Nh vậy, với sự quan tâm đầu t mạnh cho lĩnh vực y tế của Chínhphủ, thì dự báo thị trờng trang thiết bị y tế những năm tới sẽ có sự cạnhtranh rất mạnh mẽ, nhiều công ty kinh doanh ở lĩnh
Trang 1Mục lục Lời mở đầu
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
2 Mục đích nghiên cứu của luận văn
3 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu của Luận văn
4 Phơng pháp nghiên cứu
5 Kết cấu của Luận văn
Chơng I Những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán doanh thu, chi phí Và XáC ĐịNH kết quả Kinh doanh trong các doanh nghiệp kinh doaNh THIếT
Bị Y Tế.
1.1 Quản lý doanh thu, chi phí, xác định kết quả và vai trò của kếtoán doanh thu, chi phí và xác định kết quả trong doanh nghiệp thơngmại
1.1.1 Đặc điểm kinh doanh thơng mại, doanh thu, chi phí và xác
định kết quả kinh doanh thơng mại
1.1.2 Thông tin doanh thu, chi phí và kết quả hoạt động kinh doanhthơng mại
1.1.3 Vai trò của kế toán doanh thu, chi phí, kết quả hoạt động kinhdoanh
1.2 Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả trong các doanhnghiệp thơng mại
1.2.1 Kế toán doanh thu trong doanh nghiệp thơng mại:
1.2.1.1 Khái niệm doanh thu trong doanh nghiệp thơng mại
1.2.1.2 Kế toán doanh thu bán hàng theo các phơng thức
1.2.1.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu trong doanh nghiệpthơng mại
1.2.2 Kế toán chi phí trong doanh nghiệp thơng mại:
1.2.2.1 Khái niệm chi phí, các loại chi phí và nguyên tắc hạch toánchi phí
1.2.2.2 Nội dung kế toán chi phí:
1.2.2.2.1 Kế toán giá vốn hàng bán
1.2.2.2.3 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
1.2.2.2.4 Kế toán chi phí tiền lơng tiền công
1.2.3 Kế toán kết quả trong doanh nghiệp thơng mại
1.2.4 Tổ chức kế toán doanh thu theo yêu cầu quản trị doanh thu 1.3 Kế toán chi phí kinh doanh trong các doanh nghiệp kinh doanhthơng mại
1.3.3 Kế toán chi phí theo yêu cầu quản trị chi phí
Trang 21.4 Kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp kinh doanh
2.1 Tổng quan về doanh nghiệp kinh doanh thiết bị y tế trên địa bàn
2.2.1 Các loại doanh thu, thị trờng kinh doanh và thị phần kinhdoanh trong các doanh nghiệp kinh doanh thiết bị y tế trên địa bàn HàNội
2.2.2 Kế toán doanh thu trong các doanh nghiệp kinh doanh thiết bị
Trang 32.5 Đánh giá thực trạng kế toán doanh thu, chi phí, kết quả kinhdoanh trong các doanh nghiệp kinh doanh thiết bị y tế trên địa bàn HàNội
2.5.1 Những u điểm
2.5.2 Những tồn tại và nguyên nhân
Chơng III Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí, kết quả hoạt động kinh doanh trong các doanh nghiệp kinh doanh thiết bị y tế trên địa bàn Hà Nội
3.1 Sự cần thiết phải hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí, kết quả
hd kinh doanh trong các doanh nghiệp kinh doanh thiết bị y tế trên địabàn Hà Nội
3.1.1 Định hớng và chiến lợc phát triển kinh doanh thiết bị y tếViệt Nam tới năm 2010
3.1.2 Sự cần thiết phải hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí kếtquả hoạt động kinh doanh trong các doanh nghiệp
3.2 Yêu cầu và định hớng hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí, kếtquả kinh doanh trong các doanh nghiệp kinh doanh thiết bị y tế Hà Nội3.2.1 Yêu cầu hoàn thiện
3.2.2 Định hớng hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí, kết quảkinh doanh trong các doanh nghiệp kinh doanh thiết bị y tế trên địa bàn
3.3.2 Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanhtrong các doanh nghiệp kinh doanh thơng mại dới góc độ kế toán quản trị3.3.2.1 Quản lý doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trongdoanh nghiệp kinh doanh thiết bị y tế địa bàn Hà Nội
3.3.2.2 Hoàn thiện quá trình lập dự toán doanh thu, chi phí và kếtquả kinh doanh trong doanh nghiệp kinh doanh thiết bị y tế trên địa bàn
Hà Nội
3.3.2.3 Tổ chức thu thập thông tin doanh thu, chi phí và kqkd trongdoanh nghiệp kinh doanh thiết bị y tế trên địa bàn Hà Nội
3.4 Điều kiện thực hiện
3.2.1 Điều kiện vi mô (từ phía doanh nghiệp)
3.4.2 Điều kiện vĩ mô (Nhà nớc và các ngành chủ quản)
Kết luận
TàI liệu tham khảo
Trang 4Danh mục sơ đồ, bảng biểu
Sơ đồ 1.1 doanh thu hàng hoá trong doanh nghiệp thơng mại
Sơ đồ 1.2 Tổ chức sổ doanh thu kinh doanh trong các doanh nghiệpthơng mại
Sơ đồ 1.3 Kế toán giá vốn hàng bán theo phơng pháp kê khai thờngxuyên
Sơ đồ 1.4 Kế toán giá vốn hàng bán theo phơng pháp kiểm kê địnhkỳ
Sơ đồ 1.5 Kế toán chi phí bán hàng trong doanh nghiệp thơng mại Sơ đồ 1.6 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Sơ đồ 1.7 Tổ chức sổ chi phí kinh doanh trong các doanh nghiệp
th-ơng mại
Sơ đồ 1.8 Hạch toán kết quả kinh doanh
Sơ đồ 1.9 Tổ chức sổ kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệpthơng mại
Bảng 2.1 Hệ thống các doanh nghiệp kinh doanh thiết bị y tế trên
Biểu đồ 2.2 Tổng kết nguồn cung cấp hàng hoá tại Công ty cổ phầnthiết bị công nghệ cao Lộc Phát
Biểu đồ 2.3 Phân bố lợng khách hàng tại Công ty TNHH Vạn Niên
Trang 5Biểu đồ 2.4 Phân bố lợng khách hàng tại Công ty cổ phần thiết bịcông nghệ cao Lộc Phát
Bảng số 2.2 Tình hình doanh thu của Công ty TNHH Vạn NiênBảng số 2.3 Tình hình doanh thu của Công ty cổ phần thiết bị côngnghệ cao Lộc Phát
Bảng số 2.3 Theo dõi chi phí kinh doanh tại Công ty TNHH VạnNiên năm 2006
Bảng số 2.4 Theo dõi chi phí kinh doanh tại Công ty cổ phần thiết
bị công nghệ cao Lộc Phát năm 2006
Sơ đồ 3.1 Cách xây dựng tài khoản doanh thu, chi phí và xác địnhkết quả kinh doanh chi tiết
Mẫu 3.1 Sổ chi tiết doanh thu, giá vốn hàng bán
Mẫu 3.2 Bảng tổng hợp doanh thu, chi phí
Mẫu 3.3 Bảng tổng hợp doanh thu, chi phí
Mẫu 3.4 Báo cáo chi tiết kết quả kinh doanh theo từng loại hàngMẫu 3.5 Báo cáo kết quả kinh doanh chi tiết theo khu vực
Mẫu 3.6 Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch doanh thu, chi phí,kết quả kinh doanh chi tiết theo hàng hoá
Mẫu 3.7 Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch doanh thu, chi phí,kết quả theo khu vực
Lời mở đầu
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trang 6Sức khoẻ con ngời là vốn quý nhất và là một trong những điều kiệncơ bản để đem lại giá trị cuộc sống cho con ngời ở Việt Nam, Chiến lợcChăm sóc và Bảo vệ sức khoẻ nhân dân là một trong những chủ trơng lớncủa Đảng, Nhà nớc ta đã và đang đợc khẳng định, nhấn mạnh phát triểnsức khoẻ con ngời là một mục tiêu quan trọng của tiến trình phát triển và
đợc đặt ở vị trí cao “Con ngời là vốn quý nhất của xã hội, quyết định sựphát triển của mỗi quốc gia, trong đó sức khoẻ là tài sản quý giá nhất củamỗi con ngời và của toàn xã hội”
Với quan điểm trên, Đảng, Nhà nớc ta những năm gần đây rấtquan tâm đến việc đầu t y tế, coi y tế là một trong những lĩnh vực an sinhxã hội cần phải đợc đầu t mạnh hơn nữa nhằm nâng cao chất lợng cácdịch vụ y tế, đầu t cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại đáp ứng nhu cầunhu cầu khám chữa bệnh với chất lợng ngày càng cao, chuyên sâu, dịch
vụ y tế hoàn hảo của ngời dân
Một trong những yếu tố góp phần nâng cao chất lợng chuyên môn,chất lợng chẩn đoán, điều trị bệnh và là cầu nối giữa Bác sỹ với ngờibệnh chính là nhờ trang thiết bị y tế; Trang thiết bị y tế là một trongnhững yếu tố quan trọng quyết định hiệu quả, chất lợng của công tác y
tế, hỗ trợ cho ngời thầy thuốc trong chẩn đoán và điều trị bệnh nhân đợcchính xác, nhanh, an toàn và hiệu quả, góp phần tạo dựng giá trị sống củangời bệnh việc trang bị các thiệt bị hiện đại ngày nay nh Pet C ty, máyCT-Scaner 64 lớp cắt, MIR, đã giúp ngời bệnh phát hiện sớm và canthiệp sớm trong việc điều trị các bệnh nan y nh bệnh ung th, Vì vậy,việc quan tâm đầu t, đổi mới trang thiết y tế cũng chính là việc giúp ngờidân sớm tiếp cận đợc với các kỹ thuật y tế hiện đại
Vì tính chất quan trọng của trang thiết bị y tế trong công tác chămsóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân, Thủ tớng Chính phủ đã có Quyết định
số 130/QĐ-TTg ngày 14/02/2002 ban hành chính sách quốc gia về trangthiết bị y tế và Bộ Y tế cũng đã ban hành các văn bản quy định về lĩnhvực này nh Thông t số 08/2006/TT-BYT ngày 13/6/2006 hớng dẫn nhậpkhẩu vắc xin, sinh phẩm y tế; hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệtkhuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế và Trang thiết bị y tế vàThông t số 09/2006/TT-BYT ngày 11/7/2006 hớng dẫn sửa đổi, bổ sungMục IV và Phụ lục 9 của Thông t 08/2006/TT-BYT; Quyết định
số 36/2006/QĐ-BYT ngày 14/11/2006 về việc ban hành Quy định về thửnghiệm lâm sàng TTBYT, hớng dẫn và tạo điều kiên thuận lợi cho cácnhà đầu t, sản xuất, kinh doanh TTBYT thử nghiệm và hoàn thiện các sản
Trang 7phẩm TTBYT sản xuất trong nớc cũng nh nhập khẩu, đảm bảo an toàn,hiệu quả trong công tác khám và điều trị cho ngời bệnh; Quyết định số3333/QĐ-BYT ngày 08/9/2008 của Bộ trởng Bộ Y tế về việc ban hànhdanh mục trang thiết bị y tế thiết yếu phục vụ triển khai Đề án đầu t xâydựng, cải tạo, nâng cấp bệnh viện đa khoa huyện, khu vực liên huyện sửdụng vốn trái phiếu Chính phủ theo Quyết định số 47/2008/QĐ-TTgngày 02/4/2008 của Thủ tớng Chính phủ và một số quy định về chuẩn
đầu t các trang thiết bị cho các Trung tâm y tế dự phòng tuyến tỉnhhuyện, các labo nghiên cứu các Viện, các trang thiết bị giảng dậy, nghiêncứu tại các Trờng đào tạo
Hiện nay, tình trạng các trang thiết bị y tế trong các cơ sở y tế củanhà nớc đang xuống cấp, lạc hậu và thiếu rất nhiều trong khi lĩnh vựctrang thiết bị thờng xuyên đổi mới công nghệ; tuy những năm gần đây đã
đợc sự quan tâm đầu t của Chính phủ nhng cũng chỉ đáp ứng nhu cầu tốithiểu, thiếu các trang thiết bị thế hệ tiên tiến, hiện đại Với hệ thống y tếcông lập 994 Bệnh viện, 524 cơ sở y tế dự phòng , cha kể các cơ sở y tế
t nhân thì thị trờng trang thiết bị y tế tại Việt Nam đang rất tiềm năng vàphát triển
Nhu cầu về trang thiết bị y tế những năm tới sẽ tăng mạnh doChính phủ đang có chủ trơng u tiờn tăng nhu cầu chi đầu tư phỏt triển:Đầu tư xõy dựng mới, nõng cấp về cơ sở hạ tầng cho 6.793 trạm y tế xó,mua sắm bổ sung trang thiết bị cho 9.201 trạm y tế xó để thực hiện mụctiờu đạt chuẩn quốc gia về y tế xó theo Quyết định số 950/QĐ-TTg ngày27/7/2007 của Thủ tướng Chớnh phủ về đầu tư xõy dựng trạm y tế xóthuộc vựng khú khăn giai đoạn 2008-2010 Đầu tư nõng cấp hoàn chỉnh
hệ thống y tế dự phũng tuyến huyện theo Quyết định 1402/QĐ-TTg củaThủ tướng Chớnh phủ Quyết định số 930/QĐ-TTg đầu tư xõy dựng mới,nõng cấp về cơ sở hạ tầng, trang thiết bị cỏc bệnh viện đa khoa huyện đểđạt mục tiờu 01 giường bệnh phục vụ từ 1.200-1.800 dõn, đỏp ứng nhucầu khỏm, chữa bệnh thụng thường cho người dõn ngay từ tuyến cơ sở,tại địa bàn nơi người dõn cư trỳ theo Quyết định 47/2008/QĐ-TTg củaThủ tướng Chớnh phủ Đầu tư xõy dựng mới, nõng cấp về cơ sở hạ tầng,trang thiết bị cho cỏc bệnh viện đa khoa tỉnh để đạt mỗi tỉnh ớt nhất cú 01
Trang 8bệnh viện tỉnh với quy mụ 300-800 giường bệnh đạt tiờu chuẩn bệnhviện hạng 1, quy mụ phục vụ 01 giường bệnh cho 1.600-1.800 dõn, đầu
tư xõy dựng 10 bệnh viện đa khoa vựng để khỏm chữa bệnh cho nhõndõn trong vựng với cỏc kỹ thuật cao, tiờn tiến Đầu tư cho cỏc bệnh việnchuyờn khoa khụng cú khả năng thu hồi vốn như Lao, phong, tõm thần,nhi Đầu tư xõy dựng mới một số bệnh viện do phải di chuyển một sốbệnh viện truyền nhiễm, cú tớnh lõy lan trong cộng đồng từ cỏc trung tõm
đụ thị ra ngoại thành nhằm trỏnh ụ nhiễm mụi trường(dự kiến nhu cầuđầu tư theo Quyết định số 930 của Thủ tướng Chớnh phủ khoảng 45.000
tỷ đồng)
Nh vậy, với sự quan tâm đầu t mạnh cho lĩnh vực y tế của Chínhphủ, thì dự báo thị trờng trang thiết bị y tế những năm tới sẽ có sự cạnhtranh rất mạnh mẽ, nhiều công ty kinh doanh ở lĩnh vực này sẽ có nhiềucơ hội phát triển, việc xây dựng định hớng và chiến lợc kinh doanh củacác doanh nghiệp tại Việt Nam nói chung và trên địa bàn Hà Nội nóiriêng cần phải đợc đầu t, quan tâm và sẽ có tính quyết định đến các yếu
tố cơ hội và phát triển; trong đó thông tin về doanh thu, chi phí, kết quảkinh doanh đóng một vai trò hết sức quan trọng trong việc ra các quyết
định kinh doanh của bản thân các doanh nghiệp cũng nh các đối tợng cólợi ích liên quan bên ngoài doanh nghiệp Tuy nhiên bản thân các doanhnghiệp cha nhìn nhận đúng đắn vai trò của các thông tin kế toán nàycũng nh quan điểm hết sức đơn giản về hoạt động kinh doanh thiết bị y
tế, nên việc tổ chức công tác hạch toán kế toán doanh thu, chi phí và xác
định kết quả trong các doanh nghiệp kinh doanh thiết bị y tế còn nhiềubất cập, cha thực sự đáp ứng yêu cầu quản lý trong điều kiện hiện nay.Chính vì vậy, nghiên cứu hoàn thiện hạch toán kế toán doanh thu, chi phí
và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp kinh doanh thiết
bị y tế trên địa bàn Hà Nội là một đề tài có ý nghĩa khoa học cả về thực
tế và lý luận
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài
Kinh doanh trang thiết bị y tế cũng là một trong lĩnh vực tơng đối
đặc biệt vì liên quan trực tiếp đến sức khoẻ con ngời nên thông qua đềtài, luận văn khái quát hoá các vấn đề lý luận chung về kế toán doanhthu, chi phí và xác định kết quả, và trên cơ sở đó luận văn sẽ nghiên cứu,
Trang 9đánh giá thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinhdoanh trong các doanh nghiệp kinh doanh thiết bị y tế trên địa bàn HàNội để từ đó đề xuất các giải pháp hợp lý nhằm hoàn thiện công tác hạchtoán kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả trong các doanhnghiệp kinh doanh thiết bị y tế trên địa bàn Hà Nội
3 Đối tợng, phạm vi nghiên cứu của đề tài.
- Phạm vi nghiên cứu: Trong hoạt động của các doanh nghiệp thìngoài hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực trang thiết bị y tế còn có cảcác hoạt động cung cấp dịch vụ, hoạt động góp vốn liên doanh, liên kết
đặt máy thiết bị y tế, hoạt động cho thuê tài chính, hay một số doanhnghiệp còn đầu t sản xuất kim tiêm vô trùng, bông vô trùng, liên doanhsản xuất thiết bị chẩn hình ảnh bằng phơng pháp nội soi , Tuy nhiên,luận văn không thể bao quát hết tất cả các hoạt động mà chỉ tập trungnghiên cứu lý luận và thực tiễn hạch toán kế toán doanh thu, chi phí vàxác định kết quả hoạt động kinh doanh lĩnh vực trang thiết bị y tế trongcác doanh nghiệp để thực hiện mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Phạm vi khảo sát: Trên địa bàn Hà Nội hiện nay có rất nhiều loạihình doanh nghiệp kinh doanh lĩnh vực thiết bị y tế: doanh nghiệp nhà n-
ớc (Tổng công ty trang thiết bị y tế, Xí nghiệp thiết bị y tế ); công ty cổphần có vốn góp của nhà nớc nh Công ty cổ phần Medinsco,Denameco ; các Công ty cổ phần khác và các Công ty TNHH, Hầu hếtcác doanh nghiệp này có rất nhiều đặc điểm chung nh về qui mô hoạt
động thờng hoạt động trên địa bàn rộng, về hình thức sở hữu vốn thờngtồn tại dới loại hình doanh nghiệp ngoài quốc doanh, dới hình thức Công
ty TNHH là chủ yếu, nhng về tổ chức hoạt động kinh doanh thì một số tổchức hoạt động kinh doanh theo mô hình một cấp (tập trung), còn một sốlại tổ chức kinh doanh theo mô hình nhiều cấp (phân tán), trong điềukiện của luận văn tác giả không nghiên cứu tất cả các doanh nghiệp kinhdoanh thiết bị y tế trên địa bàn Hà Nội mà chỉ khảo sát điển hình tại một
số doanh nghiệp kinh doanh theo mô hình một cấp và một số doanhnghiệp kinh doanh theo mô hình nhiều cấp
4 Phơng pháp nghiên cứu của đề tài
Luận văn sử dụng phơng pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sửkết hợp những nguyên lý cơ bản của khoa học kinh tế để nghiên cứu cácvấn đề lý luận liên quan đến kế toán doanh thu, chi phí và xác định kếtquả Đồng thời luận văn vận dụng các phơng pháp phân tích, tổng hợp, so
Trang 10sánh, thống kê, kiểm định để phân tích thực tiễn kế toán doanh thu, chiphí và xác định kết quả kinh doanh trong một số doanh nghiệp kinhdoanh thiết bị y tế trên địa bàn Hà Nội.
5 ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài.
- Hệ thống hoá lý luận về hạch toán kế toán doanh thu, chi phí vàxác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp kinh doanh thơngmại
- Luận văn phân tích đánh giá thực trạng hạch toán kế toán doanhthu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại một số doanh nghiệp kinhdoanh thiết bị y tế trên địa bàn Hà Nội
- Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, luận văn nêu ra nhữngphơng hớng và giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí vàxác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp kinh doanh thiết bị
y tế trên địa bàn Hà Nội
- Luận văn đa ra những điều kiện cần thực hiện trên tầm vi mô vàtầm vĩ mô để thực hiện các kiến nghị hoàn thiện công tác hạch toán kếtoán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
6 Kết cấu của luận văn
Ngoài lời nói dầu, kết luận, mục lục, tài liệu tham khảo, luận văngồm ba chơng:
ChơngI: Những vấn đề lý luận cơ bản về công tác hạch toán kế toándoanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong các doanhnghiệp kinh doanh thơng mại
Chơng II Thực trạng công tác hạch toán kế toán doanh thu, chi phí
và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp kinh doanh thiết
bị y tế trên địa bàn Hà Nội
Chơng III: Hoàn thiện công tác hạch toán kế toán doanh thu, chi phí
và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp kinh doanh thiết
bị y tế trên địa bàn Hà Nội
Chơng I Những vấn đề lý luận cơ bản về công tác hạch toán kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong các doanh
nghiệp kinh doanh thơng mại
Trang 111 Hạch toán kế toán doanh thu bán hàng trong các doanh nghiệp thơng mại.
1.1 Khái niệm về doanh thu bán hàng:
Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu đợctrong kỳ kế toán phát sinh từ các hoạt động kinh doanh thông thờng củadoanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoảngóp vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu
Doanh thu bán hàng thuần của doanh nghiệp thực hiện đợc trong kỳ
kế toán có thể thấp hơn doanh thu bán hàng ghi nhận ban đầu do cácnguyên nhân: doanh nghiệp chiết khấu thơng mại, giảm giá hàng đã báncho khách hoặc hàng bán bị trả lại do không đảm bảo điều kiện về quycách, phẩm chất ghi trong hợp đồng kinh tế và doanh nghiệp phải nộpthuế tiêu thụ đặc biệt trên doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thực
tế mà doanh nghiệp đã thực hiện trong một kỳ kế toán
Trờng hợp doanh nghiệp có doanh thu bán hàng bằng ngoại tệ thìphải quy đổi ngoại tề ra đông Việt Nam theo tỷ giá thực tế phát sinh hoặc
tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trờng ngoại tệ liên ngân hàng do Ngânhàng Nhà nớc Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinhtế
1.2 Nguyên tắc hạch toán kế toán doanh thu bán hàng theo các phơng thức bán hàng:
Đối với một doanh nghiệp thơng mại thì vấn đề luôn đợc đặt ra đốivới nhà quản trị là trong một kỳ hạch toán bán đợc bao nhiêu hàng hoá,doanh thu có thể thu đợc là bao nhiêu để có thể bù đắp chi phí và tối đahoá lợi nhuận
Khi hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ cần tuântheo một số nguyên tắc sau:
- Doanh thu bán hàng và doanh thu cung cấp dịch vụ phải thoả mãn
đồng thời các điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng trong điều 10 vàdoanh thu cung cấp dịch vụ trong điều 16 của chuẩn mực số 14 (chuẩnmực doanh thu và thu nhập khác – Quyết định số 149/2001/QĐ - BTCngày 31 – 12 – 2001) đã quy định
- Doanh thu và chi phí liên quan đến cùng một giao dịch phải đợcghi nhận đồng thời theo nguyên tắc phù hợp và phải theo năm tài chính
Trang 12- Đối với hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tợng chịu thuế giá trị gia tăngtheo phơng pháp khấu trừ, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giábán cha có thuế giá trị gia tăng.
- Đối với hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tợng chịu thuế giá trị gia tăngtheo phơng pháp trực tiếp hoặc không thuộc diện chịu thuế giá trị giatăng thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán
- Đối với hàng hoá nhận bán đại lý, ký gửi theo phơng thức bán
đúng giá hởng hoa hồng thì hạch toán vào doanh thu bán hàng và cungcấp dịch vụ phần hoa hồng bán hàng mà doanh nghiệp đợc hởng
- Trờng hợp bán theo phơng thức trả chậm, trả góp thì doanh nghiệpghi nhận doanh thu theo giá bán trả ngay và ghi nhận vào doanh thu hoạt
động tài chính về phần lãi tính trên khoản phải trả nhng trả chậm phù hợpvới thời điểm ghi nhận doanh thu đợc xác nhận
- Trờng hợp doanh nghiệp đã viết hoá đơn bán hàng và đã thu tiềnbán hàng nhng đến cuối kỳ vẫn cha giao hàng cho ngời mua thì trị giá sốhàng này không đợc coi là tiêu thụ và không đợc hạch toán vào doanhthu bán hàng mà chỉ hạch toán vào bên Có Tài khoản 131 – Phải thucủa khách hàng, về khoản tiền đã thu của khách hàng Khi giao hàng chongời mua sẽ hạch toán vào Tài khoản – Doanh thu bán hàng và cungcấp dịch vụ về trị giá hàng đã giao và đã thu trớc tiền bán hàng phù hợpvới các điều kiện ghi nhận doanh thu
- Trờng hợp doanh thu đã đợc ghi nhận nhng cha thu tiền thì khi xác
định hoản tiền nợ phải thu này là không thu đợc thì phải hạch toán vàochi phí kinh doanh trong kỳ mà không đợc ghi giảm doanh thu
- Đối với doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ cung cấp hàng hoá,dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nớc, đợc Nhà nớc trợ cấp, trợ giá theo quy
định thì doanh thu trợ cấp, trợ giá là số tiền đợc Nhà nớc chính thứcthông báo hoặc thực tế trợ cấp trợ giá
- Doanh thu (kể cả doanh thu nội bộ) phải đợc theo dõi riêng biệttheo từng loại doanh thu: doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịchvụ, nhằm phục vụ cho việc xác định đầy đủ, chính xác kết quả kinhdoanh theo yêu cầu quản lý hoạt động kinh doanh và lập báo cáo kết quảkinh doanh của doanh nghiệp
- Nếu trong kỳ kế toán phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu bánhàng và cung cấp dịch vụ nh chiết khấu thơng mại, giảm giá hàng bán,hàng bán bị trả lại thì phải hạch toán riêng biệt Các khoản giảm trừ
Trang 13doanh thu đợc tính trừ vào doanh thu ghi nhận ban đầu để xác địnhdoanh thu thuần làm căn cứ xác định kết quả kinh doanh của kỳ kế toán.
* Không hạch toán vào doanh thu bán hàng các trờng hợp sau:
- Số tiền thu đợc về nhợng bán, thanh lý TSCĐ
- Trị giá hàng hoá đang gửi bán, dịch vụ hoàn thành đã cung cấpcho khách hàng nhng cha đợc ngời mua chấp thuận thanh toán
- Trị giá hàng gửi bán theo phơng thức gửi bán đại lý, ký gửi cha
đ-ợc xác định là tiêu thụ
- Không thoả mãn các điều kiện ghi nhận doanh thu
- Các khoản thu nhập khác không đợc coi là doanh thu bán hàng vàcung cấp dịch vụ
Nh vậy, doanh thu chỉ bao gồm tổng giá trị của các lợi ích kinh tếdoanh nghiệp đã thu đợc hoặc sẽ thu đợc và chỉ đợc coi là doanh thu khidoanh nghiệp đảm bảo nhận đợc lợi ích kinh tế từ giao dịch, có thể nóikhái niệm doanh thu gắn liền với khái niệm bán hàng còn các khoản thu
hộ bên thứ ba không phải là nguồn lợi ích kinh tế, không làm tăng vốnchủ sở hữu doanh nghiệp sẽ không đợc coi là doanh thu Các khoản vốngóp của cổ đông hoặc chủ sở hữu làm tăng vốn chủ sở hữu nhng khônglàm tăng doanh thu
Doanh thu đóng vai trò quan trọng, là nguồn bù đắp các chi phí màdoanh thu đã chi ra đồng thời làm tăng vốn chủ sở hữu Việc hạch toán
đúng doanh thu sẽ tạo điều kiện cho doanh nghiệp xác định đúng đắn kếtquả kinh doanh kể từ đó có các quyết định kinh doanh hợp lý Vấn đề đặt
ra đối với các nhà quản lý là phải tổ chức kế toán chi tiết doanh thu nhthế nào để cung cấp những thông tin để xử lý và có những quyết định
đúng đắn đến nhiều vấn đề sống còn của doanh nghiệp
Tài khoản phản ánh doanh thu phải đảm bảo đáp ứng đủ để cungcấp thông tin về doanh nghiệp trên Báo cáo kết quả kinh doanh của hệthống báo cáo tài chính trong doanh nghiệp do đó các tài khoản thờng đ-
ợc sử dụng để hạch toán doanh thu bán hàng trong doanh nghiệp thơngmại gồm có:
Tài khoàn 511 – Doanh thu bán hàng
Dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ củadoanh nghiệp trong một kỳ kế toán của hoạt động kinh doanh
Nội dung phản ánh trên TK 511 nh sau:
Trang 14Bên Nợ: - Số thuế tiêu thụ đặc biệt, hoặc thuế xuất nhập khẩu phảinộp tính trên doanh thu bán hàng thực tế của hàng hoá, dịch vụ đã cungcấp cho khách và đã đợc xác định là tiêu thụ trong kỳ kế toán.
- Giá trị hàng bán bị trả lại và kết chuyển cuối kỳ
- Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ
- Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản 911 “Xác định kết quảkinh doanh”
Bên Có: doanh thu bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ của doanhnghiệp thực hiện trong kỳ kế toán
TK 511 không có số d cuối kỳ và chi tiết làm 4 tài khoản cấp II(TK 5111 – doanh thu bán hàng hoá, TK 5112 – doanh thu bánthành phẩm, TK 5113 – doanh thu cung cấp dịch vụ, TK 5114 – doanhthu trợ cấp, trợ giá)
Tài khoản 512: “doanh thu bán hàng nội bộ” dùng để phản ánh giábán của hàng hoá và dịch vụ đợc cung cấp lẫn nhau giữa các đơn vị trongcùng tổng Công ty hoặc giữa đơn vị cấp dới với đơn vị cấp trên Nội dungphản ánh trên tài khoản này nh sau:
Bên Nợ – Giá trị hàng hoá bị trả lại, khoản giảm giá hàng bán đãchấp nhận trên khối lợng hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ nội bộ kết chuyểncuối kỳ kế toán
- Số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp của hàng hoá tiêu thụ nội bộ
- Kết chuyển doanh thu tiêu thụ nội bộ thuần vào tài khoản 911
“xác định kết quả kinh doanh”
Bên Có – Tổng số doanh thu bán hàng nội bộ của đơn vị thực hiệntrong kỳ kế toán
Tài khoản 512 không có số d cuối kỳ
+ TK 531 “hàng bán bị trả lại”
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu của số hàng hoá, dịch
vụ đã tiêu thụ, bị khách hàng trả lại do không đúng qui cách, phẩm chấthoặc do vi phạm hợp đồng kinh tế Nội dung ghi chép của tài khoản này
nh sau:
Bên Nợ: Tập hợp doanh thu của hàng bán bị trả lại chấp nhận chongời mua trong kỳ (đã trả lại tiện cho ngời mua hoặc tính trừ vào nợ phảithu)
Bên Có: Kết chuyển số doanh thu của bán hàng bị trả lại
TK 531 cuối kỳ không có số d
Trang 15+ TK532: “Giảm giá hàng bán”: Tài khoản này dùng để phản ánhkhoản giảm giá cho khách hàng tính trên giá bán thoả thuận Nội dungghi chép của tài khoản 532 này nh sau:
Bên Nợ: Khoản giảm giá đã chấp nhận với ngời mua
Bên Có: Kết chuyển khoản giảm giá sang tài khoản liên quan để xác
định doanh thu thuần
TK 532 cuối kỳ không có số d
Tài khoản 521 – Chiết khấu thơng mại: Dùng để phản ánh khoảnchiết khâu thơng mại mà doanh nghiệp đã giảm trừ, hoặc đã thanh toáncho ngời mua hàng do việc ngời mua hàng đã mua hàng hoá, dịch vụ vớikhối lợng lớn theo thoả thuận về chiết khấu thơng mại đã ghi trên hợp
đồng kinh tế mua, bán hoặc cam kết mua, bán hàng hoá
Bên Nợ: Số chiết khấu thơng mại đã chấp nhận thanh toán chokhách hàng
Bên Có: Kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thơng mại sang Tàikhoản “doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” để xác định doanh thuthuần của kỳ hạch toán
Tài khoản 521 – Chiết khấu thơng mại không có số d cuối kỳ.Ngoài ra còn có một số tài khoản liên quan khác khi hạch toándoanh thu bán hàng: TK111, TK112, TK131, TK331,
Khi có nghiệp vụ kinh tế phát sinh kế toán tiến hành định khoản cácnghiệp vụ kế toán vào các tài khoản có liên quan, một số nghiệp vụ kinh
tế chủ yếu phản ánh doanh thu kinh doanh trong các doanh nghiệp thơngmại nh sau:
Sơ đồ 1.1 Hạch toán doanh thu hàng hoá trong doanh nghiệp thơng mại
TK111, TK112 TK521 TK511, TK512 TK111,TK112
Trang 16(3): Tập hợp các khoản giảm giá hàng bán phát sinh trong kỳ.
(4): Kết chuyển các khoản chiết khấu thơng mại làm giảm doanhthu
(5): Kết chuyển các khoản hàng bán bị trả lại làm giảm doanh thu (6): Kết chuyển các khoản giảm giá hàng bán làm giảm doanh thu (7): Kết chuyển doanh thu thuần trong kỳ xác định kết quả kinhdoanh
(8): Tập hợp doanh thu hàng hoá trong kỳ
1.3 Hạch toán kế toán các khoản giảm trừ doanh thu trong doanh nghiệp thơng mại.
* Chiết khấu thơng mại:
Là khoản doanh nghiệp giảm giá niêm yết cho khách hàng vì đãmua hàng hoá, dịch vụ với khối lợng lớn theo thoả thuận về chiết khấuthơng mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán cam kết mua, bán hàng
Trang 17TK 111, 112, 131 TK 521, 531, 532 TK 511, 512
Khi phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu
Kết chuyển xác định Doanh thu thuần
TK 3331 Thuế GTGT (nếu có)
Khi nhận lại hàng hoá
(phơng pháp kê khai thờng xuyên )
Sơ đồ 1.8: Kế toán nhận lại hàng hoá
(Đối với trờng hợp hàng bán bị trả lại)
Sơ đồ 1.9: Hạch toán chi phí phát sinh liên quan đến h àng bán bị
trả lại
Trang 182 Hạch toán kế toán chi phí trong các doanh nghiệp thơng mai 2.1 Khái niệm chi phí, các loại chi phí và nguyên tắc hạch toán chi phí.
Chi phí hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là toàn bộ hao phí
về lao động sống cần thiết và lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã chi ratrong một thời kỳ nhất định, biểu hiện bằng tiền Ngoài ra còn bao gồmmột số chi phí cần thiết khác phục vụ cho quá trình kinh doanh củadoanh nghiệp
Chi phí kinh doanh trong doanh nghiệp thơng mại có rất nhiềukhoản, đa dạng cả về nội dung và công dụng Với mục đích cung cấpthông tin hữu ích cho quản lý và tạo điều kiện thuận lợi cho công tác kếtoán, chi phí kinh doanh thờng đợc phân loại theo các cách chủ yếu nh:Phân loại theo nội dung chi phí, phân loại theo quá trình kinh doanh tuynhiên đối với đặc thù của đơn vị kinh doanh thơng mại, cách phân loạichi phí thờng đợc sử dụng là phân loại theo mối quan hệ với thời kỳ tínhkết quả chi phí kinh doanh trong kỳ Theo cách phân loại này, chi phíkinh doanh gồm có chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ
+ Chi phí sản phẩm hàng hoá: Là những chi phí gắn liền với hànghoá đợc mua vào đó là giá mua và chi phí mua hàng hoá trong kỳ (chiphí sản phẩm chỉ đợc tính ky hàng hoá đợc tiêu thụ)
- Giá mua hàng hoá là giá mua phải trả theo hoá đơn hay hợp đồng(có hoặc không có thuế GTGT đầu vào) cộng (+) với số thuế nhập khẩu,thuế tiêu thụ đặc biệt cùng các khoản chi phí hoàn thiện, sơ chế trừ (-)khoản giảm giá hàng mua đợc hởng
- Chi phí mua hàng là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí
về lao động sống và lao động vật hoá phát sinh trong quá trình thu muahàng hoá nh chi phí lu kho, lu bãi; chi phí kiểm định hàng hoá; chi phívận chuyển, bốc dỡ hàng hoá; lệ phí thanh toán; chi phí bảo hiểm hànghoá; hao hụt tự nhiên phát sinh trong quá trình thu mua hàng hoá
+ Chi phí thời kỳ: Là những chi phí phát sinh và ảnh hởng trực tiếp
đến lợi nhuận trong một kỳ kế toán Chi phí thời kỳ không phải là mộtphần của giá trị hàng hoá mua vào mà chúng là những chi phí đợc khấutrừ vào kỳ tính lợi nhuận Chi phí thời kỳ trong hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp tồn tại khá phổ biến nh chi phí hoa hồng bán hàng, chi phíquảng cáo, chi phí thuê nhà, chi phí văn phòng hay nói cách khác chiphí thời kỳ bao gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Trang 19- Chi phí bán hàng là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí vềlao động sống, lao động vật hoá và các chi phí cần thiết khác phát sinhtrong quá trình bảo quản, tiêu thụ và phục vụ trực tiếp cho quá trình tiêuthụ hàng hoá.
- Chi phí quản lý doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộcác hao phí về lao động sống, lao động vật háo và các chi phí cần thiếtkhác phát sinh trong quá trình quản lý kinh doanh, quản lý hành chính vàcác chi phí chung khác liên quan đến toàn doanh nghiệp
ở những doanh nghiệp thơng mại sự chuyển hoá của chi phí sảnphẩm là quá trình chuyển hoá từ giá mua, chi phí mua hàng hoá thành trịgiá hàng hoá chờ bán Khi hàng hoá đợc tiêu thụ, giá vốn hàng chờ bán
sẽ chuyển sang giá vốn hàng bán trên báo cáo kết quả kinh doanh Đồngthời, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp đợc ghi nhận vàomột khoản chi phí giảm lợi nhuận trong kỳ phát sinh
* Các nguyên tắc hạch toán chi phí
Hớng dẫn chung cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính Quốc tế
và VAS 01 đều đa ra các nguyên tắc ghi nhận chi phí kinh doanh nh sau:
- Chi phí kinh doanh đợc ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt độngkinh doanh khi các khoản chi phí này làm giảm bớt lợi ích kinh tế trongtơng lai có liên quan đến việc giảm bớt tài sản hoặc tăng nợ phải trả vàchi phí này phải xác định đợc một cách đáng tin cậy
- Các chi phí đợc ghi nhận trong Báo cáo kết quả hoạt động kinhdoanh phải tuân thủ nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí
- Khi lợi ích kinh tế dự kiến thu đợc trong nhiều kỳ kế toán có liênquan đến doanh thu đợc xác định một các gián tiếp thì các chi phí liênquan đợc ghi nhận trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trên cơ
sở phân bổ theo hệ thống hoặc theo tỷ lệ
- Một khoản chi phí đợc ghi nhận ngay vào Báo cáo kết quả hoạt
động kinh doanh trong kỳ khi chi phí đó không đem lại lợi ích kinh tếtrong các kỳ sau
2.2 Hạch toán kế toán giá vốn hàng bán
Trang 20Giá thực tế hàng hoá tồn đầu kỳ
Phơng pháp này đợc áp dụng dựa trên giả định là hàng hoá mua
tr-ớc thì đợc xuất trtr-ớc và hàng hoá tồn kho còn lại cuối kỳ hàng hoá đợcmua gần với thời điểm cuối kỳ
Đây là phơng pháp gắn với luồng nhập xuất hàng hoá, giúp phản
ánh kịp thời thông tin kế toán Phơng pháp nhập trớc xuất trớc phù hợpvới các loại hàng hoá có giá mua có xu hớng giảm dần
Phơng pháp nhập sau xuất trớc (LIFO)
Phơng pháp này đợc áp dụng dựa trên giá định hàng tồn kho đợcmua sau khi đợc xuất trớc và hàng hoá tồn kho cuối kỳ là hàng tồn kho
đợc mua trớc đó Theo phơng pháp này thì giá trị hàng xuất kho đợc tínhtheo đơn giá của lô hàng nhập sau hoặc gần sau cùng, giá trị của hàngtồn kho đợc tính theo giá của hàng nhập kho đầu kỳ
Phơng pháp này thích hợp trong trờng hợp lạm phát, giá cả củahàng hoá có xu hớng tăng
Hai phơng pháp FIFO và LIFO là sự vận dụng nguyên tắc thậntrọng trong kế toán
Phơng pháp giá bình quân.
Theo phơng pháp này, đơn giá làm căn cứ để tính giá trị hàng xuấtbán là đơn giá trung bình Giá trị trung bình này có thể đợc tính theo thời
kỳ hoặc sau mỗi khi doanh nghiệp nhập một lô hàng mới
Giá thực tế của hàng xuất kho tính theo công thức:
Giá thực tế hàng hoá xuất kho = Số lợng xuất kho x đơn giá bình
Trang 21Giá trị thực tế của hàng hoá tồn đầu kỳ + Giá thực tế hàng hoá nhập trong kỳ
Số lợnghàng hoá tồn đầu kỳ + Số lợng hàng hoá nhập trong kỳ
Giá trị thực tế Giá hạch toán
Hàng hoá xuất bán hàng hoá xuất bán
Pi =
Sau mỗi lần nhập hàng hoá kế toán phải tính đơn giá bình quân sau
lần nhập đó vì thế áp dụng phơng pháp này phức tạp nhng thông tin có
tính chính xác cao
* Giá đơn vị bính quân cả kỳ dự trữ
Pi =
Phơng pháp có u điểm là đơn giản và dễ làm, tuy nhiên phải đến
cuối tháng mới biết đợc gia thựctế hàng hoá xuất kho, công việc kế toán
bị dồn vào cuối kỳ và chậm trễ trong công tác ghi sổ, phản ánh giá hàng
xuất kho
Phơng pháp tính theo giá đích danh
Theo phơng pháp giá thực tế đích danh, hàng hoá đợc xác định
theo đơn chiếc hay từng lô, vẫn giữ nguyên từ lúc nhập vào cho đến lúc
xuất bán Khi xuất kho loại hàng hoá nào thì kế toán phản ánh theo giá
thực tế của chính loại hàng hoá đó
* Ưu điểm: Đây là phơng pháp phản ánh chính xác từng lô hàng
xuất, nó đảm bảo cân đối giữa giá trị và hiện vật
* Nhợc điểm: Việc áp dụng phơng pháp này làm cho công việc
phức tạp, đòi hỏi thủ kho phải nắm bắt đợc chi tiết từng lô hàng
Do những dặc điểm kể trên, phơng pháp này phù hợp với những
doanh nghiệp có ít chủng loại hàng hoá, hàng hoá có giá trị cao hay hàng
hoá có thể chia ra từng lô, từng thứ riêng rẽ
Phơng pháp giá hạch toán.
Theo phơng pháp này, toàn bộ hàng hoá biến động trong kỳ đợc
tính theo giá hạch toán, là giá kế hoạch hoặc một loại giá ổn định trong
kỳ Cuối kỳ kế toán sẽ tiến hành điều chỉnh từ giá hạch toán sang giá
thực tế theo công thức:
Trong đó:
Trang 22Giá thực tế của hàng hoá tồn kho đầu kỳ và nhập trong kỳ
Giá hạch toán hàng hoá tồn kho đầu kỳ và nhập trong kỳ
TK 632 K/c giá vốn hàng bán
* Ưu điểm: Phơng pháp này giúp cho kế toán giảm đợc công việc
tính toán giá trị của hàng hoá so với tính toán áp dụng giá thực tế, đồng
thời đảm bảo tính kịp thời trong ghi sổ kế toán
* Nhợc điểm: Gây ra chậm trễ trong công tác ghi sổ kế toán
2.2.2 Hạch toán kế toán giá vốn hàng bán
Giá vốn hàng tiêu thụ bao gồm giá trị mua của hàng đã tiêu thụ và
chi phí thu mua phân bổ cho hàng tiêu thụ đợc xác định bằng một trong
các phơng pháp tính giá hàng hoá xuất kho đã nêu trên
Chi phí thu mua là chi phí liên quan đến giai đoạn mua hàng của
doanh nghiệp kinh doanh thơng mại bao gồm: Chi phí vận chuyển, bốc
dỡ, bảo quản, thuê kho, bảo hiểm, hao hụt trong định mức khi mua hàng,
hoa hồng thu mua… Do chi phí thu mua liên quan đến toàn bộ hàng hoá Do chi phí thu mua liên quan đến toàn bộ hàng hoá
trong kỳ nên cần phân bổ cho hàng tiêu thụ Tiêu thức phân bổ là theo
giá thực tế của hàng hoá
Công thức phân bổ chi phí thu mua cho hàng tiêu thụ:
Trị giá thực tế hàng nhập trong kỳ
Trình tự kế toán giá vốn hàng bán
Sơ đồ 1.10: Theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
Trang 23
TK
TK 1
TK 1
K/c hàng gửi đi bán cuối kì
Hoàn nhập dự phòng Trích lập dự phòng giảm giá HTK
Sơ đồ 1.11: Theo phơng pháp kiểm kê định kỳ
2.3 Hạch toán kế toán chi phí bán hàng.
Chi phí bán hàng là những khoản chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra
có liên quan đến hoạt động tiêu thụ hàng hoá và cung cấp dịch vụ trong
kỳ nh: chi phí lơng nhân viên bán hàng, các khoản trích theo lơng; vậtliệu, bao bì, dụng cụ bán hàng, khấu hao tài sản cố định bán hàng; chiphí khuyến mại; chi phí bảo hành; chi phí quảng cáo… Do chi phí thu mua liên quan đến toàn bộ hàng hoá
Từ đó xác định chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cần phân bổ cho hàng đã tiêu thụ trong kỳ
bổ cho hàng còn lại đầu kỳ
+
Chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp phân
bổ cho hàng phát sinh
trong kỳ
-Chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp phân
bổ cho hàng còn lại cuối kỳ
Trong đó:
- Tổng chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cần phân
bổ gồm chi phí bán hàng của hàng còn lại đầu kỳ
Trang 24Chi phí tiền lơng, các khoản trích
theo lơng, khấu hao K/c xác định kết quả
Dự phòng phải trả về chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hóa
Chi phí dịch vụ mua ngoài, bằng
tiền khác
- Tổng tiêu thức của hàng đã tiêu trong kỳ và hàng còn cha tiêu thụcuối kỳ bằng tổng tiêu thức của hàng còn lại cha tiêu thụ đầu kỳ và hàngphát sinh tăng trong kỳ
Sơ đồ 1.12: Kế toán chi phí bán hàng trong doanh nghiệp TM
Trang 25Chi phí tiền lơng, các khoản trích
theo lơng, khấu hao K/c xác định kết quả
CPQL cấp dới phải nộp cấp trên
Dự phòng phải thu khó đòi
Dự phòng trợ cấp mất việc làm
2.4 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí QLDN là các khoản chi phí liên quan đến toàn bộ hoạt
động của doanh nghiệp mà không tách riêng ra đợc cho các hoạt động,bao gồm: các chi phí về lơng nhân viên bộ phận ALDN và các khoảntrích theo lơng; chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khấu haoTSCĐ dùng cho QLDN, tiền thuê đất, thuế môn bài; khoản lập dự phòngphải thu khó đòi; dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác… Do chi phí thu mua liên quan đến toàn bộ hàng hoá
Ngoài ra còn có chi phí hoạt động tài chính và chi phí hoạt độngkhác nhng do giới hạn đề tàI nên ở đây không đề cập nhiều
Sơ đồ 1.13: Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
3 Kế toán xác định kết quả tiêu thụ
Sơ đồ kế toán xác định kết quả kinh doanh
Trang 26Hàng bán trong kỳ doanh thu thuần
TK421
Lãi
4 Tổ chức hệ thống sổ kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Các doanh nghiệp phải thực hiện các quy định về sổ kế toán trongLuật Kế toán theo nghị định số 129/2004/NĐ-CP ban hành ngày31/5/2005 của Chính phủ Căn cứ vào quy mô, đặc điểm hoạt động sảnxuất kinh doanh, yêu cầu quản lý, trình độ nghiệp cụ của cán bộ kế toán,
điều kiện trang thiết bị kỹ thuật tính toán, lựa chọn một hình thức kế toánphù hợp và phải tuân thủ theo đúng quy định của hình thức sổ kế toán đó.Theo quy định hiện nay, doanh nghiệp đợc áp dụng một trong năm hìnhthức kế toán
4.1.1 Hình thức kế toán Nhật ký – Sổ cái
Các loại sổ chủ yếu trong kế toán bán hàng và xác định kết quảkinh doanh:
Trang 27- Các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết liên quan.
Sơ đồ 1.16: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán
Bảng tổng hợp chi tiết hàng hóa, doanh thu, chứng từ ghi sổ
Bảng tổng hợp chi tiết hàng hóa, doanh thu, phải thu
Chứng từ ghi sổ hàng hóa, giá
vốn, doanh thu, chi phí
Báo cáo tài chính
Trang 28- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan.
Sơ đồ 1.17: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký
chung
Chứng từ kế toán bán hàng
Nhật ký chung
Nhật ký mua hàng, bán hàng, thu tiền, chi tiền
Sổ cái TK 156, 131, 133, 3331,
632, 511, 521, 641, 642, 632, 911
Sổ chi tiết hàng hóa,
giá vốn, doanh thu,
Trang 29Ghi hàng hàng Ghi định kỳKiểm tra đối chiếu
- Sổ, Thẻ kế toán chi tiết liên quan
Sơ đồ 1.18: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán
Nhật ký – Chứng từ
Ghi hàng ngàyGhi định kỳKiểm tra đối chiếu
hàng, phải thu, giá vốn, chi
phí … Do chi phí thu mua liên quan đến toàn bộ hàng hoá
Trang 30Một chơng trình phần mềm kế toán trên máy vi tính Phần mềm kếtoán đợc thiếtkế theo nguyên tắc của một trong bốn hình thức kế toántrên Phần mềm kế toán đợc thiết kế theo hình thứckế tôầnn sẽ có các loại
sổ của hình thức kế toán đó Phần mềm kế toán không hiển thị đầy đủquy trình ghi sổ kế toán nhng phải in đợc đầy đủ số kế toán và Báo cáotài chính theo quy định
Sơ đồ 1.19: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính
Ghi hàng ngàyGhi định kỳKiểm tra đối chiếu
4.1.6 Chuẩn mực kế toán quốc tế về kế toán bán hàng và xác
định kết quả kinh doanh.
Việc đa ra các chuẩn mực kế toán tại mỗi quốc gia đều đợc dựatrên chuẩn mực chung của quốc tế Chuẩn mực kế toán quốc tế đợc coi làcơ sở, nền tảng từ đó mỗi quốc gia phát triển và bổ sung cho phù hợp với
- Báo cáo tài chính
- Báo cáo kế toán quản trị (bán hàng, chi phí … Do chi phí thu mua liên quan đến toàn bộ hàng hoá )
Trang 31- Số doanh thu đợc tính toán một cách chắc chắn.
- Doanh nghiệp có khả năng sẽ thu đợc lợi ích kinh tế từ giao dịch Chuẩn mực này cũng quy định doanh thu không đợc công nhậnkhi chi phí không đợc tính toán một cách chắc chắn:
- Những khoản đợc tính trong doanh thu nhng không chắc chắn vềkhả năng thu đợc, đợc coi nh một khoản chi phí chứ không phải khoản
điều chỉnh doanh thu
- Những khoản hoàn trả đã nhận đợc từ bán hàng sau này sẽ đợcchuyển về sau nh một khoản nợ cho tới khi công nhận doanh thu
Căn cứ vào chuẩn mực kế toán quốc tế, việc xác định và ghi nhậndoanh thu tại Việt Nam phải tuân thủ các quy định trong Chuẩn mực kếtoán số 14 “Doanh thu và thu nhập khác”
5 Kinh nghiệm của một số nớc về kế toán bán hàng và xác
định kết quả kinh doanh.
5.1 Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của Mỹ
5.1.1 Kế toán quá trình bán hàng.
* Nguyên tắc ghi nhận doanh thu:
Doanh thu đợc ghi nhận trên cơ sở quan điểm dồn tích, các khoảndoanh thu đợc ghi nhận vào thời điểm phát sinh, tức thời điểm mà quátrình sản sinh doanh thu đã đợc hoàn thành cơ bản và có biểu hiện quachứng cớ khách quan (chứng từ kế toán) Vào cuối niên độ kế toán ghinhận không những các nghiệp vụ đã thu tiền và mà các nghiệp vụ sẽ thutiền cam kết trong niên độ
* Trình tự hạch toán
Về cơ bản, các nghiệp vụ ghi nhận doanh thu khi bán hàng trựctiếp, bán hàng uỷ thác, nghiệp vụ phản ánh giá vốn hàng bán đợc hạchtoán giống kế toán bán hàng của Việt Nam Tuy nhiên các doanh nghiệp
Mỹ có phơng thức tiêu thụ với hợp đồng sẽ mua lại hàng đợc hạch toán
nh sau:
Đối với các khoản doanh thu hàng bán bị trả lại và giảm giá hàngbán kế toán Mỹ quy định có thể đợc theo dõi theo hai cách sau: trực tiếptrên TK “Doanh thu bán hàng” hoặc theo dõi trên TK “ Doanh thu hàngbán bị trả lại và giám giá hàng bán” và theo dõi giống nh TK 531, 532của Việt Nam
Trang 32Riêng về chiết khấu thơng mại, kế toán Mỹ không phản ánh vào sổsách vì số chiết khấu thơng mại này đã đợc phản ánh trong giá bán hàngthực tế.
5.1.2 Kế toán xác định kết quả bán hàng
Tơng tự nh kế toán Việt Nam, cuối kỳ kế toán thực hiện các búttoán điều chỉnh doanh thu, chi phí nhằm cung cấp những thông tin vềdoanh thu và chi phí phù hợp với nhau trong mỗi kỳ kinh doanh củadoanh nghiệp; sau đó thực hiện các bút toán kết chuyển xác định kết quảbán hàng
5.2 Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của Pháp
5.2.1 Kế toán quá trình bán hàng
* Nguyên tắc ghi nhận nghiệp vụ bán hàng
- Giá bán hàng hoá đợc xác định là giá bán thực tế tức là giá ghitrên hoá đơn trừ đi các khoản giảm giá, bớt giá, hồi khấu chấp thuận chongời mua
- Giá bán đợc xác định là thu nhập không bao gồm thuế GTGT thu
hộ Nhà nớc
- Nếu có chiết khấu chấp thuận cho ngời mua thì chiết khấu đợchạch toán vào chi phí tài chính
- Chứng từ bán hàng sử dụng là hoá đơn báo đòi
Kế toán Pháp theo dõi hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê định
kỳ vì vậy khi bán hàng không ghi Có các tài khoản HTK mà căn cứ vàokết quả kiểm kê cuối năm để xác định giá trị hàng hoá xuất bán
Về nguyên tắc phơng pháp kê khai thờng xuyên chỉ áp dụng trong
kế toán phân tích Các doanh nghiệp áp dụng phơng pháp này tính giá trị,giá thành thành phẩm, hàng hoá
* Tài khoản sử dụng hạch toán
- TK 70 – Bán sản phẩm chế tạo, cung cấp lao vụ, hàng hoá
- TK 41 – Khách hàng và các tài liệu liên quan
Thuế GTGT thu hộ Nhà n ớc
Hàng hóa bị trả lại
Tổng thanh toán
Trang 33Sơ đồ 1.21: Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu của Pháp
K/c chi phí khấu hao chi phí dự phòng
K/c hoàn nhập khấu hao
dự phòng
Trang 34Quá trình luân chuyển chứng từ:
Trình tự và thời gian luân chuyển chứng từ do kế toán trởng đơn vịquyết định Chứng từ gốc do đơn vị lập ra hoặc từ bên ngoài vào đều phảitập trung tại phòng kế toán đơn vị Bộ phận kế toán phải kiểm tra kỹnhững chứng từ đó và chỉ sau khi kiểm tra và xác minh là đúng thì mớidùng những chứng từ đó để ghi sổ kế toán
Do đó quá trình luân chuyển gồm các bớc sau:
+ Lập chứng từ kế toán và phản ánh các nghiệp vụ kinh tế, tàichính vào chứng từ:
+ Kiểm tra chứng từ kế toán;
+ Ghi sổ kế toán;
+ Lu trữ, bảo quản chứng từ kế toán
Chơng II Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong các doanh nghiệp kinh doanh
thiết bị y tế trên địa bàn Hà Nội 2.1 Tổng quan về doanh nghiệp kinh doanh thiết bị y tế trên
địa bàn Hà Nội
Trang 352.1.1 Lịch sử phát triển doanh nghiệp kinh doanh thiết bị y tế trên địa bàn Hà Nội
Trang thiết bị y tế bao gồm các loại thiết bị, dụng cụ, vật t, phơngtiện phục vụ cho hoạt động chăm sóc bảo vệ sức khoẻ nhân dân, là mộtloại hàng hoá đặc biệt, chủng loại đa dạng luôn đợc cập nhật ứng dụngcác tiến bộ khoa học công nghệ mới, thế hệ công nghệ luôn thay đổi Với
sự phát triển kinh tế, xã hội của đất nớc, đặc biệt trong giai đoạn côngnghiệp hoá, hội nhập kinh tế quốc tế, nhu cầu sử dụng dịch vụ chăm sócbảo vệ sức khoẻ của ngời dân tăng lên và đòi hỏi chất lợng ngày càngcao Trang thiết bị y tế là một trong những yếu tố quan trọng quyết địnhhiệu quả, chất lợng của công tác y tế, hỗ trợ cho ngời thầy thuốc trongchẩn đoán và điều trị bệnh nhân đợc chính xác, nhanh, an toàn và hiệuquả Từ những năm 1990 trở về trớc, các doanh nghiệp kinh doanh trangthiết bị hầu nh rất ít và chủ yếu là doanh nghiệp nhà nớc nh Tổng công tytrang thiết bị, công ty thiết bị y tế TW I, Xí nghiệp thiết bị y tế và một
số công ty TNHH có quy mô nhỏ Tuy nhiên, đến nay cùng với nhu cầukhám chữa bệnh của nhân tăng mạnh, sự quan tâm đầu t ngân sách củanhà nớc cho y tế công và với hệ thống y tế t nhân phát triển mạnh đã đẩynhu cầu đầu t trang thiết bị y tế phát triển theo
Những năm trớc đây do dịch vụ y tế cha phát triển, cơ cấu bệnh tậtcha có nhiều thay đổi(chủ yếu là các bệnh thông thờng), nguồn nhân lựccha có, nhu cầu khám chữa bệnh cha tăng nên trang thiết bị y tế tronglĩnh vực phòng bệnh, nghiên cứu, khám chữa bệnh đơn giản, lạc hậu vànhiều loại giá rẻ nh siêu âm đen trắng, X.Quang đen trắng, tủ hốt, tủ bảoquản, máy xét nghiệm, điện giải ít thông số nên hoạt động kinh doanhthiết bị y tế hạn chế, ít doanh nghiệp nên mức độ cạnh tranh cha mạnh
mẽ Tuy nhiên, đến nay do nhu cầu khám chữa bệnh tăng cao, cơ cấubệnh tật thay đổi, nhiều bệnh dịch mới nguy hiểm xuất hiện nh bệnh ung
th, Sars, cúm A(H5N1-H1N1) nên yêu cầu về các kỹ thuật chẩn đoán,xét nghiệm, điều trị đòi hỏi các trang thiết bị y tế phải có thế hệ mới vàhiện đại; điều này cũng là nguyên nhân chính tạo ra thị trờng cạnh tranhmạnh mẽ trên thế giới, không chỉ riêng ở Việt Nam, tính riêng ở ViệtNam từ những năm 2000 trở về đây đã có khoảng hàng nghìn công ty trởlên đang hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực trang thiết bị y tế
Lịch sử phát triển ngành trang thiết bị y tế gắn liền với lịch sử pháttriển ngành y, trong các kỹ thuật giám sát, phát hiện, chẩn đoán và điềutrị bệnh nh những năm 1990 trở về trớc các Bác sỹ hoặc y sỹ sản khoachỉ có ống nghe tim thai, huyết áp kế thuỷ ngân để khám điều trị, chămsóc thai nhi thì đến này nhờ kỹ thuật, khoa học công nghệ của các trang
Trang 36thiết bị nh Siêu âm mầu doppler 4 đầu dò, máy xét nghiệm miễn dịch tếbào đã giúp các Bác sỹ xác định sớm giới tính chỉ trong vòng 10 tuần,phát hiện sớm các bệnh dị tật, bẩm sinh của thai nhi nh bệnh đao, bệnhtim để sớm có giải pháp kịp thời và lịch sử phát triển ngành trangthiết bị y tế cũng gắn liền với lịch sử phát triển của một số hãng trangthiết bị nổi tiếng trên thế giới ngày nay nh hãng Seamen - Đức, hãngOlumpus Nhật, hãng Toshiba Nhật, Alloka - Nhật, hãng Dranger - Đức,Water - Mỹ, Philip,
Nh vậy có thể chia các trang thiết bị y tế thành những nhóm chínhnh:
2.1.1.1 Các trang thiết bị trong chẩn đoán, cấp cứu, điều trị:
- Thiết bị chuẩn đoán hình ảnh y tế: máy Pet CT, máy chụp cộng ởng từ(5 lớp cắt, 8 lớp cắt, 16 lớp cắt, 32- 64 lớp cắt), máy Doppler màu(đen, trắng), máy X-Quang, máy chuyển mạch, Nội soi
h Thiết bị thăm dò chức năng: máy điện tim, máy điện não, máynghe tim thai
- Thiết bị hồi sức cấp cứu và thiết bị phòng mổ: phòng sạch, máythở, gây mê, máy tạo nhịp tim, máy phá rung tim, máy tạo nhịp thở
- Thiết bị phòng thí nghiệm: máy xét nghiệm sinh hoá, máy xétnghiệm miễn dịch, huyết học
- Thiết bị vật lý trị liệu và phục hồi chức năng: máy phá sỏi ngoài cơthể, máy chạy thận nhân tạo
- Thiết bị chuyên khoa: máy lọc máu liên tục,
2.1.1.2 Các trang thiết bị giám sát, phát hiện dịch bệnh:
- Các trang thiết bị cho các labo xét nghiệm virus, vi khuẩn: Phòngxét nghiệm PIII, dàn Elisa, PCR thờng, PCR realtime, máy ly tâm, máy
2.1.1.3 Các trang thiết bị phục vụ công tác đào tạo: bao gốm các
trang thiết nêu trên và thêm một số các trang thiết bị đặc thù nh mô hình
đào tạo,
Ngoài các trang thiết bị phân chia theo khối, nhóm trên còn có một
số loại thiết bị dụng cụ thông thờng kèm theo(hay còn gọi vật t tiêu hao
Trang 37khác nh bơm, kim tiêm, dây truyền, kẹp, dụng cụ phát hiện sử dụngthuốc gây nghiện, hoá chất
Trang thiết bị y tế đợc hình thành từ rất sớm trên thế giới từ khoảngnhững năm 30 của thế kỷ trớc và đến nay phát triển liên tục khôngngừng, song song với phát triển ứng dụng y tế học và ngày càng hiện đại,tiên tiến hơn rất nhiều; đóng vai trò quan trọng và là sự gắn kết giữa Bácsỹ- trang thiết bị- ngời bệnh Hiện nay với một số máy có thế hệ tiên tiến
và hiện đại có thể giúp phát hiện sơm và điều trị bệnh rất hiệu quả nhmáy cộng hởng từ(MIR), máy Pet CT Scanner, máy chụp mạch máu,máy tán sỏi ngoài cơ thể, máy cô ban, máy Xquang, máy siêu âm, máy
mổ mắt cận thị, góp phần quan trọng trong việc giúp ngời dân sớm tiếpcận các kỹ thuật y học hiện đại
ở Việt Nam, từ những năm 1945 nớc ta cũng đã tự sản xuất đợcbơm tiêm, kim tiêm, băng, kìm, kẹp nhng do chiến tranh, việc sản xuấtthiết bị y tế của nớc ta cũng chỉ dừng lại ở đó, từ năm 1954 đến năm
1975 thì tất cả dụng cụ y tế chỉ đợc sản xuất ở Miền Bắc và đợc chuyểnvào Miền Nam phục vụ chiến tranh Từ sau giải phóng cho đến nay với
sự gia tăng từ 47 bệnh viện tăng lên 876 bệnh viện, và có 75 khu điều ỡng cùng hơn 1000 phòng khám đa khoa dẫn đến nhu cầu về trang thiết
d-bị gia tăng cấp bách Nhng do hậu quả của chiến tranh, đất nớc ta tậptrung phục hồi sau chiến tranh và cho đến nay ở nớc ta cũng chỉ sản xuất
đợc những thiết bị chuyên dụng nhỏ đơn giản, hoặc cùng liên doanh, liênkết với nớc ngoài nhập linh kiện thiết bị y tế hiện đại và lắp ráp tại ViệtNam để phục vụ cho khám chữa bệnh trong nớc, còn lại tất cả máy móchiện đại đều phải nhập từ nớc ngoài
2.1.1.4 Quản lý nhà nớc về điều kiện tiêu, chuẩn, kiểm chuẩn kinh doanh trang thiết bị y tế:
Trang thiết bị y tế là loại hàng hóa đặc biệt, ứng dụng các thànhtựu mới của các ngành khoa học công nghệ cao và yêu cầu khắt khe vềtính ổn định và an tòan nên công tác xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn rất
đợc quan tâm, chú trọng Trong nhiều năm qua, Bộ Y tế đã phối hợp chặtchẽ với Trung tâm Tiêu chuẩn Chất lợng (Bộ Khoa học và Công nghệ)xây dựng và ban hành các tiêu chuẩn ngành (TCN) và tiêu chuẩn ViệtNam (TCVN) trong lĩnh vực trang thiết bị y tế
Những loại trang thiết bị có cấp số đăng ký, có tiêu chuẩn đã đợcsản xuất, cung ứng và sử dụng trong ngành y tế, các cơ sở sản xuất trang
Trang 38thiết bị y tế đều có tiêu chuẩn cơ sở cho từng loại sản phẩm, kể cả sảnphẩm thiết bị bệnh viện.
Hệ thống tài liệu kỹ thuật phục vụ trong công tác quản lý chất lợng, tiêu chuẩn đợc xây dựng trên các cơ sở cấu trúc pháp lý và theo các quy định mới:
I - Luật
+ Tầng III: Các Tiêu chuẩn Quốc gia
+ Tầng IV: Các Quy chuẩn quốc gia
+ Tầng V: Các Tiêu chuẩn cơ sở
Cho đến nay, đã có 135 TCVN và 35 TCN đợc xây dựng, công bố
và ban hành nhằm đáp ứng yêu cầu của hoạt động sản xuất, kinh doanh,
đầu t khai thác sử dụng và quản lý trong giai đoạn hiện nay Đã xuất bản
bộ tuyển tập tiêu chuẩn TCVN-TCN về trang thiết bị y tế gồm ba tuyểntập I, II, III phục vụ cho các đơn vị, cơ sở y tế
Các tiêu chuẩn (TCN – TCVN) đã đợc phổ biến áp dụng kịp thờicho tất cả các đối tợng có liên quan: nhà sản xuất, kinh doanh; cơ sở y tế
sử dụng và các đơn vị quản lý trong mạng lới y tế toàn quốc thông quacác Hội nghị phổ biến tiêu chuẩn, Hội nghị bảo vệ quyền lợi ngời tiêudùng hàng năm Việc thông tin, phổ biến áp dụng kịp thời này đã tạo đợcmối thống nhất giữa các cơ quan quản lý, các nhà sản xuất và ngời sửdụng trong phạm vi toàn quốc Trên cơ sở đó, các nhà sản xuất đã bámsát các tiêu chuẩn để sản xuất ra các sản phẩm đạt tiêu chuẩn kỹ thuật, cóchất lợng đa vào lu thông; các cơ sở y tế, bệnh viện có căn cứ để mua đợccác trang thiết bị đúng yêu cầu kỹ thuật, có tính năng tác dụng phù hợpvới điều kiện sử dụng và giá cả hợp lý ; hoạt động sản xuất, kinh doanh
và đầu t mua sắm, sử dụng trang thiết bị y tế đi vào nề nếp, đúng quy
Trang 39quyền thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ Thực hiện việc kiểm tra chất ợng trang thiết bị y tế lu thông trên thị trờng trong nớc và hàng hóa nhậpkhẩu đợc thực hiện theo Quyết định số 50/2006/QĐ-TTg ngày07/03/2006 của Thủ tớng Chính phủ, Bộ Y tế đã xây dựng các tiêu chí kỹthuật theo yêu cầu và tổ chức thực hiện Đã kiểm định đợc nhiều chủngloại thiết bị : máy X-quang các loại ; hệ thống chụp cắt lớp vi tính CT-scanner; máy điện tim và nhiều thiết bị y tế khác nh máy thở, máy gây
l-mê, máy làm giầu ôxy, máy siêu âm Về công tác kiểm chuẩn hiện nay,
Bộ Y tế cho Viện Trang thiết bị và Công trình y tế (TTB & CTYT) làm
đầu mối trong công tác kiểm tra, kiểm định, hiệu chuẩn thiết bị y tế cũng
đã đợc triển khai tại nhiều cơ sở y tế do Viện TTB & CTYT thực hiện dới
sự ủy quyền của cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Khoa học và Côngnghệ
Về công tác đầu t phát triển công nghiệp sản xuất, dịch vụ Trang thiết bị y tế Căn cứ theo Quyết định số 18/2005/QĐ-TTg ngày
21/01/2005 của Thủ tớng Chính phủ phê duyệt đề án “Nghiên cứu chế
tạo và sản xuất trang thiết bị y tế đến năm 2010” và đã có 07 tiểu đề án
thành phần với các nhóm sản phẩm tập trung nghiên cứu chế tạo và sảnxuất theo lộ trình và kế hoạch thực hiện cụ thể Các đơn vị thành việnthuộc 07 tiểu đề án đã xây dựng dự án khả thi, tập trung vốn đầu t, nhânlực khoa học công nghệ và sản xuất và đã đạt đợc một số kết quả bớc
đầu
Quyết định số 18/2005/QĐ-TTg đã đợc Thủ tớng Chính phủ phêduyệt là căn cứ pháp lý quan trọng, tạo ra động lực lớn để khuyến khíchcác nhà đầu t, các nhà nghiên cứu, sản xuất trang thiết bị y tế, là nhữngbớc đi đầu tiên để phát triển ngành công nghiệp sản xuất trang thiết bị y
tế tại Việt Nam
Về Củng cố hệ thống kinh doanh, xuất nhập khẩu trang thiết bị y
tế theo quy định của Nhà nớc
Triển khai Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23/01/2006 của Thủtớng Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thơng mại về hoạt độngmua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công vàquá cảnh hàng hóa với nớc ngoài, Bộ Y tế đã ban hành kịp thời cácThông t số 08/2006/TT-BYT ngày 13/6/2006 hớng dẫn nhập khẩu vắcxin, sinh phẩm y tế; hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùngtrong lĩnh vực gia dụng và y tế và Trang thiết bị y tế và Thông t số09/2006/TT-BYT ngày 11/7/2006 hớng dẫn sửa đổi, bổ sung Mục IV vàPhụ lục 9 của Thông t 08/2006/TT-BYT và thành lập Hội đồng t vấn cấpgiấy phép nhập khẩu trang thiết bị y tế, xây dựng và ban hành quy trình
Trang 40cấp giấy phép nhập khẩu và hớng dẫn cụ thể cho các doanh nghiệp,
th-ơng nhân lập đơn hàng nhập khẩu, đa công tác này đi vào nề nếp, giảiquyết công khai, kịp thời tạo điều kiện cho các doanh nghiệp, nhà nhậpkhẩu trong hoạt động kinh doanh Hiện nay Bộ Y tế đang chỉ đạo xâydựng đề tài ứng dụng công nghệ thông tin vào quy trình thẩm định, cấpphép nhập khẩu trang thiết bị y tế đã đợc ban hành kèm Quyết định số2512/QĐ-BYT ngày 14/7/2006 của Bộ trởng Bộ Y tế, và trên cơ sở đóxây dựng một hệ thống cơ sở dữ liệu nhằm quản lý quản lý công tác cấpphép xuất nhập khẩu trang thiết bị y tế, quản lý tình hình sử dụng khaithác trang thiết bị y tế tại các cơ sở y tế, đơn vị nghiên cứu và đào tạothuộc ngành y tế, từng bớc giảm thiểu các thủ tục hành chính liên quan
đến doanh nghiệp theo tinh thần Quyết định số 30/2007/QĐ-TTg củaThủ tớng Chính phủ
Công tác thẩm định cơ sở đủ điều kiện sản xuất trang thiết bị y tế
và cấp đăng ký lu hành sản phẩm TTBYT, thẩm định và tiếp nhận hồ sơquảng cáo về TTBYT cũng đã đi vào nề nếp, theo đúng các quy định
Các mặt hàng sản xuất trong nớc cũng đã đợc cấp giấy đăng ký luhành sản phẩm, trong đó chủ yếu là các mặt hàng thuộc nhóm trang thiết
bị nội thất bệnh viện, thiết bị phòng mổ, vật t tiêu hao và một số thiết bị
điện tử y tế công nghệ cao nh: máy tán sỏi ngoài cơ thể, máy X-quang,máy nghe tim thai, máy điện châm Laser bán dẫn, máy điện tim
2.1.1.5 Thực trạng hệ thống các doanh nghiệp kinh doanh trang thiết bị y tế:
Nh vậy, trên cơ sở quản lý nhà nớc về trang thiết bị y tế đã có rấtnhiều các doanh nghiệp đáp ứng đợc yêu cầu, năm 2000 cả nớc mới có
25 doanh nghiệp trong đó ở Hà Nội có 3 doanh nghiệp cung cấp thiết bị
y tế, năm 2001 cả nớc có 47 doanh nghiệp trong đó ở Hà Nội có 14doanh nghiệp, năm 2002 cả nớc có 81 doanh nghiệp trong đó ở Hà Nội
có 20 doanh nghiệp, đến năm 2003 cả nớc có 90 doanh nghiệp thì ở HàNội có 24 doanh nghiệp và đến năm 2006 cả nớc có 157 doanh nghiệptrong đó ở Hà Nội có 55 doanh nghiệp Trong số 55 doanh nghiệp kinhdoanh thiết bị y tế trên địa bàn Hà Nội hiện nay có 5 doanh nghiệp cóvốn đầu t nớc ngoài, 7 doanh nghiệp t nhân, 15 Công ty cổ phần không
có vốn Nhà nớc, còn lại 28 doanh nghiệp dới hình thức Công ty TNHH tnhân
Các doanh nghiệp kinh doanh thiết bị y tế trên cả nớc tập trung chủyếu ở Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh, ở Hà Nội chiếm gần 30% các