1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo đồ án phát triển sản phẩm đề tài nghiên cứu phát triển sản phẩmsữa khoai lang tím bổ sung yến mạch

116 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Phát Triển Sản Phẩm Sữa Khoai Lang Tím Bổ Sung Yến Mạch
Tác giả Trần Hoàng Phong, Bùi Huỳnh Y Phụng
Người hướng dẫn Nguyễn Phú Đức
Trường học Trường Đại Học Công Nghiệp Thực Phẩm Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Công Nghệ Thực Phẩm
Thể loại báo cáo đồ án
Năm xuất bản 2023
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 6,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày nay, với sự tiến bộ của các kỹ thuật chế biến, ngũ cốc cóthể đến tay người tiêu dùng bằng nhiều hình thức chế phẩm khác nhau, từ đây chúng emhình thành lên ý tưởng cơ sở là sản xuất

Trang 3

  TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TPHCM

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Chúng tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của riêng chúng tôi Các

số liệu sử dụng phân tích trong đồ án có nguồn gốc rõ ràng, đã công bố theo quy định.Các kết quả nghiên cứu trong đồ án do chúng tôi tự tìm hiểu, phân tích một cách trungthực, khách quan và phù hợp với thực tiễn của Việt Nam Các kết quả nghiên cứu trong

đồ án là trung thực và chưa được công bố trong các công trình khác Nếu không đúng nhưtrên, chúng tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về đồ án của mình

TP.HCM, Ngày 07 tháng 05 năm 2023

  Người thực hiện 1 Người thực hiện 2

  Trần Hoàng Phong Bùi Huỳnh Y Phụng

t

Trang 5

LỜI CÁM ƠN

Trong quá trình nghiên cứu đề tài “Sữa khoai lang tím bổ sung yến mạch” chúng em đãđược sự giúp đỡ của nhiều thầy cô, bạn bè và các tổ chức, cá nhân Thông qua đồ án này,trước tiên em xin gửi lời cám ơn chân thành và bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Ban giámhiệu Trường Đại học Công Nghiệp Thực Phẩm Thành Phố Hồ Chí Minh, Ban Chủ NhiệmKhoa Công Nghệ Thực Phẩm, cùng quý thầy cô đã tạo thuận lợi, giảng dạy, truyền đạtkiến thức, phương pháp, nghiên cứu trong suốt quá trình học tập vừa qua tại trường

Xin trân trọng cám ơn sâu sắc đến Giảng viên hướng dẫn thầy Nguyễn Phú Đức đã giúpnhóm chúng em thực hiện đề tài này với sự nhiệt tình và đầy trách nhiệm của một ngườihướng dẫn

Xin chân thành cám ơn quý báu đến tất cả bạn bè, anh chị, thầy cô, gia đình đã giúp đỡ chúng em rất nhiều trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Với hiểu biết còn hạn hẹp và chưa có kinh nghiệm nên không tránh khỏi sai sót Chúng

em rất mong nhận được sự nhận xét, góp ý quý báu của quý Thầy/Cô để bài báo cáo hoànthiện hơn

Xin chân thành cảm ơn!

TP.HCM, Ngày 07 tháng 05 năm 2023

Trần Hoàng PhongBùi Huỳnh Y Phụng

t

Trang 6

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẨN Sinh viên thực hiện:

Trần Hoàng Phong MSSV: 2005201185 Lớp: 11DHTP3

Bùi Huỳnh Y Phụng MSSV: 2005202117 Lớp: 11DHTP9

NHÂN XÉT CỦA GIÁO VIÊN

Giảng viên hướng dẫn

  Nguyễn Phú Đức

t

Trang 7

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN Sinh viên thực hiện:

Trần Hoàng Phong MSSV: 2005201185 Lớp: 11DHTP3

Bùi Huỳnh Y Phụng MSSV: 2005202117 Lớp: 11DHTP9

NHÂN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

  Giảng viên

(Ký và ghi rõ họ tên)

t

Trang 8

- Sau khi chế biến thành phẩm, kiểm tra chất lượng sản phẩm dựa vào việckiểm tra các thông số hoá lý, vi sinh và đánh giá cảm quan mức độ ưa thích củangười tiêu dùng cho sản phẩm.

- Khi ra sản phẩm chúng tôi tiến hành tính giá thành sản phẩm cho 1000mlsau đó quy ra giá thành cho chai 330 ml

- Kết quả đạt được: đã khảo sát và chọn ra các thông sô công nghệ gồm:

 Tỷ lệ phối chế: dịch trích ly hạt sen (40%), đường (5%), chất ổn định(Xathangum: 0.18%) còn lại là nước

 Đồng hoá áp lực cao ở 1 cấp: cấp 1 200bar 

 Chế độ thanh trùng: nhiệt độ: 90oC, thời gian: 25 phút

 Kết quả đánh giá cảm quan được người tiêu dùng đánh giá là thích

 Giá của sản phẩm sữa hạt cho 1 chai 330 ml là 40.000 đồng

t

Trang 9

LỜI NÓI ĐẦU

Công nghệ thực phẩm hiện nay được đánh giá là ngành được xếp thứ hai trong banhóm ngành dẫn đầu về nhu cầu nhân lực trong giai đoạn 2015-2025 này, công nghệ thực phẩm đang dần định hình vị thế của mình trong đời sống kinh tế xã hội phát triển ngàynay Đây cũng là một trong những ngành nghề được khá nhiều sự chú ý, thu hút nhiềuvốn đầu tư của nước ngoài

Ở thời buổi công nghệ 4.0 khi xã hội ngày một phát triển, nhu cầu đáp ứng chocuộc sống của con người cũng ngày một tăng cao, không chỉ mặc đẹp mà nhu cầu ăn uốngcũng trở nên khắt khe hơn, sản phẩm thực phẩm không chỉ là ngon mà còn phải chấtlượng, an toàn, mới lạ, tiện lợi và cung cấp được nhiều dưỡng chất cần thiết Để đáp ứngcác nhu cầu của người tiêu dùng, các công ty thực phẩm không ngừng cải tiến sản phẩm

và tung ra nhiều sản phẩm thực mới Với tốc độ tăng trưởng cao, đồ uống được đánh giá

là một trong những ngành hấp dẫn nhất, đưa Việt Nam trở thành thị trường khu vực tiềmnăng Theo số liệu được thống kê vào những năm gần đây cho thấy được rằng khách hàngngày càng chú trọng đến những lợi ích về sức khỏe mà sản phẩm thức uống có thể manglại

Theo Hiệp hội sữa Việt Nam, nguồn cung sữa tươi nguyên chất mới chỉ đáp ứngđược một nửa cầu của cả nước Báo cáo của Nielsen vào 8/2017 cũng chỉ rõ: “Người tiêudùng Việt Nam đang có những nhu cầu cao hơn đối với sữa và các sản phẩm thay thế sữa

 bò sẽ là một xu hướng trong thời gian tới Có thể nói rằng giai đoạn hiện nay là thời kỳ xuthế ưa chuộng các loại thực phẩm có nguồn gốc từ thực vật để thay thế cho các sản phẩm

có nguồn gốc từ động vật, bên cạnh đó chúng phải được sản xuất từ các nguồn nguyênliệu được nuôi trồng theo phương pháp hữu cơ” Trong bối cảnh đó, sữa hạt nổi lên nhưmột nhân tố đầy tiềm năng Sữa hạt có những ưu thế nổi bật: cung cấp dinh dưỡng tốt, tốtcho tim mạch, giúp giảm cân, làm chậm quá trình lão hóa của cơ thể, phù hợp với hầu hếtmọi người và hương vị đa dạng hơn sữa bò Hiện nay, sữa hạt không còn chỉ được cungcấp bởi các cơ sở sản xuất nhỏ thủ công nữa mà cả các thương hiệu lớn như TH true milk với dòng sản phẩm TH true nut, Vinamilk với các sản phẩm Sữa đậu nành óc chó,… cũng

t

Trang 10

đang định hướng phát triển dòng sản phẩm sữa từ hạt Sản phẩm sữa từ hạt sen xuất hiệnnhưng không được nổi bật.

Sữa thực vật là những sản phẩm sữa có nguồn gốc 100% từ thực vật, như ngũ cốc,

họ đậu, hoặc rau củ quả Sử dụng sữa thực vật thay cho sữa động vật đang là xu hướngthịnh hành toàn cầu Theo BusinessWire, thị trường sữa thực vật thế giới được dự đoán sẽcán mốc 34 tỷ USD vào năm 2024

Sáu lý do lớn nhất thúc đẩy người tiêu dùng chuyển từ sữa động vật sang sữa thựcvật là (1) cơ thể không dung nạp Lactose hoặc dị ứng sữa, (2) lo ngại về vấn đề thuốckháng sinh, thuốc tăng trưởng, (3) chế độ ăn thuần chay, (4) người bị viêm đại tràng hoặchội chứng viêm ruột, (6) yếu tố đạo đức Sữa thực vật cũng được nhận định có hàm lượngchất dinh dưỡng không kém sữa động vật Trong một so sánh, sữa yến mạch và sữa gạothậm chí có lượng calories nhiều hơn sữa bò

 Ngày nay, với sự tiến bộ của các kỹ thuật chế biến, ngũ cốc có thể đến tay ngườitiêu dùng bằng nhiều hình thức chế phẩm khác nhau Lối sống xanh là khởi nguồn chomột cơ thể khoẻ mạnh, và việc hấp thụ thường xuyên chất xơ tự nhiên chính là chiếc chìakhoá mở ra cánh cửa giúp giúp chúng ta có được một cơ thể khỏa mạnh và ngoại hình mơ ước

Với mong muốn đem đến thị trường một sản phẩm sữa hạt mới có nguồn gốc từthiên nhiên vừa có thể tận hưởng trọn vẹn hương vị của thực phẩm bao gồm các chất xơ,vừa dễ dàng mang theo mọi lúc mọi nơi, tiết kiệm thời gian cho các hoạt động của cuộcsống hiện đại bên cạnh đó là tạo ra một loại sản phẩm sạch và tốt sức khỏe mới góp phầnlàm phong phú thêm cho thị trường nước giải khát vốn luôn sôi động đồng thời khơi dậy

xu hướng sử dụng thực phẩm có nguồn gốc tự nhiên nói chung và ngành sữa hạt nóichung đến Việt Nam thêm phổ biến hơn

Tiềm năng phát triển của dòng sản phẩm sữa thực vật và nguồn nguyên liệu khoailang tím giàu chất dinh dưỡng tốt cho cơ thể của Việt Nam thì sản phẩm sữa khoai langtím đang được nhóm chúng em quan tâm, nghiên cứu để tạo ra các dòng sản phẩm mới

t

Trang 11

giàu dinh dưỡng, phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng, đồng thời mang lại giá trị kinh tếcao hơn cho ngành chế biến nông sản Việt Nam Tuy là một sản phẩm còn khá mới mẻnhưng em tin nó sẽ dễ dàng được người tiêu dùng chấp nhận bởi khoai lang tím có giá trịdinh dưỡng cao lại có dược tính, sản phẩm sữa khoai lang tím có màu đẹp mắt và mùithơm rất dễ chịu Chúng em luôn tin rằng những điều tự nhiên nguyên bản nhất mới lànhững gì hoàn hảo nhất dành cho sức khỏe con người.

t

Trang 12

 Người phốihợp

Thời gianthực hiện

dự kiến

 Nơithựchiện

Kết quảmongđợi/

Mụctiêu

Ghichú

(What) (How) (Who

1)

(Who2)(When) (Where) (Why)

xu hướngthị trường

Đề ra kếhoạch,trình bày ýtưởng cánhân

TrầnHoàngPhong

BùiHuỳnhYPhụng

15/3/2023 Mạng

xã hộiZalo

Xácđịnhđượcmụcđích/mụctiêu,thốngnhất ýkiến đềtài, ýtưởng pháttriển đềtài thíchhợp

t

Trang 13

2 Lý do chọn

đề tài

Đưa ra sản phẩmthống nhất phù hợp,thuyết phục

BùiHuỳnhYPhụng

TrầnHoàngPhong

15/3/2023 Mạng

xã hộiZalo

Cóđượcsản phẩmcầnnghiêncứu và pháttriển

về các loạinguyênliệu có thểkết hợp vớisản phẩm

đã chọn

TrầnHoàngPhong

BùiHuỳnhYPhụng

15/3/2023 Mạng

xã hộiZalo

Tìm rađượcnguyênliệu cóthể kếthợp vớisản phẩmđãchọn, pháttriển rasản phẩmmớiđem lạinhiều

t

Trang 14

sự lựachọnchongườitiêudung

4 Hình thành

ý tưởng

Đưa ra(bao nhiêu)

ý tưởng vềsản phẩmmới sau đólựa chọntopping kếthợp cho phù hợp

BùiHuỳnhYPhụng

TrầnHoàngPhong

17/3/2023 Mạng

xã hộiZalo

Các ýtưởngsản phẩmđưa ra phải phùhợp,mangnộidungcủa đềtài

và đưa cho(bao nhiêu)người tiêudùng làmkhảo sát

 Ngườitham gia

TrầnHoàngPhong

BùiHuỳnhYPhụng

17/3/2023 Mạng

xã hộiZalo

Thuđượcthôngtin củangườitiêudùng vềsản phẩm phục vụ

t

Trang 15

khảo sátnằm trongđối tượngkhảo sátsau đó phân tíchkết quảkhảo sát

choviệc pháttriểnsản phẩm

sử dụng, bảo quản,quá trìnhlàm sản phẩm….)

TrầnHoàngPhong

BùiHuỳnhYPhụng

17/3/2023cho đến22/3/2023

Mạng

xã hộiZalo

 Nêu rađược ítnhất 3 phươngánnghiêncứu đểtránh bất lợi,rủi ro

để lựachọn sản phẩm phùhợp

TrầnHoàngPhong

BùiHuỳnhYPhụng

22/3/2023 Mạng

xã hộiZalo

Chọn ra

1 ýtưởng

là đề tàinghiêncứu và pháttriển

8 Phát triển

concept

 Nêu ra cácđặc điểm,

BùiHuỳnh

TrầnHoàng

23/3/2023 Mạng

xã hội

 Nắm rõcác đặc

t

Trang 16

sản phẩm tính chất,

lợi ích từsản phẩm

và một sốchỉ tiêu củasản phẩm

YPhụng

Phong Zalo điểm,

tínhchấtcủanguyênliệucũngnhư lợiích củasản phẩm

9 Xây dựng

 bản mô tả

sản phẩm

Liệt kê racác thôngtin quantrọng củasản phẩmnhư:

Đối tượngkhách hàng

Lợi ích củasản phẩm

Điều kiệnsản xuất, phân phối, bảo quản,

đưa ra hạn

sử dụng cụthể, thiết

TrầnHoàngPhong

BùiHuỳnhYPhụng

24/3/2023cho đến30/3/2023

Mạng

xã hộiZalo

Đưa rađược bảngthôngtin chitiết vềmặtdịnhdưỡng,cảmquancủa sản phẩm

Thiết

kế được bao bìcho sản

t

Trang 17

kế bao bì, phương pháp đónggói, giá bán củasản phẩm

 phẩm

Xâydựng phươngthứcsảnxuất và phương pháp bảoquản

Chứngminh cácchỉ tiêuđưa ra vớicác số liệu

cụ thể

TrầnHoàngPhong

BùiHuỳnhYPhụng

1/4/2023cho đến10/4/2023

Mạng

xã hộiZalo

Có bảngchấtlượngsản phẩm

cụ thểtheoTCVNvới các phương phápkiểmtra đạttiêuchuẩnTCVNcho sản

t

Trang 18

và QTSX

để xác địnhcác chỉ tiêuchất lượngsản phẩm

Ưu tiên các phương ángiúp tănggiá trị dinhdưỡng cólợi cho sứckhỏe ngườitiêu dùng

BùiHuỳnhYPhụng

TrầnHoàngPhong

1/4/2023cho đến

15/4/2023

Mạng

xã hộiZalo

Xâydựngđược phương

án sảnxuấtsản phẩm từquy mônhỏ chođến lớn

Xâydựng

được phương

án thínghiệm,kiểmtra chấtlượngsản phẩm

BùiHuỳnhYPhụng

TrầnHoàngPhong

16/4/2023cho đến

23/4/2023

Mạng

xã hộiZalo

Đưa rađược bảng kếhoạchchi tiết,

t

Trang 19

hoàn thiện

sản phẩm

nguyên vậtliệu chođến khihoàn thànhsản phẩm

Đưa ra các phương án phụ khi córủi ro

tìmmuađượcnguồnnguyênvật liệu phù hợp

13 Làm mẫu

sản phẩm

sơ bộ

Tiến hànhlàm sản phẩm sơ  bộ

TrầnHoàngPhong

BùiHuỳnhYPhụng

23/4/2023cho đến19/5/2023

Cơ sở thínghiệm

93 Tân

Kỳ TânQuý

-Tạo rasản phẩmgồm:

-có cấutrúc,hương

vị cơ  bản từnguyênvật liệu

đã chọn

-có bao

 bì phùhợp,nhãn bao bìtạođược

t

Trang 20

-có đặctính sản phẩmđúngvới mụctiêu đề

ra chosản phẩm

-sản phảm phải cótính khảthi đểsảnxuấttrongquy môdoanhnghiệp

Hoànthiện bài cáo

t

Trang 21

đồ án lênPowerpoint

cầu vềnộidung đãthựchiệntrong báo cáo

và hìnhthứctrình bày

16

Báo cáo đồ

án

Tiến hành báo cáo đồán

thiệnhọc phần

Đồ án pháttriểnsản phẩm

t

Trang 22

BIÊN BẢN LÀM VIỆC NHÓM (sửa lại)

Địa điểm: Họp Online tại nhà qua mạng xã hội Zalo

Thời gian thực hiện: Từ 19 giờ đến 20 giờ, ngày 15 tháng 3 năm 2023

 Nội dung công việc:

Trần Hoàng Phong phổ biến yêu cầu đồ án và đọc kĩ lại nội dung hướng dẫn viết

đồ án phát triển sản phẩm thực phẩm và sau đó thảo luận ý tưởng với bạn Bùi Huỳnh YPhụng trong 60 phút

 Nói rõ những yêu cầu về đồ án phát triển sản phẩm thực phẩm mà giảng viênhướng dẫn phổ biến trên buổi học đầu tiên

 Đưa ra ý tưởng sản phẩm sữa khoai lang tím với ba ý tưởng bổ sung thêm yếnmạch, hạnh nhân và hạt điều

 Chịu trách nhiệm làm bảng khảo sát

 Cùng chia sẻ và tuyên truyền để nhờ mọi người khảo sát

Qua thảo luận, nhóm hình thành ý tưởng sau để tiến hành nghiên cứu phát triểnnhằm chọn ra sản phẩm sữa khoai lang tím với ba ý tưởng bổ sung phù hợp để cải tiếnđáp ứng thị hiếu người tiêu dùng

t

Trang 24

CHƯƠNG 1.CƠ SỞ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN Ý TƯỞNG SẢN PHẨM1.1 Cơ sở hình thành ý tưởng

1.1.1 Phương án và công cụ lên kế hoạch ý tưởng 5W – 1H

Công cụ nhóm sử dụng là công cụ 5W+1H Bởi đây được biết là một kỹ thuật tưduy rất quan trọng rất cần thiết trong hoạch định và lên kế hoạch cho Marketing hay SEOcho một doanh nghiệp, giúp đạt ra được mục tiêu nhất định muốn đề ra “5W+1H” là cụm

từ viết tắt cho những từ như “What – When – Where – Why – Who và How”. 1]

What ? – Sản phẩm mà nhóm hướng đến là gì?

Thị trường nước giải khát ở Việt Nam từ xưa đến nay có thể nói là vô cùng năngđộng và và có sự đa dạng với nhiều chủng loại sản phẩm, đặc biệt là những nhóm sản phẩm nước giải khát không cồn Với sự cạnh tranh gay gắt trên thị trường về các chủngloại thực phẩm, một sản phẩm bất kì ngoài mang thỏa mãn nhu cầu giải khát, cung cấpnăng lượng và mùi vị ngon lành, nếu muốn có sự khác biệt và tồn lại lâu dài trên thìtrường cần phải đáp ứng luôn cả nhu cầu chăm sóc sức khỏe cho cơ thể, có nguồn gốc tựnhiên và dễ sử dụng Có thể nói rằng giai đoạn hiện nay là thời kỳ xu thế ưa chuộng cácloại thực phẩm có nguồn gốc từ thực vật để thay thế cho các sản phẩm có nguồn gốc từđộng vật, bên cạnh đó chúng phải được sản xuất từ các nguồn nguyên liệu được nôi trồngtheo phương pháp hữu cơ Ngày nay, với sự tiến bộ của các kỹ thuật chế biến, ngũ cốc cóthể đến tay người tiêu dùng bằng nhiều hình thức chế phẩm khác nhau, từ đây chúng emhình thành lên ý tưởng cơ sở là sản xuất ra sản phẩm sữa khoai lang tím công nghiệp.Chúng em tin rằng khi sản phẩm được tung ra thị trường thì nó góp phần vào kinh đô giảikhác và ngành sữa

When? - Chỗ đứng của sữa khoai lang tím trên thị trường như thế nào?

Hiện nay, điểm qua một số thương hiệu sữa khoai lang tím ở Thành phố Hồ ChíMinh, có thể nói chưa có thương hiệu nào nổi trội để nhiều người biết đến khi được hỏiđến sữa khoai lang tím, đa số chỉ sản xuất nhỏ lẻ và phân phối trong thời gian vài ngày,chủ yếu cho thị trường quen

t

Trang 25

Trước những cơ hội và yêu cầu đặt ra của người tiêu dùng đòi hỏi doanh nghiệpngành sữa phải năng động, tinh tế và chân thành hơn khi đưa ra thị trường các giải phápdinh dưỡng thật sự tốt cho sức khỏe, nguồn gốc thiên nhiên, thân thiện môi trường và cóhoạt động truyền thông mang tính tương tác cao Nắm bắt xu hướng đó, các doanh nghiệpsữa nội như Vinamilk, Nutifood, TH True Milk… đã đẩy mạnh xây dựng hệ thống trangtrại để có vùng nguyên liệu đạt chuẩn, đầu tư nghiên cứu cho ra đời những dòng sản phẩm phù hợp với thị hiếu của khách hàng.

Where ? – Vị trí và chỗ đứng sữa hạt sen trên thị trường?

Sữa khoai lang tím đã xuất hiện trên thị trường một thời gian khá lâu nhưng chỉ ở dạng thủ công Cùng với đó, sản phẩm mà nhóm hướng đến là sản xuất ở quy mô côngnghiệp với sự đầu tư kỹ càng và hiện đại Sản phẩm khi đến tay người tiêu dùng sẽ có cónguồn gốc xuất xứ rõ ràng, được các cơ quan có thẩm quyền xem xét và thẩm định, cùngvới đó là dễ lưu thông thông, dễ sử dụng và dễ dàng tìm kiếm tại các cửa hàng và siêu thị.Đem đến nhu cầu sử dụng và tạo độ an tâm cho người tiêu dùng

Why ? - Tại sao nên sản xuất sữa khoai lang tím?

 Nguyên liệu chính là một yếu tố tối quan trọng trong sản xuất sữa khoai lang tím. Như chúng ta thấy đấy, khoai lang tím hàm lượng dinh dưỡng cao,giàu các chất mangan,canxi, vitamin A, B, choline Khoai lang tím còn chứa nhiều chất chống oxy hóa nên rấttốt cho sức khỏe cũng như xu hướng sử dụng các loại sữa thực vật trong thực đơn củangười dân Việt Nam ngày càng gia tăng Ngoài ra với phương pháp sản xuất thủ công thìviệc nhiễm khuẩn cũng như đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm và vấn đề nan giải, thìsản phẩm sữa khoai lang tím được sản xuất ở dạng công nghiệp là một sản phẩm khôngthể bỏ qua nếu như bạn muốn chiếm lấy thị trường từ khi nó còn sơ khai

Bên cạnh đó, khoai lang tím dễ kiếm, nguồn cung nguyên liệu dồi dào, đặc biệt khi

ở Thành phố Hồ Chí Minh có vị trí rất gần với nguồn cung là các tỉnh miền Tây thì giáthành nguyên nguyên liệu có thể giảm kéo theo đó là chi phí sản xuất giảm và người tiêudùng dễ dàng tiếp cận

t

Trang 26

Đồng thời, sản phẩm sữa khoai lang tím phù hợp với hầu hết đối tượng người tiêudùng, phù hợp với mọi lứa tuổi Nhận thức về sự an toàn và dinh dưỡng của sữa thực vậtngày càng rõ ràng và mạnh mẽ đối với người tiêu dùng thông thái là yếu tố cần phải kểđến khi có ý định tạo dựng thương hiệu đặc trưng cho sữa khoai lang tím.

Who?– Người tiêu dùng mục tiêu cho sản phẩm là ai?

 Như đã nói ở trên sữa khoai lang tím phù hợp với hầu hết đối tượng người tiêudùng và lứa tuổi Bởi sản phẩm có hương vị thơm ngon đặc trưng từ nguồn nguyên liệukhoai lang tím tự nhiên và giàu dinh dưỡng tốt cho sức khỏe Khách hàng mục tiêu màchúng ta hướng đến là trẻ nhỏ, học sinh viên, người lao động thì sữa cam kết đáp ứng nhucầu về mặt dinh dưỡng, sức khỏe, mùi vị thơm ngon và giá cả phải chăng

How? - Quy trình công nghệ sản xuất sữa hạt sen có ưu điểm gì?

  Sản phẩm có đặc tính cảm quan tốt, đồng nhất, đặc trưng của sữa nguyên chất

  Mùi vị sản phẩm được người tiêu dùng dễ chấp nhận

Quy trình sản xuất được tối ưu hóa nhằm tiết kiệm nguyên liệu, giữ được tính chấttươi ngon và giá trị dinh dưỡng của khoai lang tím cũng như hạ giá thành sản phẩm nhằm

Trang 27

Có tinh thần đoàn kết, làm việc nhóm có hiệu quả.

Là nhóm sinh viên đang thực hiện việc thiết kế phát triển sản phẩm nên có nhiềuđiều kiện phát triển các ý tưởng trên mọi lĩnh vực, không gò bó ép buộc vào một địnhhướng nhất định

 Weekness ( Điểm yếu )

Chưa có kinh nghiệm thực tế nên các ý tưởng đưa ra xa rời thực tế, không khả thi.Khả năng tìm tài liệu kém

Khả năng tài chính không cao

Kiến thức chưa vững, còn mơ hồ về môn phát triển sản phẩm

Vì đang nghỉ dịch nên không thể gặp mặt, trao đổi thông tin

Opportunities ( Cơ hội )

Các sản phẩm ngày càng đa dạng, phong phú nên có nhiều lựa chọn để phát triểnsản phẩm

Các sản phẩm thực phẩm hướng tới sự tiện dụng, dinh dưỡng và sức khỏe nhằmđáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng

Khoa học, kỹ thuất, công nghệ phát triển Được sự giúp đỡ, hưỡng dẫn thầy cô và bạn bè

Threats ( Thách thức )

Có nhiều đối thủ cạnh tranh

Thiếu thời gian nghiên cứu, tìm hiều

Thiếu dụng cụ, thiết bị nghiên cứu tại phòng thí nghiệm

t

Trang 28

1.1.3 Chiến lược

S – O

Việt Nam là thành viên của WTO, các sản phẩm trong nước nói chung và các loạithực phẩm nói riêng đang đối mặt với sự cạnh tranh với các sản phẩm thực phẩm từ nướcngoài tràn vào để tăng cường vị thế của các sản phẩm thực phẩm trong nước đòi hỏi sựquan tâm và tăng cường hoạt động thiết kế sản phẩm, đặc biệt là thiết kế sản phẩm thực phẩm hướng đến thị trường quốc tế Do đó, công ty có cơ hội cao phát huy tính chuyênnghiệp trong lĩnh vực thiết kế sản phẩm thực phẩm

Đội phát triển am hiểu thói quen ăn uống, khẩu vị và truyền thống của người Việt Nam, tạo lợi thế mạnh để phát huy tối đa sự phát triển những dòng sản phẩm có tínhtruyền thống

Đội phát triển sản phẩm thông thao ngoại ngữ dễ dàng cho đi đào tạo với cácchuyên gia nước ngoài Hướng của công ty phát triển sản phẩm nhưng không quên hướngtới các hình ảnh truyền thống

W – T

Lên kế hoạch quảng bá thương hiệu bằng các phương tiện truyền thông

 Nhanh chóng xác định thị trường mục tiêu để có thể chiếm được một thị phần nhấtđịnh

Tăng cường đội ngũ phát triển sản phẩm: huấn luyện chuyên viên quản lý chuyênnghiệp trong đội ngũ R&D, thuê cố vấn nước ngoài và thêm các chuyên viên phát triểnsản phẩm thực phẩm

S – T

Các công ty nước ngoài không am hiểu được thị hiếu, thói quen tiêu dùng cũngnhư khẩu vị ăn uống của người Việt Nam, nên khi bắt đầu xâm nhập thị trường, họ mấtmột khoảng thời gian nhất định Trong khi là một doanh nghiệp trong nước, chúng ta cóthể tiết kiệm được thời gian, chi phái đầu tư cho giai đoạn này

t

Trang 29

Lên kế hoạch đi trước đón đầu cho công tác phát triển sản phẩm mới

Tạo lòng tin đối với người tiêu dùng bằng cách cố gắng chứng nhận là hàng Việt Nam chất lượng cao, nhằm quản bá thương hiệu, giới thiệu sản phẩm đến tay người tiêudùng

T – O

Xu hướng toàn cầu giúp công ty có thể tiếp cận và thừa hưởng những giá trị thànhtựu khoa học công nghệ mới Ngoài ra xu hướng toàn cầu cũng tạo ra nhiều cơ hội chocông ty có thể nghĩ đến việc xuất khẩu hàng hóa ra nước ngoài

1.2 Cơ sở chọn đề tài và mục tiêu của đề tài

Qua quá trình tìm hiểu về bối cảnh cũng như nhu cầu thị trường hiện nay thì nhómquyết định phát triển dự án sản phẩm sữa khoai lang tím bổ sung yến mạch đáp ứng đượccác nhu cầu của người tiêu dùng với một số thông tin cơ bản như sau:

 Mục tiêu của dự án:

- Xây dựng được công thức, quy trình sản xuất sản phẩm

- Xây dựng được các thông số, tiêu chuẩn cơ sở cho sản phẩm

- Ứng dụng các công nghệ hiện đại vào sản xuất sản phẩm thực phẩm

- Xây dựng được chiến lược phát triển sản phẩm

- Phát triển sản phẩm đưa ra thị trường để đáp ứng được nhu cầu người tiêudùng

- Tạo ra được sản phẩm ở quy mô phòng thí nghiệm và sản phẩm này phải

có khả năng sản xuất ở qui mô công nghiệp

- Tạo ra sản phẩm uống liền

- Tạo ra sản phẩm có tính độc đáo

- Cung cấp dinh dưỡng, tốt cho sức khỏe của người tiêu dùng

- Sản phẩm dùng được cho cả người ăn chay và mặn

- Sản phẩm có thể bảo quản ở nhiệt độ thường

- Sản phẩm có thể bán được trên toàn quốc, ưu tiên ở các thành phố lớn, khu

đô thị

t

Trang 30

Thành phần hóa học trong 100gr khoai lang tím củ tươi:

Lượng calo: 120kcal

 Sản phẩm này phù hợp với mục tiêu đề tài vì đều sử dụng các thành phần có sẵn trong tự nhiên, đáp ứng được nhu cầu sử dụng của kháchhàng

t

Trang 31

1.3.2 Ý tưởng 2: Sản phẩm “Sữa khoai lang tím bổ sung hạnh nhân”

  Nguyên liệu

Khoai lang tím, đường ăn kiêng, sữa bột tách béo, hạnh nhân

 Thành phần dinh dưỡng

Thành phần hóa học trong 100gr khoai lang tím củ tươi:

Lượng calo: 120kcal

 Sản phẩm này phù hợp với mục tiêu đề tài vì đều sử dụng các thành phần có sẵn trong tự nhiên, đáp ứng được nhu cầu sử dụng của kháchhàng

t

Trang 32

1.3.3 Ý tưởng 3: Sản phẩm “Sữa khoai lang tím bổ sung hạt điều”

  Nguyên liệu

Khoai lang tím, đường ăn kiêng, sữa bột tách béo, hạt điều

 Thành phần dinh dưỡng

Thành phần hóa học trong 100gr khoai lang tím củ tươi:

Lượng calo: 120kcal

 Sản phẩm này phù hợp với mục tiêu đề tài vì đều sử dụng các thành phần có sẵn trong tự nhiên, đáp ứng được nhu cầu sử dụng của kháchhàng

t

Trang 33

CHƯƠNG 2 NGHIÊN CỨU, PHÂN TÍCH, KHẢO SÁT Ý TƯỞNG

2.1 Khảo sát người tiêu dùng (NTD)

  Nội dung nghiên cứu

Tìm hiểu sở thích cũng như nhu cầu sử dụng sản phẩm của người tiêu dùng đối vớitừng độ tuổi, giới tính và cũng như là môi trường làm việc Mục đích là tìm ra sản phẩm phù hợp nhất cho người tiêu dùng

Tạo ra một loại sữa thực vật mới với sự kết hợp hoàn hảo giữa tinh bột khoai langtím ngọt với vị béo thơm nồng của sữa đạt yêu cầu về chất lượng, giàu chất dinh dưỡng đểcung cấp cho thị trường sữa tại Việt Nam

Trong marketing hiện đại, mọi quyết định đều bắt nguồn từ yêu cầu của thị trường,

vì vậy khảo sát thị trường được coi là động tác đầu tiên trong quy trình marketing Tìmhiểu sở thích cũng như nhu cầu sử dụng sản phẩm của người tiêu dùng đối với từng độtuổi, giới tính, môi trường làm việc và đời sống Nhằm tìm ra quy trình cũng như hương

vị mà người tiêu dùng mong muốn hướng đến sao cho phù hợp nhất Khảo sát thị trường

là một nghiệp vụ vô cùng quan trọng, nếu công tác khảo sát thực hiện tốt thì nó sẽ cungcấp đầy đủ và chính xác thông tin để giúp người làm marketing đưa ra chiến lược phùhợp Từ đó mang lại hiệu quả cao Thực hiện khảo sát lấy ý kiến người tiêu dùng về sản phẩm sữa khoai lang tím bổ sung yến mạch, dựa vào đó chọn ra một sản phẩm phù hợp để phát triển

Trang 34

Lý do: vì đối tượng này đã và đang sử dụng các sản phẩm có liên quan nên việcđưa ra ý kiến cũng như góp ý cho sản phẩm mới sẽ đại diện cho phần lớn mong muốn củathị trường về sản phẩm mới.

Đối tượng B: những người chưa từng sử dụng sữa có nguồn gốc từ thực vật nhưng

có nhu cầu sử dụng trong tương lai

Lý do: vì đây là đối tượng tiềm năng, qua khảo sát có thể biết được mong muốncủa nhóm khách hàng này đối với sản phẩm mới

Tên phiếu khảo sát:

KHẢO SÁT NHU CẦU NGƯỜI TIÊU DÙNG VỀ SẢN PHẨM "SỮA KHOAI LANGTÍM"

Số lượng người tiêu dùng tham gia khảo sát: 110 người

Khu vực khảo sát: tại TP Hồ Chí Minh và các khu vực tỉnh lân cận

Phương pháp xử lý số liệu: dùng excel và google forms để thống kê kết quả và biểu diễn đồ thị kết quả

Nội dung phiếu khảo sát:

KHẢO SÁT NHU CẦU NGƯỜI TIÊU DÙNG VỀ SẢN PHẨM "SỮA KHOAILANG TÍM"

Xin chào anh/chị!

Chúng tôi là nhóm sinh viên thuộc Khoa Công nghệ thực phẩm, Trường Đại học Côngnghiệp Thực phẩm TP.HCM (HUFI) Hiện tại nhóm chúng tôi đang có một cuộc khảo sát

về nhu cầu của người tiêu dùng đối với dòng sản phẩm "Sữa Khoai Lang Tím "

Đây là cuộc khảo sát có ý nghĩa quan trọng nhằm hỗ trợ cho học phần "Đồ án Phát TriểnSản Phẩm" của chúng tôi Rất mong quý anh/chị dành chút thời gian quý báu thực hiệncuộc khảo sát

Sự trả lời khách quan của bạn sẽ đóng góp mức độ thành công cho việc nghiên cứu, rất

t

Trang 35

mong các bạn dành ít thời gian để làm khảo sát này Mọi thông tin các bạn cung cấp sẽđược bảo mật và chỉ hoàn toàn phục vụ cho mục đích nghiên cứu.

Cảm ơn các bạn!

PHẦN I: THÔNG TIN NGƯỜI TIÊU DÙNG

1 Giới tính của Anh/Chị ?

Trang 36

o Chưa bao giờ 

6 Anh/Chị có muốn sử dụng các sản phẩm sữa có nguồn gốc thực vậttrong tương lai? (Dành cho người chọn chưa bao giờ ở câu trên)

o Sẽ sử dụng

o Không muốn sử dụng

o KhácPHẦN II THÔNG TIN SẢN PHẨM ( Dành cho đối tượng A )

1 Anh/ Chị mua sản phẩm sữa có nguồn gốc thực vật ở đâu? (có thể chọnnhiều đáp án)

 Siêu thị (Coopmart, Big C, Aeon, )

 Cửa hàng tiện lợi (B’smart, Circle K, Vinmart,…)

 Qua người thân, bạn bè

 Biển quảng cáo ngoài trời

Trang 37

 Bao bì (bắt mắt, thu husrt, bảo vệ môi trường)

5 Nếu trên thị trường xuất hiện sản phẩm mới thuộc dòng sản phẩm "SữaKhoai Lang Tím" thì anh/chị có sẵn lòng sử dụng không?

o Sữa Khoai Lang Tím bổ sung yến mạch

o Sữa Khoai Lang Tím bổ sung hạnh nhân

o Sữa Khoai Lang Tím bổ sung hạt điều

7 Anh/Chị muốn độ ngọt của sản phẩm như thế nào?

Trang 38

o Màu tím Lavender 

o Màu tím nho

9 Mùi hương mong muốn của sản phẩm?

o Mùi thơm đặc trương của khoai lang tím

o Không có mùi

10 Anh/Chị muốn bao bì đóng gói sản phẩm như thế nào?

o Chai thủy tinh

Trang 39

PHẦN II THÔNG TIN SẢN PHẨM ( Dành cho đối tượng B )

1 Anh/Chị sẽ quan tâm đến yếu tố nào trong sản phẩm sữa có nguồn gốc thực vật? (cóthể chọn nhiều đáp án)

 Bao bì (bắt mắt, thu husrt, bảo vệ môi trường)

2 Nếu trên thị trường xuất hiện sản phẩm mới thuộc dòng sản phẩm "Sữa Khoai LangTím" thì anh/chị có sẵn lòng sử dụng không?

o Rất sẵn lòng

o Sẵn lòng

o Phân vân

o Không hứng thú

3 Theo anh/chị nếu trên thị trường xuất hiện 3 sản phẩm mới thuộc dòng sản phẩm

"Sữa Khoai Lang Tím" thì anh/chị ưu tiên chọn loại nào?

o Sữa Khoai Lang Tím bổ sung yến mạch

o Sữa Khoai Lang Tím bổ sung hạnh nhân

o Sữa Khoai Lang Tím bổ sung hạt điều

4 Anh/Chị muốn độ ngọt của sản phẩm như thế nào?

t

Trang 40

6 Mùi hương mong muốn của sản phẩm?

o Mùi thơm đặc trương của khoai lang tím

o Không có mùi

7 Anh/Chị muốn bao bì đóng gói sản phẩm như thế nào?

o Chai thủy tinh

o Đóng hộp

t

Ngày đăng: 21/11/2023, 04:34

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 5. Kết quả số người sử dụng các sản phẩm sữa có nguồn gốc thực vật - Báo cáo đồ án phát triển sản phẩm đề tài nghiên cứu phát triển sản phẩmsữa khoai lang tím bổ sung yến mạch
Hình 5. Kết quả số người sử dụng các sản phẩm sữa có nguồn gốc thực vật (Trang 45)
Hình 7. Kết quả khảo sát nơi mua sản phẩm của người tiêu dùng - Báo cáo đồ án phát triển sản phẩm đề tài nghiên cứu phát triển sản phẩmsữa khoai lang tím bổ sung yến mạch
Hình 7. Kết quả khảo sát nơi mua sản phẩm của người tiêu dùng (Trang 47)
Hình 8. Kết quả khảo sát người tiêu dùng biết đến thông tin sản phẩm thông qua các - Báo cáo đồ án phát triển sản phẩm đề tài nghiên cứu phát triển sản phẩmsữa khoai lang tím bổ sung yến mạch
Hình 8. Kết quả khảo sát người tiêu dùng biết đến thông tin sản phẩm thông qua các (Trang 48)
Hình 10. Kết quả biểu diễn các yếu tố người tiêu dùng quan tâm về sản phẩm sữa có - Báo cáo đồ án phát triển sản phẩm đề tài nghiên cứu phát triển sản phẩmsữa khoai lang tím bổ sung yến mạch
Hình 10. Kết quả biểu diễn các yếu tố người tiêu dùng quan tâm về sản phẩm sữa có (Trang 50)
Hình 11. Kết quả biểu diễn các yếu tố người tiêu dùng sẽ quan tâm về sản phẩm sữa - Báo cáo đồ án phát triển sản phẩm đề tài nghiên cứu phát triển sản phẩmsữa khoai lang tím bổ sung yến mạch
Hình 11. Kết quả biểu diễn các yếu tố người tiêu dùng sẽ quan tâm về sản phẩm sữa (Trang 51)
Hình ảnh - Báo cáo đồ án phát triển sản phẩm đề tài nghiên cứu phát triển sản phẩmsữa khoai lang tím bổ sung yến mạch
nh ảnh (Trang 62)
Hình 31. Khoai lang tím và yến mạch - Báo cáo đồ án phát triển sản phẩm đề tài nghiên cứu phát triển sản phẩmsữa khoai lang tím bổ sung yến mạch
Hình 31. Khoai lang tím và yến mạch (Trang 74)
Hình 32. Sữa đặc - Báo cáo đồ án phát triển sản phẩm đề tài nghiên cứu phát triển sản phẩmsữa khoai lang tím bổ sung yến mạch
Hình 32. Sữa đặc (Trang 75)
5.1. Bảng mô tả sản phẩm - Báo cáo đồ án phát triển sản phẩm đề tài nghiên cứu phát triển sản phẩmsữa khoai lang tím bổ sung yến mạch
5.1. Bảng mô tả sản phẩm (Trang 85)
Hình thức và điều kiện bảo quản - Báo cáo đồ án phát triển sản phẩm đề tài nghiên cứu phát triển sản phẩmsữa khoai lang tím bổ sung yến mạch
Hình th ức và điều kiện bảo quản (Trang 87)
BẢNG 14: Chỉ tiêu cảm quan ( Theo TCVN 12828:2019) 6.2 Chỉ tiêu hóa lý (Theo TCVN 12828:2019) - Báo cáo đồ án phát triển sản phẩm đề tài nghiên cứu phát triển sản phẩmsữa khoai lang tím bổ sung yến mạch
BẢNG 14 Chỉ tiêu cảm quan ( Theo TCVN 12828:2019) 6.2 Chỉ tiêu hóa lý (Theo TCVN 12828:2019) (Trang 91)
BẢNG 16: Chỉ tiêu kim loại nặng ( Theo QCVN 6-2:2010/BYT) 6.4 Chỉ tiêu dinh dưỡng ( Tính theo hàm lượng trong 100ml sản phẩm) - Báo cáo đồ án phát triển sản phẩm đề tài nghiên cứu phát triển sản phẩmsữa khoai lang tím bổ sung yến mạch
BẢNG 16 Chỉ tiêu kim loại nặng ( Theo QCVN 6-2:2010/BYT) 6.4 Chỉ tiêu dinh dưỡng ( Tính theo hàm lượng trong 100ml sản phẩm) (Trang 92)
BẢNG 17: Chỉ tiêu dinh dưỡng ( Tính theo hàm lượng trong 100ml sản phẩm) 6.5 Yêu cầu về phụ gia (Theo thông tư 24/2019/TT-BYT) - Báo cáo đồ án phát triển sản phẩm đề tài nghiên cứu phát triển sản phẩmsữa khoai lang tím bổ sung yến mạch
BẢNG 17 Chỉ tiêu dinh dưỡng ( Tính theo hàm lượng trong 100ml sản phẩm) 6.5 Yêu cầu về phụ gia (Theo thông tư 24/2019/TT-BYT) (Trang 93)
BẢNG 20: Chi phí khác cho một sản phẩm Tổng chi phí cho 1 sản phẩm với thể tích 350ml 11.660 đ - Báo cáo đồ án phát triển sản phẩm đề tài nghiên cứu phát triển sản phẩmsữa khoai lang tím bổ sung yến mạch
BẢNG 20 Chi phí khác cho một sản phẩm Tổng chi phí cho 1 sản phẩm với thể tích 350ml 11.660 đ (Trang 99)
Bảng lập kế hoạch nghiên cứu, thử nghiệm, hoàn thiện sản phẩm - Báo cáo đồ án phát triển sản phẩm đề tài nghiên cứu phát triển sản phẩmsữa khoai lang tím bổ sung yến mạch
Bảng l ập kế hoạch nghiên cứu, thử nghiệm, hoàn thiện sản phẩm (Trang 104)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w