TRẦN MINH BẢO LUÂN ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ UNG THƯ PHỔI KHÔNG TẾ BÀO NHỎ BẰNG PHẪU THUẬT NỘI SOI CẮT THÙY PHỔI VÀ NẠO HẠCH LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC TP.HỒ CHÍ MINH - Năm 2018 Luận
Trang 1
TRẦN MINH BẢO LUÂN
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ UNG THƯ PHỔI KHÔNG TẾ BÀO NHỎ BẰNG
PHẪU THUẬT NỘI SOI CẮT THÙY PHỔI VÀ NẠO HẠCH
LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC
TP.HỒ CHÍ MINH - Năm 2018
Luận án tiến sĩ Y học
Trang 2
TRẦN MINH BẢO LUÂN
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ UNG THƯ PHỔI KHÔNG TẾ BÀO NHỎ BẰNG
PHẪU THUẬT NỘI SOI CẮT THÙY PHỔI VÀ NẠO HẠCH
NGÀNH: NGOẠI LỒNG NGỰC
MÃ SỐ: 62720124
LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
1 PGS.TS NGUYỄN HOÀI NAM
2 PGS.TS NGUYỄN TRUNG TÍN
TP.HỒ CHÍ MINH - Năm 2018
Luận án tiến sĩ Y học
Trang 3Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả luận án
TRẦN MINH BẢO LUÂN
Luận án tiến sĩ Y học
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ ANH – VIỆT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Vai trò CLVT trong chẩn đoán UTP và đánh giá hạch trung thất 3
1.2 Bản đồ hạch rốn phổi và trung thất 14
1.3 Điều trị bằng phẫu thuật nội soi lồng ngực 17
1.4 Quan điểm hiện nay về phẫu thuật nạo hạch 19
1.5 Kỹ thuật PT nạo hạch hệ thống qua NSLN 24
1.6 Tai biến và biến chứng của PT NSLN 28
1.7 Điều trị hỗ trợ sau phẫu thuật 31
1.8 Kết quả PT NSLN cắt thùy phổi và nạo hạch 35
1.9 Nghiên cứu PT NSLN điều trị ung thư phổi tại Việt Nam 38
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu 39
2.2 Phương pháp nghiên cứu 40
2.3 Các bước tiến hành nghiên cứu 40
2.4 Các bước tiến hành phẫu thuật 41
2.5 Chăm sóc và điều trị sau phẫu thuật 47
2.6 Các biến số theo mục tiêu nghiên cứu 49
2.7 Thu thập và xử lý số liệu 56
2.8 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu 57
2.9 Quy trình nghiên cứu 58
Luận án tiến sĩ Y học
Trang 53.3 Kết quả sớm phẫu thuật nội soi lồng ngực 66
3.4 Các yếu tố liên quan đến kết quả sớm PT NSLN 71
3.5 Khả năng nạo hạch của PT NSLN và giá trị CLVT
tiên đoán khả năng nạo hạch 77
3.6 Kết quả dài hạn của PT nội soi lồng ngực 83
CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN 4.1 Đặc điểm nhóm bệnh nhân nghiên cứu 91
4.2 Đặc điểm về tính chất khối u phổi trên CLVT 92
4.3 Kết quả sớm của phẫu thuật nội soi lồng ngực 96
4.4 Khả năng nạo hạch của PT NSLN và giá trị CLVT
tiên đoán khả năng nạo hạch 107
4.5 Kết quả dài hạn của PT NSLN cắt thùy phổi và nạo hạch 114
HẠN CHẾ CỦA NGHIÊN CỨU 127
KẾT LUẬN 128
KIẾN NGHỊ 130 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
PHỤ LỤC 1 BỆNH ÁN NGHIÊN CỨU
PHỤ LỤC 2 BẢN THÔNG TIN DÀNH CHO ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU PHỤ LỤC 3 ASA – VAS – KARNOFSKY
PHỤ LỤC 4 TNM 7TH và TNM 8TH
PHỤ LỤC 5 DANH SÁCH BỆNH NHÂN NGHIÊN CỨU
PHỤ LỤC 6 CHẤP THUẬN CỦA HỘI ĐỒNG ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN
CỨU Y SINH HỌC ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP HỒ CHÍ MINH Luận án tiến sĩ Y học
Trang 6Luận án tiến sĩ Y học
Trang 7The American College of
Surgeons Oncology Group ACOSOG Hội phẫu thuật ung thư Hoa kỳ
Anaplastic Lymphoma
Tái sắp xếp của thụ thể tyrosine kinase ALK
American Joint Committee for
Britain Thoracic Society BTS Hội phẫu thuật Lồng ngực
vương quốc Anh Chronic Obstruction
Pulmonary Disease COPD Bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính
Computer Tomography
Multislice Scanner CT scan Chụp cắt lớp vi tính đa lớp cắt
Epidermal Growth Factor
The European Society of
Hội phẫu thuật Lồng ngực Châu
Âu
Luận án tiến sĩ Y học
Trang 8Lymph node dissecsion LND Phẫu thuật nạo hạch
Lymph node sampling LNS Phẫu thuật lấy mẫu hạch
Magnetic Resonance Imaging MRI Chụp cộng hưởng từ
Tyrosine Kynase Inhibitor TKI Chất ức chế Tyrosine kynase
Tumor – Lymph Node –
Giai đoạn TNM trên lâm sàng
Union for International Cancer
PTNS lồng ngực hoàn toànVascular Endothelial Growth
Yếu tố tăng trưởng nội mô mạch máu
Luận án tiến sĩ Y học
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 1.1: Kết quả cắt thùy phổi bằng phẫu thuật nội soi lồng ngực 37
Bảng 3.1: Tỷ lệ phân bố giới tính theo độ tuổi 59
Bảng 3.2: Tiền sử bệnh, bệnh kèm theo và thói quen hút thuốc lá 60
Bảng 3.3: Vị trí khối u phổi 60
Bảng 3.4: Đặc điểm của khối u phổi trên CLVT cản quang 61
Bảng 3.5: Vị trí các nhóm hạch trên CLVT cản quang 62
Bảng 3.6: Kích thước hạch trên CLVT cản quang 63
Bảng 3.7: Hạch nghi ngờ di căn trên CLVT cản quang 64
Bảng 3.8: Giai đoạn ung thư phổi trên CLVT cản quang 64
Bảng 3.9: Kết quả nội soi phế quản theo vị trí khối u phổi 65
Bảng 3.10: Kết quả ST xuyên thành ngực dưới hướng dẫn CLVT 65
Bảng 3.11: Đặc điểm chung của phẫu thuật 66
Bảng 3.12: Các vị trí hạch được PT nạo hạch hệ thống theo từng thùy phổi 67
Bảng 3.13: Khả năng nạo hạch của PT NSLN 68
Bảng 3.14: Thời gian phẫu thuật và lượng máu mất 68
Bảng 3.15: Thời gian dẫn lưu màng phổi và nằm viện 68
Bảng 3.16: Biến chứng và mức độ đau sau phẫu thuật 69
Bảng 3.17: Giải phẫu bệnh khối u và các chặng hạch sau phẫu thuật 69
Bảng 3.18: Tỷ lệ giai đoạn ung thư phổi sau phẫu thuật 70
Bảng 3.19: So sánh tai biến trong mổ giữa các vị trí hạch được phẫu thuật 71
Bảng 3.20: So sánh chuyển PTNS hỗ trợ hay PT mở ngực
giữa các vị trí hạch được phẫu thuật 72
Bảng 3.21: Lượng máu mất trong mổ theo số vị trí hạch được PT nạo vét 73
Bảng 3.22: Lượng máu mất trong mổ theo tình trạng dính phổi 73
Bảng 3.23: Lượng máu mất trong mổ và tình trạng rãnh liên thùy phổi 74
Bảng 3.24: Mức độ đau sau mổ theo số vị trí hạch được phẫu thuật 74
Bảng 3.25: Mức độ đau sau mổ theo tình trạng dính phổi 75
Luận án tiến sĩ Y học
Trang 10Bảng 3.26: Mức độ đau sau mổ theo tình trạng rãnh liên thùy phổi 75
Bảng 3.27: Mức độ đau sau mổ và chiều dài vết mổ nhỏ 75
Bảng 3.28: Các yếu tố liên quan đến biến chứng sau mổ 76
Bảng 3.29: Độ chính xác của CLVT trong định giai đoạn ung thư phổi 77
Bảng 3.30: Khả năng PT nạo hạch theo các vị trí trong mổ và trên CLVT 77
Bảng 3.31: Khả năng PT nạo hạch theo vị trí hạch tìm thấy trong mổ 78
Bảng 3.32: Khả năng PT nạo hạch theo vị trí hạch thấy được trên CLVT 79
Bảng 3.33: Khả năng PT nạo hạch theo kích thước hạch trong mổ 80
Bảng 3.34: Khả năng PT nạo hạch theo kích thước hạch trên CLVT 80
Bảng 3.35: Khả năng PT nạo hạch của hạch di căn trên mô bệnh học 80
Bảng 3.36: Khả năng PT nạo hạch các vị trí hạch di căn trên mô bệnh học 81
Bảng 3.37: Khả năng PT nạo hạch của hạch nghi ngờ di căn trên CLVT 82
Bảng 3.38: Khả năng PT nạo hạch của hạch nghi ngờ di căn
trên CLVT theo từng vị trí hạch 82
Bảng 3.39: Tổng hợp các biến cố tái phát, di căn và tử vong 83
Bảng 3.40: Thời gian sống thêm toàn bộ 84
Bảng 3.41: Thời gian sống thêm toàn bộ theo giai đoạn ung thư phổi 85
Bảng 3.42: Thời gian sống thêm toàn bộ theo khả năng PT nạo hạch 86
Bảng 3.43: Các yếu tố ảnh hưởng đến thời gian sống thêm toàn bộ 87
Bảng 3.44: Thời gian sống thêm không bệnh 88
Bảng 3.45: Thời gian sống thêm không bệnh theo giai đoạn ung thư phổi 88
Bảng 3.46: Thời gian sống thêm không bệnh theo khả năng PT nạo hạch 89
Bảng 3.47: Các yếu tố ảnh hưởng đến thời gian sống thêm không bệnh 90
Bảng 4.1: Tổng hợp thời gian phẫu thuật của các tác giả 96
Bảng 4.2: Tổng hợp lượng máu mất của các tác giả 97
Bảng 4.3: Tổng hợp số trocar và chiều dài vết mổ trong các nghiên cứu 98
Bảng 4.4: Tỷ lệ chuyển mổ mở của một số tác giả 100
Bảng 4.5: Tổng hợp thời gian dẫn lưu màng phổi của nhiều tác giả 101
Bảng 4.6: So sánh thời gian nằm viện sau mổ trong một số báo cáo 104
Luận án tiến sĩ Y học
Trang 11Trang
Biểu đồ 3.1: Triệu chứng lâm sàng 59
Biểu đồ 3.2: Kết quả chung của PT NSLN cắt thùy phổi và nạo hạch 70
Biểu đồ 3.3: Tương quan lượng máu mất và thời gian phẫu thuật 73
Biểu đồ 3.4: Tương quan mức độ đau sau mổ và thời gian phẫu thuật 74
Biểu đồ 3.5: Vị trí di căn xa 84
Biểu đồ 3.6: Thời gian sống thêm toàn bộ 84
Biểu đổ 3.7: Thời gian sống thêm toàn bộ theo giai đoạn ung thư phổi 85
Biểu đồ 3.8: Thời gian sống thêm toàn bộ theo khả năng PT lấy hết hạch 86
Biểu đồ 3.9: Kaplan Meier về thời gian sống không bệnh 88
Biểu đồ 3.10: Thời gian sống thêm không bệnh theo giai đoạn ung thư phổi 89
Biểu đồ 3.11: Thời gian sống thêm không bệnh theo khả năng PT nạo hạch 89
Luận án tiến sĩ Y học
Trang 12Trang
Hình 1.1: Nốt phổi với hình dạng bất thường trên CLVT 5
Hình 1.2: Hình CLVT của ung thư biểu mô tế bào vảy 5
Hình 1.3: Hình CLVT của ung thư biều mô tuyến 5
Hình 1.4: Hình CLVT của ung thư phổi với dạng vôi hóa không điển hình 6
Hình 1.5: Hình CLVT của ung thư phổi với vôi hóa dạng lấm chấm 6
Hình 1.6: Hình CLVT của hạch nhóm 4 bên phải và nhóm 6 bên trái 10
Hình 1.7: Hình CLVT của hạch nhóm 7 và nhóm 10 11
Hình 1.8: Bảng phân bố 14 vị trí nhóm hạch trong lồng ngực theo UICC 14
Hình 1.9: Giới hạn hạch chặng N2 dưới ngã ba khí phế quản 15
Hình 1.10: Ranh giới giải phẫu hạch chặng N1 và chặng N2 15
Hình 1.11: Tỷ lệ các nhóm hạch di căn cho từng thùy phổi ung thư 16
Hình 1.12: Nạo hạch nhóm 2, 4 bên phải 25
Hình 1.13: Nạo hạch nhóm 7 bên phải 27
Hình 1.14: Nạo hạch nhóm 7 bên trái 27
Hình 1.15: Nạo hạch nhóm 8,9 28
Hình 1.16: Nạo hạch nhóm 10 28
Hình 2.1: Tư thế bệnh nhân trong phẫu thuật 42
Hình 2.2: Vị trí vết mổ nhỏ và trocar 43
Hình 2.3: Chiều dài vết mổ nhỏ 43
Luận án tiến sĩ Y học
Trang 13Hình 2.6 và 2.7: Vị trí vết mổ nhỏ và trocar trong PTNSLN hoàn toàn 46
Hình 2.8 và 2.9: Vị trí vết mổ nhỏ và trocar trong PTNSLN có hỗ trợ 46
Hình 2.10: Hạch nhóm 4 bên phải 50
Hình 2.11: Hạch nhóm 4 bên trái 50
Hình 2.12: Thang điểm đánh giá đau VAS 52
Luận án tiến sĩ Y học
Trang 14T VN
dài hn 15cm và banh các xng sn vào lng ngc ct thùy phi bnh lý và
n o h ch Vi v t m dài và thao tác banh xng sn nên bnh nhân rt au sau
h thng thu kính, camera ni soi, các dng c phu thut ni soi, thi t b ct và khâu phi t ng ã t o ra k nguyên mi trong phu thut
Ni soi lng ngc c thc hin u tiên bi Jacobaeus n!m 1910 bng ng soi c"ng t i bnh vin Serafimerla sarettet Stockholm [15] # n n!m 1992, phu thut ct thùy phi bng phu thut ni soi lng ngc ln u tiên c thc hin
rng qua ni soi lng ngc phu trng c phóng to và quan sát tt hn, chính
trung tht, qua ó k t lun rng phu thut ni soi lng ngc n o vét h ch trit hn so vi phu thut m ngc kinh in [151]
chn lc, n o h ch gii h n hay ch' ly mu h ch… Vì th ch' nh áp dng phu
ngc kinh in trong ct thùy phi và n o h ch trit c!n i vi ung th phi giai
o n I và IIA [73], [92] Tuy nhiên, c&ng có mt s tác gi$ báo cáo thc hin ct thùy phi và n o h ch cho c$ giai o n IIIA (T2a-b,N2) [114], tác gi$ Kozo Nakanishi c&ng ã báo cáo thc hin thành công ct thùy phi cho giai o n IIIA và
t o hình ph qu$n qua ni soi lng ngc sau khi ct thùy phi kèm n o h ch [101]
Luận án tiến sĩ Y học
Trang 15T i Vit Nam, PTNS lng ngc c ti n hành u tiên vào n!m 1996, t i BV
nc ta nh BV Ch Ry, BV # i hc Y Dc TP HCM, BV Ph m Ngc Th ch,
BV Nhân Dân Gia #nh, BV Vit #"c …[16]
N!m 2008, Gs V!n Tn và cs ti n hành phu thut ct thùy phi vi s tr giúp ca màn hình video t i BV Bình Dân [19] Lê Ngc Thành báo cáo mt trng hp PTNS hoàn toàn ct thùy phi t i BV Vit #"c [22]
N!m 2009, PTNS ct thùy phi c ti n hành t i BV Ch Ry và s lng bnh nhân c phu thut hàng n!m ngày càng t!ng lên [24]
N!m 2010, BV # i hc Y Dc TPHCM và BV Ph m Ngc Th ch c&ng ã
n o h ch ca phu thut ni soi lng ngc
thì kh$ n!ng n o h ch nh th ,