• Một số phân loại được đặt tên là TI-RADS Thyroid Imaging, Reporting and Data System – Hệ thống dữ liệu hình ảnh và báo cáo tuyến giáp vì chúng mà đã được thừa nhận và áp dụng rộng r
Trang 1PHÂN LOẠI TI-RADS
"People only see what they are prepared to see"
Ralph Waldo Emerson
Bs NGUYỄN QUANG TRỌNG
Trung Tâm Chăm Sóc Sức Khỏe Sinh Sản
Bình Dương, 20/06/2020
Trang 2• Phân loại TI-RADS.
• Vai trò của siêu âm Doppler.
• Vai trò của siêu âm đàn hồi.
– Siêu âm đàn hồi biến dạng mô.
– Siêu âm đàn hồi sóng biến dạng.
• Một số trường hợp minh họa.
• Kết luận.
NỘI DUNG
hinhanhykhoa.com
Trang 3• Nốt ở tuyến giáp rất thường gặp , có báo cáo ghi
nhận tần suất lên đến 68% khi làm siêu âm người
lớn với đầu dò có độ phân giải cao
• Ung thư tuyến giáp hầu hết là nốt đặc (82%–91%
theo ATA guidelines 2015), nhưng nhiều nốt đặc lại
lành tính
• Vì thế không phải tất cả các nốt phát hiện đều phải
PHÂN LOẠI TI-RADS
Franklin N Tessler et al ACR Thyroid Imaging, Reporting and Data System (TI-RADS): White Paper of the ACR TI-RADS
Committee J Am Coll Radiol 2017-05-01, Volume 14, Issue 5, Pages 587-595 Copyright © 2017 American College of Radiology
Trang 4• Nhiều hiệp hội và nhóm nghiên cứu đã đề nghị các
dựa vào các dấu hiệu siêu âm để đưa ra khuyến cáo chọc hút tế bào bằng kim nhỏ (FNA)
• Một số phân loại được đặt tên là TI-RADS (Thyroid Imaging, Reporting and Data System – Hệ thống
dữ liệu hình ảnh và báo cáo tuyến giáp) vì chúng
mà đã được thừa nhận và áp dụng rộng rãi trên thế
giới
Franklin N Tessler et al ACR Thyroid Imaging, Reporting and Data System (TI-RADS): White Paper of the ACR TI-RADS
Committee J Am Coll Radiol 2017-05-01, Volume 14, Issue 5, Pages 587-595 Copyright © 2017 American College of Radiology
Trang 5• 2002, Eun-Kyung Kim và cộng sự Đƣa ra 4 dấu hiệu siêu âm gợi ý nốt ác tính
• 2005, Society of Radiologists in Ultrasound Consensus Conference Statement Đề nghị 5 dấu hiệu siêu âm gợi ý ác tính (Thêm vai trò của siêu âm Doppler)
• 2009, Phân loại TI-RADS đầu tiên, Eleonora Horvath và cộng sự Dựa trên 10 dấu hiệu siêu âm : Phức tạp khi ứng dụng
• 2011, Phân loại TI-RADS thứ hai, Jin Young Kwak và cộng sự (Radiology 2011; 260:892–
899) Dựa trên 4 dấu hiệu siêu âm được đề nghị bởi Eun-Kyung Kim và cộng sự Dễ ứng
• 2015, Guidelines của Hiệp hội tuyến giáp Hoa kỳ (Bryan R Haugen và cộng sự)
• 2015, ACR đƣa ra bảng thuật ngữ ACR-TIRADS thực hiện bởi Edward G Grant et al
• 05/2016, Phân loại K-TIRADS (Korean-TIRADS) (thứ năm), Jung Hee Shin và cộng sự
Dựa trên 4 dấu hiệu siêu âm được đề nghị bởi Eun-Kyung Kim và cộng sự Dễ ứng dụng
• 04/2017, Phân loại ACR TI-RADS (thứ sáu), Franklin N Tessler và cộng sự
• 08/2017, Phân loại EU TI-RADS (thứ bảy), Gilles Russ và cộng sự
Trang 6Franklin N Tessler et al ACR Thyroid Imaging, Reporting and Data System (TI-RADS): White Paper of the ACR TI-RADS
Committee J Am Coll Radiol 2017-05-01, Volume 14, Issue 5, Pages 587-595 Copyright © 2017 American College of Radiology
Trang 7THÀNH PHẦN
(Chọn 1)
Nang hoặc hầu nhƣ là nang: 0 điểm
Thoái hóa nang dạng bọt biển: 0 điểm
Vừa nang vừa đặc: 1 điểm
Nốt đặc hoặc gần nhƣ đặc: 2 điểm
ĐỘ HỒI ÂM
(Chọn 1)
Hồi âm trống: 0 điểm
Hồi âm dày, đồng hồi âm: 1 điểm
Hồi âm kém: 2 điểm
Hồi âm rất kém: 3 điểm HÌNH DÁNG
Bờ đa thùy, không đều: 2 điểm Xâm lấn ra ngoài giáp: 3 điểm
NHỮNG ĐỐM HỒI ÂM DÀY
CỘNG ĐIỂM TỪ 5 ĐẶC TÍNH TRÊN ĐỂ XÁC ĐỊNH MỨC ĐỘ TI-RADS
0 ĐIỂM 2 ĐIỂM 3 ĐIỂM 4-6 ĐIỂM ≥ 7 ĐIỂM
TR1
Lành tính
Không FNA
TR2 Không nghi ngờ Không FNA
TR3 Nghi ngờ ít
FNA nếu ≥ 2.5 cm Theo dõi nếu ≥ 1.5 cm
TR4 Nghi ngờ vừa
FNA nếu ≥ 1.5 cm Theo dõi nếu ≥ 1 cm
TR5 Nghi ngờ nhiều
FNA nếu ≥ 1 cm Theo dõi nếu ≥ 0.5 cm
ACR TI-RADS
2017
Franklin N Tessler et al ACR Thyroid Imaging, Reporting and Data System (TI-RADS): White Paper of the ACR TI-RADS
Committee J Am Coll Radiol 2017-05-01, Volume 14, Issue 5, Pages 587-595 Copyright © 2017 American College of Radiology
http://tiradscalculator.com/
Trang 8Gilles Russ Risk stratification of thyroid nodules on ultrasonography with the French TI-RADS: description and reflections
Ultrasonography 35(1), January 2016 Korean Society of Ultrasound in Medicine (KSUM)
Trang 99
TI-RADS Mô tả Hình ảnh siêu âm Tần suất ác tính
TIRADS 2 Lành tính Nang đơn thuần
Nang có vách ngăn Thoái hóa nang dạng bọt biển Vôi hóa thô đơn độc
TIRADS 5 Rất nghi ngờ ác tính Có từ 3 đến 5 dấu hiệu nghi ngờ cao
và/hoặc hiện diện hạch cổ nghi ngờ di căn
#100%
Gilles Russ Risk stratification of thyroid nodules on ultrasonography with the French TI-RADS: description and reflections
Ultrasonography 35(1), January 2016 Korean Society of Ultrasound in Medicine (KSUM)
Phân loại French - TIRADS – 2016
Trang 10EU-TIRADS Mô tả Hình ảnh siêu âm Tần suất ác tính
Hồi âm trống hoặc Hồi âm dạng bọt biển
0
R 3 Nghi ngờ ác tính thấp Không có dấu hiệu nghi ngờ cao
Hồi âm dày hoặc Đồng hồi âm
- Hồi âm kém: kém hơn mô tuyến giáp kế cận
- Hồi âm rất kém: kém hơn cơ vùng cổ
- Vi vôi hóa: đốm hồi âm dày, bóng lưng (-), xảo ảnh lấp lánh (twinkle artifact) (+/-)
- Ngưỡng kích thước để làm FNA: R3 ≥ 2 cm, R4 ≥ 1.5 cm, R5 ≥ 1cm.
Phân loại EU-TIRADS – 2017
Gilles Russ et al European Thyroid Association Guidelines for Ultrasound Malignancy Risk Stratification of Thyroid Nodules in Adults: The EU-TIRADS 2017 European Thyroid Association Published by S Karger AG, Basel
Published online: August 8, 2017
hinhanhykhoa.com
Trang 11* Xâm lấn ra ngoài giáp (Extensive extrathyroidal extension - ETE): là dấu hiệu rất chắc chắn của nốt
ác tính và là dấu hiệu tiên lƣợng không tốt
Franklin N Tessler et al ACR Thyroid Imaging, Reporting and Data System (TI-RADS): White Paper of the ACR TI-RADS
Committee J Am Coll Radiol 2017-05-01, Volume 14, Issue 5, Pages 587-595 Copyright © 2017 American College of Radiology
Extensive extrathyroidal extension: Papillary Carcinoma
Trang 12Vị trí của hạch cổ đặc biệt quan trọng khi đánh giá nguy cơ ác tính Gần một nửa trường hợp hạch di căn nằm ở level III và IV còn nửa còn lại ở level VI Hạch di căn thường nằm cùng
bên với nốt ác tính ban đầu của tuyến giáp, khoảng 16% hạch di căn hai bên
12
L Leenhardt et al 2013 European Thyroid Association Guidelines for Cervical Ultrasound Scan and Ultrasound-Guided Techniques in
the Postoperative Management of Patients with Thyroid Cancer Eur Thyroid J 2013;2:147–159
Những dấu hiệu gợi ý hạch cổ nghi ngờ di căn ung thư tuyến giáp:
1 Vi vôi hóa (Sen 5-69%, Spec 93-100%, NPV: 33-60%, PPV: 88-100%)
2 Nang hóa một phần (Sen 10-34%, Spec 91-100%, NPV: 30-66%, PPV: 77-100%)
3 Tưới máu ngoại vi (Sen 40-86%, Spec 57-93%, NPV: 31-70%, PPV: 77-80%)
4 Hồi âm dày (Sen 30-87%, Spec 43-95%, NPV: 38-84%, PPV: 66-96%)
5 Hình dáng tròn (Sen 37%, Spec 70%, NPV: 45%, PPV: 63%)
Level VI, anterior view Level III-IV, lateral view
hinhanhykhoa.com
Trang 136/17/2020 13
L Leenhardt et al 2013 European Thyroid Association Guidelines for Cervical Ultrasound Scan and Ultrasound-Guided Techniques in
the Postoperative Management of Patients with Thyroid Cancer Eur Thyroid J 2013;2:147–159
Trang 14VAI TRÒ CỦA SIÊU ÂM DOPPLER
Phần lớn nốt ác tính thấy trên siêu âm không có tưới máu trong nốt, và hầu
hết nốt giàu tưới máu là nốt lành tính, hoặc biến thể của ung thư nhú tuyến giáp
(papillary carcinoma), hoặc ung thư dạng nang tuyến giáp (follicular
carcinomas)
Grace C H Yang et al Most Thyroid Cancers Detected by Sonography Lack Intranodular Vascularity on Color Doppler Imaging -
Review of the Literature and Sonographic - Pathologic Correlations for 698 Thyroid Neoplasms
J Ultrasound Med January 2017; 36:89–94 0278-4297
A portion of the study was presented as platform SSC09-08 at the Radiological Society of
North America Annual Meeting; November 29, 2015; Chicago, Illinois
Hee Jung Moon et al Can Vascularity at Power Doppler US Help Predict Thyroid Malignancy?
Radiology: Volume 255: Number 1 — April 2010
thường thấy ở nốt lành tính và không tưới máu trong nốt lại thường thấy ở
nốt ác tính
(Tưới máu trong nốt thấy ở 31% nốt lành tính so với 17% ở nốt ác tính Không
tưới máu trong nốt thấy ở 60% nốt ác tính so với 43% ở nốt lành tính)
hinhanhykhoa.com
Trang 15• Những nghiên cứu gần đây cho thấy rằng sự hiện diện của tưới máu trong nốt không có ý nghĩa tiên
lượng nguy cơ ác tính , và rằng siêu âm Doppler
không đóng góp thêm giá trị so với siêu âm đen đơn thuần trong việc đánh giá nguy cơ ác tính
trắng-của nốt tuyến giáp
• Siêu âm Doppler chỉ còn có vai trò trong đánh giá
tưới máu của hạch cổ di căn
Jung Hee Shin et al Ultrasonography Diagnosis and Imaging-Based Management of Thyroid Nodules: Revised Korean Society of Thyroid
Radiology Consensus Statement and Recommendations Korean J Radiol 17(3), May/Jun 2016
Trang 16• Mặc dù siêu âm đàn hồi là một kỹ thuật hứa hẹn,
nhưng nó không có sẵn trên nhiều máy siêu âm đang
sử dụng Nó không nằm trong ACR TI-RADS 2017
VAI TRÒ CỦA SIÊU ÂM ĐÀN HỒI
Franklin N Tessler et al ACR Thyroid Imaging, Reporting and Data System (TI-RADS): White Paper of the ACR TI-RADS
Committee J Am Coll Radiol 2017-05-01, Volume 14, Issue 5, Pages 587-595 Copyright © 2017 American College of Radiology
• Siêu âm đàn hồi hữu ích ở nốt tuyến giáp với chẩn
đoán tế bào học nghi ngờ hoặc không có kết quả
cũng như những nốt có hình ảnh siêu âm không
điển hình
Jung Hee Shin et al Ultrasonography Diagnosis and Imaging-Based Management of Thyroid Nodules: Revised Korean Society of Thyroid
Radiology Consensus Statement and Recommendations Korean J Radiol 17(3), May/Jun 2016
hinhanhykhoa.com
Trang 17• Thang điểm 5 của Tsukuba dùng cho tuyến vú có
thể được dùng cho siêu âm tuyến giáp (Itoh et al
2006): 86% đồng thuận
• Điểm 4 và 5 có giá trị tiên đoán cao nốt ác tính (p ,
0.0001), với độ nhạy 97%, độ chuyên biệt 100%,
giá trị tiên đoán dương 100% và giá trị tiên đoán
DAVID COSGROVE et al WFUMB GUIDELINES AND RECOMMENDATIONS FOR CLINICAL USE OF
ULTRASOUND ELASTOGRAPHY: PART 4: THYROID Ultrasound in Med & Biol., Vol 43, No 1, pp 4–26, 2017
SIÊU ÂM ĐÀN HỒI BIẾN DẠNG MÔ
Trang 18• Siêu âm đàn hồi có thể dùng kết hợp với siêu âm
B-mode để tăng độ chuyên biệt (Cantisani et al 2015a,
2015b; Cosgrove et al 2013): 86% đồng thuận
• Hai tỷ số căng được sử dụng:
– Tỷ số căng nhu mô/nốt (parenchyma-to-nodule
strain ratio - PNSR): độ cứng trung bình trong nhu
mô chia cho độ cứng trung bình trong nốt
– Tỷ số căng cơ/nốt (muscle-to-nodule strain ratio -
MNSR): độ cứng trung bình của cơ vùng cổ kế cận
chia cho độ cứng trung bình của nốt (Ciledag et al
2012)
DAVID COSGROVE et al WFUMB GUIDELINES AND RECOMMENDATIONS FOR CLINICAL USE OF
ULTRASOUND ELASTOGRAPHY: PART 4: THYROID Ultrasound in Med & Biol., Vol 43, No 1, pp 4–26, hinhanhykhoa.com 2017
Trang 19• Strain ratio: Với giá trị ngưỡng 4.22 , sen 81.8 %,
spec 82.9 %, accuracy 88 % Với giá trị ngưỡng 3.79 ,
sen 97.8 %, spec 85.7 %
DAVID COSGROVE et al WFUMB GUIDELINES AND RECOMMENDATIONS FOR CLINICAL USE OF
ULTRASOUND ELASTOGRAPHY: PART 4: THYROID Ultrasound in Med & Biol., Vol 43, No 1, pp 4–26, 2017
Một ROI đặt trong vùng nhu mô giáp bình thường và một ROI đặt trong
nốt Strain ratio = 2.73, gợi ý lành tính Kết quả FNA: lành tính
Trang 20• Chỉ thị chất lƣợng đàn hồi (strain quality indicator)
rất hữu ích để có đƣợc một kết quả siêu âm đàn hồi
chính xác: 100% đồng thuận
• Lát cắt dọc là hữu ích cho siêu âm đàn hồi ; tuy nhiên,
nếu sự đập của động mạch cảnh là cần thiết cho kỹ thuật, thì lát cắt ngang được sử dụng (Bhatia et al 2012; Hou et
al 2013): 100% đồng thuận
• ROI của siêu âm đàn hồi cần lớn nhất có thể, bao phủ
toàn bộ nốt và vùng mô kế cận (Dudea and Botar-Jid
2015): 86% đồng thuận
DAVID COSGROVE et al WFUMB GUIDELINES AND RECOMMENDATIONS FOR CLINICAL USE OF
ULTRASOUND ELASTOGRAPHY: PART 4: THYROID Ultrasound in Med & Biol., Vol 43, No 1, pp 4–26, hinhanhykhoa.com 2017
Trang 21SE của nốt lành tính, score 2 Strain ratio = 8.25 của nốt ác tính
Richard G Barr Elastography: A Practical Approach 2017 by Thieme Medical Publishers, Inc
• Strain ratio < 2: lành tính
• Strain ratio > 4: ác tính
Trang 22Richard G Barr Elastography: A Practical Approach 2017 by Thieme Medical Publishers, Inc
• Strain ratio < 2: lành tính
• Strain ratio > 4: ác tính
Strain ratio = 7.05, ác tính Strain ratio = 1.25, lành tính
Trang 23Xảo ảnh BGR (Blue-Green-Red) của nang giáp
Richard G Barr Elastography: A Practical Approach 2017 by Thieme Medical Publishers, Inc
Trang 25El/B = 1: Tsukuba score 4
Strain ratio = 3.4 (equivocal)
• Strain ratio < 2: lành tính
• Strain ratio > 4: ác tính
Trang 29• SE kết hợp với siêu âm 2D để cải thiện độ chuyên biệt US
(Cantisani et al 2015a, 2015b; Cosgrove et al 2013): 86%
đồng thuận
• SWE (pSWE và 2-D SWE) có độ nhạy và độ chuyên biệt tốt
trong đánh giá nốt tuyến giáp (Dong et al 2015): 100% đồng
thuận
• pSWE: ROI cần đặt bên trong nốt, tránh vùng chứa dịch
hoặc vôi hóa (Bojunga et al 2012; Dudea and Botar-Jid
2015): 100% đồng thuận
• Đo 5 hoặc 10 lần, lấy giá trị trung bình để có độ chính xác
(Bojunga et al 2012; Dudea and Botar-Jid
2015; Sporea et al 2012): 100% đồng thuận
DAVID COSGROVE et al WFUMB GUIDELINES AND RECOMMENDATIONS FOR CLINICAL USE OF
ULTRASOUND ELASTOGRAPHY: PART 4: THYROID Ultrasound in Med & Biol., Vol 43, No 1, pp 4–26, 2017
Trang 30• Mặc dù hầu hết bướu giáp thể nhú (papillary
carcinomas) là cứng , nhiều nghiên cứu cho thấy rằng
bướu giáp thể nang (follicular carcinomas) có thể
mềm trên siêu âm đàn hồi (Friedrich-Rust et al 2010;
tính giả với follicular carcinoma khi làm siêu âm đàn hồi đã được ghi nhận (Oliver et al 2011)
• Bướu giáp thể tủy (medullary), không biệt hóa
(undifferentiated) và di căn tuyến giáp (metastatic
carcinomas) cũng có thể mềm (Hong et al 2009;
Unluturk et al 2012)
DAVID COSGROVE et al WFUMB GUIDELINES AND RECOMMENDATIONS FOR CLINICAL USE OF
ULTRASOUND ELASTOGRAPHY: PART 4: THYROID Ultrasound in Med & Biol., Vol 43, No 1, pp 4–26, hinhanhykhoa.com 2017
Trang 31• Bướu không phải là papillary carcinomas có thể
mềm khi làm siêu âm đàn hồi (Hong et al 2009;
Unluturk et al 2012): 100% đồng thuận
• Giá trị ngưỡng để phân biệt nốt lành và ác tính rất
thay đổi, từ 2.4 - 4.7 m/s (17.5 kPa – 63.3 kPa):
100% đồng thuận
• SWS có thể không đo được kết quả khi nốt có độ
cứng không đồng nhất: 100% đồng thuận (thể hiện
kết quả ‘‘X.XX” hoặc ‘‘0.00’’ (nốt có chứa dịch hoặc
vôi hóa)
DAVID COSGROVE et al WFUMB GUIDELINES AND RECOMMENDATIONS FOR CLINICAL USE OF
ULTRASOUND ELASTOGRAPHY: PART 4: THYROID Ultrasound in Med & Biol., Vol 43, No 1, pp 4–26, 2017
Trang 32DAVID COSGROVE et al WFUMB GUIDELINES AND RECOMMENDATIONS FOR CLINICAL USE OF
ULTRASOUND ELASTOGRAPHY: PART 4: THYROID Ultrasound in Med & Biol., Vol 43, No 1, pp 4–26, 2017
Trang 33Cutoffs ranging from 62 kPa to 69 kPa
Pedro Henrique de Marqui Moraes et al Ultrasound elastography in the evaluation of thyroid nodules: evolution of a promising diagnostic tool for predicting the risk of malignancy Radiol Bras 2019 Jul/Ago;52(4):247–253