*Khái niệm quản lý nhà nước về đất đai Xuất phát từ việc tìm hiểu khái niệm về quản lý, quản lý nhà nước, ta có kháiniệm quản lý nhà nước về đất đai như sau: Quản lý nhà nước về đất đai
Trang 1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI
LÊ ĐÌNH THƯƠNG
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Hà Nội - 2017
Tài liệu luận văn Hubt
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI
LÊ ĐÌNH THƯƠNG
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành : QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số : 60.34.01.02
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS
Hà Nội - 2017
Tài liệu luận văn Hubt
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận văn là công trình nghiên cứu khoa học, độc lập củatôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng
Hà Nội, Ngày 20 tháng 7 năm 2017
Tác giả
Lê Đình Thương
Tài liệu luận văn Hubt
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, ngoài sự nỗ lực có gắng hết mình của bản thân,tôi luôn nhận được sự quan tâm giúp đỡ của các thầy giáo, cô giáo và bạn bè đồngnghiệp
Nhân dịp này, trước tiên tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ quý báu củaTrường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội, Viện Quản lý Đào tạo Sau đạihọc, Khoa Tài chính ngân hàng đã tổ chức và tạo điều kiện cho tôi tham dự khóahọc Cao học, đồng thời giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luậnvăn
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy hướng dẫn: Phó Giáo sư - Tiến
sỹ đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn tôi trong quá trình thực hiện và hoàn thànhluận văn
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban lãnh đạo, tập thể cán bộ, nhân viên của SởTài nguyên và Môi trường Thanh Hóa và các bạn đồng nghiệp đã giúp đỡ tôi trongsuốt thời gian học tập vừa qua
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới người thân trong gia đình đã luôn giúp đỡ, độngviên tôi hoàn thành luận văn này
Hà Nội, ngày 20 tháng 07 năm 2017
Tác giả
Lê Đình Thương
Tài liệu luận văn Hubt
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên phân theo giới tính và khu vựcthành thị nông thôn……… ………48Bảng 2.2: Cơ cấu GDP theo khu vực kinh tế……… 51Bảng 2.3: Thống kê diện tích đất đai trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2011 –2015……….54-55Bảng 3.1: Quy hoạch đất đai tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020……… 77
Tài liệu luận văn Hubt
Trang 6DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Chuyển dịch lao động phân theo thành thị, nông thôn năm 2011 –2015……….……… 49Biểu đồ 2.2: Chuyển dịch cơ cấu GDP theo khu vực kinh tế……….52Biểu đồ 2.3: Cơ cấu GDP theo khu vực kinh tế năm 2015………53
Tài liệu luận văn Hubt
Trang 7DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
3 HĐND : Hội đồng nhân dân
5 QSDĐ : Quyền sử dụng đất
18 CNTT : Công nghệ thông tin
Tài liệu luận văn Hubt
Trang 8MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI 3
1.1 Tổng quan về đất đai 3
1.1.1 Khái niệm đất đai 3
1.1.2 Vai trò của đất đai 4
1.1.3 Đặc điểm của đất đai 5
1.2 Tổng quan Quản lý nhà nước về đất đai 7
1.2.1 Khái niệm quản lý nhà nước về đất đai 7
1.2.2 Vai trò của quản lý nhà nước về đất đai 9
1.2.3 Nguyên tắc quản lý nhà nước về đất đai 11
1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý nhà nước về đất đai 13
1.3 Công cụ và phương pháp quản lý nhà nước về đất đai 15
1.3.1 Công cụ 15
1.3.2 Phương Pháp 18
1.4 Nội dung quản lý nhà nước về đất đai 21
1.4.1 Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện các văn bản đó 21
1.4.2 Công tác kỹ thuật và nghiệp vụ địa chính 23
1.4.3 Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 24
1.4.4 Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi và chuyển mục đích sử dụng đất…… 26
Tài liệu luận văn Hubt
Trang 91.4.5 Công tác đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 28
1.4.6 Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai; giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý và sử dụng đất 31
1.5 Kinh nghiệm quản lý nhà nước về đất đai ở một số địa phương khác 32
Kết luận chương 1 39
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA 40
2.1 Khái quát chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội tỉnh Thanh Hóa 40
2.1.1 Điều kiện tự nhiên 40
2.1.1.1 Vị trí địa lý và địa hình 40
2.1.1.2 Khí hậu và thời tiết 41
2.1.1.3 Tài nguyên thiên nhiên 42
2.1.2 Tình hình kinh tế xã hội 44
2.1.2.1 Cơ sở hạ tầng 44
2.1.2.2 Tình hình dân số xã hội 47
2.1.2.3 Tình hình sản xuất kinh doanh tỉnh Thanh Hóa 51
2.2 Quỹ đất tỉnh Thanh Hóa và biến động đất đai trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa 53
2.3 Thực trạng công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa ………56
2.3.1 Công tác ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện các văn bản đó 56
2.3.2 Công tác quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 60
2.3.3 Công tác kỹ thuật và nghiệp vụ địa chính 62
2.3.4 Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 63
2.3.5 Công tác quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi và chuyển mục đích sử dụng đất 65 2.3.6 Công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai; giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý
Tài liệu luận văn Hubt
Trang 10và sử dụng đất 66
2.4 Đánh giá chung về công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa 68
2.4.1 Những thành tựu đạt được 68
2.4.2 Những khó khăn, tồn tại 69
2.4.3 Nguyên nhân của những tồn tại 71
Kết luận chương 2 73
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA 74
3.1 Mục tiêu và phương hướng phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Thanh Hóa 74
3.2 Mục tiêu về quản lý đất đai của tỉnh Thanh Hóa 77
3.3 Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về đất đao trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa 80
3.3.1 Tăng cường công tác tuyên truyền giáo dục pháp luật và thông tin đất đai 80 3.3.2 Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ vào quản lý nhà nước về đất 82
3.3.3 Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước về đất đai 83
3.3.4 Nhóm giải pháp hoàn thiện về nội dung công tác quản lý nhà nước về đất đai…… 84
3.4 Một số kiến nghị 89
3.4.1 Kiến nghị với Nhà nước 89
3.4.2 Kiến nghị chính quyền tỉnh Thanh Hóa 91
Kết luận chương 3 92
KẾT LUẬN 93
TÀI LIỆU THAM KHẢO 94
Tài liệu luận văn Hubt
Trang 11PHẦN MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai luôn là yếu tố không thể thiếu được đối với bất cứ quốc gia nào Hơnnữa, Đất đai là tài nguyên có hạn về số lượng, có vị trí cố định trong không gian,không thể thay thế và di chuyển được theo ý muốn chủ quan của con người Do đó,việc quản lý đất đai luôn là mục tiêu quốc gia nhằm nắm chắc và quản lý chặt quỹđất đai, đảm bảo việc sử dụng đất đai tiết kiệm và có hiệu quả Việc quản lý và sửdụng tài nguyên quý giá này một cách hợp lý không những có ý nghĩa quyết địnhđến sự phát triển của nền kinh tế đất nước mà còn đảm bảo cho mục tiêu chính trị
Xuất phát từ những lý do trên, để đánh giá được một cách đầy đủ và khoa học
tình hình quản lý đất đai trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, tôi đã chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa ” để
nghiên cứu trong luận văn này
2 Mục đích nghiên cứu
Hệ thống hoá các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến quản lý nhà nước
về đất đai Trên cơ sở đó, áp dụng những lý thuyết nghiên cứu được để tìm hiểuthực trạng công tác quản lý đất đia tại tỉnh Thanh Hóa, nêu rõ thành tựu đạt được,những tồn tại hạn chế và nguyên nhân Từ đó, đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiệncông tác quản lý đất đai trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
3 Đối tượng và Phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là công tác quản lý nhà nước về đất đai của chính
Tài liệu luận văn Hubt
Trang 12quyền tỉnh Thanh Hóa
Phạm vi nghiên cứu là hoạt động quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàntỉnh Thanh Hóa trong giai đoạn 2011-2015
4 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu này sử dụng các phương pháp cụ thể như: phương pháp thống kê,chi tiết hóa, so sánh, đánh giá, tổng hợp, khái quát, chuyên gia
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Hệ thống hoá các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến quản lý nhà nước
về đất đai trên địa bàn tỉnh
Đưa ra một số giải pháp để hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về đất đaigóp phần vào sự phát triển của tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020
6 Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục viết tắt, danh mục bảng biểu
và danh mục tài liệu tham khảo, kết cấu luận văn chia làm 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản quản lý nhà nước về đất đai
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn tỉnhThanh Hóa
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địabàn tỉnh Thanh Hóa
Tài liệu luận văn Hubt
Trang 13CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ NHÀ
NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI
1.1 Tổng quan về đất đai
1.1.1 Khái niệm đất đai
Đất đai là điều kiện vật chất mà mọi sản xuất và sinh hoạt đều cần tới Trongquá trình phát triển của xã hội loài người, sự hình thành và phát triển của mọi nềnvăn minh đều xây dựng trên nền tảng cơ bản là đất đai
Hội nghị quốc tế về môi trường tại Rio de Janerio, Brazil, 1993: “Đất đai làmột diện tích cụ thể của bề mặt trái đất, bao gồm tất cả các cấu thành của môitrường sinh thái ngay trên và dưới bề mặt đó như: khí hậu bề mặt, thổ nhưỡng,dạng địa hình, mặt nước, lớp trầm tích sát bề mặt cùng với nước ngầm và khoángsản trong lòng đất, tập đoàn động thực vật, trạng thái định cư của con người, nhữngkết quả của con người trong quá khứ và hiện tại để lại’’
Đất đai về mặt thuật ngữ khoa học được hiểu theo nghĩa rộng như sau: "đấtđai là một diện tích cụ thể của bề mặt trái đất, boa gồm tất cả các cấu thành củamôi trường sinh thái ngay trên vỏ dưới bề mặt đó bao gồm: khí hậu, bề mặt, thổnhưỡng, dáng địa hình, mặt nước (hồ, sông, suối, đầm lầy, ) Các lớp trầm tích sát
bề mặt cùng với nước ngầm và khoáng sản trong lòng đất, tập đoàn thực vật vàđộng vật, trạng thái định cư của con người, những kết quả của con người trong quákhứ và hiện tại để lại (san nền, hồ chứa nước hay hệ thống tiêu thoát nước, đường
xá, nhà cửa )"
Như vậy, "đất đai" là khoảng không gian có giới hạn, theo chiều thẳng đứng(gồm khí hậu của bầu khí quyển, lớp đất phủ bề mặt, thảm thực vật, động vật, diệntích nước, tài nguyên nước ngầm và khóang sản trong lòng đất ), theo chiều nằmngang trên mặt đất (là sự kết hợp giữa thổ nhưỡng, đại hình, thuỷ văn,thảm thựcvật cùng các thành phần khác) giữ vai trò quan trọng và có ý nghĩa to lớn đối vớihoạt động sản xuất cũng như cuộc sống của xã hội loài người
Tài liệu luận văn Hubt
Trang 141.1.2 Vai trò của đất đai
Đất đai do tự nhiên tạo ra, có trước con ngưòi và là cơ sở để tồn tại và pháttriển của xã hội loài ngưòi Sự tồn tại và phát triển của xã hội loài ngưòi cho thấyđất đai là một tài nguyên vô giá và chứa đựng sẵn trong đó các tiềm năng của sựsống, tạo điều kiện cho sự sống của thực vật, động vật và con ngưòi trên trái đất.Chính vì vậy,đất đai có vai trò ngày càng quan trọng Đất đai là tư liệu sản xuấtđặc biệt, tham gia vào hoạt động của đòi sống Kinh tế xã hội, có vị trí có định,không di chyển được cũng không thể tạo ra thêm tuy nhiên đất đai lại có khả năngtái tạo thông qua độ phì của đất Con ngưòi không thể tạo ra đất đai nhưng bằnglao động của mình con ngưòi tác động vào đất, cải tạo đất để tạo ra các sản phẩmcần thiết phục vụ cho cuộc sống của con ngưòi Vì thế đất đai vừa là sản phẩm của
tự nhiên lại vừa là sản phẩm của lao động
Luật đất đai năm 1993 đã khẳng định vai ứò to lớn của đất đai như sau: “ Đấtđai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thànhphàn quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố khu dân cư, xâydựng các cơ sở hạ tầng xã hội, an ninh quốc phòng Đối vói mỗi lĩnh vực, đất đailại có vai trò quan trọng khác nhau
- Trong ngành nông nghiệp, đất đai có vai trò đặc biệt quan trọng, nó vừa làđối tượng lao động, vừa là tư liệu lao động Con ngưòi khai phá đất hoang để chănnuôi trồng trọt, cũng nhờ có đất mà cây trồng mới có thể sinh trưởng và phát triểnđược, cung cấp lương thực thực phẩm để nuôi sống con ngưòi Cho nên nếu không
có đất, các hoạt động sản xuất nông nghiệp sẽ không thể tiến hành được
- Trong công nghiệp và các ngành khai khoáng, đất được khai thác để làmgạch ngói, đồ gốm phục vụ cho ngành xây dựng Đất còn làm nền móng, là địađiểm để tiến hành các hoạt động thao tác, là chỗ đứng cho công nhân trong sảnxuất công nghiệp
- Trong cuộc sống, đất đai còn là địa bàn phân bố khu dân cư, là noi để conngưòi xây dựng nhà ở, hệ thống đường sá giao thông, các toà nhà cao tầng, cáccông trình văn hoá kiến trúc tạo nên bộ mặt tổng thể của một quốc gia Tài liệu luận văn Hubt
Trang 15- Ngoài ra, đất đai còn là noi để xây dựng các tụ điểm vui chơi giải trí, thể dụcthể thao, xây dựng các di tích lịch sử, các danh lam thắng cảnh để thoả mãn nhucầu cuộc sống hàng ngày của con ngưòi.
Mặt khác, đất đai còn là bộ phận lãnh thổ quốc gia Nói đến chủ quyền củamột quốc gia là phải nói đến sự toàn vẹn lãnh thổ của quốc gia đó Để bảo vệ toànvẹn lãnh thổ, nhà nước phải sử dụng quyền lực của mình để bảo vệ đất đai, ngănchặn sự xâm lấn của các thế lực bên ngoài Trải qua các cuộc đấu tranh dựng nước
và giữ nước, đất đai của nước ta ngày nay là thành quả của bao thế hệ đã hi sinhxương máu, dày công vun đắp mới có được Từ đó đất đai trở thành giá trị thiêngliêng và vô cùng quý giá, đòi hỏi chúng ta phải giữ gìn, sử dụng hợp lý đất đai.Vai trò to lớn của đất đai chỉ có thể phát huy một cách đầy đủ khi mà có sựtác động tích cực của con người một cách thường xuyên Nếu như con người sửdụng, khai thác kiệt quệ độ phì nhiêu của đất mà không bồi dưỡng cải tạo đất thìvai ứò to lớn của đất đai sẽ không thể được phát huy Sự hạn chế về mặt diện tíchđất cùng vói sự hạn chế trong việc khai thác tiềm năng đất do tiến bộ khoa học kỹthuật đòi hỏi con ngưòi phải biết tính toán đánh giá đầy đủ về đất đai để có thể khaithác hiệu quả nhất
1.1.3 Đặc điểm của đất đai
- Đất đai có vị trí cố định: Con người không thể di chuyển đất đai theo ýmuốn, vị trí cố định đã quy định tính chất vật lý, hóa học, sinh thái của đất đai.Tính cố định của vị trí đất đai đã buộc con người phải sử dụng đất tại chỗ Mỗimảnh đất có đặc điểm khác nhau về tính chất, khả năng sử dụng nên chúng có giátrị riêng tính cố định vị trí quyết định tính giới hạn về quy mô theo không gian vàchịu sự chi phối của các yếu tố môi trường nơi có đất Mặt khác, đất đai khônggiống các hàng hóa khác có thể sản sinh qua quá trình sản xuất do đó, đất đai là cóhạn
Tuy nhiên, giá trị của đất đai ở các vị trí khác nhau lại không giống nhau Đấtđai ở đô thị có giá trị lớn hơn ở nông thôn và vùng sâu, vùng xa; đất đai ở nhữngnơi tạo ra nguồn lợi lớn hơn, các điều kiện cơ sở hạ tầng hoàn thiện hơn sẽ có giátrị lớn hơn những đất đai có điều kiện kém hơn Chính vì vậy, khi vị trí đất đai,
Tài liệu luận văn Hubt
Trang 16điều kiện đất đai từ chỗ kém thuận lợi nếu các điều kiện xung quanh nó trở nên tốthơn thì đất đó có giá trị hơn Vị trí đất đai hoặc điều kiện đất đai không chỉ tácđộng đến việc sản xuất, kinh doanh tạo nên lợi thế thương mại cho một công ty,một doanh nghiệp mà nó còn có ý nghĩa đối với một quốc gia Chẳng hạn, ViệtNam là cửa ngõ của khu vực Đông Nam á, chúng ta có biển, có các cảng nước sâuthuận lợi cho giao thông đường biển, cho buôn bán với các nước trong khu vực vàtrên thế giới, điều mà nước bạn Lào không thể có được.
- Đất đai có hạn về diện tích: Đất đai do lịch sử tự nhiên hình thành, diện tích
có tính bất biến Hoạt động của con người có thể cải tạo được tính chất của đất, cảibiến tình trạng đất đai nhưng không thể làm thay đổi diện tích đất đai theo ý muốn
Do tính hữu hạn về diện tích nên yêu cầu đặt ra là phải sử dụng đất có hiệu quả
- Tính lâu bền: Đất đai không bị hao mòn theo thời gian Trong điều kiện sửdụng và bảo vệ hợp lý, chất lượng đất có thể nâng cao không ngừng và giá trị đấtđai luôn có xu hướng tăng theo thời gian
- Đất đai có tính đa dạng, phong phú tùy thuộc vào mục đích sử dụng đất đai
và phù hợp với từng vùng địa lý Đối với đất đai sử dụng vào mục đích nôngnghiệp thì tính đa dạng phong phú của đất đai do khả năng thích nghi cuả các loạicây, con quyết định và đất tốt hay xấu xét trong từng loại đất để làm gì, đất tốt chomục đích này nhưng lại không tốt cho mục đích khác
- Đất đai một tư liệu sản xuất gắn liền với hoạt động của con người Conngười tác động vào đất đai nhằm thu được sản phẩm để phục vụ cho các nhu cầucủa cuộc sống Tác động này có thể trực tiếp hoặc gián tiếp và làm thay đổi tínhchất của đất đai có thể chuyển đất hoang thành đất sử dụng được hoặc là chuyểnmục đích sử dụng đất Tất cả những tác động đó của con người biến đất đai từ mộtsản phẩm của tự nhiên thành sản phẩm của lao động Trong điều kiện sản xuất tưbản chủ nghĩa, những đầu tư vào ruộng đất có liên quan đến các quan hệ kinh tế –
xã hội Trong xã hội có giai cấp, các quan hệ kinh tế – xã hội phát triển ngày cànglàm các mâu thuẫn trong xã hội phát sinh, đó là mối quan hệ giữa chủ đất và nhà tưbản đi thuê đất, giữa nhà tư bản với công nhân Tài liệu luận văn Hubt
Trang 17Trong nền kinh tế thị trường, các quan hệ đất đai phong phú hơn rất nhiều,quyền sử dụng đất được trao đổi, mua bán, chuyển nhượng và hình thành một thịtrường đất đai Lúc này, đất đai được coi như là một hàng hoá và là một hàng hoáđặc biệt Thị trường đất đai có liên quan đến nhiều thị trường khác và những biếnđộng của thị trường này có ảnh hưởng đến nền kinh tế và đời sống dân cư.
1.2 Tổng quan Quản lý nhà nước về đất đai
1.2.1 Khái niệm quản lý nhà nước về đất đai
*Khái niệm quản lý nhà nước
- Quản lý là đối tượng nghiên cứu của nhiều ngành khoa học Mỗi ngành khoahọc đều đưa ra một khái niệm về quản lý dưới góc độ riêng của ngành mình Tuynhiên, về cơ bản Quản lý là một quá trình, trong đó chủ thể quản lý tổ chức, điềuhành, tác động có định hướng, có chủ đích một cách khoa học và nghệ thuật vàokhách thể quản lý nhằm đạt kết quả tối ưu theo mục tiêu đã đề ra thông qua việc sửdụng các phương pháp và công cụ thích hợp
Quản lý còn được hiểu là một hệ thống, bao gồm các thành tố: đầu vào, đầu
ra, quá trình biến đổi đầu vào thành đầu ra, môi trường và mục tiêu Các yếu tốtrên luôn tác động qua lại lẫn nhau Một mặt, chúng đặt ra các yêu cầu, những vấn
đề quản lý phải giải quyết Mặt khác, chúng ảnh hưởng đến hiệu lực và hiệu quảcủa quản lý
Quản lý bao gồm các yếu tố: Chủ thể quản lý nắm quyền lực và sử dụngquyền lực để tác động vào đối tượng quản lý; Đối tượng quản lý là những cá nhân,
tổ chức thực hiện các quyết định quản lý; Mục tiêu quản lý là cái đích mà các chủthể quản lý hướng tới; Quản lý muốn đạt được kết quả tối ưu phải đặt trong mộtmôi trường cụ thể, với những điều kiện và hoàn cảnh cụ thể
- Quản lý nhà nước là dạng quản lý xã hội mang tính quyền lực nhà nước,được sử dụng quyền lực nhà nước để điều chỉnh các quan hệ xã hội và hành vi hoạtđộng của con người để duy trì, phát triển các mối quan hệ xã hội, trật tự pháp luậtnhằm thực hiện chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước
Chức năng, nhiệm vụ của nhà nước được thực hiện thông qua bộ máy nhànước Bộ máy nhà nước là hệ thống các cơ quan nhà nước từ trung ương đến địa
Tài liệu luận văn Hubt
Trang 18phương, được tổ chức theo nguyên tắc thống nhất, tạo thành một chỉnh thể đồng bộ
để thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước Quản lý nhà nước có thể phânthành: Quản lý nhà nước trung ương và quản lý nhà nước địa phương
Quản lý nhà nước trung ương là sự tác động có tổ chức và bằng pháp quyềncủa cơ quan quản lý cấp trung ương lên các mặt đời sống xã hội của đất nướcnhằm sử dụng có hiệu quả các nguồn lực để đạt được các mục tiêu đề ra Đây làquản lý mang tính quyền lực cao nhất, làm cơ sở cho quản lý nhà nước địa phươngthực hiện theo
Quản lý nhà nước địa phương là quá trình chính quyền địa phương triển khaithực hiện các quy định do cơ quan quản lý cấp trung ương ban hành, đồng thời banhành các văn bản quy định về cơ chế chính sách liên quan đến hoạt động cần quản
lý theo thẩm quyền sao cho phù hợp tình hình phát triển kinh tế xã hội của địaphương
*Khái niệm quản lý nhà nước về đất đai
Xuất phát từ việc tìm hiểu khái niệm về quản lý, quản lý nhà nước, ta có kháiniệm quản lý nhà nước về đất đai như sau:
Quản lý nhà nước về đất đai là hoạt động tổ chức và điều chỉnh bằng quyềnlực nhà nước đối với các hành vi của các chủ thể tham gia vào quan hệ pháp luậtđất đai để thực hiện và bảo vệ quyền sở hữu toàn dân về đất đai nhằm duy trì vàphát triển các quan hệ đất đai theo trật tự pháp luật quy định
Như vậy quản lý nhà nước về đất đai là tổng hợp các hoạt động của cơ quanNhà nước về đất đai: Đó là các hoạt động trong việc nắm và quản lý tình hình sửdụng đất đai; trong việc phân bố đất đai vào các mục đích sử dụng theo chủ trươngcủa Nhà nước; trong việc kiểm tra, giám sát quá trình sử dụng đất
Quản lý nhà nước về đất đai là một công việc phức tạp, với sự tham gia quản
lý trực tiếp và gián tiếp bởi nhiều cơ quan quản lý khác nhau từ trung ương đến địaphương:
Quản lý nhà nước cấp trung ương đối với đất đai là quản lý quyền lực caonhất, điều chỉnh mọi quan hệ trong quản lý đất đai.Tài liệu luận văn Hubt
Trang 19Quản lý nhà nước địa phương đối với đất đai là hoạt động quản lý dựa theonguyên tắc phục tùng từ quản lý trung ương Quản lý nhà nước địa phương đối vớiđất đai là sự triển khai thực hiện các quy định quản lý từ trung ương sao cho phùhợp với tình hình cụ thể của địa phương Vì vậy, khái niệm quản lý nhà nước địaphương về đất đai được hiểu như sau:
Quản lý nhà nước địa phương về đất đai là sự tác động có tổ chức và bằngpháp quyền, trên cơ sở quyền lực lên các mối quan hệ về đất đai của chính quyềnđịa phương dựa theo thẩm quyền được pháp luật quy định nhằm đảm bảo đất đaiđược sử dụng hiệu quả, phù hợp với các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội tại địaphương
1.2.2 Vai trò của quản lý nhà nước về đất đai
Cơ chế quản lý kinh tế mói hiện nay ở nước ta là cơ chế thị trường có sự quản
lý của nhà nước bằng các công cụ kế hoạch, pháp luật, chính sách Nhà nước đóngvai trò điều tiết vĩ mô nhằm phát huy những mặt tích cực hạn chế những mặt tiêucực của cơ chế thị trường Cơ chế thị trường không làm giảm nhẹ vai ừò quản lýcủa nhà nước mà đòi hỏi tăng cường quản lý Hơn nữa chúng ta đang thực hiện quátrình đổi mói, mở rộng quan hệ quốc tế trong xu thế gia nhập AFTA và hướng tớitrở thành thành viên của WTO thì càng đòi hỏi tăng cường vai trò quản lý của nhànước đặc biệt là trong lĩnh vực đất đai vì những vai trò to lớn và quan trọng của đấtđai như đã nói Vấn đề đặt ra là nhà nước phải có phương thức quản lý để phù hợpvới sự vận động của năng lực sản xuất và quan hệ sản xuất, phương thức quản lýnhư thế nào để có thể vận dụng đầy đủ các quy luật khách quan của nền kinh tếnhư quy luật giá cả, quy luật canh tranh, quy luật cung cầu
Trong điều kiện kinh tế bao cấp, các mối quan hệ về sử dụng đất thật sự chưagắn bó với kết quả sản xuất, hiệu quả sử dụng đất Giá trị to lớn của đất đai chưađược phát huy đầy đủ, sản phẩm làm ra là tự cấp tự túc, chưa có sự trao đổi hànghoá Sau khi chuyển đổi cơ chế kinh tế, do chú trọng gắn lợi ích với trách nhiệmcủa người sử dụng đất cho nên đất đai được sử dụng ngày càng hiệu quả hơn
Tài liệu luận văn Hubt
Trang 20Đất đai là một tư liệu sản xuất đặc biệt, là phương tiện để phát triển sản xuấtliên quan mật thiết đến các hoạt động kinh tế xã hội và liên quan đến quy hoạchtổng thể chung của cả nền kinh tế.
Vai trò của nhà nước trong quản lý đất đai là một yêu cầu cần thiết để điềuhoà các mối quan hệ giữa chủ thể quản lý là nhà nước và người sử dụng đất Vaitrò quản lý của nhà nước về đất đai như sau:
- Thông qua hoạch định chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phân bổ đất đai có
cơ sở khoa học nhằm phục vụ cho các mục đích kinh tế xã hội của đất nước Bằngcác công cụ đó, nhà nước sẽ đảm bảo cho việc sử dụng đất đúng mực đích, đạt hiệuquả cao, giúp cho nhà nước quản lý chặt chẽ đất đai, giúp cho người sử dụng đất cóbiện pháp hữu hiệu để khai thác đất Nhờ có quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, từngmiếng đất, lô đất sẽ được giao cho các đối tượng cụ thể để thực hiện các mục tiêuquan trọng của nhà nước Đó là mục đích được hoạch định từ trước, thông qua quyhoạch, đất đai sẽ không bị bỏ hoang, xoá bỏ được các tụ điểm tệ nạn xã hội để xâydựng thành khu vui chơi gải trí
- Thông qua công tác đánh giá phân hạng đất, nhà nước nắm chắc toàn bộ quỹđất đai cả về số lượng và chất lượng làm căn cứ cho các bịên pháp kinh tế xã hội
có hệ thống, có căn cứ khoa học nhằm sử dụng đất đai hiệu quả và hợp lý
- Thông qua việc ban hành và tổ chức thực hiện pháp luật đất đai, nhà nướctạo cơ sở pháp lý để bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của các tổ chức kinh tế,doanh nghiệp, cá nhân trong quan hệ về đất đai Bằng hệ thống pháp luật và cácvăn bản pháp quy, nhà nước xác định địa vị pháp lý cho các đối tượng sử dụng.Trên cơ sở đó nhà nước điều chỉnh hành vi của các đối tượng sử dụng đất, hành vinào là hợp pháp, hành vi nào là không hợp pháp
- Thông qua việc ban hành và thực hiện hệ thống chính sách về đất đai nhưchính sách giá cả, chính sách thuế, đầu tư, chính sách tiền tệ, tín dụng nhà nướckích thích các chủ thể kinh tế, các cá nhân sử dụng đầy đủ hợp lý đất đai, tiết kiệmđất nhằm nâng cao khả năng sinh lời của đất, để góp phần thực hiện mục tiêu kinh
tế xã hội của cả nước và để bảo vệ môi trường Các chính sách đất đai là nhữngcông cụ để nhà nước thực hiện vai trò quản lý trong từng giai đoạn nhất định Nhà
Tài liệu luận văn Hubt
Trang 21nước tạo môi trường thông thoáng, cải cách các thủ tục đầu tư, điều chỉnh các công
cụ quản lý đó để tăng đầu tư vào đất
- Thông qua việc kiểm tra, giám sát quản lý và sử dụng đất, nhà nước nắmchắc tình hình diễn biến về sử dụng đất đai, phát hiện những vi phạm và giải quyếtnhũng vi phạm đó Với vai trò này, nhà nước đảm bảo cho các quan hệ sử dụng đấtđai được vân hành theo đúng quy định của nhà nước Với việc kiểm tra giám sát,nhà nước có nhiệm vụ phát hiên kịp thòi các sai sót ách tắc, các vi phạm trong sửdụng đất của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân Vai trò này được nhà nước tiến hànhvói nhiều nội dung khác nhau:
+ Kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch của các ngành các cấp
+ Kiểm tra giám sát việc chấp hành thực hiện các văn bản pháp lý, chủ trươngchính sách của nhà nước
+ Kiểm tra kiểm soát việc sử dụng đất của cả nước cũng như của từng hộ giađình cá nhân
+ Kiểm tra các công cụ và chính sách quản lý
+ Kiểm tra việc thực hiện các vai trò, chức năng quản lý của các cơ quan nhànước trong lĩnh vực quản lý đất đai
1.2.3 Nguyên tắc quản lý nhà nước về đất đai
Nguyên tắc QLNN về đất đai của CQ gồm các nguyên tắc chủ yếu như:
Nguyên tắc thống nhất về quản lý nhà nước: đất đai thuộc sở hữu toàn dân,
do Nhà nước thống nhất quản lý, CQ thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu vàQLNN về đất đai trên địa bàn được quy định bởi pháp luật QLNN về đất đai của
CQ nhằm thực hiện việc Nhà nước giao đất, cho thuê đất đối với các tổ chức, cơquan, đơn vị kinh tế, hộ gia đình và cá nhân sử dụng ổn định và lâu dài
Nhà nước tạo điều kiện cho người SDĐ có thể phát huy tối đa các quyền đốivới đất đai Vì có như vậy người SDĐ mới yên tâm, chủ động trong dự liệu cuộcsống để đầu tư sản xuất, cũng như có ý thức trong sử dụng, tránh hiện tượng khaithác kiệt quệ đất đai
Nguyên tắc phân quyền gắn liền với các điều kiện bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ: cơ quan địa chính ở trung ương và địa phương chịu trách nhiệm trước Chính
Tài liệu luận văn Hubt
Trang 22phủ và cơ quan chính quyền cùng cấp trong QLNN về đất đai; Chính quyền tỉnhthực hiện việc giao đất, cho thuê đất cũng như thu hồi đất đai thuộc về doanhnghiệp và tổ chức và có trách nhiệm hỗ trợ, phối hợp, kiểm tra chặt chẽ tình hìnhthực hiện nhiệm vụ của cấp quận; CQ có trách nhiệm kiểm tra, giám sát, hỗ trợchính quyền phường và thực hiện quyền giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất chocác hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn.
Nguyên tắc tập trung dân chủ: quản lý nhà nước về đất đai của CQ phải tuân
thủ quy định của pháp luật và thực hiện quyền chủ sở hữu toàn dân về đất đai,bằng việc tạo điều kiện để người dân có thể tham gia giám sát hoạt động QLNNcủa CQ trực tiếp hoặc thông qua tổ chức HĐND và các tổ chức chính trị- xã hội tạiquận
Nguyên tắc kết hợp quản lý theo ngành với địa phương và vùng lãnh thổ: CQ
thống nhất QLNN về đất đai theo địa giới hành chính, điều này có nghĩa là có sựhài hoà giữa quản lý theo lãnh thổ và quản lý theo chuyên ngành và ngay cả các cơquan trung ương đóng tại địa bàn quận phải chịu sự quản lý của CQ CQ có tráchnhiệm tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan trung ương hoạt động, đồng thời cóquyền giám sát kiểm tra các cơ quan này trong việc thực hiện pháp luật đất đai,cũng như các quy định khác của Nhà nước, có quyền xử lý hoặc kiến nghị xử lýnếu vi phạm
Nguyên tắc kế thừa và tôn trọng lịch sử: Quản lý nhà nước của CQ tuân thủ
việc kế thừa các quy định của luật pháp của Nhà nước trước đây, cũng như tínhlịch sử trong QLĐĐ qua các thời kỳ của cách mạng được khẳng định bởi việc:Nhà nước không thừa nhận việc đòi lại đất đã được giao theo quy định củaNhà nước cho người khác sử dụng trong quá trình thực hiện chính sách đất đai củaNhà nước Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hoàmiền nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Điều này khẳng định lập trường trước sau như một của Nhà nước đối với đấtđai, tuy nhiên những vấn đề về lịch sử và những yếu kém trong QLĐĐ trước đâycũng để lại không ít khó khăn cho QLNN về đất đai hiện nay và cần được xem xétTài liệu luận văn Hubt
Trang 23tháo gỡ một cách khoa học Nguyên tắc QLNN về đất đai trên nhằm đảm bảonguyên tắc chủ đạo là:
Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ đất đai theo quy hoạch và pháp luật, bảođảm sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả Nhà nước giao đất cho các tổ chức và
cá nhân sử dụng ổn định và lâu dài Tổ chức và cá nhân có trách nhiệm bảo vệ, bồi
bổ, khai thác hợp lý, sử dụng tiết kiệm đất, được chuyển quyền SDĐ được Nhànước giao theo quy định của pháp luật
1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý nhà nước về đất đai
* Điều kiện tự nhiên
Sử dụng đất phải chú ý đến điều kiện tự nhiên, thời tiết, khí hậu, ẩm độ, chế
độ mưa nắng …Mặt khác đất phân bố ở nhiều vùng khác nhau chế độ dinh dưỡng,
độ màu mỡ, phì nhiêu cũng khác nhau…Chính vì vậy năng suất, sản lượng và hiệuquả kinh tế trên các loại đất cũng khác nhau, trên các vùng khác nhau là khác nhau
Để làm tốt công tác quản lý người quản lý phải có chính sách linh hoạt, phù hợpvới từng điều kiện cụ thể Chính vì thế trong khi tính giá tiền sử dụng đất, tiền thuêđất nhà nước đã có những chế tài phân chia ra nhiều loại đất khác nhau, dựa trên sựphân chia đó để tính tiền sử dụng đất Ngoài ra tùy vào đời sống thực tế ở một sốđịa phương, tình hình thiên tai của vùng gặp phải như thế nào mà nguời quản lý cóchế độ hỗ trợ, miễn giảm, không thu tiền thuế tạo điều kiện cho người sử dụng đất
Như chúng ta biết đất đai có chế độ dinh dưỡng, thành phần cơ giới, địahình, địa mạo… khác nhau, cây trồng, vật nuôi không thể sống trong môi trường
mà chế độ đất đai, nước, dinh dưỡng, địa hình ,,không tương thích Quản lý Nhànước về đất đai phải lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất sao cho đúng
* Điều kiện kinh tế xã hội:
Đây là một nhân tố ảnh hưởng không nhỏ đến công tác quản lý Nhà nước vềđất, Điều kiện kinh tế xã hội và hiện trạng sử dụng đất có mối quan hệ chặt chẽ vớinhau Nhìn vào điều kiện kinh tế xã hội của một đất nước, một địa phương có thểthấy được tình hình, hiện trạng sử dụng đất của đất nước, địa phương đó Liệu đấtnước, địa phương đó có đủ trình độ để áp dụng khoa học vào sản xuất, khai thácđất hay không? trình độ, nhận thức, giá trị thu lại trên diệc tích đất sử dụng có cao
Tài liệu luận văn Hubt
Trang 24hay không? Ngược lại khi nhìn vào hiện trạng sử dụng đất có thể thấy được trình
độ phát triển kinh tế của vùng, địa phương, thành phố đó Cụ thể, một đất nước, địaphương khai thác đất với quy mô tập trung, theo mô hình tổ chức có quy hoạch,khoa học công nghệ cao, thu nhập mang lại lớn thì dĩ nhiên nước đó là một nước
có nền kinh tế phát triển Đây là mối quan hệ qua lại giữa điều kiện kinh tế - xã hội
và công tác quản lý nhà nước về đất Trong xu hướng phát triển của xã hội cơ cấukinh tế phải chuyển dịch phù hợp xu thế phát triển và tình hình thực tế của đấtnước Cơ cấu thương mại dịch vụ - công nghiệp – nông nghiệp phát triển đi đôi vớiquy hoạch các quỹ đất đai phục vụ cho mục đích phát triển
Trên thế giới, tình hình kinh tế - xã hội phong tục tập quán của con ngườicũng khác nhau nên phan bố cách quản lý đất đai cũng khác nhau Nước ta khôngthể áp dụng công tác quản lý của nước khác, chế độ chính sách quản lý cũng phải
co sự sai khác, có thể học hỏi kinh nghiệm của các nước khác nhưng không thể ápdụng một cách rập khuôn, giáo điều vì như thế chỉ là sự áp dụng một cách máymóc không khoa học
Như vậy mối quan hệ ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội vàcông tác quản lý nhà nước về đất là rất rõ ràng, người quản lý phải có phươngpháp, cách thức, quy định hợp, linh hoạt để công tác quản lý đi cùng với lợi ích của
cá nhân, hộ gia đình, tổ chức sử dụng đất cũng như lợi ích của xã hội
* Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về đất nông nghiệp,
Mỗi chế độ chính trị được thiết lập thì có một bộ máy quản lý khác nhau Cơcấu tổ chức, phân công chức năng, quyền hạn của bộ máy quản lý đó cũng khácnhau phù hợp với từng điều kiện cụ thể của đất nước sở tại Đối với nước ta chế độ
sở hữu đất đai được công nhận là chế độ sở hữu của toàn dân (Luật Đất đai năm2003), Nhà nước thống nhất quản lý đất đai trên phạm vi cả nước Nhà nước làngười có quyền tối cao đối với đất đai trên phạm vi cả nước Chính vì vậy cơ cấu
bộ máy quản lý nhà nước về đất đai ở nước ta cũng khác với các nước công nhậnchế độ sở hữu tư nhân., Sự sai khác về cơ cấu, tổ chức, phân quyền… không nhữngphụ thuộc vào chế độ sở hữu của nước sở tại mà còn phụ thuộc nhiều vào các yếu
tố khác như: yếu tố dân tộc, yếu tố tự nhiên, yếu tố lịch sử, yếu tố truyền thống…
Tài liệu luận văn Hubt
Trang 25Nhà nước ta là cơ quan quyền lực lớn nhất nước, nhà nước ta có quyền định đoạttối cao đối với đất đai trên toàn vùng, lãnh thổ quốc gia.
Hệ thống cơ quan quản lý được tổ chức, thiết lập, phân cấp, phân quyền từtrung ương đến địa phương Cơ quan cao nhất, có quyền hạn lớn nhất trong bộ máyquản lý Nhà nước về đất đai và môi trường là Bộ tài nguyên và Môi trường (đượcthành lập theo nghị định 91/CP, ngày 11/11/2002) là cơ quan trực thuộc của chínhphủ thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai, tài nguyên, môi trường, đođạc bản đồ, quản lý hành chính, dịch vụ công… Ngoài ra ở các tỉnh, thành phố trựcthuộc trung ương có các Sở Tài nguyên và Môi trường Ở các huyện, thành phốquận, thị xã, xã, phường có các phòng tài nguyên môi trường Các sở, phòng nàychịu trách nhiệm quản lý về các lĩnh vực có liên quan trên địa bàn được giao, thựchiện các nhiệm vụ được phân cấp và báo cáo lên cấp trên trực tiếp tình hình sửdụng đất đai để nắm bắt được tình hình sử dụng đất một cách nhanh nhất, đầy đủnhất
1.3 Công cụ và phương pháp quản lý nhà nước về đất đai
1.3.1 Công cụ
Công cụ pháp luật
Pháp luật là công cụ duy trì trật tự an toàn xã hội trong lĩnh vực đất đai.Trong hoạt động xã hội, vấn đề đất đai gắn chặt với lợi ích vật chất và tinh thầncủa mọi chủ thể sử dụng đất nên vấn đề này dễ nảy sinh nhiều mâu thuẫn Trongcác mâu thuẫn đó có những vấn đề phải dùng đến pháp luật mới xử lý được
Pháp luật là công cụ bắt buộc các tổ chức và cá nhân thực hiện nghĩa vụ thuếđối với Nhà nước và các nghĩa vụ khác Trong sử dụng đất đai, nghĩa vụ nộp thuế
là nghĩa vụ bắt buộc, nhưng không phải lúc nào nghĩa vụ đó cũng được thực hiệnmột cách đầy đủ có rất nhiều trường hợp phải dùng biện pháp cưỡng chế và bắtbuộc thì nghĩa vụ đó mới được thực hiện
Pháp luật là công cụ mà qua đó Nhà nước bảo đảm sự bình đẳng, công bằnggiữa những người sử dụng đất Nhờ những điều khoản bắt buộc, thông qua cácchính sách miễn giảm, thưởng, phạt cho phép Nhà nước thực hiện được sự bìnhTài liệu luận văn Hubt
Trang 26đẳng cũng như giải quyết tết mối quan hệ về lợi ích trong lĩnh vực đất đai giữanhững người sử dụng đất.
Pháp luật là công cụ tạo điều kiện cho các công cụ quản lý khác, các chế độ,chính sách của Nhà nước được thực hiện có hiệu quả hơn
Trong hệ thống pháp luật của Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa ViệtNam có các công cụ pháp luật liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến quản lý đất đai
cụ thể như: Hiến pháp, Luật đất đai, Luật dân sự, các pháp lệnh, các nghị định, cácquyết định, các thông tư, các chỉ thị, các nghị quyết của Nhà nước, của Chínhphủ, của các bộ, các ngành có liên quan đến đất đai một cách trực tiếp hoặc giántiếp và các văn bản quản lý của các cấp, các ngành ở chính quyền địa phương
- Công cụ quy hoạch,kế hoạch sử dụng đất đai
Trong công tác quản lý nhà nước về đất đai, công cụ quy hoạch, kế hoạch sửdụng đất là công cụ quản lý quan trọng và là một nội dung không thể thiếu đượctrong công tác quản lý nhà nước về đất đai.'Vì vậy, Luật Đất đai 2003 quy định
"Nhà nước quản lý đất đai theo quy hoạch và pháp luật"
Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai là một nội dung quan trọng trong việcquản lý và sử dụng đất, nó đảm bảo cho sự lãnh đạo, chỉ đạo một cách thống nhấttrong quản lý nhà nước về đất đai Thông qua quy hoạch, kế hoạch đã được phêduyệt, việc sử dụng các loại đất được bố trí, sắp xếp một cách hợp lý Nhà nướckiểm soát được mọi diễn biến về tình hình đất đai Từ đó, ngăn chặn được việc sửdụng đất sai mục đích, lãng phí Đồng thời, thông qua quy hoạch, kế hoạch buộccác đối tượng sử dụng đất chỉ được phép sử dụng trong phạm vi ranh giới củamình Quy hoạch đất đai được lập theo vùng lãnh thổ và theo các ngành
Quy hoạch sử dụng đất đai theo vùng lãnh thổ là quy hoạch sử dụng đất đaiđược lập theo các cấp hành chính, gồm: quy hoạch sử dụng đất đai của cả nước,quy hoạch sử dụng đất đai cấp tỉnh, quy hoạch sử dụng đất đai cấp huyện, quyhoạch sử dụng đất đai cấp xã
Quy hoạch sử dụng đất đai theo ngành là quy hoạch sử dụng đất đai đượclập theo các ngành như: quy hoạch sử dụng đất đai ngành nông nghiệp, quy hoạch
sử dụng đất đai ngành công nghiệp, quý hoạch sử dụng đất đai ngành giao thông
Tài liệu luận văn Hubt
Trang 27- Công cụ tài chính.
Tài chính là tổng hợp các mối quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình tạolập, phân phối và sử dụng các nguồn lực tài chính của các chủ thể kinh tế - xã hội.Theo Trịnh Đình Thắng (2002), các công cụ tài chính và vai trò của nó trong quản
lý nhà nước đối với đất đai như sau:
* Các công cụ tài chính trong quản lý đất đai
- Thuế và lệ phí: là công cụ tài chính chủ yếu được sử dụng rộng rãi trongcông tác quản lý đất đai Theo Luật Đất đai năm 2003, Nhà nước ban hành các loạithuế chủ yếu trong lĩnh vực đất đai như sau:
Thuế sử dụng đất;Thuế chuyển quyền sử dụng đất;Thuế thu nhập từ chuyểnquyền sử dụng đất (có thể có);
+ Các loại lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai như lệ phí trước bạ, lệ phí địachính
- Giá cả: Đối với đất đai hiện nay, Nhà nước đã ban hành khung giá chungcho các loại đất cụ thể được quy định tại Nghị định số 188/20041NĐ-CP ngày16/11/2004 của Chính phủ để làm cơ sở chung cho Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh làmcăn cứ tính giá đất và thu thuế sử dụng đất; thu tiền khi giao đất, khi cho thuê đất,khi cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; bồi thường, hỗ trợ khi thu hồi đất
- Ngân hàng: là công cụ quan trọng của quan hệ tài chính Ngoài nhiệm vụkinh doanh tiền tệ nói chung nó còn được hình thành để cung cấp vốn cho các cônglệnh về khai hoang, cải tạo đất
* Vai trò của công cụ tài chính trong quản lý đất đai
- Tài chính là công cụ để các đối tượng sử dụng đất đai thực hiện nghĩa vụ vàtrách nhiệm của họ
- Tài chính là công cụ mà Nhà nước thông qua nó để tác động đến các đốitượng sử dụng đất làm cho họ thấy được nghĩa vụ và trách nhiệm của họ trong việc
sử dụng đất đai Các đối tượng sử dụng đất đều phải có trách nhiệm và nghĩa vụnộp thuế cho Nhà nước
- Tài chính là công cụ quản lý quan trọng cho phép thực hiện quyền bình đẳnggiữa các đối tượng sử dụng đất và kết hợp hài hoà giữa các lợi ích
Tài liệu luận văn Hubt
Trang 28- Tài chính là công cụ cơ bản
1.3.2 Phương Pháp
Các phương pháp quản lý nhà nước về đất đai là tổng thể những cách thức tácđộng có chủ đích của Nhà nước lên hệ thống đất đai và chủ sử dụng đất nhằm đạtđược mục tiêu đã đề ra trong những điều kiện cụ thể về không gian và thời giannhất định Các phương pháp quản lý nhà nước nói chung và quản lý nhà nước vềđất đai nói riêng có vai trò rất quan trọng trong hệ thống quản lý Nó thể hiện cụthể mối quan hệ qua lại giữa Nhà nước với đối tượng và khách thể quản lý Mốiquan hệ giữa Nhà nước với các đối tượng và khách thể quản lý rất đa dạng và phứctạp Vì vậy, các phương pháp quản lý thường xuyên thay đổi tuỳ theo tình huống
cụ thể nhất định, tuỳ thuộc vào đặc điểm của từng đối tượng
Các phương pháp quản lý nhà nước về đất đai được hình thành từ cácphương pháp quản lý nhà nước nói chung Vì vậy, về cơ bản nó bao gồm cácphương pháp quản lý nhà nước nhưng được cụ thể hoá trong lĩnh vực đất đai.Trong quản lý nhà nước có rất nhiều phương pháp nên trong quản lý nhà nước vềđất đai cũng sử dụng các phương pháp cơ bản đó Có thể chia thành 2 nhómphương pháp sau:
Các phương pháp thu thập thông tin về đất đai.
Phương pháp thống kê: là phương pháp được sử dụng rộng rãi trong quátrình nghiên cứu các vấn đề kinh tế, xã hội Đây là phương pháp mà các cơ quanquản lý nhà nước tiến hành điều tra, khảo sát, tổng hợp và sử dụng các số liệu trên
cơ sở đã tính toán các chỉ tiêu Qua số liệu thống kê phân tích được tình hình,nguyên nhân của sự vật và hiện tượng có thể tìm ra được tính quy luật và rút ranhững kết luận đúng đắn về sự vật, hiện tượng đó
Trong công tác quản lý đất đai các cơ quan quản lý sử dụng phương phápthống kê để nắm được tình hình số lượng, chất lượng đất đai, nắm bắt đầy đủ cácthông tin về đất đai cho phép các cơ quan có kế hoạch về quản lý đất đai
Phương pháp toán học: là phương pháp quan trọng do sự tác động của tiến bộkhoa học công nghệ và ngày càng chứng tỏ tính cấp thiết của nó trong công tácquản lý nói chung và quản lý đất đai nói riêng Phương pháp toán học sử dụng ở
Tài liệu luận văn Hubt
Trang 29đây là phương pháp toán kinh tế, các công cụ tính toán hiện đại được dùng để thuthập, xử lý và lưu trữ thông tin giúp cho việc nghiên cứu các vấn đề xã hội phứctạp Trong công tác quản lý đất đai, phương pháp toán học được sử dụng nhiều ởcác khâu công việc như: thiết kế, quy hoạch; tính toán quy mô, loại hình sử dụngđất tối ưu
Phương pháp điều tra xã hội học :Đây là phương pháp hỗ trợ, bổ sung, nhưngrất quan trọng Thông qua điều tra xã hội học, Nhà nước sẽ nắm bắt được tâm tư,nguyện vọng của các tổ chức và các cá nhân sử dụng đất đai Mặt khác qua điều tra
xã hội học, Nhà nước có thể biết sâu hơn diễn biến tình hình đất đai, đặc biệt lànguyên nhân của tình hình đó Tuỳ theo mục tiêu, nội dung, phạm vi, quy mô vềvốn và người thực hiện mà trong điều tra có thể lựa chọn các hình thức như: điềutra chọn mẫu, điều tra toàn diện, điều tra nhanh, điều tra ngẫu nhiên
Các phương pháp tác động đến con người trong quản lý đất đai
Phương pháp hành chính: là phương pháp tác động mang tính trực tiếp.Phương pháp này dựa vào mối quan hệ tổ chức của hệ thống quản lý, mà thực chất
đó là mối quan hệ giữa quyền uy và sự phục tùng
Phương pháp quản lý hành chính về đất đai của Nhà nước là cách thức tácđộng trực tiếp của Nhà nước đến các chủ thể trong quan hệ đất đai, bao gồm cácchủ thể là cơ quan quản lý đất đai của Nhà nước và các chủ thể là người sử dụngđất (các hộ gia đình, các cá nhân, các tổ chức, các pháp nhân) bằng các biện pháp,các quyết định mang tính mệnh lệnh bắt buộc Nó đòi hỏi người sử dụng đất phảichấp hành nghiêm chỉnh, nếu vi phạm sẽ bị xử lý theo pháp luật
Trong quản lý nhà nước về đất đai phương pháp hành chính có vai trò to lớn,xác lập được kỷ cương trật tự trong xã hội Nó khâu nối được các hoạt động giữacác bộ phận có liên quan, giữ được bí mật hoạt động và giải quyết được các vấn đềđặt ra trong công tác quản lý một cách nhanh chóng kịp thời
Khi sử dụng phương pháp hành chính phải gắn chặt chẽ quyền hạn và tráchnhiệm của các cấp quản lý nhà nước về đất đai khi ra quyết định Đồng thời phảilàm rõ, cụ thể hoá chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của các cơ quan nhà nước vàtừng cá nhân Mọi cấp chính quyền, mọi tổ chức, mọi cá nhân khi ra quyết định
Tài liệu luận văn Hubt
Trang 30phải hiểu rõ quyền hạn của mình đến đâu và trách nhiệm của mình như thế nào khi
sử dụng quyền hạn đó Các quyết định hành chính do con người đặt ra muốn có kếtquả và đạt hiệu quả cao thì chúng phải là các quyết định có tính khoa học, có căn
cứ khoa học, tuyệt đối không thể là ý muốn chủ quan của con người Để quyết định
có căn cứ khoa học người ra quyết định phải nắm vững tình hình, thu thập đấy đủcác không tin cần thiết có liên quan, cân nhắc tính toán đầy đủ các lợi ích, các khíacạnh khác chịu ảnh hưởng đảm bảo quyết định hành chính có căn cứ khoa họcvững chắc
Phương pháp kinh tế: Là phương pháp tác động gián tiếp lên đối tượng bịquản lý không trực tiếp như phương pháp hành chính
Phương pháp quản lý kinh tế của Nhà nước về quản lý đất đai là cách thức tácđộng của Nhà nước một cách giản tiếp vào đối tượng bị quản lý, thông qua các lợiích kinh tế để đối tượng bị quản lý tự lựa chọn phương án hoạt động của mình saocho có hiệu quả nhất
Trong công tác quản lý, phương pháp kinh tế là phương pháp mềm dẻo nhất,
dễ thu hút đối tượng quản lý, do vậy nó ngày càng mang tính phổ biến và được coitrọng Mặt mạnh của phương pháp kinh tế là ở chỗ nó tác động vào lợi ích của đốitượng bị quản lý làm cho họ phải suy nghĩ, tính toán và lựa chọn phương án hoạtđộng có hiệu quả nhất vừa đảm bảo lợi ích của mình, vừa đảm bảo lợi ích chungcủa toàn xã hội
Phương pháp kinh tế nâng cao trách nhiệm của tổ chức, cá nhân giúp cho Nhànước giảm bớt được nhiều công việc hành chính như công tác kiểm tra, đôn đốc cótính chất sự vụ hành chính Vì vậy, sử dụng phương pháp này vừa tiết kiệm đượcchi phí quản lý, vừa giảm được tính chất cứng nhắc hành chính, vừa tăng cườngtính sáng tạo của các cơ quan, tổ chức, cá nhân Một trong những thành công lớncủa Nhà nước trong công tác quản lý đất đai là việc áp dụng phương pháp khoántrong nông nghiệp và giao quyền sử dụng đất ổn định lâu dài cho các tổ chức, hộgia đình và cá nhân, đã tạo ra động lực to lớn cho phát triển sản xuất nông nghiệp
và cho phép sử dụng có hiệu quả đất đai Đây chính là Nhà nước đã áp dụngphương pháp kinh tế trong quản lý đất đai
Tài liệu luận văn Hubt
Trang 31Phương pháp tuyên truyền,giáo dục: Là cách thức tác động của Nhà nước vàonhận thức và tình cảm của con người nhằm nâng cao tính tự giác và lòng nhiệt tìnhcủa họ trong quản lý đất đai nói riêng và trong hoạt động kinh kế -xã hội nóichung Tuyên truyền, giáo dục là một trong các phương pháp không thể thiếu đượctrong công tác quản lý nhà nước bởi vì mọi đối tượng quản lý suy cho cùng cũngchỉ là quản lý con người mà con người là tổng hoà của nhiều mối quan hệ xã hội và
ở họ có những đặc trưng tâm lý rất đa dạng Do đó, cần phải có nhiều phương pháptác động khác nhau trong đó có phương pháp giáo dục
Trong thực tế, phương pháp giáo dục thường được kết hợp với các phươngpháp khác, hỗ trợ cùng với phương pháp khác để nâng cao hiệu quả công tác Nếuchúng ta tách rời phương pháp giáo dục với các phương pháp khác, tách rời giáodục với khuyến khích lợi ích vật chất, tách rời giáo dục với sự cưỡng chế bắt buộcthì hiệu quả của công tác quản lý không cao, thậm chí có những việc còn khôngthực hiện được Nhưng nếu chúng ta kết hợp tốt, kết hợp một cách nhịp nhàng, linhhoạt phương pháp giáo dục với các phương pháp khác thì hiệu quả của công tácquản lý sẽ rất cao
Nội dung của phương pháp giáo dục rất đa dạng, nhưng trước hết phải giáodục đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước nói chung; chínhsách, pháp luật về đất đai nói riêng thể hiện qua các luật và các văn bản dưới luật
1.4 Nội dung quản lý nhà nước về đất đai
1.4.1. Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ
chức thực hiện các văn bản đó
Văn bản pháp luật về quản lý sử dụng đất là những văn bản không chỉ cungcấp thông tin mà còn thể hiện ý chí mệnh lệnh của các cơ quan quản lý đối vóingười sử dụng đất nhằm thực hiện các quy định luật lệ của nhà nước
Công tác xây dựng văn bản pháp luật về quản lý sử dụng đất là một nội dungquan trọng không thể thiếu trong hoạt động quản lý nhà nước về đất đai Dựa trênviệc ban hành các văn bản pháp luật này, nhà nước buộc các đối tượng sử dụng đấtphải thực hiện các quy định về sử dụng theo một khuôn khổ do nhà nước đặt ra.Văn bản pháp luật quản lý sử dụng đất biểu hiện quyền lực của các cơ quan quản
Tài liệu luận văn Hubt
Trang 32lý nhà nước về đất đai, nhằm lập lại một trật tự pháp lý theo mục tiêu của các cơquan quản lý Văn bản pháp luật nói chung và văn bản pháp luật quản lý sử dụngđất nói riêng mang tính chất nhà nước Nhà nước ta là nhà nước của dân, do dân và
vì dân Vì vậy văn bản pháp luật đất đai vừa thể hiện được ý chí của nhà nước vừathể hiện được nguyện vọng của đối tượng sử dụng đất đai
Thông tin quản lý có thể được truyền tải dưới dạng vô tuyến, fax nhưng vănbản vẫn giữ một vị trí quan trọng Nó là phương tiện truyền đạt thông tin chính xác
và bảo đảm các yêu cầu về mặt pháp lý chặt chẽ nhất Ngoài ra, văn bản pháp luậtđất đai còn là cơ sở để giúp cho các cơ quan quản lý tiến hành kiểm tra, thanh tragiám sát hoạt động của các cơ quan Nhà nước, các tổ chức, hộ gia đình cá nhân sửdụng đất Kiểm tra là một khâu tất yếu để đảm bảo cho việc sử dụng đất đạt hiệuquả Nếu không có kiểm tra thì các Nghị quyết, nghị định, chỉ thị được ban hànhchỉ là hình thức
Văn bản quản lý nhà nước về đất đai có hai loại hình:
- Văn bản quy phạm pháp luật
- Văn bản quy phạm pháp quy
Văn bản quy phạm pháp luật bao gồm các văn bản luật và dưới luật Các vănbản Luật bao gồm Luật, Hiến pháp, pháp luật Các quy định của Hiến pháp là căn
cứ cho tất cả các ngành luật Còn luật là các văn bản có giá trị sau Hiến pháp nhằm
cụ thể hoá các quy định của Hiến pháp
Văn bản pháp quy là các văn bản dưới luật, chứa đựng các quy tắc sử sựchung được áp dụng nhiều lần do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành theomột trình tự thủ tục nhất định nhằm cụ thể hoá luật, pháp lệnh Văn bản pháp quyđược ban hành nhằm đưa ra các quy phạm pháp luật thể hiện quyền lực của nhànước được áp dụng vào thực tiễn Đó là phương tiện để quản lý nhà nước, để thểchế hoá và thực hiện sự lãnh đạo của Đảng, quyền làm chủ của nhân dân Mặt khác
nó còn cung cấp các thông tin quy phạm pháp luật mà thiếu nó thì không thể quản
Trang 33giải thích các chủ trương chính sách và đề ra các biện pháp thi hành các chủtrương đó.
1.4.2. Công tác kỹ thuật và nghiệp vụ địa chính
Điều tra, khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất là công việc cần thiết củacông tác quản lý đất đai Thông qua công tác này nhà nước mới nắm chắc đượctoàn bộ vốn đất đai cả về số lượng lẫn chất lượng trong lãnh thổ quốc gia Mặtkhác nhà nước mới có thể đánh giá được khả năng đất đai ở từng vùng, từng địaphương để có mục đích sử dụng đất phù hợp Đối với đất có tiềm năng lớn cho sảnxuất nông nghiệp, thông qua công tác này nhà nước sẽ quy hoạch đất để sử dụngvào mục đích nông nghiệp Cũng nhờ công tác này mà nhà nước mới có biện pháp
và phương hướng sử dụng các loại đất có khoa học và hệ thống
Để nắm được diện tích đất đai, nhà nước phải tiến hành khảo sát đo đạc Côngtác này thuộc về Cục đo đạc trong bộ máy quản lý Việc đo đạc được tiến hành trênphạm vi cả nước cũng như từng vùng, địa phương Từ đó cho phép đánh giá về mặtkinh tế của đất đai Yếu tố kinh tế cả đất được thể hiện thông qua độ phì của đất
Độ phì làm cho cây trồng sinh trưởng và phát triển đem lại hiệu quả cao Chính vìvậy, trong quá trình sử dụng đất đai đòi hỏi con người phải cải tạo nâng cao chấtlượng đất đai Điều 14 luật đất đai quy định : Chính phủ chỉ đạo UBND tỉnh, tỉnhtrực thuộc trung điều tra, khảo sát đo đạc đánh giá và phân hạng đất UBND chỉđạo cơ quan quản lý theo dõi sự biến động về diện tích, loại đất, người sử dụng đất,kịp thời chỉnh lý các tài liệu về đất đai cho phù hợp với hiện trạng sử dụng đất ởđịa phương mình
Luật đất đai sửa đổi năm 2003 khẳng định : đất đai thuộc sở hữu toàn dân,nhà nước thống nhất quản lý Bởi vậy việc định giá đất ở nước ta là xác định gía trịcủa quyền sử dụng đất, còn quyền chiếm hữu và quyền định đoạt không được xácđịnh giá trị Chuyển nhượng quyền sử dụng đất đòi hỏi phải xây dựng giá cả quyền
sử dụng đất một cách hợp lý phù hợp với giá thị trường và được cả hai bên chấpnhận đó là một yêu cầu cơ bản của công tác định giá đất Từ đó làm cho giá đất làcầu nối của quan hệ đất đai trên thị trường với sự quản lý của nhà nước Nhà nước
có thể điều tiết đất đai thông qua giá cả và khi đó giá đất mói thật sự phản ánh
Tài liệu luận văn Hubt
Trang 34được tiềm năng kinh tế to lớn của đất đai Trong cơ chế thị trường, tiềm năng đóphải được tiền tệ hoá Hơn nữa việc hình thành giá đất còn góp phần hình thành thịtrường bất động sản hoạt động lành mạnh trong quan hệ sở hữu toàn dân về đấtđai Nhà nước là ngưòi có đủ điều kiện huy động các nguồn lực của xã hội để khaithác đất đai và đất đai lại trở thành phương tiện để nhà nước tạo vốn đầu tư xâydựng cơ sở hạ tầng Đánh giá tiềm năng đất đai bằng việc định giá đất rất thuận lọitrong điều kiện nền kinh tế thị trường, đòi hỏi ngưòi định giá phải có đủ kiến thức
về thị trường cũng như về lĩnh vực đất đai mới có thể thực hiện tốt công tác này.Công tác lập bản đồ địa chính được quy định trong điều 15 của luật đất đai.Chính phủ chỉ đạo và tổ chức việc lập bản đồ địa chính thống nhất ứên phạm vi cảnước Cơ quan quản lý đất đai ở trung ương ban hành quy trinh kĩ thuật quy phạmxây dựng bản đồ địa chính UBND tỉnh trực thuộc trung ương chỉ đạo và tổ chứcviệc lập bản đồ địa chính ở địa phương mình Bản đồ địa chính đươc lập theo đơn
vị hành chính xã phường, thị trấn và là căn cứ để có thể hạn chế, ngăn chặn cáchiện tượng tranh chấp đất đai hiện nay
1.4.3. Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là hệ thống các biện pháp kinh tế, ld thuật
và pháp lý của nhà nước về tổ chức sử dụng quản lý đất đai một cách đầy đủ hợp lýkhoa học và có hiệu quả cao nhất, thông qua việc tính toán phân bổ quỹ đất chocác ngành, các mục đích sử dụng, các tổ chức và cá nhân sử dụng đất nhằm nângcao hiệu quả kinh tế - xã hội và tạo điều kiện bảo vệ đất đai môi trường sinh thái.Thông qua quy hoạch, căn cứ vào những thuộc tính tự nhiên của đất như vị ừí, diệntích mà các loại đất được sử dụng theo từng mục đích nhất định và hợp lý Cácthành tựu khoa học công nghệ không ngừng được áp dụng để nhằm nâng cao hiệuquả sử dụng đất Hiệu quả sử dụng đất được thể hiện ở hiệu quả kinh tế xã hội vàmôi trường mà quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là cơ sở để đạt được hiệu quả đó.Chính vì vậy cho nên quy hoạch sử dụng đất có vai trò rất quan trọng và được thểhiện như sau:
+Quy hoạch sử dụng đất đảm bảo sự quản lý thống nhất của nhà nước, nókhông chỉ có ý nghĩa trước mắt mà còn lâu dài Nhờ có quy hoạch, tính chủ động
Tài liệu luận văn Hubt
Trang 35sáng tạo trong sử dụng đất của các tổ chức, hộ gia đình cá nhân được nâng cao khi
họ giao quyền sử dụng đất
+ Quy hoạch sử dụng đất tạo cơ sở pháp lý cho việc giao đất, cho thuê đất đểđầu tư phát triển kinh tế xã hội, góp phần chyển dịch cơ cấu kinh tế, đảm bảo anninh lương thực, thực hiện công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước.Thông qua quyhoach, đất đai từng bước được hoạch định chiến lược để sử dụng cho mục đíchnông nghiệp, lâm nghiệp, phát triển công nghiệp, đô thị, xây dựng kết cấu hạ tầngkinh tế xã hội pphù hợp vói quỹ đất của một quốc gia, một vùng hay một địaphương nào đó
+ Quy hoạch sử dụng đất là công cụ hữu hiệu giúp cho nhà nước nắm chắcđược quỹ đất mà xây dựng chính sách sử dụng đất một cách đồng bộ, hạn chế sựchồng chéo trong quản lý đất đai, ngăn chặn các hiện tượng chuyển mục đích sửdụng tuỳ tiện
Kết quả của công tác quy hoạch phải đảm bảo 3 điều kiện : Kỹ thuật, kinh tế
và pháp lý Điều kiện về mặt kinh tế được thể hiện ở hiệu quả của việc sử dụng đất,điều kiện về mặt kỹ thuật thể hiện ở các công việc chuyên môn như điều tra, khảosát đo đạc, xây dựng bản đồ dịa chính, điều kiện về mặt pháp lý là quy hoạch phảituân theo các quy định của pháp luật, theo sự phân công phân cấp của nhà nước đốivới công tác quy hoạch
Công tác quy hoạch sử dụng đất đã được khẳng định ừong Hiến pháp 1992,theo đó nhà nước thông nhất quản lý đất đai theo quy hoạch Luật đất đai năm
1993 cũng quy định : Căn cứ để nhà nước giao đất cho thuê đất là quy hoạch sửdụng đất
Về thẩm quyền lập quy hoạch : Chính phủ lập quy hoạch, kế hoạch sử dụngđất ừong cả nước trình quốc hội quyết định UBND các cấp lập quy hoạch kếhoạch sử dụng đất ừong địa phương mình Bộ quốc phòng, bộ Công an căn cứ vàonhiệm vụ quyền hạn của mình lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do bộ mìnhphụ ứách và trình chính phủ xét duyệt
Quy hoạch sử dụng đất bao gồm quy hoạch tổng thể sử dụng đất trên phạm vi
cả nước, quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, quy hoạch sử dụng đất cấp huyện và quy
Tài liệu luận văn Hubt
Trang 36hoạch sử dụng đất cấp xã Quy hoạch sử dụng đất cấp trên là căn cứ để lập quyhoạch sử dụng đất của cấp đơn vị hành chính cấp dưói trực tiếp.
Nội dung của công tác quy hoạch là: Khoanh định các loại đất trong từng địaphương và trong phạm vi cả nước, điều chỉnh việc khoanh định nói trên cho phùhợp vói giai doạn phát triển kinh tế xã hội
Vấn đề chú ý khi lập quy hoạch là quy hoạch phải đảm bảo tính thống khoahọc và dự báo, quy hoạch phải được công bố rộng rãi cho công chúng biết
Kế hoạch sử dụng đất là chỉ tiêu cụ thể hoá quy hoạch Công tác kế hoạch tậptrung những nguồn lực hạn hẹp vào giải quyết có hiệu những vấn đề trọng tâm của
kế hoạch trong từng thòi kì
Nội dung của kế hoạch sử dụng đất là : Khoanh định việc sử dụng từng loạiđất trong từng thòi kì kế hoạch và điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất cho phù hợpvói quy hoạch
Vấn đề cần chú ý khi lập kế hoạch sử dụng đất là:
+Đẩy manh thực hiện kế hoạch theo chương trinh của dự án
+Giải quyết tốt mối quan hệ giữa kế hoạch và thị trường
+Coi trọng công tác kế hoạch, nâng cao trách nhiệm của ngưòi làm công tác
kế hoạch
+Tăng cường chất lượng công tác kế hoạch
1.4.4. Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi và chuyển mục đích sử dụng đất
Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, các mối quan hệ xãhội ừong lĩnh vực đất đai phát triển đa dạng hơn, phức tạp hơn Mối quan hệ đóđược xây dựng ứên cơ sở sự phát triển cả lực lượng sản xuất phù hợp với tính chất
và trình độ của lực lượng sản xuất Thực hiện chủ trương chính sáchcủa
Đảng, nhà nước đã giao đất đén từng hộ gia đình cá nhân sử dụng lâu dài và
ổn định để sản xuất nông nghiệp theo nghị đinh số 85/1999/NĐ-CP, sản xuất lâmnghiệp theo nghị định số 163/1999/NĐ-CP( thay thế cho nghị định 64CP và nghịđịnh 02CP) Hộ gia đình cá nhân được nhà nước giao đất có quyền chuyển đỏi,chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, thế chấp giá tri quyền sử dụng đất
*Chính sách giao đất của nhà nước thể hiện như sau:
Tài liệu luận văn Hubt
Trang 37- Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất:
+ Các tổ chức trồng ĩừng và bảo vệ ĩừng phòng hộ, ĩừng đặc dụng
+ Các cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị xã hội sử dụng đất
để xây dựng trụ sở làm việc, sử dụng vào mục đích an ninh quốc phòng, xây dựngcác công trình thuộc các ngành và Enh vực sự nghiệp về kinh tế, văn hoá, xã hội,khoa học, kĩ thuật, ngoại giao
+ Hộ gia đình cá nhân trực tiếp lao động nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản,làm muối mà nguồn sống chủ yếu là thu nhập có được từ các hoạt động sản xuấtđó
+ Tổ chức sử dụng đất vào mục đích công cộng
- Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất:
+ Hộ gia đình cá nhân có nhu cầu sử dụng đất làm nhà ở
+ Tổ chức kinh tế sử dụng đất đầu tư xây dựng nhà ở để bán và cho thuê.+TỔ chức kinh tế đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặccho thuê quyền sử dụng đất gắn vói kết cấu hạ tầng đó
+Giao đất có thu tiền sử dụng đất đối với một số trường hợp để tạo vốn xâydựng cơ sở hạ tầng theo dự án
- Nhà nước cho thuê đất:
+Tổ chức kinh tế sử dụng đất để sản xuất kinh doanh theo dự án đã được phêduyệt trừ các doanh nghiệp nhà nước đang sử dụng đất vào sản xuất nông nghiệp,lâm nghiệp, thuỷ sản làm muối
+ Các tổ chức và cá nhân ngưòi nước ngoài
Thẩm quyền giao đất, cho thue đất được quy định theo điều 23,24 của luật đấtđai Thẩm quyền gao đất cho thuê đất không phải sử dụng vào mục đích sản xuấtnông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối được quy định như sau:
Chính phủ giao đất có thu tiền sử dụng đất để tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầngtheo dự án; Giao đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng an ninh
UBND tỉnh, tỉnh trực thuộc trung ương giao đất cho thuê đất cho các tổ chức
sử dụng đất, hộ gia đình cá nhân tại nội thành, nội thị.Tài liệu luận văn Hubt
Trang 38UBND quận huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh quyết định giao đất, cho thuêđất cho hộ gia đình, cá nhân.
Đối với đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làmmuối thì thẩm quyền giao quy định như sau:
+UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương giao đất cho thuê đất cho tổchức kinh tế sử dụng đất, UBND quận huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh giao đấtcho thuê đất cho hộ gia đình cá nhân
Hạn mức giao đất do Chính phủ quy định đối vói từng vùng và từng loại đất
*Thu hồi đất:
Nhà nước thu hồi một phần hoặc toàn bộ đất đã giao sử dụng trong nhữngtrường hợp sau:
- Tổ chức sử dụng đất bị giải thể phá sản, chuyển đi noi khác, giảm nhu cầu
sử dụng đất, cá nhân ngưòi sử dụng đất đã chết mà không có người được quyềntiếp tục sử dụng đất đó
- Ngưòi sử dụng đất tự nguyện trả lại đất dược giao
- Đất không sử dụng trtong 12 tháng liền mà không được cơ quan có thẩmquyền cho phép
- Ngưòi sử dụng đất không thực hiện các nghĩa vụ đối vói nhà nước
- Đất giao không đúng thẩm quyền
Trong trường hợp thu hồi đất để phục vụ mục đích công cộng, lọi ích quốcgia, xây dựng các cơ sở hạ tầng nhằm mục đích phát triển kinh tế xã hội, nhà nước
có chính sách đảm bảo cuộc sống cho những ngưòi có đất bị thu hồi, có các chínhsách đền bù hỗ ừợ theo các quy định của chính phủ
1.4.5. Công tác đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp
Tài liệu luận văn Hubt
Trang 39đăng ký quyền sử dụng đất được tiến hành đối với toàn bộ các chủ sử dụng đấttrên địa bàn, không phân biệt chủ sử dụng, mục đích và nguồn gốc sử dụng đất.Nội dung công tác nhằm thống kê và quản lý toàn bộ quỹ đất hiện đang được sửdụng của địa phương.
Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứngnhận quyền sử dụng đất là một thủ tục pháp lý trong lĩnh vực quản lý đất đai,nhằm thiết lập quyền sử dụng đất hợp pháp của người sử dụng đất, tạo cơ sở pháp
lý cần thiết để người sử dụng đất và cơ quan quản lý đất đai thực hiện đầy đủ cácquyền và nghĩa vụ của mình
Đối với Nhà nước: đăng ký đất đai là một công cụ giúp Nhà nước nắm chắc
và quản lý chặt tài nguyên đất đã giao cho người sử dụng đất Thông qua đó, Nhànước sẽ tiến hành các biện pháp quản lý đất đai có hiệu quả và bảo vệ quyền lợihợp pháp của người sử dụng đất
Đối với người sử dụng đất: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là chứngthư pháp lý công nhận quyền sử dụng đất hợp pháp của người sử dụng đất, tạođiều kiện để họ yên tâm sản xuất, khai thác sử dụng đất có hiệu quả cao và thựchiện đầy đủ nghĩa vụ đối với Nhà nước theo pháp luật
Tính đến 31/12/2008, hầu hết các xã, phường, thị trấn trên toàn quốc đã tổchức thực hiện việc đăng ký kê khai quyền sử dụng đất
Tuy nhiên hệ thống hồ sơ địa chính của nhiều xã còn lập theo mẫucũ
chưa chuyển đổi sang mẫu mới hiện hành là Hệ thống hồ sơ địa chính được thiếtlập theo Thông tư số 29/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường
- Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là một chứng thư pháp lý đảm bảoquyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất của người sử dụng, là một công cụ đểNhà nước thực thi công tác quản lý Nhà nước đối với người sử dụng đất và thửađất cụ thể
Việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được thực hiện từ năm
Tài liệu luận văn Hubt
Trang 401990 theo quy định của Luật Đất đai năm 1988 và Quyếtđịnh số 201QĐ/ĐKTK ngày 14 tháng 7 năm 1989 của Tổng cục Quản lý ruộng đất (nay là BộTài nguyên và Môi trường) Song do còn nhiều khó khăn và vướng mắc trong cácquy định về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nên tiến độ cấp giấy chứngnhận trong cả nước còn chậm.
Từ khi công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được thực hiện theoLuật Đất đai năm 2003, công tác này mới được đẩy mạnh và đã đạt được nhữngkết quả tích cực
Đến nay cả nước đã có 21 tỉnh hoàn thành cơ bản việc cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất, đạt trên 90% diện tích các loại đất chính gồm: Lạng Sơn, HoàBình, Sơn La, Phú Thọ, Hà Nam, Thanh Hoá, Hà Tĩnh, Đồng Lai, Bình Dương,Tây Linh, Long An, Bến Tre, Đồng Tháp, Vĩnh Long, Hậu Giang, Sóc Trăng, AnGiang, Kiên Giang, Bạc Liêu, trong đó có 3 tỉnh đạt tỷ lệ cấp đất cao nhất, đó làVĩnh Long 98%, Hà Tĩnh 97,7%, Hậu Giang 87,1% Các tỉnh cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất, đạt dưới 50% diện tích các loại đất gồm: Tuyên Quang, YênBái, Thửa Thiên Huế, Đà Nẵng, Gia Lai, trong đó có 2 tỉnh đạt tỷ lệ thấp nhất làThửa Thiên Huế 29,2%, Đà Nẵng 30,7%
Tính đến 31/12/2011, việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trongphạm vi cả nước đã đạt kết quả như sau: Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sửdung đất các loại đất trên cả nước là 34.368.283 giấy với diện tích 20.385.658,5
ha, đạt 78,1% tổng diện tích các loại đất cần cấp giấy, trong đó:
- Đất sản xuất nông nghiệp: cấp được 16.174.435 giấy với diện tích
8.320.851,0 ha, đạt 85,2% tổng diện tích đất cần cấp giao cho hộ gia đình và tổchức sử dụng đất
- Đất lâm nghiệp: cấp được 2.688.668 giấy với diện tích 10.465.481,0 hađạt 86,3% tổng diện tích đất cần cấp cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng
- Đất nuôi trồng thuỷ sản: cấp được 1.067.748 giấy với diện tích 578.945,4
ha đạt 83,8 % tổng diện tích đất cần cấp cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng
- Đất chuyên dùng: cấp được 149.845 giấy với diện tích 466.552 ha đạt60,5% tổng diện tích đất cần cấp
Tài liệu luận văn Hubt