1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

W dạy thêm van 8 bai 3 , kntt hiền soát xong

64 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Án Dạy Thêm Ngữ Văn Lớp 8 – Học Kì I
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo Án
Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 3,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Viết Viết bài văn nghị luận về một vấn đề đời sống con người trong mối quan hệ với cộng đồng, đất nước.. Lụận đề Luận đề là vấn đề được bàn luận trong văn bản nghị luận Luận điểm Luận đi

Trang 1

GIÁO ÁN DẠY THÊM NGỮ VĂN LỚP 8 – HỌC KÌ I

(buổi)

1 Đọc hiểu theo thể loại: VĂN BẢN NGHỊ LUẬN

I KĨ NĂNG ĐỌC HIỂU THỂ LOẠI VĂN BẢN NGHỊ LUẬN

1 Một số đặc trưng thể loại văn bản nghị luận

2 Mối liên hệ giữa giữa luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng

3 Sơ đồ khái quát một văn bản nghị luận

4 Những kĩ năng, kinh nghiệm khi đọc hiểu một văn bản nghị

luận

II ÔN TẬP KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ VĂN BẢN

- Văn bản 1: Hịch tướng sĩ (Trần Quốc Tuấn).

- Văn bản 2: Tinh thần yêu nước của nhân dân ta (Hồ Chí

Minh)

- Văn bản 3: Nam quốc sơn hà.

- Văn bản thực hành đọc: Chiếu dời đô (Lý Công Uẩn)

III THỰC HÀNH ĐỌC HIỂU

(Ngữ liệu chủ yếu ngoài sách giáo khoa)

3

2 Thực hành tiếng Việt:

ĐOẠN VĂN QUY NẠP, ĐOẠN VĂN DIỄN DỊCH

ĐOẠN VĂN SONG SONG, ĐOẠN VĂN PHỐI HỢP.

3-4

Viết: VIẾT VIẾT BÀI VĂN NGHỊ LUẬN VỀ MỘT VẤN

ĐỀ ĐỜI SỐNG (CON NGƯỜI TRONG MỐI QUAN HỆ

3 Hướng dẫn quy trình, cách viết

II Thực hành kĩ năng viết bài (4 đề , về con người trong

mối quan hệ với cộng đồng, đất nước).

1 1 Bàn về lẽ sống đẹp

2 2 Bàn về làm từ thiện có ý nghĩ

3 3 Bàn về thực phầm bẩn

4 4 Giới trẻ và mạng xã hội

4 Kiểm tra cuối bài (có cấu trúc 2 phần, có ma trận, có đề cụ

thể, hướng dẫn chấm cụ thể cho từng câu)

Trang 2

MẪU GIÁO ÁN DẠY THÊM

Ngày soạn

Ngày dạy: ÔN TẬP PHẦN 1 ĐỌC HIỂU THỂ LOẠI BÀI 3: LỜI SÔNG NÚI A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1 Năng lực * Năng lực chung: Tự chủ và tự học; giải quyết vấn đề và sáng tạo. *Năng lực chuyên môn: Năng lực ngôn ngữ (đọc – viết – nói và nghe); năng lực văn học. - Nhớ lại một số yếu tố của văn bản nghị luận: luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng tiêu biểu trong văn bản nghị luận - Phân tích được mối liên hệ giữa luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng; vai trò của luận điểm; lí lẽ và bằng chứng trong việc thể hiện luận đề; phân biệt được lí lẽ, bằng chứng khách quan (có thể kiểm chứng được) với ý kiến đánh giá chủ quan của người viết - Liên hệ được nội dung nêu trong văn bản với những vấn đề của xã hội đương đại - Nhận biết được đặc điểm và chức năng của các kiểu đoạn văn diễn dịch, quy nạp, song song, phối hợp; biết vận dụng trong tiếp nhận và tạo lập văn bản - Viết được văn bản nghị luận về một vấn đề của đời sống phù hợp với lứa tuổi; biết chỉnh sửa cho phù hợp - Luyện tập một số dạng đề đọc hiểu, viết đoạn văn, bài văn phù hợp nội dung bài học và có kĩ năng thực hành cụ thể vào bài kiểm tra 2 Phẩm chất - Bồi đắp lòng yêu nước, tinh thần trách nhiệm trong mỗi con người. - Có tinh thần yêu nước, có trách nhiệm đối với những vấn đề của cộng đồng - Có ý thức ôn tập một cách nghiêm túc B THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1 Thiết bị: Máy vi tính, máy chiếu (hoặc tivi) kết nối mạng 2 Học liệu: Ngữ liệu tác phẩm, bài tập đọc hiểu tham khảo C TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC ÔN TẬP HOẠT ĐỘNG 1 KHỞI ĐỘNG 1 Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút sự chú ý của HS vào việc thực hiện nhiệm việc học tập 2 Nội dung: HS chia sẻ sản phẩm học tập 3 Sản phẩm: Những suy nghĩ, chia sẻ của HS 4 Tổ chức thực hiện: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV cho HS thi: Thử tài nhớ lâu Hoàn thành thông tin vào bảng sau cho hoàn chỉnh Họ tên: Lớp:

Nội dung của bài học 3 Chủ đề:

Văn bản Tác giả Thể loại 1 Hịch tướng sĩ (Trần Quốc Tuấn) – Thể loại hịch 2

3

4

Thực hành tiếng việt 1

2

Viết

Trang 3

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

1 Hịch tướng sĩ (Trần Quốc Tuấn) – Thể loại hịch

2 Tinh thần yêu nước của nhân dân ta (Hồ Chí Minh) – Thể loại

nghị luận

3 Nam quốc sơn hà – Thể loại thơ thất ngôn tư tuyệt.

4 Chiếu dời đô (Lý Công Uẩn) – Thể loại chiếu.

Thực hành tiếng việt 1 Đoạn văn quy nạp, đoạn văn diễn dịch

2 Đoạn văn song song, đoạn văn phối hợp

Viết Viết bài văn nghị luận về một vấn đề đời sống (con người trong

mối quan hệ với cộng đồng, đất nước)

Bước 3: Báo cáo sản phẩm học tập

- Các HS khác nhận xét câu trả lời của bạn và bổ sung ý kiến

Bước 4: Đánh giá, nhận xét

- GV nhận xét, khen và biểu dương HS có câu trả lời tốt

- Gv dẫn dắt vào nội dung ôn tập

HOẠT ĐỘNG 2 ÔN TẬP KIẾN THỨC CƠ BẢN

1 Mục tiêu: Giúp HS nắm chắc các đơn vị kiến thức

- Nắm được một số yếu tố của văn bản nghị luận: luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứngtiêu biểu trong văn bản nghị luận

- Phân tích được mối liên hệ giữa luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng; vai trò của luậnđiểm;

- Vẽ được sơ đồ cơ bản của văn bản nghị luận

2 Nội dung hoạt động: Vận dụng các phương pháp đàm thoại gợi mở, hoạt động nhóm để

ôn tập

3 Sản phẩm: Câu trả lời cá nhân hoặc sản phẩm nhóm.

4 Tổ chức thực hiện hoạt động:

Các hoạt động được thực hiện với nội dung sau:

I KĨ NĂNG ĐỌC HIỂU THỂ LOẠI VĂN BẢN NGHỊ LUẬN

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV hướng dẫn HS ôn lại các đơn vị kiến thức cơ bản bằng phương pháp hỏi đáp, đàmthoại gợi mở

- HS lần lượt thực hiện nhanh các yêu cầu của GV:

1 Nêu khái niệm và đặc điểm của văn bản nghị luận

2 Mối liên hệ giữa luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng; vai trò của luận điểm.

3 Vẽ sơ đồ cơ bản của văn bản nghị luận bất kì đã học.

4 Những kĩ năng, kinh nghiệm khi đọc hiểu một văn bản nghị luận.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS tích cực trả lời

- GV khích lệ, động viên

Bước 3: Báo cáo sản phẩm

- HS lần lượt trả lời các câu hỏi của GV

- Các HS khác nhận xét, bổ sung

Trang 4

Khái niệm Văn nghị luận là thể loại văn được viết ra nhằm xác lập cho người

đọc, người nghe một tư tưởng, quan điểm nào đó đối với các sự vật,hiện tượng trong đời sống hay trong văn học bằng cách lập luận

Lụận đề Luận đề là vấn đề được bàn luận trong văn bản nghị luận

Luận điểm Luận điểm là các ý triển khai những khía cạnh khác nhau của một

luận đề trong văn bản nghị luận

Lí lẽ Lí lẽ là những lời diễn giải có lí mà người viết (người nói) đưa ra để

khẳng định ý kiến của minh

Bằng chứng Bằng chứng là những ví dụ được lấy từ thực tế đời sống hoặc từ các

nguồn khác để chứng minh cho lí lẽ

Mối quan hệ

giữa 4 yếu tố

trên

Luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng là những yếu tố có mối quan

hệ chặt chẽ với nhau trong văn bản nghị luận

2 Mối liên hệ giữa luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng

Câu 3 Vẽ sơ đồ cơ bản của văn bản nghị luận bất kì đã học

Trang 5

4 Cách đọc hiểu một văn bản nghị luận xã hội nói chung và văn bản nghị luân trung đại nói riêng

- Tìm hiểu bối cảnh lịch sử, thời đại ra đời của tác phẩm, các thông tin về tác giả liên

quan đến bài học (Trả lời các câu hỏi: Viết làm gì? Đối tượng mà bài nghị luận hướngtới là ai? Người viết có vai trò, ảnh hưởng gì trong xã hội?)

- Tìm và phân tích được các yếu tố luận đề, luận điểm, lí lẽ, ý kiến đánh giá chủ

quan và bằng chứng khách quan mà tác giả triển khai trong bài

- Tìm hiểu biện pháp nghệ thuật đặc sắc được tác giả sử dụng để lầm nổi bật các vấn

đề được trình bày trong bài nghị luận

- Chú ý đến yếu tố biểu cảm được bộc lộ chủ yếu ngôn từ, giọng điệu lập luận thể

hiện quan điểm, tình cảm, thái độ của tác giả trước vấn đề được đưa ra nhằm thuyếtphục người nghe, người đọc làm theo

- Cần rút ra cho mình bài học gì để vận dụng vào thực tiễn đời sống.

II ÔN TẬP CÁC VĂN BẢN ĐỌC HIỂU

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV hướng dẫn HS ôn lại các đơn vị kiến thức cơ bản bằng phương pháp hỏi đáp, đàmthoại gợi mở

- HS trả lời câu hỏi trắc nghiệm

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS tích cực trả lời

- GV khích lệ, động viên

Bước 3: Báo cáo sản phẩm

- HS lần lượt trả lời các câu hỏi của GV

- Các HS khác nhận xét, bổ sung

Bước 4: Đánh giá, nhận xét

GV nhận xét, chốt kiến thức

TRẮC NGHIỆM Văn bản 1: HỊCH TƯỚNG SĨ (Trần Quốc Tuấn)

Em hãy đọc lại văn bản “Hịch tướng sĩ” của Trần Quốc Tuấn trong sách HS từ

trang 59 đến trang 62 và thực hiện các yêu cầu sau:

Lựa chọn đáp án đúng:

Câu 1 Văn bản “Hịch tướng sĩ” của Trần Quốc Tuấn được sáng tác trong hoàn

cảnh?

A Trước cuộc kháng chiến chống quân Nguyên Mông xâm lược lần nhất (năm 1258)

B Trước cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Nguyên Mông lần thứ hai năm 1285

C Trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược Nguyên Mông lần thứ hai năm 1285

D Trước của kháng chiến chống quân xâm lược Nguyên Mông lần thứ ba (1287)

Câu 2 Mục đích cao nhất của bài “Hịch tướng sĩ” là:

Trang 6

A Kêu gọi kích lệ tinh thần yêu nước của tướng sĩ

B Phê phán tư tưởng cầu an hưởng lạc của một số tướng sĩ

C Kêu gọi mọi người đoàn kết trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược của kẻ thù với tinh thần quyết chiến quyết thắng

D Khuyên nhủ các tì tướng phải chăm lo rèn tập võ nghệ, tích cực học tập Binh thư yếu lược do chính Trần Quốc Tuấn soạn Khích lệ mọi người đoàn kết trong cuộc

kháng chiến chống quân xâm lược của kẻ thù với tinh thần quyết chiến quyết thắng

Câu 3: Đối tượng thuyết phục của bài “Hịch tướng sĩ” là:

A Các tướng lĩnh trong quân đội của Trần Quốc Tuấn

B Nhân dân Đại Việt thời bấy giờ

C Toàn bộ các tướng sĩ trong quân đội của Trần Quốc Tuấn và sau đó lan tỏa ra quân dân Đại Việt lúc bấy giờ

D Những tướng sĩ đang có tư tưởng chủ hòa lúc bấy giờ

Câu 4: Câu văn nào nêu bằng chứng khách quan mà tác giả dẫn ra để thuyết phục tướng sĩ hãy noi gương các trung thần nghĩa sĩ trong sử sách?

A Ta thường nghe Kỉ Tín đem thân mình chết thay cứu thoát cho Cao Đế; Do Vu chìa lưng chịu giáo che chở cho Chiêu Vương; Dự Nhượng nuốt than báo thù cho chủ; Thân Khoái chặt tay chết theo nạn của vua; …

A Giả sử các bậc đó cứ khư khư theo thói nữ nhi thường tình, thì cũng chết già ở xó

cửa

B Sao có thể lưu danh cùng sử sách cùng trời đất muôn đời bất hủ được!

C Các ngươi con nhà võ tướng không hiểu văn nghĩa, nghe những chuyện ấy nửa tin

nửa ngờ

Câu 5: Đoạn: “Các ngươi ở cùng ta muốn vui chơi phỏng có được khống?” có

vai trò gì trong việc thực hiện mục đích của bài “Hịch tướng sĩ”?

A Nêu cơ sở, căn cứ cho lập luận: Người bể tôi hết lòng với vua/ chủ của mình (trong

xã hội phong kiến) để chống lại kẻ thù phi nghĩa là giá trị đạo đức được đời đời tôn vinh

B Tiến hành lập luận để làm rõ tính phi nghĩa của phe địch; miêu tả, phân tích, đánhgiá tình hình thực tế về bổn phận (trách nhiệm) của các tì tướng với chủ tướng

B Rút ra kết luận: khuyên nhủ các tì tướng phải chăm lo rèn tập võ nghệ, tích cực học

tập Binh thư yếu lược do chính Trần Quốc Tuấn soạn thì mới là làm đúng bổn phận

(trách nhiệm) của người tì tướng với chủ tướng (mở rộng ra chính là trách nhiệm của mỗi người dân với đất nước)

C Tiến hành lập luận để làm rõ tính phi nghĩa của phe địch; và chỉ ra những sai lầm

của các tướng sĩ

Câu 6: Đoạn văn: “Ta thường tới bữa quên ăn, nửa đêm vỗ gối, ruột đau như cắt,

nước mắt đầm đìa, chỉ căm tức rằng chưa xả thịt, lột da, nuốt gan uống máu quân

Trang 7

thù Dẫu cho trăm thân này phơi ngoài nội cỏ, dẫu cho ngàn xác này gói trong da ngựa ta cũng vui lòng” có giọng điệu như thế nào?

A Trữ tình, thân mật

B Thống thiết, căm phẫn

C Châm biếm, mỉa mai

D Tỉ tê, tâm sự

Câu 7: Câu văn nào bộc lộ trực tiếp nỗi lòng của Trần Quốc Tuấn?

A “Ta thường tới bữa quên ăn, nửa đêm vỗ gối, ruột đau như cắt, nước mắt đầm đìa, chỉ căm tức rằng chưa xả thịt, lột da, nuốt gan uống máu quân thù.”

B “Nay các người nhìn chủ nhục mà không biết lo, thấy nước nhục mà không biết thẹn.”

C Lúc bấy giờ, dẫu các người muốn vui vẻ phỏng có được không?

D Nay ta chọn binh pháp các nhà hợp thành một quyển gọi là Binh thư yếu lược.

Câu 8: Đâu là ý kiến, đánh giá chủ quan của người viết về vai trò của việc cần nêu cao tinh thần cảnh giác trong mỗi tướng sĩ?

A Nay ta bảo thật các ngươi nên nhớ câu “đặt mồi lửa vào dưới đống củi là nguy cơ”,nên lấy điều “kiêng canh nóng mà thổi cả rau nguội” làm run sợ

B Nay ta chọn cuốn binh pháp các nhà hợp làm một quyển gọi là “Binh thư yếu lược”

C Nếu các ngươi biết chăm chỉ luyện tập sách này, theo lời dạy của ta thì mới phảiđạo thần chủ, nhược bằng kinh bỏ sách này, trái lời dạy của ta tức là kẻ nghịch thù

D Ta viết ra bài hịch này để các ngươi biết bụng ta

Trả lời câu hỏi/Thực hiện yêu cầu:

Câu 9: Trình bày bố cục của bài hịch, cho biết các luận điểm ở từng phần và mối quan

hệ của mỗi phần với mục đích của bài hịch?

Câu 10: Từ bài “Hịch tướng sĩ” của Trần Quốc Tuấn, em học được gì về các viết văn

bản nghị luận nhằm thuyết phục người khác?

+ Phần cuối: Khuyên các tướng sĩ biết phân biệt phải trái luyện tập binh

Trang 8

pháp để lo trừ giặc, bảo vệ xã tắc non sông.

- Mối quan hệ của các phần với mục đích của bài hịch:

+ Giữa các phần với mục đích của bài hịch đều có mối quan hệ chặt chẽ.Phần trước là cơ sở, là tiền đề cho phần sau Các phần sau sẽ làm sáng tỏ hơncác vấn đề đã được nêu ở phần trước Nội dung của cả bốn phần đều tập trunglàm nổi bật tư tưởng quyết chiến quyết thắng kẻ thù xâm lược để bảo vệ độclập tự do của Tổ quốc

10 Để viết được bài văn nghị luận nhằm thuyết phục người khác, em

nhận thấy mình cần phải:

+ Có tư tưởng (của người viết) phải rõ ràng, chân chính Nếu vấn đề cầnthuyết phục có liên quan đến cộng đồng, đất nước thì người viết phải đứngtrên lợi ích chung để bàn luận Mặt khác lợi ích chung đó phải gắn bó với lợiích của từng người cụ thể Qua đó mới có thể kêu gọi, khích lệ mọi ngườinghe theo và cùng làm theo

+ Cần có tâm huyết với vấn đề mà mình nêu ra, cần có tình cảm mãnh liệtmới đủ sức phân tích lẽ thiệt hơn , để thuyết phục mọi người

+ Phải hiểu tâm lý của đối tượng cần thuyết phục

+ Cần tiến hành vận dụng các biện pháp nghệ thuật để tạo nên một bàivăn nghị luận có giá trị Luận đề phải rõ ràng, luận điểm được triển khai phải

có tính hệ thống xâu chuỗi, tạo nên sức mạnh của một bài văn Lí lẽ đưa ra sựxác đáng dựa trên các minh chứng có tính khách quan, được kiểm nghiệmbằng thực tế cuộc sống

+ Cần phải thể hiện cảm xúc chân thành trong các lập luận để truyền tảicác quan điểm của mình đến người đọc

VĂN BẢN 2: TINH THẦN YÊU NƯỚC CỦA NHÂN DÂN TA

(HỒ CHÍ MINH).

Câu 1 Đối tượng văn bản hướng đến là:

A Các vị anh hùng đã hi sinh vì đất nước

B Là nhà văn, nhà thơ cầm bút chiến đấu

C Là nhân dân miền ngược, miền xuôi

D Toàn thể nhân dân Việt Nam và các kiều bào ta ở nước ngoài hướng về Tổ quốc

Câu 2 Đáp án nào dưới đây không phải là áng văn chính luận của Hồ Chí Minh?

A Tuyên ngôn Độc lập

B Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến

C Ngắm trăng

D Không có gì quý hơn độc lập tự do

Câu 3 Tác phẩm “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta”được trích

Trang 9

Câu 4 Luận đề của văn bản “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta” là:

A Tinh thần yêu nước của nhân dân Việt Nam

B Tinh thần yêu nước của tác giả

C Tình yêu thiên nhiên mãnh liệt

D Tất cả các đáp án trên đều sai

Câu 5 Tinh thần yêu nước của nhân dân ta được tác giả chứng minh qua những luận điểm nào?

A Tinh thần yêu nước được chứng minh qua cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp lúcbấy giờ

B Tinh thần yêu nước được chứng minh qua những cuộc kháng chiến vĩ đại của dân tộc

C Tinh thần yêu nước được chứng minh qua những cuộc kháng chiến vĩ đại và trong cuộckháng chiến chống thực dân Pháp lúc bấy giờ

D Tinh thần yêu nước được chứng minh qua những cuộc kháng chiến vĩ đại và trong

cuộc kháng chiến chống đế quốc Mĩ

Câu 6 Tác giả đưa ra bằng chứng nào để chứng minh cho luận điểm: Lịch sử ta đã có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại chứng tỏ tinh thần yêu nước của dân ta

A Bằng chứng: Thời đại Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung v.v

B Bằng chứng: Các kiều bào nước ngoài và vùng bi tạm chiếm

C Bằng chứng: thời đại các anh hùng Võ Thị Sáu, Nguyễn Văn Trỗi, Lý Tự Trọng

D Bằng chứng: trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước

Câu 7 Tác giả dẫn ra bằng chứng trong văn bản nhằm mục đích gì?

A Khẳng định truyền thống yêu nước của nhân dân ta

B Khẳng định truyền thống yêu nước, niềm tự hào, cổ vũ, khích lệ về lòng yêu nước củanhân dân ta; mong muốn truyền thống yêu nước được phát huy mạnh mẽ trong cuộckháng chiến

C Bằng chứng giúp người đọc biết thêm về lịch sử đất nước.

D Bằng chứng chứng minh dân tộc ta anh hùng

Câu 8 Trong văn bản, tinh thần yêu nước được thể hiện dưới dạng nào?

A Tiềm tàng, kín đáo

B Biểu lộ rõ ràng, đầy đủ

C Khi thì tiềm tàng, kín đáo, lúc lại biểu lộ rõ ràng, đầy đủ

D Luôn luôn mạnh mẽ, sôi sục

Câu 9 Các động từ “kết thành”, “lướt qua”, “nhấn chìm” có tác dụng gì trong việc

làm sáng tỏ luận điểm?

A Thể hiện được sư đa dạng, phong phú của từ ngữ

B Làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt

C Thể hiện những hoạt động bảo vệ Tổ quốc của nhân dân ta

D Gợi tả sức mạnh to lớn vô tận của lòng yêu nước trong công cuộc chống ngoại xâm của nhân dân ta

Câu 10 Theo em, do đâu mà văn bản “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta” có sức

Trang 10

D C D A C A B C D D

VĂN BẢN 3 - NAM QUỐC SƠN HÀ

Câu 1 “Nam quốc sơn hà” thuộc thể thơ gì?

A Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật

B Thất ngôn bát cú Đường luật

C Ngũ ngôn tứ tuyệt Đường luật

D Tự do

Câu 2 Bối cảnh lịch sử ra đời của bài thơ?

A Ngô Quyền đánh quân Nam Hán trên sông Bạch Đằng

B Lý Thường Kiệt chống quân Tống trên sông Như Nguyệt

C Trần Quang Khải chống giặc Mông- Nguyên ở bến Chương Dương

D Quang Trung đại phá quân Thanh

Câu 3 Nam quốc sơn hà được mệnh danh là?

A Áng thiên cổ hùng văn

B Bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên của nước ta

C Bản tuyên ngôn độc lập thứ hai của nước ta

D Bài thơ có một không hai

Câu 4 Vì sao nói: Bài thơ được coi là bản “Tuyên ngôn độc lập” của nước ta?

A Vì đây là văn bản đầu tiên ra đời để khẳng định độc lập chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổcủa nước ta; bày tỏ lòng quyết tâm để bảo vệ chủ quyền đất nước

B Vì đây là văn bản tuyên bố với kẻ thù rằng nước Nam đã độc lập

C Khẳng định sự ngang hàng về vị thế với phương Bắc

D Tất cả các đáp án trên đều đúng

Câu 5 Nội dung nào không xuất hiện trong bài Sông núi nước Nam?

A Lời cảnh báo với kẻ thù

B Khẳng định ranh giới lãnh thổ

C Khẳng định quyết tâm bảo vệ độc lập, chủ quyền dân tộc

D Khẳng định bề dày truyền thống văn hóa của người Việt

Câu 6 Đáp án nào dưới đây không thể hiện giọng điệu của bài thơ?

A Dõng dạc B Bi thảm

C Đanh thép D Mang đầy tinh thần hào hùng dân tộc

Câu 7 Nội dung hai câu thơ đầu của bài thơ là gì?

A Thể hiện niềm tự hào của tác giả về đất nước

B Khẳng định chân lý của độc lập, chủ quyền của đất nước ta

C Giới thiệu về nước Nam

D Đáp án A,B đúng

Câu 8 Câu thơ nào không chỉ vang lên niềm tự hào, kiêu hãnh về dân tộc mà còn là lời cảnh tỉnh cho sự hống hách, ngông cuồng của bọn đế quốc phương Bắc?

A Như hà nghịch lỗ lai xâm phạm

B Nhữ đẳng hành khan thủ bại hư

C Nam quốc sơn hà nam đế cư

D Tiệt nhiên định phận tại thiên thư

Câu 9 Câu thơ “Như hà nghịch lỗ lai xâm phạm” hướng đến ai?

A Nhân dân ta

B Vua quan

C Bọn giặc xâm lược

D Tất cả các đáp án trên đều sai

Câu 10 Thái độ của người viết thể hiện như thế nào ở hai câu thơ cuối?

A Khẳng định quyết tâm sắt đá: sẽ đập tan mọi âm mưu, hành động liều lĩnh của bất kì kẻ

Trang 11

xâm lược ngông cuồng nào, cho dù chúng tàn bạo, nham hiểm và mạnh đến đâu.

B Khẳng định vững chắc chủ quyền độc lập và bình đẳng của dân tộc ta

C Hai câu cuối là lời cảnh báo đanh thép, kiên quyết thể hiện ý chí quyết chiến, quyếtthắng để giữ vững nền độc lập, tự do của Tổ quốc

VĂN BẢN CHIẾU DỜI ĐÔ – LÝ CÔNG UẨN

Câu 1 Nêu mục đích của văn bản Chiếu dời đô

A Muốn toàn dân đồng thuận trong quyết định dời đô từ Hoa Lư về Thăng Long

B Ca ngợi các triều đại trung hoa sáng suốt dời đô

C Phê phán các triều đại Việt Nam không chịu dời đô

D Bộc lộ tình yêu đối với vận mệnh dân tộc

Câu 2 Ai là người thường dùng thể chiếu ?

A Nhà sư C Nhà nho ở ẩn

B Nhà vua D Cả A, B, C đều sai

Câu 3 Ý nào nói đúng nhất mục đích của thể chiếu ?

A.Giãi bày tình cảm của người viết

B Kêu gọi, cổ vũ mọi người hăng hái chiến đấu tiêu diệt kẻ thù

C Miêu tả phong cảnh, kể sự việc

D Ban bố mệnh lệnh của nhà vua

Câu 4 Em hãy lí gải vì sao Lí Công Uẩn viện dẫn sử sách Trung Quốc nói về việc các vua nhà Thương, nhà Chu đã nhiều lần dời đô?

A Nhằm chứng tỏ việc dời đô xưa nay không phải là việc làm tuỳ tiện mà luôn gắn liền

với yêu cầu xây dựng kinh đô ở nơi trung tâm, tạo nền móng cho sự phát triển lâu dài củađất nước và phù hợp với ‘ý dân’, ‘mệnh trời’

B Cho phong phú về dẫn chứng

C Thể hiện sự hiểu biết của vua về lịch sử Trung Quốc

D Cả A, B, C

Câu 5 Em hiểu câu sau như thế nào: “Thế mà hai nhà Đinh, Lê lại theo ý riêng mình,

khinh thường mệnh trời, không noi theo dấu cũ của Thương, Chu, cứ đóng yên đô thành ở nơi đây, khiến cho triều đại không được lâu bền, số vận ngắn ngủi, trăm họ phải hao tổn, muôn vật không được thích nghi”?

A Nhấn mạnh cảnh điêu đứng của nhân dân ta dưới thời Đinh, Lê

B Khẳng định việc đóng đô ở vùng núi Hoa Lư của hai nhà Đinh, Lê là không còn thíchhợp

C Phủ định công lao của hai triều Đinh, Lê

D Cả A, B và C đều sai

Câu 6 “Trẫm rất đau xót về việc đó, không thể không dời đổi” cho thấy nỗi niềm gì

của vua Lí Công Uẩn?

A Phủ định sự cần thiết của việc dời đô

B Phủ định sự đau xót của nhà vua trước việc phải dời đô

C Khẳng định sự cần thiết phải dời đổi kinh đô

D Khẳng định lòng yêu nước của nhà vua

Câu 7 Dẫn chứng nào Lí Công Uẩn đưa ra chứng minh cho luận điểm: thành Đại

La xứng đáng là kinh đô mới?

A Vì thành Đại La ở vào nơi trung tâm của trời đất, được cái thế rồng cuộn, hổ ngồi

Trang 12

B Vì thành Đại La đúng ngôi nam bắc đông tây, lại tiện hướng nhìn sông, dựa núi.

C Địa thế rộng mà bằng, đất đai cao mà thoáng

D Cả A, B và C

Câu 8 Câu nào diễn tả đúng nghĩa của từ “thắng địa” trong “Chiếu dời đô”?

A Là nơi cao ráo, thoáng mát

B Là nơi có phong cảnh và địa thế đẹp

C Là nơi có sông ngòi bao quanh

D Là nơi núi non hiểm trở

Câu 9 Cấu trúc lập luận của văn bản Chiếu dời đô là:

A Lí do phải dời đô -> Lí do chọn thành Đại La làm kinh đô -> Quyết định dời đô

B Lí do chọn thành Đại La làm kinh đô -> Lí do phải dời đô -> Quyết định dời đô

C Lí do phải dời đô -> Nỗi lòng của nhà vua -> Lí do chọn thành Đại La làm kinh đô ->Quyết định dời đô

D Nỗi lòng của nhà vua -> Lí do chọn thành Đại La làm kinh đô -> Quyết định dời đô

Câu 10 Ý nào nói đúng nhất đặc điểm nghệ thuật nổi bật của áng văn chính luận

Chiếu dời đô?

A Lập luận giàu sức thuyết phục B Kết cấu chặt chẽ

C Ngôn ngữ giàu nhạc điệu D Gồm ý A và B

ĐÁP ÁN

HOẠT ĐỘNG 3 LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG

1 Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.

2 Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để thực hành làm bài tập đọc hiểu văn bản nghị luận

ngoài sgk

3 Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.

4 Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV giao phiếu học tập cho HS

- HS đọc đề, thực hiện các yêu cầu

- Đọc ngữ liệu (đọc lướt, đọc đánh dấu, …)

- Đọc câu, đánh dấu từ ngữ quan trong trong câu hỏi/ trả lời

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

GV hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ.

HS làm các bài tập đọc hiểu.

Bước 3: Báo cáo thảo luận

- GV yêu cầu HS báo cáo sản phẩm

- HS:

+ Đọc sản phẩm của mình

+ Theo dõi, nhận xét, bổ sung (nếu cần) cho sản phẩm học tập của bạn

Bước 4: Kết luận, nhận định

- GV nhận xét thái độ học tập và sản phẩm của HS sau khi thực hành các đề sau:

III ĐỌC HIỂU VĂN BẢN THEO ĐẶC TRƯNG THỂ LOẠI

ĐỀ SỐ 01 Đọc văn bản sau:

[…] Pháp chạy, Nhật hàng, vua Bảo Đại thoái vị Dân ta đã đánh đổ các xiềng xích thực dân gần một trăm năm nay để gây dựng nên nước Việt Nam độc lập Dân ta lại đánh đổ chế độ quân chủ mấy mươi thế kỷ mà lập nên chế độ dân chủ cộng hòa.

Bởi thế cho nên, chúng tôi, Lâm thời Chính phủ của nước Việt Nam mới, đại biểu cho

Trang 13

toàn dân Việt Nam, tuyên bố thoát ly hẳn quan hệ với Pháp, xóa bỏ hết những hiệp ước mà Pháp đã ký về nước Việt Nam, xóa bỏ tất cả mọi đặc quyền của Pháp trên đất nước Việt Nam.

Toàn dân Việt Nam, trên dưới một lòng, kiên quyết chống lại âm mưu của bọn thực dân Pháp.

Chúng tôi tin rằng các nước Đồng minh đã công nhận những nguyên tắc dân tộc bình đẳng ở các Hội nghị Tê-hê-răng và Cựu-kim-sơn, quyết không thể không công nhận quyền độc lập của dân Việt Nam.

Một dân tộc đã gan góc chống ách nô lệ của Pháp hơn tám mươi năm nay, một dân tộc đã gan góc đứng về phe Đồng minh chống phát-xít mấy năm nay, dân tộc đó phải được tự do! Dân tộc đó phải được độc lập !

Vì những lẽ trên, chúng tôi, Chính phủ Lâm thời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, trịnh trọng tuyên bố với thế giới rằng:

Nước Việt Nam có quyền hưởng tự do và độc lập, và sự thật đã thành một nước tự do, độc lập Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mạng

và của cải để giữ vững quyền tự do, độc lập ấy.

(Trích Tuyên ngôn độc lập, Hồ Chí Minh)

Câu 2 Luận đề nêu ra của văn bản trên là:

A Toàn dân Việt Nam trên dưới một lòng chống lại âm mưu xâm lược của bọn thực

dân

B Pháp chạy, Nhật hàng, vua Bảo Đại thoái vị

C Việt Nam đã giành được độc lập và toàn thể dân Việt Nam quyết đem tất cả tinh

thần và lực lượng, tính mạng và của cải để giữ vững quyền tự do độc lập ấy

D Nước Việt Nam có quyền hưởng tự do và độc lập, và sự thật đã trở thành nước tự

do và độc lập

Câu 3 Văn bản trên được viết trong giai đoạn lịch sử nào?

A Sau khi Bác tìm được con đường cứu nước và trở về đất nước 1941

B Sau khi cách mạng tháng tám thành công 1945

C Sau chiến thắng Điện Biên phủ 1954

D Sau đại thắng mùa xuân 1975

Câu 4 Mục đích mà văn bản hướng đến là?

A Tuyên bố với nhân dân Việt Nam về nền độc lập vừa giành được

B Tuyên bố với toàn thể nhân dân Việt Nam và toàn thế giới về nền độc lập của ViệtNam vừa giành được; thể hiện lòng quyết tâm giữ vững nền độc lập đó

C Tuyên bố với nhân dân thế giới về nền độc lập vừa giành được

D Thế hiện nhân dân Việt Nam quyết tâm giữ vững nền độc lập vừa giành được

Câu 5 Chúng tôi tin rằng các nước Đồng minh đã công nhận những nguyên tắc dân

tộc bình đẳng ở các Hội nghị Tê-hê-răng và Cựu-kim-sơn, quyết không thể không

công nhận quyền độc lập của dân Việt Nam Mục đích lập luận của câu này được

hiểu như thế nào?

A Được hiểu là các nước Đồng minh không công nhận quyền độc lập của dân tộc ViệtNam

B Các nước Đồng minh không can thiệp vào việc công nhận quyền độc lập của dân

Trang 14

Việt Nam.

C Các nước Đồng minh bắt buộc phải công nhận quyền độc lập của dân tộc Việt Nam

D Không có đáp án nào đúng

Câu 6 Phép tu từ điệp ngữ có tác dụng gì trong lập luận của đoạn văn sau: Một

dân tộc đã gan góc chống ách nô lệ của Pháp hơn tám mươi năm nay, một dân tộc đã gan góc đứng về phe Đồng minh chống phát-xít mấy năm nay, dân tộc đó phải được tự do! Dân tộc đó phải được độc lập !

A Nhằm nhấn mạnh và khẳng định dân tộc chúng ta đã rất gan góc, kiên cường chốnglại ách nô lệ của thực dân Pháp và phát xít mấy năm nay, chúng ta xứng đáng đượcđộc lập, được tự do; thể hiện niềm tự hào của Bác về dân tộc ta

B Nhằm ca ngợi sự kiên cường của dân tộc ta

C Nhằm khẳng định và nhấn mạnh dân tộc chúng ta đã rất gan góc, kiên cường chốnglại ách nô lệ của thực dân Pháp và phát xít mấy năm nay

D Cả A, B, C

Câu 7 Lời tuyên bố cuối cùng của bản Tuyên ngôn độc lập có thể hiểu là:

A Việt Nam đã chính thức được tự do

B Việt Nam có quyền được hưởng tự do, độc lập và điều đó đã đến Việt Nam kiênquyết giữ vững quyền tự do độc lập ấy

C Việt Nam mong muốn cả thế giới công nhận nền tự do, độc lập của mình

D Việt Nam ca ngợi nền tự do, độc lập của mình

Câu 8 Thái độ, tình cảm của tác giả s khi viết bản Tuyên ngôn độc lập

A Khẳng định nền độc lập

B Tự hào về sức mạnh dân tộc

C Thể hiện lòng yêu nước nồng nàn của Bác

D Khẳng định nền độc lập; tự hào về sức mạnh cuả dân tộc; thể hiện lòng quyết tâm;mạnh mẽ tuyên bố với toàn thế giới về nội lực sẵn sàng chiến đấu để bảo vệ nền độclập này

Trả lời câu hỏi/ Thực hiện yêu cầu:

Câu 9 Bằng hiểu biết của em, em hãy tìm ra một vài dẫn chứng trong thực tế

hoặc qua một số văn bản để chứng minh cho ý kiến: Toàn dân Việt Nam, trên dưới

một lòng, kiên quyết chống lại âm mưu của bọn thực dân Pháp.

Câu 10 Đây là bản tuyên ngôn độc lập chính thức đầu tiên và duy nhất của nước ta.

Ngoài ra trong chương trình văn bản em đã học có tác phẩm nào cũng được xem là

bản tuyên ngôn độc lập? Từ đó em hãy viết một đoạn văn (7-9 câu) bàn luận về giá

9 Vài dẫn chứng trong thực tế hoặc qua một số văn bản để chứng

minh cho ý kiến: Toàn dân Việt Nam, trên dưới một lòng, kiên quyết

chống lại âm mưu của bọn thực dân Pháp

- Qua một số văn bản:

Trang 15

+ Trong văn bản Tinh thần yêu nước của nhân dân ta, Bác đã viết:

“Chúng ta có quyền tự hào vì những trang lịch sử vẻ vang thời đại Bà

Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê lợi, Quang Trung…”

“Từ các cụ già tóc bạc đến các cháu nhi đồng trẻ thơ, từ những kiều bào

ở nước ngoài đến những đồng bào ở vùng bị tạm chiếm, từ nhân dân

miền ngược đến miền xuôi, ai cũng một lòng nồng nàn yêu nước, ghét

giặc”

+ Trong bài thơ Đất nước của Nguyễn Đình Thi, đã viết:

Nước Việt Nam từ máu lửa

Rũ bùn đứng dậy sáng lòa + Trong bài thơ Lượm của Tố Hữu, đã viết:

- Trong thực tế lịch sử đã chứng minh có rất nhiều tấm gương anh dũng

sẵn sàng quyết tử cho tổ quốc quyết sinh như:

+ Trần Hưng Đạo, Lý Công Uẩn, Lý Thường Kiệt, Lý Nam Đế, Đinh

Bộ Lĩnh, Trần Thủ Độ, Lê Hoàn,…

+ Anh hùng Tô Vĩnh Diện lấy thân mình chèn pháo, anh hùng Bế Văn

Đàn lấy thân mình làm giá súng, anh hùng Phan Đình Giót lấy thân

mình lấp lỗ châu mai, anh hùng Võ Thị Sáu

10 Viết đoạn:

*Hình thức: Có luận điểm rõ ràng, có lập luận chặt chẽ, đảm bảo về số

câu, không được gạch đầu dòng, không mắc lỗi chính tả, ngữ pháp;

hành văn trong sáng, trôi chảy

*Nội dung: Gợi ý đoạn văn có các nội dung sau:

- Nêu được luận điểm tự do, độc lập.

- Giải thích nhanh, (nêu biểu hiện) khái niệm tự do, độc lập.

- Lí giải ý nghĩa, giá trị của tự do, độc lập.

- Liên hệ bản thân về tự do, độc lập.

Gợi ý cụ thể:

- Câu chủ đề (luận điểm): Tự do, độc lập rất quý giá đối với mỗi quốc

gia, dân tộc

- Giải thích: Tự do là được làm chủ chính mình, không bị lệ thuộc vào

bất cứ ai, tự do sống, tự do đi lại, tự do lao động sản xuất, tự do ngôn

luận; còn độc lập là không phụ thuộc vào bất cứ ai về kinh tế, chính trị

và xã hội

- Lí giải ý nghĩa: Rõ ràng tự do và độc lập là những yếu tố thiêng liêng

đối với mỗi quốc gia dân tộc Chính vì vậy Việt Nam chúng ta đã phải

trải qua nhiều cuộc chiến, phải đánh đổi cả máu xương để giành lấy, giữ

lấy nền tự do và độc lập Chỉ khi rơi vào vòng nô lệ chúng ta mới cảm

nhận được giá trị của việc được tự do hít thở khí trời, được đi lại trên

con đường của quê hương, được sống và làm những điều mình muốn

Nước Việt Nam nhỏ bé nhưng có vị trí địa lý thuận lợi và nguồn tài

nguyên phong phú, dồi dào nên rất nhiều quốc gia dòm ngó và muốn

Trang 16

chiếm đoạt Trải qua biết bao nhiêu năm nô lệ và phụ thuộc, người ViệtNam lại càng thấy tự do và độc lập thực sự quý giá đến nhường nào.

1000 năm Bắc thuộc và gần đây là gần 100 năm nô lệ thực dân Pháp,nhân dân ta đã chịu biết bao đau thương, mất mát, tủi nhục, vì vậy hai

chữ tự do và độc lập ấy rất đáng được tự hào.

- Liên hệ bản thân: Trong cuộc sống thời bình, mỗi cá nhân cũng rất

cần giá trị của tự do và độc lập Mọi sự phụ thuộc, dựa dẫm đều khiếnchúng ta không thể phát triển, không thể làm chủ và không thể bứt phá

Vì vậy tuổi trẻ cần ra sức học tập để được làm chủ chính mình, đượcđộc lập trong tư duy, độc lập trong công việc, tạo ra những thành quả cóích cho bản thân và có ích cho đất nước Làm được như vậy là chúng ta

đã góp phần gìn giữ và bảo vệ nền tự do, độc lập mà chúng ta đang có

ĐỀ SỐ 2 Đọc văn bản sau:

(1) Lòng yêu nước ban đầu là yêu những vật tầm thường nhất: yêu cái cây trồng ở trước nhà, yêu cái phố nhỏ đổ ra bờ sông, yêu vị thơm chua mát của trái lê mùa thu hay mùa cỏ thảo nguyên có hơi rượu mạnh Chiến tranh khiến cho mỗi công dân Xô viết nhận ra vẻ thanh tú của chốn quê hương Người vùng Bắc nghĩ đến cánh rừng bên dòng sông Vina hay miền Xu-cô-nô, thân cây mọc là là mặt nước, nghĩ đến những đêm tháng 6 sáng hồng và tiếng “cô nàng” gọi đùa người yêu Người xứ Ukraina nhớ bóng thuỳ dương tư lự bên đường, cái bằng lặng của trưa hè vàng ánh, vào lúc ấy, đời sống thấy đầy đủ và phong phú thay, vào lúc ấy, thời gian dường như không trôi đi nữa Chỉ có tiếng ong bay khẽ xua động cái yên lặng trọng thể Người xứ Gruzia ca tụng khí trời của núi cao, những tảng đá sáng rực và nỗi vui bất chợt của một dòng suối óng ánh bạc, vị mát của nước đóng thành băng, rượu vang cay sẽ tu trong bọc đựng rượu bằng da dê, những lời thân ái giản dị và những tiếng cuối của câu chào tạm biệt vọng lại Người ở thành Lê-nin-grát bị sương mù quê hương ám ảnh, nhớ dòng sông Neva rộng và đường bệ như nước Nga đường bệ, nhớ những tượng bằng đồng tạc những con chiến mã lồng lên, và lá hoa rực rỡ của công viên mùa hè, nhớ phố phường mà mỗi căn nhà là một trang lịch sử Người Moskva nhớ như thấy lại những phố cũ chạy ngoằn ngoèo lan man như một hoài niệm, để rồi đổ ra những đại

lộ của thành phố mới Xa nữa là điện Kremlin, những tháp cổ ngày xưa, dấu hiệu vinh quang của đất nước Nga và những ánh sao đỏ của ngày mai.

(2) Dòng suối đổ vào sông, sông đổ vào dải trường giang Volga, con sông Volga đi

ra bể Lòng yêu nhà, yêu làng xóm, yêu miền quê trở nên lòng yêu Tổ quốc Có thể nào quan niệm được sức mãnh liệt của tình yêu mà không đem nó vào lửa đạn gay go thử thách Người ta giờ đây đã hiểu lòng yêu của mình lớn đến dường nào, yêu người thân, yêu Tổ quốc, yêu nước Nga, yêu Liên bang Xô Viết Điều đó ta đã hiểu, khi kẻ thù giơ tay khả ố động đến Tổ quốc chúng ta Ai là kẻ chẳng cảm thấy, mùa thu qua, điểu giản dị này: “Mất nước Nga thì ta còn sống làm gì nữa?”.

(Trích Lòng yêu nước I Ê-ren-bua, Thép Mới dịch, NXB Văn nghệ, 1954)

[1] Công dân Liên Xô (Liên Xô là cách gọi tắt của Liên bang cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết – Nhà nước liên bang gồm nhiều nước theo chính thể Cộng hòa Xô Viết, được thành lập năm 1922 sau Cách mạng tháng Mười Nga 1917) [2] Vẻ đẹp tao nhã, thanh thoát.

[4] Một nước cộng hòa thuộc Liên Xô Nay là nước Cộng hòa U-crai-na.

[5] Một nước cộng hòa ở phía tây nam Liên Xô Nay là nước cộng hòa Gru-di-a.

Trang 17

[6] Tên gọi dưới thời Xô viết thành phố Xanh Pê-téc-bua – thủ đô của nước Nga trước Cách mạng tháng Mười Nay lấy lại tên cũ.

[7] Ngựa dùng trong chiến trận.

[12] Con sông lớn và dài, có vị trí quan trọng ở vùng lãnh thổ thuộc Châu Âu của nước Nga, chảy theo hướng bắc-nam, được hợp thành từ nhiều nhánh sông và đổ ra biển Ca-xpi.

D Bàn về nỗi lòng của người dân nước Nga

Câu 2 Bằng chứng nào được đưa ra để chứng minh cho luận điểm: Lòng yêu

nước ban đầu là yêu những vật tầm thường nhất:

A Chiến tranh khiến cho mỗi công dân Xô viết nhận ra vẻ thanh tú của chốn quê

hương

B Yêu cái cây trồng ở trước nhà, yêu cái phố nhỏ đổ ra bờ sông, yêu vị thơm chua

mát của trái lê mùa thu hay mùa cỏ thảo nguyên có hơi rượu mạnh.

C Có thể nào quan niệm được sức mãnh liệt của tình yêu mà không đem nó vào lửa

đạn gay go thử thách

D Lòng yêu nhà, yêu làng xóm, yêu miền quê trở nên lòng yêu Tổ quốc.

Câu 3 Tác giả đưa ra bằng chứng gì khi bàn đến tình yêu quê hương của người

dân ở thành Lê-nin-grát ?

A Họ nhớ vị thơm chua mát, cái phố nhỏ, mùa cỏ thảo nguyên

B Họ nhớ dòng sông Nê-va

C Họ nhớ dòng sông Neva rộng và đường bệ như nước Nga đường bệ, nhớ những

tượng bằng đồng tạc những con chiến mã lồng lên, và lá hoa rực rỡ của công viên mùa

hè, nhớ phố phường mà mỗi căn nhà là một trang lịch sử.

D Họ nhớ nước Nga

Câu 4 Mục đích mà văn bản hướng đến là?

A Thể hiện lòng yêu nước Nga của tác giả

B Khẳng định lòng yêu nước của nhân dân Nga

C Tự hào và biết ơn về lòng yêu nước của nhân dân Nga

D Khẳng định lòng yêu nước thường bắt nguồn từ những điều nhỏ bé, đặc biệt nó

được thử thách mạnh mẽ trong chiến tranh Mong muốn nhân dân Nga đều có sẵn lòngyêu nước trong mọi lúc, mọi nơi, từ những điều giản dị nhất

Câu 5 Theo em, câu nào là luận điểm của đoạn (2)

A Dòng suối đổ vào sông, sông đổ vào dải trường giang Vôn-ga, con sông Vôn-ga đi

ra bể

B Lòng yêu nhà, yêu làng xóm, yêu miền quê trở nên lòng yêu Tổ quốc

C Có thể nào quan niệm được sức mãnh liệt của tình yêu mà không đem nó vào lửa

đạn gay go thử thách

D Không có câu nào là luận điểm trong 3 câu trên

Câu 6 Theo em vì sao lòng yêu nước có thể được thử thách mãnh liệt thông qua

bom đạn chiến tranh?

A.Vì chiến tranh chúng ta sẽ phân biệt được người dũng cảm và kẻ hèn nhát

B Chiến tranh giúp ta nhận ra giá trị của hòa bình

C Chiến tranh giúp ta nhận ra ai là kẻ thù của ta

D Chiến tranh sẽ giúp ta nhận ra những con người sẵn sàng xả thân vì đất nước, mọi

Trang 18

người dân đều đứng lên chiến đấu

Câu 7 Tác giả muốn gửi gắm điều gì qua câu: “Mất nước Nga thì ta còn sống làm

gì nữa”.

A Sẽ không còn ý nghĩa gì để sống trên đời này nếu mất nước Nga

B Ta sẽ chết khi đất nước không còn

C Mất nước là mất tất cả, đó là biểu hiện về tình yêu đất nước của tác giả và người

dân nước Nga

D Mất nước Nga thì cuộc sống sẽ không có ý nghĩa

Câu 8 Đâu không phải là bằng chứng chứng minh lòng yêu nước của người dân

Nga.

A “Lòng yêu nhà, yêu làng xóm, yêu miền quê trở nên lòng yêu Tổ quốc"

B Người vùng Bắc nghĩ đến cánh rừng bên dòng sông Vina hay miền Xu-cô-nô,

C “Người ta giờ đây đã hiểu lòng yêu của mình lớn đến dường nào, yêu người thân,yêu Tổ quốc, yêu nước Nga, yêu Liên bang Xô viết.”

D Người Moskva nhớ như thấy lại những phố cũ chạy ngoằn ngoèo lan man như mộthoài niệm, để rồi đổ ra những đại lộ của thành phố mới

Trả lời câu hỏi/ Thực hiện yêu cầu:

Câu 9 Hãy trình bày bằng sơ đồ phép lập luận về mối quan hệ giữa luận điểm, lập

luận và dẫn chứng ở đoạn văn (1)

Câu 10 Qua văn bản trên em rút ra được những thông điệp gì cho bản thân?

+ Tình yêu nước là một giá trị thiêng liêng và vĩnh hằng

+ Tình yêu nước bắt nguồn từ những điều giản dị và nhỏ bé nhất

+ Hãy trân trọng những vẻ đẹp bình dị của quê hương

+ Hãy sẵn sàng hi sinh vì đất nước

+ Cần trân trọng gía trị của hòa bình

Trang 19

ĐỀ SỐ 3 Đọc văn bản sau:

Hỡi đồng bào toàn quốc!

Chúng ta muốn hòa bình, chúng ta phải nhân nhượng Nhưng chúng ta càng nhân nhượng,thực dân Pháp càng lấn tới, vì chúng quyết tâm cướp nước ta lần nữa!

Không! Chúng ta thà hy sinh tất cả, chứ nhất định không chịu mất nước, nhất định khôngchịu làm nô lệ

Hỡi đồng bào!

Chúng ta phải đứng lên!

Bất kỳ đàn ông, đàn bà, bất kỳ người già, người trẻ không chia tôn giáo, đảng phái, dân tộc

Hễ là người Việt Nam thì phải đứng lên đánh thực dân Pháp để cứu Tổ quốc Ai có súngdùng súng Ai có gươm dùng gươm, không có gươm thì dùng cuốc, thuổng, gậy gộc Aicũng phải ra sức chống thực dân Pháp cứu nước

Hỡi anh em binh sĩ, tự vệ, dân quân!

Giờ cứu nước đã đến Ta phải hy sinh đến giọt máu cuối cùng, để giữ gìn đất nước

Dù phải gian lao kháng chiến, nhưng với một lòng kiên quyết hy sinh, thắng lợi nhất định vềdân tộc ta!

Việt Nam độc lập và thống nhất muôn nǎm!

Kháng chiến thắng lợi muôn nǎm!

Hà Nội, ngày 19 tháng 12 năm 1946

(Lời kêu gọi Toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh, ngày 19/12/1946)

Lựa chọn đáp án đúng nhất:

Câu 1 Luận đề của văn bản là:

A Kêu gọi toàn quốc đứng lên kháng chiến chống thực dân Pháp

B Kêu gọi mọi người hãy thể hiện lòng yêu nước

C Kêu gọi mọi người hãy hi sinh vì đất nước

D Kêu gọi mọi người hãy yêu chuộng hòa bình

Câu 2 Những đối tượng nào được văn bản hướng đến?

A Đồng bào toàn quốc

B Đàn ông, đàn bà, người già, người trẻ

C Anh em binh sĩ, tự vệ, dân quân

D Cả A,B,C

Câu 3 Lí lẽ nào được nêu ra để chứng minh rằng: chúng ta phải nhân nhượng kẻ thù?

A Vì chúng ta yếu thế hơn kẻ thù

B Vì chúng ta muốn hòa bình, không muốn đất nước có chiến tranh

C Vì chúng ta vừa trải qua những cuộc chiến gian khổ hi sinh

D Không có đáp án nào đúng

Câu 4 Giọng điệu nổi bật của văn bản Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến là:

A Vui tươi, tự hào, tin yêu về đất nước

Trang 20

C Ta phải hy sinh đến giọt máu cuối cùng, để giữ gìn đất nước.

D Đồng bào ta hãy lên đường tham gia kháng chiến

Câu 6 Mục đích mà văn bản hướng đến:

A Mong muốn toàn thể nhân dân Việt Nam hãy đứng lên, hãy chấp nhận hi sinh kể cả đến giọt máu cuối cùng để bảo vệ đất nước

B Mong muốn toàn dân hãy yêu chuông hòa bình

C Mong muốn trai tráng ra trận

D Mong muốn toàn dân chấp nhận cuộc kháng chiến này

Câu 7 Bất kỳ đàn ông, đàn bà, bất kỳ người già, người trẻ không chia tôn giáo, đảng phái,

dân tộc Hễ là người Việt Nam thì phải đứng lên đánh thực dân Pháp để cứu Tổ quốc Ai có súng dùng súng Ai có gươm dùng gươm, không có gươm thì dùng cuốc, thuổng, gậy gộc Ai cũng phải ra sức chống thực dân Pháp cứu nước.

Đoạn văn được triển khai theo kiểu nào?

A Đoạn văn diễn dịch

B Đoạn văn quy nạp

C Đoạn văn phối hợp

D Đoạn văn song song

Câu 8 Hai câu cuối văn bản khẳng định điều gì?

A Là lời nhắc nhở mọi người đánh giặc

B Là lời khẳng định tự hào và niềm tin về cuộc kháng chiến thắng lợi

C Làm mong muốn cuộc chiến sẽ chiến thắng

D Cả A,B,C

Trả lời câu hỏi/ Thực hiện yêu cầu:

Câu 9 Nếu em là một người sinh ra trong thời điểm lịch sử ấy em sẽ làm gì để đáp lại lời

kêu gọi của Bác?

Câu 10 Em hãy viết một đoạn văn với câu chủ đề: Cả cuộc đời Bác đã hiến dâng cho non

sông, đất nước Việt Nam.

GỢI Ý TRẢ LỜI ĐỀ SỐ 3

9 * Có một số lựa chọn, HS được tự do trả lời miễn là các em hiểu được bản

thân phải hướng về tổ quốc

Nếu em là một người sinh ra trong thời điểm lịch sử ấy em sẽ để đáp lại lời

kêu gọi của Bác bằng cách:

+ Học tập theo tấm gương các anh hùng yêu nước, làm những công việc vừasức mình để góp phần vào cuộc kháng chiến

+ Tham gia vào công việc kháng chiến như làm liên lạc

+ Tham gia vào công việc lao động sản xuất để ủng hộ bộ đội

+ Ra sức học tập để hiểu hơn về đất nước, kẻ thù

*Hình thức: Đảm bảo chuẩn của một đoạn văn, không được gạch đầu dòng,

không mắc lỗi chính tả, ngữ pháp; hành văn trong sáng, trôi chảy

*Nội dung: Gợi ý đoạn văn có các nội dung sau:

Cách 1: Viết đoạn văn diễn dịch, đặt câu chủ đề đầu đoạn Các câu còn lại

viết về những việc làm, những hi sinh của Bác đối với dân tộc Việt Nam

Cách 2: Viết đoạn văn quy nạp, đặt câu chủ đề cuối đoạn, thay đổi một số từ

Trang 21

ngữ cho phù hợp (ví dụ thêm từ: Quả đúng là như vậy, cả cuộc đời của Bác đã dành hết cho non sông, đất nước Việt Nam.

Ví dụ: Viết đoạn văn diễn dịch

Cả cuộc đời của Bác đã dành hết cho non sông, đất nước Việt Nam Quả

đúng là như vậy Ngay từ khi vừa trở thành chàng thanh niên trẻ tuổi, NguyễnTất Thành đã dũng cảm đặt chân lên con tàu xa lạ để đến một vùng đất mới lànước Pháp xa xôi - đất nước đang là kẻ thù của dân tộc mình để tìm hiểu vàtìm kiếm con đường cứu nước Trải qua biết bao gian khổ, thăng trầm, đôichân chàng trai trẻ đi khắp năm châu bốn biển Mùa xuân 1941, Người đã trở

về với tên gọi mới là Hồ Chí Minh

Ôi, sáng xuân nay xuân 41!

Trắng rừng biên giới nở hoa mơ Bác về, im lặng con chim hót Thánh thót bờ lau vui ngẩn ngơ.

Người đã gác lại hạnh phúc riêng tư để dâng hiến cả cuộc đời mình cho cuộckháng chiến vĩ đại của dân tộc, đó chính là sự nghiệp đánh đuổi thực dân Pháp,thoát khỏi ách nô lệ thực dân và xiềng xích của chế độ phong kiến Khi cáchmạng tháng Tám thành, công đất nước độc lập trong niềm vui chưa được baolâu thì cuộc kháng chiến 9 năm trường kỳ lại diễn ra Bác đã có rất nhiều đêmkhông ngủ Chiến khu Việt Bắc là căn cứ điểm cách mạng cho cuộc chiến này

đã khiến Bác phải chịu nhiều gian khổ, thiệt thòi bởi cuộc sống vất vả, thiếuthốn Nhưng vận mệnh của dân tộc, hạnh phúc của nhân dân quan trọng hơnbất cứ niềm vui nào của Bác Và rồi chiến thắng Điện Biên Phủ đã đánh dấumột giai đoạn độc lập mới của miền Bắc đi lên Xã hội chủ nghĩa Nhưng Bácđâu đã được nghỉ ngơi vì miền Nam lại rơi vào tay của đế quốc Mỹ

Bác nhớ miền Nam nỗi nhớ nhà.

Miền Nam mong bác nỗi mong cha.

Ước mong sum họp Nam Bắc một nhà khiến Bác phải tiếp tục đồng hành cùngdân tộc Sau nhiều những gian lao, nhọc nhằn, mùa thu 1969 Bác đã đi vàogiấc ngủ vĩnh hằng khi dân tộc chưa thống nhất Hiểu được nỗi lo của Người,nhân dân ta vẫn tiếp tục hành trình đưa Nam Bắc thống nhất Toàn thể dân tộcViệt Nam, thế hệ trẻ chúng cháu hôm nay luôn khắc ghi và xin hứa với Ngườiphải sống sao cho thật xứng đáng với sự hi sinh của Người!

ĐỀ SỐ 4 Đọc văn bản sau:

Tuổi trẻ Việt Nam, qua ngàn năm dựng nước và giữ nước vẫn luôn giữ vai trò quan trọng: vẫn luôn nồng cháy một tình yêu với quê hương, đất nước

(1) Lịch sử đã chứng minh, ở độ tuổi 16, trước hiểm họa ngoại xâm, uất ức vì không đủ tuổi

để được cầm quân diệt giặc, Trần Quốc Toản đã bóp nát quả cam trong tay, thêu cờ 6 chữ vàng “Phá cường địch, báo Hoàng ân”, triệu tập hàng ngàn gia nhân, quân lính tiến hành khởi nghĩa.[…]

(2) Trong giai đoạn đấu tranh chống Pháp và chống Mỹ đã có biết bao người con ưu tú của đất nước, của dân tộc đã hi sinh bản thân mình vì sự tồn vong của dân tộc Chủ tịch Hồ Chí Minh suốt đời hi sinh vì dân vì nước; chị Võ Thị Sáu, anh Lý Tự Trọng, anh Nguyễn Văn Trỗi hi sinh khi tuổi đời còn đang rất trẻ Anh La Văn Cầu chặt đứt cánh tay mình để vượt qua hàng rào kẽm gai tiếp cận đồn địch cùng quả bộc phá, anh Phan Đình Giót đã lấy thân mình lấp lỗ châu mai, anh Tô Vĩnh Diện dũng cảm lấy thân mình chèn pháo, 10 nữ anh hùng thanh niên xung phong hy sinh tại Ngã ba Đồng Lộc khi tuổi đời vừa mười tám, đôi mươi,…

Trang 22

Những tấm gương liệt sĩ ấy là biểu hiện cao nhất của lòng dũng cảm và lòng yêu nước cao đẹp Sử vàng của dân tộc đã ghi danh! Nhân dân khắc ghi trong tim sự ngưỡng mộ, cảm phục và một tình yêu mãi mãi với các anh, các chị

(3) Trong thời bình, lòng yêu nước của tuổi trẻ được thể hiện bằng nhiều hình thức đa dạng, sáng tạo, ở nhiều góc độ […] Điển hình như, chiến tranh bảo vệ biên giới năm 1979 xảy ra khi đã thống nhất đất nước, quân ta đã chiến đấu kiên cường trước một đội quân đông hơn nhiều lần, trên một phòng tuyến biên giới dài gần 600km và đã đánh bật được quân Trung Quốc […], năm 2014, khi Trung Quốc hạ đặt trái phép giàn khoan Hải Dương 981 trong vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa Việt Nam, …tuổi trẻ đã dâng trào làn sóng yêu nước, quyết tâm bảo vệ toàn vẹn chủ quyền lãnh thổ của Tổ quốc, cùng với sự phản đối gay gắt của cộng đồng thế giới đã buộc Trung Quốc phải rút giàn khoan về.

(Trích, Nghĩ về lòng yêu nước của tuổi trẻ, Trần Bảo Ngọc - Tỉnh đoàn Hà Tĩnh

https://hatinh.dcs.vn/van-hoa-xa-hoi/news/nghi-ve-long-yeu-nuoc-cua-tuoi-tre.html

29/04/2022

Lựa chọn đáp án đúng nhất:

Câu 1 Vấn đề được đưa ra bàn luận trong văn bản là:

A Tình yêu nước của tuổi trẻ

B Tình yêu nước của con người Việt Nam

C Tình yêu nước của tuổi trẻ trong chiến tranh

D Cả A,B,C

Câu 2 Câu văn nào mang luận đề của văn bản?

A Trong giai đoạn đấu tranh chống Pháp và chống Mỹ đã có biết bao người con ưu tú của

Câu 3 Lòng yêu nước của tuổi trẻ được chứng minh theo:

A Theo trình tự không gian

B Theo trình tự thời gian trong lịch sử

C Kết hợp cả trình tự thời gian và không gian

D Không theo trình tự nào

Câu 4 Chi tiết nào không phải dùng để nói về lòng yêu nước của Trần Quốc Toản?

A Bóp nát quả cam

B Thêu lá cờ 6 chữ vàng phá cường địch báo Hoàng ân.

C Triệu tập hàng ngàn gia nhân, quân lính tiến hành khởi nghĩa

D Về quê chăm mẹ để báo hiếu

Câu 5 Tác giả đưa ra bằng chứng nào để chứng minh lòng yêu nước của tuổi trẻ trong giai đoạn đấu tranh chống Pháp và chống Mỹ

A Chủ tịch Hồ Chí Minh suốt đời hi sinh vì dân vì nước; chị Võ Thị Sáu, anh Lý Tự Trọng,anh Nguyễn Văn Trỗi hi sinh khi tuổi đời còn đang rất trẻ

B Trần Quốc Toản đã bóp nát quả cam trong tay, thêu cờ 6 chữ vàng “Phá cường địch, báo

Hoàng ân”, triệu tập hàng ngàn gia nhân, quân lính tiến hành khởi nghĩa

C Chiến tranh bảo vệ biên giới năm 1979 xảy ra khi đã thống nhất đất nước, quân ta

đã chiến đấu kiên cường

D Năm 2014, khi Trung Quốc hạ đặt trái phép giàn khoan Hải Dương 981 trong vùng đặcquyền kinh tế và thềm lục địa Việt Nam,…tuổi trẻ đã dâng trào làn sóng yêu nước, quyết tâm

bảo vệ toàn vẹn chủ quyền lãnh thổ của Tổ quốc.

Trang 23

Câu 6 Tác giả đã bộc lộ thái độ, tình cảm gì đối với tuổi trẻ qua văn bản trên?

A Ca ngợi tình yêu đất nước của tuổi trẻ

B Niềm tin mãnh liệt vào tình yêu đất nước của tuổi trẻ

C Ca ngợi, tự hào, khẳng định niềm tin mãnh liệt vào tình yêu đất nước của tuổi trẻ trongmọi thời điểm

D Kín đáo bộc lộ tình yêu đất nước

Câu 7 Văn bản đã cho em nhận ra được giá trị gì của tuổi trẻ đối với đất nước?

A Khao khát được lao động sáng tạo làm giàu cho đất nước

B Tình yêu nồng cháy dành cho quê hương, đất nước; sẵn sàng xả thân, hi sinh cho dân tộc

C Có lý tưởng sống cao đẹp

D Tự hào, hãnh diện về sự trường tồn của đất nước

Câu 8 Em hãy nhận xét hệ thống bằng chứng mà tác giả đưa ra trong bài để chứng minh cho lòng yêu nước của tuổi trẻ?

A Bằng chứng cụ thể và toàn diện

B Bằng chứng đa dạng, cụ thể, đáng tin cậy

C Bằng chứng cụ thể chân thực tiêu biểu được sắp xếp theo trình tự thời gian rất thuyếtphục

D Bằng chứng dễ hiểu, chân thực

* Trả lời câu hỏi/ Thực hiện yêu cầu:

Câu 9 Trong những anh hùng được nói đến ở trên, em hãy giới thiệu nhanh về một nhân vật

anh hùng mà em có nhiều hiểu biết rõ ràng nhất

Câu 10 Em hãy viết một đoạn văn nêu quan điểm của em về những câu thơ sau:

Nếu là con chim chiếc lá.

Thì con chim phải hót chiếc lá phải xanh.

Lẽ nào vay mà không trả.

Sống là cho đâu chỉ nhận riêng mình.

GỢI Ý TRẢ LỜI ĐỀ SỐ 5

9 GV cho HS được tự do viết về người anh hùng các em biết

Gợi ý cách để tìm hiểu thông tin về các anh hùng: đọc sách, đọc báo, tìm hiểu

qua mạng, xem ti vi …Sau đây là 2 vị anh hùng trẻ tuổi

- Anh hùng liệt sỹ Nguyễn Văn Trỗi sinh ra và lớn lên tại làng Thanh Quýt, xã

Điện Thắng, huyện Điện Bàn, Quảng Nam Ngày 02/05/1964, anh nhận nhiệm

vụ đặt mìn ở cầu Công Lý (nay là cầu Nguyễn Văn Trỗi), để ám sát phái đoànquân sự chính trị cao cấp của Chính phủ Mỹ Giữa lúc đang tiến hành nhiệm vụthì anh không may bị địch bắt vào lúc 22 giờ ngày 09/05/1964 Trong lao tù, mặc

dù chịu rất nhiều đòn tra tấn, cực hình dã man cùng với những cám dỗ ngon ngọtcủa kẻ thù nhưng anh Nguyễn Văn Trỗi vẫn một mực không khai báo, một lòngtrung thành với Đảng, với tổ chức và lý tưởng mà anh đã chọn nên đã bị kết án

tử hình Vào 9 giờ 45 phút ngày 15/10/1964, chúng đưa Nguyễn Văn Trỗi ra xửbắn tại vườn rau nhà lao Chí Hòa - Sài Gòn Khi ra pháp trường anh rất bìnhthản, trước đông đảo các nhà báo trong và ngoài nước, anh đã vạch trần tội ác

của đế quốc Mỹ Khi địch bịt mắt, anh liền giật ra và nói: “Không, phải để tôi nhìn mảnh đất này, mảnh đất thân yêu của tôi” Trước khi chết anh còn hô vang

“Hãy nhớ lấy lời tôi! Đả đảo đế quốc Mỹ! Đả đảo Nguyễn Khánh! Việt Nam muôn năm! Hồ Chí Minh muôn năm!” Câu “Hồ Chí Minh muôn năm!’” được

Trang 24

anh hô đến ba lần.

- Lý Tự Trọng tên thật là Lê Hữu Trọng, quê ở xã Thạch Minh, huyện Thạch

Hà, tỉnh Hà Tĩnh, phải phiêu bạt sang Thái Lan Lên 10 tuổi, Hữu Trọng đượcTổng bộ Việt Nam thanh niên cách mạng đồng chí hội ở Trung Quốc sang TháiLan chọn đưa về Quảng Châu ăn học Tại đây, Lê Hữu Trọng được đồng chíNguyễn Ái Quốc đổi tên là Lý Tự Trọng (cùng họ với Lý Thụy - tên gọi bí mậtcủa đồng chí Nguyễn Ái Quốc lúc bấy giờ) và được Nguyễn Ái Quốc giới thiệuvào học tại cấp tiểu học thuộc Đại học Trung Sơn ở Quảng Châu

Với tài trí thông minh, hoạt bát, Lý Tự Trọng đã góp phần tích cực vào việc liênlạc giữa Tổng bộ và cán bộ Việt Nam thanh niên cách mạng đồng chí hội đanghoạt động ở Trung Quốc, chuyển thư từ tài liệu cách mạng Trong một cuộc míttính biểu tình, Tên mật thám Pháp Lơ-gơ-răng bị Lý Tự Trọng bắn liền hai phát,chết ngay tại chỗ…Bị địch bao vây, Lý Tự Trọng và Phan Bôi bị chúng bắt đưa

về bót Catinat, giam cầm và tra tấn dã man, nhưng kẻ thù không khuất phụcđược dũng khí cách mạng của hai chiến sĩ cách mạng trẻ tuổi Tại Khám Lớn SàiGòn, bọn cai ngục và mật thám dùng mọi cách dụ dỗ mua chuộc nhưng đều vôhiệu, họ kính nể Huy (tức Lý Tự Trọng) và gọi Trọng là "Ông Nhỏ"

Ngày 18/4/1931, Tòa Thượng thẩm Sài Gòn đã đưa ra xét xử và kết án tử hình

Lý Tự Trọng và 20 năm khổ sai đày ra Côn Đảo đối với Phan Bôi Tại phiên tòa,

Lý Tự Trọng đã biểu thị dũng khí đấu tranh, lên án kẻ thù xâm lược và nhà cầmquyền thực dân Pháp ở Sài Gòn Cuộc đời tuy ngắn ngủi, nhưng công lao đónggóp to lớn, đặc biệt là tấm gương sáng ngời của người anh hùng Lý Tự Trọng

với câu nói nổi tiếng "Con đường của thanh niên chỉ là con đường cách mạng, không thể có con đường nào khác" đã trở thành lý tưởng sống để thôi thúc bao lớp

thanh niên Việt Nam giữ vững niềm tin, bản lĩnh, tích cực học tập, lao động,sáng tạo để góp phần vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

10 Hình thức: là một đoạn văn nghị luận, không xuống dòng, từ ngữ trong sáng, lí

lẽ và bằng chứng phù hợp

Nội dung:

Gợi ý cách viết đoạn văn nêu quan điểm của em về đoạn thơ trên.

- Khái quát nội dung và ý nghĩa của câu thơ: sống là phải biết cho đi, biết hi

sinh, biết sẻ chia giống như con chim sinh ra để hót, chiếc lá sinh ra để có màuxanh cho cuộc đời

=> Khẳng định đó là một quan điểm đúng đắn hay không đúng đắn

- Bàn luận về quan điểm sống là phải cho đi bằng sự kết hợp giữa lý lẽ và dẫn chứng

+ Con người là tổng hợp các mối quan hệ xã hội và đặc biệt ai cũng có một đấtnước, quê hương, cần có trách nhiệm và nghiêm túc suy nghĩ về lẽ sống vì đấtnước

+ Sống cần phải biết cho đi, đưa lại niềm vui, sự an ủi cho người khác

+ Bằng chứng: những anh hùng xả thân vì đất nước (nêu tên); những gv miềnxuôi lên miền núi gieo chữ; những bác sĩ trên tuyến đầu chống dịch; những chiến

sĩ ngoài đảo xa…Tất cả đều đang cho đi và sống một cuộc đời có ý nghĩa

- Thực hiện thao tác đàm thoại giả định: vẫn còn một số người sống ích kỉ, vì

bản thân, không sẵn sàng cho đi, rất đáng trách

- Liên hệ đến bản thân và rút ra bài học cho mình: chúng ta hãy sống có trách

nhiệm, có giá trị; hãy cho đi để được hạnh phúc và ý nghĩa

ĐỀ SỐ 05 Đọc văn bản sau:

Trang 25

(1) Điều gì phải thì cố làm cho kì được, dù là một việc phải nhỏ Điều gì trái, thì hết sức tránh, dù là một điều trái nhỏ.

(2) Trước hết phải yêu Tổ quốc, yêu nhân dân Phải có tinh thần dân tộc vững chắc và tinh thần quốc tế đúng đắn Phải yêu và trọng lao động Phải giữ gìn kỷ luật Phải bảo vệ của công Phải quan tâm đến đời sống của nhân dân Phải chú ý đến tình hình thế giới, vì ta là một bộ phận quan trọng của thế giới, mọi việc trong thế giới đều có quan hệ với nước ta, việc gì trong nước ta cũng quan hệ với thế giới

(3) Thanh niên cần phải có tinh thần gan dạ và sáng tạo, cần phải có chí khí hăng hái và tinh thần tiến lên, vượt mọi khó khăn, gian khổ để tiến mãi không ngừng Cần phải trung thành, thật thà, chính trực.

(Trích Một số lời dạy và mẩu chuyện về tấm gương đạo đức của Chủ tịch Hồ Chí Minh –

Câu 2 Mục đích nghị luận của Người là gì?

A Bày tỏ thái độ chưa hài lòng với thanh niên

B Khuyên nhủ, dạy bảo thanh niên biết rèn luyện để hoàn thiện bản thân

C Kì vọng, tin tưởng thanh niên

D Cổ vũ thanh niên.

Câu 3 Xác định kiểu trình bày ở đoạn văn (2).

A Đoạn văn quy nạp

B Đoạn văn diễn dịch

C Đoạn văn song song

D Đoạn văn phối hợp

Câu 4 Nêu tác dụng của phép điệp ngữ trong đoạn văn (2) trong việc thuyết phục thanh niên.

A Nhấn mạnh về những bài học đạo đức đúng đắn, cần thiết cho thanh niên

B Liệt kê những bài học cần thiết cho thanh niên

C Tạo sự nhịp nhàng và tăng sức thuyết phục cho lời khuyên

D Nhấn mạnh về những bài học đạo đức đúng đắn, cần thiết và gây tác động mạnh mẽ tớinhận thức, hành động của người làm cách mạng đặc biệt với thế hệ thanh niên

Câu 5 Em chọn câu nào không thể làm luận điểm cho bài văn trên trong các câu sau?

A Thanh niên cần xác định một số nhiệm vụ cần thiết, quan trọng đối với đất nước

B Thanh niên cần nghiêm túc thực hiện một số nhiệm vụ để phục vụ đất nước

C Những việc cần làm và cần rèn luyện của thanh niên để hoàn thiên bản thân

D Thanh niên cần làm theo lời Bác

Câu 6 Em hãy nhận xét về lí lẽ và cách lập luận của tác giả bài viết.

A Lí lẽ đưa ra đa dạng, phong phú, hợp lí, thiết thực, phù hợp nên lập luận chặt chẽ, khoa học, thuyết phục

B Lí lẽ đưa ra tiêu biểu nên lập luận chặt chẽ thuyết phục

C Lí lẽ đưa ra hợp lí, thiết thực, phù hợp nên lập luận chặt chẽ, thuyết phục

D Lí lẽ đưa ra phù hợp nên lập luận chặt chẽ thuyết phục

Câu 7 Để tăng tính thuyết phục cho lời khuyện của mình, kiểu câu phân loại theo mục đích nói mà Bác sử dụng nhiều nhất trong văn bản là:

A Câu cầu khiến

B Câu nghi vấn

Trang 26

C Câu trần thuật.

D Câu cảm thán

* Trả lời câu hỏi/ Thực hiện yêu cầu:

Câu 8 Qua đoạn trích, Chủ tịch Hồ Chí Minh gửi gắm những lời dạy sâu sắc về “tình yêu

Tổ quốc, nhân dân” qua những lí lẽ nào?

Câu 9 Nếp sống đạo đức nào trong đoạn trích có ý nghĩa nhất đối với em?

Câu 10 Theo em, tuổi trẻ cần làm gì để thể hiện tình yêu nước?

GỢI Ý ĐÁP ÁN

gửi gắm những lời dạy sâu sắc về “tình yêu Tổ quốc, nhân dân” qua các lí lẽ:

+ Tránh điều xấu, thực hiện điều tốt, yêu

Tổ quốc, yêu nhân dân + Có tinh thần dân tộc và tinh thần quốc

tế, yêu và trọng lao động, giữ gìn kỷ luật, bảo vệ của công.

+ Quan tâm đến đời sống của nhân dân, chú ý đến tình hình thế giới.

+ Có tinh thần gan dạ và sáng tạo, có chí khí hăng hái, trung thành, thật thà, chính trực.

9 HS tự lựa chọn và bày tỏ ý kiến:

Lựa chọn: Nếp sống đạo đức có ý nghĩa như: yêu Tổ quốc, yêu nhân dân

+ Đó là trách nhiệm của mỗi công dân với quê hương, với những người đãchịu bao vất vả, hi sinh để tạo nên một Việt Nam hòa bình, từng bước pháttriển, cho ta niềm vui, hạnh phúc

Lựa chọn nếp sống đạo đức: yêu và trọng lao động

+ Lao động là cách để cùng chung xây, tạo dựng cuộc sống tốt đẹp, góp phầndựng xây quê hương đất nước

+ Lao động giúp ta rèn luyện bản thân, khẳng định bản thân, thực hiện nghĩa

vụ, trách nhiệm…

10 Cách tuổi trẻ thể hiện lòng yêu nước:

Thể hiện qua nhận thức và hành động thiết thực cụ thể:

- Hết lòng cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc

- Nỗ lực học tập, rèn đức luyện tài và đem tài năng ra cống hiến dựng xây đất

Trang 27

- Nghiêm túc, tự giác thực hiện các chính sách pháp luật của nhà nước, cácnội quy, quy định của nhà trường, cơ quan công tác

- Tự hào truyền thống ông cha, giữ gìn, phát huy truyền thống ông cha

- Tỉnh táo trước mọi hành vi khiêu khích của các thế lực thù địch

- Lao động tích cực, hăng hái, làm giàu một cách chính đáng

ĐỀ SỐ 06 Đọc văn bản sau:

Em sinh ra trong sự nâng niu, đón chờ của những người thân và nhiều hơn thế nữa Tiếng khóc chào đời của em đã thắp thêm niềm hy vọng, niềm tin chiến thắng đại dịch cho những chiến sĩ áo trắng nơi đây Dù cho ngoài kia, cả thế giới đang chao đảo vì cơn bão tử thần Covid-19, thì em ơi, cứ ngủ thật ngon lành bởi trong này bình yên lắm Em được chở

che trong vòng tay ấm êm của những con người thầm lặng (1) Đó là những bác sĩ không

quản ngày đêm hy sinh bản thân mình, hết lòng vì người bệnh Tấm chắn giọt bắn lúc nào cũng đầy hơi nước vì không có cơ hội được bỏ ra, lưng áo ướt đẫm mồ hôi cho dù là đang

ngữa những ngày đông tháng giá (2) Đó là những người tự nguyện ở luôn trong bệnh viện,

cả cái Tết đoàn viên cũng chẳng về nhà (3) Đó là cô y tá sẵn sàng gửi con nhỏ mới lên ba

cho ông bà chăm sóc, và từng đêm, khi em quấy khóc, cô lại bế bồng và hát ru em câu hát "À

ơi, con cò bay lả bay la "

[ ]Thế giới có những anh hùng thầm lặng, sẵn sàng cho đi mà không đòi hỏi bất cứ thứ gì Nơi đây đã cho chị biết hạnh phúc không phải chỉ là được ăn ngon, mặc đẹp, được thoả sức vui chơi mà là được sống trong niềm tin về tình yêu thương giữa con người.

(Trích Thư gửi em bé có mẹ nhiễm Covid-19 giành giải nhất Viết thư UPU,

Câu 2 Văn bản bàn luận về vấn đề gì?

A Cuộc chiến cam go với đại dịch Covid-19

B Một thiên thần nhỏ chào đời

C Những anh hùng áo trắng thầm lặng, sẵn sàng hi sinh, sẵn sàng trao yêu thương mà khôngđòi hỏi bất cứ thứ gì

D Bàn về sự hi sinh

Câu 3 Mục đích mà văn bản muốn hướng đến:

A Yêu thương dành cho em bé

B Sự khủng khiếp của đại dịch Covid-19

C Bày tỏ tình yêu thương của mọi người dành cho những em bé được sinh ra trong thời kì đại dịch Covid-19; ca ngợi những anh hùng áo trắng thầm lặng, sẵn sàng hi sinh, sẵn sàng trao yêu thương mà không đòi hỏi bất cứ thứ gì

D Bàn về sự hi sinh

Câu 4 Những bằng chứng được nêu ra để chứng minh cho luận điểm: Em được chở che

trong vòng tay ấm êm của những con người thầm lặng.

A Đó là những bác sĩ không quản ngày đêm hy sinh bản thân mình, hết lòng vì người bệnh

B Đó là những người tự nguyện ở luôn trong bệnh viện, cả cái Tết đoàn viên cũng chẳng về nhà

C Đó là cô y tá sẵn sàng gửi con nhỏ mới lên ba cho ông bà chăm sóc,… cô lại bế bồng và hát ru em câu hát "À ơi, con cò bay lả bay la "

Trang 28

D Cả A,B,C

Câu 4 Theo tác giả, tiếng khóc chào đời của em mang lại điều gì cho những chiến sĩ áo trắng?

A Mang lại thêm nhiều khó khăn cho những chiến sĩ áo trắng

B Mang lại niềm vui mừng cho những chiến sĩ áo trắng

C Mang lại cơ hội được cống hiến cho những chiến sĩ áo trắng

D Mang lại niềm hy vọng, niềm tin chiến thắng đại dịch cho những chiến sĩ áo trắng nơi đây

Câu 5 Nêu phép tu từ tiêu biểu được sử dụng trong câu (1), (2), (3).

A Điệp ngữ (điệp cấu trúc: "Đó là")

A Liệt kê những hi sinh thầm lặng của các bác sĩ ở tuyến đầu chống dịch nơi đây

B.: "Đó là" nhấn mạnh hơn về những khó khăn, vất vả, nguy hiểm mà các bác sĩ ở tuyến đầuchống dịch nơi đây vẫn đang kiên cường đấu tranh, những cống hiến hy sinh thầm lặng củahọ

C So sánh để nhấn mạnh những khó khăn của các bác sĩ ở tuyến đầu chống dịch nơi đây

D Không có đáp án đúng

Câu 7 Đâu không phải là thông điệp về hạnh phúc được tác giả đưa ra trong văn bản:

A Được ăn ngon, mặc đẹp,

B Được thoả sức vui chơi mà là

C Được sống trong niềm tin về tình yêu thương giữa con người

D Được lớn lên trong hòa bình

* Trả lời câu hỏi/ Thực hiện yêu cầu:

Câu 8 Em có đồng tình với suy nghĩ “hạnh phúc không phải chỉ là được ăn ngon, mặc đẹp,

được thoả sức vui chơi mà là được sống trong niềm tin về tình yêu thương giữa con người?"

Vì sao?

Câu 9 Em rút ra được những bài học gì qua văn bản này?

Câu 10 Từ văn bản trên, em hãy viết 1 đoạn văn bàn về vai trò của tình yêu thương trong

8 HS sẽ có những cách lí giải khác nhau nhưng phải trên cơ sở đồng tình

Lý giải: Hạnh phúc không chỉ là tận hưởng những nhu cầu mang tính chất cánhân mà hạnh phúc chính là được sống trong tình yêu thương giữa con ngườivới con người, được yêu thương và trao đi yêu thương Hạnh phúc là phải

biết cho đi, thậm chí là hi sinh cả lợi ích cá nhân vì tạp thể, cộng đồng Như

vậy cuộc sống mới thực sự có ý nghĩa

9 HS tự do rút ra những bài học cho riêng mình

Gợi ý:

- Cần phải biết hy sinh hạnh phúc và niềm vui cá nhân vì việc có ý nghĩahơn

- Hãy làm việc bằng niềm tin, hi vọng và sự nỗ lực

- Hạnh phúc đơn giản là yêu thương người khác

Trang 29

- Hãy trân trọng và biết ơn những hi sinh thầm lặng của mọi người

10 Hình thức: đó là một đoạn văn nghị luận, không xuống dòng tách đoạn,

trình bày sạch sẽ, đúng chính tả, ngữ pháp

Nội dung: đảm bảo đó là đoạn văn nghị luận bàn về vai trò của tình yêu

thương trong cuộc sống

* Mở đoạn: Giới thiệu vấn đề cần nghị luận: Tình yêu thương trong cuộc

sống thực sự có ý nghĩa rất quan trọng

* Thân đoạn: Bàn về ý nghĩa cụ thể của tình yêu thương

- Tình yêu thương là điều không thể thiếu trong cuộc đời mỗi con người.

Từ khi ta chào đời đến khi ta nhắm mắt, xuôi tay, ta đều được sống trong

tình yêu thương của ba mẹ, người thân, là bạn bè, đồng nghiệp, thậm chí lànhững người hoàn toàn xa lạ Không có tình yêu thương của mọi người, cuộcsống của chúng ta sẽ rất bất hạnh

- Tình yêu thương là một tình cảm đẹp, nó giúp ta vượt qua khó khăn, nó

là nguồn động viên, là liều thuốc chữa lành Nó là chất keo vô hình gắn kếtgiữa người và người Nó là sức mạnh nâng đỡ những mảnh đời cơ cực, bấthạnh; là ánh sáng xua đi bóng tối khổ đau; là tiếng gọi thức tỉnh cho những

+ Ca sĩ Thủy Tiên vì thương đồng bào Miền Trung gặp thiên tai, lũ lụt nên

đã đứng ra kêu gọi ủng hộ giúp họ vượt qua khó khăn

+ Câu thơ của Tố Hữu- một nhà thơ lớn của dân tộc cũng ca ngợi về sức

mạnh của tình yêu thương:

Có gì đẹp trên đời hơn thế Người với người sống để yêu nhau

*Kết đoạn

- Khẳng định lại về ý nghĩa của tình yêu thương

- Bài học: Sống phải biết yêu thương Trước hết là yêu thương cha mẹ, anh

chị em, rồi đến thầy cô bạn bè Tình yêu thương luôn được cụ thể hóa bằngnhững hành động cụ thể Đó là sự chia sẻ, giúp đỡ mọi người đặc biệt lànhững người gặp khó khăn hoạn nạn, có như thế nó mới thực sự có ý nghĩa

ĐỀ SỐ 07 Đọc văn bản sau:

Quốc dân Việt Nam!

Khi xưa Pháp cai trị nước ta, chúng thi hành chính sách ngu dân Chúng hạn chế mởtrường học, chúng không muốn cho dân ta biết chữ để dễ lừa dối dân ta và bóc lột dân ta

Số người Việt Nam thất học so với số người trong nước là 95 phần trăm, nghĩa là hầuhết người Việt Nam mù chữ Như thế thì tiến bộ làm sao được?

Nay chúng ta đã giành được quyền độc lập Một trong những công việc phải thực hiệncấp tốc trong lúc này, là nâng cao dân trí

Chính phủ đã ra hạn trong một năm, tất cả mọi người Việt Nam đều phải biết chữ quốcngữ Chính phủ đã lập một Nha Bình dân học vụ để trông nom việc học của dân chúng

Trang 30

Quốc dân Việt Nam!

Muốn giữ vững nền độc lập,

Muốn làm cho dân mạnh nước giàu

Mọi người Việt Nam phải hiểu biết quyền lợi của mình, bổn phận của mình, phải cókiến thức mới để có thể tham gia vào công cuộc xây dựng nước nhà, và trước hết phải biếtđọc, biết viết chữ quốc ngữ

Những người đã biết chữ hãy dạy cho những người chưa biết chữ, hãy góp sức vàobình dân học vụ, như các anh chị em trong sáu, bảy năm nay đã gây phong trào truyền báquốc ngữ, giúp đồng bào thất học

Những người chưa biết chữ hãy gắng sức mà học cho biết đi Vợ chưa biết thì chồngbảo, em chưa biết thì anh bảo, cha mẹ không biết thì con bảo, người ăn người làm không biếtthì chủ nhà bảo, các người giàu có thì mở lớp học ở tư gia dạy cho những người không biếtchữ ở hàng xóm láng giềng, các chủ ấp, chủ đồn điền, chủ hầm mỏ, nhà máy thì mở lớp họccho những tá điền, những người làm của mình

Phụ nữ lại càng cần phải học, đã lâu chị em bị kìm hãm, đây là lúc chị em phải cố gắng

để kịp nam giới, để xứng đáng mình là một phần tử trong nước, có quyền bầu cử và ứng cử.Công việc này, mong anh chị em thanh niên sốt sắng giúp sức

(Hồ Chí Minh)

Lựa chọn đáp án đúng

Câu 1 Nội dung chính của văn bản trên là gì?

A Kêu gọi nhân dân cùng nhau đánh giặc

B Kêu gọi nhân dân cùng nhau chống nạn thất học

C Kêu gọi nhân dân cùng nhau xây dựng đất nước

D Kêu gọi nhân dân chống lại những hủ tục phong kiến

Câu 2 Dòng nào sau đây thể hiện ý kiến của người viết về vấn đề nghị luận?

A Khi xưa Pháp cai trị nước ta, chúng thi hành chính sách ngu dân Chúng hạn chế mởtrường học, chúng không muốn cho dân ta biết chữ để dễ lừa dối dân ta và bóc lột dân ta

B Số người Việt Nam thất học so với số người trong nước là 95 phần trăm, nghĩa là hầu hếtngười Việt Nam mù chữ Như thế thì tiến bộ làm sao được?

C Một trong những công việc phải thực hiện cấp tốc trong lúc này, là nâng cao dân trí

D Chính phủ đã ra hạn trong một năm, tất cả mọi người Việt Nam đều phải biết chữ quốcngữ Chính phủ đã lập một Nha Bình dân học vụ để trông nom việc học của dân chúng

Câu 3 Bác Hồ mong muốn sau khi giành được độc lập, nhiệm vụ cấp tốc mà chúng ta phải thực hiện ngay là nhiệm vụ nào?

A Nâng cao dân trí B Chống thù trong giặc ngoài

C Xây dựng nếp sống văn hoá D Xóa bỏ hủ tục lạc hâu

Câu 4 Đoạn văn “Chính phủ đã ra hạn trong một năm, tất cả mọi người Việt Nam đều phải

biết chữ quốc ngữ Chính phủ đã lập một nhà bình dân học vụ để trông nom việc học của dân chúng” là lí lẽ tác giả đưa ra làm sáng tỏ vấn đề nghị luận là đúng hay sai?

A Đúng

B Sai

Câu 5 Câu văn “Khi xưa Pháp cai trị nước ta, chúng thi hành chính sách ngu dân.” muốn cho mọi người nhận thức nào?

A Cho mọi người thấy Pháp không tốn kém kinh phí để mở trường, lớp

B Cho thấy Pháp muốn tập trung vào khai thác thuộc địa

C Cho thấy Pháp đã lừa dối để bóc lột dân ta

D Cho thấy rằng hệ thống giáo dục thời thuộc Pháp chưa phát triển

Câu 6 Qua câu “Phụ nữ lại càng cần phải học, đã lâu chị em bị kìm hãm, đây là lúc chị

em phải cố gắng để kịp nam giới, để xứng đáng mình là một phần tử trong nước, có quyền bầu cử và ứng cử” Bác muốn nhắn nhủ điều gì đến phụ nữ?

Trang 31

A Phụ nữ cần học để xứng đáng mình là một phần tử trong nước, có quyền bầu cử và ứngcử.

B Phụ nữ cần học để mở mang tầm hiểu biết của bản thân, và được xã hội tôn trọng

C Phụ nữ cần học để nuôi dạy con cái và tham gia các công việc xã hội

D Phụ nữ cần học để không bị áp bức, đè nén trong xã hội

Câu 7 Ý nào sau đây nói đúng về “Chính sách ngu dân” của thực dân Pháp.

A Mở rộng phạm vi khai thác, bóc lột nhân dân trên mọi lĩnh vực: kinh tế, văn hóa, giáodục

B Kìm hãm, không cho sự phát triển dân trí, làm cho dân luôn trong vòng mu muội, dốt nát

Trả lời câu hỏi/thực hiện yêu cầu:

Câu 9 Hãy đưa lí do để thể hiện sự đồng tình với tác giả về vấn đề “Nay chúng ta đã giành

được quyền độc lập Một trong những công việc phải thực hiện cấp tốc trong lúc này, là nângcao dân trí”

Câu 10 Từ văn bản hãy rút ra bài học trong việc thực hiện bổn phận và trách nhiệm của em

với dân tộc mình khi còn ngồi trên ghế nhà trường

GỢI Ý ĐÁP ÁN

9 Học sinh đưa lí do để thể hiện sự đồng tình với tác giả về vấn đề “Nay

chúng ta đã giành được quyền độc lập Một trong những công việc phải thựchiện cấp tốc trong lúc này, là nâng cao dân trí”

+ Khi Cách mạng tháng Tám mới thành công nước ta có hơn 95% sân số mùchữ

+ Đất nước ta thời điểm đó kinh tế còn nghèo nàn, lạc hậu trong khi trên thếgiới thì khoa học kĩ thuật đã phát triển Vì vậy muốn giữ vững được nền độclập thì chúng ta phải thực hiện nhiệm vụ cấp bách là nâng cao dân trí, mọitầng lớp, lứa tuổi trong xã hội phải ra sức học tập

10 HS nêu được bài học về bổn phận, trách nhiệm của người học sinh theo cách

riêng Có thể hướng tới các bài học sau:

+ Chăm chỉ học hành để rèn đức, luyện tài

+ Nghe lời cha mẹ và thầy cô+ Làm những công việc vừa sức+ Yêu thương và giúp đỡ người khác

ĐỀ 08 Đọc văn bản sau:

Trang 32

Ngọc không mài, không thành đồ vật; người không học, không biết rõ đạo” Đạo là lẽ đối xử hằng ngày giữa mọi người Kẻ đi học là học điều ấy Nước Việt ta, từ khi lập quốc đến giờ, nền chính học đã bị thất truyền Người ta đua nhau lối học hình thức hòng cầu danh lợi, không còn biết đến tam cương, ngũ thường Chúa tầm thường, thần nịnh hót Nước mất, nhà tan đều do những điều tệ hại ấy.

Cúi xin từ nay ban chiếu thư cho thầy trò trường học của phủ, huyện, các trường tư, con cháucác nhà văn võ, thuộc lại ở các trấn cựu triều, đều tuỳ đâu tiện đấy mà đi học

Phép dạy, nhất định theo Chu Tử Lúc đầu học tiểu học để bồi lấy gốc Tuần tự tiến lên học đến tứ thư, ngũ kinh, chư sử Học rộng rồi tóm lược cho gọn, theo điều học mà làm Họa may kẻ nhân tài mới lập được công, nhà nước nhờ thế mà vững yên Đó mới thực là cái đạo ngày nay có quan hệ tới lòng người Xin chớ bỏ qua

Đạo học thành thì người tốt nhiều; người tốt nhiều thì triều đình ngay ngắn mà thiên hạ thịnhtrị

Đó là mấy điều, thành thật xin dâng Chẳng quản lời nói vu vơ, cúi mong Hoàng thượng soi xét

B Bàn luận về mục đích của việc học

C Phê phán lối học đương thời

D Kêu gọi mọi người hãy chú trọng việc học

Câu 2 Đối tượng nào được văn bản hướng đến?

A Nhà vua

B Những người quan tâm đến giáo dục nước nhà

C Những người có trách nhiệm với đất nước

D Cả A,B,C

Câu 3 Lí lẽ nào được nêu ra để chứng minh rằng: Nước Việt ta, từ khi lập quốc đến giờ,

nền chính học đã bị thất truyền.

A Ngọc không mài, không thành đồ vật; người không học, không biết rõ đạo”

B Người ta đua nhau lối học hình thức hòng cầu danh lợi, không còn biết đến tam cương, ngũ thường Chúa tầm thường, thần nịnh hót Nước mất, nhà tan đều do những điều tệ hại ấy

C Cần ban chiếu phân bố trường học rộng khắp

D Dạy học phải từ thấp đến cao

Câu 4 Giọng điệu nổi bật của văn bản là:

A Phê phán lối học hình thức

B Nhẹ nhàng, tha thiết

C Chân thành, tha thiết, thể hiện mong muốn điều mình tâm huyết được vua lắng nghe để chấn chỉnh lại việc học

D Hài hước, dí dỏm, chân thành, tha thiết, đầy niềm tin, tự hào về nền giáo dục nước nhà

Câu 5 Để thuyết phục được nhà cần thay đổi cách dạy học, tác giả đã đưa ra lí lẽ nào?

A Phải học làm người rồi mới học làm việc

B Phải học đến uyên thâm mới nên người

C Phải học từ thấp đến cao

D Lúc đầu học tiểu học để bồi lấy gốc Tuần tự tiến lên học đến tứ thư, ngũ kinh, chư sử Học rộng rồi tóm lược cho gọn, theo điều học mà làm

Ngày đăng: 21/11/2023, 19:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3. Sơ đồ khái quát một văn bản nghị luận - W dạy thêm   van 8 bai 3 , kntt   hiền soát xong
3. Sơ đồ khái quát một văn bản nghị luận (Trang 1)
9  Sơ đồ phép lập luận về mối quan hệ giữa luận điểm, lập luận và dẫn chứng - W dạy thêm   van 8 bai 3 , kntt   hiền soát xong
9 Sơ đồ phép lập luận về mối quan hệ giữa luận điểm, lập luận và dẫn chứng (Trang 18)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w