Chương 1 KHẢO SÁT BÀI TOÁN1.1 Mô tả bài toán quản lý cửa hàng giặt là Nhân viên cửa hàng giặt là nhận hàng từ khách hàng mang đến hoặcgửi đến cửa hàng giặt là,nhân viên cửa hàng cần phân
Trang 1triển mạnh, theo đó cạnh tranh cũng rất quyết liệt giữa các đơn vị cùng cungcấp dịch vụ này Việc thành lập không khó, nhưng công việc quản lý các hoạtđộng hiệu quả và phát triển bền vững doanh nghiệp là một trở ngại rất lớn nếu
DN quản lý các hoạt động của mình bằng thủ công như: giấy tờ, excel…
Lý do chính mà các DN chưa tìm hoặc tiếp cận được giải pháp quản
lý dịch vụ bằng phần mềm là do không tìm được nhà cung cấp phần mềmtrong nước, nếu có tìm được giải pháp thì của nước ngoài, chi phí đầu tư rấtlớn cùng với dịch vụ chuyển giao, hỗ trợ sau này vô cùng khó khăn về khoảngcách địa lý cũng như chi phí thực hiện dịch vụ
Dù đã cố gắng rất nhiều, song với trình độ còn hạn chế, thời gian thựchiện đề tài ngắn, nên chương trình của em còn rất nhiều thiếu sót Tuy nhiên,qua thời gian thực hiện đề tài em cũng đã bước đầu tiếp cận được cách độclập nghiên cứu Em rất mong nhận được sự chỉ bảo tận tình của các thầy, côtrong khoa và sự góp ý của các bạn để đề tài của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn Thầy Trần Duy Hùng đã giúp đỡ em hoànthành đề tài này Em cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới tất cả các thầy,
cô trong Khoa đã tận tình giảng dạy chúng em trong những năm qua
Kính chúc các Thầy, Cô luôn mạnh khoẻ
Hà nội, Ngày 20 Tháng 10 Năm 2018
Sinh viênTrần Đăng Dũng
Trang 2MỤC LỤC
Lời Mở Đầu 1
Chương 1 KHẢO SÁT BÀI TOÁN 4
1.1 Mô tả bài toán quản lý cửa hàng giặt là 4
1.2 Phân tích yêu cầu bài toán 4
1.2.1 Cập nhật hàng của khách 4
1.2.2 Tìm kiếm và lựa chọn dữ liệu 4
1.2.3 Quản lý nhận hàng và trả hàng 5
1.2.4 In hóa đơn,báo cáo các khách hàng theo tháng,quý 5
Chương 2 PHÂN TÍCH BÀI TOÁN 6
2.1 Biểu đồ phân cấp chức năng 6
2.1.1 Phân rã chức năng cập nhật 6
2.1.2 Phân rã chức năng tìm kiếm 7
2.1.3 Phân rã chức năng quản lý nhận hang và trả hàng 7
2.1.4 Phân rã Chức năng báo cáo 7
2.2 Biểu đồ mức đỉnh của bài toán 8
2.3 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng cập nhật 9
2.4 Biểu đồ mức dưới đỉnh của chức năng tìm kiếm 10
2.5 Biểu đồ mức dưới đỉnh chức năng báo cáo 11
Chương 3 THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU 13
3.1 Xác định các tập thuộc tính 13
3.2 Xác định các phụ thuộc hàm 13
3.3 Chuẩn hóa 13
3.4 biểu đồ cấu trúc dữ liệu 14
3.5 Thiết kế cơ sở dữ liệu 15
Chương 4 KẾT QUẢ THỰC HIỆN VÀ CÔNG NGHỆ SỬ DỤNG 17
4.1 Kết quả thực hiện chương trình 17
Trang 34.1.2 Form Cập nhập hàng 18
4.1.3 Form Cập nhập khách hàng 19
4.1.4 Chức năng quản lý nhận hàng 20
4.1.5 Chức năng quản lý trả hàng 21
4.1.6 Form tìm kiếm 22
4.1.7 Form báo cáo Khách hàng theo tháng/quý 23
4.1.8 Form in hóa đơn cho khách hàng theo tháng và quý 24
4.2 Giới thiệu ngôn ngữ và cài đặt chương trình 25
4.2.1 Giới thiệu về Visual Basic 6.0 25
4.2.2 Cài đặt Visual Basic 6.0 25
4.2.3 Giới thiệu về phần mềm Microsoft Access 26
TÀI LIỆU THAM KHẢO 28
Trang 4Chương 1 KHẢO SÁT BÀI TOÁN
1.1 Mô tả bài toán quản lý cửa hàng giặt là
Nhân viên cửa hàng giặt là nhận hàng từ khách hàng mang đến hoặcgửi đến cửa hàng giặt là,nhân viên cửa hàng cần phân loại hàng của kháchhàng và lấy thông tin khách hàng như họ tên địa chỉ,điện thoại….và nhậnnhững mặt hàng gì ví dụ như quần,áo…Nhân viên của hàng ghi lại ngày nhận
và hẹn ngày trả cho khách hàng trong khoảng bao nhiêu lâu.Khi hàng đã đượcgiặt là song và hẹn ngày trả cho khách hàng,Khi khách hàng đến lấy hàngkhách hàng kiểm tra hàng và nhận lại hàng,đồng thời thanh toán tiền hàng chonhân viên cửa hàng,nhân viên cửa hàng xuất hóa đơn thanh toán cho kháchhàng.Trong quá trình giặt là nhân viên theo dõi những khách hàng thườngxuyên giặt là,để phân loại và quản lý khách hàng theo tháng hoặc quý cho tiệntheo dõi.nhân viên cửa hàng báo cáo những khách hàng giặt là theo thánghoặc theo quý cho quản lý cửa hàng
1.2 Phân tích yêu cầu bài toán
1.2.1 Cập nhật hàng của khách
Khi khách hàng mang hàng đến cửa hàng,nhân viên cửa hàng cần nhậpnhững mặt hàng của khách để quản lý hàng cho thuận tiện bao gồm:Mãhàng,tên hàng,loại,đơn vị,mã khách hàng
1.2.2 Tìm kiếm và lựa chọn dữ liệu
Tìm kiếm những mặt hàng của khách hàng,tìm kiếm những khách hàng
để tiện theo dõi và quản lý
Trang 5-Quản lý nhận hàng: Khi KH đến giao dịch, nhân viên vào giao diện
nhận hàng, sau đó kiểm tra thông tin KH trong hệ thống & lập phiếu giaonhận Chương trình sẽ tự động lấy danh mục hàng hoá, hoặc căn cứ vào ảnhsản phẩm mà chương trình đưa ra để cán bộ chọn được chính xác loại hàng hoá In phiếu giao nhận và két tự động mở để thực hiện việc thanh toán cho KH
-Quản lý trả hàng: Khi KH đến nhận hàng nhân viên sẽ vào giao dịch - chức
năng trả hàng để xác nhận các thôngtin việc trả hàng cho khách
Căn cứ vào phiếu giao nhận từ KH chương trình sẽ tự động đưa thông tin về hàng hoá, dịch vụ liên quan để xử lý như: Ngày giờ trả, nhân viên
trả, loại hàng và thanh toán…
Chức năng này sẽ tự động liên kết với các báo cáo đầu ra như hóa đơn cho khách hàng và những khách hàng giặt theo tháng quý
1.2.4 In hóa đơn,báo cáo các khách hàng theo tháng,quý
In những hóa đơn cho khách hàng thanh toán và thuận tiện cho việc quản lý cửa hàng,đồng thời nhân viên cửa hàng báo cáo cho quản lý cửa hang những vướng mắc của quá trình giặt là
Trang 6Chương 2 PHÂN TÍCH BÀI TOÁN
2.1 Biểu đồ phân cấp chức năng
2.1.1 Phân rã chức năng cập nhật
Quản lý cửa hàng giặt là
1.Cập nhật thông tin 2.Tìm kiếm 3.Quản lý nhận,trả hàng 4.Báo cáo
1 Cập nhật thông tin
1.1 Cập nhập hàng 1.2 Cập nhật khách hàng
Trang 72.1.2 Phân rã chức năng tìm kiếm
2.1.3 Phân rã chức năng quản lý nhận hang và trả hàng
2.1.4 Phân rã Chức năng báo cáo
Trang 82.2 Biểu đồ mức đỉnh của bài toán
5.Yêu cầu báo cáo
6.Kết quả báo cáo
Nhân viên cửa hàng
3.Báo cáoKhách hàng
Giám đốc
Trang 92.3 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh chức năng cập nhật
Trang 102.4 Biểu đồ mức dưới đỉnh của chức năng tìm kiếm
Nhân viên cửa hàng
Trang 112.5 Biểu đồ mức dưới đỉnh chức năng báo cáo
Giám đốc
3.1 Hóa đơn 3.2 Khách hàng theo tháng/quý
Trang 12* Giải thích sơ đồ dòng dữ liệu
Chức năng: là một quá trình biến đổi dữ liệu Thay đổi giá trị, cấu trúc,
vị trí của một dữ liệu, hoặc từ một số dữ liệu đã cho, tạo một dữ liệu mới phục
vụ cho hệ thống bằng cách chuyển đến kho hoăc các chức năng, tiến trìnhkhác
Kho dữ liệu: là các dữ liệu được lưu lại Dưới dạng vật lí, chúng có thể
là các tệp tài liệu được cất giữ trong văn phòng hoặc ttrong máy tính
Dòng dữ liệu: là dòng chuyển dời thông tin vào hoặc ra khỏi một tiến
trình, chức năng Luồng dữ liệu được ký hiệu bằng mũi tên có chiều chỉhướng dữ liệu di chuyển và tên của dòng thông tin
Trang 13Số hóa đơn->Số lượng,đơn giá;
Số chi tiết->Ngày nhận,ngày trả;
Số theo dõi->Giặt theo tháng/quý}
3.3 Chuẩn hóa
U1={Mã khách hàng,tên khách hàng,địa chỉ,điện thoại}F1={ Mã khách hàng->Tên khách hàng,địa chỉ,điện thoại}
Trang 14K1=Mã khách hàng
U2={Mã hàng,tên hàng,đơn vị}
F2={ Mã hàng->Tên hàng,đơn vị}
K2=Mã hàng
U3={Số hóa đơn,mã hàng,số lượng,đơn giá}
F3={ Số hóa đơn,mã hàng->Số lượng,đơn giá}
K3={Số hóa đơn,mã hàng}
U4={Số chi tiết,mã hàng,ngày nhận,ngày trả}
F4={Số chi tiết,Mã hàng->ngày nhận,ngày trả}
K4={Số chi tiết,mã hàng}
U5={Số theo dõi,mã khách hàng,giặt theo tháng/quý}F5={Số theo dõi,mã khách hàng->Giặt theo tháng/quý}K5={số theo dõi,mã khách hàng}
3.4 biểu đồ cấu trúc dữ liệu
Trang 15Qua phần phân tích dữ liệu như đã trình bày ở mục trên với mô hình thực thể liên kết,mô hình khái niệm dữ liệu có thể hình thành những bảng trong cơ sở
dữ liệu với cấu trúc như sau:
Taikhoannganhang Text Tài khoản ngân hàng
Nganhanggiaodich Text Ngân hàng giao dịch
Bảng 2 Hàng hóa
Tên trường Kiểu dữ liệu Chú thích
Trang 16Bảng 3 Hóa đơn
Tên trường Kiểu dữ liệu Chú thích
Bảng 4 Chi tiết hàng
Tên trường Kiểu dữ liệu Chú thích
Bảng 5 Theo dõi khách hàng
Tên trường Kiểu dữ liệu Chú thích
Giattheothang/quy Text Giặt theo tháng
/quý
Trang 174.1 Kết quả thực hiện chương trình
4.1.1 Form giao diện chính của chương trình
Trang 184.1.2 Form Cập nhập hàng
Trang 204.1.4 Chức năng quản lý nhận hàng.
Trang 224.1.6 Form tìm kiếm
Trang 244.1.8 Form in hóa đơn cho khách hàng theo tháng và quý
Trang 254.2.1 Giới thiệu về Visual Basic 6.0
Visual Basic 6.0 (VB6) là một phiên bản của bộ công cụ lập trình Visual Basic
(VB), cho phép người dùng tiếp cận nhanh cách thức lập trình trên môi trườngWindows Những ai đã từng quen thuộc với VB thì tìm thấy ở VB6 những tính năng trợ giúp mới và các công cụ lập trình hiệu quả Người dùng mới làmquen với VB cũng có thể làm chủ VB6 một cách dễ dàng
Với VB6, chúng ta có thể : Khai thác thế mạnh của các điều khiển mở rộng Làm việc với các điều khiển mới (ngày tháng với điều khiển MonthView và DataTimePicker, các thanh công cụ có thể di chuyển được CoolBar, sử dụng
đồ họavới ImageCombo, thanh cuộn FlatScrollBar,…)
Làm việc với các tính năng ngôn ngữ mới
Làm việc với DHTML
Làm việc với cơ sở dữ liệu
Các bổ sung về lập trình hướng đối tượng
4.2.2 Cài đặt Visual Basic 6.0
Sử dụng chương trình Setup, người dùng có thể cài đặt VB6 lên máy tính củamình Chương trình Setup này còn cài đặt các tập tin cần thiết để xem tài liệu trên đĩa CD MSDN (Microsoft Developer Network) Nếu cần, người dùng có thể cài đặt riêng phần tài liệu và ví dụ mẫu của Visual Basic lên máy tính
Để cài đặt VB6, người dùng nên kiểm tra máy tính của mình đảm bảo được cấu
hình tối thiểu Các yêu cầu hệ thống tối thiểu :
- Microsoft Windows 95 trở lên hoặc là Microsoft Windows NT Workstation 4.0 trở lên
Trang 264.2.3 Giới thiệu về phần mềm Microsoft Access
Phần mềm Microsoft Access là hệ quản trị CSDL nằm trong bộ phần mềm Microsoft Office của hãng Microsoft dành cho máy tính cá nhân và máy tính chạy trong mạng cục bộ
Khả năng của Access Tạo lập các CSDL và lưu trữ chúng trên các thiết bị nhớ Một CSDL được tạo lập bằng Access gồm các bảng dữ liệu và mối liên kết giữa các bảng đó
Tạo biểu mẫu để cập nhật dữ liệu, tạo báo cáo thống kê, tổng kết hay những mẫu hỏi để khai thác dữ liệu trong CSDL, giải quyết các bài toán quản lí.-Các đối tượng chính của Access:
Tables - nơi chứa toàn bộ bảng dữ liệuQueries –chứa toàn bộ các truy vấn Forms - chứa các mẫu giao diện thiết kếReport –chứa các mẫu báo cáo đã thiết kếMacro –chứa các Macro lệnh phục vụ dự ánModules – nơi chứa các khai báo, các thư viện chương trình con phục vụ dự án
-Cách tạo tệp mới trên Access:
-Khởi động Access
Chọn mục Blank Access Database -> OK
Xuất hiện hộp thoại, đánh tên để lưu trữ ở mục File Name, chọn thư mục lưu trữ ở Save in => chọn Create
Trang 27làm việc tiếp theo
Mở tệp:
Chọn File/Open( Ctrl + O)
Tìm tệp cần mở, tìm thư mục ( Look in) và tên tệp
Trang 28TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin
Tác giả: Nguyễn Văn Ba
Nhà xuất bản Đại học quốc gia Hà Nội, 2000.
2 Microsoft Access
Tác giả: Nguyễn Sĩ Dũng
Đại học quốc gia TPHCM
3 Microsoft VisualBasic & Lập trình cơ sở dữ liệu 6.0
Tác giả: Nguyễn Thị Ngọc Mai (chủ biên)
Nguyễn Thị Kim Trang
Cố vấn khoa học:GSTS Nguyễn Hữu Anh Nhà xuất bản Giáo dục, 2000.