằng lư ng lý thuy t s có dư lư ng amonia vào kho ng 2-5ppm Dư lư ng amonia có thể đư c quan trắc bằng các thi t bị đo lường, tuy nhiên

Trang 10

Quy ển 3, Chương 6 – Hệ Thống Khử NOx (SCR) Trang 7 / 24

n b n 3, tháng 10/2017

các thi t bị này hi n chưa đư c thư ng m i hóa rông rãi, vì vậy thông thường dư

lư ng amonia đư c xác định gián ti p thông qua phân tích thành ph n tro bay

2.8 Ho t tính xúc tác

Ho t tính xúc tác đư c xác định bởi mức độ gia tăng hi u qu ph n ứng khử NOx dưới tác d ng c a ch t xúc tác Ho t tính xúc tác càng cao thì hi u qu ph n ứng càng cao

và càng nhiều NOx đư c khử trong bộ ph n ứng Ho t tính xúc tác là một hàm s c a

r t nhiều bi n s như: thành ph n và c u trúc ch t xúc tác, h s khu ch tán, lưu

lư ng, nhi t độ và thành ph n khói, vv

Ho t tính xúc tác suy gi m theo thời gian vận hành theo hàm s :

) / ( 0

t e K

K

Trong đó: K0 là ho t tính xúc tác ban đ u, và  là hằng s thời gian vận hành c a xúc tác

Do ho t tính xúc tác gi m theo thời gian nên để giữ hi u su t khử không đ i c n tăng

d n lư ng amonia sử d ng, do vậy dư lư ng amonia s tăng d n theo thời gian vận hành Khi dư lư ng amonia đặt tới giá trị giới h n, ch t xúc tác s ph i đư c thay th Hình bên dưới là đ thị suy gi m ho t tính xúc tác điển hình theo thời gian

2.9 Ph n ứng ph

Ngoài ph n ứng khử NOx, ch t xúc tác còn là tác nhân gây ra một s ph n ứng ph ,

một trong s đó có nh hưởng đ n ho t động c a b n thân SCR và các thành ph n sau

nó là ph n ứng oxy hóa SO2 thành SO3 SO3 s ph n ứng với amonia dư t o thành các sulfat amonia bám lên bề mặt ch t xúc tác cũng như các bề mặt các thi t bị đường khói sau đó ví d như các bộ s y không khí

Trang 11

Quy ển 3, Chương 6 – Hệ Thống Khử NOx (SCR) Trang 8 / 24

n b n 3, tháng 10/2017

2.10 T n th t áp lực

Dòng khói đi qua bộ ph n ứng s chịu t n th t áp lực T n th t áp lực ph thuộc vào chiều dài c a bộ ph n ứng cũng như b trí các kh i xúc tác Cùng với thới gian vận hành, tro bay và các thành ph n khác (như amonia sulfat) bám lên bề mặt xúc tác cũng làm tăng t n th t áp lực dòng khói Để gi m thiểu t n th t áp lực có thể mở rộng ti t

di n đường khói

2.11 Bước kh i xúc tác

Bước kh i xúc tác (Catalyst Pitch) đư c xác định bằng t ng c a bề rộng ô xúc tác P

cộng với bề dày a c a t m xúc tác như trong hình bên dưới

Bước kh i xúc tác nh hưởng đ n vận t c c a dòng khói qua kho ng lọt khe giữa các

t m xúc tác

2.12 Suy gi m ho t tính xúc tác

Ho t tính xúc tác theo thời gian s bị suy gi m bởi r t nhiều nguyên nhân Các c ch

gi m ho t tính xúc tác có thể đư c li t kê như dưới đây:

 Sự phá h y ch t xúc tác: Một s thành ph n có ngu n g c từ nhiên li u và đư c t o thành trong quá trình cháy có thể phá h y ch t xúc tác Các thành ph n này có thể là oxit canxi, oxit magne, chlorine, fruorine, chì, vv Các thành ph n này phá h y ch t xúc tác theo cách khu ch tán vào trong bề mặt xúc tác hi u d ng và chi m giữ vị trí trong đó Sự phá h y này là nguyên nhân chính dẫn đ n suy gi m ho t tính xúc tác

 Thiêu k t nhi t: Nhi t độ cao c a khói trong bộ ph n ứng gây nên hi u ứng thiêu

k t – sự suy gi m liên t c ho t tính xúc tác do thay đ i c u trúc c a ch t xúc tác Thiêu k t nhi t có thể x y ra từ mức nhi t độ kho ng 450°F (232°C) Mức độ thiêu

k t nhi t ph thuộc vào thành ph n và c u trúc ch t xúc tác Các lo i ch t xúc tác

mới thường có kh năng kháng thiêu k t t t h n các lo i ch t xúc tác s n xu t trước kia, do vậy có thời gian sử d ng lâu h n

 Ngh n/Tắc: Các mu i sulfat amonia, tro bay cũng như các t p ch t khác trong dòng khói có thể gây ngh n, tắc hay kẹt các t m xúc tác, do vậy làm suy gi m bề mặt

hi u d ng c a ch t xúc tác dẫn tới suy gi m hi u qu ph n ứng đ ng thời làm tăng

t n th t áp lực dòng khói

Trang 12

Quy ển 3, Chương 6 – Hệ Thống Khử NOx (SCR) Trang 9 / 24

n b n 3, tháng 10/2017

 Bào mòn: Sự va đập c a các h t b i với vận t c cao lên bề mặt xúc tác gây nên hi n

tư ng bào mòn bề mặt ch t xúc tác Bề mặt xúc tác đư c gia cường độ cứng s có

kh năng ch ng bào mòn t t h n, tuy nhiên gia cường bề mặt cũng làm gi m hi u

qu xúc tác

 Lão hóa: Hi n tư ng lão hóa gây nên bởi sự thay đ i c u trúc và thành ph n ch t xúc tác theo thời gian

2.13 C u trúc ch t xúc tác

Các lo i xúc tác khác nhau có các thành ph n và tính ch t hóa lý khác nhau C u trúc

ch t xúc tác đư c lựa chọn ph i đáp ứng các y u t sau nhằm đ m b o gi m thiểu hi u ứng suy gi m ho t tính xúc tác:

 Ho t tính trên đ n vị kh i lư ng cao

Trang 13

Quy ển 3, Chương 6 – Hệ Thống Khử NOx (SCR) Trang 10 / 24

n b n 3, tháng 10/2017

Hình 3 Sơ đồ nguyên lý các phương án cấu hình SCR

3.1.1 Cấu hình SCR bụi cao

C u hình SCR b i cao là c u hình mà lò ph n ứng SCR đư c đặt ngay sau các bộ hâm nước và trước các bộ s y không khí cũng như các bộ lọc b i (khu vực có thành ph n

b i trong khói th i cao nh t) như trong hình bên dưới

Hình 4 Cấu hình SCR bụi cao

Ngày đăng: 22/11/2023, 08:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.  Sơ đồ nguyên lý công nghệ SNCR - Tkc q3 chương 06 he thong khu nox (scr) (rev  3
Hình 1. Sơ đồ nguyên lý công nghệ SNCR (Trang 6)
Hình 2.  Phản ứng khử NOx bên trong bộ phản ứng - Tkc q3 chương 06 he thong khu nox (scr) (rev  3
Hình 2. Phản ứng khử NOx bên trong bộ phản ứng (Trang 6)
Hình 4. Cấu hình SCR bụi cao - Tkc q3 chương 06 he thong khu nox (scr) (rev  3
Hình 4. Cấu hình SCR bụi cao (Trang 13)
Hình 3.    Sơ đồ nguyên lý các phương án cấu hình  SCR - Tkc q3 chương 06 he thong khu nox (scr) (rev  3
Hình 3. Sơ đồ nguyên lý các phương án cấu hình SCR (Trang 13)
Hình 5.  Cấu hình SCR bụi thấp - Tkc q3 chương 06 he thong khu nox (scr) (rev  3
Hình 5. Cấu hình SCR bụi thấp (Trang 14)
Hình 6.  Cấu hình SCR lắp cuối - Tkc q3 chương 06 he thong khu nox (scr) (rev  3
Hình 6. Cấu hình SCR lắp cuối (Trang 15)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w