NOx hình thành trong quá trình cháy c a nhiên li u theo các c ch sau: NOx nhiên li u: hình thành trên c sở ôxy hóa thành ph n Ni-t trong nhiên li u; NOx nhi t: hình thành trên c sở ô
Trang 1H Ệ THỐNG KHỬ NOx (SCR)
6
Trang 21.1 Khái ni m chung về NOx 1
1.2 Các gi i pháp gi m thiểu phát th i NOx 1
1.3 Nguyên lý khử NOx 2
1.3.1 Công ngh SNCR 2
1.3.2 Công ngh SCR 3
2 CÁC THÔNG S VÀ KHÁI NI M C B N 4
2.1 Hi u su t khử 4
2.2 Nhi t độ ph n ứng 4
2.3 Thời gian lưu và vận t c kh i 5
2.4 Mức độ hòa trộn 6
2.5 H s cân bằng lư ng 6
2.6 N ng độ NOx đ u vào 6
2.7 Dư lư ng amonia 6
2.8 Ho t tính xúc tác 7
2.9 Ph n ứng ph .7
2.10 T n th t áp lực 8
2.11 Bước kh i xúc tác 8
2.12 Suy gi m ho t tính xúc tác 8
2.13 C u trúc ch t xúc tác 9
3 CÁC THÀNH PH N CHÍNH C A H TH NG SCR 9
3.1 Các phư ng án c u hình h th ng SCR 9
3.1.1 C u hình SCR b i cao 10
3.1.2 C u hình SCR b i th p 11
3.1.3 C u hình SCR lắp cu i 11
3.2 Bộ ph n ứng SCR 12
3.3 Ch t xúc tác 13
3.4 Ch t ph n ứng 15
3.5 H th ng phun 15
3.6 Các h ng m c ph tr .16
4 TÍNH TOÁN THI T K .17
4.1 Các thông s thi t k .17
4.1.1 Công su t nhi t lò h i 17
4.1.2 H s công su t c a h th ng 17
4.1.3 NOx không kiểm soát và NOx ng khói 18
4.1.4 Hi u su t khử NOx 18
4.1.5 H s cân bằng lư ng thực t 18
4.1.6 Lưu lư ng khói 18
4.1.7 Vận t c thể tích và vận t c ti t di n 18
4.1.8 Hi u su t khử NOx lý thuy t 19
Trang 34.1.11 Kích thước bộ ph n ứng 20
4.1.12 Nhu c u ch t ph n ứng 22
4.1.13 Thể tích lưu trữ ch t ph n ứng 22
4.2 Tính toán thi t k 22
4.2.1 Thông s đ u vào 22
4.2.2 Thông s tính toán 23
5 TIÊU CHU N ÁP D NG 24
5.1 Tiêu chu n bắt buộc c a Vi t Nam 24
5.2 Tiêu chu n qu c t 24
Trang 4Quy ển 3, Chương 6 – Hệ Thống Khử NOx (SCR) Trang 1 / 24
n b n 3, tháng 10/2017
1 T NG QUAN
1.1 Khái ni m chung về NOx
Ô-xít Nit (NOx) là thành ph n khí gây ô nhi m đư c hình thành ch y u trong các quá trình cháy, đặc bi t là trong quá trình cháy c a nhiên li u trong các lò h i nhà máy nhi t đi n Khi còn nằm trong đường khói c a lò h i nhà máy nhi t đi n, h u h t thành
ph n NOx là NO Sau khi thoát ra ngoài khí quyển h u h t NOx chuyển thành NO2 NOx hình thành trong quá trình cháy c a nhiên li u theo các c ch sau:
NOx nhiên li u: hình thành trên c sở ôxy hóa thành ph n Ni-t trong nhiên li u;
NOx nhi t: hình thành trên c sở ôxy hóa ni-t có trong không khí dưới tác động
c a nhi t độ cao (kho ng trên 1.000°C) trong khu vực cháy;
NOx nhanh: hình thành trên c sở ôxy hóa các g c hydro các-bon quanh khu vực cháy
NOx là phát th i có h i và giới h n c a nó ph i tuân th các yêu c u pháp quy về môi trường c a Vi t Nam (quy định bởi QCVN 22:2009/BTNMT (về phát th i t i ngu n)
Trang 5Quy ển 3, Chương 6 – Hệ Thống Khử NOx (SCR) Trang 2 / 24
n b n 3, tháng 10/2017
tái tu n hoàn khói, sử d ng vòi đ t với thi t k gi m NOx vv Các gi i pháp này đư c
thực hi n nhằm gi m phát th i NOx ngay từ giai đo n hình thành
Khử NOx ngoài lò (nói chung là khử NOx) là các gi i pháp chuyển hóa NOx (đã đư c hình thành trong lò) thành N2 và các ch t không có h i khác, qua đó gi m phát th i NOx ra ngoài môi trường
1.3 Nguyên lý khử NOx
Về lý thuy t có r t nhiều công ngh khử NOx khác nhau như:
Khử không xúc tác: Selective None-catalytic Reduction (SNCR);
Khử xúc tác: Selective Catalytic Reduction (SCR);
1.3.1 Công nghệ SNCR
Trong công ngh SNCR c ammoniac và ure đều có thể sử d ng làm ch t ph n ứng
Ch t ph n ứng đư c phun vào dòng s n ph m cháy trong lò ở khu vực có nhi t độ có
hi u su t ph n ứng cao nh t (900°C đ n 1.150°C đ i với ch t ph n ứng là ammoniac hay 870°C đ n 1.100°C đ i với ch t ph n ứng là ure)
Trang 6Quy ển 3, Chương 6 – Hệ Thống Khử NOx (SCR) Trang 3 / 24
n b n 3, tháng 10/2017
Hình 1 Sơ đồ nguyên lý công nghệ SNCR
Hi u su t khử lý thuy t c a công ngh SNCR có thể lên đ n 75%, tuy nhiên trên thực
t áp d ng hi u su t thường chỉ đ t đư c trong kho ng 30%-50% Ngoài ra công ngh này cũng chỉ áp d ng có hi u qu cho các lò có công su t nhi t vào kho ng dưới
3.100MMBtu/h, tư ng đư ng công su t phát đi n (ứng với 1 lò) vào kho ng dưới 310MW do các lò công su t càng lớn thì hi u su t thực t càng gi m
ra trong lớp ti p xúc với xúc tác (lớp dưới cùng là TiO2, và sử d ng các nguyên t kim
lo i chuyển ti p như V, W hoặc Mo t i khư vực ph n ứng x y ra) để chuyển NOx thành nit và nước
Hình 2 Phản ứng khử NOx bên trong bộ phản ứng
Trang 7Quy ển 3, Chương 6 – Hệ Thống Khử NOx (SCR) Trang 4 / 24
n b n 3, tháng 10/2017
Nguyên lý c a c a quá trình khử NOx (phư ng pháp SCR) đư c thể hi n ở phư ng trình ph n ứng sau:
4NO + 4NH3 + O2 4N2 + 6H2O 6NO2 + 8NH3 7N2 + 12H2O
Hoặc 2NO2 + 4NH3 + O2 3N2 + 6H2O
NO + NO2 + 2NH3 2N2 + 3H2O Nhi t độ phù h p nh t để x y ra ph n ứng vào kho ng 300°C đ n 400°C, do vậy vị trí
lắp đặt ph bi n c a các bộ SCR là ngay sau bộ hâm nước c a lò h i, mặc dù t i vị trí này có n ng độ b i cao, có thể nh hưởng đ n hi u qu và thời gian sử d ng c a ch t xúc tác Các vị trí lắp đặt khác (sau ESP hay sau FGD) đòi h i ph i đi kèm gi i pháp
kỹ thuật hay các bộ s y khí b sung nhằm đ m b o nhi t độ ph n ứng phù h p và s làm tăng chi phí đ u tư cũng như vận hành
Do sự tác động c a ch t xúc tác, ph n ứng khử NOx trong công ngh SCR về lý thuy t
có thể đ t tới g n 100% và trên thực t hi u su t vận hành các bộ SCR nhà máy đi n thường trong kho ng 70%-90% Ph m vi áp d ng hi u qu c a các bộ SCR cũng r t
rộng, phù h p cho lò h i các t máy nhi t đi n từ 25MW đ n 1.000MW (công su t phát đi n) Nhi t độ ph n ứng t i ưu cũng đư c gi m xu ng đáng kể (so với công ngh SNCR), vào kho ng 300°C đ n 400°C nên kh năng thực hi n c a công ngh này d dàng h n cũng như các bộ SCR có thể đư c b trí linh ho t h n r t nhiều
Vì những lý do trên, công ngh SCR ph bi n h n c trong các nhà máy nhi t đi n và cũng là công ngh khử NOx duy nh t hi n đang áp d ng cho các nhà máy nhi t đi n
lớn ở Vi t Nam Do vậy s tay thi t k này s chỉ tập trung vào công ngh SCR
2 CÁC THÔNG S VÀ KHÁI NI M C B N
2.1 Hi u su t khử
Hi u qu làm vi c c a h th ng SCR đư c thể hi n qua thông s quan trọng nh t là
hi u su t khử NOx, đư c xác định bởi tỷ l giữa lư ng NOx đư c khử trong SCR trên
t ng lư ng NOx trước SCR
) (
) ( )
(
in
out in
NOx
NOx
NOx NOx
Trong đó:
NOx : Hi u su t khử NOx c a h th ng, %;
NOx (in) : N ng độ NOx vào h th ng, mg/Nm³;
NOx (out) : N ng độ NOx ra kh i h th ng, mg/Nm³
Hi u su t khử NOx là một trong những thông s quan trọng nh t quy t định giá thành
c a toàn bộ h thông SCR
2.2 Nhi t độ ph n ứng
Trang 8Quy ển 3, Chương 6 – Hệ Thống Khử NOx (SCR) Trang 5 / 24
n b n 3, tháng 10/2017
Ph n ứng khử NOx chỉ hi u qu trong một kho ng nhi t độ xác định Kho ng nhi t độ
ph n ứng t i ưu cho h thông SCR ph thuộc vào lo i xúc tác sử d ng trong bộ ph n ứng cũng như vào thành ph n khói th i Đ i với h u h t các lo i ch t xúc tác sử d ng thư ng m i (ôxít kim lo i) nhi t độ ph n ứng t i ưu thường nằm trong kho ng 480°F
tới 800°F (250°C đ n 427°C) Đ thị hi u su t khử NOx theo nhi t độ cho một xúc tác ôxít kim lo i điển hình như trong hình bên dưới:
Trong đó kho ng nhi t độ khử t i ưu từ 700°F tới 750°F (370°C đ n 400°C) Khi SCR
đư c thi t k để vận hành ở kho ng nhi t độ ph n ứng t i ưu, thể tích chung c a kh i xúc tác c n thi t s đư c gi m thiểu Như đã nêu ở trên, có r t nhiều phư ng án b trí SCR khác nhau, tuy nhiên do vị trí ngay sau các bộ hâm nước có nhi t độ g n h n c
với nhi t độ ph n ứng t i ưu đ i với các lo i ch t xúc tác sử d ng thư ng m i nên b trí SCR t i vị trí này là ph bi n nh t Vi c b trí SCR sau các bộ s y không khí s đòi
h i ph i gia nhi t khói tới nhi t độ ph n ứng t i ưu và do vậy s làm tăng giá thành c
h thông
Ngoài ra vận hành lò h i ở t i th p cũng làm gi m nhi t độ khói th i sau các bộ hâm nước, do vậy nhi t độ khói th i t i bộ ph n ứng SCR có thể xu ng th p h n kho ng nhi t độ vận hành t i ưu dẫn tới gi m hi u qu ho t động c a SCR Để khắc ph c hi n
tư ng này c n có thi t k n i tắt (bypass) một ph n đường khói qua các bộ hâm nước
hoặc n i tắt (bypass) một ph n nước c p qua các bộ hâm nước Tuy nhiên vận hành
với ch độ n i tắt như vậy làm gi m lư ng nhi t c p cho nước c p dẫn tới gi m hi u
su t c a lò h i nói chung
2.3 Thời gian lưu và vận t c kh i
Thời gian lưu là thời gian mà các ch t ph n ứng còn lưu trong bộ ph n ứng Thời gian lưu càng lâu thì hi u qu ph n ứng càng cao Thời gian lưu c n thi t s ở mức th p
nh t khi nhi t độ ph n ứng nằm ở mức t i ưu Thời gian lưu thường đư c thể hi n thông qua vận t c kh i, đư c tính bằng tỷ l giữa lưu lư ng khói và thể tích bộ ph n ứng Hi u su t khử NOx s tăng lên cùng với vi c gi m vận t c kh i, đ ng nghĩa với tăng thể tích bộ ph n ứng (đ i với một lưu lư ng khói nh t định)
Trang 9Quy ển 3, Chương 6 – Hệ Thống Khử NOx (SCR) Trang 6 / 24
n b n 3, tháng 10/2017
Thời gian lưu t i ưu cho một h thông SCR c thể là hàm s c a di n tích xúc tác hi u
d ng và lưu lư ng khói đi qua di n tích hi u d ng đó (lưu lư ng lọt khe) Các nhà ch
t o SCR thường sử d ng thêm một thông s nữa là vận t c ti t di n, đư c tính bằng tỷ
l giữa vận t c kh i và di n tích bề mặt xúc tác
2.4 Mức độ hòa trộn
Ch t ph n ứng c n đư c phân tán và hòa trộn vào dòng khói để đàm b o sự ti p xúc
c n thi t giữa các thành ph n ph n ứng Vi c hòa trộn đư c thực hi n bởi h thông phun dùng để phun amonia khí vào đường khói H thông phun kiểm soát góc khu ch tán, vận t c và hướng phun Một s h thông phun sử d ng h i nước hoặc khí nén để tăng mức độ khu ch tán
Vi c hòa trộn amonia và khói ph i đư c thực hi n trước khi hỗn h p đi vào bộ ph n ứng N u vi c hòa trộn không đ m b o, hi u qu khử NOx s bị suy gi m Thi t k SCR c n đ m b o chiều dài đường khói c n thi t từ lưới phun amonia đ n bộ ph n ứng nhằm đáp ứng mức độ h a trộn c n thi t Mức độ hòa trộn có thể đư c tăng cường
bằng các bi n pháp sau:
B trí các cánh trộn tĩnh (mixer) trước bộ ph n ứng;
Tăng năng lư ng dòng khu ch tán;
Tăng s lư ng đ u phun;
T i ưu hóa thi t k h thông phun và đ u phun
2.5 H s cân bằng lư ng
H s cân bằng lư ng (stoichiometric ratio) là tỷ l giữa s mole ch t ph n ứng c n thi t và s mole NOx đ u vào c a dòng khói H s này xác định kh i lư ng ch t ph n ứng c n thi t để đáp ứng mức độ khử NOx yêu c u Thông thường, các h th ng SCR
có h s cân bằng là 1,05, nghĩa là thường c n kho ng 1,05 mole amonia cho 1 mole NOx trong khói th i H s cân bằng lư ng xác định lư ng ch t ph n ứng tiêu hao, vì
vậy có nh hưởng quan trọng đ n chi phí vận hành c a c h th ng
2.6 N ng độ NOx đ u vào
N ng độ NOx đ u vào (Uncontrolled NOx Concentration) là n ng độ NOx trong khói
th i trước bộ ph n ứng (sau khi qua t t c các gi i pháp kiểm soát NOx trong lò) Với
một hiểu su t khử NOx yêu c u xác định, n ng độ NOx đ u vào càng cao thì thể tích
kh i xúc tác c n thi t cũng càng cao
2.7 Dư lư ng amonia
Dư lư ng amonia là lư ng amonia còn dư trong khói th i sau khi đi qua bộ ph n ứng
Dư lư ng amonia trong khói th i gây ra các v n đề như: nh hư ng đ n sức kh e, đ n
độ đ c c a khói th i, sự n định c a tro bay, hình thành sulphat amonia Giới h n dư
lư ng amonia đư c quy định trong các yêu c u thi t k cũng như quy định môi trường
Dư lư ng amonia không n định trong quá trình vận hành SCR mà s tăng lên cùng
với sự suy gi m ho t tính c a ch t xúc tác Các h th ng SCR có thi t k t t, vận hành
ở điều ki n g n với h s cân bằng lư ng lý thuy t s có dư lư ng amonia vào kho ng 2-5ppm Dư lư ng amonia có thể đư c quan trắc bằng các thi t bị đo lường, tuy nhiên
Trang 10Quy ển 3, Chương 6 – Hệ Thống Khử NOx (SCR) Trang 7 / 24
n b n 3, tháng 10/2017
các thi t bị này hi n chưa đư c thư ng m i hóa rông rãi, vì vậy thông thường dư
lư ng amonia đư c xác định gián ti p thông qua phân tích thành ph n tro bay
2.8 Ho t tính xúc tác
Ho t tính xúc tác đư c xác định bởi mức độ gia tăng hi u qu ph n ứng khử NOx dưới tác d ng c a ch t xúc tác Ho t tính xúc tác càng cao thì hi u qu ph n ứng càng cao
và càng nhiều NOx đư c khử trong bộ ph n ứng Ho t tính xúc tác là một hàm s c a
r t nhiều bi n s như: thành ph n và c u trúc ch t xúc tác, h s khu ch tán, lưu
lư ng, nhi t độ và thành ph n khói, vv
Ho t tính xúc tác suy gi m theo thời gian vận hành theo hàm s :
) / ( 0
t e K
K
Trong đó: K0 là ho t tính xúc tác ban đ u, và là hằng s thời gian vận hành c a xúc tác
Do ho t tính xúc tác gi m theo thời gian nên để giữ hi u su t khử không đ i c n tăng
d n lư ng amonia sử d ng, do vậy dư lư ng amonia s tăng d n theo thời gian vận hành Khi dư lư ng amonia đặt tới giá trị giới h n, ch t xúc tác s ph i đư c thay th Hình bên dưới là đ thị suy gi m ho t tính xúc tác điển hình theo thời gian
2.9 Ph n ứng ph
Ngoài ph n ứng khử NOx, ch t xúc tác còn là tác nhân gây ra một s ph n ứng ph ,
một trong s đó có nh hưởng đ n ho t động c a b n thân SCR và các thành ph n sau
nó là ph n ứng oxy hóa SO2 thành SO3 SO3 s ph n ứng với amonia dư t o thành các sulfat amonia bám lên bề mặt ch t xúc tác cũng như các bề mặt các thi t bị đường khói sau đó ví d như các bộ s y không khí
Trang 11Quy ển 3, Chương 6 – Hệ Thống Khử NOx (SCR) Trang 8 / 24
n b n 3, tháng 10/2017
2.10 T n th t áp lực
Dòng khói đi qua bộ ph n ứng s chịu t n th t áp lực T n th t áp lực ph thuộc vào chiều dài c a bộ ph n ứng cũng như b trí các kh i xúc tác Cùng với thới gian vận hành, tro bay và các thành ph n khác (như amonia sulfat) bám lên bề mặt xúc tác cũng làm tăng t n th t áp lực dòng khói Để gi m thiểu t n th t áp lực có thể mở rộng ti t
di n đường khói
2.11 Bước kh i xúc tác
Bước kh i xúc tác (Catalyst Pitch) đư c xác định bằng t ng c a bề rộng ô xúc tác P
cộng với bề dày a c a t m xúc tác như trong hình bên dưới
Bước kh i xúc tác nh hưởng đ n vận t c c a dòng khói qua kho ng lọt khe giữa các
t m xúc tác
2.12 Suy gi m ho t tính xúc tác
Ho t tính xúc tác theo thời gian s bị suy gi m bởi r t nhiều nguyên nhân Các c ch
gi m ho t tính xúc tác có thể đư c li t kê như dưới đây:
Sự phá h y ch t xúc tác: Một s thành ph n có ngu n g c từ nhiên li u và đư c t o thành trong quá trình cháy có thể phá h y ch t xúc tác Các thành ph n này có thể là oxit canxi, oxit magne, chlorine, fruorine, chì, vv Các thành ph n này phá h y ch t xúc tác theo cách khu ch tán vào trong bề mặt xúc tác hi u d ng và chi m giữ vị trí trong đó Sự phá h y này là nguyên nhân chính dẫn đ n suy gi m ho t tính xúc tác
Thiêu k t nhi t: Nhi t độ cao c a khói trong bộ ph n ứng gây nên hi u ứng thiêu
k t – sự suy gi m liên t c ho t tính xúc tác do thay đ i c u trúc c a ch t xúc tác Thiêu k t nhi t có thể x y ra từ mức nhi t độ kho ng 450°F (232°C) Mức độ thiêu
k t nhi t ph thuộc vào thành ph n và c u trúc ch t xúc tác Các lo i ch t xúc tác
mới thường có kh năng kháng thiêu k t t t h n các lo i ch t xúc tác s n xu t trước kia, do vậy có thời gian sử d ng lâu h n
Ngh n/Tắc: Các mu i sulfat amonia, tro bay cũng như các t p ch t khác trong dòng khói có thể gây ngh n, tắc hay kẹt các t m xúc tác, do vậy làm suy gi m bề mặt
hi u d ng c a ch t xúc tác dẫn tới suy gi m hi u qu ph n ứng đ ng thời làm tăng
t n th t áp lực dòng khói
Trang 12Quy ển 3, Chương 6 – Hệ Thống Khử NOx (SCR) Trang 9 / 24
n b n 3, tháng 10/2017
Bào mòn: Sự va đập c a các h t b i với vận t c cao lên bề mặt xúc tác gây nên hi n
tư ng bào mòn bề mặt ch t xúc tác Bề mặt xúc tác đư c gia cường độ cứng s có
kh năng ch ng bào mòn t t h n, tuy nhiên gia cường bề mặt cũng làm gi m hi u
qu xúc tác
Lão hóa: Hi n tư ng lão hóa gây nên bởi sự thay đ i c u trúc và thành ph n ch t xúc tác theo thời gian
2.13 C u trúc ch t xúc tác
Các lo i xúc tác khác nhau có các thành ph n và tính ch t hóa lý khác nhau C u trúc
ch t xúc tác đư c lựa chọn ph i đáp ứng các y u t sau nhằm đ m b o gi m thiểu hi u ứng suy gi m ho t tính xúc tác:
Ho t tính trên đ n vị kh i lư ng cao
Trang 13Quy ển 3, Chương 6 – Hệ Thống Khử NOx (SCR) Trang 10 / 24
n b n 3, tháng 10/2017
Hình 3 Sơ đồ nguyên lý các phương án cấu hình SCR
3.1.1 Cấu hình SCR bụi cao
C u hình SCR b i cao là c u hình mà lò ph n ứng SCR đư c đặt ngay sau các bộ hâm nước và trước các bộ s y không khí cũng như các bộ lọc b i (khu vực có thành ph n
b i trong khói th i cao nh t) như trong hình bên dưới
Hình 4 Cấu hình SCR bụi cao