1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần thủy sản1 cái rồng

65 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế Toán Chi Phí Sản Xuất Và Tính Giá Thành Sản Phẩm Tại Công Ty Cổ Phần Thủy Sản Cái Rồng
Tác giả Phạm Văn Bách
Trường học Khoa kế toán
Thể loại Luận Văn Tốt Nghiệp
Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 272,93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trên cơ sở đó, kế toántập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho từng đối tượng kế toán chi phí sản xuấtcũng như từng đối tượng sử dụng trong doanh nghiệp, công việc này thường được

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP

SẢN XUẤT 1

1 Sự cần thiết kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 1

1.1 Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất 1

1.2 Giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất và phân loại giá thành sản phẩm 5

1.3 Nhiệm vụ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 7

2 Đối tượng kế toán chi phí sản xuất và đối tượng giá thành sản phẩm 7

2.1 Đối tượng kế toán chi phí sản xuất 7

2.2 Đối tượng tính giá thành 8

2.3 Mối quan hệ giữa đối tượng kế toán chi phí sản xuất và đối tượng kế toán tính giá thành 8

3 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất 9

4 Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất 10

4.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 10

4.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 11

4.3 Kế toán chi phí sản xuất chung 12

4.4 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ 13

5 Phương pháp tính giá thành sản phẩm 16

6 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 17

CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN CÁI RỒNG 18

2.1 Tổng quan về công ty Cổ Phần Thủy Sản Cái Rồng 18

2.1.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển 18

2.1.2 Cơ chế quản lý kinh tế - tài chính của công ty 18

2.1.3 Qui trình công nghệ chế tạo và đặc điểm sản phẩm (Phụ lục 05) 19

2.1.4 Tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (Phụ lục 06) 20

2.1.5 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty 20

Trang 2

2.2 Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Cổ

Phần Thủy Sản Cái Rồng 21

2.2.1 Đặc điểm chi phí sản xuất tại công ty 21

2.2.2 Đối tượng kế toán chi phí sản xuất, đối tượng tính giá thành tại công ty 22

2.2.2.1.Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất 22

2.2.2.2.Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất 22

2.2.3.Kế toán chi phí sản xuất ở công ty 23

2.2.3.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu 23

2.2.3.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 24

2.2.3.3 Kế toán chi phí sản xuất chung 26

2.2.4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn công ty 29

2.2.5 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ 29

2.2.5 Tính giá thành sản phẩm công ty 30

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH Ở CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN CÁI RỒNG 31

3.1 Một số ý kiến nhận xét về công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty 31

3.1.1 Ưu điểm 31

3.1.2 Tồn tại 32

3.2 Một số ý kiến đóng góp nhằm nâng cao chất lượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất ở Công Ty Cổ Phần Thủy Sản Cái Rồng 33

3.2.1 Định hướng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty 33

3.2.2 Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty 33

KẾT LUẬN

PHỤ LỤC

Trang 3

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT VIẾT TẮT

TKĐƯ Tài khoản đối ứng

BHXH Bảo hiểm xã hội

CPNVLTT Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Trong nền kinh tế thị trường đầy cạnh tranh và biến động, một doanh nghiệp sảnxuất muốn đứng vững, tồn tại và phát triển phải không ngừng phấn đấu tự hoàn thiệnmình Muốn vậy không có con đường nào khác là các doanh nghiệp phải tổ chức quản

lý chặt chẽ các yếu tố của quá trình sản xuất nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, tiếtkiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm

Thông qua những thông tin về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm do bộphận kế toán cung cấp, người quản lý doanh nghiệp nắm được các chỉ tiêu chi phísản xuất và tính giá thành sản phẩm, lao vụ cũng như toàn bộ quá trình sản xuấtkinh doanh Từ đó phân tích các định mức chi phí và dự toán chi phí, tình hình sửdụng tài sản vật tư, lao động tiền vốn tình hình thực hiện kế hoạch giá thành sảnphẩm để có những quyết định quản lý thích hợp

Xuất phát từ ý nghĩa khoa học và thực tiễn, trong thời gian thực tập tại phòng

kế toán của công ty Cổ Phần Thủy Sản Cái Rồng, em đã chọn đề tài “Kế toán chiphí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần Thủy Sản Cái Rồng”cho chuyên đề luận văn của mình

Nội dung luận văn tốt nghiệp bao gồm 3 chương:

Chương I: Những vấn đề lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá

thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất

Chương II: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

tại công ty Cổ Phần Thủy Sản Cái Rồng

Chương III: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí

sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Cổ Phần Thủy Sản Cái Rồng

Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của cô giáo Trần MinhTrang, các thầy cô giáo trong khoa kế toán trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ

Hà Nội, cùng sự quan tâm giúp đỡ của lãnh đạo, cán bộ phòng kế toán công ty CổPhần Thủy Sản Cái Rồng trong quá trình em hoàn thành luận văn này

Trang 5

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT

VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT

1 Sự cần thiết kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

1.1 Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất

* Khái niệm về chi phí sản xuất

Chi phí sản xuất có ý nghĩa rất quan trọng nó gắn liền với quá trình hoạtđộng sản xuất của doanh nghiệp nói chung và của đơn vị sản xuất nói riêng Bởi vìquá trình hoạt động sản xuất của các doanh nghiệp sản xuất thực chất là sự vậnđộng của các yếu tố sản xuất đã bỏ ra và biến đổi chúng một cách có ý thức thànhsản phẩm cuối cùng

Để tiến hành hoạt động sản xuất thì cần có ba yếu tố sản xuất cơ bản đó là:

Lao động, tư liệu lao động, đối tượng lao động Hoạt động sản xuất của doanh

nghiệp sản xuất là quá trình người lao động sử dụng tư liệu lao động tác động vàođối tượng lao động chế tạo ra sản phẩm mới để thoả mãn nhu cầu tiêu dùng Sự thamgia của ba yếu tố đó tác động vào đối tượng lao động chế tạo ra sản phẩm mới để thoảmãn nhu cầu tiêu dùng Sự tham gia của ba yếu tố đó vào quá trình sản xuất của cácdoanh nghiệp có sự khác nhau từ đó hình thành các chi phí khác nhau như chi phíkhấu hao tư liệu lao động Nói một cách chung nhất thì đó là chi phí lao động sống vàchi phí lao động vật hoá cụ thể là:

Chi phí lao động sống bao gồm tiền lương, tiền thưởng của người lao độngcác khoản trích nộp khác nhau như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế

Chi phí lao động vật hoá bao gồm chi phí nguyên vật liệu, chi phí về khấuhao và các chi phí khác

Như vậy, chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về laođộng sống, lao động vật hoá và các chi phí khác mà doanh nghiệp đã chi ra để tiếnhành hoạt động sản xuất trong một thời kỳ nhất định Thực chất chi phí là sựchuyển dịch vốn, chuyển dịch giá trị của các yếu tố sản xuất vào các đối tượng tínhgiá (sản phẩm, lao động, dịch vụ)

Trang 6

* Phân loại chi phí sản xuất

Để đáp ứng yêu cầu quản lý chi phí sản xuất có hiệu quả cũng như để gópphần cho công tác kế toán phù hợp với từng loại chi phí thì điều cần thiết là phảitiến hành phân loại chi phí sản xuất theo từng tiêu thức thích hợp

- Phân loại chi phí theo nội dung kinh tế hay còn gọi là phân loại theo yếu tố chi phí.

Theo tiêu thức phân loại này: căn cứ vào tính chất, nội dung kinh tế của chiphí giống nhau xếp vào một yếu tố, không phân biệt chi phí đó phát sinh trong lĩnhvực nào và ở đâu trong quá trình sản xuất

Toàn bộ chi phí sản xuất của doanh nghiệp được chia thành 5 yếu tố sau:

+ Chi phí nguyên vật liệu:

Bao gồm toàn bộ chi phí về các đối tượng lao động là nguyên vật liệu chính,vật liệu phụ, phụ tùng thay thế thiết bị xây dựng cơ bản

+ Chi phí nhân công:

Là toàn bộ tiền lương, phụ cấp và các khoản trích theo lương phải trả chocán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp

+ Chi phí khấu hao tài sản cố định:

Là toàn bộ số khấu hao trong kỳ đối với tất cả các loại tài sản trong doanhnghiệp

+ Chi phí dịch vụ mua ngoài:

Là toàn bộ số tiền trả về các loại dịch vụ mua về phục vụ cho hoạt động sảnxuất của doanh nghiệp

Trang 7

- Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích, công dụng của chi phí còn gọi là phân loại chi phí theo khoản mục tính giá thành.

Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, việc tiến hành hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp bao gồm nhiều lĩnh vực hoạt động khác nhau trongđó các loại chi phí sản xuất có công dụng kinh tế được xếp vào một khoản mục màkhông phân biệt tính chất kinh tế của nó Xuất phát từ đặc điểm này người ta gọi làphân loại chi phí theo khoản mục

Chi phí sản xuất gồm: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân côngtrực tiếp, chi phí sản xuất chung Còn chi phí sản xuất xây lắp gồm 4 khoản mục :chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí máy thi công,chi phí sản xuất chung

+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

+ Nội dung: Là toàn bộ chi phí về nguyên vật liệu chính, nửa thành phẩmmua ngoài, vật liệu phụ, nhiên liệu sử dụng trực tiếp cho việc sản xuất chế tạo sảnphẩm hoặc thực hiện lao vụ, dịch vụ

+ Chứng từ sử dụng: Khi phát sinh các khoản chi phí về nguyên vật liệu kếtoán căn cứ vào phiếu xuất kho, các chứng từ khác có liên quan, để xác định giávốn của nguyên vật liệu dùng cho sản xuất chế tạo sản phẩm (theo phương pháptính giá vốn nguyên vật liệu mà doanh nghiệp đã lựa chọn) Trên cơ sở đó, kế toántập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho từng đối tượng kế toán chi phí sản xuấtcũng như từng đối tượng sử dụng trong doanh nghiệp, công việc này thường đượcthực hiện trong bảng “Bảng phân bổ nguyên vật liệu”

+ Chi phí nhân công trực tiếp

+ Nội dung: Chi phí nhân công trực tiếp là các khoản tiền phải trả, phảithanh toán cho công nhân trực tiếp sản xuất bao gồm: tiền lương chính, lương phụ,các khoản phụ cấp và các khoản trích theo lương phải trả cho công nhân trực tiếpsản xuất

+ Chứng từ sử dụng: Kế toán sử dụng các chứng từ sau:

Bảng chấm công

Bảng chấm công làm thêm

Trang 8

Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội

+ Chi phí sản xuất chung

+ Nội dung: là những chi phí phục vụ sản xuất phát sinh ở các phân xưởnghoặc ở các đội sản xuất gồm:

Chi phí tiền lương của nhân viên quản lý phân xưởng

Chi phí vật liệu dùng cho quản lý phân xưởng

Chi phí công cụ, đồ dùng cho quốc phòng phân xưởng

Chi phí khấu hao tài sản cố định phục vụ cho phân xưởng

Chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho phân xưởng

Chi phí khác bằng tiền phục vụ cho phân xưởng

Phiếu chi, giấy báo của Ngân hàng, hoá đơn GTGT

Phân loại chi phí theo mục đích, công dụng của chi phí là căn cứ để tổ chứccông tác kế toán tập hợp chi phí đã chi ra cho từng lĩnh vực hoạt động của doanhnghiệp, làm cơ sở cho việc tính giá thành thực tế theo từng khoản mục chi phí.Trên cơ sở kiểm tra tình hình thực hiện khoán giá thành và phân tích mức độ ảnhhưởng của từng khoản mục chi phí đến giá thành sản phẩm để từ đó xác định kếtquả sản xuất kinh doanh trong từng lĩnh vực hoạt động, tạo cơ sở cho lập kế hoạchgiá thành sản phẩm theo khoản mục chi phí cho kỳ kinh doanh tiếp theo

- Phân loại chi phí theo mối quan hệ với mức độ hoạt động

Việc phân loại này dựa vào mối quan hệ giữa chi phí sản xuất với khốilượng sản phẩm, lao vụ dịch vụ hoàn thành Theo cách này chi phí sản xuất đượcchia thành hai loại chi phí cố định, chi phí biến đổi và chi phí hỗn hợp

+ Chi phí cố định (còn gọi là định phí) là những khoản chi phí không biến đổi khi

mức độ hoạt động thay đổi tức là khi khối lượng sản phẩm, lao vụ, dịch vụ thay đổi

Trang 9

như: Chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí bảo hiểm, chi phí bảo hộ lao động,chi phí phòng chống cháy nổ, chi phí bảo vệ môi trường, chi phí thuê mặt bằng.

+ Chi phí biến đổi (biến phí) là những chi phí thay đổi về tổng số về tỷ lệ so với

khối lượng công việc hoàn thành chẳng hạn chi phí về nguyên liệu, nhân công trựctiếp

+ Chi phí hỗn hợp: Là chi phí mà bản thân nó gồm cả các yếu tố định phí và biến

phí

Cách phân loại này giúp nhà doanh nghiệp đánh giá hiệu quả của hoạt độngsản xuất kinh doanh Tuy có nhiều cách phân loại nhưng tựu chung là nhằm đưa ramột phương pháp thích hợp trong công tác hạch toán chi phí sản xuất của mỗidoanh nghiệp

1.2 Giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất và phân loại giá thành sản phẩm

* Khái niệm

Giá thành sản phẩm (công việc, lao vụ) là biểu hiện bằng tiền các chi phí sảnxuất tính cho một khối lượng sản phẩm (công việc, lao vụ) nhất định đã hoànthành Mục đích sản xuất kinh doanh hay nói cách khác đi là mục đích bỏ chi phícủa doanh nghiệp là tạo nên những giá trị sử dụng nhất định để đáp ứng nhu cầutiêu dùng của xã hội Trong điều kiện của nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệpluôn quan tâm đến hiệu quả chi phí bỏ ra để với chi phí bỏ ra là thấp nhất thu đượcgiá trị sử dụng là lớn nhất và luôn tìm mọi biện pháp để hạ thấp chi phí nhằm mụcđích thu được lợi nhuận tối đa

Giá thành sản phẩm luôn chứa đựng hai mặt khác nhau bên trong đó là chiphí sản xuất đã bỏ ra và lượng giá trị sử dụng thu được cấu thành trong khối lượngsản phẩm công việc, lao vụ đã hoàn thành

Như vậy, bản chất của giá thành sản phẩm là sự chuyể dịch giá trị của cácyếu tố chi phí vào những sản phẩm, công việc, lao vụ đã hoàn thành Giá thànhkhông những chỉ là chỉ tiêu phản ánh chất lượng hoạt động sản xuất, kết quả sửdụng yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất mà còn là căn cứ để tính toán xác địnhhiệu quả kinh tế các hoạt động sản xuất của doanh nghiệp

Trang 10

* Phân loại giá thành sản phẩm

Để đáp ứng yêu cầu và hoạch toán quản lý về kế hoạch hoá giá thành cũngnhư yêu cầu xây dựng cả hàng hoá, giá thành được xem xét dưới nhiều góc độ,nhiều phạm vi tính toán khác nhau, về lý luận cũng như trên thực tế, ngoài các kháiniệm về giá thành xã hội, giá thành cá biệt còn có khái niệm giá thành công xưởng

và giá thành toàn bộ

+ Xét theo thời điểm tính và nguồn số liệu để tính giá thành

Giá thành được chia thành giá thành kế hoạch, giá thành định mức và giáthành thực tế

- Giá thành kế hoạch: Được xây dựng trước khi bước vào kinh doanh trên cơ

sở giá thành thực tế kỳ trước các định mức các dự toán chi phí của kỳ kế hoạch

- Giá thành định mức: Cũng như giá thành kế hoạch, giá thành định mứccũng được xác định trước khi bắt đầu sản xuất sản phẩm Tuy nhiên khác đối tượnghạch toán chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành sản phẩm.Vấn đề này có tầmquan trọng đặc biệt, đặc biệt trong cả lý luận cũng như trong thực tiễn hạch toán và

là nội dung cơ bản nhất của tổ chức hạch toán chi phí sản xuất tính giá thành sảnphẩm Xác định khối lượng tập hợp chi phí sản xuất là khâu dầu tiên trong toàn bộcông tác hạch toán quá trình sản xuất, đó là việc xác định nội dung, chi phí, phạm

vi giới hạn cần tập hợp chi phí đó

+ Xét theo phạm vi phát sinh chi phí

Giá thành được chia thành giá thành sản xuất và giá thành tiêu thụ:

- Giá thành sản xuất hay còn gọi là giá thành công xưởng là chỉ tiêu phảnánh tất cả các chi phí liên quan đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm trong phạm viphân xưởng sản xuất (chi phí vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, và chi phí sảnxuất chung) vì vậy giá thành sản xuất còn có tên gọi là giá thành công xưởng

- Giá thành tiêu thụ (giá thành toàn bộ): là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các chiphí sản xuất sản phẩm (chi phí sản xuất, quản lý, bán hàng) Do vậy giá thành tiêuthụ còn gọi là giá thành toàn bộ và được tính theo công thức:

Giá thành toàn bộ

sản phẩm tiêu thụ =

Giá thành sảnxuất sản phẩm +

Chi phíbán hàng +

Chi phí quản lýdoanh nghiệp

Trang 11

1.3 Nhiệm vụ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Để giúp cho việc xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất chínhxác cần dựa trên những cơ sở sau đây:

- Đặc điểm tổ chức sản xuất của doanh nghiệp

- Quy trình công nghệ kỹ thuật sản xuất sản phẩm

- Địa điểm phát sinh chi phí mục đích công dụng của chi phí

- Yêu cầu quản lý và trình độ quản lý của doanh nghiệp

Dựa vào những căn cứ trên đối tượng kế toán chi phí sản xuất trong các doanhnghiệp có thể là:

- Từng nhóm sản phẩm

- Từng sản phẩm, từng đơn đặt hàng, từng hạng mục công trình

- Từng phân xưởng, bộ phận sản xuất hoặc toàn doanh nghiệp

- Từng bước công nghệ hoặc toàn bộ quy trình công nghệ

- Từng bộ phận chi tiết sản phẩm

Xác định đúng phạm vi giới hạn tập hợp chi phí sản xuất là cơ sở để tính giáthành sản phẩm tức là xác định nội dung, phạm vi các chi phí cấu thành trong sảnphẩm, lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành cần được tính giá thành thực tế

Việc xác định đúng đối tượng tính giá thành cũng phải căn cứ vào đặc điểm

cơ cấu tổ chức sản xuất, đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm, đặcđiểm và yêu cầu trình độ hạch toán kinh tế và quản lý với giá thành kế hoạch đượcxây dựng trên cơ sở các định mức bình quân tiên tiến và không biến đổi trong suốt

kỳ kế hoạch, giá thành định mức lại được xây dựng trên cơ sở các định mức chi phíhiện hành tại từng thời điểm nhất định trong kỳ kế hoạch (thường là ngày đầutháng) nên giá thành định mức luôn thay đổi phù hợp với sự thay đổi của các địnhmức chi phí đạt được trong quá trình sản xuất sản phẩm Giá thành thực tế là chỉtiêu xác định sau khi kết thúc quá trình sản xuất sản phẩm trên cơ sở các chi phí phátsinh trong quá trình sản xuất sản phẩm

2 Đối tượng kế toán chi phí sản xuất và đối tượng giá thành sản phẩm

2.1 Đối tượng kế toán chi phí sản xuất

* Khái niệm: Đối tượng kế toán chi phí sản xuất là phạm vi và giới hạn để

Trang 12

tập hợp chi phí sản xuất theo các phạm vi và giới hạn Xác định đối tượng kế toánchi phí sản xuất là khâu đầu tiên trong việc tổ chức kế toán chi phí sản xuất Thựcchất của việc xác định đối tượng kế toán chi phí sản xuất là xác định ra nơi gây rachi phí (phân xưởng, bộ phận sản xuất, giai đoạn công nghệ…) hoặc đối tượngchịu chi phí (sản phẩm, đơn đặt hàng…)

* Căn cứ xác định đối tượng kế toán chi phí sản xuất

Khi xác định đối tượng kế toán chi phí sản xuất, trước hết các nhà quản trịphải căn cứ vào mục đích sử dụng của chi phí, sau đó phải căn cứ vào đặc điểm tổchức sản xuất kinh doanh, quản lý sản xuất kinh doanh, quy trình công nghệ sảnxuất, loại hình sản xuất sản phẩm, khả năng trình độ và yêu cầu quản lý của doanhnghiệp

2.2 Đối tượng tính giá thành

* Khái niệm tính giá thành: Là các loại sản phẩm, công việc, lao vụ màdoanh nghiệp đã sản xuất hoàn thành đòi hỏi phải tính tổng giá thành và giá thànhđơn vị

* Đối tượng tính giá thành

Để hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm được chính xác kịpthời, đòi hỏi công việc đầu tiên mà người quản lý phải làm là xác định của doanhnghiệp Trong các doanh nghiệp tuỳ vào đặc điểm tình hình cụ thể mà đối tượngtính giá thành có thể là:

- Từng sản phẩm, công việc đã hoàn thành, từng đơn đặt hàng

- Nửa thành phẩm và sản phẩm hoàn thành ở bước công nghệ cuối cùng

- Từng bộ phận, chi tiết sản phẩm

Trang 13

Việc xác định rõ mối quan hệ và sự khác nhau giữa đối tượng hoạch toán chiphí sản xuất và đối tượng tính giá thành là vấn đề có ý nghĩa rất lớn, mang tínhđịnh hướng cho tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.Đồng thời thể hiện được mục đích và phạm vi tiến hành hai giai đoạn của công tác

kế toán nêu trên

Cần lưu ý rằng, đối tượng kế toán chi phí giá thành sản phẩm tuy có nội dungkhác nhau nhưng có mối quan hệ với nhau xuất phát từ mối quan hệ giữa chi phí sảnxuất với giá thành sản phẩm.Ngoài ra một đối tượng tập hợp chi phí sản xuất có thểgồm nhiều đối tượng tính giá thành và ngược lại một đối tượng tính giá thành lại baogồm nhiều đối tượng tập hợp chi phí giá thành sản xuất

3 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất

* Phương pháp tập hợp trực tiếp

Phương pháp này áp dụng trong trườnghợp chi phí sản xuất phát sinh có liênquan trực tiếp đến đối tượng kế toán sản xuất riêng biệt Do đó có thể căn cứ vàochứng từ ban đầu để hạch toán trực tiếp cho từng đối tượng riêng biệt Theophương pháp này chi phí sản xuất được tính trực tiếp cho từng đối tượng chịu chiphí nên đảm bảo độ chính xác cao

* Phương pháp tập hợp gián tiếp

Phương pháp này áp dụng trong trường hợp chi phí sản xuất phát sinh cóliên quan đến nhiều đối tượng kế toán chi phí, không tổ chức ghi chép ban đầuriêng cho từng đối tượng được Trong trường hợp đó, phải tập hợp chung chonhiều đối tượng Sau đó lựa chọn tiêu chuẩn phân bổ thích hợp để phân bổ khoảnchi phí này cho từng đối tượng kế toán chi phí Việc phân bổ được tiến hành theotrình tự:

- Xác định hệ số phân bổ:

Hệ số phân bổ = Tổng chi phí cần phân bổ

Tổng tiêu chuẩn dùng để phân bổ

- Xác định mức chi phí cho từng đối tượng

Ci = Ti x H

Ci: Là chi phí phân bổ cho từng đối tượng i

Trang 14

Ti: Là tiêu chuẩn phân bổ cho từng đối tượng i

H: là hệ số phân bổ

4 Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất

4.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong doanh nghiệp là chi phí về nguyên liệu,

vật liệu sử dụng trực tiếp cho hoạt động sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ trong

kỳ sản xuất kinh doanh Như vậy, chi phí NVLTT bao gồm toàn bộ giá trị thực tếcủa các loại nguyên, vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu được sử dụng trực tiếpcho quá trình sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ Các loại nguyên, nhiên vật liệunày có thể xuất từ kho ra để sử dụng hoặc cũng có thể mua về để sử dụng ngay.Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì giá trịnguyên vật liệu mua về đưa ngay vào sử dụng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm,không bao gồm thuế GTGT Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phươngpháp trực tiếp cho sản xuất sản phẩm bao gồm cả thuế GTGT

- Tài khoản kế toán sử dụng: TK 154: “Chi phí SXKD dở dang”

- Chứng từ kế toán sử dụng:

Khi hạch toán chi phí NVLTT, kế toán căn cứ vào các chứng từ như: chứng từxuất kho, hóa đơn mua vật liệu hoặc bảng phân bổ vật tư, tiến hành tập hợp theophương pháp trực tiếp hoặc sử dụng phương pháp phân bổ gián tiếp cho từng đốitượng

Trang 15

- Xuất kho nguyên vật liệu dùng trực tiếp cho sản xuất chế tạo sản phẩm, căn cứvào bảng phân bổ nguyên vật liệu, kế toán ghi:

Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Có TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu

- Trường hợp mua nguyên vật liệu sử dụng ngay cho sản xuất chế tạo sản phẩm,không qua kho, kế toán ghi:

Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 111, 112, 141, 331… Tổng giá thanh toán

- Trường hợp cuối kỳ có nguyên vật liệu sử dụng chưa hết, không nhập lại kho

Nợ TK 152 (chi tiết theo từng đối tượng)

Có TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dangSang đầu kỳ sau, kế toán ghi tăng chi phí nguyên vật liệu bằng bút toánthường

Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Có TK 152 – nguyên vật liệuCó TK 611 – mua hàng

- Khi chi phí NVLTT vượt trên mức dự toán bình thường ghi:

Nợ TK 632: “giá trị vượt mức dự toán”

Có TK 154: “giá trị vượt mức dự toán”

Sơ đồ kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (Phụ lục 01)

4.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả cho công nhân

trực tiếp sản xuất sản phẩm xây lắp hoặc trực tiếp thực hiện các lao vụ, dịch vụgồm: tiền lương, tiền công chính, các khoản trích theo lương, tiền phụ cấp, cáckhoản phụ cấp Trong doanh nghiệp xây lắp không bao gồm tiền lương trả chonhân viên quản lý và các khoản trích theo lương Trong trường hợp không tập hợptrực tiếp được, chi phí nhân công trực tiếp cũng được tập hợp chung sau đó kế toán

sẽ phân bổ cho từng đối tượng chịu chi phí theo một tiêu chuẩn phân bổ hợp lý

Trang 16

Trình tự kế toán một số nhiệm vụ chủ yếu:

- Tiền lương và các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất (căn

cứ vào bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội)

Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Có TK 334 – Phải trả người lao độngCó TK 338 – Phải trả khác

- Trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân nghỉ phép (Căn cứ vào kế hoạchtrích trước để kế toán ghi TK trích trước)

Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Có TK 335 – Chi phí phải trả

- Trường hợp tạm ứng chi phí để thực hiện giá trị khoán xây lắp nội bộ (bộ phậnnhận khoán không tổ chức công tác kế toán riêng), khi quyết toán tạm ứng về khốilượng xây lắp nội bộ hoàn thành đã bàn giao được duyệt, kế toán ghi nhận chi phíNCTT

Nợ TK 154: “Chi phí SXKD dở dang”

Có TK 141: “Tạm ứng”

- Khi chi phí nhân công vượt mức dự toán bình thường kế toán phản ánh:

Nợ TK 632: “giá trị vượt mức dự toán”

Có TK 154: “giá trị vượt mức dự toán”

Sơ đồ kế toán chi phí nhân công trực tiếp (Phụ lục 02)

4.3 Kế toán chi phí sản xuất chung

Chi phí sản xuất chung: Bao gồm các chi phí liên quan đến quản lý ở các tổ

đội, bộ phận sản xuất phát sinh trong kỳ như tiền lương, các khoản trích theolương, chi phí khấu hao TSCĐ dùng chung cho hoạt động của đội, chi phí dịch vụmua ngoài và các khoản chi phí khác liên quan

+ Chi phí khấu hao TSCĐ dùng cho sản xuất: bao gồm toàn bộ chi phí khấu haoTSCĐ dùng vào sản xuất

+ Chi phí dịch vụ mua ngoài như tiền điện nước sử dụng cho quản lý, và các chiphí khác bằng tiền

Trang 17

Trình tự một số nhiệm vụ kế toán chủ yếu:

- Tiền lương và các khoản trích theo lương của nhân viên quản lý phân xưởng (căn

cứ vào bảng lương và bảng phân bổ BHXH)

Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Có TK 334 – Phải trả người lao độngCó TK 338 – Phải trả khác

+ Chi phí VL, CCDC xuất dùng cho đội xây lắp:

Nợ TK 154: “Chi phí SXKD dở dang”

Có TK 152, 153: “Nguyên vật liệu, CCDC”

- Trích KHTSCĐ phục vụ quản lý phân xưởng (căn cứ vào bảng tính và bảng phân

bổ KHTSCĐ)

Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Có TK 214 – Giá trị hao mòn

- Thuế tài nguyên phải nộp

Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Có TK 333(6) – Thuế tài nguyên môi trường

- Tập hợp chi phí khác bằng tiền, căn cứ vào chứng từ gốc và các tài liệu liên quan

kế toán ghi:

Nợ TK 154: “Chi phí SXKD dở dang”

Nợ TK 1331: “Thuế GTGT được khấu trừ”

Có TK 111, 112, 331: “Tổng giá trị mua hàng”

- Chi phí sản xuất chung cố định không được phân bổ:

Nợ TK 632: “Giá vốn hàng bán”

Có TK 154: “Chi phí SXKD dở dang”

Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất chung (Phụ lục 03)

4.4 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ

Trong các doanh nghiệp sản xuất dở dang cuối kỳ là những sản phẩm cònđang trong quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm hay nói một cách khác đó là nhữngsản phẩm đang còn nằm trong dây chuyền sản xuất chưa hoàn thành, chưa bàn giao

Trang 18

và tính khối lượng bàn giao thanh toán.

Việc đánh giá sản phẩm dở dang có ý nghĩa rất quan trọng để tính được giáthành sản phẩm bởi vì chỉ có đánh giá chính xác sản phẩm dở dang cuối kỳ thì mớicó thể xác định được giá thành sản phẩm một cách chính xác

Để vận dụng phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ cho phù hợpcần phải căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, mứcđộ tỉ trọng và thời gian của các chi phí vào quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm,yêu cầu trình độ quản lý của doanh nghiệp Với bán thành phẩm có thể tính theochi phí thay thế hoặc chi phí kế hoạch

Với sản phẩm đang chế tạo dở dang có thể áp dụng một trong các phươngpháp sau:

- Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo sản lượng ước tính tương đương

Với phương pháp này phải dựa vào mức độ hoàn thành và số lượng thànhphẩm dở dang, sản phẩm hoàn thành.Tiêu chuẩn qui đổi thường dựa vào tiềnlương, giờ công định mức Để đảm bảo tính chính xác của việc đánh giá phươngpháp này chỉ nên áp dụng để tính các chi phí chế biến còn các chi phí nguyên vậtliệu phải xác định theo số thực tế đã dùng

Giá trị vật liệu chính nằm

- Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu chính

Theo phương pháp này toàn bộ chi phí chế biến được tính hết cho sản phẩm

Do vậy trong sản phẩm dở dang chỉ bao gồm giá trị nguyên vật liệu

Phương pháp này chỉ nên áp dụng trong các doanh nghiệp mà chi phí

Trang 19

nguyên vật liệu trực tiếp hoặc chi phí vật liệu chính trực tiếp chiếm tỷ trọng lớntrong tổng chi phí sản xuất, khối lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ ít và không cóbiến động nhiều so với đầu kỳ.

Giá trị vật liệu chính nằm

- Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo 50% chi phí chế biến

Để đơn giản cho việc tính toán, đơn vị loại những sản phẩm mà chi phí chếbiến chiếm tỷ trọng thấp trong tổng chi phí, kế toán thường áp dụng phương phápnày Thực chất đây là một dạng của phương pháp ước tính theo sản lượng tươngđương trong đó giả định sản phẩm dở dang đã hoàn thành 50% so với thành phẩm.Giá trị sản phẩm dở

dang chưa hoàn thành =

Giá trị nguyên vật liệuchính nằm trong SPDD x

- Xác định sản phẩm dở dang theo chi phí định mức hoặc theo kế hoạch

Căn cứ vào định mức tiêu hao (hoặc chi phí kế hoạch) cho các khâu, cácbước, các công việc trong quá trình chế tạo sản phẩm để xác định giá trị sản phẩm

dở dang Phương pháp này chỉ áp dụng ở các doanh nghiệp đã xây dựng được hệthống định mức một cách chi tiết

Ngoài ra trên thực tế người ta còn áp dụng các phương pháp khác để xácđịnh giá trị sản phẩm dở dang như phương pháp thống kê kinh nghiệm, phươngpháp tính theo chi phí vật liệu chính và vật liệu phụ nằm trong sản phẩm dở dang

Tuy nhiên mỗi phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ đều cónhững ưu điểm, nhược điểm và điều kiện áp dụng thích hợp do vậy bộ phận kếtoán phải căn cứ vào đặc điểm, tình hình cụ thể của doanh nghiệp mà lựa chọn vậndụng phương pháp thích hợp đảm bảo cho việc tính toán chính xác

5 Phương pháp tính giá thành sản phẩm

Trang 20

Chi phí sản xuất đã tập hợp được là cơ sở để bộ phận kế toán tính giá thànhthực tế của sản phẩm Việc tính giá thành sản phẩm chính xác giúp xác định vàtính chính xác các kết quả hoạt động sản xuất của doanh nghiệp, giúp các nhà lãnhđạo, quản lý doanh nghiệp có những quyết định, giải pháp kịp thời, thích hợp để

mở rộng hay thu hẹp sản xuất để đầu tư vào mặt hàng sản phẩm nào

Do đó trên cơ sở chi phí sản xuất tập hợp được theo các đối tượng kế toántập hợp chi phí sản xuất, kế toán vận dụng phương pháp tính giá thành hợp lý, phùhợp với đặc điểm tổ chức sản xuất, với đặc điểm tính chất của sản phẩm, với yêucầu quản lý của doanh nghiệp và những quy định thống nhất của nhà nước

Thực chất của việc tính giá thành sản phẩm là việc sử dụng các phương pháptính toán phân bổ các chi phí sản xuất đã tập hợp được và chi phí tính cho sảnphẩm dở dang cuối kỳ

Có nhiều phương pháp tính giá thành khác nhau tuỳ từng quy trình côngnghệ sản xuất sản phẩm tuỳ thuộc vào loại hình doanh nghiệp cũng như trình độquản lý nói chung, trình độ tổ chức công tác kế toán tính giá thành nói riêng màmỗi doanh nghiệp lựa chọn cho mình một phương pháp tính giá thành cho phùhợp

Có 8 phương pháp tính giá thành như sau:

- Phương pháp tính giá thành giản đơn

- Phương pháp tính giá thành phân bước có tính giá thành bán thành phẩm

- Phương pháp tính giá thành phân bước không tính giá thành bán sản phẩm

- Phương pháp tính giá thành loại trừ chi phí sản xuất sản phẩm phụ

- Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng

- Phương pháp tính giá thành theo hệ số

- Phương pháp tính giá thành theo tỷ lệ

Trang 21

- Phương pháp tính giá thành theo định mức

Trang 22

6 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Phương pháp tính giá thành giản đơn

Phương pháp này được áp dụng cho DN có quy trình công nghệ giản đơn,liên tục, khép kín, mặt hàng sản xuất ít, khối lượng lớn, chu kỳ sản xuất ngắn Khiđó, kế toán xác định đối tượng tập hợp CPSX là toàn bộ quy trình sản xuất, còn đốitượng tính giá thành là khối lượng SPHT và giá thành thực tế của sản phẩm đượcxác định như sau:

+

Chi phí sản xuấtphát sinhtrong kỳ

-Chi phí sản xuấtcủa SPDDcuối kỳGiá thành đơn vị thực tế =

Tổng giá thành thực tế

Số lượng sản phẩm thực tế nhập khoTrường hợp cuối kỳ không có SPDD hoặc có nhưng ít và ổn định nên khôngcần tính chi phí của SPDD thì:

Tổng giá thành sản phẩm = Tổng CPSX đã tập hợp trong kỳ

Áp dụng phương pháp này thì việc tính toán đơn giản, phù hợp với cácdoanh nghiệp thuộc ngành công nghiệp khai thác, điện, nước…

Trang 23

CHƯƠNG 2 TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP

CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM

TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY SẢN CÁI RỒNG

2.1 Tổng quan về công ty Cổ Phần Thủy Sản Cái Rồng

2.1.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển

Công ty Cổ Phần Thủy Sản Cái Rồng là doanh nghiệp nhà nước được cổ phần hóa,sở kế hoạch và đầu tư cấp theo giấy đăng ký kinhh doanh số: 22.03.23.002 ngày 03/08/2000

Tên công ty:công ty Cổ Phần Thủy Sản Cái Rồng

Trụ sở và xưởng sản xuất tại: Thôn Đông Trung-Xã Đông Xá-Huyện Vân Tỉnh Quảng Ninh

Đồn-Diện tích mặt bằng : 72.000 m2

Giám đốc hiện nay: ông Lưu Văn Dỹ

- Lịch sử hình thành và phát triển của công ty

Công ty Cổ Phần Thủy Sản Cái Rồng tiền than là một cơ sở sản xuất nước mắmnhỏ.Từ những năm 60 người dân Quảng Ninh đã biết đến sản phẩm nước mắm CáiRồng với tên gọi nước mắm Cẩm Phả huyện,khi đó công ty mới là một cơ sở sảnxuất nhỏ,công suất chỉ vài nghìn lít/năm,với một loại sản phẩm duy nhất là nướcmắm đóng can.Trải qua hơn 50 năm trưởng thành và phát triển nhiều lần đổi tênnhư :xí nghiệp nước mắm Cái Rồng, công ty Thủy Sản Cái Rồng và đến năm 2000công ty chính thức được cổ phần hóa đổi tên thành công ty Cổ Phần Thủy Sản CáiRồng được sở kế hoạch và đầu tư cấp theo giấy đăng ký kinh doanhsố:22.03.23.002 lần đầu ngày 03/08/2000,lần 2 ngày 06/07/2006 với ngành nghềkinh doanh là: chế biến thủy sản, nước mắm, nuôi trồng thủy sản, dịch vụ nghề cá

và xây dựng cơ sở hạ tầng

2.1.2 Cơ chế quản lý kinh tế - tài chính của công ty

Công ty Cổ Phần Thủy Sản Cái Rồng tổ chức quản lý theo mô hình trựctuyến,Ban giám đốc Công ty gồm 1 Giám đốc và 1 phó giám đốc

Trang 24

- Giám đốc: Là đại diện pháp nhân của công ty, là người có quyền hành cao nhất

trong Công ty và chịu trách nhiệm về toàn bộ kết quả hoạt động sản xuất kinhdoanh (SXKD) của công ty

- Phó giám đốc: Điều hành, quản lý các hoạt động liên quan đến sản xuất ,kỹ

thuật,kinh doanh, chịu trách nhiệm trước giám đốc về các lĩnh vực được phâncông

Các phòng ban chuyên môn nghiệp vụ của công ty có chức năng tham mưu chogiám đốc trong quản lý và điều hành công việc được Giám đốc phân công

- Phòng kế hoạch: Có nhiệm vụ lập kế hoạch, dự án và giao cho các đơn vị sản

xuất để thực hiện kế hoạch, dự án,hàng tháng theo dõi tình hình thực hiện kế hoạch

và sơ kết báo cáo kế hoạch đã thực hiện

- Phòng ký thuật: Có nhiệm vụ quản lý, kiểm tra nguyên vật liệu đầu vào về số

lượng,chất lượng, chủng loại và chất lượng thành phẩm,nghiên cứu đề xuất nhữngsản phẩm mới, tổ chức công nghệ sản xuất của Công ty, bảo quản, đăng ký nhãnhiệu hàng hóa,chất lượng sản phẩm

- Phòng tài chính-kế toán: Tiến hành tổ chức, chỉ đạo thực hiện công tác kế toán

tài chính phục vụ cho hoạt động sản xuất SXKD của Công ty, thực hiện chế độquản lý tài chính, báo cáo kết quả và hoạt động thống kê do nhà nước Nhà nước vàTỉnh quy định, tham gia việc định giá với hàng hóa mùa vào và bán ra, kiểmtra,phân tích các hoạt động tài chính trong từng thời kỳ, tham mưu cho Giám đốctrong việc huy động,quản lý và sử dụng vốn có hiệu quả nhất

- Phòng tổ chức-hành chính: Có nhiệm vụ quản lý, sắp xếp, bố trí lao động toàn

công ty; thực hiện chế độ lao động tiền lương, chế độ chính sách và các công việcvăn phòng, hành chính khác

Sơ đồ bộ máy quản lý (phụ lục 04)

2.1.3 Qui trình công nghệ chế tạo và đặc điểm sản phẩm (Phụ lục 05)

Thời gian xử lý tối thiểu khi xử lý cá nguyên liệu cho đến khi chiết rút nước mắm

từ 6 đến 12 tháng

Căn cứ vào chức năng và nhiệm vụ được giao,công ty Cổ Phần Thủy Sản Cái Rồngđã xây dựng cho mình một mô hình tổ chức từ công ty đến các phòng ban và các

Trang 25

phân xưởng sản xuất.Trong đó, các phân xưởng là bộ phận trực tiếp tham gia sảnxuất được tổ chức thành các tổ cụ thể Công ty tổ chức hoạt động sản xuất kinhdoanh thành các tổ như sau:

- Tổ chế biến 1 và 2: đảm bảo thực hiện quy trình ướp chượp trong khu vực chumngâm cá

- Tổ lọc rút:đảm bảo thực hiện quy trình lọc rút khu vực bể theo quy định

- Bộ phận kỹ thuật: kiểm tra, theo dõi tiến độ và chất lượng sản phẩm

2.1.4 Tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (Phụ lục 06)

Trong giai đoạn năm 2013-2014 tình hình hoạt động và kết quả kinh doanhkhá tốt,năm 2014 cao hơn so với năm 2013.Từ đó cho thấy hoạt động kinh doanhcủa công ty trong những năm gần đây tuy gặp khó khăn nhưng đã từng bước khắcphục.So sánh chỉ tiêu tài chính về tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinhdoanh trong năm 2013 và 2014 ta thấy:

- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2014 tăng 156.262.518 đtương ứng với 2,85% so với năm 2013

- Doanh thu hoạt động tài chính năm 2014 tăng 100.000 đ tương ứng 17,36%

- Chi phí tài chính tăng 10.089.600 đ lý do chính do chi phí lãi tiền vay dùngcho sản xuất kinh doanh năm 2014 tăng 3,58%

- Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trong năm 2014 tăng mạnh từ53.665.308 đ lên 72.430.657 đ tương ứng 34,96%

Qua hơn 14 năm cổ phần hóa,tập thể lãnh đạo và cán bộ công nhân viên đã nỗlực không ngừng để xây dựng doanh nghiệp vững mạnh,giải quyết việc làm chohơn 100 lao động thường xuyên và hàng trăm lao động thời vụ,nhất là số lao động

nữ ở địa phương,góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nôngthôn,không ngừng nâng cao chất lượng và đa dạng hóa sản phẩm

Với những kết quả đã đạt được trong năm 2014 so với năm 2013 ta thấy được

sự đúng đắn của ban lãnh đạo trong đường lối phát triển của công ty.Công ty đangcó những bước phát triển tốt và đạt được những kết quả đáng mong đợi

2.1.5 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty

Để phù với đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và đặc điểm tổ chức bộ máyquản lý, bộ máy kế toán tại công ty được tổ chức theo hình thức tập trung Vớihình thức này thì toàn bộ công việc kế toán của công ty được tập trung tại phòng

kế toán của công ty Tại phòng kế toán tài chính hàng ngày cập nhật, kiểm tra,

Trang 26

kiểm soát hồ sơ, chứng từ ở tất cả các phòng ban Nghiệp vụ kinh tế toàn công tycung cấp cho phòng theo qui chế về chế độ báo cáo luân chuyển chứng từ một cách

hệ thống, giám sát tài chính kinh tế, hoạt động kinh tế ở từng thời điểm, tạo thànhmối liên kết chặt chẽ và phải tuân thủ một thể thống nhất về hoạt động kinh tế

Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tại công ty (Phụ lục 07)

Công ty áp dụng chế độ kế toán được ban hành theo quyết định số48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 dành cho doanh nghiệp vừa và nhỏ của Bộtrưởng Bộ tài chính

Chính sách kế toán đang áp dụng tại công ty:

- Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 1/1/N kết thúc ngày 31/12/N

- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán : VNĐ

- Hình thức sổ kế toán áp dụng : Chứng từ ghi sổ

- Phương pháp kế toán tài sản cố định

+ Nguyên tắc đánh giá TSCĐ : theo giá thực tế

+ Phương pháp khấu hao TSCĐ áp dụng: TSCĐ được khấu hao theo phươngpháp đường thẳng

- Phương pháp kế toán hàng tồn kho

+ Nguyên tắc đánh giá: theo giá bình quân gia quyền cả kỳ

+ Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: theo phương pháp kê khai thườngxuyên

- Phương pháp tính và nộp thuế GTGT : theo phương pháp khấu trừ

Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ (Phụ lục 08).

2.2 Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty

Cổ Phần Thủy Sản Cái Rồng.

2.2.1 Đặc điểm chi phí sản xuất tại công ty

Chi phí sản xuất bao gồm nhiều khoản chi phí có nội dung, công dụng và mụcđích sử dụng không như nhau Vì vậy, để phục vụ cho công tác quản lý nói chung

và kế toán nói riêng, cần phân loại chi phí sản xuất theo tiêu thức thích hợp.Đây làbước đầu rất quan trọng của việc tính đúng,tính đủ chi phí sản xuất để tiến hànhhạch toán kinh doanh, xác định kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh cũng

Trang 27

như của từng loại sản phẩm.

Xét theo tình hình thực tế công ty Cổ Phần Thủy Sản Cái Rồng là một công tycó quy mô nhỏ,các khoản chi phí không phức tạp.Hơn nữa,công ty có quy trìnhcông nghệ chế biến phức tạp liên tục thuộc loại hình sản xuất hàng loạt nên trongcông tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất phải có phương pháp tập hợp đầy đủ vàđúng đối tượng,mặt khác đảm bảo số liệu cho công tác tính giá thành được thuậnlợi

Đặc điểm chi phí sản xuất của công ty là chi phí sản xuất kinh doanh được tậphợp theo khoản mục chi phí,bao gồm:

+ Chi phí nguyên liệu vật liệu trực tiếp

+ Chi phí nhân công trực tiếp

+ Chi phí sản xuất chung

2.2.2 Đối tượng kế toán chi phí sản xuất, đối tượng tính giá thành tại công ty

2.2.2.1.Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất

Xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là khâu đầu tiên trongviệc tổ chức kế toán chi phí sản xuất.Với quy trình sản xuất liên tục,quá trình sảnxuất trải qua nhiều công đoạn khác nhau.Cùng một quy trình sản xuất với cùngmột loại nguyên vật liệu tiêu hao thu được nhiều loại sản phẩm khác nhau.Do đócăn cứ vào đặc điểm quy trình và đặc điểm tổ chức sản xuất mà kế toán công ty CổPhần Thủy Sản Cái Rồng xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là từng loạisản phẩm

Công ty sử dụng TK 154 để tập hợp chi phí sản xuất với các tài khoản chi tiết:

TK 1541: để tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

TK 1542: để tập hợp chi phí nhân công trực tiếp

TK 1543: để tập hợp chi phí sản xuất chung

2.2.2.2.Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất

Tập hợp chi phí có ý nghĩa to lớn, nó là cơ sở là tiền đề để tính giá thành sản phẩm,

từ đó xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Tùy thuộc vào khả năng tậphợp chi phí vào các đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất Kế toán áp dụngphương pháp tập hợp một cách phù hợp

Đối với những khoản mục chi phí có liên quan trực tiếp đến đối tượng kế toán tậphợp chi phí đã được các định thì cho phép tập hợp trực tiếp các chi phí này vào

Trang 28

từng đối tượng kế toán có liên quan.

Đối với khoản mục chi phí liên quan đến nhiều loại sản phẩm, không thể tập hợptrực tiếp cho từng đối tượng cụ thể ở công ty là khoản mục chi phí sản xuất chungthì doanh nghiệp sử dụng phương pháp phân bổ gián tiếp theo tiêu chuẩn phân bổthích hợp

2.2.3.Kế toán chi phí sản xuất ở công ty

Để minh hoạ rõ thêm thực tế kê toán chi phí và tính giá thành tại Công ty,

em xin lấy số liệu của xưởng sản xuất nước mắm cao đạm

Doanh nghiệp tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ, vì vậycuối kỳ kế toán tiến hành tính đơn giá bình quân gia quyền nguyên, nhiên vật liệu,công cụ dụng cụ xuất dùng để phản ánh giá vào các phiếu xuất kho dùng sản xuấtsản phẩm

2.2.3.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là khoản chi về vật liệu thực tế phát sinh tạinơi sản xuất, dùng trực tiếp cho việc chế biện sản phẩm Mỗi doanh nghiệp sảnxuất có đặc điểm quy trinh công nghệ sản xuất khác nhau nên nhu cầu về nguyênvật liệu cũng khác nhau.Tại công ty Cổ Phần Thủy Sản Cái Rồng với sản phẩm lànước mắm,nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm nguyên vật liệu chính:

- Cá nục để chế biến nước mắm cao đạm

Và nguyên vật liệu phụ là muối

Nguyên vật liệu của công ty được theo dõi và mở chi tiết trên TK 152 như sau:

TK 152 nguyên vật liệu chính: chượp (cá nục)

TK 152 nguyên vật liệu phụ : Muối

Nguyên vật liệu của công ty ít chỉ có cá, muối Cá mua một năm hai đợt vàotháng 2, 3, 4 và tháng 7, 8, 9 trực tiếp tại bãi nguồn cá của ngư dân mang đến báncho công ty Cá cho quá trình sản xuất phải tươi sống, không ươn thối, nên sau khithu mua cá phải được ướp đá trước để đưa vào kho bảo quản của công ty Mặc dù

cá chỉ nhập qua kho rồi đưa đi chế biến ngay nhưng kế toán vẫn làm thủ tục nhập,xuất kho

Giá xuất kho nguyên vật liệu dùng cho sản xuất nước mắm của công ty tínhtheo giá bình quân gia quyền Cuối tháng kế toán tiến hành xác định đơn giá bìnhquân của nguyên vật liệu

Trang 29

- Phương pháp tính giá xuất kho:

Trị giá vốn

thực tế NLVL

- Phương pháp kế toán chủ yếu:

Ví dụ1: Phiếu xuất kho số 45 (Phụ lục 09) ngày 01/05/2014 xuất kho 15000kg cá

nục với giá xuất kho bình quân cuối kỳ là 12.000đ/kg, và 5000kg muối đơn giábình quân cuối kỳ là 1.700đ/kg, sản xuất nước mắm cho người nhận là Chu ThịVân Kế toán hạch toán:

Nợ TK 1541 : 188.500.000đCó TK 152 : 188.500.000đ

Ví dụ2: Ngày 15/05/2014 doanh nghiệp mua 10.000kg cá nục, đơn giá 12.100đ/kg

tại cảng dùng để sản xuất nước mắm cao đạm thuế VAT 10%, chưa thanh toán

HĐGTGT số 359 (Phụ lục 10) Kế toán hạch toán :

Nợ TK 1541: 121.000.000đ

Nợ TK 133 : 12.100.000đCó TK 331 : 133.100.000đ

2.2.3.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

Chi phí nhân công trực tiếp là một trong các yếu tố chi phí cơ bản cấu thànhnên giá trị sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra.Sử dụng hợp lý lao động trực tiếp

là tiếp kiệm chi phí về lao động sống ,góp phần hạ giá thành sản phẩm, tăng lợinhuận cho doanh nghiệp và nâng cao đời sống cho người lao động trong doanhnghiệp

Chi phi nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả, phải thanh toán chocông nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, trực tiếp thực hiện các loại lao vụ, dịch vụ.Ở công ty Cổ Phần Thủy Sản Cái Rồng khoản này bao gồm tiền lương, các khoản

Số lượng NLVL tồn đầu kỳ +

Số lượng NLVL nhập trong kỳ

Trang 30

trích theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất: BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ.Hình thức trả lương công ty áp dụng là hình thức trả lương theo sản phẩm.

Tại công ty Cổ Phần Thủy Sản Cái Rồng,chi phí nhân công trực tiếp bao gồm:

- Tiền lương phải trả cho công nhân sản xuất

- Các khoản trích theo lương của công nhân sản xuất

Đối với tiền lương phải trả và các khoản trích theo lương của công nhân sảnxuất, công ty sử dụng bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương đểphản ánh khoản mục chi phí này

* Tiền lương phải trả cho công nhân sản xuất.

Đối với khoản tiền lương, công ty thực hiện lương theo sản phẩm, kế toán chỉ theodõi số tổng cộng và chi trả cho toàn bộ phân xưởng Còn việc tính trả lương chotừng người trong phân xưởng sẽ do nhân viên thống kê theo dõi dựa trên bảngchấm công, sổ theo dõi lao động, bảng kê sản phẩm hoàn thành và bảng đơn giálương

Đối với tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất, công ty khôngtiến hành trích trước và không hạch toán vào TK 335 Do vậy hàng tháng khi cóphát sinh thì luôn tính vào tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất.Công ty không thực hiện trích trước như vậy sẽ làm giảm một khối lượng côngviệc kế toán nhất định, tuy nhiên nếu số công nhân nghỉ biến động lớn do ảnhhưởng của một nguyên nhân khách quan cũng như chủ quan thì sẽ gây ảnh hưởngđến chi phí sản xuất trong kỳ, gây ra biến động của giá thành sản phẩm

Khoản chi phí về tương lai công ty được hạch toán cho từng sản phẩm theođơn giá tiền lương định mức đã được xây dựng cho từng loại sản phẩm và sảnlượng thực tế của sản phẩm hoàn thành vào cuối mỗi tháng

Lương sản phẩm(i) = Sản lượng SP(i)hoàn thành × Đơn giá tiền lương SP(i).

Tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất được hạch toán trực tiếp vào từngsản phẩm

Cuối tháng căn cứ vào bảng chấm công để tính lương cho bộ phận sản xuất

* Các khoản trích theo lương

Việc trích trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN được Công ty áp dụng tổng mứccác khoản trích theo lương là 34,5% bắt đầu từ ngày 01/01/2014 Trong đó:

Trang 31

STT Các khoản trích

theo lương

Doanh nghiệp(%)

Người lao động

(%)

Tổng(%)

VD: Trong 05/2014 theo bảng tính và phân bổ tiền lương (Phụ lục 11), tổng mức

lương cơ bản của công nhân trực tiếp sản xuất là: 80.430.000đ Kế toán phản ánh,tiền lương phải trả và các khoản trích theo lương

+ Tính tiền lương phải trả công nhân viên

Nợ TK 1542: 80.430.000đ

Có TK 334: 80.430.000đ+ Các khoản trích theo lương:

Nợ TK 1542: 19.303.200đ

Nợ TK 334: 8.445.150đCó TK 338: 27.748.000đChi tiết: 3382: 1.608.600đ (80.430.000 × 2%)

3383: 20.911.800đ (80.430.000 × 26%)3384: 3.619.350đ (80.430.000 × 4.5%)3389: 1.608.600đ (80.430.000 × 2%)

2.2.3.3 Kế toán chi phí sản xuất chung

Chi phí sản xuất chung là chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanhtrong phạm vi phân xưởng sản xuất, bộ phận, tổ đội sản xuất Những khoản chi phísản xuất chung ở công ty Cổ Phần Thủy Sản Cái Rồng bao gồm:

- Chi phí nhân viên phân xưởng

- Chi phí công cụ dụng cụ

- Chi phí khấu hao TSCĐ

- Chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí khác bằng tiền

* Chi phí nhân viên quản lý phân xưởng.

Trang 32

Bao gồm tiền lương và các khoản trích theo lương của nhân viên trong phânxưởng.lương và các khoản trích theo lương của nhân viên phân xưởng do nhânviên thống kế trong xí nghiệp lập và gửi lên phòng tài vụ

VD: Tháng 05/2014 theo bảng tính và phân bổ tiền lương (Phụ lục 11), tiền lương

cho nhân viên phân xưởng là 48.748.000đ Kế toán tính các khoản trích theo lươngcủa nhân viên phân xưởng Kế toán hạch toán:

+ Tính lương Nợ TK 1543: 48.748.000đ

Có TK 334: 48.748.000đ+ Các khoản trích theo lương:

Nợ TK 1543: 11.699.520đ

Nợ TK 334: 5.118.540đCó TK 338: 16.818.060đChi tiết: 3382: 974.960đ (48.748.000 × 2%)

3383: 12.674.480đ (48.748.000 × 26%)3384: 2.193.660đ (48.748.000 × 4.5%)3389: 974.960đ (48.748.000 × 2%)

* Chi phí công cụ, dụng cụ.

Công cụ, dụng cụ dùng cho sản xuất chung: Bao gồm chi phí về quần áo, giầydép, khăn, ủng cao su, găng tay, rổ,khay…

VD: Ngày 05/05/2014 xuất 20 đôi gang tay phục vụ sản xuất sản phẩm, đơn giá

bình quân cuối kỳ kế toán tính là 11.500đ/đôi Kế toán hạch toán:

Nợ TK 1543: 230.000đCó TK 153: 230.000đ

* Kế toán chi phí khấu hao tài sản cố định

Công ty áp dụng tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng

Căn cứ vào nguyên giá, giá trị còn lại, mức trích khấu hao của từng TSCĐ đãđăng ký với cục quản lý vốn và tài sản nhà nước tại DN hàng năm để tính khấu haohàng tháng Việc trích khấu hao được thực hiện theo quyết định 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính Công thức tính như sau:

Mức khấu hao

Nguyên giá TSCĐ

Số năm sử dụng

Ngày đăng: 21/11/2023, 16:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Phụ lục 01: Sơ đồ kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần thủy sản1 cái rồng
h ụ lục 01: Sơ đồ kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (Trang 44)
Phụ lục 02: Sơ đồ kế toán chi phí nhân công trực tiếp - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần thủy sản1 cái rồng
h ụ lục 02: Sơ đồ kế toán chi phí nhân công trực tiếp (Trang 45)
Phụ lục 03: Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất chung - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần thủy sản1 cái rồng
h ụ lục 03: Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất chung (Trang 46)
Phụ lục 05: Sơ đồ chế tạo sản phẩm - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần thủy sản1 cái rồng
h ụ lục 05: Sơ đồ chế tạo sản phẩm (Trang 48)
Phụ lục 07: Sơ đồ bộ máy kế toán tại công ty - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần thủy sản1 cái rồng
h ụ lục 07: Sơ đồ bộ máy kế toán tại công ty (Trang 51)
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG - Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần thủy sản1 cái rồng
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG (Trang 55)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w