đối với hoạt động sản xuất cũng như cuộc sống của xã hội loài người. Quản lý nhà nước về đất đai *Khái niệm quản lý nhà nước QLNN - Quản lý hiểu theo nghĩa chung nhất là một qu
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH DOANH VÀ CÔNG NGHỆ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS VŨ VĂN HÂN
Hà Nội – 2018
Tài liệu luận văn Hubt
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận văn này là công trình nghiên cứu khoa học, độclập của tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và có nguồngốc rõ ràng
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Bùi Đình Quyết
Tài liệu luận văn Hubt
Trang 3MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN 7
1.1 Một số vấn đề lý luận về đất đai và quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện 7
1.1.1 Đất đai và quản lý nhà nước về đất đai 7
1.1.2 Nguyên tắc quản lý nhà nước về đất đai 10
1.1.3 Vai trò quản lý nhà nước về đất đai 11
1.1.4 Sự cần thiết phải quản lý nhà nước về đất đai 13
1.2 Nội dung quản lý nhà nước về đất đai 15
1.2.1 Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện các văn bản đó 15
1.2.2 Công tác kỹ thuật và nghiệp vụ địa chính 16
1.2.3 Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 17
1.2.4 Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi và chuyển mục đích sử dụng đất18 1.2.5 Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Thống kê, kiểm kê đất đai 19
1.2.6 Quản lý tài chính về đất đai 20
1.2.7 Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai; giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý và sử dụng đất 21
1.3 Các nhân tố ảnh đến công tác quản lý nhà nước về đất đai 22
1.3.1 Các nhân tố khách quan 22
1.3.2 Các nhân tố chủ quan 24
Tài liệu luận văn Hubt
Trang 41.4 Kinh nghiệm quản lý nhà nước về đất đai của một số địa phương 25
1.4.1 Kinh nghiệm huyện Diễn Châu tỉnh Nghệ An 251.4.2 Kinh nghiệm quản lý đất đai của quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng 281.4.3 Bài học kinh nghiệm đối với huyện Nga Sơn tỉnh Thanh Hóa 30
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 32 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NGA SƠN, TỈNH THANH HÓA 33 2.1 Khái quát tình hình kinh tế-xã hội của huyện Nga Sơn tỉnh Thanh hóa 33
2.1.1 Các đặc điểm tự nhiên 332.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội 372.1.3 Quỹ đất và tình hình biến động đất đai thời gian qua của huyện Nga Sơn 42
2.2 Thực trạng quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Nga Sơn tỉnh Thanh hóa giai đoạn 2014- 2016 48
2.2.1 Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản
lý, sử dụng đất đai 482.2.2 Triển khai công tác kỹ thuật và nghiệp vụ địa chính 502.2.3 Công tác quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 522.2.4 Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sửdụng đất 562.2.5 Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp GCNQSDĐ, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Thống kê, kiểm kê đất đai 572.2.6 Quản lý tài chính về đất đai 602.2.7 Công tác thanh tra, kiểm tra và giải quyết khiếu nại trong quản lý và sửdụng đất đai trên địa bàn huyện Nga Sơn 63
2.3 Đánh giá chung công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh hóa 66
2.3.1 Những thành tựu đạt được 662.3.2 Những hạn chế, tồn tại 68
Tài liệu luận văn Hubt
Trang 52.3.3 Nguyên nhân của tồn tại 69
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 72
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NGA SƠN, TỈNH THANH HÓA 73
3.1 Mục tiêu và quan điểm sử dụng đất đai của huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh hóa 73
3.1.1 Mục tiêu và phương hướng phát triển kinh tế xã hội của huyện Nga Sơn 73
3.1.2 Quan điểm và chỉ tiêu sử dụng đất 74
3.2 Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh hóa 77
3.2.1 Nhóm giải pháp hoàn thiện nội dung quản lý nhà nước về đất đai 77
3.2.2 Nhóm biện pháp liên quan tới bộ máy quản lý 83
3.3 Một số kiến nghị 89
3.3.1 Đối với Nhà nước 89
3.3.2 Đối với UBND tỉnh Thanh Hóa 91
3.3.3 Đối với huyện Nga Sơn 92
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 93
KẾT LUẬN 94 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tài liệu luận văn Hubt
Trang 65 GCNQSDĐ : Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ
Bảng:
Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu dân số xã hội huyện Nga Sơn 39Bảng 2.2: Cơ cấu GDP theo khu vực kinh tế 41Bảng 2.3: Biến động các loại đất năm 2016 so với năm 2011 43Bảng 2.4: Đánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất năm2016 53Bảng 2.5: Tổng hợp thu thuế về đất đai các năm của huyện Nga Sơn 61Bảng 3.1: Chỉ tiêu sử dụng đất do cấp tỉnh phân bổ cho huyện Nga Sơn 75
Tài liệu luận văn Hubt
Trang 8PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Đât đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá đối với mỗi quốcgia, là điều kiện đầu tiên và là nền tảng tự nhiên của bất kỳ một quá trình sảnxuất nào đặc biệt là sản xuất nông nghiệp Đất đai còn là thành phần quan trọngnhất của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các côngtrình kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh và quốc phòng
Đất đai là một nguồn lực khan hiếm, do đó trong quá trình sử dụng đòi hỏiphải sử dụng tiết kiệm nhất nhưng cho hiệu quả cao nhất Mặt khác, các quan hệđất đai luôn chứa đựng trong nó những vấn đề phức tạp, cần có sự giải quyết kịpthời nhằm đảm bảo được các lợi ích của người sử dụng đất Vệc quản lý và sửdụng tài nguyên quý giá này một cách hợp lý không những có ý nghĩa quyếtđịnh đến sự phát triển của nền kinh tế đất nước mà còn đảm bảo mục tiêu chínhtrị và phát triển xã hội
Năm 2016, huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa có tổng diện tích tự nhiên15.782,30 ha gồm ba nhóm chính: đất nông nghiệp 9.457,86 ha chiếm 59,93%;đất phi nông nghiệp 4.692,41 ha chiếm 29,73% và đất chưa sử dụng 1.632,03 hachiếm 10,34% Đất chưa sử dụng chỉ chiếm tỉ lệ nhỏ trong khi dân số và nhu cầu
sử dụng đất cho phát triển kinh tế - xã hội của huyện ngày càng tăng nhanh.Điều này đòi hỏi công tác quản lý nhà nước về đất đai của chính quyền huyệncần thực hiện có chất lượng và phù hợp với điều kiện của huyện Nga Sơn
Trong những năm gần đây, tình hình quản lý và sử dụng đất đai của huyệnNga Sơn đã đạt được những thành công nhất định Tuy nhiên trong quá trình tổchức quản lý và sử dụng đất còn bộc lộ những tồn tại, nảy sinh một số vấn đềmới nằm ngoài tầm kiểm soát của nhà nước như: sử dụng đất không đúng mụcđích, giao đất trái thẩm quyền, tranh chấp và lấn chiếm đất đai, quy hoạch sainguyên tắc, khiếu nại tố cáo các hành vi vi phạm pháp luật về đất đai ngày càngnhiều
Tài liệu luận văn Hubt
Trang 9Xuất phát từ thực tế trên, đồng thời nhận thức rõ yêu cầu cấp bách phải tìmhiểu, đánh giá một cách chi tiết công tác quản lý đất đai ở huyện Nga Sơn, tác
giả đã chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa” để nghiên cứu trong luận văn này.
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài
Công tác quản lý đất đai đã thu hút không ít sự quan tâm các nhà quản lý,các nhà khoa học, đặc biệt các nhà nghiên cứu, các viện các trường đại học …
Đã có rất nhiều công trình khoa học được công bố trên các sách báo, tạp chí vàhội thảo quốc gia, quốc tế, sách chuyên khảo, tham khảo Một số các công trìnhtiêu biểu sau:
- Cuốn sách của tác giả Nguyễn Khắc Thái Sơn (2007): “Quản lý nhà nước
về đất đai ”, Nhà xuất bản nông nghiệp Hà Nội đã cung cấp những kiến thức cơbản về quá trình phát triển của công tác quản lý nhà nước về đất đai ở Việt Nam;chỉ rơ phương pháp, nội dung và công cụ quản lý nhà nước về đất đai Tuynhiên, cuốn sách này đề cập đến nội dung cơ bản của luật đất đai năm 2003.Thực tế hiện nay, khi luật đất đai năm 2013 đã được thực thi, cần có nhữngnghiên cứu thực tiễn trong điều kiện mới ở một địa phương cụ thể
- “Nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nước về đất đai" của Tiến sỹ Phạm ViệtDũng, đăng trên Tạp chí Cộng sản điện tử, ngày 11 tháng 2 năm 2013 Tác giả
đã nêu ra được một số kêt quả trong quản lý đât đai những năm qua đồng thờinêu lên được những hạn chê, bât cập trong quản lý nhà nước vê lĩnh vực này Từđó đưa ra một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước vê đất đai
- Nguyễn Thị Thái (2011), “Quản lý nhà nước đối với các dự án bất độngsản trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh”, luận văn thạc sỹ, Trường Đại học Thương mại.Luận văn đã khái quát cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với các dự án đầu
tư bất động sản trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh từ đó đưa ra những giải pháp quản lýnhà nước địa phương đối với các dự án đầu tư bất động sản của tỉnh đến năm
2015, tầm nhìn 2020
- Luận văn thạc sỹ: “Hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về đất đai trên
Tài liệu luận văn Hubt
Trang 10địa bàn thị xã An Nhơn, tỉnh Bình Định”, Trường Đại học Đà Nẵng, tác giả NgôVăn Thanh đã phân tích thực trạng quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn thị
xã An Nhơn, nhận diện và chỉ ra những nguyên nhân của các vấn đề còn tồn tại,đưa ra giải pháp để hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về đất đai tốt hơn, gópphần vào sự phát triển của thị xã An Nhơn nói riêng và tỉnh Bình Định nóichung
- Nguyễn Hữu Hoan (2014), “Quản lý nhà nước đối với quy hoạch sử dụngđất đai trên địa bàn huyện Phúc Thọ, Hà Nội” Luận văn thạc sỹ Trường Đại họcThương mại của tác giả Nguyễn Đức Quý (2014), “Quản lý nhà nước về đất đaitrên địa bàn huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội” Hai công trình đều tập trungnghiên cứu về vấn đề quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn khác nhau thuộchai huyện của thành phố Hà Nội Các tác giả đã chỉ rõ được thực trạng quản lýnhà nước về đất đai, đánh giá được những thành tựu và hạn chế, nguyên nhâncủa những hạn chế từ đó làm cơ sở cho định hướng và những giải pháp nhằmhoàn thiện quản lý đất đai tại địa phương
- Trịnh Thành Công (2015), “Quản lý nhà nước về đất đai trên địa bànthành phố Hà Giang”, Luận văn thạc sỹ, Trường đại học Quốc Gia Hà Nội, tácgiả đã phân tích thực trạng tình hình quản lý nhà nước về đất đai và đưa ra mộtsố giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý đất đai của thành phố Hà GiangTóm lại, có rất nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề quản lý nhà nước vềđất đai ở nhiều địa phương khác nhau Mỗi đề tài đều đề cập đến một địaphương cụ thể, nhìn chung đều đã chỉ ra những bất cập nhất định trong công tácquản lý đất đai và trên cơ sở đó tìm ra nguyên nhân và những giải pháp nhằmtăng cường quản lý đất đai tại địa bàn nghiên cứu
Như vậy, đề tài nghiên cứu về quản lý đất đai ở các địa phương có nhiềutác giả đã đề cập, tuy nhiên các đề tài nghiên cứu trong những năm trước đây,với điều kiện kinh tế chưa có nhiều đổi mới như hiện nay Hơn nữa chưa có đềtài nào đi sâu phân tích quản lý về đất đai trên địa bàn huyện Nga Sơn, tỉnhThanh Hóa Vì vậy, trong luận văn này, tác giả đã tiếp tục kế thừa có chọn lọc
Tài liệu luận văn Hubt
Trang 11những nghiên cứu trước đó và tập trung vào vấn đề cơ bản trong công tác quản
lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Nga Sơn nhằm góp phần vào sự pháttriển chung của tỉnh Thanh Hóa
3 Mục tiêu nghiên cứu
- Phân tích cơ sở lý luận về quản lý nhà nước về đất đai, nội dung, cáccông cụ quản lý đất đai
- Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về đất đai và tình hình
sử dụng đất tại huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa trong khoảng thời gian từ 2014đến 2016; từ đó đánh giá những kết quả đạt được và những tồn tại trong quản lýnhà nước về đất đai của chính quyền huyện Nga Sơn
- Đề xuất một số giải pháp cơ bản nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhànước về đất đai tại huyện Nga Sơn và kiến nghị một số vấn đề đối với chínhsách đất đai của Nhà nước
4 Đối tượng và Phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý đất đai trên địa bàn
huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa
4.2 Phạm vi nghiên cứu:
- Về mặt không gian: Trên địa bàn huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa
- Về mặt thời gian: Thực trạng công tác quản lý đất đai của huyện Nga Sơn,tỉnh Thanh Hóa được nghiên cứu trong giai đoạn năm 2014 - 2016, phần phươnghướng, giải pháp sẽ đề cập giai đoạn năm 2017-2022
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Luận văn góp phần xây dựng các căn cứ khoa học cho việc hoàn thiện côngtác quản lý đất đai
Cung cấp một số giải pháp để hoàn thiện công tác quản lý đất đai, góp phầnvào sự phát triển của huyện Nga Sơn nói riêng và tỉnh Thanh Hóa nói chung.Cung cấp bài học kinh nghiệm cho các địa phương khác có điều kiện pháttriển tương tự
Tài liệu luận văn Hubt
Trang 126 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng chủ nghĩa duy vật biện chứng làm cơ sở phương phápluận, qua đó có thể đánh giá các hiện tượng, sự vật nghiên cứu một cách kháchquan khoa học nhất, cụ thể ở đây là đánh giá công tác quản lý đất đai trên địabàn huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa Đề tài Quản lý nhà nước về đất đai trênđịa bàn huyện Nga Sơn thông qua duy vật biện chứng trình bày một cách có hệthống các phạm trù và những quy luật chung về sự phát triển của kinh tế xã hộihuyện Nga Sơn gắn với quản lý đất đai rút ra những giải pháp chỉ đạo hoạt độngcủa con người về vấn đề này Ngoài ra, Luận văn còn sử dụng tổng hợp cácphương pháp nghiên cứu bao gồm:
- Phương pháp thống kê mô tả: phương pháp này sử dụng nhiều ở chương
1, chương 2 của luận văn Chương 1, luận văn thống kê mô tả các công trìnhnghiên cứu đã công bố có liên quan trực tiếp và gián tiếp đến đề tài, cơ sở lýluận về công tác quản lý đất đai Chương 2, sau khi thu thập số liệu, tiến hànhthống kê, mô tả và tổng hợp các số liệu, dữ liệu, luận văn đưa ra những đánh giá
về thực trạng quản lý đất đai trên địa bàn huyện Nga Sơn
- Phương pháp phân tích và phương pháp tổng hợp: Phân tích và tổng hợp làhai phương pháp gắn bó chặt chẽ quy định và bổ sung cho nhau trong nghiên cứu
và có cơ sở khách quan trong cấu tạo, trong tính quy luật của bản thân sự vật.Phương pháp này được sử dụng trong quá trình thực hiện nghiên cứu nhằm thuthập, tổng hợp thông tin, tài liệu, số liệu, đề tài, dự án có liên quan Hai Phươngpháp tổng hợp được sử dụng chủ yếu trong chương 2 khi tổng hợp, đánh giánhững kết quả đạt được và những hạn chế, nguyên nhân hạn chế và những vấn đềđặt ra cần giải quyết về vấn đền quản lý đất đai trên địa bàn huyện Nga Sơn
- Phương pháp logic - lịch sử: Phương pháp lịch sử dùng để nghiên cứu sựphát triển của các văn bản quản lý đất đai nói chung và của chính quyền địaphương nói riêng theo hướng nâng cao chất lượng quản lý đất đai phục vụ pháttriển kinh tế xã hội trên cơ sở đó đưa ra những giải pháp nhằm tiếp tục nâng caohơn nữa chất lượng của công tác quản lý đất đai Phương pháp Logic để xem
Tài liệu luận văn Hubt
Trang 13xét, nghiên cứu các sự kiện lịch sử của vấn đề quản lý đất đai trên địa bàn huyệnNga Sơn để từ đó rút ra kinh nghiệm trong quản lý đất đai phù hợp hơn với tìnhhình thực tiễn thay đổi.
- Phương pháp kế thừa: Khai thác các nguồn tài liệu, số liệu từ Internet, kếthừa kết quả, số liệu của các công trình nghiên cứu trước đây có liên quan đếnnội dung nghiên cứu của luận văn Ngoài ra luận văn sử dụng kết hợp phươngpháp trao đổi, khảo sát thực tế để đánh giá cả về mặt chất và lượng của kết quảnghiên cứu
7 Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục viết tắt, danh mục bảngbiểu và danh mục tài liệu tham khảo, kết cấu luận văn chia làm 3 chương:
Chương 1.Cơ sở lý luận quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện.Chương 2.Thực trạng công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bànhuyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa
Chương 3.Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về đất đaitrên địa bàn huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa
Tài liệu luận văn Hubt
Trang 14CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN
1.1 Một số vấn đề lý luận về đất đai và quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện
1.1.1 Đất đai và quản lý nhà nước về đất đai
Khái niệm đất đai
Đất đai là điều kiện vật chất mà mọi sản xuất và sinh hoạt đều cần tới.Trong quá trình phát triển của xã hội loài người, sự hình thành và phát triển củamọi nền văn minh đều xây dựng trên nền tảng cơ bản là đất đai
Theo giáo trình kinh tế tài nguyên đất của Đỗ Thị Lan và Đỗ Anh Tài, Nhàxuất bản nông nghiệp, 2007 “ Đất đai là nguồn của cải, là tài sản cố định hoặcđầu tư cố định, là thước đo sự giàu có của mỗi quốc gia Đất đai còn là sự bảohiểm cho cuộc sống, bảo hiểm về tài chính, như là sự chuyển nhượng của cải quacác thế hệ và như là một nguồn lực cho các mục đích tiêu dùng”
Đất đai về mặt thuật ngữ khoa học được hiểu theo nghĩa rộng như sau: "đấtđai là một diện tích cụ thể của bề mặt trái đất, boa gồm tất cả các cấu thành củamôi trường sinh thái ngay trên vỏ dưới bề mặt đó bao gồm: khí hậu, bề mặt, thổnhưỡng, dáng địa hình, mặt nước (hồ, sông, suối, đầm lầy, ) Các lớp trầm tíchsát bề mặt cùng với nước ngầm và khoáng sản trong lòng đất, tập đoàn thực vật
và động vật, trạng thái định cư của con người, những kết quả của con ngườitrong quá khứ và hiện tại để lại (san nền, hồ chứa nước hay hệ thống tiêu thoátnước, đường xá, nhà cửa )"
Như vậy, "đất đai" là khoảng không gian có giới hạn, theo chiều thẳng đứng(gồm khí hậu của bầu khí quyển, lớp đất phủ bề mặt, thảm thực vật, động vật,diện tích nước, tài nguyên nước ngầm và khóang sản trong lòng đất ), theo chiềunằm ngang trên mặt đất (là sự kết hợp giữa thổ nhưỡng, đại hình, thuỷ văn,thảmthực vật cùng các thành phần khác) giữ vai trò quan trọng và có ý nghĩa to lớn
Tài liệu luận văn Hubt
Trang 15đối với hoạt động sản xuất cũng như cuộc sống của xã hội loài người.
Quản lý nhà nước về đất đai
*Khái niệm quản lý nhà nước (QLNN)
- Quản lý hiểu theo nghĩa chung nhất là một quá trình, trong đó chủ thểquản lý tổ chức, điều hành, tác động có định hướng, có chủ đích một cách khoahọc và nghệ thuật vào khách thể quản lý nhằm đạt kết quả tối ưu theo mục tiêu
đã đề ra thông qua việc sử dụng các phương pháp và công cụ thích hợp
Quản lý còn được hiểu là một hệ thống, bao gồm các thành tố: đầu vào, đầu
ra, quá trình biến đổi đầu vào thành đầu ra, môi trường và mục tiêu Các yếu tốtrên luôn tác động qua lại lẫn nhau Một mặt, chúng đặt ra các yêu cầu, nhữngvấn đề quản lý phải giải quyết Mặt khác, chúng ảnh hưởng đến hiệu lực và hiệuquả của quản lý
Quản lý bao gồm các yếu tố: Chủ thể quản lý nắm quyền lực và sử dụngquyền lực để tác động vào đối tượng quản lý; Đối tượng quản lý là những cánhân, tổ chức thực hiện các quyết định quản lý; Mục tiêu quản lý là cái đích màcác chủ thể quản lý hướng tới; Quản lý muốn đạt được kết quả tối ưu phải đặttrong một môi trường cụ thể, với những điều kiện và hoàn cảnh cụ thể
- Quản lý nhà nước là dạng quản lý xã hội mang tính quyền lực nhà nước,được sử dụng quyền lực nhà nước để điều chỉnh các quan hệ xã hội và hành vihoạt động của con người để duy trì, phát triển các mối quan hệ xã hội, trật tựpháp luật nhằm thực hiện chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước
Chức năng, nhiệm vụ của nhà nước được thực hiện thông qua bộ máy nhànước Bộ máy nhà nước là hệ thống các cơ quan nhà nước từ trung ương đến địaphương, được tổ chức theo nguyên tắc thống nhất, tạo thành một chỉnh thể đồngbộ để thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước Quản lý nhà nước có thểphân thành: Quản lý nhà nước trung ương và quản lý nhà nước địa phương.Quản lý nhà nước trung ương là sự tác động có tổ chức và bằng pháp quyềncủa cơ quan quản lý cấp trung ương lên các mặt đời sống xã hội của đất nướcnhằm sử dụng có hiệu quả các nguồn lực để đạt được các mục tiêu đề ra Đây là
Tài liệu luận văn Hubt
Trang 16quản lý mang tính quyền lực cao nhất, làm cơ sở cho quản lý nhà nước địaphương thực hiện theo.
Quản lý nhà nước địa phương là quá trình chính quyền (CQ) địa phươngtriển khai thực hiện các quy định do cơ quan quản lý cấp trung ương ban hành,đồng thời ban hành các văn bản quy định về cơ chế chính sách liên quan đếnhoạt động cần quản lý theo thẩm quyền sao cho phù hợp tình hình phát triểnkinh tế xã hội của địa phương
* Quản lý nhà nước về đất đai
Xuất phát từ việc tìm hiểu khái niệm về quản lý, quản lý nhà nước, ta cókhái niệm quản lý nhà nước về đất đai như sau:
Quản lý nhà nước về đất đai là hoạt động tổ chức và điều chỉnh bằng quyềnlực nhà nước đối với các hành vi của các chủ thể tham gia vào quan hệ pháp luậtđất đai để thực hiện và bảo vệ quyền sở hữu về đất đai nhằm duy trì và pháttriển các quan hệ đất đai theo trật tự pháp luật quy định
Như vậy quản lý nhà nước về đất đai là tổng hợp các hoạt động của cơquan Nhà nước về đất đai: Đó là các hoạt động trong việc nắm và quản lý tìnhhình sử dụng đất đai; trong việc phân bố đất đai vào các mục đích sử dụng theochủ trương của Nhà nước; trong việc kiểm tra, giám sát quá trình sử dụng đất.Quản lý nhà nước về đất đai là một công việc phức tạp, với sự tham giaquản lý trực tiếp và gián tiếp bởi nhiều cơ quan quản lý khác nhau từ trung ươngđến địa phương:
Quản lý nhà nước cấp trung ương đối với đất đai là quản lý quyền lực caonhất, điều chỉnh mọi quan hệ trong quản lý đất đai
Quản lý nhà nước địa phương đối với đất đai là hoạt động quản lý dựa theonguyên tắc phục tùng từ quản lý trung ương Quản lý nhà nước địa phương đốivới đất đai là sự triển khai thực hiện các quy định quản lý từ trung ương sao chophù hợp với tình hình cụ thể của địa phương Vì vậy, khái niệm quản lý nhànước địa phương về đất đai được hiểu như sau:
Quản lý nhà nước địa phương về đất đai là sự tác động có tổ chức và bằng
Tài liệu luận văn Hubt
Trang 17pháp quyền, trên cơ sở quyền lực lên các mối quan hệ về đất đai của chínhquyền địa phương dựa theo thẩm quyền được pháp luật quy định nhằm đảm bảođất đai được sử dụng hiệu quả, phù hợp với các mục tiêu phát triển kinh tế - xãhội tại địa phương.
1.1.2 Nguyên tắc quản lý nhà nước về đất đai
Nguyên tắc QLNN về đất đai của chính quyền gồm các nguyên tắc chủ yếunhư:
Nguyên tắc thống nhất về quản lý nhà nước: đất đai thuộc sở hữu toàn dân,
do Nhà nước thống nhất quản lý, CQ thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu vàQLNN về đất đai trên địa bàn được quy định bởi pháp luật QLNN về đất đai của
CQ nhằm thực hiện việc Nhà nước giao đất, cho thuê đất đối với các tổ chức, cơquan, đơn vị kinh tế, hộ gia đình và cá nhân sử dụng ổn định và lâu dài Nhànước tạo điều kiện cho người sử dụng đất (SDĐ) có thể phát huy tối đa cácquyền đối với đất đai Vì có như vậy người SDĐ mới yên tâm, chủ động trongdự liệu cuộc sống để đầu tư sản xuất, cũng như có ý thức trong sử dụng, tránhhiện tượng khai thác kiệt quệ đất đai
Nguyên tắc phân quyền gắn liền với các điều kiện bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ: cơ quan địa chính ở trung ương và địa phương chịu trách nhiệm trước
Chính phủ và cơ quan chính quyền cùng cấp trong QLNN về đất đai; Chínhquyền tỉnh thực hiện việc giao đất, cho thuê đất cũng như thu hồi đất đai thuộc
về doanh nghiệp và tổ chức và có trách nhiệm hỗ trợ, phối hợp, kiểm tra chặt chẽtình hình thực hiện nhiệm vụ của cấp quận; CQ có trách nhiệm kiểm tra, giámsát, hỗ trợ chính quyền phường và thực hiện quyền giao đất, cho thuê đất và thuhồi đất cho các hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn
Nguyên tắc tập trung dân chủ: quản lý nhà nước về đất đai của CQ phải
tuân thủ quy định của pháp luật và thực hiện quyền chủ sở hữu toàn dân về đấtđai, bằng việc tạo điều kiện để người dân có thể tham gia giám sát hoạt độngQLNN của CQ trực tiếp hoặc thông qua tổ chức HĐND và các tổ chức chính trị-
xã hội tại quận
Tài liệu luận văn Hubt
Trang 18Nguyên tắc kết hợp quản lý theo ngành với địa phương và vùng lãnh thổ:
CQ thống nhất QLNN về đất đai theo địa giới hành chắnh, điều này có nghĩa làcó sự hài hoà giữa quản lý theo lãnh thổ và quản lý theo chuyên ngành và ngaycả các cơ quan trung ương đóng tại địa bàn quận phải chịu sự quản lý của CQ
CQ có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan trung ương hoạtđộng, đồng thời có quyền giám sát kiểm tra các cơ quan này trong việc thực hiệnpháp luật đất đai, cũng như các quy định khác của Nhà nước, có quyền xử lýhoặc kiến nghị xử lý nếu vi phạm
Nguyên tắc kế thừa và tôn trọng lịch sử: Quản lý nhà nước của CQ tuân thủ
việc kế thừa các quy định của luật pháp của Nhà nước trước đây, cũng như tắnhlịch sử trong QLĐĐ qua các thời kỳ của cách mạng được khẳng định bởi việc:Nhà nước không thừa nhận việc đòi lại đất đã được giao theo quy định củaNhà nước cho người khác sử dụng trong quá trình thực hiện chắnh sách đất đaicủa Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chắnh phủ cách mạng lâm thời Cộnghoà miền nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Điều này khẳng định lập trường trước sau như một của Nhà nước đối vớiđất đai, tuy nhiên những vấn đề về lịch sử và những yếu kém trong QLĐĐ trướcđây cũng để lại không ắt khó khăn cho QLNN về đất đai hiện nay và cần đượcxem xét tháo gỡ một cách khoa học Nguyên tắc QLNN về đất đai trên nhằmđảm bảo nguyên tắc chủ đạo là:
Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ đất đai theo quy hoạch và pháp luật,bảo đảm sử dụng đúng mục đắch và có hiệu quả Nhà nước giao đất cho các tổchức và cá nhân sử dụng ổn định và lâu dài Tổ chức và cá nhân có trách nhiệmbảo vệ, bồi bổ, khai thác hợp lý, sử dụng tiết kiệm đất, được chuyển quyền SDĐđược Nhà nước giao theo quy định của pháp luật
1.1.3 Vai trò quản lý nhà nước về đất đai
Cơ chế quản lý kinh tế mói hiện nay ở nước ta là cơ chế thị trường có sựquản lý của nhà nước bằng các công cụ kế hoạch, pháp luật, chắnh sách Nhànước đóng vai trò điều tiết vĩ mô nhằm phát huy những mặt tắch cực hạn chế
Tài liệu luận văn Hubt
Trang 19những mặt tiêu cực của cơ chế thị trường Cơ chế thị trường không làm giảmnhẹ vai trò quản lý của nhà nước mà đòi hỏi tăng cường quản lý Vấn đề đặt ra
là nhà nước phải có phương thức quản lý để phù hợp với sự vận động của nănglực sản xuất và quan hệ sản xuất, phương thức quản lý như thế nào để có thể vậndụng đầy đủ các quy luật khách quan của nền kinh tế như quy luật giá cả, quyluật canh tranh, quy luật cung cầu
Vai trò của nhà nước trong quản lý đất đai là một yêu cầu cần thiết để điềuhoà các mối quan hệ giữa chủ thể quản lý là nhà nước và người sử dụng đất Vaitrò quản lý của nhà nước về đất đai như sau:
- Thông qua hoạch định chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phân bổ đất đai có
cơ sở khoa học nhằm phục vụ cho các mục đích kinh tế xã hội của đất nước.Bằng các công cụ đó, nhà nước sẽ đảm bảo cho việc sử dụng đất đúng mực đích,đạt hiệu quả cao, giúp cho nhà nước quản lý chặt chẽ đất đai, giúp cho người sửdụng đất có biện pháp hữu hiệu để khai thác đất Nhờ có quy hoạch, kế hoạch sửdụng đất, từng miếng đất, lô đất sẽ được giao cho các đối tượng cụ thể để thựchiện các mục tiêu quan trọng của nhà nước Đó là mục đích được hoạch định từtrước, thông qua quy hoạch, đất đai sẽ không bị bỏ hoang, xoá bỏ được các tụđiểm tệ nạn xã hội để xây dựng thành khu vui chơi gải trí
- Thông qua công tác đánh giá phân hạng đất, nhà nước nắm chắc toàn bộquỹ đất đai cả về số lượng và chất lượng làm căn cứ cho các bịên pháp kinh tế
xã hội có hệ thống, có căn cứ khoa học nhằm sử dụng đất đai hiệu quả và hợp lý
- Thông qua việc ban hành và tổ chức thực hiện pháp luật đất đai, nhà nướctạo cơ sở pháp lý để bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của các tổ chức kinh tế,doanh nghiệp, cá nhân trong quan hệ về đất đai Bằng hệ thống pháp luật và cácvăn bản pháp quy, nhà nước xác định địa vị pháp lý cho các đối tượng sử dụng.Trên cơ sở đó nhà nước điều chỉnh hành vi của các đối tượng sử dụng đất, hành
vi nào là hợp pháp, hành vi nào là không hợp pháp
- Thông qua việc ban hành và thực hiện hệ thống chính sách về đất đai nhưchính sách giá cả, chính sách thuế, đầu tư, chính sách tiền tệ, tín dụng nhà
Tài liệu luận văn Hubt
Trang 20nước kích thích các chủ thể kinh tế, các cá nhân sử dụng đầy đủ hợp lý đất đai,tiết kiệm đất nhằm nâng cao khả năng sinh lời của đất, để góp phần thực hiệnmục tiêu kinh tế xã hội của cả nước và để bảo vệ môi trường Các chính sách đấtđai là những công cụ để nhà nước thực hiện vai trò quản lý trong từng giai đoạnnhất định Nhà nước tạo môi trường thông thoáng, cải cách các thủ tục đầu tư,điều chỉnh các công cụ quản lý đó để tăng đầu tư vào đất.
- Thông qua việc kiểm tra, giám sát quản lý và sử dụng đất, nhà nước nắmchắc tình hình diễn biến về sử dụng đất đai, phát hiện những vi phạm và giảiquyết những vi phạm đó Với vai trò này, nhà nước đảm bảo cho các quan hệ sửdụng đất đai được vận hành theo đúng quy định của nhà nước Với việc kiểm tragiám sát, nhà nước có nhiệm vụ phát hiện kịp thời các sai sót ách tắc, các viphạm trong sử dụng đất của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân
1.1.4 Sự cần thiết phải quản lý nhà nước về đất đai
Xuất phát từ vai trò vị trí của đất đai đối với sự sống và phát triển của xãhội loài người nói chung, phát triển kinh tế xã hội của mỗi quốc gia nói riêng,
mà đất đai đòi hỏi phải có sự quản lý của nhà nước Đất đai là tài sản quốc giathể hiện quyền lãnh thổ của quốc gia đó Do đặc điểm đất đai có hạn về sốlượng, diện tích trên toàn cầu nói chung và từng vùng, từng quốc gia nói riêng;nó có vị trí cố định; sự phân bố các loại đất rất đa dạng gắn liền với tính chất củađất và điều kiện tự nhiên khác nhau…cho nên, đặc biệt mỗi quốc gia đều có sựquản lý nhà nước đối với đất đai - nguồn tài nguyên quý giá có hạn này, nhằm
sử dụng hợp lý tiết kiệm hiệu quả cao trong việc khai thác mọi tiềm năng lợi thếcủa quốc gia mình
Vấn đề quản lý đất đai cần được xem xét trong mối quan hệ với chủ sở hữuđất đai và người sử dụng đất đai nhằm đưa đến cho ta một cái nhìn, một quanđiểm rõ ràng xác đáng hơn về quan hệ hai chiều giữa quản lý nhà nước về đấtđai và việc thực hiện chấp hành các nội dung đó của cơ quan quản lý nhà nước
về đất đai và người sử dụng đất đai Do tầm quan trọng của đất đai đối với sựtồn tại, phát triển của xã hội và nó còn là sản phẩm của tự nhiên, cũng là sản
Tài liệu luận văn Hubt
Trang 21phẩm của xã hội, và cũng thể hiện ý chí quyền lực của bộ máy nhà nước củamình, đại diện cho giai cấp mình cho cả quốc gia nói chung; nên là đất đai thuộc
sở hữu toàn dân do nhà nước làm đại diện sở hữu đứng ra quản lý đất đai trênphạm vi quốc gia mình Dù ở bất kỳ chế độ chính trị nào: Như chủ nghĩa tư bảnthì cho là đất đai thuộc sở hữu tư nhân nhưng sở hữu tư nhân đây là một phạm vigiới hạn, không hoàn toàn mà nhà nước vẫn là người quản lý và quyết định caonhất nghĩa là nhà nước đại diện cho nhân dân sở hữu và quản lý đất đai Đối vớichủ nghĩa xã hội như ở Việt Nam, Trung Quốc…thì quy định đất đai là sở hữutoàn dân do nhà nước đứng ra làm đại diện sở hữu và quản lý; thực hiện giao đấtcho cá nhân, tổ chức, hộ gia đình sử dụng theo đúng quy định của pháp luật.Trong nền kinh tế thị trường đất đai có giá trị- nó được coi là hàng hóa đem
ra mua bán trao đổi, một tài sản dùng để chuyển nhượng, thế chấp và thừa kế…Cũng chính từ sự phong phú yêu cầu của cuộc sống trong đổi mới và phát triểncủa nền kinh tế của đất nước đã và đang dẫn đến sự đa dạng về mục đích sửdụng đất đai; đây là một biểu hiện tốt của việc sử dụng đất đai ngày càng có hiệuquả hơn Tuy vậy vẫn lẫn những vấn đề đáng quan tâm như một số cá nhân, tổchức lợi dụng chỗ hở của pháp luật hoặc vi phạm luật để thu lợi cho mình màlàm thiệt hại lớn cho xã hội, cho cộng đồng, cũng như sử dụng không có hiệuquả đất đai trên giác độ xã hội Điều này đòi hỏi không ngừng tăng cường vai tròquản lý nhà nước về đất đai và hoàn thiện pháp luật, đồng thời hướng dẫn thihành chi tiết tốt hơn pháp luật về đất đai nhằm sử dụng đất đai hợp lý hơn, tiếtkiệm hiệu quả góp phần đảm bảo xây dựng một xã hội công bằng dân chủ vàvăn minh
Như vậy nhà nước thực hiện chức năng quản lý là một đòi hỏi khách quan,
là nhu cầu tất yếu trong việc sử dụng đất đai Nhà nước không chỉ quản lý bằngcông cụ pháp luật, các công cụ tài chính mà nhà nước còn kích thích khuyếnkhích đối tượng sử dụng đất hiệu quả bằng biện pháp kinh tế Biện pháp kinh tếtác động trực tiếp đến lợi ích của ngưòi sử dụng đất và đây là một biện pháp hữuhiệu trong cơ chế thị trường, nó làm cho các đối tượng sử dụng đất có hiệu quả
Tài liệu luận văn Hubt
Trang 22hơn, làm tốt công việc của mình, vừa bảo đảm được lợi ích cá nhân cũng như lợiích của toàn xã hội.
1.2 Nội dung quản lý nhà nước về đất đai
1.2.1 Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai
và tổ chức thực hiện các văn bản đó
Văn bản pháp luật về quản lý sử dụng đất là những văn bản không chỉ cungcấp thông tin mà còn thể hiện ý chí mệnh lệnh của các cơ quan quản lý đối vớingười sử dụng đất nhằm thực hiện các quy định luật lệ của Nhà nước
Đến nay trong thực tế cho thấy bất kể việc gì trong công tác quản lý đất đaiđều phải tuân thủ theo quy định của pháp luật nên Luật Đất đai ở nhiều nước đềuđưa nội dung ban hành văn bản lên đầu tiên Nội dung này thường bao gồm 2 vấn
đề là ban hành vản bản quy phạm pháp luật về quản lý và sử dụng đất đai (theothẩm quyền) và tổ chức thực hiện các văn bản đó
Khi ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý và sử dụng đất đai, cơquan quản lý hành chính nhà nước về đất đai phải căn cứ vào thẩm quyền củamình và tuân thủ theo quy định trong Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật.Khi tổ chức thực hiện các vản bản quy phạm pháp luật về quản lý và sử dụngđất đai, cơ quan quản lý hành chính nhà nước về đất đai cũng phải căn cứ theothẩm quyền của mình mà tổ chức hướng dẫn cho các cấp quản lý bên dưới và cácchủ thể khác tham gia quan hệ pháp luật đất đai hiểu và thực hiện các văn bản đóđạt hiệu quả cao
Việc tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật còn phải tuyên truyềnpháp luật sử dụng đất đai cho người sử dụng hiểu và thực hiện đúng Các cơ quanquản lý nhà nước ngoài việc căn cứ chức năng, thẩm quyền của mình để ban hànhcác văn bản hướng dẫn thực hiện mà còn phải tổ chức tập huấn, tuyên truyền cácquy định của pháp luật cho người dân trên địa bàn hiểu và thực hiện
Như vậy, đây là nội dung quan trọng được xếp vị trí thứ nhất trong các nộidung quản lý đất đai Hơn ai hết người làm công tác quản lý nhà nước về đất đaiphải có ý thức rõ tầm quan trọng của nó Để làm tốt nội dung này đòi hỏi người
Tài liệu luận văn Hubt
Trang 23cán bộ làm công tác quản lý nhà nước về đất đai ngoài việc theo chức năng, thẩmquyền của minh ban hành các văn bản để cụ thể hóa và hướng dẫn thực hiện vănbản quy phạm pháp luật về quản lý và sử dụng đất của các cấp trên còn phải chú ýđến công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật đất đai đến người dân Chỉ khi nàongười dân-Người chủ sử dụng đất nắm chắc được pháp luật đất đai, tức là khi sửdụng đất họ biết được họ có những quyền gì và họ phải thực hiện những nghĩa vụgì? Theo quy định của pháp luật đất đai họ được làm gì và họ không được làm gì?Khi đó, mới có thể tránh được các vi phạm pháp luật về đất đai do người sử dụngđất không hiểu luật mắc phải.
1.2.2 Công tác kỹ thuật và nghiệp vụ địa chính
Công tác kỹ thuật và nghiệp vụ địa chính được quy định trong Chương III
từ điều 29 đến điều 34 trong Luật đất đai năm 2013
Công tác này bao gồm: xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơđịa giới hành chính, lập bản đồ hành chính; khảo sát, đo đạc, đánh giá, phânhạng đất, bản đồ địa chính…đây là nội dung rất quan trọng là cơ sở để thực hiệncác nội dung sau, đồng thời nó phản ảnh hiện trạng sử dụng đất Để nắm sốlượng, chất lượng đất đai Nhà nước phải tiến hành điều tra, khảo sát đo đạc đểnắm được quỹ đất theo từng loại đất và từng loại đối tượng sử dụng đất Bản đồđịa chính là bản đồ chi tiết phản ánh hiện trạng sử dụng đất, trên đó vừa thể hiệncác yếu tố kỹ thuật về thửa đất như hình thể, vị trí (tọa độ) diện tích, kích thướccác cạnh lại vừa thể hiện các yếu tố xã hội như chủ sử dụng đất, mục đích sửdụng đất, tình trạng pháp lý về quyền sử dụng đối với thửa đất, tình trạng quyhoạch,…Đây có thể coi là nguồn tài liệu gốc quan trọng nhất để từ đó thực hiệncác nhiệm vụ khác của công tác quản lý đất đai như thống kê đất đai, cấp giấychứng nhận quyền sở hữu đất (GCNQSDĐ), thu hồi đất, giải phóng mặt bằng(GPMB),…
Công tác lập bản đồ địa chính được quy định trong điều 15 của luật đất đai.Chính phủ chỉ đạo và tổ chức việc lập bản đồ địa chính thống nhất ứên phạm vicả nước Cơ quan quản lý đất đai ở trung ương ban hành quy trinh kĩ thuật quy
Tài liệu luận văn Hubt
Trang 24phạm xây dựng bản đồ địa chính UBND tỉnh trực thuộc trung ương chỉ đạo và
tổ chức việc lập bản đồ địa chính ở địa phương mình Bản đồ địa chính đươc lậptheo đơn vị hành chính xã phường, thị trấn và là căn cứ để có thể hạn chế, ngănchặn các hiện tượng tranh chấp đất đai hiện nay
1.2.3 Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được quy định trong Chương IV
từ điều 35 đến điều 51 trong Luật đất đai năm 2013
Quy hoạch đất đai là sự tính toán, phân bổ đất đai một cách cụ thể về sốlượng, chất lượng, vị trí, không gian trên cơ sở khoa học nhằm phục vụ cho cácmục đích kinh tế, xã hội Kế hoạch hóa đất đai là sự xác định các tiêu chí về sửdụng đất đai, các biện pháp và thời hạn thực hiện quy hoạch đất đai Trong côngtác quản lý đất đai, quy hoạch, kế hoạch hóa là một công cụ hết sức hữu hiệu,nhất là trong nền kinh tế thị trường Nó giúp cho việc sử dụng đất đai và cácnguồn tài nguyên thiên nhiên khác một cách tiết kiệm, có hiệu quả, giữ gìn cảnhquan môi trường Quy hoạch còn là công cụ phân bổ nguồn lực (kể cả vốn, laođộng, công nghệ) đồng đều ở các vùng miền trong cả nước Quy hoạch dài hạn
về đất đai được công bố sẽ giúp các nhà đầu tư chủ động hơn trong việc hoạchđịnh chiến lược sản xuất kinh doanh của mình
Quy hoạch sử dụng đất bao gồm quy hoạch tổng thể sử dụng đất trên phạm
vi cả nước, quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, quy hoạch sử dụng đất cấp huyện vàquy hoạch sử dụng đất cấp xã Quy hoạch sử dụng đất cấp trên là căn cứ để lậpquy hoạch sử dụng đất của cấp đơn vị hành chính cấp dưới trực tiếp Nội dungcủa công tác quy hoạch là: Khoanh định các loại đất trong từng địa phương vàtrong phạm vi cả nước, điều chỉnh việc khoanh định nói trên cho phù hợp vóigiai doạn phát triển kinh tế xã hội Vấn đề chú ý khi lập quy hoạch là quy hoạchphải đảm bảo tính thống khoa học và dự báo, quy hoạch phải được công bố rộngrãi cho công chúng biết
Kết quả của công tác quy hoạch phải đảm bảo 3 điều kiện : Kỹ thuật, kinhtế và pháp lý Điều kiện về mặt kinh tế được thể hiện ở hiệu quả của việc sử
Tài liệu luận văn Hubt
Trang 25dụng đất, điều kiện về mặt kỹ thuật thể hiện ở các công việc chuyên môn nhưđiều tra, khảo sát đo đạc, xây dựng bản đồ dịa chính, điều kiện về mặt pháp lý làquy hoạch phải tuân theo các quy định của pháp luật, theo sự phân công phâncấp của nhà nước đối với công tác quy hoạch.
Về thẩm quyền lập quy hoạch : Chính phủ lập quy hoạch, kế hoạch sửdụng đất ừong cả nước trình quốc hội quyết định UBND các cấp lập quy hoạchkế hoạch sử dụng đất trong địa phương mình Bộ quốc phòng, bộ Công an căncứ vào nhiệm vụ quyền hạn của mình lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất dobộ mình phụ trách và trình chính phủ xét duyệt
Kế hoạch sử dụng đất là chỉ tiêu cụ thể hoá quy hoạch Công tác kế hoạchtập trung những nguồn lực hạn hẹp vào giải quyết có hiệu những vấn đề trọngtâm của kế hoạch trong từng thời kì Nội dung của kế hoạch sử dụng đất là :Khoanh định việc sử dụng từng loại đất trong từng thời kì kế hoạch và điềuchỉnh kế hoạch sử dụng đất cho phù hợp với quy hoạch
1.2.4 Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi và chuyển mục đích sử dụng đất
Quản lý việc giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất, đượcquy định trong Chương V từ điều 52 đến điều 60 trong Luật đất đai năm 2013.Thu hồi đất được quy định trong Chương VI từ điều 61 đến điều 71 trong Luậtđất đai năm 2013
Giao đất và cho thuê đất là những hình thức nhà nước giao quyền sử dụngđất cho người sử dụng đất Chuyển đổi mục đích sử dụng đất và thu hồi đất làviệc nhà nước thực hiện quyền định đoạt của mình đối với đất đai, nhà nước chophép chuyển từ mục đích sử dụng này sang mục đích khác hoặc thu hồi của chủ
sử dụng này để giao cho chủ sử dụng khác hay sử dụng vào mục đích côngcộng Việc giao quyền sử dụng đất được đi kèm với một số công cụ quản lýkhác, đó là hạn mức đất và thời hạn sử dụng đối với từng loại đất và từng nhómchủ thể sử dụng đất Về bản chất giao đất và cho thuê đất không có gì khác biệt.Hiện nay nhà nước ta đang áp dụng hình thức giao đất có và không thu tền sửdụng đất Trong giao đất có thu tiền sử dụng đất lại có thể thông qua hình thức
Tài liệu luận văn Hubt
Trang 26thu theo giá nhà nước quy định hoặc thông qua đấu giá đất (giá sàn không thấphơn giá nhà nước quy định) Đối với hình thức thuê đất thì có thể thuê đất trảtiền thuê đất hàng năm hoặc trả tiền thuê một lần cho toàn bộ thời gian thuê.Thu hồi đất: Nhà nước thu hồi toàn bộ hoặc một phần đất đã giao sử dụngtrong những trường hợp sau: Tổ chức sử dụng đất bị giải thể, phá sản chuyển
đi nơi khác giảm như cầu sử dụng đất; Cá nhân sử dụng đất bị chết mà khôngcó người được quyền tiếp tục sử dụng đất; Người sử dụng đất tự nguyện trả lạiđất được giao; Đất không được sử dụng trong 12 tháng liền mà không được cơquan Nhà nước có thẩm quyền giao đất cho phép; Người sử dụng đất cố ýkhông thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước; Đất sử dụng không đúng mục đíchđượcc giao; Đất được giao không đúng thẩm quyền…Trong trường hợp Nhànước thu hồi đất đang sử dụng của người sử dụng đất để sử dụng vào mục đíchquốc phòng an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng bị thu hồi đất được đền
bù thiệt hại, còn các trường hợp khác áp dụng hình thức tự thỏa thuận giữa cácđối tượng sử dụng đất (về bản chất là chuyển nhượng quyền sử dụng đất).Trong một số trường hợp đặc biệt, khẩn cấp nhà nước có thể áp dụng hình thứctrưng dụng đất Cơ quan nhà nước nào có thẩm quyền giao loại đất nào thì cóthẩm quyền thu hồi loại đất đó
1.2.5 Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Thống kê, kiểm kê đất đai
Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, đượcquy định trong Chương VII từ điều 95 đến điều 106 trong Luật đất đai năm2013
Công tác đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứngnhận quyền sử dụng đất là biện pháp Nhà nước nhằm theo dõi tình hình sử dụng
và biến động thường xuyên của đất đai, đồng thời thiết lập quyền sử dụng đấthợp pháp của người sử dụng đất, tạo cơ sở pháp lý cần thiết để người sử dụng
Tài liệu luận văn Hubt
Trang 27đất và cơ quan quản lý đất đai thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của mình.Công tác đăng ký quyền sử dụng đất được tiến hành đối với toàn bộ các chủ sửdụng đất trên địa bàn, không phân biệt chủ sử dụng, mục đích và nguồn gốc sửdụng đất Nội dung công tác nhằm thống kê và quản lý toàn bộ quỹ đất hiệnđang được sử dụng của địa phương.
Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứngnhận quyền sử dụng đất là một thủ tục pháp lý trong lĩnh vực quản lý đất đai,nhằm thiết lập quyền sử dụng đất hợp pháp của người sử dụng đất, tạo cơ sởpháp lý cần thiết để người sử dụng đất và cơ quan quản lý đất đai thực hiện đầyđủ các quyền và nghĩa vụ của mình
Đối với Nhà nước: đăng ký đất đai là một công cụ giúp Nhà nước nắm chắc
và quản lý chặt tài nguyên đất đã giao cho người sử dụng đất Thông qua đó,Nhà nước sẽ tiến hành các biện pháp quản lý đất đai có hiệu quả và bảo vệquyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất
Đối với người sử dụng đất: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là chứngthư pháp lý công nhận quyền sử dụng đất hợp pháp của người sử dụng đất, tạođiều kiện để họ yên tâm sản xuất, khai thác sử dụng đất có hiệu quả cao và thựchiện đầy đủ nghĩa vụ đối với Nhà nước theo pháp luật
1.2.6 Quản lý tài chính về đất đai
Quản lý tài chính về đất đai, được quy định trong Chương VII từ điều 107đến điều 119 trong Luật đất đai năm 2013
Là việc sử dụng công cụ tài chính để quản lý đất đai, nó không chỉ đơnthuần là quản lý giá đất, các khoản thu từ đất để tăng thu ngân sách mà còn làcông cụ để khuyến khích sử dụng đất một cách hợp lý, tiết kiệm và ngày cànghiệu quả Đồng thời điều tiết và quản lý quyền sử dụng đất nói riêng, thị trườngbất động sản nói chung nhằm phát triển thị trường này một cách lành mạnh, hiệuquả và bền vững, góp phần ngăn chặn nạn đầu cơ đất đai, đảm bảo công bằng vềtài chính trong sử dụng đất và phân phối nguồn tài nguyên đất Nhiệm vụ củachính quyền địa phương là thực hiện các khoản thu và chi về đất đai theo quy
Tài liệu luận văn Hubt
Trang 28định của Nhà nước, đảm bảo nguồn tài chính được sử dụng đúng mục đích vàhiệu quả Nguồn thu ngân sách của chính quyền địa phương về đất đai chủ yếu
từ các khoản thu bao gồm: tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuế nhà đất, thuế thunhập từ chuyển quyền sử dụng đất, phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai
và tiền thu từ đấu giá quyền sử dụng đất
1.2.7 Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai; giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản
lý và sử dụng đất
Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai;giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý và sửdụng đất, được quy định trong Chương XIII từ điều 198 đến điều 209 trong Luậtđất đai năm 2013
* Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai.
Thanh tra đất đai nhằm đảm bảo cho việc quản lý, sử dụng đất được tuânthủ theo đúng pháp luật Quá trình thanh tra, kiểm tra ngoài việc phát hiện cácsai phạm để xử lý còn có tác dụng chấn chỉnh lệch lạc, ngăn ngừa những saiphạm có thể xảy ra Ngoài ra cũng có thể phát hiện những điều bất hợp lý trongchủ trương chính sách, pháp luật để có thể kiến nghị bổ sung chỉnh sửa kịp thời.Thanh tra, kiểm tra có thể thực hiện thường xuyên hoặc đột xuất, có thể khi cóhoặc không có dấu hiệu vi phạm Quản lý nhà nước về đất đai không thể thiếuđược hoạt động này Luật đất đai quy định : Chính phủ tổ chức việc thanh tra đấtđai trong cả nước, UBND các cấp tổ chức thanh tra đất đai trong địa phươngmình Nội dung thanh tra đất đai đươc quy định như sau:
- Thanh tra việc quản lý Nhà nước về đất đai của UBND các cấp
- Thanh tra việc chấp hành luật đất đai của ngưòi sử dụng đất
- Giải quyết các khiếu nại tố cáo đối với hành vi vi phạm luật đất đai
Về xử lý các sai phạm trong việc quản lý sử dụng đất tùy theo tính chấtnghiêm trọng, mức độ tác hại và hậu quả của các trường hợp sai phạm mà các cơquan nhà nước có thẩm quyền thực hiện phương sách cho phù hợp
Tài liệu luận văn Hubt
Trang 29* Giải quyết các tranh chấp về đất đai, giải quyết các khiếu nại tố cáo các
vi phạm trong quản lý và sử dụng đất:
Quá trình sử dụng đất không thể không xảy ra các tranh chấp, khiếu nại,kiện tụng giữa các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân với nhau Việc này xảy ra khicác đối tượng sử dụng đất bị xâm phạm đến lọi ích cuả mình Chính vì vậy, vaitrò của nhà nước là rất lớn trong việc giải quyết những vấn đề này
Giải quyết khiếu nại, tố cáo là việc các cơ quân chức năng giải quyết cáckiến nghị của cá nhân, tập thể hoạc tổ chức trong trường hợp không chấp thuậnquyết định hành chính hoặc hành vi hành chính của cơ quan quản lý nhà nướchoặc tố cáo những sai phạm trong quản lý, sử dụng đất Nhà nước khuyến khíchviệc hòa giải các tranh chấp đất đai trong nhân dân, đảm bảo trật tự công bằng
xã hội đôi bên cùng có lọi Công tác giải quyết các tranh chấp được quy địnhtheo chức năng thẩm quyền của cơ quan quản lý từ UBND quận, huyện đếnUBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Xử lý vi phạm là biện pháp giải quyết của cơ quan nhà nước khi có hành vi
vi phạm trong quản lý và sử dụng đất Xử lý vi phạm có thể bằng biện pháphành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự
1.3 Các nhân tố ảnh đến công tác quản lý nhà nước về đất đai
1.3.1 Các nhân tố khách quan
1.3.1.1 Điều kiện tự nhiên
Theo giáo trình “Quy hoạch và quản lý quy hoạch”, năm 2014, NXB Tàichính: Điều kiện tự nhiên ảnh hưởng tới việc sử dụng đất bao gồm các yếu tốbao quanh mặt đất như nhiệt độ, ánh sáng, lượng mưa, không khí và các nguồntài nguyên trên mặt đất Trong nhân tố điều kiện tự nhiên thì điều kiện khí hậu lànhân tố ảnh hưởng trực tiếp và có tác động rất lớn tới việc sử dụng đất, sau đó làcác điều kiện về địa hình, thổ nhưỡng và các nhân tố khác
Điều kiện tự nhiên, một mặt tạo điều kiện thuận lợi cho sử dụng đất, mặtkhác lại gây khó khăn, trở ngại rất lớn cho việc sử dụng đất Đặc thù của nhân tốtự nhiên là mang tính khu vực Nghĩa là mỗi vùng, địa phương có sự khác biệt
Tài liệu luận văn Hubt
Trang 30về điều kiện tự nhiên (nhiệt độ, ánh sáng, nguồn nước, địa hình, thổ nhưỡng,…)nên sẽ có sự khác biệt về khả năng, công dụng hay có sự khác biệt về lợi thế sosánh cũng như những khó khăn trong sử dụng đất Vì vậy trong việc quản lý sửdụng đất cần biết tận dụng lợi thế từng vùng và cần tuân thủ quy luật tự nhiên đểđạt hiệu quả cao nhất về kinh tế xã hội và môi trường.
1.3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
Các nhân tố kinh tế có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến việc sử dụngđất đai của mỗi quốc gia cũng như của từng vùng địa phương
Trình độ phát triển của thị trường sẽ có ảnh hưởng đến việc đảm bảo cácyếu tố đầu vào cho việc khai thác đất, đồng thời quyết định quy mô khai thác(đáp ứng nhu cầu của thị trường) Trình độ phát triển của hệ thống kết cấu hạtầng nhất là hệ thống đường xá giao thông, thủy lợi…sẽ có ý nghĩa rất lớn đếnviệc thu hút đầu tư khai thác các vùng đất đai Đối với nước ta đó là vùng miềnnúi, vùng sâu, vùng xa đang còn nhiều tiềm năng về đất đai nhưng do giaothông, thủy lợi chưa phát triển nên chưa khai thác được hoặc khai thác chưa hiệuquả Trình độ của các ngành kinh tế có ý nghĩa quyết định đến phương thức sửdụng đất Sự phân bố sản xuất hợp lý, việc xác định cơ cấu kinh tế hợp lý sẽ chophép khai thác và sử dụng đất đai hợp lý và hiệu quả hơn do bố trí ngành sảnxuất phù hợp với lợi thế đất đai
Yếu tố văn hóa xã hội có vai trò đặc biệt quan trọng trong tổ chức điềuhành quản lý xã hội và tăng cường chức năng quản lý của Nhà nước về mọi lĩnhvực nói chung cũng như về lĩnh vực đất đai nói riêng Các yếu tố như việc làm,dân số, môi trường, xóa đói giảm nghèo, ảnh hưởng rất lớn đến công tác quyhoạch, kế hoạch sử dụng đất, công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,thu hồi, giao đất và công tác thanh tra, kiểm tra giải quyết tranh chấp, vi phạmđất đai
1.3.1.3 Hệ thống pháp luật của Nhà nước về đất đai
Kinh tế càng phát triển, các mối quan hệ sử dụng đất đai càng phức tạp đòihỏi hệ thống luật pháp nói chung và hệ thống luật pháp về đất đai nói riêng phải
Tài liệu luận văn Hubt
Trang 31đồng bộ, rõ ràng, cụ thể để công tác quản lý nhà nước được hiệu quả và thuậnlợi Bên cạnh đó, pháp luật sẽ tạo điều kiện cho nhà nước thực hiện được vai tròđiều tiết và quản lý nền kinh tế, quản lý và kiểm tra hoạt động liên quan đến đấtđai và xử lý các hành vi vi phạm Ngoài ra, pháp luật còn xác lập, củng cố vàhoàn thiện những cơ sở pháp lý của Nhà nước, đặc biệt là trong lĩnh vực quản lýnhà nước về đất đai nhằm phát huy cao nhất hiệu lực của cơ quan quản lý.
Pháp luật của Nhà nước ta hiện nay phải là cơ sở để hoàn thiện bộ máy nhànước phù hợp với cơ chế mới mà trước hết phải cải cách một bước nền hànhchính quốc gia Hệ thống chính sách pháp luật đất đai tuy đã được điều chỉnh,
bổ sung thường xuyên, nhưng chưa đáp ứng được yêu cầu giải quyết một số vấn
đề vướng mắc trong thực tế Số lượng các văn bản quy phạm pháp luật về đấtđai nhiều, nhưng thiếu đồng bộ, thiếu ổn định Một số văn bản quy phạm phápluật về đất đai thuộc thẩm quyền địa phương ban hành còn chậm, nội dunghướng dẫn chưa rõ ràng, gây khó khăn cho việc thực hiện công tác quản lý nhànước về đất đai Bởi vậy, làm cho các cấp các ngành còn lúng túng trong việc thihành pháp luật đất đai dẫn đến hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai còn thấp
1.3.2 Các nhân tố chủ quan
1.3.2.1 Bộ máy tổ chức và nguồn nhân lực quản lý đất đai của địa phương
Tổ chức bộ máy nhà nước quản lý về đất đai của chính quyền địa phươngcó tác động trực tiếp tới việc quản lý đất đai trên địa bàn Việc bộ máy được tổchức một cách khoa học theo hướng tinh giản, có sự phân công rõ ràng về chứcnăng, nhiệm vụ, quyền hạn sẽ tạo hiệu quả trong quản lý, giải quyết vấn đề càngnhanh chóng, thuận lợi Tuy nhiên, công tác quản lý của bộ máy sẽ gặp khókhăn lớn nếu một khâu, một cấp quản lý trong hệ thống không đảm bảo đượcyêu cầu công việc được giao Vì vậy, muốn quản lý hiệu quả, tổ chức bộ máyquản lý nhà nước về đất đai phải được tổ chức thật phù hợp về cơ cấu, có sựphân chia trách nhiệm, quyền hạn cụ thể, đồng thời phải có hướng dẫn, bám sátcủa các ban ngành chức năng
Bên cạnh việc tổ chức bộ máy quản lý, trình độ, đạo đức của đội ngũ cán
Tài liệu luận văn Hubt
Trang 32bộ quản lý cũng ảnh hưởng trực tiếp tới công tác quản lý nói chung và quản lýđất đai nói riêng Cán bộ quản lý là người trực tiếp tham gia vào công tác quản
lý nhà nước về đất đai ở cấp chính quyền địa phương và cũng là người tiếp xúctrực tiếp với đối tượng sử dụng đất, tiếp thu nguyện vọng của quần chúng nhândân về các vấn đề liên quan đến đất đai Vì vậy, xây dựng đội ngũ cán bộ quản
lý có chuyên môn, trình độ và tận tâm với công việc là điều kiện tiên quyết đểtạo thuận lợi cho quản lý nhà nước về đất đai ở cấp địa phương
1.3.2.2 Ý thức chấp hành luật pháp về đất đai của người sử dụng đất ở địa phương
Tổ chức kinh tế và hộ gia đình, cá nhân là đối tượng tiếp nhận sự tác độngcủa chính quyền địa phương trong hoạt động quản lý đất đai Hoạt động quản lýđất đai ở địa phương xét cho cùng là điều chỉnh các hoạt động của đối tượng sửdụng đất nhằm đảm bảo các đối tượng sử dụng đất tuân thủ đúng pháp luật vàthực hiện đầy đủ các nghĩa vụ trong quá trình sử dụng đất Sự hiểu biết và ý thứcchấp hành pháp luật đất đai của người sử dụng đất sẽ giúp cho công tác quản lý vềđất đai của chính quyền địa phương được thực hiện một cách dễ dàng và hiệu quả
1.4 Kinh nghiệm quản lý nhà nước về đất đai của một số địa phương.
1.4.1 Kinh nghiệm huyện Diễn Châu tỉnh Nghệ An
Tình hình sử dụng đất trên địa bàn huyện Diễn Châu qua các năm có nhiềudiễn biến phức tạp và có sự biến động mạnh giữa các loại đất Sự biến động nàylàm thay đổi cơ cấu đất đai của huyện nhưng xu hướng biến động đó phù hợpvới định hướng phát triển kinh tế, xã hội của toàn huyện trong giai đoạn hiệnnay Việc sử dụng đất của huyện được thể hiện theo định hướng và kế hoạch đề
ra và căn cứ vào hiện trạng sử dụng đất, tiềm năng đất đai, mục tiêu phát triển
KT - XH của huyện để đề ra những định hướng sử dụng đất hợp lý, tiết kiệm vàđạt hiệu quả cao Công tác quản lý và sử dụng đất trên địa bàn huyện Diễn Châu
đã đạt được những thành công đáng kể Việc quản lý đã dần đi vào nề nếp, hiệntượng vi phạm đất đai giảm đi nhiều so với trước, hiệu quả sử dụng đất ngàycàng được nâng cao Bên cạnh đó vẫn còn không ít nhứng tồn tại, hạn chế cần
Tài liệu luận văn Hubt
Trang 33phải được khắc phục như:
* Thành tựu:
Quỹ đất nông nghiệp trên địa bàn huyện ngày càng được khai thác, sử dụnghợp lý hơn Việc giao đất sản xuất nông nghiệp ổn định cho nông dân theo Nghịđịnh 64/NĐ-CP và cấp GCNQSD đất cho nhân dân đã giúp cho họ thực hiệnquyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất một cách chủ động, đúng pháp luật.Nông dân thực sự yên tâm tập trung nguồn lực đầu tư khai thác ruộng đất, tíchcực chuyển đổi đất cho nhau để đầu tư xây dựng cánh đồng có thu nhập cao Đất khu dân cư nông thôn trong nhiều năm qua đã được quy hoạch các khudân cư mới đồng bộ về cơ sở hạ tầng đảm bảo tiêu chí xây dựng nông thôn mớiđáp ứng nhu cầu sử dụng đất ở ngày một cao, góp phần nâng cao đời sống tinhthần, vật chất cho người dân
Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp năm sau tăng cao hơn năm trước,bao gồm đất khu công nghiệp, đất cơ sở sản xuất kinh doanh, đất khai tháckhoáng sản, đất sản xuất vật liệu xây dựng gốm sứ Tập trung chủ yếu ở cụmcông nghiệp nhỏ Tháp - Hồng - Kỷ Đất được sử dụng hiệu quả, các nhà máytrong cụm công nghiệp nhỏ hoạt động ổn định đem lại hiệu quả kinh tế cao.Song song với việc quy hoạch sử dụng đất có hiệu quả, huyện Diễn Châu
đã chú trọng nâng cao cả về số lượng cũng như trình độ chuyên môn nghiệp vụcho đội ngũ cán bộ công chức QLNN về đất đai tại các cấp Nâng cao hiệu quảquản lý và sử dụng đất trên địa bàn, thường xuyên thanh tra kiểm tra, giám sátviệc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất Hạn chế được tìnhtrạng các hộ dân lấn chiếm, sử dụng đất sai mục đích, xử lý kịp thời đối vớinhững hành vi vi phạm pháp luật về đất đai, giữ vững anh ninh trật tự, ổn định
xã hội Góp phần tích cực đối với sự phát triển KT-XH huyện nhà đạt được mụctiêu mà Đại hội Đảng bộ huyện Diễn Châu lần thứ XXIX đã đề ra
Trang 34Công tác quản lý đất đai của các xã còn một số hạn chế Một số xã còn đểhộ dân sử dụng sai mục đích, lấn chiếm đất, xây dựng các công trình trái phéptrên đât nông nghiệp và trên đất Hành lang giao thông như xã: Diễn Trường,Diễn Ngọc, Diễn Tân, Diễn Hồng, Diễn Trung, Thị trấn Công tác đo đạc thànhlập bản đồ địa chính chính quy chậm Việc chỉnh lý dựa trên bản đồ 299/TTgnên ảnh hưởng đến công tác quản lý đất đai và giải quyết các tranh chấp đất đai.Công tác chỉnh lý biến động đất đai không được làm kịp thời, gây ảnh hưởngđến kế hoạch sử dụng đất cho các mục tiêu phát triển KT-XH.
Chính sách đất đai thay đổi nên việc giao đất trái thẩm quyền trước ngày1/7/2004 đến nay của một số xă chưa tập trung giải quyết dứt điểm, tình trạngkhiếu nại, tranh chấp đất đai, sử dụng đất sai mục đích còn xảy ra
Công tác lập hồ sơ chọn địa điểm quy hoạch đất ở, phê duyệt quy hoạchcòn chậm, nhất là những vùng quy hoạch thuộc thẩm quyền của tỉnh, có xã phảilập thủ tục kéo dài 2-3 tháng mới xong Việc phân lô giao đất ở của một số xãcòn phó thác cho đơn vị tư vấn Tình trạng quy hoạch sai, không đúng hình thểthực địa còn để xảy ra, tổ chức giao đất, cấp giấy chứng nhận QSD đất còn chậm
do cán bộ địa chính thiếu đôn đốc, chờ tất cả các đối tượng nộp tiền đầy đủ mớichuyển hồ sơ về huyện
Thực hiện cải cách hành chính, tiếp nhận hồ sơ, giải quyết các thủ tục giaodịch về đất đai tại VPĐKQSD đất còn chậm Việc luân chuyển hồ sơ giữaVPĐKQSD đất với chi cục thuế với Phòng TN&MT xử lý còn chậm Chậm nhất
là hồ sơ chuyển QSD đất liên quan đến xác định nguồn gốc, nghĩa vụ tài chính.Trang thiết bị còn thiếu, năng lực, trình độ chuyên môn của một số cán bộlàm tác nghiệp chuyên môn ở cấp huyện và cấp xã còn hạn chế làm ảnh hưởngđến công tác QLNN về đất đai Tinh thần trách nhiệm với nhân dân chưa cao,việc hướng dẫn cho dân để cấp GCNQSD đất tồn đọng còn chậm, việc cập nhậtchỉnh lý biến động chưa kịp thời, công tác trích đo hồ sơ địa chính còn chậmnhất là hồ sơ giải phóng mặt bằng xây dựng các dự án trên địa bàn
Việc thi hành, thực hiện các văn bản pháp luật đất đai nhiều khi còn chậm,
Tài liệu luận văn Hubt
Trang 35chưa sát thực tế Công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật đất đai chưa đượcthực hiện thường xuyên sâu rộng Một số cán bộ địa chính chưa thực hiện tốtnhiệm vụ của mình dẫn đến nảy sinh nhiều tiêu cực trong quá trình quản lý và sửdụng đất.
Trong thời gian tới, để quản lý chặt chẽ, sử dụng hợp lý, tiết kiệm, hiệu quảnguồn tài nguyên đất đai, huyện cần tiếp tục phát huy các nhân tố tích cực đồngthời hạn chế các nhân tố tiêu cực đảm bảo đưa công tác quản lý và sử dụng đấtvào về nếp, phục vụ tốt cho sự nghiệp CNH-HĐH đất nước
1.4.2 Kinh nghiệm quản lý đất đai của quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng
Là một trong những quận đông dân nhất ở Hải Phòng, thời gian gần đây,quận Lê Chân có nhiều đột phá, cải tiến trong quản lý đất đai, đô thị, góp phầnlàm đẹp bộ mặt đô thị thành phố Cảng Kinh nghiệm này thể hiện rõ trong việccải cách thủ tục hành chính và tập trung làm tốt công tác quy hoạch sử dụng đấttrong công tác quản lý đất đai của chính quyền thành phố
Với lĩnh vực cấp GCNQSDĐ, cấp phép xây dựng, với quyết tâm cao, quậnquán triệt tới các phòng ban liên quan, phối hợp chặt chẽ với các phường để tạosự chuyển biến đồng bộ, làm sao để không còn ý kiến phàn nàn từ phía ngườidân Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất của quận luôn ở trong tình trạng quátải về công việc, trong khi số thửa cao nhất thành phố, máy móc thiết bị thiếuthốn Mặc dù vậy, quận vươn lên đứng đầu thành phố về cấp GCNQSDĐ Tínhđến hết năm 2009, 43.321 thửa được cấp giấy chứng nhận, đạt 70% số thửa cầncấp Năm 2010, thành phố giao chỉ tiêu cấp 2700 giấy, quận phấn đấu thực hiện
5000 giấy Tính tới ngày 10- 5, quận cấp 2140 giấy, đạt hơn 40% so với chỉ tiêuphấn đấu và đạt 77% so với kế hoạch được giao Số lượng giấy phép xây dựngđược cấp của quận Lê Chân hiện cũng dẫn đầu thành phố Năm 2009, quận cấpđược 610 giấy, từ đầu năm tới nay cấp 330 giấy Một số phường có tỷ lệ cấpphép xây dựng cao là Vĩnh Niệm, Dư Hàng Kênh, Kênh Dương…
Người dân quận Lê Chân giờ đây không còn cảm thấy ngại khi làm thủ tụccấp GCNQSDĐ và cấp phép xây dựng như trước Mặc dù chỉ có 10 người, trong
Tài liệu luận văn Hubt
Trang 36đó có 4 biên chế còn lại là tuyển lao động hợp đồng, tự trả lương nhưng Vănphòng đăng ký quyền sử dụng đất của quận có cách làm hợp lý, phân công tráchnhiệm rõ ràng, giao cán bộ phụ trách từng phường kết hợp các biện pháp đônđốc, kiểm tra, chỉ đạo thường xuyên, phối hợp chặt chẽ với cấp phường bảo đảmtiến độ công việc Đặc biệt, quận cơ bản rút ngắn thời gian Cụ thể, việc cấp mớiGCNQSDĐ đất chỉ khoảng 40 ngày, trong khi quy định là 50 ngày làm việc;việc cấp lại, cấp đổi chỉ 20 ngày, giảm 10 ngày so với quy định.
Công tác quy hoạch cũng được quận tập trung nhiều trong những năm qua
và năm 2011 lại càng được thúc đẩy thực hiện mạnh mẽ hơn, bởi quy hoạchchính là gốc quan trọng để xây dựng và phát triển đô thị quận Đến nay, quậnthực hiện điều chỉnh quy hoạch 1/2000 của toàn quận, đang trình thành phố phêduyệt Kèm theo là tập trung quản lý quy hoạch chi tiết 1/500 tại các phườngVĩnh Niệm, Dư Hàng Kênh, Kênh Dương cùng với việc chuẩn bị cắm mốc chỉgiới của 3 phường Cùng thành phố, quận góp phần tích cực điều chỉnh quyhoạch Khu đô thị Hồ Sen- Cầu Rào 2 với nhiều ý tưởng đột phá, lấy cảm hứngchủ đạo từ con sông Lạch Tray để xây dựng một khu đô thị ven sông đầy sứccuốn hút Đây sẽ là một trục chính của đô thị quận Lê Chân trong tương lai.Đặc biệt, bộ mặt đô thị quận Lê Chân ngày càng khang trang, sạch đẹp hơnkhông chỉ nhờ các công trình đầu tư lớn mà còn có sự đóng góp quan trọng củaphong trào hiến đất làm đường Nhiều người qua lại ngõ Lâm Tường, ngõ 16Phạm Hữu Điều, ngõ Vũ Chí Thắng… không khỏi ngạc nhiên bởi bây giờ lànhững con đường mới rộng 3,5 - 9 m, thay thế cho những ngõ cũ nhỏ hẹp trướcđây Giá trị tiền đất đã hiến lên tới hơn 20 tỷ đồng Bù lại, người dân phấn khởivì điều kiện sinh hoạt được nâng lên rõ rệt, đi lại thuận tiện, không còn tìnhtrạng ngập lụt
Kinh nghiệm của quận Lê Chân là khi người dân đã nhận thức rõ lợi ích, họtự nguyện làm và làm rất hăng hái, đa phần chỉ cần tổ dân phố đứng lên vậnđộng, phường, quận chỉ tạo điều kiện Bù lại, nếu ngõ nào nhân dân thống nhấthiến đất, mở ngõ, dù không nằm trong kế hoạch, quận cũng cố gắng lo đủ kinh
Tài liệu luận văn Hubt
Trang 37phí để thực hiện Sự kết phối hợp chặt chẽ như vậy đã tạo nên hiệu quả to lớn,đưa quận Lê Chân trở thành một điểm sáng về phong trào hiến đất làm đường,góp phần tích cực đưa đô thị quận Lê Chân ngày càng phát triển, hòa chung vớisự phát triển đi lên của đô thị Hải Phòng, đô thị loại 1 cấp quốc gia.
1.4.3 Bài học kinh nghiệm đối với huyện Nga Sơn tỉnh Thanh Hóa
Qua nghiên cứu tài liệu báo cáo của các địa phương trên đã rút ra được mộtsố bài học sau:
Một là, Chính quyền huyện cần coi trọng công tác tuyên truyền giáo dục
pháp luật về đất đai cho người dân Nhận thức của người dân nếu được quan tâm
sẽ tạo ra những chuyển biến tích cực trong QLNN về đất đai
Hai là, QLNN về đất đai là một lĩnh vực phức tạp dễ dẫn đến những sai
phạm cũng như tham nhũng với mức độ lớn Đối tượng sai phạm có thể cảnhững cán bộ đã có nhiều năm rèn luyện, cán bộ giữ vị trí chủ chốt hàng đầu củaquận Do vậy công tác giáo dục, rèn luyện cán bộ cần phải được coi trọng Bêncạnh việc giáo dục cần tăng cường sự kiểm tra giám sát thường xuyên của chínhquyền thành phố, cấp uỷ Đảng, HĐND, các tổ chức chính trị- xã hội, của DN vàngười dân
Ba là, công tác lập và quản lý quy hoạch cần được coi trọng, cơ quan quản
lý cần thường xuyên rà soát tránh tình trạng quy hoạch “treo” Quy hoạch khi đãđược duyệt cần được công bố, cắm mốc và quản lý chặt chẽ nhằm tránh lãng phítiền của Nhà nước và người dân do phải đền bù, dỡ bỏ khi di chuyển khi GPMB.Trong công tác quản lý quy hoạch cần phân công trách nhiệm cho đơn vị cánhân trực tiếp quản lý, có quy chế thưởng phạt rõ ràng
Bốn là, nâng cao hiệu quả công tác cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh
vực đất đai và hạn chế tiêu cực trong quản lý, sử dụng đất
Năm là, thực hiện tốt công tác giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử
dụng đất, thu hồi đất phải thực hiện theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được
Tài liệu luận văn Hubt
Trang 38phê duyệt Cần kiểm tra thu hồi những diện tích đất đã giao hoặc cho thuê nhưngkhông sử dụng hoặc sử dụng hoặc không bảo đảm tiến độ, sử dụng đất khôngđúng mục đích được giao hoặc cho thuê, đất nông nghiệp của các đơn vị hànhchính, sự nghiệp, lực lượng vũ trang dùng cho sản xuất cải thiện đời sống để đấuthầu, đấu giá cho các đối tượng sử dụng có hiệu quả hơn.
Sáu là, công tác kiểm tra, giám sát phải thường xuyên và coi trọng, nhằm
phát hiện, ngăn chặn các sai phạm và xử lý kịp thời
Tài liệu luận văn Hubt
Trang 39Chương 1 còn làm rõ nội dung quản lý nhà nước về đất đai trên các khíacạnh: Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và
tổ chức thực hiện các văn bản đó; Công tác kỹ thuật và nghiệp vụ địa chính;Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; Quản lý việc giao đất, cho thuê đất,thu hồi và chuyển mục đích sử dụng đất; Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơđịa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tàisản khác gắn liền với đất; Quản lý tài chính về đất đai; Thanh tra, kiểm tra việcchấp hành các quy định của pháp luật về đất đai; giải quyết tranh chấp về đấtđai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý và sử dụng đất
Từ đó, Chương 1 đưa ra những kinh nghiệm thực tiễn về quản lý đất đaicủa huyện Diễn Châu tỉnh Nghệ An và quận Lê Chân thành phố Hải Phòng, rút
ra bài học kinh nghiệm cho huyện Nga Sơn trong việc hoàn thiện công tác quản
lý nhà nước về đất đai trên địa bàn Huyện
Tài liệu luận văn Hubt
Trang 40CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN
ĐỊA BÀN HUYỆN NGA SƠN, TỈNH THANH HÓA
2.1 Khái quát tình hình kinh tế-xã hội của huyện Nga Sơn tỉnh Thanh hóa
2.1.1 Các đặc điểm tự nhiên
2.1.1.1 Vị trí địa lý
Huyện Nga Sơn là huyện đồng bằng ven biển, nằm ở phía Đông Bắc tỉnhThanh Hóa, thuộc vùng đồng bằng ven biển của tỉnh Huyện có diện tích tựnhiên là 15.836,78 ha, gồm 26 xã và 1 thị trấn
Tọa độ địa lí của huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa: từ 19056’23” đến20004’10” vĩ độ Bắc, từ 105054’45” đến 106004’30” kinh độ Đông
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ vị trí huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa
Tài liệu luận văn Hubt