1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Cơ sở sinh thái cảnh quan trong kiến trúc cảnh quan và quy hoạch sử dụng đất bền vững

129 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cơ Sở Sinh Thái Cảnh Quan Trong Kiến Trúc Cảnh Quan Và Quy Hoạch Sử Dụng Đất Bền Vững
Tác giả Nguyễn An Thịnh
Trường học Trường Đại Học Quy Nhơn
Thể loại sách
Năm xuất bản 2014
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 129
Dung lượng 5,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Toàn bộ cuốn sách được trình bày trong 15 bài với các nhóm chủ đề cơ bàn: ỉ bổ túc các khải niệm cơ bản về sinh thái học, cảnh quan học, kiến trúc cành quan và quy hoạch sừ dụng đât bên

Trang 1

N G U Y Ễ N AN t h ịn h

T R O N G K I Ế N T R Ú C C Ả N H Q U A N V À

Q U Y H O Ạ C H S Ử D Ụ N G D A T b ề n v ữ n g

Trang 2

N G U Y ỄN AN THỊNH

CO' s ở SINH THÁI CÁNH QUAN

TRONG KIẾN TRÚC CẢNH QUAN VÀ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT BỀN VỮNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHềh

THƯ 'IỆN

VVD w e > ị< \

NHÀ XUẤT BẢN XÂY DựNG

HÀ NỘ I- 2 0 1 4

Trang 3

M ự c LỤC

sinh thái học và cảnh quan học

3 Kiến trúc cảnh quan và quy hoạch sử dụng đất bền vững 11

Bài 1 Khái niệm, lịch sử ra đời và phát triển của sinh thái cảnh quan 16

Bài 2 Mô hình sinh thái học về các yếu tố kiến trúc cảnh quan 21

2.3 Kiến trúc hành lang và hiệu ứng sinh thái 28

Bài 5 Kỉến trúc phuc hồi cảnh quan dựa trên các nguyên lý sình thái 59 cảnh quan về quá trình không gian gây biến đôi cảnh quan

5.2 Phân loại các quá trình không gian gây biến đổi cảnh quan 60

Bài 6 Kỉến trúc cảnh quan và ecotone theo mô hình 63

động lực nguồn - đích

6.1 Nguyên lý kiến trúc cảnh quan theo mô hình động lực nguồn - đích 63

3

Trang 4

Bài 7 Nguyên lý quy hoạch sử dụng đất bền vững dựa trên mô hình 69 dấu chân sinh thái

7 2 Mô hình xác định cơ cấu sử dụng đất theo dấu chân thành phần 71

7 3 Nguyên tắc quy hoạch sử dụng đất bền vững dựa trên thước đo 72 dấu chân sinh thái

Bài 8 Cảnh quan tự nhiên và kiến trúc phỏng sinh 75

8.2 Nguyên lý phỏng sinh và kiến trúc mô phỏng cảnh quan tự nhiên 76

Bài 9 Cảnh quan văn hóa và kiến trúc bảo tồn dỉ sản văn hóa 79

9.2 Các tiêu chí xác định cảnh quan văn hóa cùa ủ y ban Di sản Thế giới 80 9.3 Các tiêu chí xác định di sản văn hóa và di sản tự nhiên được quy định 82 trong Luật Di sản Văn hóa của Việt Nam

Bài 10 Quy hoạch sử dụng đất lồng ghép bảo vệ, phát triển đa dạng 87 cảnh quan và đa dạng văn hóa

10.1 Quy hoạch sử dụng đất lồng ghép bảo vệ, phát triển đa dạng cảnh quan 87 10.2 Quy hoạch sư dụng dát lông ghép bao vệ, phai iriui uu dạiig van lìVu 80

Bài 11 Kiến trúc cảnh quan nông thôn và đô thi 94

11.1 Đặc trưng về kiến trúc của các cảnh quan nông thôn và đô thị 94 11.2 Nguyên tắc kiến trúc cảnh quan nông nghiệp sinh thái 97

12.2. Nguyên tắc kiến trúc không gian xanh đô thị 103

Bài 13 Kiến trúc hành lang đa dạng sinh học 108

13.2 Các mô hình kiến trúc hành lang đa dạng sinh học 110

14.1 Quy định pháp luật về cảnh quan bảo tồn tại Việt Nam 113

14.3 Các nguyên tắc bảo vệ noi sống trong cảnh quan bảo tôn 125

4

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

Cuốn sách ”Cơ sở sinh thải cành quan trong kiến trúc cảnh quan

và quy hoạch sử dụng đất bền vững ” đề cập tới cơ sở lý thuyết và ứng dụng các nguyên lý khoa học cùa sinh thái cành quan trong công tác kiến trúc cành quan và quy hoạch sử dụng đât Toàn bộ cuốn sách được trình bày trong 15 bài với các nhóm chủ đề cơ bàn: (ỉ) bổ túc các khải niệm cơ bản về sinh thái học, cảnh quan học, kiến trúc cành quan và quy hoạch sừ dụng đât bên vững; (ii) khải niệm và lịch sừ phát triển sinh thái cành quan; (iii) mô hình sinh thái học về các yếu

tố kiến trúc cảnh quan; (iv) metric cảnh quan: (v) kiến trúc cành quan

đa chức năng; (vi) kiến trúc phục hồi cành quan; (viỉ) kiến trúc cảnh quan và ecotone theo mô hình động lực ngụôn - đích; (viii) nguyên lý quy hoạch sử dụng đất bền vững dựa trên mô hình dấu chân sinh thái; (ix) kiến trúc mô phỏng cành quan tự nhiên; (x) kiến trúc bào tồn di sàn; (xi) quy hoạch sừ dụng đất lòng ghép bào vệ, phát triển đa dạng cánh quan và đa dạng văn hóa; (xiỉ) kiến trúc cảnh quan đô thị và nông thôn; (xiii) kiến trúc không gian xanh đô thị; (xiv) kiến trúc hành lang đa dạng sinh học; (xv) kiến trúc cành quan bào tồn Đây là những nội dung cần thiết đối với công tác đào tạo ờ bậc đại học và sau đại học các ngành kiến trúc cành quan, quy hoạch xây dimg, địa

lý học, quản lý đất đai, sinh thái học, quàn lý môi trường, tại Việt Nam Bên cạnh nội dung lý luận, cuốn sách đề cập cụ thể tới các bài học kinh nghiệm tại nhiều nước trên thế giới; hệ thông câu hòi ôn tập

và bài tập thực hành sát với nội dung lý thuyết.

Trong quả trình biền soạn chắc chăn vân còn nhiêu sai sót, tác già thành thật mong nhận được những ý kiến đóng góp của quỷ bạn đọc, các nhà khoa học đế những lần tải bản sau cuốn sách điỉực hoàn thiện hơn.

Tác giả

5

Trang 6

Bài mở đầu BỔ TÚC CÁC KHÁI NIỆM c ơ BẢN CỦA SINH THÁI HỌC VÀ CẢNH QUAN HỌC

1 SINH THÁI HỌC

Thuật ngữ sinh thái học (ecology) có nguồn gốc từ tiếng Hy Lạp là

“oikos” - nghĩa là “nơi sống” và ”logos” - nghĩa là “khoa học” Theo nghĩa

phổ biến nhất, sinh thái học được hiểu là khoa học chuyên ngành sinh học nghiên cứu mối quan hệ tương hỗ giữa sinh vật với môi trường Khái niệm

về sinh vật trong định nghĩa này bao hàm cả con người.

Đối tượng nghiên cứu của sinh thái học là hệ thông sông ở các câp độ

tổ chức khác nhau: từ cá thể, quần thể, quần xã sinh vật cho đến hệ sinh thái

và sinh quyển:

- Cá thể sinh vật chi từng cơ thể sổng, từng sinh vật riêng lẻ Khái niệm

cá thể được xem xét ờ khía cạnh loài Loài là đơn vị sinh học cơ bản của sinh giới, có nhiều đặc điểm hình thái, sinh hóa tương đối giống nhau và

khùng cách ly nhau về mặt di truyền Dưới loài là các phân loài, thứ, dạng mang tính chất chung của loài

- Quần thể sinh vật, hoặc gọi đơn giản là quần thể, là một tập hợp các

cá thê thuộc cùng một loài hay dưới loài sinh sổng trong một khu vực địa lý nhất định, cách ly tương đối với các cá thể thuộc quần thể khác cùng loài nhưng không cách ly về mặt di truyền.

- Quần thể biến thái là tập hợp các quần thể phụ sống biệt lập tại các mánh nơi sổng cách biệt trong khu phân bổ của quần thế Đây là khái niệm

mở rộng của quần thể sinh vật Quần thể biến thái tồn tại do cơ chế du nhập các cá thể từ quần thể phụ này tới quần thể phụ khác, tạo ra sự cân băng giữa tuyệt chủng địa phương và phục hồi của các quần thể phụ

- Quần xã sinh vật, hoặc quần xã, là một tập hợp các quân thê của nhiêu loài khác nhau được hỉnh thành trong một quá trình lịch sử, cùng sống trong một không gian lãnh thổ xác định, nhờ các mối quan hệ sinh học

mù găn bó với nhau như một thể thống nhất.

- Quần xã biến thái là tập hợp các quần xã phụ được liền két với nhau băng cơ chế phát tán của một nhóm loài có khả năng tương tác VỚI nhau.

7

Trang 7

- Hệ sinh thái là một hệ thống bao gồm quần xã sinh vật (động vật, thực vật, vi sinh vật) và môi trường phi sinh học (ánh sảng, nhiệt độ, chất dinh dưỡng ) Đây là khái niệm không giới hạn về quy mô: từ đại dương thế

aiới đến một cái ao, một gốc cây đều là hệ sinh thái Để phân biệt quy mô

không gian, người ta sử dụng các thuật ngữ hệ sinh thải địa phương, hệ sinh thái khu vực, hoặc hệ sinh thái toàn cầu.

- Sinh quyển là tổng tất cả các hệ sinh thái có mặt trên Trái Đất, bao

gồm tất cả các sinh vật trên Trái Đất và tương tác của chúng với các quyển khác là thạch quyển, thổ quyển, thủy quyển và khí quyển

Một số khái niệm quan trọng khác của sinh thái học:

- Quá trình hệ sinh thái là tương tác phức tạp giữa các yếu tổ phi sinh học và yếu tổ sinh học của hệ sinh thái, bao gồm các chu trình vật chất và dòng năng lượng Đây là cơ chế cơ bản cho phép liên kết sinh vật với môi

trường, duy trì sự tồn tại của một hệ sinh thái

- Nơi sống là khoảng không gian có sinh vật cư trú, trong đỏ, môi loài đều cần có nơi cu ¡111 lạị au aap ứng ui rực dầy dù các nhì! câu vê thức

không gian sổng và những yếu tổ khác đảm bảo sự sinh tồn Khái niệm nơi

sống được sử dụng phổ biến cho một quần thể cụ thể

- Chuỗi thức ăn là một dãy bao gồm nhiều loài sinh vật, môi loài là một mắt xích thức ăn, trong đó mỗi mắt xích thức ăn tiêu thụ mắt xích phía tricffc

và bị mắt xích phía sau tiêu thụ Bản chất chuỗi thức ăn là một dòng năng

lượng từ sinh vật này tới các sinh vật tiếp theo Trong chuỗi thức ăn, các loài sinh vật đứng đầu chuỗi thức ăn đóng vai trò kiểm soát quần thể của các loài ở bậc dinh dưỡng thấp hơn Các loài này ăn các sinh vật ốm yêu, do đó duy trì sự khỏe mạnh của quần thể các con mồi

- Lưới thức ăn là tập hợp các chuỗi thức ăn có quan hệ với nhau trong quán xã, trong đó mỗi loài trong quần xã không chỉ liên hệ với một chuỗi thức ăn mà có thể liên hệ với nhiều chuỗi thức ăn Lưới thức ăn được hình

thành trong tự nhiên do đa số các loài sinh vật có khả năng ăn được nhiều kiếu thức ăn, vì vậy một loài có thể thuộc nhiều chuỗi thức ăn khác nhau

- Quan hệ sinh học cùng loài là quan hệ sinh học được thiết lập giữa ccìc cá thể cùng một loài hình thành quần thể Có 4 dạng quan hệ cơ bản là

hô trợ cùng loài, cạnh tranh cùng loài, ký sinh cùng loài và ăn thịt đồng

8

Trang 8

loại Hồ trợ cùng loài là quan hệ phổ biến nhất Các mối quan hệ sinh học

cùng loài dẫn tới phần chia lãnh thổ và tổ chức xã hội trong quần thể

- Quan hệ sinh học khác loài là quan hệ sinh học được thiết lập giữa quần thể của các loài khác nhau hình thành nên quần xã Cơ sở là quan hệ

về nơi ở và dinh dưỡng, có vai trò duy trì câu trúc và chức năng cùa môt quần xã Có tám dạng quan hệ cơ bản trong quần xã là:

1) Bàng quan: Cả hai loài không có quan hệ gì với nhau về nơi ở

và thức ăn

2) Cộng sinh: Hai loài bắt buộc phải chung sống với nhau, đều

mang lại lợi ích cho nhau

3) Hợp tác: Quan hệ mang lại lợi ích cho cả hai loài, nhưng không

bắt buộc phải cùng chung sống, sống tách rời cũng được

4) Hội sinh: Quan hệ hợp tác giữa hai loài, nhưng loài 1 có lợi ích

cần thiết, loài 2 không có lợi cũng không có hại gì

5) ức chế cảm nhiễm: Loài 1 sống bình thường, nhưng gây hại cho

loài 2

6) Cạnh tranh: Hai loài sống chung với nhau, nhưng cả hai đều

kìm hãm sự phát triển của nhau

7) Vật ăn thịt - con mồi: Con mồi thường nhỏ, số lượng đông Vật

ăn thịt thường lớn, số lượng ít

8) Ký sình - vật chủ: Vật chù bị hại, vật ký sinh có lợi Vật chủ

thường lớn, nhưng số lượng ít, còn vật ký sinh thường nhỏ, nhưng số lượng đông

2 CẢNH QUAN HỌC

Khoa học này được gọi theo nhiều cách khác nhau: cảnh quan học, địa

lý cảnh quan, khoa học về cảnh quan, học thuyết cảnh quan Trong Công

ước Cảnh quan Châu Âu (2007), địa lý cảnh quan được định nghĩa là "khoa

học vé bảo vệ, quàn lý VCI quy hoạch cảnh quan

Đối tượng nghiên cứu của cảnh quan học là các đơn vị cảnh quan hoặc địa tổng thể Nhà thơ Francesco Petrarca (1336) là người đâu tiên trên thê giới sử dụng thuật ngữ “cảnh quan” trong lĩnh vực văn học Cảnh quan sau

đó trở thành một chủ đề của hội họa trong thời kỳ Phục hưng tại châu Au Đầu thế kỳ thứ XIX, nhà địa lý vĩ đại người Đức Humboldt (1802) đưa ra

9

Trang 9

định nghĩa khoa học đầu tiên về cảnh quan là: ‘Toàn bộ đặc tính của một vùng trên Trái Đ át" (nguyên bản tiếng Đức: "Der Totalcharakter einer

Erdgegend") Hiện nay, rất nhiều lĩnh vực khoa học và nghệ thuật lấy cảnh quan là đối tượng nghiên cứu hoặc quan tâm tới cảnh quan: kiến trúc đô thị

và công viên, kiến trúc cảnh quan, quy hoạch vùng, quy hoạch không gian,

tổ chức lãnh thổ, bảo tồn phong cảnh và công viên tự nhiên, sinh thái nhân văn, địa lý vùng, sinh thái cảnh quan,

Tùy thuộc vào khu vực và trường phái nghiên cứu mà cảnh quan được quan niệm theo nhiều cách khác nhau:

- Tại Liên Xô trước đây, nước Nga hiện nay và Việt Nam: Trong nghiên cứu địa lý học, cảnh quan được xem xét ở ba khía cạnh: đơn vị địa tổng thê (khái niệm chung), đơn vị phân kiểu (khái niệm loại hình), hoặc đơn vị cá thê (khái niệm cá thể).

- Tại châu Ấu: cảnh quan được định nghĩa theo hướng kết hợp tự nhiên

- nhân văn: ''''cảnh quan là một khoảnh đất đai được hình thành bởi sự kết hợp của cả các yểu tố tự nhiên và yếu tố văn hóa Cảnh quan được tạo hình bởi các yếu tố tự nhiên yẽu lố vãn hoa Co ú¿, cảnh qi'CH Tìm nhiệm

nhiêu chức năng quan trọng đối với con người và sinh vật, chăng hạn: cung cấp tài nguyên thiên nhiên, cung cấp nơi sống tự nhiên, cung câp các lợi ích kinh tế dưới dạng hàng hóa, dịch vụ, giải trí, các di sản văn hóa

- Tại Bắc Mỹ: Cảnh quan được định nghĩa theo hướng gắn kết hệ sinh thái với lãnh thổ địa lý: “'Cảnh quan là một phần của lãnh thổ được tạo thành bời một tập hợp các hệ sinh thái tương tác với nhau và lặp lại trong không gian''’ (Forman và Godron, 1986) Cảnh quan là đơn vị lãnh thổ rộng

hơn hệ sinh thái nhưng nhỏ hơn vùng và lục địa (Forman, 1995) Định nghĩa này có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, cho phép liên kết cảnh quan (đối tượng nghiên cứu của địa lý học) với hệ sinh thái (đối tượng nghiên cứu của sinh thái học) Đây là cơ sở cho các nhà địa lý học hợp tác với các nhà sinh thái học trong nghiên cứu sinh thái cảnh quan

3 KIÉN TRÚC CẢNH QUAN VÀ QUY HOẠCH s ử DỤNG ĐẤT BÈN VỮNG

Kiến trúc cảnh quan là "một bộ môn khoa học tổng hợp, liên quan tới nhiêu lĩnh vực chuyền ngành khác nhau (quy hoạch không gian quy hoạch

hạ tâng kỹ thuật, kiên trúc công trình, điêu khấc, hội họa, ) nhằm giải

10

Trang 10

quyết những vấn đề tổ chức môi trường nghỉ ngơi - giải trí, thiết lập và cải thiện nơi sống, bào vệ môi trường, tổ chức nghệ thuật kiến trú c” (Hàn Tât

Ngạn, 2012)

Mục tiêu của kiến trúc cảnh quan nhằm mang lại quan hệ hài hòa giữa

thiên nhiên - con người - kiến trúc trên cơ sở tạo lập hoặc phát triển các giá

trị về thẩm mỹ, hành vi xã hội hoặc môi trường trong không gian kiến trúc

Đối tượng của kiến trúc cảnh quan là các không gian kiến trúc chứa

đựng các cảnh quan tự nhiên và cảnh quan nhân tạo gắn kết hài hòa với cuộc sống của con người và các loài sinh vật Không gian kiến trúc có thể

mở rộng ở phạm vi vùng miền, cảnh quan hoặc chỉ giới hạn nhỏ hẹp trong phạm vi nơi sống của con người hoặc sinh vật

Kiến trúc cảnh quan gồm hai lĩnh vực chuyên sâu:

- Quy hoạch cảnh quan: nhằm giải quyết những vấn đề tổng thể về hình thành môi trường trong phạm vi vùng miền và điểm dân cư Hoạt động quy

hoạch cảnh quan hướng tới tổ chức các không gian chức năng, chú trọng tạo lập hoặc phát triển hài hòa các thành phần chức năng, hình khối của thiên

nhiên (các không gian mở) và nhân tạo (các không gian xây dựng)

- Thiết kế cành quan: là hoạt động sáng tác, tạo lập chi tiết môi trường bao quanh con người bằng việc tổ hợp các thành phần thiên nhiên, tạo hình

và ccíc chi tiết hoàn thiện kỹ thuật Đối tượng của thiết kế cảnh quan là

không gian kiến trúc ngoài trời mà con người nhận thức được bằng các giác quan, chù yếu là thị giác, gồm ba nhóm: Kiến trúc bề mặt đất; kiến trúc bề mặt bao không gian (“tường”); và kiến trúc trần của không gian

Quy Itoạclí sử dụng đất là một lĩnh vực của chính sách công liên quan

tới các nguyên tắc chì dẫn và điều chỉnh sử dụng đất đai Viện Quy hoạch

Canada (2000) định nghĩa: “Quy hoạch sử dụng đất là sự phân bô một cách khoa học, thấm mỹ và có trật tự của đất đai, tài nguyên, cơ sở vật chát và các dịch vụ nhằm đảm bảo tính hiệu quả về tự nhiên, kinh tế, xã hội, y tê và phúc lợi cùa các cộng đồng tại đô thị và nông thôn ”.

Phát triển bền vững là mục tiêu của sứ dụng đất và quy hoạch sử dụng dát bên vững, thực chất là hướng sử dụng đất và quy hoạch sử dụng đât lông

ghép năm trụ cột của phát triển bền vững, bao gồm: Xã hội, văn hóa, môi trường, kinh tế và quản trị Quy hoạch sử dụng đất bền vững đảm bảo đáp ứng được cả nhu cầu phát triển kinh tế và nhu cầu phát triển các giá trị môi trường - xă hội

11

Trang 11

B$( HỌC KỈNH NGHIỆM

Bài học 1: “Văn hóa phương

Tây trong kiến trúc cảnh quan

và quy hoạch sử dụng đất:

tư tưởng sinh thái học hiện đạỉ”

Sự lan tỏa của tư tưởng sinh thái học

hiện đại trong công tác kiến trúc cảnh

quan và quy hoạch sử dụng đất ở

phương Tây được thể hiện ờ mục đích

của quy hoạch hoặc kiến trúc là tạo lập

dược một không gian chứa đinig các

nơi sống tự nhiên và cung cấp tài

nguyên thiên nhiên bền vững nhất cho

sinh vật vù con ngươi 1 ù) LIÌUU câu

sinh thái và xã hội của đối tượng sinh

vật và con ngưòi mà có những tiêu chí

hay quan niệm khác nhau về nơi sống

tự nhiên và nơi cung cấp tài nguyên

thiên nhiên bền vững Chẳng hạn, một

thành phố có nền văn hóa đa dạng, con

người cư xử hài hòa và lịch sự, môi

trường xanh sạch đẹp, chứa đựng nhiều

cảnh quan tự nhiên phong phú, tỷ lệ tội

phạm hoặc bất ổn xã hội thấp, chất

lượng dịch vụ y tế, giáo dục, cơ sở hạ

tầng cao, phát triển kinh tế theo định

hướng sản xuất xanh và tiêu dùng

xanh, có thể được coi là một nơi sống

lý tưởng cho cư dân địa phương và du

khách Hoặc thiết kế cảnh quan một

dòng sông trong đô thị có quan tâm tới

cải thiện, tạo lập nơi sống cho các loài

động thực vật tự nhiên, cải tạo hoặc

phát triển các không gian xanh và không gian mờ, cũng được coi là một giải pháp kiến trúc cảnh quan bền vững-

Bài học 2: ”Văn hóa Ả Đông trong kiến trúc cảnh quan và quy hoạch

sử dụng đất: tư tưởng ’’thiên nhân hợp n h ấ t” của phong thủy h ọc”

Phong thủy học được coi là một bộ phận của văn hóa truyền thống Trung Hoa, nghiên cứu mối quan hệ giữa môi irưong xung quanh \u'i :>ụ iôn lụi cửu loài người Nội dung và tính chất của phong thủy học chính là coi trọng môi trường, coi trọng mối quan hệ cộng sinh giữa con người với môi trường.

Phong thủy phản ánh văn hóa môi trường của các nước Á Đông Tư tường nổi bật là “thiên nhân hợp nhất”, chú trọng tới sự cộng sinh hài hòa giữa con người với thiên nhiên, trong đó con người là một thành phần của thiên nhiên, sinh sống dựa vào phương thức vận hành của thiên nhiên, hòa hợp với thiên nhiên thành một chỉnh thể thống nhất Các nguyên lý phong thủy chi cho con người cách thức sử dụng hoặc cải tạo môi trường, nơi sống theo hướng lợi dụng thiên nhiên một cách

có hiệu quả nhất.

12

Trang 12

Tư tưởng của phong thủy cũng

giống như tư tưởng về phát triển bển

xanh, lối sống xanh, hiện nay đang

được phổ biến rộng rãi Trong lĩnh vực

kiến trúc cảnh quan, lý luận và phương

pháp phong thủy đưọc hy vọng sẽ mang

lại sức sống mới cho xã hội công

nghiệp hóa thế hệ sau.

Tư tưỏng “thiên nhân hợp nhất”

được vận dụng cụ thể trong kiến trúc

cảnh quan như sau: “/70*/ con người sinh

sổng nên là những nơi có đắt rộng, núi

non, sông ngòi là chính”, " là nơi có

sinh khí1 " Cũng giống như các nhà

kiến trức cảnh quan, công việc chính

của các nhà phong thủy là đi tìm mảnh

uai cai có thể tàng phong, đắc thủy, có

sinh khí dùng để an táng hoặc để xây

nhà ỏ’, để con người được phát triển,

sinh sôi, nảy nở: “trước hết là đắc thủy,

tiếp đó là tàng phong ".

Kiến trúc cảnh quan vận dụng các

nguyên lý phong thủy khác nhau theo

hai trường phái:

- Phái Hình thế: quan tâm tới hình

thế địa lý, dùng các yếu tố long, huyệt,

sa, thủy, hướng để luận cát hung Kiến

trúc cảnh quan theo phái Hình thế chú

trọng tới Tứ linh chỉ sông núi xung

1 Sinh khí được quan niệm là tổng hòa của

mọi yếu tố trong tự nhiên có lợi cho sự

sống của con người, làm lan tỏa sức sống,

làm cho vạn vật phát triển không ngừng

nghỉ (có lẽ tương đương vói khái niệm ô

sinh thái trong sinh thái học).

quanh dương trạch; “tà vi Thanh Long, hữu vi Bạch Hổ, tiền vi Chu Tước, hậu

vi Huyền Vũ”. Tứ Linh cần có hìnlĩ dạng thanh tú, đẹp đẽ: núi có cỏ cây tươi tốt rậm rạp, thanh nhã, tú lệ; thủy trong xanh, dịu dàng, long lanh, hình dạng đây đặn; sơn thủy hữu tình Kiến trúc cảnh quan theo nguyên tắc phong thủy bào địa: “yêu cầu tứ tượng đầy đủ, chú trọng tới lai long, án sa, minh đường, thủy khau, lập hướng, ”. Khi quy hoạch xây dựng thành phố hiện đại, cần xem xét tới toàn bộ điều kiện địa lý

tự nhiên và hệ thống sinh thái của thành thị Trong không gian kiến trúc phong thủy bảo địa tốt nhất là tựa núi, gần nước, thanh sơn bích thủy, phong cảnh thanh tao: phía Bắc có dãy núi cao chạy dài; phía Nam xa gần có núi gò thấp; hai bên trái phải cùng có núi bảo vệ; ở giữa đường cục phân minh, địa thế rộng lớn, có dòng nước uốn lượn bao quanh.

- Phái Lý khí: chú trọng tới phương

vị, kết hợp giũa Chu dịch vói chiêm tinh làm lý luận, dùng Bát quái, 12 Địa chi, Thiên tinh và Ngũ hành làm cưong lĩnh Thuyết Ngũ hành cho rằng “giữa các yếu tố trong Ngũ hành là Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ luôn có quy luật tương sinh tương khắc” Ngũ phương được phân định theo 5 phương vị Đông, Tây, Nam, Bắc và Trung cung, được quy ước các đặc tính riêng: Mộc tính

ấm áp, thuộc phương Đông; Hỏa tính nóng thuộc phương Nam; Kim tính

13

Trang 13

vắng vẻ thưa thót, thuộc phương Tây;

Thổ tính' hồn hậu, có lợi cho sinh dưỡng

vạn vật, có lọi cho bốn phương, nằm ờ

Trung cung Một số lĩnh vực kiến trúc

cảnh quan, chẳng hạn kiến trúc sinh khí

hậu, phỏng theo tư tưởng của phái Lý

khí, quan tâm nhiều tói quan hệ giữa

Ngũ hành với Ngũ phương.

Bài học 3: ”Bác sỹ cảnh quan và

quy hoạch cảnh quan tích cự c”

Các nhà quy hoạch cảnh quan xem

xét tói "sức khỏe" của các cảnh quan

dưới góc độ sinh thái học Điều này

cũng tương tự nh Ü Oac òl quuil Uíiiì lùi

sức khỏe của cơ thể con người dưới góc

độ chuyên môn sâu của mình! Bác sĩ tư

vân cho cả sức khỏe cá nhân và các vấn

đê y tê cộng đồng Các bác sỹ được đào

tạo về giải phẫu học, sinh lý học, sinh

hóa, để điều trị bệnh hoặc tư vấn sức

khỏe Các ”bác sĩ cảnh quan” được đào

tạo về các khoa học trái đất, sinh thái học, sinh thái cảnh quan, sinh học bảo tồn, để trở thành chuyên gia thiết kê

và lập quy hoạch cảnh quan.

Trong xã hội, khi cá nhân cồ những hành động gây tổn hại đến sức khỏe của

họ thì đây được coi là một vấn đề riêng

tư Tuy nhiên, nếu họ có những hành động ảnh hường xấu tới sức khỏe cộng đồng, các hành động đó sẽ bị điều chỉnh bởi pháp luật Cảnh quan là một dạng hàng hóa công cộng cần được bảo vệ và cải thiện bời hệ thống pháp luật và hành chính công Ví dụ, cần phải can thiệp

xử lý nếu hoạt động khai thác khoáng sản gây tổn hại đến cảnh quan Cũng như bảo vệ hàng hóa công cộng hiện

co, xà hụi chịu uacii ìiỉiiCíii 'ũKỉ ra cnc hàng hóa công cộng mới Chẳng hạn, sau khi bị tác động bời hoạt động khai thác khoáng sản, cảnh quan khu vực được phục hồi trở thành một dạng hàng hóa công cộng quan trọng Điều này là mục đích và hành động của quy hoạch cành quan tích cực.

cm HỎI ÔN Tập ĨÀI H ờ m

1) Hãy nêu khái niệm và mô hình về sinh thái học

2) Đối tượng nghiên cứu của sinh thái học là gì? Hãy trình bày cụ thể.3) Các mối quan hệ sinh học cùng loài được thể hiện ở cấp tổ chức sinh học nào? Mối quan hệ nào là cơ bản nhất?

4) Các mối quan hệ sinh học khác loài được thể hiện ở cấp tổ chức sinh học nào? Mối quan hệ nào là cơ bản nhất?

5) Hăy trình bày định nghĩa và đối tượng của cảnh quan học

14

Trang 14

6) Cảnh quan là đối tượng nghiên cứu của những ngành khoa học cơ bản

11) Kiến trúc cảnh quan gồm những lĩnh vực chuyên sâu nào? Hãy trình bày cụ thể

12) Bản chất của quy hoạch sử dụng đất bền vững là gì? Tại sao lại nói phát triên bền vững là mục tiêu của sử dụng đât và quy hoạch sử dụng đất bền vững

13) Hãy nêu sự giống nhau và khác biệt của văn hóa phương Tây và văn hóa Á

T ỏng trong kiến trúc cảnh quan và quy hoạch sử dụng đất bền vững?

15

Trang 15

Bài 1 KHÁI NIỆM, LỊCH s ử RA ĐỜI VÀ

PHÁT TRIỂN CỦA SINH THÁI CẢNH QUAN

1.1 KHÁI NIỆM SINH THÁI CẢNH QUAN

Thuật ngữ và khái niệm đầu tiên vê sinh thái cảnh quan (landscữpe ecology) được nhà địa lý học người Đức là Carl Troll (1939) sang tạo

trong công trình “Quy hoạch hàng không và khoa học môi trường đat Quan điểm của Carl Troll về sinh thái cảnh quan như sau:

- Sinh thái cảnh quan không phải là một bộ môn khoa học mới, ma la một hướng nghiên cứu mối quan hệ giữa các quân xã sinh vạt VƠI ntọ1 trường trong một không gian địa lý có quy mô khác nhau

- Cần thiết phải kết hợp các phương pháp nghiên cứu cấu trúc lãnh thô của địa lý học với các phương pháp nghiên cứu chức năng và quá trình hẹ sinh thái của sinh íhai hụ CiCt: này cho phen nhn đỉa lv mở rộng phân tích sinh thái học các đơn vị đất đai ở nhiều quy mô lãnh thô, từ quy mô cha phương cho đến quy mô vùng miên

Mặc dù Troll được coi là cha đẻ của sinh thái cảnh quan, nhưng bản thân ông chưa đưa ra được một định nghĩa đầy đủ về sinh thái cảnh quan Trong giai đoạn tiếp sau đó, sinh thái cảnh quan được phát triển mở rộng trên toàn thế giới với tư cách là một khoa học tổng hợp và liên ngành phục

vụ công tác quàn lý quy hoạch đất đai và kiến trúc cảnh quan

Mặc dù các công trình về sinh thái cảnh quan đều có điểm chung vê tính liên ngành đĩa íý học - sinh thái học và chú trọng nhiêu đên các yêu to sinh thái - nhân sinh trong cảnh quan, nhưng có sự khác biệt vê quan niệm:

a) Quan điểm sinh thái - sinh vật về sinh thái cảnh quan

Các nhà khoa học theo quan điểm này cho ràng sinh thái cảnh quan là khoa học tổng hợp và liền ngành nghiên cứu mối quan hệ giữa câu trúc

canh quan, cúc quá trình hệ sinh thái và sinh vật trong phạm vi cảnh quan.

Sự khác biệt về nội dung nghiên cứu của sinh thái cành quan với sinh thái học truyền thống như sau:

16

Trang 16

- Khác biệt về quy mô không gian nghiên cứu: Sinh thái cảnh quan thực hiện nghiên cứu trên không gian có quy mô rộng hơn nhiều so với nghiên

cứu sinh thái học truyền thống Đối tượng nghiên cứu của sinh thái học là một hệ sinh thái Đối tượng nghiên cứu của sinh thái cảnh quan là một hệ thống gồm nhiều hệ sinh thái tương tác với nhau trong phạm vi không gian cảnh quan hoặc vùng

- Khác biệt về cách thức nghiên cứu cặp quan hệ sinh vật - môi trường:

Sinh thái cảnh quan nghiên cứu tương tác giữa các yếu tô môi trường với quần xã sinh vật theo cách trực tiếp (tương tự sinh thái học) hoặc gián tiếp thông qua yếu tố trung gian là cấu trúc cảnh quan

Quần xã sinh vật (bao gồm cả con người)

(b)

Hình 1.1 Sự khác biệt về định hưởng nghiên círu giữa sinh thải học và sinh thái cảnh quan

Kiên trúc cảnh quan và quy hoạch sử dụng đất theo quan điểm sinh thái

- sinh vật chú trọng tới tạo lập các không gian kiến trúc có các điều kiện thuận lợi phát triển quan hệ cộng sinh, hài hòa giữa các quần thể, quần xã với cánh quan và các nơi sống trong cảnh quan đó

b) Quan điểm nhân sinh - văn hóa về sinh thái cảnh quan

Các nhà khoa học theo quan điểm này nhân sinh - văn hóa coi sinh thái canh quan là khoa học tổng hợp và liên ngành nghiên cứu mối quan hệ g iĩịa

canh quan là một chuyền ngành trẻ cùa sinh thải học hiện đại nghiên cứu m ối

TRƯỜNG OẠI HỌC QUY NHƠN

THU MÊ N _

" W p J 4 € J i ‘

17

Trang 17

quan hệ giữa con người với các cảnh quan tự nhiên và cành quan kỹ thuật"-

Cảnh quan tự nhiên là cảnh quan địa lý chưa bị tác động trực tiếp của con người Cành quan kỹ thuật là cảnh quan địa lý có các yếu tố xây dựng và công nghiệp đóng vai trò chủ đạo trong cấu trúc và chức năng cảnh quan

Kiến trúc cảnh quan và quy hoạch sừ dụng đất theo quan điểm nhân sinh - văn hóa chú trọng tới mối quan hệ hài hòa giữa xã hội con người với không gian kiến trúc và các quá trình tự nhiên trong không gian đó

c) Quan điểm địa lý về sinh thái cảnh quan

Theo các định hướng của cảnh quan học Xô Viết, các định nghĩa vê

sinh thái cảnh quan tập trung làm rõ luận điểm sinh thải cảnh quan là một chuyên ngành mới của cảnh quan học Theo quan điểm của các nhà địa lý Việt Nam, sinh thái cảnh quan là một hướng nghiên cứu cảnh quan học ứng clụng, chú trọng các đặc trưng sinh thái học cùa các cảnh quan nhiệt đới gió mùa Việt Nam Tại Việt Nam, sinh thái cảnh quan từng được xem là một

chuyên ngành hẹp của cảnh quan học có chú trọng đến các cảnh quan tự nhiên, nghiên cứu quan hệ giũa canh quan vui siiiũ \ịu hoạc ' -ị ai.i ngưừi.Kiến trúc cảnh quan và quy hoạch sử dụng đất theo quan điểm địa lý chú trọng tới phân định được các không gian chức năng trong một lãnh thổ dựa trên các tiêu chí địa lý và sinh thái phục vụ định hướng sừ dụng hợp lý tài nguyên và bảo vệ môi trường

1.2 LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA SINH THÁI CẢNH QUAN

Lịch sử hình thành và phát triển của sinh thái cảnh quan trên thê giới và Việt Nam được tóm lược ngắn gọn như sau:

- Năm 1939: nhà địa lý Đức Carl Troll sáng tạo ra thuật ngữ sinh thái cánh quan và vận dụng trong công trình nghiên cứu cảnh quan Đông Phi bằng ảnh hàng không

- Những năm 1950 - 1960: sinh thái cảnh quan được phát triển tại các nước nói tiếng Đức (Đức, Thụy Sĩ, Áo, Đan Mạch, )

- Những năm 1970: sinh thái cảnh quan phát triển mở rộng trong khu vực nói tiếng Đức và Hà Lan (chủ yếu ở Hà Lan, Bỉ, Pháp, Đức)

- Từ những năm 1980: sinh thái cảnh quan được phát triển mạnh mẽ tại khu vực các nước nói tiếng Anh thuộc châu Âu và Bắc Mỹ Năm 1982, Hiệp

18

Trang 18

hội Sinh thái Cảnh quan Quốc tế được thành lập Hai cuôn sách đâu tiên trên thế giới về sinh thái cảnh quan của Naveh và Lieberman (’’Sinh thái cảnh quan: lý thuyết và ứng dụng”, 1984), của Forman và Godron (’’Sinh thái cảnh quan”, 1986) được xuất bản.

- Từ những năm 1990: sinh thái cảnh quan được phát triển ờ châu Á và châu Đại Dương Tại Việt Nam, Chi hội Sinh thái Cảnh quan Quôc tê tại Việt Nam (tên quốc tế là VN-IALE) được thành lập vào năm 1992, là một trong ba chi hội quốc tế về lĩnh vực này tại châu Á (cùng với Nhật Bản và Trung Quốc)

- Những năm đầu thế kỷ thứ XXI: sinh thái cảnh quan phát triển mở rộng sang lục địa châu Phi và Nam Mỹ với sự hỗ trợ về kinh nghiệm nghiên cứu và tài chính của các nhà khoa học Tây Âu và Bắc Mỹ

Ỉ Ả IH Ọ O

Bài học 1: "Sinh thái cảnh quan

ỉ (ì công cụ quan trọng và hữu ích

cho các nhà hoạch định sử dụng đất

và kiến trúc SU ' cảnh quan "

“Trong thập niên qua, sinh thái

cành quan đã nôi lên trở thành một

công cụ quan trọng và hũv ích cho các

nlìíi hoạch định sử dụng đất và kiến

trúc sư cành quan Mặc dù các chuyên

gia đã kết hợp được nhiều khỉa cạnh

cùa lĩnh vực mới này trong công tác

chuyên môn, tuy vậy cần cỏ một cuốn

sách tóm tắt các nguyên tắc cơ bàn và

hướng dẫn cách thức có thế vận dụng

trong thiết kế và quy hoạch Đây là một

cuỏn sô tay liệt kê vcì minh họa ngắn

gọn các nguyên tac cơ bàn trong lĩnh

vực này, trình bày nhiều ví dụ cụ thê áp dụng các nguyên lý sinh thái cành quan

áp dụng cho nhiều loại cành quan ờ các

nội dung cụ thể bao gồm: mành rời rạc, biên, hành lang, kết nổi cành quan cùng một sô nghiên cỉcu mâu ở nhiêu vừng khác nhau trên thế g iở i,Ị (Lời tựa của các tác giả Dramstad, Olson và Forman năm 1995, trong ấn phẩm: “Các nguyên

lý sinh thái cảnh quan trong kiến trúc cảnh quan và quy hoạch sử dụng đất”)

“ Kiên trúc sư công trình và kién trúc sư cành quan cỏ chung qìéan

và s<r đổng thuận về hệ thông tụ

19

Trang 19

con người Điêm quan trọng thực sự

cua sự đồng thuận này nam ngoài van

đè chuyên môn ỉà việc chúng tôi xem

mình là một phan cùa tự nhiên

Không có một cách thức nào có

thê tách biệt mối liên hệ giữa vật thê

kiến trúc và cành quan với nhau Cà 2

chuyên gia, kiến trúc sư công trình và

kiến trúc sư cành quan đều bất đầu làm

việc theo phương pháp mô phòng tự

nhiên theo đúng quy trình và chức năng vận hành của nó Công trình đang cô gắng trờ nên thích nghi như một thực thê sống hơn, cũng giống như một loài động vật được thờ để xem rằng các công trình làm sao có thể bắt chước hoặc tuân theo các quy luật tự nhiên này một cách tốt hơn (chia sẻ của Kiến trúc sư Diana Balmore, Hiệp hội Kiến trúc Cảnh quan Hoa Kỳ).

CM HỎI ÔN TẬP đ m 1

1) Trình bày quan điểm của Carl Troll về sinh thái cảnh quan

2) Trình bày quan điểm sinh thái - sinh vật về sinh thái cảnh quan Vẽ và phân tích sơ đồ mô tả sự khác biệt về định hướng nghiên cứu giữa sinh thái học và òiuú ùiúi Cuiiìi quan XCu nỳi ùaná ử:n: dụnn qnnn điổm này trong công tác kiến trúc cảnh quan và quy hoạch sử dụng đất

3) Trình bày quan điểm nhân sinh - văn hóa về sinh thái cảnh quan Nêu nội dung ứng dụng quan điểm này trong công tác kiến trúc cảnh quan và quy hoạch sử dụng đất

4) Trình bày quan điểm địa lý về sinh thái cảnh quan Nêu nội dung ứng dụng quan điểm này trong công tác kiến trúc cảnh quan và quy hoạch sừ dụng đất

5) Trình bày nội dung lịch sử phát triển của sinh thái cảnh quan trên thê giới Nêu những nét khái quát về sinh thái cảnh quan tại Việt Nam

20

Trang 20

Bài 2 MÔ HÌNH SINH THÁI HỌC VÈ CÁC YẾU TỐ KIÉN TRÚC CẢNH QUAN

2.1 MÔ HÌNH PCM VÈ CẢNH QUAN

2.1.1 Nguyên lý Forman về cảnh quan và vùng

Forman (1995) phát biểu nguyên lý đầu tiên của sinh thái cảnh quan

như sau: “Cành quan là một khoảnh đất âai bao gồm các hệ sinh thái địa phương hoặc các loại hình sử dụng đất phân bố lặp lại và đan xen Đồng thời, cảnh quan lại là yếu tổ cơ bản cấu tạo nên vùng ở quy mô không gian rộng hơn Các cảnh quan tạo vùng có cẩu trúc bất đong nhất, không lặp lại VCI khác biệt với các cảnh quan xung quanh ”.

Những nội dung cụ thể của nguyên lý này áp dụng trong công tác kiến trúc cảnh quan và quy hoạch sử dụng đât như sau:

- Cảnh quan và vùng là một phần diện tích bê mặt Trái Đất, được nhận bici và chịu tác động của con người

- Cảnh quan và vùng được cấu tạo bởi các yếu tố không gian: cảnh

quan được cấu tạo bởi các yếu tố cảnh quân', vùng được cấu tạo bởi các

cánh quan

- Cành quan là một khoảnh đất đai, được phân chia để xác đinh cơ cấu hoạt động kinh tế của cư dân địa phương Chẳng hạn, cành quan ngoại thành được cấu tạo bời các khoanh đất ở, trường học, sân vận động khu mua sắm,đường giao thông, công viên nhỏ, đất canh tác, có kích thước hình dạng khác biệt

2.1.2 Mô hình PCM của Forman

Mô hình PCM {Patch-Corridor-Matrix) được phát triển bởi Forman và

Godron (1986) và Forman (1995), là mô hình sinh thái học được sử dụng

phổ biến trong công tác kiến trúc cảnh quan và lập quy hoạch sử dụng đất,

CÓ những đặc điểm sau đây:

- Cảnh quan được cấu tạo bởi 4 yếu tố cảnh quan dạng đường và dạng

vùng là mảnh rời rạc (patch), hành lang (corridor), thể nền (matrix) và thể khảm ịmosaic).

21

Trang 21

- Các mảnh rời rạc được kết nối với nhau bởi hệ thống hành lang, xung quanh được bao bọc bởi thể nền.

- Các cảnh quan khác nhau do khác biệt về kích thước, hình dạng, quy luật sắp xếp không gian của các yếu tố cảnh quan

- Các đơn vị sử dụng đất hoặc lớp phủ mặt đất thường được sử dụng đê phân định ranh giới cậc -yếu tố cảnh quan Một số yếu tố không gian khác như các đơn vị địa mạo, thổ nhưỡng, thảm thực vật, cũng được sừ dụng đệ phân định ranh giới yếu tố cảnh quan trong một số trường hợp đặc biệt

Hình 2.1 Các yểu tố cảnh quan trong mô hình PCM

2.2 KIÉN TRÚC MẢNH RỜI RẠC VÀ HIỆU ỨNG SINH THÁI 2.2.1 Kiến trúc mảnh ròi rạc

Mánh rời rạc là “một yếu tố cảnh quan có hình dạng không hẹp, tươnẬ đối đồng nhất VCI khác hiệt với xung quanh ”.

22

Trang 22

Mảnh rời rạc có những đặc trưng sau:

- Kích thước dao động từ rất lớn (chẳng hạn một khu rừng) cho tới rất nhỏ (chẳng hạn một cây riêng lẻ)

- Số lượng lớn, phân bố tập trung dày đặc hoặc rải rác trong cảnh quan

- VỊ trí phân bố và chất lượng của mảnh rời rạc có thể có lợi hoặc không có lợi về mặt sinh thái cho toàn bộ không gian kiến trúc Ví dụ, một khoảnh rừng được duy trì trong vùng đât nông nghiệp sẽ có lợi về mặt sinh thái; ngược lại, một bãi thài bên cạnh một hệ sinh thái đất ngập nước sẽ

Mảnh rói rạc gồm hai bộ phận: vùng lõi và vùng biên Biên là phần ngoài cung cá môi tmóng khác biệt đing kẻ so yói vùng lõi Biên đưyc xác dinh don giàn là đuóng tiếp giáp nhau giữa mảnh rói rạc vót yếu tố cảnh quan lân cận (mánh rirt rạc - mánh rírt rạc hoặc mánh ríri rạc - thể nền).

Mành noi sống là mành rời rạc có kích thước lòn hon hoặc bàng diện tích nói sông tối thiểu V« đầy đủ tiêu chí đáp úng là noi sông cùa con ngưói , V inll “ật Ngược lại, mảnh rời rạc cóchât lượng thâp sẽ không đảm bảocác yêu cầu 1là nơi sống và nơi cung cấp tài nguyên

Mành rời rạc chỉ thị cho các yếu tố kiến trúc cảnh quan và quy hoạch

Yểu tố tàn tích: một khoảnh đất còn sót lại từ một khoảnh đất có diện

tích lớn trước đó Chẳng hạn, một khoảnh rừng, một vạt đất nông nghiệp, trong một khu vực đô thi hoa

- Yếu tố du nhập: chẳng hạn một khu đô thị được quy hoạch phát triển

trong một vung đất canh tác cây trồng nông nghiệp

- Yểu <ổ bi xáo ư ộ n : ch ẳn g hạn m ộ t v ạ ỉ đât bị đốt cháy tr° ng m ột khu

rừng, một khoảng trông được tạo ra do gi

- Cức k h ô n g gian cung cấp tài nguyên thiên nhiên và các dịch vụ môi

xếp vào nhóm yếu tô này

2.2.2 Hiệu ứng sinh thái

Hiệu ứng sinh thái của mành rời rạc biêu thị tác động trực tiếp hoặc gián tiếp của cấu trúc mảnh rời rạc đó tơi nơi song và nguôn tài nguyên của

23

Trang 23

sinh vật và con người Trong đó, kích thước, hình dạng, sổ lượng và cấu tạo biên của mảnh rời rạc tạo ra hiệu ứng sinh thái rõ rệt nhất.

a) Hiệu ứng kích thước

Hiệu ứng kích thước mảnh được phát biểu như sau: “Trong các mảnh rời rạc có chất lượng như nhau, mành có diện tích lởn hơn sẽ chứa nhiều locú sinh vật hơn so với mảnh có diện tích nhỏ hơn" Hiệu ứng này tuân theo

định luật 1 Địa sinh học đảo về quan hệ phi tuyến diện tích - sổ loài (MacArthur và Wilson, 1967)

M • •

Hình 2.2 Kích thước và hình dạng mảnh rời rạc cổ ý nghĩa

quan trọng trong kiến trúc cảnh quan: các mảnh rời rạc

hình tròn hoặc được kết nối bởi hành lang được coi là tối ưu.

Hiệu ứng kích thước mảnh có nguồn gốc sâu xa từ tưcmg quan giữa diện tích vùng biên và diện tích vùng lõi của một mảnh rời rạc:

- về mặt hình học, với một trị số độ sâu biên cố định cho trước, một mảnh lớn luôn có diện tích ở vùng lõi cao hon và diện tích ở vùng biên nhỏ hơn so với tổng diện tích lõi và tổng diện tích biên của nhiều mảnh rời rạc nhỏ cỏ tồng diện tích tương đương

Diện tích nơi sống ở vùng biên và vùng lõi: mảnh lớn có kích thước nơi sống ở vùng lõi cao, ở vùng biên thấp; ngược lại, nhiều mảnh nhỏ có tồng kích thước nơi sống ở vùng lõi thấp hơn, ở vùng biên cao hơn

- Mành rời rạc có kích thước quá nhỏ sẽ không có vùng lõi, do đó không đáp ứng được yêu cầu là nơi sống

24

Trang 24

b) Hiệu ứng hình dạng

Hiệu ứng hình dạng mảnh được phát biêu như sau: “Trong các mảnh rời rạc có chất lượng và kích thước như nhau, mảnh có hình dạng cân đối hoặc hình cầu gai sẽ chửa nhiêu nhóm loai hem mảnh hình dạng phức tạp".

c) Hiệu ứng độ phong phú manh

Đô phỏng phú mảnh được xác địnhtheo tổng số mảnh cùng kiểu loại

hoặc khác kiêu loại có trong một cảnh quan Chăng hạn, tổng số mảnh rừng

m nhiên còn sót lại (cùng kĩểu loại), hay tổng số khoảnh rừng và khoanh đất

rỏ n g nghiệp (khác kiềTloại) trong một cả quan nông nghiệp

25

Trang 25

Cặnh quan có độ phong phú mảnh rời rạc khác nhau tác động tới sinh

vật và con người tạo ra hiệu ứng độ phong phú mảnh: “Các cảnh quan có độ phong phú mảnh khác nhau sẽ ảnh hưởng tới đa dạng nơi sống, độ phong phú loài, động lực quần thế trong cảnh quan” Trong kiến trúc cảnh quan,

hiệu ứng độ phong phú mảnh quy định đặc tính đa chức năng của cảnh quan Kiến ưúc sư cảnh quan căn cứ vào hiệu ứng này để quyết định khả năng thực hiện các mục tiêu kiến trúc khác nhau trong một cảnh quan

d) Hiệu ứng biên

Biên của mảnh rời rạc có những đặc trưng sau:

- Cấu trúc của biên không đồng nhất trong cùng một mảnh rời rạc Xét

về cấu trúc đứng, vùng biên ở phía bắc và phía nam sẽ nhận được ít hoặc nhiều ánh sáng hơn phía đối diện, dẫn đến hình thành các thảm thực vật có cấu trúc khác nhau Xét về cấu trúc ngang, thảm thực vật luôn có xu hướng

mở rộng ra phía ngoài theo các vị trí thuộc vùng biên tương ứng với các

hướng khác nhp.u Giá tri dó sâu hiên được sử dụng để đo độ bất đồng nhất

về cấu trúc ngang của biên, được tính băng khoang cách tư uicm ngoai cung tới điểm trong cùng của biên tại lát cất cần xác định

- Thảm thực vật ở vùng biên phổ biến các loài cây ưa sáng, cây chịu khô hạn, các loài cây bụi và dây leo Động vật sống ờ biên có hai loại là

động vật biên (loài động vật chì sống ờ vùng biên) và động vật đa nơi sổng

(loài động vật di chuyển thường xuyên giữa hai hoặc nhiều nơi sống) Chẳng hạn, bìa rùng (vùng biên của rừng) có chế độ ánh sáng dồi dào, thực vật có chiều cao thấp là trảng cỏ và cây bụi chiếm ưu thế, kéo theo sự phát triển của các động vật ăn cỏ tại khu vực này

Biên có cấu trúc khác nhau, dẫn tới khả năng lọc khác nhau, làm hạn

chế nhiều tác động từ bên ngoài vào vùng lõi tạo ra hiệu úng biên: "biên đóng vai trò là vật lọc, làm thay đổi hướng, cường độ hoặc bản chất của các dòng dinh dưỡng, dòng nước, dòng năng lượng, dòng chảy sinh vật và dòng giao thông vượt qua ”.

Căn cứ vào hiệu ứng biên, có 6 kiểu mô hình kiến trúc vùng biên là:

- Biên biến dổi: không làm thay đổi hướng và cường độ, nhưng làm

thay dôi hoàn toàn bản chất của dòng vào

26

Trang 26

- Biên lan truyền: không làm thay đổi hướng, nhưng làm thay đổi bản

chất và giảm cường độ tác động của dòng vào

- Biên hấp thụ: làm triệt tiêu hoàn toàn tác động của dòng vào.

- Biên phản xạ: làm thay đôi hướng, bản chất và cường độ tác động của

dòng vào

- Biên trung tính: hoàn toàn không tác động đến dòng vào

- Biên khuếch đại: làm tăng cường độ tác động của dòng vào.

(a) biền đoi (b) lan truyền (c) hầp thụ

H M , 2.5 Các mô hình kiin ,rúc vùltg bìên

CÓ hai hệ quả của hiệu ứng biên:

- Lợi ích của hiệu ứ n g biên: trone ì í

ị 1 • i , , ’ ? 1 g ròi rạc, biên là nơi sống chophép nhiêu loài thực vật và động vật từ cái' À , ,

dê dàng nhât, làm tăng tính đa dạng sinh hrt * • ỵ ,

sáng dồi dào dọc theo đường biên tao điều k '- Ua vực' ®ieu k '/ n an^gia tâng sán lưọng sinh vật sccâp Do v»v ^ â ChJ° ,hực vật phát ‘rién; làmtrùng ăn cỏ, các loài chim và động vât ăn tlỉit ? * dạng và phong phú vê CÔn

TT- , tương đôi cao ở vùng biên

- n ẹ qua tiêu cực của hiệu ứng h iê n• hiê '

chế đối với đa dạng sinh học Mọt khu Vưc 1018 biên cững gây ra các hạnphát triển quá mức sẽ hạn chế sự phát triển ’ kien qua r9ns hoạcvật ăn thịt tăng cao dọc theo đường biên Hiê , “ b à i sinh vật; M ật fđối môi trường phi sinh học và sinh học, hê g ^ gây ra những biếnhợp hoặc tạo ra nhiều nơi sống không thích h c T là làm mất nơi sống thích

9T3 cho sinh vật và con người

27

Trang 27

2.3 KIÉN TRÚC HÀNH LANG VÀ HIỆU ỨNG SINH THÁI

2.3.2 Hiệu ứng sinh thái

Các hiệu ứng sinh thái quan trọng cua Rich 11 ÚC hanh kaig lh

- Đường để đi (người), di chuyển hoặc phát tản (dòng chảy sinh vật):

với kiến trúc dạng tuyến, hành lang cung cấp đường lưu thông cho dòng chảy sinh vật và dòng giao thông giữa các mành nơi sống khác nhau Sự có mặt của các kiến trúc hành lang sẽ làm tăng độ kết nối trong cảnh quan

- Vật lọc hoặc rào cản: hành lang là rào cản hoặc vật lọc đối với các

dòng chảy dựa trên nguyên tắc cản trở các dòng chảy có hướng vuông góc hoặc gần vuông góc với hướng cùa hành lang

- Nơi sống: hành lang tạo ra các nơi sống tạm thời hay vĩnh viễn.

- Nguồn ảnh hưởng đến thể nền xung quanh: hành lang đóng vai trò là

một nguồn tác động gây ảnh hưởng đến thể nền thông qua biến đổi năng lượng, dòng dinh dưỡng, dòng chảy, phát thải các chất dinh dưỡng hoặc chất

ô nhiễm vào thế nền bao quanh

^_

N/

Hình 2.6 Hiệu ứng đường đi và hiệu ứng vật lọc của hành lang

28

Trang 28

2.4 KIÉN TRÚC THẺ NỀN VÀ HIỆU ỨNG SINH THÁI

Thể nền là "'yếu tố cảnh quan đặc trưng bởi bề mặt mở rộng, độ kết nổi cao và tương đổi đồng nhất trong cảnh quan Trong kiến trúc cảnh quan

và quy hoạch sử dụng đất, các yếu tố cảnh quan có diện tích lớn nhất, bao quanh các yếu tố còn lại được khoanh định là thể nền

Thể nền có các đặc điểm sau:

- Là yếu tố cấu trúc cảnh quan mở rộng và kết nối nhất

- Trong hầu hết các cảnh quan, thể nền là yếu tố cấu trúc cảnh quan có biểu hiện bên ngoài rõ ràng nhất, dễ được phát hiện nhất

- Nhận dạng một yếu tố kiến trúc cảnh quan có phải là thể nền hay không phụ thuộc vào quy mô không gian kiến trúc Chẳng hạn, ờ quy mô không gian nhỏ, thể nền là lóp phủ rùng có diện tích lớn nhất, các mảnh đất trống và đất nông nghiệp xen kẹp bên trong là mảnh rời rạc; tuy nhiên, khi tăng quy mô không gian, đất nông nghiệp trở thành thể nền với các mảnh rời rạc là các khoảnh rừng xen kẹp bên trong

Hiệu ứng sinh thái của thể nền được thể hiện đây ¡à yểu tố điều khiển ciiu íìạo động lực của toàn bộ cảnh quan Do đó, trong kiến trúc cảnh quan,

xử lý thể nền là yêu cầu quan trọng, cần thiết vì một thể nền có chất lượng tốt sẽ ảnh hưởng tốt đen môi trường và kiến trúc mảnh rời rạc và hành lang

cà ờ khía cạnh xã hội, môi trường và thẩm mỹ

m HỌO KÍNH nghiệm

Bài học 1: ”MÔ hình quy hoạch

chung xâ y dựng đô thị Bình D ư ơ ng ”

Theo bản đồ án quy hoạch chung

xây dựng đến năm 2020, tầm nhìn

2030, đô thị Bình Dương đưọc chia làm

3 khu vực: khu đô thị phía Nam có diện

tích 14.400 ha, xây dựng theo mô hình

đô thị nén, mật độ cao; khu đô thị trung

tùm có diện tích 50.040 ha, xây dựng

theo mô hình đa chức năng - đa trung

tâm, mật độ trung bỉnh; khu đô thị phía Bắc có diện tích 21.060 ha, xây dựng theo mô hình đô thị vệ tinh, mật độ thấp Các khu vực đô thị đưọc kết nối với nhau bởi hệ thống hành lang giao thông, hành lang xanh, hành lang sông suối (theo Hội Quy hoạch Phát triển Đô thị Việt Nam).

29

Trang 29

Bài học 2: ”MÔ hình quy hoạch chung

xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm

2030 và tầm nhìn đến năm 2050”

Trong mô hình, thủ đô Hà Nội mờ

rộng được quy hoạch phát triển theo mô

hình đô thị trung tâm, 5 đô thị vệ tinh,

các thị trấn và vùng nông thôn, được

kết nối bằng hệ thống giao thông đường

vành đai kết hợp các trục hướng tâm, có

mối liên kết với mạng lưới giao thông

vùng và quốc gia Đô thị trung tâm

được phân cách với các đô thị vệ tinh,

các thị trấn bằng hành lang xanh (chiếm

7Q% diện tích đất tự nhiên) Hành lang

xanh là ý tưởng quan trong của bản quy

hoạch nhằm đảm bảo Thu đỏ phát triẻn

cân bằng và bền vững Hành lang xanh

còn được đưa ra để bảo tồn và tạo thế

ổn định cho các vùng nông nghiệp

-nông thôn, vùng đa dạng sinh học, di tích tôn giáo và hệ thống làng xóm, làng nghề, hệ thống sông hồ, mặt nước,

hệ thống công viên cây xanh ven đô của

Hà Nội, (theo Hội Quy hoạch Phát triển Đô thị Việt Nam).

3) Trình bày kiến trúc mảnh rời rạc Lấy một ví dụ minh hoa

4) Trình bày hiệu ứng kích thước mảnh rời rạc

5) Trình bày hiệu ứng hình dạng mảnh rời rạc Nêu mối quan hê giữa hiêuứng hình dạng và hiệu ứng kích thước mảnh rời rạc '6) Trình bày hiệu ứng độ phong phú mảnh rời rạc

7) Trình bày hiệu ứng biên của mảnh rời rạc

8) Trình bày kiến trúc hành lang và hiệu ứng sinh thái

9) Trình bày kiến trúc thể nền và hiệu ứng sinh thái

30

Trang 30

Bài 3 METRIC CẢNH QUAN

Metric cảnh quan được áp dụng cho nhiều mức đối tượng: một mảnh

101 rạc cụ thể (một khoảnh rùng đóng vai trò là nơi sống của sinh vật, một khoảnh đất canh tác, một khu đô thị, ), một kiểu lóp phủ riêng biệt (đất đô thị, đất rùng, dất nông nghiệp, ), hoặc toàn bộ cảnh quan

Hình 3.1 Các m ức đối tư ợ n g áp d ụn g m etric cành quan: (a) m ột m ành rời

rạ c ; (h) m ột kiêu lớp p h ủ riên g biệt là tập hợp các m ảnh rờ i rạc có cùng bán chất cấu tạo được ký hiệu A 1, A 5; (c) toàn bộ cành quan

là tập hợp tát cà các kiểu lớp p h ủ có kỷ hiệu A E.

3-2 CÁC METRIC PHI KHÔNG GIAN

3>2.1 Khái niệm

Các metric phi không gian được phát triển với mục đích khào sát định ỉlt'Ọ'ng các thuộc tính p h i kh ông gian cùa cành quan.

31

Trang 31

Cậc metric phi không gian có những đặc trưng sau:

- Chỉ áp dụng cho toàn bộ cảnh quan

- Đo đạc các đặc trưng liên quan tới số lượng và xác suất bắt gặp của các yếu tố cảnh quan; không đo được các đặc trưng về sự sắp xếp hoặc vị trí trong không gian của các yếu tố này

- Có thể áp dụng cho các yếu tố cấu trúc cành quan (mành rời rạc, hành lang, thể nền, thể khảm) hoặc cho các mức tổ chức sinh vật (quần thể, quần

xã sinh vật, hệ sinh thái)

Một số lớp metric phi không gian phổ biến bao gồm:

Lớp metric độ phong phú được áp dụng cho toàn bộ cảnh quan hoặc một kiểu lớp phủ riêng biệt

Bảng 3.1 Lớp metric độ phong phú

1 Độ giàu mảnh ròi rạc (PR): • PR >1

PR = m

Trong đó: PR là độ giàu mành rời rạc; m là số

kiếu lớp phù có trong cành quan.

• PR = 1 trong trường hợp cảnh quan có một kiểu lớp phủ, hoặc chỉ một mảnh rời rạc duy nhất.

2 Mât đô giàu mảnh ròi rạc (PRD): • PRD > 0

m > - m x P R

TLA

Trong đó: PRD là mật độ giàu mành rời rạc

(kiểu mánh rời rạc/ 100 ha); PR là độ

giàu mành rời rạc; TLA là tông diện

3 Đô giàu mảnh ròi rạc tương đối (RPR): • 0% < RPR <100%

PPR = - — — X 1 00 %

w max

• Giá trị RPR xấp xỉ bằng 0% khi số lượng kiểu lóp phủ

32

Trang 32

Trong đó: RPR là độ giàu mành rời rạc tương

đổi (%); m là số kiêu lớp phủ có trong

cành quan; mmax là số lượng kiêu lớp

phù tiềm năng lớn nhất có thê có trong

Trong đó: s là độ phong phú đơn giàn; ĩiị là số

lượng mành rời rạc thuộc kiêu lớp phủ i;

m là số kiểu lớp phù có trong cảnh quan.

5 Độ phong phú tưong đối (R):

R = —^— X 100 %

max

Trong đó: R là độ phong phú tương đối (%); s

là độ phong phú đom giàn; Smax là độ

phong phú đơn giàn cực^ đại, thê hiện

tổng so mành rời rạc tiềm năng trong

cảnh quan. _

3.2.3 Lóp metric độ đa dạng

tiềm năng vô cùng lớn.

• Giá trị RPR = 100% khi và chỉ khi tất cả các kiểu mảnh rời rạc tiềm năng đều có mặt trong cảnh quan.

• s >0

• s = 0 khi và chỉ khi trong cảnh quan hoàn toàn không phát hiện được mảnh rời rạc quan tâm.

• R >0

• R = 0% khi và chỉ khi trong cảnh quan hoàn toàn không phát hiện được mảnh rời rạc quan tâm, hoặc tổng số mảnh rời rạc tiêm năng vô cùng lớn.

Lớp metric độ đa dạng là tập họp các metric cảnh quan được xây dựng dựa trên các biến về xác suất bắt gặp các mảnh rời rạc hoặc mảnh nơi sổng nhằm đánh giá định lượng đa dạng cảnh quan và đa dạng sinh học.

Lớp metric đa dạng được áp dụng cho toàn bộ cảnh quan, không áp dụng cho một mảnh rời rạc hay một kiêu lóp phủ riêng biệt

Bảng 3.2 Lớp metric độ đa dạng

Đặc trung Công thứ c tính

1 Chỉ sô đa dạng Shannon-W eaver • 0 <SHDI <lnw

Giá trị SHDI = 0 biểu thị không có sư

đa dạng trong cảnh quan Điều này xay ratrong trưòìig hợp cảnh quan chi CO một mảnh rời rạc hoặc chì có môt kieu lớp phù duy nhằt.

Giá trị SH pi cao chì thị cảnh quan có nhiều mảnh rời rạc có bản chất câu tao khác nhau (tương đương voi đ ẳ '„ - °

m á n h r ạ c PR có giá t r l l L i , f j u

.ích g !to c l mảnh rời rạc hợp lý ° cac

33

Trang 33

2 Chỉ số đa dạng Simpson (SIDI):

• Giá trị SIDI xấp xi bằng 1 trong trường hợp cảnh quan có số lượng rất lớn các mảnh rời rạc có bản chất cấu tạo khác nhau (tương đương với độ giàu mảnh rời rạc PR có giá trị lớn), hoặc phần bố tỷ lệ về diện tích giữa các kiểu mảnh rời rạc hợp lý

3.3 CÁC METRIC KHÔNG GIAN

3.3.1 Khái niệm

Các metric không gian được phát triển với mục đích mô tả đặc điểm phân bố không gian, vị trí, định hướng và hình dạng của các yếu tố cấu trúc trong cành quan.

Các đặc điểm của mô hình metric không gian:

- So với thành phần các yếu tô cảnh quan, đặc điểm sấp xếp trong không gian của các yếu tố cảnh quan khó định lượng hơn

- Phần lớn metric không gian được xây dựng dựa trên các biến cơ sở về chu vi, diện tích và xác suất bắt gặp mảnh rời rạc trong cảnh quan Do đó, cho phép định lượng một cách trực tiếp hoặc gián tiếp các hiệu ứng sinh thái quan trọng (hiệu ứng kích thước mảnh, hiệu ứng hình dạng mảnh, hiệu ứng

độ phong phú mành, hiệu ứng biên, )

- Một số mô hình thống kê toán học được áp dụng để xây dựng các metric cảnh quan cao cấp, phổ biên nhất là mô hình về giá trị trung bình (MN), độ lệch chuẩn (SD) và hệ số biến thiên (CoV)

- Metric không gian được xây dựng và áp dụng cho từng mảnh rời rạc, một kiểu lớp phủ hoặc toàn bộ cảnh quan Tùy thuộc vào tính chất của từng metric mà áp dụng cho từng mức độ hoặc cho cả ba mức độ

- Các metric được xây dựng theo định hướng không gian nên được áp dụng mở rộng cho các yêu tô câu trúc cảnh quan khác (hành lang, thể nền- thế khảm) Tuy nhiên, các metric này khó áp dụng cho các mức tổ chức sinl1 vật (quần thể, quân xã sinh vật, hẹ sinh thái)

3 4

Trang 34

Một số lóp metric không gian phổ biến bao gồm:

- Lóp metric kích thước/mật độ/biên

- Lóp metric vùng lõi

3.3.2 Lớp metric kích thưó’c/mật độ/bỉên

Lóp metric kích thước/mật độ/biên gồm một tập hợp các metric cảnh quan được xây dựng theo ba biển cơ bản là diện tích, chu vi và sổ lượng mcinh rời rạc.

Lớp metric này được sử dụng để định lượng hiệu ứng hình dạng, hiệu ứng kích thước, hiệu ứng độ phong phú và hiệu ứng biên của mảnh rời rạc

Bảng 3.3 Lớp metric diện tích/mật độ/biên

1 Kích thưóc mảnh rời rạc (PS):

P S = à,j Trong đó: PS là kích thước mành rời rạc (ha);

ãij là diện tích mảnh rời rạc thứ ì thuộc

kiêu lớp phù j (ha).

• P S > 0

2 Chu vi mảnh rời rạc (PERIM):

PERIM = Piị Trong đó: PERIM là chu vi mành rời rạc (m);

Piị là chu vi cùa mảnh rời rạc thứ i

thuộc kiểu lớp phù j (m).

• PERIM > 0

3 Tổng dỉện tích cảnh quan (TLA):

TLA = A Trong đó: TLA là tổng diện tích cành quan (ha);

A là tổng diện tích cành quan (ha).

• TLA > 0

4 Số mảnh ròi rạc (NuniP):

NumP = N Trong đó: NumP là sổ mảnh rời rạc; N là

tôngsố mành rời rạc cỏ trong cành

quan.

• NuniP >1.

• NumP = 1 trong trường họp cành quan chỉ có một mảnh rời rạc duy nhất.

(mành/1 OOha); NumP là số mành rỏi rạc;

TLA ỉà tỏng diện tích cành quan (ha).

Trang 35

6 Tổng chiều dài đường biên (TE):

T E - e

Trong đó: TE là tổng chiều dài đường biên (m); • TE > 0

e là tổng chiều dài đường biên cùa các

mành rời rạc trong cành quan (m).

7 Mật độ đưòng biên (ED)

TE

ED = —— X100

Trong đó: ED là mật độ đường biên (m/lOOha);

TE là tổng chiều dài đường biên (m);

TLA là tồng diện tích cành quan (ha).

8 Giá trị trung bình kích thước mảnh rời rạc

(MPS)

ị p , j MPS - ■l~-—=1 -

i\iỉiiiT Trong đó: MPS là giá trị trung bình kích thước

mảnh rời rạc (ha); a,j là diện tích mành

rời rạc thứ i thuộc kiều lớp phù j (ha);

NumP là tông so mảnh rời rạc.

3.3.3 Lớp metric vùng lõi

Lớp metric vùng lõi là một tập hợp các metric cành quan được xây dựng dựa trên các biến về diện tích vùng lõi và diện tích vùng biên cùa

Giá trị diện tích lõi và diện tích biên biểu thị kích thước mảnh rời rạc; giá trị chu vi biểu thị chiều dài đường biên của mảnh rời rạc về mặt hình học, tỷ lệ diện tích lõi và diện tích biên trong một mảnh rời rạc phụ thuộc vào hai yếu tố:

- Hình dạng của mảnh rời rạc: một mảnh rời rạc có hình dạng đều đặn

(hình tròn, elip, vuông, chữ nhật) có tỷ lệ diện tích lõi so với diện tích biên cao hơn một mảnh rời rạc có hình dạng phức tạp có cùng diện tích

- Giá trị độ sâu biên lý thuyết: được đo bằng khoảng cách từ rìa ngoài vùng lõi tới rìa ngoài vùng biên Neu hai mảnh rời rạc có hình dạng và kích thước như nhau, mảnh có độ sâu biên lý thuyết nhỏ hơn sẽ tạo ra vùng lõi có diện tích lớn hơn và vùng biên có diện tích nhò hơn

Trang 36

Hình 3.2 Các biến mảnh rời rạc trong lớp metric hình dạng Chủ ỷ rằng

mảnh tròn trong ví dụ này có độ sâu biên lý thuyết lớn, do đó tạo ra vùng biên có diện tích lớn và vùng lõi có diện tích nhỏ; ngược lại, mảnh chữ nhật có độ sâu biên lý thuyết nhỏ, diện tích vùng biên nhỏ

Trong đó: CORE là diện tích lõi cùa một mảnh

rời rạc (ha); a C ịj là diện tích lõi cùa mảnh

rời rạc thứ i thuộc kiểu lớp phù j được

xác định theo độ sâu biên lý thuyết c (ha).

• CORE >0

• Giá trị CORE bằng 0 trong trường hợp tất cả các điểm trong mảnh rời rạc đều thuộc đưÒTầg mờ biên lý thuyết

2 Số lưọng lõi mảnh ròi rạc (NCORE) • NCORE >0

lại

kiêu lớp phù j được xác định theo độ sâu

biên lý thuyết c.

rời rạc Một mảnh rời rac

có thể chứa 1 hoặc nhiêu lõi Giá trị NCORE > 1 chỉ thị một mành rời rac chứa nhiều lõi tách ròi

37

Trang 37

3 Chỉ số diện tích lõi mảnh rời rạc (CAI)

an

C 4 / = -^xlO O %

a i j Trong đó: CAI là chỉ số diện tích lõi cùa một

mành rời rạc (%); a cr là diện tích vùng

lổỉ của mảnh rời rạc thứ i thuộc kiêu lớp

phù j dựa trên độ sâu biền lý thuyết c

(ha); ữịị là diện tích cùa mảnh rời rạc thứ

i thuộc kiều lớp phủ j (ha).

4 Tông diện tích lõi (TCA)

TCA = Ỳ ± 4

/=1 7=1

Trong đó: TCA là tổng diện tích lõi của một kiểu

lớp phù hoặc toàn bộ cành quan (ha); a C ị.

là íiỉciỉ iicỉi Yíi>i^ IT L ;;i:- mành 7'.'■/ " thi'r

i thuộc kiểu lớp phủ j dựa trên độ sâu

biền lý thuyết c (ha).

5 Phân trăm diện tích lõi (CPLAND)

• TCA >0

• TCA = 0 trong trường hợp lớp phủ được xét hoặc toàn bộ cảnh quan hoàn toàn không có diện tích lõi thích hợp là noi

C'Ô1V' rùn qinh vôt

• 0% <CPLAND < 100%

g « í

TLA Trong đó: CPLAND là phần trăm diện tích lõi

của cảnh quan (%); a-j là diện tích vùng

lõi của mánh rời rạc thứ i thuộc kiểu j

dựa trên độ sâu biền lý thuyết c (ha); TLA

là tông diện tích cảnh quan (ha).

6 Sô lượng phân đoạn lõi (NDCA) • NDCA >0

m n

N D C A - ỵ ỵ n i

;=/ M

Trong đó: NDCA là số lượng phán đoạn lõi;

nị là số lượng vùng lõi tách rời trong

manh rời rạc thứ i thuộc kiểu j được xác

3 8

Trang 38

7 Mật độ phân đoạn lỗi (DCAD)

DCAD =

m n

100* £ ] [ > ,;

TLA

Trong đó: DCAD là mật độ phân đoạn lõi cùa

một cảnh quan (số ỉượng/100 ha); Uỳ là

• DCAD >0

• DCAD và NDCA được sử dụng kết hợp trong trường hợp so sánh các cảnh quan có kích thước khác nhau.

sổ lượng vùng lõi tách rời trong mảnh rời

rạc thứ ỉ thuộc kiểu lớp phù j được xác

định theo độ sâu biên lý thuyết c; TLA là

tông diện tích cảnh quan (ha).

8 Giá trị trung bình của CORE, DCA và CAI (COREMN, DCAMN,

CAIMN)

I Ị > ,

NumP Trong đó: M N là giá trị trung bình của một trong các metric diện tích lõi (CORE, DCA và CAI); Xụ là một trong các metric diện tích lõi tương

ím g của mành rời rạc thứ i thuộc kiểu lớp phủ j (ha); NumP là tổng số mảnh rời rạc.

ỈÀI HỌC u m NGHIỆM

Bài học 1: “Thước đo sự thành cồng

của ỷ tưởng thiết kế mặt bằng

kiến trúc cảnh quan tồng thể”

“Kiến trúc sư canh quan là người

tỉĩiêt kê cành quan tông thế cùa công

trình xây dụng Nhiệm vụ cùa kiến

trúc sư cánh quan giúp cho những cư

dân ở thành thị được hưởng thụ, được

gân gũì nhất có thế với cuộc sổng thiên

nhiên Thước đo đế đánh giá sự thành

công của một ỷ tưởng thiết kế mặt bằng tổng thê, vỉ thế, sẽ là mức độ hài hòa, khả năng giữ lại được nét đẹp cùa tự nhiên trong bổ cục cùa công trình ”

Rukaburandekvve, Trưởng phòng Thiết

kế Quy hoạch, Dự án bất động sản VinaProjects, Quỹ đầu tư Vinacapital).

39

Trang 39

Cuốn sách này được bà Jane Jacobs

viết năm 1961, được coi là mờ đường

cho tư duy phát triển đô thị mới hiện

đại Nội dung cuốn sách phân tích sâu

sắc về sự cần thiết và lợi ích của mật độ

cao cũng như việc sử dụng hỗn họp đất

đai đô thị khiến cho đô thị thêm tính đa

dạng, ít tắc nghẽn giao thông, có không

gian công cộng ấm cúng để mọi người

giao tiếp.

B à i h ọ c 2: “ C ả i c h ế t v à c u ộ c s ố n g

c ủ a c á c th à n h p h ố lớ n H o a K ỳ ”

Bài học 3: “Thước đo sự cân bằng

giữa mật độ và tiện nghi đô th ị”

Giải pháp quy hoạch khu dỏ thị mới

với các nhóm nhà bị chia nhỏ tách biệt

vói đường giao thông chia cắt và bao

quanh đang dần bộc lộ các nhược diêm

cần sửa chữa Trong đó, mô hinh khu

đô thị mới có mật độ cao, có hạ tầng

dịch vụ đô thị hoàn chỉnh, quy hoạch

theo kiểu mảng lớn, chỉ có đường giao

thông bao quanh, không có giao thông

xuyên tâm có thể coi là mô hình, mới

khắc phục các nhược điểm hiện tại.

Trong phạm vi khu ở, quy hoạch

nên hướng đến có sử dụng giải pháp

nén mật độ cư dân để tạo sức sống và

dành quỹ đất cho cảnh quan cây xanh, trường học Các khối nhà cao và thâp tầng chi được phân định bằng gia0 thông đi bộ mang tính ước lệ Ọuy

hoạch cần có sự cân đối giữa các tiện ích ở với các dịch vụ khác như: trưòTig học, thương mại, văn phòng Loại bỏ tối đa mô hình nhà ở chia lô phổ biên hiện nay, tuy thuận tiện cho kinh doanh buôn bán nhỏ nhưng rất lãng phí đât, băm nát cảnh quan đô thị, giảm diện tích cây xanh.

Quy hoạch tổ chức tạo ra một lõi tập trung mật độ cao, các khu ở bám xung quanh, bên cạnh khu cảnh quan cây xanh đủ lón để tác động mạnh đến tiện nghi sống của khu đô thị Tổ chức

hệ thong giao lüuüg Cu gioi ivliùỉìâ giao cắt ngang khu đô thị Sử dụng hệ thống đường vành đai chạy xung quanh và hệ thông đường cụt dẫn đến các điểm dừng

đỗ xe tập trung Sử dụng mạnh hỉnh thức đi bộ từ bãi đỗ xe và các tiện ích dịch vụ khác đến các khối nhà ờ trong bán kính phù hợp (khoảng 100 - 200 m)

(chia sè cùa Kiến trúc sư Trần Nguyễn

doanh Sunjin Việt Nam, Tạp chỉ Kiến trúc Việt Nam số 12/2012).

Trang 40

2) Phân biệt metric không gian và metric phi không gian.

3) Trình bày khái niệm các lớp metric phi không gian: lớp metric độ phong phú và lóp metric độ đa dạng

4) Trình bày khái niệm các lóp metric không gian: lớp metric kích thước/mật độ/biên và lóp metric vùng lõi

5) Vẽ và phân tích mô hình lõi - biên của mảnh rời rạc

6) Cho biết tỷ lệ diện tích lõi và diện tích biên trong một mảnh rời rạc phụ thuộc vào những yếu tố nào? Hãy trình bày cụ thể

m ĩệp M ỊC HÀNH m ĩ

m = 12' ns = 24 Biết độ phong phú đơn giàn cực đại là 88 Độ

phong phú tương đối của cảnh quan đó là (lựa chọn 1 đáp án đúng);

a 27,27%; b 40,905%; c 54,54%; d 72,72%

diện tích cảnh quan là 250 ha Biết số mảnh rời rạc lớn nhất trong cảnh quan là 80 Hãy xác định mật độ giàu mảnh rời rạc tương đối (RPR) của cảnh quan đó

Bài 3: Tìm giá trị lớn nhất của chỉ số đa dạng Shannon-Weaver (SHDI)

Hãy xác định:

a) giá trị chi số đa dạng Shannon-Weaver (SHDI)

b) giá trị chi số đa dạng Simpson (SIDI)

Bài 5: Cho một cảnh quan gồm bốn kiểu mảnh rời rạc A, B, c, D như hình

vẽ Hãy xác định độ đa dạng Shannon-Weaver cùa cảnh quan này

41

Ngày đăng: 21/11/2023, 10:57

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w