1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ hubt thiện công tác quản lý thuế hàng hóa nhập khẩu tại chi cục hải quan cửa khẩu chi ma

93 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải Pháp Hoàn Thiện Công Tác Quản Lý Thuế Hàng Hóa Nhập Khẩu Tại Chi Cục Hải Quan Cửa Khẩu Chi Ma
Tác giả Hoàng Minh Tùng
Người hướng dẫn TS. Trần Trọng Khoái
Trường học Trường Đại Học Kinh Doanh Và Công Nghệ Hà Nội
Chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 497,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Người nhập cảnh có hàng hóa nhập khẩu, nhận hàng hóa qua cửa khẩu, biêngiới Việt Nam.- Người được ủy quyền, bảo lãnh và nộp thuế thay cho người nộp thuế, baogồm: + Đại lý làm thủ tục h

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI

HOÀNG MINH TÙNG

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ HÀNG HÓA NHẬP KHẨU TẠI CHI CỤC HẢI QUAN

CỬA KHẨU CHI MA

Chuyên ngành : Tài chính - Ngân hàng

Mã số : 8.340.201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: TS TRẦN TRỌNG KHOÁI

Hà Nội - 2019

Tài liệu luận văn Hubt

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tên tôi là: Hoàng Minh Tùng học viên lớp Cao học

Chuyên ngành Tài chính Ngân hàng K12

Tác giả luận văn.

Tài liệu luận văn Hubt

Trang 3

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THUẾ HÀNG HÓA NHẬP KHẨU 3

1.1 Những vấn đề cơ bản về thuế nhập khẩu 3

1.1.1 Khái niệm thuế nhập khẩu 3

1.1.2 Đặc điểm của thuế nhập khẩu 3

1.1.3 Vai trò của thuế nhập khẩu 4

1.1.4 Đối tượng nộp thuế, đối tượng chịu thuế nhập khẩu 7

1.1.5 Căn cứ tính thuế nhập khẩu 9

1.1.6 Phương pháp tính thuế nhập khẩu 12

1.2 Quản lý thu thuế nhập khẩu 13

1.2.1 Khái niệm quản lý thuế nhập khẩu 13

1.2.2 Mục tiêu của quản lý thuế nhập khẩu 14

1.2.3 Nguyên tắc quản lý thuế nhập khẩu 14

1.3 Nội dung quản lý thuế nhập khẩu 15

1.3.1 Quản lý căn cứ tính thuế nhập khẩu 16

1.3.2 Quản lý kê khai thuế nhập khẩu 18

1.3.3 Quản lý nợ thuế, cưỡng chế thuế 23

1.3.4 Quản lý miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế 25

1.3.5 Quản lý thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về thuế nhập khẩu 26

1.4 Nhân tố ảnh hưởng đến quản lý thuế nhập khẩu 27

1.4.1 Nhân tố khách quan 27

1.4.2 Nhân tố chủ quan 28

1.5 Kinh nghiệm quản lý thuế hàng hóa nhập khẩu của một số Chi cục hải quan và bài học kinh nghiệm áp dụng đối với Chi cục Hải quan Cửa khẩu Chi Ma 30

1.5.1 Kinh nghiệm quản lý thuế hàng hóa nhập khẩu của một số Chi cục hải quan 30

1.5.2 Bài học kinh nghiệm áp dụng đối với Chi cục Hải quan Cửa khẩu Chi Ma 33

Tài liệu luận văn Hubt

Trang 4

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THUẾ HÀNG HÓA NHẬP KHẨU TẠI CHI CỤC HẢI QUAN CỬA KHẨU CHI MA – CỤC HẢI

QUAN TỈNH LẠNG SƠN 35

2.1 Tình hình kinh tế, xã hội vùng Cửa khẩu Chi Ma và Chi cục Hải quan Cửa khẩu Chi Ma 35

2.1.1 Tình hình kinh tế, xã hội vùng Cửa khẩu Chi Ma 35

2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Chi cục Hải quan Cửa khẩu Chi Ma 37

2.2 Thực trạng quản lý thuế hàng hóa nhập khẩu tại Chi cục Hải quan Cửa khẩu Chi Ma 39

2.2.1 Tình hình thu ngân sách của Chi cục Hải quan cửa khẩu Chi Ma 39

2.2.2 Quản lý căn cứ tính thuế nhập khẩu 40

2.2.3 Quản lý nộp thuế nhập khẩu 47

2.2.4 Quản lý nợ thuế, cưỡng chế thuế nhập khẩu 48

2.2.5 Quản lý miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế nhập khẩu 52

2.3 Đánh giá công tác quản lý thuế hàng hóa nhập khẩu tại Chi cục Hải quan Cửa khẩu Chi Ma 54

2.3.1 Những kết quả đạt được 54

2.3.2 Những hạn chế còn tồn tại 59

2.3.3 Nguyên nhân của hạn chế 60

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ HÀNG HÓA NHẬP KHẨU TẠI CHI CỤC HẢI QUAN CỬA KHẨU MA – CỤC HẢI QUAN TỈNH LẠNG SƠN 66

3.1 Định hướng và mục tiêu quản lý thuế hàng hóa nhập khẩu của Chi cục Hải quan Cửa khẩu Chi Ma 66

3.2 Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế hàng hóa nhập khẩu tại Chi cục Hải quan Cửa khẩu Chi Ma 70

3.2.1 Tăng cường công tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế 70

3.2.2 Tăng cường công tác kiểm tra sau thông quan 71

3.2.3 Tăng cường công tác kiểm soát chống gian lận thương mại 73

Tài liệu luận văn Hubt

Trang 5

3.2.4 Kiểm soát chặt chẽ các khoản nợ đọng, không để nợ xấu phát sinh 75

3.2.5 Ứng dụng công nghệ thông tin vào trong quản lý thuế nhập khẩu 76

3.2.6 Chăm lo công tác đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 77

3.3 Một số kiến nghị 79

KẾT LUẬN 80

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 82

Tài liệu luận văn Hubt

Trang 6

DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU

Sơ đồ 1.2 Tiếp nhận khai báo thuế của Doanh nghiệp 22

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Chi cục Hải quan Cửa khẩu Chi Ma 40Bảng 2.1: Kết quả thu ngân sách của Chi Cục Hải quan Cửa khẩu Chi Ma giaiđoạn 2016 - 2018 42Bảng 2.2 Tình hình truy thu thuế NK qua tham vấn giá tại Chi Cục Hải QuanCửa khẩu Chi Ma giai đoạn 2016 -2018 45Bảng 2.3: Tình hình nợ đọng thuế nhập khẩu tại Chi Cục Hải quan Cửa khẩuChi Ma năm 2018 54Bảng 2.4: Tình hình thu thuế nhập khẩu các năm 2016 - 2018 tại chi cục hảiquan cửa khẩu Chi Ma 50Bảng 2.5: Tình hình vi phạm trong nhập khẩu được phát hiện trong 60Tài liệu luận văn Hubt

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong bất kỳ một xã hội nào, một chế độ nào thuế luôn là một công cụ thểhiện tính quyền lực công của Nhà nước, thuế là nguồn thu chủ yếu của Nhànước có nguồn lực tài chính để thực hiện đầy đủ chức năng nhiệm vụ của mình.Với sự phát triển và đa dạng của hội nhập, với việc thực hiện các cam kết tronghội nhập kinh tế quốc tế thì nguồn thu từ thuế nhập khẩu sẽ có ảnh hưởng lớnđến nguồn thu của Ngân sách Nhà nước Vì vậy công tác quản lý thuế nhập khẩucần được điều chỉnh cho phù hợp, linh hoạt với thông lệ quốc tế Do đó, việcnâng cao hiệu quả công tác quan lý thuế là một đòi hỏi cấp thiết, là một nhiệm

vụ trọng tâm trong ngành Hải Quan và của chi cục hải Quan cửa khẩu Chi Ma

hiện nay Xuất phát từ nhận thức trên tác giả chọn đề tài” Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế hàng hóa nhập khẩu tại Chi cục Hải quan Cửa khẩu Chi Ma” làm luận văn Thạc sĩ Kinh tế của mình

2 Mục tiêu nghiên cứu của luận văn

Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là nhằm tìm ra những giải pháp để nângcao hiệu quả quản lý thuế hàng hóa nhập khẩu tại Chi cục Hải quan Cửa khẩuChi Ma nhằm đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế của ngành Hải quan, khuyếnkhích và tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động đầu tư, hoạt động nhập khẩu pháttriển mạnh mẽ và đúng hướng, taọ sự công bằng cho các đối tượng khi tham giacác hoạt động sản xuất kinh doanh phục vụ xuất nhập khẩu

Để đạt được mục tiêu trên luận văn đã nghiên cứu một số lý luận cơ bản vềthuế nhập khẩu, nội dung quản lý Nhà nước với hoạt động này, thực trạng quản

lý thuế nhập khẩu hiện nay tại Chi cục Hải quan Cửa khẩu Chi Ma, đặc biệt tậptrung phân tích những hạn chế tồn tại trên cơ sở đó đưa ra những giải pháp phùhợp

3 Phạm vi, đối tượng nghiên cứu của luận văn

Phạm vi nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu chủ yếu về công tác quản lýthuế hàng hóa nhập khẩu tại Chi cục Hải quan Cửa khẩu Chi Ma

Đối tượng nghiên cứu: Phân tích các vấn đề liên quan đến công tác quản lýthuế nhập khẩu tại Chi cục Hải quan Cửa khẩu Chi Ma – Cục Hải quan tỉnhLạng Sơn

1

Tài liệu luận văn Hubt

Trang 9

Tài liệu luận văn Hubt

Trang 10

4 Phương pháp nghiên cứu

Việc nghiên cứu đề tài dựa trên phương pháp duy vật biện chứng, trong đóvận dụng các quan điểm khách quan, toàn diện, lịch sử khi xem xét các vấn đềđến cụ thể, đồng thời dựa trên các quan điểm, đường lối của Đảng, chính sách,pháp luật của Nhà nước

Trên cơ sở đó, luận văn đã sử dụng nhiều phương pháp nghiên cứu như:Phương pháp nghiên cứu dữ liệu thứ cấp (với nguồn dữ liệu, thông tin được tácgiả thu thập từ các website, số liệu thống kê của cơ quan quản lý, sách báo tạpchí phương pháp kết hợp nghiên cứu với thực tiễn, phương pháp thống kê với

so sánh

5 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài

Về mặt lý luận: Luận văn góp phần hệ thống hóa cơ bản về thuế nhậpkhẩu, quản lý thuế nhập khẩu, vai trò của thuế nhập khẩu trong quá trình hộinhập ngoài ra, trong phần đề xuất, luận văn cũng đã đề xuất các biện pháp hỗ trợchống nợ đọng thuế

Về ý nghĩa thực tiễn: Nâng cao hiệu quả quản lý thuế nhập khẩu nhằm gópphần đảm bảo nguồn thu cho Ngân sách Nhà nước, phát huy vai trò bảo hộ sảnxuất hàng trong nước, góp phần thực hiện tốt các chính sách đối ngoại của đấtnước trong từng thời kỳ

6 Bố cục của luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm

có 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý thuế hàng hóa nhập khẩu.

Chương 2: Thực trạng quản lý thuế hàng hóa nhập khẩu tại Chi cục Hải quan Cửa khẩu Chi Ma – Cục Hải quan tỉnh Lạng Sơn

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế hàng hóa nhập khẩu tại Chi cục Hải quan Cửa khẩu Chi Ma – Cục Hải quan tỉnh Lạng Sơn

3

Tài liệu luận văn Hubt

Trang 11

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THUẾ HÀNG HÓA NHẬP KHẨU 1.1 Những vấn đề cơ bản về thuế nhập khẩu

1.1.1 Khái niệm thuế nhập khẩu

Thuế NK là loại thuế mà các nước dùng để đánh vào hàng hóa nhập khẩutại cửa khẩu nhằm huy động nguồn thu cho NSNN, bảo hộ sản xuất và can thiệpvào quá trình hoạt động ngoại thương, buôn bán trao đổi hàng hóa giữa các quốcgia

“Thuế NK là sắc thuế đánh vào hàng hóa NK theo quy định của pháp luậtViệt Nam”

Trên cơ sở nghiên cứu ở các góc độ khác nhau về sự ra đời của thuế NK thì

Thuế NK là một phần thu nhập được tạo ra từ các hoạt động NK hàng hoá mà các tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ phải đóng góp cho Nhà nước theo quy định của Pháp luật thuế NK nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu, quản lý điều hành của Nhà nước.

1.1.2 Đặc điểm của thuế nhập khẩu

1.1.2.1 Thuế mang tính quyền lực Nhà nước

Nhà nước là người duy nhất có quyền đặt ra thuế NK qua đó để kiểm soát

và điều tiết đối với hoạt động NK hàng hoá và bảo hộ nền sản xuất trong nước,đồng thời để tạo nguồn thu cho NSNN

1.1.2.2 Thuế NK là loại thuế gắn liền với hoạt động ngoại thương

Việc áp dụng thu thuế NK thường căn cứ vào giá trị và chủng loại hàng hóa

NK Giá trị hàng hóa NK được xác định làm căn cứ tính thuế NK là giá trị cuốicùng của hàng hóa tại cửa khẩu nhập đầu tiên

4

Tài liệu luận văn Hubt

Trang 12

Thuế NK chịu ảnh hưởng trực tiếp của các yếu tố quốc tế như sự biến độngkinh tế thế giới, xu hướng thương mại quốc tế Những yếu tố này sẽ tác độngtrực

5

Tài liệu luận văn Hubt

Trang 13

tiếp tới hàng hóa NK của các quốc gia Ngoài ra, thuế NK chứa đựng các yếu tốkinh tế xã hội Điều này được thể hiện ở chỗ thuế NK là một phần của cải của xãhội, thuế nhập khẩu nộp vào ngân sách Nhà nước phụ thuộc vào mức tăng trưởngkinh tế của đất nước, nhu cầu chi tiêu của Nhà nước và các mục tiêu kinh tế xã hộicủa đất nước đặt ra trong mỗi thờikỳ.

1.1.2.3 Thuế NK đánh vào hàng hóa qua cửa khẩu biên giới, hàng hóa được đưa từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan và từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước

1.1.2.4 Thuế NK là một loại thuế gián thu

Nhà nước sử dụng thuế NK để điều chỉnh hoạt động ngoại thương thông quaviệc tác động vào cơ cấu giá cả của hàng hóa NK Vì vậy, thuế NK là một yếu tốcấu thành trong giá cả hàng hoá NK, người nộp thuế là người thực hiện hoạt động

NK hàng hóa; người chịu thuế là người tiêu dùng hàng hoá NK đó, Nhà nước thuthuế NK của người tiêu dùng gián tiếp thông qua người cung cấp hàng hoá NK

1.1.3 Vai trò của thuế nhập khẩu

Thuế NK nằm trong hệ thống thuế quốc gia cho nên cũng có vai trò của thuếnói chung, đó là tạo nguồn thu cho NSNN và góp phần điều tiết vĩ mô nền kinh tế.Dưới góc độ một sắc thuế cụ thể, vai trò của thuế NK được thể hiện khác nhau tùytheo thực trạng phát triển kinh tế của mỗi quốc gia trong từng thời kỳ, cụ thể nhưsau:

1.1.3.1 Thuế NK tạo nguồn thu NSNN

Thuế NK là một nguồn thu quan trọng của ngân sách Nhà nước Tùy thuộcvào từng thời kỳ, từng giai đoạn lịch sử khác nhau, sự phát triển kinh tế đối ngoại

và quan điểm sử dụng mà thuế NK có vai trò khác nhau ở những quốc gia khácnhau trong việc tạo lập nguồn thu cho NSNN Đối với các nước phát triển, số thu

từ thuế NK chiếm một tỷ trọng không đáng kể trong tổng thu NSNN Ở các nướcđang phát triển, thuế NK luôn chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng thu NSNN ỞViệt Nam, trong những năm qua, thuế NK chiếm khoảng 25-30% trong tổng thu

về thuế Tuy nhiên, kể từ khi thực hiện chủ trương cải cách thuế và thực hiện các

Tài liệu luận văn Hubt

Trang 14

cam kết cắt giảm thuế với Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN), Liênminh Châu Âu (EU) nguồn thu về thuế NK giảm dần trong tổng thu về thuế.

Để thực sự phát huy vai trò tạo nguồn thu ngân sách nhà nước, thuế NK phải

bao quát hết các hoạt động nhập khẩu hàng hóa của các tổ chức, cá nhân, đảm bảothu đúng, thu đủ và nộp kịp thời tiền thuế vào ngân sách nhà nước Thông qua thuế

NK Nhà nước huy động một phần thu nhập được tạo ra từ hoạt động nhập khẩuhàng hóa để tập trung vào ngân sách nhà nước Tuy nhiên, nếu Nhà nước dùngquyền lực của mình để huy động quá mức thu nhập thì phần thuộc về tổ chức, cánhân tham gia hoạt độngnhập khẩu hàng hóa sẽ giảm xuống, họ sẽ cảm thấy côngsức bỏ vào kinh doanh được bù đắp không thỏa đáng từ đó họ chuyển sang kinhdoanh ngầm để trốn thuế hoặc chấm dứt hoạt động kinh doanh, dẫn đến Nhà nướcthất thu thuế Vì vậy, khi tái phân phối thu nhập bằng thuế nhập khẩu phải chú ýđến khả năng nộp thuế của tổ chức, cá nhân hoạt động nhập khẩu hàng hóa Khảnăng nộp thuế nhập khẩu là tỷ lệ tối đa (trích từ thu nhập có được thông qua hoạtđộng kinh doanh nhập khẩu hàng hóa) để nộp thuế mà không gây ảnh hưởng hoặcthay đổi hoạt động kinh doanh của họ Khả năng nộp thuế còn tùy thuộc vào trình

độ phát triển kinh tế, ý thức chấp hành pháp luật, truyền thống văn hóa của mỗimột quốc gia Khả năng nộp thuế là một tiêu thức dùng để phân định ranh giớiphân chia hợp lý giữa Nhà nước động viên thuế nhập khẩu chưa đạt giới hạn khảnăng nộp thuế thì nguồn lực xã hội tập trung vào ngân sách nhà nước chưa thật đầy

đủ Ngược lại, nếu Nhà nước động viên vượt giới hạn khả nộp thuế thì sẽ bào mòn,dẫn đến triệt tiêu hoạt động nhập khẩu hàng hóa của các tổ chức, cá nhân do đólàm giảm số thu trong tương lai, không đảm bảo nuôi dưỡng nguồn thu

1.1.3.2 Thuế NK góp phần để Nhà nước kiểm soát và điều tiết đối với hoạt độngNK hàng hoá

Hoạt động NK hàng hóa có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển kinh tếnội địa Nó mang lại cho đất nước nhiều nguồn lợi lớn về vốn, kỹ thuật, công nghệ,hàng hóa, góp phần giải quyết các vấn đề của kinh tế vĩ mô Tuy nhiên, hoạt động

NK mở rộng, nếu không được kiểm soát, sẽ dẫn đến tác hại đối với kinh tế, chính

Tài liệu luận văn Hubt

Trang 15

trị, văn hóa, xã hội Trong nền kinh tế thị trường hoạt động trao đổi, mua bán hàng

hóa diễn ra ở hầu khắp các nước, dưới nhiều hình thức đa dạng về chủng loại hàng

hóa Vì vậy, thông qua việc kiểm tra, thu thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để nắmđược thực chất hàng hóa nhập khẩu là loại hàng gì, với số lượng bao nhiêu, và xuấtkhẩu đi nước nào, nhập khẩu từ nước nào, qua đó Nhà nước kiểm soát được toàn

bộ các loại hàng hóa nhập khẩu để có những điều chỉnh chính sách đối với hànghóa nhập khẩu phù hợp với thực tiễn Để điều tiết hoạt động nhập khẩu hàng hóangoài các biện pháp phi thuế quan như hạn ngạch, giấy phép…thì biện pháp sửdụng công cụ thuế nhập khẩu, Nhà nước khuyến khích hay hạn chế hoạt động nhậpkhẩu đối với từng loại hàng hóa, chẳng hạn như: Để khuyến khích xuất khẩu sảnphẩm hoàn chỉnh, Nhà nước quy định thuế suất thuế xuất khẩu cao đối với nguyênliệu thô, sản phẩm chưa qua chế biến nhằm hạn chế xuất khẩu Đối với nguyên liệunhập khẩu cần cho sản xuất trong nước mà trong nước chưa sản xuất được nhưngchưa đáp ứng được nhu cầu thì Nhà nước quy định mức thuế suất thuế nhập khẩuthấp, thậm chí bằng 0% để khuyến khích nhập khẩu cho phát triển sản xuất trongnước Đối với những sản phẩm mà trong nước đã sản xuất được đủ nhu cầu tiêudùng trong nước hoặc những sản phẩm tiêu dùng cao cấp (ô tô, điều hòa,…), thuếsuất thuế nhập khẩu thường được qui định ở mức thuế cao để hạn chế nhập khẩu

và hạn chế tiêu dùng Như vậy, thông qua công cụ thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu,Nhà nước thực hiện điều tiết đối với hoạt động nhập khẩu hàng hóa

1.1.3.3 Bảo hộ sản xuất trong nước

Hoạt động NK ở quy mô lớn có thể gây ra những tác động tiêu cực đối vớisản xuất nội địa, đặc biệt đối với nền kinh tế đang phát triển, chưa đủ sức cạnhtranh với nước ngoài Vì vậy, ở các quốc gia chậm phát triển hoặc đang phát triển,thuế NK là một trong những công cụ của nhà nước để bảo hộ sản xuất trong nước.Đối với những hàng hoá NK là những sản phẩm mà trong nước đã sản xuất đượchoặc những mặt hàng cần bảo hộ, Nhà nước đánh thuế NK cao để hạn chế tiêudùng hàng NK, khuyến khích tiêu dùng sản phẩm trong nước Nhờ đó, hàng sảnxuất trong nước sẽ có điều kiện cạnh tranh so với hàng NK nhờ giá bán sản phẩm

Tài liệu luận văn Hubt

Trang 16

thấp hơn Mặt khác, khi đánh thuế NK hàng hóa thấp, tức là Nhà nước không hạnchế NK mặt hàng NK đó sẽ thúc đẩy các doanh nghiệp trong nước cải tiến kỹthuật, đổi mới công nghệ, kiện toàn tổ chức, cải tiến mẫu mã, hạ giá thành sảnphẩm để nâng cao khả năng cạnh tranh với hàng ngoại nhập Đối với hàng hoá làđầu vào của các ngành sản xuất trong nước, hàng là máy móc thiết bị phục vụ chosản xuất trong nước, việc đánh thuế NK thấp sẽ góp phần giảm giá thành sảnphẩm, nâng cao khả năng cạnh tranh của hàng hoá sản xuất trong nước Như vậy,thông qua công cụ thuế NK Nhà nước thể hiện quan điểm bảo hộ sản xuất trongnước, định hướng tiêu dùng và thu hút đầu tư Tuy nhiên, trong bối cảnh hội nhậpkinh tế, các cam kết quốc tế về cắt giảm thuế NK được thực hiện thì vai trò bảo hộcủa thuế NK phần nào bị hạn chế Bên cạnh đó, việc quá nhấn mạnh đến vai tròbảo hộ của thuế NK sẽ làm cho nền sản xuất trong nước trở nên trì trệ, kém pháttriển do sự ỷ lại của các doanh nghiệp trong nước vào sự bảo hộ của Nhà nước Vìvậy, để phát huy tốt vai trò bảo hộ của thuế NK buộc phải có sự lựa chọn bảo hộnhững ngành nghề phù hợp với tình hình thực tiễn của đất nước, đồng thời buộccác ngành được bảo hộ phải có chiến lược đầu tư đổi mới công nghệ, cải tiếnphương thức quản lý để nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành, chủ độngtrong cạnh tranh với hàng NK khi hết thời hạn bảohộ.

1.1.3.3 Khẳng định chủ quyền quốc gia và chống phân biệt đối xử trong thương mại quốc tế

Vai trò này của công cụ thuế NK được thể hiện ở chỗ, bất kể một loại hànghoá nào khi NK vào Việt Nam đều phải khai báo, xuất trình để kiểm tra và nộpthuế (nếu có), mọi hành động phân biệt đối xử của nước ngoài đối với hàng hoácủa Việt Nam nếu làm tổn hại đến nền sản xuất trong nước thì đều phải chịu cácbiện pháp trả đũa thông qua việc áp dụng thuế NK bổ sung

1.1.4 Đối tượng nộp thuế, đối tượng chịu thuế nhập khẩu

1.1.4.1 Đối tượng nộp thuế nhập khẩu

- Chủ hàng hóa nhập khẩu

- Tổ chức nhận ủy thác nhập khẩu

Tài liệu luận văn Hubt

Trang 17

- Người nhập cảnh có hàng hóa nhập khẩu, nhận hàng hóa qua cửa khẩu, biêngiới Việt Nam.

- Người được ủy quyền, bảo lãnh và nộp thuế thay cho người nộp thuế, baogồm:

+ Đại lý làm thủ tục hải quan trong trường hợp được người nộp thuế ủyquyền nộp thuế thuế nhập khẩu;

+ Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính, dịch vụ chuyển phát nhanh quốc

tế trong trường hợp nộp thuế thay cho người nộp thuế;

+ Tổ chức tín dụng hoặc tổ chức khác hoạt động theo quy định của Luật các

tổ chức tín dụng trong trường hợp bảo lãnh, nộp thuế thay cho người nộp thuế;+ Người được chủ hàng hóa ủy quyền trong trường hợp hàng hóa là quà biếu,quà tặng của cá nhân; hành lý gửi trước, gửi sau chuyến đi của người xuất cảnh,nhập cảnh;

+ Chi nhánh của doanh nghiệp được ủy quyền nộp thuế thay cho doanhnghiệp;

+Người khác được ủy quyền nộp thuế thay cho người nộp thuế theo quy địnhcủa pháp luật

- Người thu mua, vận chuyển hàng hóa trong định mức miễn thuế của cư dânbiên giới nhưng không sử dụng cho sản xuất, tiêu dùng mà đem bán tại thị trườngtrong nước và thương nhân nước ngoài được phép kinh doanh hàng hóa nhập khẩu

ở chợ biên giới theo quy định của pháp luật

- Người có hàng hóa nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuếnhưng sau đó có sự thay đổi và chuyển sang đối tượng chịu thuế theo quy định củapháp luật

- Trường hợp khác theo quy định của pháp luật

1.1.4.2 Đối tượng chịu thuế nhập khẩu

- Hàng hóa nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam

- Hàng hóa xuất khẩu từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan, hànghóa nhập khẩu từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước

Tài liệu luận văn Hubt

Trang 18

- Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ và hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩucủa doanh nghiệp thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối.

- Đối tượng chịu thuế thuế nhập khẩu không áp dụng đối với các trường hợpsau:

+ Hàng hóa quá cảnh, chuyển khẩu, trung chuyển;

+ Hàng hóa viện trợ nhân đạo, hàng hóa viện trợ không hoàn lại;

+ Hàng hóa xuất khẩu từ khu phi thuế quan ra nước ngoài; hàng hóa nhậpkhẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan;hàng hóa chuyển từ khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác;

+ Phần dầu khí được dùng để trả thuế tài nguyên cho Nhà nước khi xuất khẩu

- Chính phủ quy định chi tiết Điều này

1.1.5 Căn cứ tính thuế nhập khẩu

1.1.5.1 Đối với hàng hoá áp dụng thuế suất theo tỷ lệ phần trăm

Căn cứ tính thuế NK là số lượng đơn vị từng mặt hàng thực tế NK ghi trong

tờ khai hải quan, giá tính thuế, thuế suất theo tỷ lệ phần trăm (%)

 Số lượng hàng hoá nhập khẩu

Số lượng hàng hoá NK làm căn cứ tính thuế là số lượng từng mặt hàng thực

tế NK Số lượng này được xác định dựa vào tờ khai hải quan của các tổ chức, cánhân có hàng hoá NK

Có 6 phương pháp xác định trị giá tính thuế hàng NK bao gồm:

- Phương pháp 1: Phương pháp trị giá giao dịch

Trị giá giao dịch là trị giá mà người mua thực tế đã thanh toán hay sẽ phảithanh toán cho người bán để mua hàng hóa nhập khẩu Giá thực tế đã thanh toánhay sẽ phải thanh toán được xác định bằng tổng số tiền người mua đã thanh toán

Tài liệu luận văn Hubt

Trang 19

hay sẽ phải thanh toán, trực tiếp hoặc gián tiếp cho người bán để mua hàng hóanhập khẩu.

- Phương pháp 2: Phương pháp trị giá giao dịch của hàng hoá nhập khẩu

giống hệt

Hàng hoá nhập khẩu giống hệt phải là hàng hoá nhập khẩu giống nhau vềmọi phương diện, kể cả đặc điểm vật lý, chất lượng và danh tiếng được sản xuất ởcùng một nước, bởi cùng một nhà sản xuất hoặc nhà sản xuất khác được uỷ quyềncủa nhà sản xuất đó, được nhập khẩu vào Việt Nam

- Phương pháp 3: Phương pháp trị giá giao dịch của hàng hoá nhập khẩu

tương tự

Hàng hoá nhập khẩu tương tự là những hàng hoá đã được cơ quan hải quanchấp nhận xác định trị giá tính thuế theo phương pháp giao dịch và có cùng cácđiều kiện mua bán, điều kiện về thời gian xuất khẩu với hàng hóa nhập khẩu đangxác định trị giá tính thuế này

Trường hợp không tìm thấy lô hàng nhập khẩu tương tự có cùng điều kiệnmua bán với lô hàng nhập khẩu đang xác định trị giá tính thuế thì lựa chọn lô hàngnhập khẩu tương tự khác về điều kiện mua bán, nhưng phải được điều chỉnh vềcùng điều kiện mua bán

- Phương pháp 4: Phương pháp trị giá khấu trừ.

Trị giá khấu trừ được xác định căn cứ vào đơn giá bán hàng hóa nhập khẩu,hàng hóa nhập khẩu giống hệt hoặc hàng nhập khẩu trương tự trên thị trường nộiđịa Việt Nam và trừ (-) các chi phí hợp lý, lợi nhuận thu được sau khi bán hàngnhập khẩu

- Phương pháp 5: Phương pháp trị giá tính toán.

Trị giá tính toán bao gồm các khoản: Chi phí trực tiếp để sản xuất hàng hóanhập khẩu như giá thành, chi phí sản xuất; chi phí chung và lợi nhuận phát sinh;chi phí vận tải, bảo hiểm và các khoản có liên quan đến việc vận tải hàng hóa nhậpkhẩu

- Phương pháp 6: Phương pháp suy luận

Tài liệu luận văn Hubt

Trang 20

Nếu không thể xác định được trị giá tính thuế lần lượt và tuần tự theo cácphương pháp trên thì trị giá tính thuế sẽ được xác định theo phương pháp suy luận,căn cứ vào các tài liệu, số liệu khách quan, có sẵn tại thời điểm xác định trị giá tínhthuế.

Trị giá tính thuế theo phương pháp suy luận được xác định bằng cách ápdụng tuần tự và linh hoạt các phương pháp xác định trị giá tính thuế trước đó vàdừng ngay tại phương pháp xác định được trị giá tính thuế, với điều kiện việc ápdụng đảm bảo nguyên tắc xác định trị giá tính thuế

 Thuế suất

Thuế suất là một trong những công cụ quan trọng để nhà nước điều tiết vĩ mônền kinh tế trong từng thời kỳ phù hợp với định hướng phát triển kinh tế Do đóthuế suất thuế xuất nhập khẩu được quy định đối với từng loại hàng hoá được xácđịnh dựa trên biểu thuế suất của luật thuế xuất nhập khẩu Thuế suất đối với hàng

hoá xuất khẩu được quy định cụ thể cho từng mặt hàng tại Biểu thuế xuất khẩu.

Thuế suất đối với hàng nhập khẩu gồm thuế suất ưu đãi, thuế suất ưu đãi đặc biệt

và thuế suất thông thường Biểu thuế nhập khẩu phân biệt theo khu vực thị trườnghoặc các hiệp định thương mại

Thuế suất thông thường áp dụng cho hàng hoá nhập khẩu có xuất xứ từ nướckhông có thoả thuận đối xử tối huệ quốc (MFN) trong quan hệ thương mại vớiViệt Nam Thuế suất thông thường được quy định cao hơn không quá 50% so vớithuế suất ưu đãi, công thức tính như sau:

Thuế suất

Thuế suất ưu đãi áp dụng cho hàng hoá nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhómnước hoặc vùng lãnh thổ có thỏa thuận đối xử tối huệ quốc (MFN) trong quan hệthương mại với Việt Nam

Thuế suất ưu đãi đặc biệt áp dụng cho hàng hoá nhập khẩu có xuất xứ từnước mà Việt Nam và nước đó đã có thoả thuận ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu

1.1.5.2 Đối với hàng hoá áp dụng mức thuế suất tuyệt đối

Tài liệu luận văn Hubt

Trang 21

Căn cứ tính thuế là số lượng đơn vị từng mặt hàng thực tế NK ghi trong tờkhai hải quan và mức thuế tuyệt đối quy định trên một đơn vị hàng hóa.

Số lượng hàng hoá NK làm căn cứ tính thuế là số lượng từng mặt hàng thực

tế , NK trong tờ khai hải quan thuộc Danh mục hàng hoá áp dụng thuế suất tuyệtđối

1.1.6 Phương pháp tính thuế nhập khẩu

1.1.6.1 Phương pháp tính thuế nhập khẩu theo tỷ lệ phần trăm

Phương pháp tính thuế theo tỷ lệ phần trăm là việc xác định thuế theo phầntrăm (%) của trị giá tính thuế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

Số thuế xuất khẩu thuế nhập khẩu được tính như sau:

x

Trị giátính thuếNK

x Thuế suất

thuế NK

Trong đó:

– Trị giá tính thuế hàng hóa nhập khẩu

Là giá thực tế phải trả tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên Phù hợp với pháp

luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam làthành viên

* Nếu tính theo giá FOB (Tức là giá Không bao gồm: Phí bảo hiểm quốc

tế (I), phí vận tải quốc tế (F))

Trị giá tính thuế = Giá FOB + Phí bảo hiểm quốc tế + Phí vận tải quốc tế

* Nếu tính theo giá CIF (Tức là giá đã bao gồm: phí bảo hiểm quốc tế(I), phí vận tải quốc tế (F))

Trị giá tính thuế = Giá CIF – Thuế suất: Từng loại hàng hóa khác nhau sẽ có mức thuế suất khác nhau.

– Số thuế nhập khẩu phải nộp bằng số lượng đơn vị từng mặt hàng thực tếxuất khẩu, nhập khẩu ghi trong tờ khai hải quan nhân với giá tính thuế và thuế suấtcủa từng mặt hàng ghi trong Biểu thuế tại thời điểm tính thuế;

Tài liệu luận văn Hubt

Trang 22

– Trong trường hợp mặt hàng áp dụng thuế tuyệt đối thì số thuế nhập khẩuphải nộp bằng số lượng đơn vị từng mặt hàng thực tế xuất khẩu, nhập khẩu ghitrong tờ khai hải quan nhân với mức thuế tuyệt đối quy định trên một đơn vị hànghoá tại thời điểm tính thuế.

1.1.6.2 Phương pháp tính thuế theo đơn vị hàng hoá (thuế tuyệt đối)

Là số thuế NK được ấn định cụ thể trên một đơn vị hàng hoá NK Đơn vị tínhthuế có thể là chiếc, cái, tấn, m3… mà không quan tâm đến trị giá mua của hànghoá NK đó Ví dụ như: 3.600 USD/ chiếc xe tô tô có dung tích động cơ dưới1000ml, 20USD/ m2 kính xâydựng

1.2 Quản lý thuế nhập khẩu

1.2.1 Khái niệm quản lý thuế nhập khẩu

Có nhiều cách tiếp cận khác nhau về quản lý thu thuế, có quan điểm cho rằng,quản lý thu thuế là cách thức Nhà nước sử dụng nhằm giải quyết hài hoà lợi íchcủa người nộp thuế và Nhà nước Một số người khác cho rằng quản lý thu thuế làcách thức xác định trách nhiệm, quyền hạn cũng như nghĩa vụ của người nộp thuế

và cơ quan quản lý thuế nhằm đảm bảo thu thuế một cách công khai, minh bạch,bình đẳng, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người nộp thuế

Quản lý thuế nói chung và quản lý thu thuế NK nói riêng thực chất là quản lýnguồn thu của quốc gia và quản lý tốt nguồn thu cho NSNN đòi hỏi thực hiệnnghiêm minh pháp luật về thuế

1.2.2 Mục tiêu của quản lý thuế nhập khẩu

Thuế NK là một nguồn thu quan trọng của NSNN Dự toán thuế NK là bộphận cấu thành quan trọng trong dự toán NSNN Việc hoàn thành và hoàn thànhvượt mức dự toán là mục tiêu hàng đầu của hoạt động quản lý thu thuế NK nhằmgóp phần đảm bảo tính chủ động trong điều hành và quản lý NSNN

Tài liệu luận văn Hubt

Trang 23

Thuế NK là một công cụ quan trọng để Nhà nước điều tiết hoạt động NKhàng hóa và bảo hộ sản xuất trong nước thuế NK có tác động sâu rộng đến chínhsách thương mại quốc tế theo cả hai chiều hướng tích cực và tiêu cực Quản lý thuthuế NK cần phải phát huy được những tác động tích cực và hạn chế những tácđộng tiêu cực đối với các chính sách thương mại quốc tế của Nhànước.

Mục tiêu bao trùm của quản lý thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là phát huymột cách tốt nhất, có hiệu quả nhất và đầy đủ các vai trò của công cụ thuế xuấtkhẩu, thuế nhập khẩu Tùy theo điều kiện và trình độ phát triển kinh tế của mỗinước trong từng giai đoạn mà nhấn mạnh, quan tâm đến từng mục tiêu cụ thể ởnhững mức độ khác nhau, nhưng dù ở các nước phát triển hay các nước đang pháttriển thì công tác quản lý thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu cũng nhằm đạt được cácmục tiêu cụ thể sau:

- Đảm bảo nguồn thu cho ngân sách nhà nước từ thuế xuất khẩu, thuế nhậpkhẩu

- Bảo hộ hợp lý và có hiệu quả nên sản xuất trong nước và phù hợp vớithông lệ quốc tế

- Kiểm soát chặt chẽ và điều tiết linh hoạt đối với hoạt động xuất khẩu,nhập khẩu hàng hóa

- Khẳng định chủ quyền và góp phần bảo vệ an ninh quốc gia, chống phânbiệt đối xử trong thương mại quốc tế

1.2.3 Nguyên tắc quản lý thuế nhập khẩu

Việc quản lý thuế nhập khẩu phải đảm bảo nguyên tắc công khai, minh bạch,bình đẳng bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người nộp thuế; trên cơ sở đánhgiá quá trình chấp hành pháp luật của người nộp thuế; có ưu tiên và tạo thuận lợivới người nộp thuế thuộc đối tượng chấp hành tốt pháp luật thuế

Người nộp thuế chấp hành tốt pháp luật thuế là chủ hàng chấp hành tốt phápluật hải quan và không còn nợ tiền thuế quá hạn, không còn nợ tiền phạt chậm nộpthuế tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan

1.3 Nội dung quản lý thuế nhập khẩu

Tài liệu luận văn Hubt

Trang 24

Xem xét trên quan điểm vĩ mô, quản lý thu thuế xuất nhập khẩu là một trong

ba lĩnh vực lập pháp, hành pháp và tư pháp về thuế xuất nhập khẩu của công tácquản lý thuế, đây là một khâu quan trọng đóng vai trò quyết định hiệu quả của việc

sử dụng công cụ thuế

Khi nói đến quản lý thuế nhập khẩu thường nhấn mạnh đến các nội dungnhư qui trình quản lý thu thuế, chế đố quản lý sổ thu, quản lý ấn chỉ, quản lý nợthuế, quản lý đối tượng nộp thuế, các chính sách miễn, giảm, hoàn thuế, truy thuthuế…Tuy nhiên, để đạt được mục tiêu của công tác quản lý, cần phải quán triệtđầy đủ những nội dung cơ bản của công tác quản lý thuế xuất khẩu, nhập khẩu đólà:

- Xây dựng và ban hành chính sách thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu:

Chính sách thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu bao gồm hệ thống các văn bảnpháp luật quy định về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu như: Luật thuế xuất khẩu,thuế nhập khẩu, Nghị định của Chính phủ hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu, thuếnhập khẩu, Thông tư của các Bộ hướng dẫn Nghị định của Chính phủ

- Xây dựng qui trình qui phạm quản lý thuế xuất khẩu, nhập khẩu: Trên cơ

sở các chính sách nhà nước về quản lý thuế xuất nhập khẩu cơ quan quản lý thuếxuất nhập khẩu xây dựng các qui trình cụ thể cho tất cả các loại hình kinh doanhxuất nhập khẩu, qui định cụ thể các khâu nghiệp vụ từ khâu đăng ký, tiếp nhận,kiểm tra hàng hóa, tính thuế, theo dõi thu thuế, số nợ thuế, nợ khó đòi, tiền phạtchậm nộp thuế, tiền phạt theo Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, các khoản phí

Tài liệu luận văn Hubt

Trang 25

cần phải có nhận thức đầy đủ các quy định của pháp luật, đồng thời phải hiểu rõtrách nhiệm và quyền hạn của các cơ quan chức năng; quyền lợi và nghĩa vụ củacông dân, những hạn chế mà pháp luật quy định Việc tăng cường công tác tuyêntruyền, phổ biến pháp luật còn có ý nghĩa nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật vềthuế của công dân và tổ chức Đồng thời, tăng cường sự giám sát của xã hội đốivới việc thực thi chính sách thuế, đảm bảo tính công khai, minh bạch và công bằng

xã hội

+Tổ chức quản lý thu thuế xuất nhập khẩu

1.3.1 Quản lý căn cứ tính thuế nhập khẩu

Để quản lý chặt chẽ các căn cứ tính thuế nhập khẩu, trước tiên chủ thể quản lýphải dựa vào thủ tục khai báo của người nộp thuế nhập khẩu Các đối tượng có hàng hóa nhập khẩu phải căn cứ vào tờ khai hải quan để kê khai đầy đủ, chính xác,trung thực các tiêu thức ghi trên tờ khai Phải tự tính số thuế phải nộp theo quy định và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc kê khai của mình

Căn cứ vào thủ tục khai báo Hải quan của người nộp thuế tại tờ khai Hải quan, cơ quan Hải quan phải thực hiện kiểm tra hải quan trong quá trình làm thủ tục hải quan để kiểm tra tính chính xác các nội dung tờ khai Hải quan thông qua các bước sau:

Bước 1: Kiểm tra tư cách pháp lý của người khai báo hải quan

Bước 2: Kiểm tra các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan (số lượng, chủng loạichứng từ, tính hợp lệ của chứng từ), kiểm tra nội dung khai hải quan, đối chiếu nộidung khai hải quan với các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan Các chứng từ thuộc hồ

sơ hải quan bao gồm: Tờ khai hải quan, bảng kê chi tiết hàng hoá đối với lô hàng

có nhiều chủng loại, giấy phép xuất khẩu hoặc nhập khẩu của cơ quan quản lý nhànước có thẩm quyền, hợp đồng mua bán hàng hoá, hoá đơn thương mại, bản saovận tải đơn, giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O)… kiểm tra hồ sơ và thôngquan hàng hóa đối với các lô hàng miễm kiểm tra thực tế hàng hoá

Bước 3: Kiểm tra thực tế hàng hoá: Là quá trình cơ quan hải quan công khaikiểm tra hiện vật được xuất trình để đối chiếu thực tế hiện vật so với chứng từ khaibáo đã được đăng ký thủ tục hải quan Từ đó, làm cơ sở để xác định chính xác số

Tài liệu luận văn Hubt

Trang 26

thuế Xuất nhập khẩu phải nộp đối với hàng hoá nhập khẩu Để thực hiện việc kiểmtra thực tế hàng hoá có hiệu quả, cơ quan hải quan tiến hành tổ chức thu thập traođổi thông tin để xây dựng cơ sở số liệu về quá trình chấp hành pháp luật của chủhàng, chính sách quản lý nhập khẩu, tính chất, chủng loại, nguồn gốc hàng hóaxuất nhập khẩu, các thông tin liên quan, cơ quan hải quan sẽ quyết định hoặc thayđổi hình thức, tỷ lệ kiểm tra thực tế hàng hoá, cách xác định tỷ lệ kiểm tra thực tếhàng hoá đối với từng lô hàng nhập khẩu cụ thể Việc kiểm tra thực tế hàng hoáphải xác định được các thông số quan trọng nhất là: tên và mã hàng, xuất xứ, sốlượng hàng, bảo đảm yêu cầu xác định được giá tính thuế và thuế suất Việc xácđịnh mã số và thuế suất phải thực hiện theo nguyên tắc: một mặt hàng chỉ phânloại vào một mã số và chỉ có một mức thuế suất nhập khẩu duy nhất và phải đượcthống nhất trên toàn quốc Thực hiện thông quan đối với lô hàng phải kiểm trathực tế hàng hóa.

Bước 4: Thu thuế, lệ phí hải quan; đóng dấu “Đã làm thủ tục hải quan”; trả

tờ khai cho người khai hải quan

Bước 5: Phúc tập hồ sơ

Với mục tiêu đơn giản hoá thủ tục hành chính, cơ quan hải quan đã giảm bớtviệc kiểm tra thực tế hàng hoá mà chuyển sang quá trình kiểm tra sau thông quan.Đây là hoạt động kiểm tra của cơ quan hải quan nhằm thẩm định tính chính xác,trung thực của nội dung các chứng từ mà đối tượng nộp thuế đã xuất trình với cơquan hải quan để ngăn chặn, xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm chính sáchquản lý Xuất nhập khẩu đối với hàng hoá Xuất nhập khẩu đã được thông quan Đốitượng kiểm tra sau thông quan là các chứng từ, sổ sách kế toán, các chứng từ khác

có liên quan đến lô hàng Xuất nhập khẩu, hàng hoá Xuất nhập khẩu đã được thôngquan

Việc kiểm tra sau thông quan chỉ được tiến hành khi phát hiện có dấu hiệu

vi phạm pháp luật đối với hàng hoá xuất nhập khẩu đã được thông quan

1.3.2 Quản lý kê khai thuế nhập khẩu

Quản lý khai thuế là khâu đầu tiên và đặc biệt quan trọng trong qui trìnhquản lý thuế Quản lý khai thuế tại cơ quan Hải quan là quá trình công chức hải

Tài liệu luận văn Hubt

Trang 27

quan kiểm tra các tiêu chí khai báo về thuế của doanh nghiệp trên tờ khai hải quan,kiểm tra sự phù hợp giữa các loại chứng từ trong bộ hồ sơ hải quan với việc khaibáo thuế của doanhnghiệp Quá trình quản lý khai thuế diễn ra theo trình tự nhưsau:

- Tiếp nhận khai báo của DN;

-Kiểm tra việc khai báo thuế của DN;

- Ra QĐ ấn định thuế nếu phát hiện DN khai chưa đúng, chưa chính xác,gian lận qua khai báo;

- Thực hiện công tác kế toán theo dõi thu nộp tiền thuế của các tổ chức, cánhân nộp thuế

Tài liệu luận văn Hubt

Trang 28

Thực hiện công tác

kế toán thuế

Ra quyết định ấn định thuế ( nếu có)

Kiểm tra khai báo thuế của DN

Tiếp nhận khai

báo

Quản lý khai thuế

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ Quy trình quản lý khai thuế:

Tài liệu luận văn Hubt

Trang 29

Đối tượng chịu thuế

Kiểm tra khai

báovề thuế

TT

Thông quan

Doanh nghiệp

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ quy trình tiếp nhận khai báo thuế của doanh nghiệp

Tài liệu luận văn Hubt

Trang 30

Hải quan

Không thuộc đối tượng chịu thuế

Làm thủ tục miễn,

giảm,hoàn

Không thuộc đối tượngchịu thuế

Đối tượng miễn thuế Thuộc đối tượng chịu

thuế

Tài liệu luận văn Hubt

Trang 31

Quy trình thực hiện kiểm tra việc khai báo thuế của doanh nghiệp

Bao gồm việc kiểm tra bộ hồ sơ Hải quan về yếu tố tính thuế, phương pháptính thuế, giá tính thuế và ra quyết định ấn định thuế nếu phát hiện Doanh nghiệpkhai báo không đầy đủ, không trung thực số thuế phảinộp

Trong qui trình quản lý, hồ sơ hải quan sẽ được phân thành ba luồng: xanh,vàng và đỏ Mục đích của việc phân thành 3 luồng là nhằm quản lý được thuận lợi,chặt chẻ đồng thời đảm bảo được yêu cần nhanh chóng, đơn giản hóa thủ tục Hảiquan, giảm bớt các thủ tục không cần thiết, phân loại được đối tượng quản lý từ đóthúc đẩy được ý thức chấp hành pháp luật Hải quan của Doanh nghiệp

Việc kiểm tra khai báo thuế của Doanh nghiệp chỉ tiến hành đối với hồ sơđược phân luồng ở luồng vàng và luồng đỏ Đối với hồ sơ luồng xanh, nếu pháthiện DN có dấu hiệu gian lận thì chuyển sang luồng đỏ để quản lý Việc kiểm trakhai báo thuế giống như hồ sơ đối với luồngđỏ

Kiểm tra khai báo về thuế của hồ sơ luồng vàng và luồng đỏ về cơ bản lànhư nhau Chỉ khác nhau là đối với hồ sơ luồng vàng đến bước kiểm tra khai báo

về thuế là giải phóng hàng nhưng đối với hồ sơ luồng đỏ, có thêm bước kiểm trathực tế hàng hóa nên căn cứ vào thực tế kiểm tra hàng hóa để xác định chính xác

số thuế phải nộp rồi sau đó mới tiến hành giải phónghàng

- Hồ sơ được phân vào luồng xanh: Đối tượng và loại hàng hóa được phân

vào luồng xanh là các Doanh nghiệp có quá trình chấp hành tốt pháp luật Hảiquan; không còn nợ thuế quá hạn; các trường hợp mặt hàng xuất khẩu, nhập khẩuthường xuyên; hàng nông sản, hải sản xuất khẩu, nhập khẩu của khu chế xuất;hàng gửi kho ngoại quan, hàng đưa vào khu vực ưu đãi Hải quan; hàng quá cảnh;hàng cứu trợ khẩn cấp; hàng hóa chuyên dùng trực tiếp phục vụ an ninh, quốcphòng; hàng hóa viện trợ nhân đạo và hàng hóa tạm nhập tái xuất có thời hạn;hàng hóa nhập khẩu là máy móc, thiết bị tạo tài sản cố định thuộc diện được miễnthuế của dự án đầu tư

Đối với hồ sơ luồng này thì công chức Hải quan tiếp nhận hồ sơ xem xét sơ

bộ tính hợp lệ của bộ hồ sơ, trình lãnh đạo duyệt miễn kiểm tra thực tế hàng hóa,

ký thông quan hàng hoá ngay Không thực hiện bước kiểm tra thuế đối với hồ sơ

Tài liệu luận văn Hubt

Trang 32

được phân vào luồng này Nhưng trong quá trình thông quan hàng hóa nếu pháthiện vi phạm pháp luật Hải quan thì thực hiện kiểm tra thuế và kiểm tra thực tếtoàn bộ lô hàng.

- Hồ sơ được phân vào luồng vàng : Đối tượng và loại hàng hóa được

phân vào luồng vàng là DN có quá trình chấp hành tốt pháp luật Hải quan, cáctrường hợp mặt hàng xuất khẩu, nhập khẩu thường xuyên và hàng hóa thuộc đốitượng chịu thuế nhập khẩu

- Hồ sơ được phân vào luồng đỏ: Đối tượng và loại hàng hóa được phân

vào luồng đỏ là DN thường xuyên vi phạm pháp luật Hải quan, hàng hóa trọngđiểm, hàng hóa có thuế suất cao

Các bước thực hiện kiểm tra khai báo về thuế của hồ sơ luồng vàng vàluồngđỏ,gồm 3 bước

- Bước 1: Kiểm tra khai báo về thuế;

- Bước 2: Xác định số tiền thuế phải nộp sau khi người khai hải quan giảitrình, bổ sung tài liệu, sau khi kiểm tra thực tế hàng hóa, giám định hàng hóa, hoặctham vấn giá

Xác định số tiền thuế phải nộp sau khi người khai hải quan giải trình bổ sung tài liệu, sau khi kiểm tra thực tế hàng hóa, giám định hàng hóa, hoặc tham vấn giá

Công chức hải quan làm thủ tục hải quan kiểm tra, đối chiếu kết quả kiểm trathực tế hàng hóa, kết quả giám định hàng hóa, kết quả tham vấn giá, nội dung giảitrình và tài liệu bổ sung của người khai hải quan với các qui định của pháp luật vềthuế để xác định các yếu tố tính thuế và phương pháp tính thuế, số tiền thuế phảinộp của mặt hàng và lô hàng làm thủ tục thông quan

-Trường hợp có sự khác nhau về yếu tố tính thuế và phương pháp tính thuế,

số tiền thuế phải nộp do công chức hải quan xác định so với khai báo của ngườikhai hải quan thì tính lại số tiền thuế phải nộp của mặt hàng bị ấn định thuế

-Trường hợp không có sự khác nhau về yếu tố tính thuế và phương pháptính thuế, số tiền thuế phải nộp do công chức hải quan xác định so với khai báo củangười khai hải quan và hàng hóa chưa thông quan thì kết thúc việc kiểm tra thuế

Tài liệu luận văn Hubt

Trang 33

trong thông quan, thông quan hàng hóa.

- Bước 3: Quyết định việc ấn định thuế

Khi có đủ cơ sở xác định người khai thuế dựa vào các tài liệu không hợppháp để khai báo thuế, không kê khai thuế hoặc khai báo không đầy đủ, chính xác,trì hoãn việc khai báo, khai báo trị giá không đúng với giá trị giao dịch thực tế,không tự tính được số thuế phải nộp thì cơ quan Hải quan căn cứ hàng hoá thực tếxuất khẩu, nhập khẩu; căn cứ tính thuế, phương pháp tính thuế, tài liệu có liênquan để ấn định số thuế phải nộp

Thực hiện công tác kế toán theo dõi thu nộp tiền thuế của các tổ chức, cánhân nộp thuế: Sau khi kiểm tra tính chính xác, hợp lệ của việc khai báo thuế củaDoanh nghiệp, cơ quan Hải quan tiến hành nhập số liệu vào mạng theo dõi nợ và

ra một chứng từ “ chứng từ ghi số thuế phải thu” Chứng từ này là căn cứ đểDoanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của mình đồng thời cũng là cơ sở đểHải quan theo dõi việc chấp hành nộp thuế của DN

1.3.3 Quản lý nợ thuế, cưỡng chế thuế

Đối tượng nộp thuế ở đây là các tổ chức cá nhân có hàng hóa nhập khẩuthuộc diện chịu thuế nhập khẩu, các cá nhân có hàng hóa khi nhập cảnh, các tổchức nhận uỷ thác, các DN cung cấp dịch vụ bưu chính viễn thông, dịch vụ chuyểnphát nhanh quốc tế, các tổ chức nhận bảo lãnh cho đối tượng nộp thuế

Mục tiêu: Kịp thời phát hiện và xử lý các ĐTNT cố tình chây ỳ, nợ thuế và

chiếm đoạt tiền thuế và các khoản tiền phạt liên quan đến thuế, để đảm bảo thuđúng, thu đủ, kịp thời các khoản thu vào NSNN, phù hợp với pháp luật về thuế

Xây dựng và thực hiện các phương pháp, biện pháp theo dõi, đánh giá nợthuế và thu nợ thuế phù hợp nhằm thu đủ số nợ thuế nợ đọng vào NSNN, không đểthất thu và bảo đảm công bằng xã hội

Công tác thu nợ thuế phải bảo đảm xác định kịp thời, chính xác các khoản

nợ của từng ĐTNT Xác định nguyên nhân, tình trạng nợ của ĐTNT Từ đó cóbiện pháp thu nợ phù hợp, hiệu quả; sử dụng một cách có hiệu quả các biện phápthu nợ thuế với nguồn lực ít nhất thu được số nợ nhiều nhất cho NSNN

Qúa trình quản lý nộp thuế diễn ra theo trình tự như sau:

Tài liệu luận văn Hubt

Trang 34

- Tiến hành theo dõi quá trình chấp hành nghĩa vụ nộp thuế củaDN;

- Tiếp nhận chứng từ nộp thuế của DN và tiến hành xóa nợ thuế cho DN trên hệ thống mạng quản lý nợthuế;

- Tiến hành tính phạt chậm nộp thuế nếu DN nộp trể hạn so với thời hạn đã qui định trong các văn bảnluật;

- Nếu DN cố tình chây ỳ không nộp thuế đúng thời hạn được qui định trongluật thì tiến hành cưỡng chế thuế củaDN;

- Sử dụng các biện pháp đốc thu thu hồi nợ đọng thuế như phối hợp vớicác

cơ quan ban ngành Công an, Tòa án, các sở ban ngành…

Tại Việt Nam, có rất nhiều loại hình kinh doanh xuất nhập khẩu Mỗi loạihình nhập khẩu đều có những đặc thù riêng cho nên việc quản lý nộp thuế, theo dõi

nợ thuế và cưỡng chế thuế đã có những chính sách quản lý thuế riêng Ví dụ nhưđối với loại hình nhập nguyên liệu để sản xuất hàng xuất khẩu thì để khuyến khích

và thu hút đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực này, chính sách thuế đã có những ưu đãiđặc biệt như thời gian được phép nộp thuế là 275 ngày, DN tạm nộp thuế nhậpkhẩu phần nguyên liệu vào tài khoản của Hải quan, sau đó DN sẽ được hoàn thuếnhập khẩu nếu DN có sản phẩm được xuất ra

Tùy theo đặc điểm của từng loại hình hàng hoá mà có cách thức quản lý

riêng:

a Hàng kinh doanh theo hợp đồng mua bán: Là loại hàng hoá được nhập

khẩu theo hợp đồng thương mại ký kết giữa người mua và người bán, theo đóngười mua phải làm nghĩa vụ nộp thuế nhập khẩu cho lô hàng đó Do đó, đốitượng kinh doanh loại hàng hóa này phải chịu toàn bộ thuế nhập khẩu, thuế GTGT,thuế TTĐB( nếu có) Để ĐTNT chủ động trong hoạt động kinh doanh của mình,chính sách thuế cho phép loại hình này được ân hạn thuế trong vòng 30 ngày kể từngày ĐTNT kê khai tính thuế với điều kiện ĐTNT có quá trình chấp hành tốt phápluật Hải quan, thường là 365 ngày trước đó Nếu hàng hoá là hàng tiêu dùng thìphải nộp thuế ngay trước khi giải phóng hàng Sau thời gian trên nếu DN chưađóng thuế thì cơ quan Hải quan sẽ tiến hành tính phạt chậm nộp thuế với mức phạt

là 0.05%/ngày/tổng số thuế phải nộp Nếu quá 90 ngày tính từ ngày hết hạn nộp

Tài liệu luận văn Hubt

Trang 35

thuế nhưng DN vẫn cố tình chây ỳ không nộp thuế thì cơ quan HQ tiến hànhcưỡng chế không cho làm thủ tục các lô hàng tiếp theo của DN này và tiến hànhđưa DN này vào tiêu chí theo dõi, đôn đốc nợ thuế thường xuyên Nếu xét thấycần thiết cơ quan Hải quan sẽ phối hợp với các ban ngành chức năng như Côngan… để thu hồi nợ.

b Hàng hoá tạm nhập, tái xuất: Là loại hàng hóa tạm nhập vào lãnh thổ

Việt Nam trong một thời gian nhất định nào đó sau đó sẽ được tái xuất.Vì loạihàng chỉ tạm nhập vào lãnh thổ Việt Nam nên cơ quan Hải quan không tiến hànhthu thuế, tuy nhiên thời gian được phép lưu lại Việt Nam tối đa chỉ có 90 ngày,quá thời hạn 90 ngày cơ quan Hải quan sẽ tiến hành thu thuế Thời hạn ân hạn thuế

là 15 ngày kể từ ngày hết hạn tạm nhập tái xuất hoặc tạm xuất tái nhập theo quiđịnh của cơ quan có thẫm quyền Nếu quá thời hạn nêu trên thì cơ quan HQ sẽ ápdụng các biện pháp tính phạt, cưỡng chế và thu hồi nợ đọng như đối với hàng kinhdoanh theo hợp đồng mua bán

c Hàng hóa là nguyên liệu nhập để sản xuất hàng xuất khẩu: Là loại hình

nhập khẩu nguyên liệu về để sản xuất ra sản phẩm xuất khẩu Trong phương thứcnày người mua và người bán hoàn toàn độc lập nhau Chủ trương của Đảng và nhànước đối với loại hình SXXK là khuyến khích xuất khẩu, thực hiện chính sách ưuđãi thuế đối với nguyên vật liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu nhằm tạocông ăn việc làm, khai thác nguồn lực trong nước, tranh thủ vốn, khoa học nướcngoài… nên thời gian ân hạn thuế của loại hình này là 275 ngày Số thuế này sẽkhông thu khi nguyên vật liệu được đưa vào sản xuất sản phẩm và sản phẩm đãthực xuất khẩu trong thời gian ân hạn thuế hoặc được hoàn thuế khi sản phẩm thựcxuất khẩu ngoài thời gian ân hạn thuế Tuy nhiên nếu DN không xuất khẩu đuợcsản phẩm trong thời gian ân hạn thuế thì vẫn phải chịu tính phạt, cưỡng chế và thuhồi nợ đọng như đối với hàng kinh doanh theo hợp đồng mua bán

1.3.4 Quản lý miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế

Chính sách miễn, giảm nhằm thực hiện các mục tiêu ưu đãi thuế của Nhànước đối với một số đối tượng và đảm bảo thực hiện đúng các thông lệ, tập quánthương mại quốc tế Miễn thuế là hình thức ưu đãi thuế mà Chính phủ cho phép cơ

Tài liệu luận văn Hubt

Trang 36

sở kinh doanh có hoạt động nằm trong quy định miễn thuế không phải trả thuế chohoạt động này

Hoàn thuế cho doanh nghiệp nhập khẩu cũng là thể hiện trách nhiệm của cơquan Hải quan trong việc tạo thuận lợi cho doanh nghiệp để tái sản xuất, kinhdoanh khi họ đã thực hiện nghĩa vụ nộp thuế và chính đáng được hưởng quyền lợihoàn thuế

Các trường hợp được miễn thuế, xét miễn thuế, thủ tục miễn thuế, thủ tụcxét miễn thuế; các trường hợp được xét giảm thuế, thủ tục xét giảm thuế; cáctrường hợp được hoàn thuế, thủ tục hoàn thuế được quy định cụ thể tại Mục 3, 4, 5,

6 phần V Thông tư 79/2009/TT-BTC ngày 20/4/2009 của Bộ Tài chính

Tuy nhiên đây cũng là yếu tố để các đối tượng lợi dụng trốn lậu thuế, do vậyngoài việc cần đề ra các chính sách rõ ràng thì cần có các biện pháp quản lý phù hợpnhằm hạn chế các trường hợp gian lận, làm giảm hiệu quả công tác quản lý thu thuế

1.3.5 Quản lý thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về thuế nhập khẩu

Ngoài việc khuyến khích ĐTNT tuân thủ tự nguyện và hỗ trợ ĐTNT trongviệc kê khai thuế, cơ quan Hải quan phải nâng cao chất lượng và hiệu quả công tácthanh tra, kiểm tra nhằm ngăn ngừa, phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp viphạm pháp luật thuế

Trên cơ sở phân tích thông tin, dữ liệu liên quan đến người nộp thuế, đánhgiá việc chấp hành pháp luật của người nộp thuế, xác minh và thu thập chứng cứ

để xác định hành vi vi phạm pháp luật về thuế Căn cứ vào kết quả kiểm tra, thanhtra thuế, thủ trưởng cơ quan Hải quan ra quyết định xử lý về thuế, xử phạt vi phạmhành chính theo thẫm quyền hoặc đề nghị người có thẫm quyền ra quyết định xửphạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế

Trường hợp kiểm tra, thanh tra thuế mà phát hiện hành vi trốn thuế có dấuhiệu tội phạm thì trong mười ngày làm việc, kể từ ngày phát hiện cơ quan Hảiquan chuyển hồ sơ cho cơ quan có thẫm quyền để điều tra theo qui định của phápluật tố tụng hình sự Cơ quan Hải quan có trách nhiệm phối hợp với cơ quan điềutra trong việc thực hiện điều tra tội phạm về thuế theo qui định của pháp luật

Tài liệu luận văn Hubt

Trang 37

Các qui định xử lý với ĐTNT phải phù hợp với thông lệ quốc tế và bảođảm các nguyên tắc tôn trọng sự tuân thủ tự nguyện ĐTNT và xử lý một cách côngbằng.

Trong trường hợp ĐTNT không đồng ý với các quyết định của cơ quan Hảiquan thì có quyền khiếu nại.Thẩm quyền, thủ tục, thời hạn giải quyết khiếu nại, tốcáo được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo

1.4 Nhân tố ảnh hưởng đến quản lý thuế nhập khẩu

1.4.1 Nhân tố khách quan

1.4.1.1 Hệ thống chính sách thuế nhập khẩu của quốc gia

Hệ thống chính sách thuế nhập khẩu là tổng hợp các văn bản pháp luật quyđịnh về thuế, thuế nhập khẩu và hệ thống cơ quan quản lý thuế nhập khẩu (Tổngcục Hải quan, Cục Hải quan tỉnh, thành phố, Chi cục Hải quan trực thuộc) Hệthống chính sách thuế nhập khẩu đồng bộ, hoàn thiện, phù hợp với tình hình kinh

tế xã hội của đất nước, phù hợp với các cam kết quốc tế sẽ là cơ sở pháp lý quantrọng để cho công tác quản lý thuế nhập khẩu đi vào khuôn khổ, đồng thời nó cũnggiúp cho người nộp thuế hiểu và nghiêm túc thực hiện theo quy định của pháp luật

1.4.1.2 Ý thức tuân thủ pháp luật thuế nhập khẩu của người nộp thuế nhập khẩu

Trình độ nhận thức cũng như ý thức chấp hành pháp luật thuế nhập khẩu củadoanh nghiệp có hoạt động nhập khẩu là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đếnviệc thực thi pháp luật thuế nhập khẩu Hiện nay có những gian lận chủ yếu sautrong việc nộp thuế của các người nộp thuế: khai báo giá tính thuế nhập khẩukhông trung thực; khai báo hàng không thanh toán, hàng hỗ trợ tiếp thị quảng cáo,hay thủ đoạn đánh đồng tên hàng nhưng chất lượng và phẩm cấp thương mại caohơn; gian lận giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O), thủ đoạn khai sai nguồngốc xuất xứ hàng hóa nhằm hưởng lợi từ việc ưu đãi về thuế đối với các nước màViệt Nam có cam kết giảm thuế

Ngoài ra,còn nhiều doanh nghiệp chây ỳ, cố tình không thực hiện nghĩa vụnộp thuế, có dấu hiệu trốn thuế hoặc không hợp tác với cơ quan chức năng trongviệc thu hồi nợ thuế, mặc dù cơ quan Hải quan đã áp dụng các biện pháp thu hồi

Tài liệu luận văn Hubt

Trang 38

nợ như: xác minh tài khoản tiền gửi, xác minh tình trạng hoạt động, địa chỉ củadoanh nghiệp tại các cơ quan Thuế, cơ quan Công an, các Ngân hàng thương mại,

Sở Kế hoạch và Đầu tư; một số khác doanh nghiệp bỏ trốn, mất tích, giải thể, phásản hoặc đang trong tình trạng tạm ngừng hoạt động, do vậy việc hoàn thiện hồ sơthu hồi nợ thuế còn gặp nhiều khó khăn

1.4.1.3 Đặc điểm địa bàn hoạt động của Cục Hải quan

Ở một số địa phương do đặc điểm điều kiện tự nhiên có nhiều cửa khẩu phụ,lối mở, đường mòn, dốc núi (như khu vực các tỉnh biên giới phía Bắc), khu vựcbiên giới đồng bằng có nhiều đường giao thông đường thủy (như khu vực các tỉnhbiên giới Tây Nam), hoạt động quản lý thuế nhập khẩu sẽ gặp nhiều khó khăn.Phần đa ở các Cục Hải quan địa phương trên, lực lượng cán bộ, công chức Hảiquan còn mỏng, không thể dàn trải trong toàn bộ phạm vi hoạt động đấu tranhchống các hành vi vi phạm pháp luật về thuế nhập khẩu, buôn lậu, gian lận thươngmại

1.4.1.4 Các hiệp định, cam kết quốc tế

Trong xu hướng toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế thì không thể quốcgia nào có thể tách riêng độc lập trong thương mại quốc tế Quản lý thuế nhậpkhẩu của mỗi quốc gia cũng gián tiếp chịu ảnh hưởng của quá trình hội nhập này.Bởi lẽ hệ thống thuế quan chịu ảnh hưởng rất lớn của các quy định, luật lệ, cam kếtquốc tế mà quốc gia đó là thành viên Nếu quốc gia càng tham gia nhiều Hiệp định,cam kết quốc tế thì sự ràng buộc đối với hệ thống thuế quan càng lớn Việc xâydựng, ban hành hoặc điều chỉnh chính sách thuế của Nhà nước cũng không thể tùytiện mà phải có lộ trình, trình tự cụ thể Hiện nay, phần lớn các Hiệp định, cam kếtquốc tế trong lĩnh vực hải quan đều hướng đến mục tiêu cắt giảm thuế quan và mởrộng diện ưu đãi lẫn nhau Do đó sẽ có làm giảm nguồn thu từ hoạt động nhậpkhẩu, nhưng cũng sẽ tạo điều kiện thuận lợi hơn cho hoạt động xuất khẩu

1.4.2 Nhân tố chủ quan

1.4.2.1 Bộ máy tổ chức và nguồn nhân lực

Là một bộ phận của hoạt động quản lý thuế nói chung, hoạt động quản lýthuế nhập khẩu không chỉ là chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận riêng lẻ mà là

Tài liệu luận văn Hubt

Trang 39

sự kết hợp đồng thời của tất cả các khâu trong quy trình thu thuế, đảm bảo sự chỉđạo thống nhất từ trên xuống dưới Nếu bộ máy tổ chức đảm bảo sự ổn định tươngđối, được tinh giản, bố trí nhân sự vào từng vị trí phù hợp với chuyên môn đượcđào tạo và năng lực sở trường của mỗi cá nhân sẽ đáp ứng yêu cầu công việc, giảmchi phí hành chính và mang lại lợi ích cho doanh nghiệp Trình độ chuyên môn,phẩm chất đạo đức của cán bộ, công chức hải quan cũng có ảnh hưởng nhất địnhđến công tác quản lý thuế nhập khẩu Cán bộ, công chức Hải quan có trình độchuyên môn cao, có phẩm chất đạo đức tốt và bản lĩnh chính trị vững vàng sẽ hạnchế các trường hợp tham nhũng, việc phát hiện các trường hợp gian lận trong hoạtđộng nhập khẩu sẽ chính xác và khách quan hơn Một khi đội ngũ lãnh đạo các cấpđáp ứng tiêu chuẩn chức danh, có đủ năng lực quản lý, điều hành ở vị trí đảmnhiệm, công chức thừa hành tinh thông chuyên môn nghiệp vụ, sử dụng ngoại ngữ,tin học thành thạo, có khả năng xử lý giải quyết linh hoạt các vướng mắc trongquản lý thuế đối với hàng hóa nhập khẩu thì hiệu quả công tác quản lý thuế nhậpkhẩu sẽ cao hơn rất nhiều và ngược lại.

1.4.2.2 Tổ chức và giám sát thực hiện quy trình, thủ tục Hải quan

Cơ quan Hải quan là nơi triển khai các quy trình, thủ tục hải quan cho hànghóa nhập khẩu Do vậy, công tác quản lý thuế nhập khẩu luôn phải hướng tớí đổimới trong việc tổ chức thực hiện và có sự giám sát chặt chẽ, thường xuyên để tạonên sự thông thóang cho doanh nghiệp làm thủ tục hải quan, hạn chế tối đa tìnhtrạng gian lận thuế nhập khẩu Đồng thời, cơ quan Hải quan phải tổ chức thựchiện sao cho thủ tục hành chính ít cửa nhất, ít giấy tờ nhất, rút ngắn thời gian làmthủ tục và thông quan hàng hóa, chi phí làm thủ tục Hải quan thấp nhất, tạo điềukiện thuận lợi tối đa cho doanh nghiệp trong hoạt động thương mại Hiện nay,ngành Hải quan Việt Nam đã áp dụng hình thức người khai hải quan phải tự khaibáo, tính thuế và tự chịu trách nhiệm pháp lý đã góp phần rút ngắn thời gian thôngquan hàng hóa, quy trình, thủ tục Hải quan

1.4.2.3 Mức độ trang bị phương tiện kỹ thuật của cơ quan Hải quan

Mức độ trang bị phương tiện kỹ thuật của cơ quan Hải quan ảnh hưởnglớn đến hoạt động quản lý thuế nhập khẩu của cán bộ Hải quan Do vậy, yêu cầu

Tài liệu luận văn Hubt

Trang 40

đối với phương tiện kỹ thuật của cán bộ Hải quan hiện nay là nâng cao tínhnăng, tác dụng của trang thiết bị kỹ thuật trong giám sát, kiểm tra hải quan;Tăng cường trang thiết bị phục vụ cho việc kiểm tra hàng hóa nhập khẩu, hành

lý của khách nhập cảnh phù hợp với điều kiện thực tiễn của từng địa bàn; Trang

bị kỹ thuật đầy đủ cho cán bộ kiểm hóa; Trang bị đồng bộ máy soi hiện đại, quytrình nghiệp vụ hoàn chỉnh cho các điểm thông quan; Hiện đại hóa các trangthiết bị phục vụ hoạt động kiểm soát chống buôn lậu, buôn bán hàng cấm và cácloại tội phạm mới

1.4.2.4 Sự phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan

Quản lý thuế nhập khẩu liên quan đến nhiều lĩnh vực nên ngoài việc phốihợp trong nội bộ ngành Hải quan đòi hỏi phải có sự phối hợp chặt chẽ giữa cơquan Hải quan với các cơ quan chức năng khác như: Thuế, Kho bạc, Ngân hàng,Tài chính, Công an, các Hiệp hội ngành nghề Mối liên hệ khăng khít giữa cơquan Hải quan với các cơ quan, tổ chức này tạo nên sự ràng buộc không thể thiếutrong quản lý thuế nhập khẩu Ngoài ra, sự phối hợp này không chỉ nằm trong biêngiới quốc gia mà phải kể đến Hải quan các nước, Tổ chức Hải quan Thế giới nhằm trao đổi thông tin nghiệp vụ, học tập kinh nghiệm và hỗ trợ lẫn nhau

1.5 Kinh nghiệm quản lý thuế hàng hóa nhập khẩu của một số Chi cục hải quan và bài học kinh nghiệm áp dụng đối với Chi cục Hải quan Cửa khẩu Chi Ma

1.5.1 Kinh nghiệm quản lý thuế hàng hóa nhập khẩu của một số Chi cục hải quan

1.5.1.1 Cục hải quan Đồng Nai

Hải quan Đồng Nai là một Cục Hải quan lớn của Việt Nam, với địa bànhoạt động rộng, có 19 đơn vị trực thuộc, làm thủ tục cho các doanh nghiệp trên địabàn tỉnh Đồng Nai và tỉnh Bình Thuận với lượng hàng hóa có giá trị kim ngạchxuất nhập khẩu chiếm gần 10% tổng kim ngạch của cả nước, số thu thuế xuất nhậpkhẩu luôn hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch được giao Trong thời gian qua, dù gặpphải không ít khó khăn nhưng tập thể cán bộ công chức Cục Hải quan Đồng Nai đã

nỗ lực đoàn kết, phát huy sức mạnh, trí tuệ tập thể để vững bước đi lên Với quyết

Tài liệu luận văn Hubt

Ngày đăng: 21/11/2023, 14:35

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, 2016. Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 Khác
2. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, 2016. Luật Hải quan số 54/2014/QH13 Khác
3. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, 2006. Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 Khác
4. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, 2012. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế số 21/2012/QH13 Khác
5. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, 2014. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế số 71/2014/QH13 Khác
6. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, 2016. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế số 106/2016/QH13 Khác
7. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, 2017. Luật Quản lý ngoại thương số 05/2017/QH14 Khác
8. Chính phủ, 2016. Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu Khác
9. Chính phủ, 2015. Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan Khác
10. Chính phủ, 2018. Nghị định số 59/2018/NĐ-CP ngày 20/4/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w