1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài tập nhóm môn thương mại điện tử đề tài 2 ứng dụng công nghệ blockchain, ar vr trong kinh doanh thương mại

26 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ứng Dụng Công Nghệ Blockchain, AR/VR Trong Kinh Doanh Thương Mại
Tác giả Dương Khánh Huyền, Nguyễn Ngọc Linh, Nguyễn Thị Tuyết Mai, Nguyễn Ngọc Huyền Trang, Hoàng Minh Nhã Trúc
Người hướng dẫn ThS. Lê Mai Trang
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Thương Mại Điện Tử
Thể loại Bài Tập Nhóm
Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 4,69 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Người dùng có thể sử dụng công nghệ Blockchain để tạo một sổ cái khôngthể chỉnh sửa hay biến đổi để theo dõi các đơn đặt hàng, khoản thanh toán, tàikhoản và những giao dịch khác.. Lí do

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂNVIỆN THƯƠNG MẠI VÀ KINH TẾ QUỐC TẾ

� 🟋🟋🟋 �

BÀI TẬP NHÓMMÔN: THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

Đề tài 2: Ứng dụng công nghệ Blockchain, AR/VR trong kinh doanh thương mại Giảng viên hướng dẫn : ThS Lê Mai Trang

Lớp : Thương Mại Điện tử 07

Sinh viên thực hiện : Nhóm 2

1 Dương Khánh Huyền – MSV: 11212676

2 Nguyễn Ngọc Linh – MSV:

3 Nguyễn Thị Tuyết Mai – MSV:

4 Nguyễn Ngọc Huyền Trang – MSV:

5 Hoàng Minh Nhã Trúc – MSV:

Trang 2

Mục lục

I Công nghệ Blockchain (Công nghệ chuỗi khối) 3

1 Định nghĩa 3

2 Sự phát triển của Blockchain 4

3 Nguyên lý hoạt động của blockchain 5

4 Ứng dụng Blockchain trong kinh doanh thương mại 5

4.1 Ứng dụng trong thanh toán 6

4.2 Hợp đồng thông minh (Smart Contract) 7

4.3 Cải thiện tính bảo mật và an toàn trong lưu trữ dữ liệu đám mây 9

4.4 Quản lý chuỗi cung ứng 9

4.5 Thúc đẩy tính minh bạch trên thị trường kinh doanh 10

II Công nghệ AR (Augmented Reality) 11

1 AR là gì? 11

2 Sự hình thành của AR 13

3 Nguyên lý hoạt động của AR 13

4 Ứng dụng AR trong kinh doanh thương mại 14

4.1 Thúc đẩy chiến dịch truyền thông Marketing trong doanh nghiệp 14

4.2 Tạo thế vượt rào cho thị trường thương mại điện tử 15

III Công nghệ VR (Virtual Reality) 17

1 VR là gì? 17

2 VR hình thành khi nào ? 17

3 Nguyên lý hoạt động của VR 17

4.Ứng dụng VR trong kinh doanh thương mại 18

4.1 Tăng trải nghiệm sản phẩm 18

4.2 Tiếp thị kỹ thuật số 18

4.3 Hỗ trợ sự kiện trực tiếp 19

IV So sánh công nghệ AR với VR 20

1 Điểm chung 20

2 Điểm khác biệt 20

3 Kết hợp 2 ứng dụng này trong kinh doanh thương mại 22

3.1 Tăng mức độ tương tác trong trải nghiệm khách hàng 22

3.2 Tương tác mở rộng toàn diện 23

3.3 Giao tiếp đơn giản và hiệu quả 23

3.4 Tiết kiệm chi phí 24

Kết luận 24

Trang 3

I Công nghệ Blockchain (Công nghệ chuỗi khối)

1 Định nghĩa

● Ý tưởng ra đời: Công nghệ Blockchain cho phép trao đổi tài sản/thực hiệngiao dịch mà không cần có sự chứng kiến của người thứ ba hoặc không cần dựatrên sự tin tưởng

● Khái niệm: Blockchain (hay cuốn sổ cái) là hệ thống cơ sở dữ liệu chophép lưu trữ và truyền tải các khối thông tin (block) Chúng được liên kết vớinhau nhờ mã hóa và mở rộng theo thời gian để tạo thành một chuỗi (chain) Dữliệu có sự nhất quán theo trình tự thời gian vì bạn không thể xóa hoặc sửa đổichuỗi mà không có sự đồng thuận từ mạng lưới

Các khối thông tin hoạt động độc lập, chúng được quản lý bởi những ngườitham gia vào hệ thống chứ không thông qua đơn vị trung gian Một khối thôngtin được ghi vào hệ thống Blockchain thì không có cách nào thay đổi được.Khối thông tin ở đây chính là những cuộc trao đổi, giao dịch trong thực tế Người dùng có thể sử dụng công nghệ Blockchain để tạo một sổ cái khôngthể chỉnh sửa hay biến đổi để theo dõi các đơn đặt hàng, khoản thanh toán, tàikhoản và những giao dịch khác Hệ thống có những cơ chế tích hợp để ngăn cảncác mục nhập giao dịch trái phép và tạo ra sự nhất quán trong chế độ xem chungcủa các giao dịch này

● Ví dụ: Bạn mua pizza từ một người bạn và trả bằng Bitcoin Khi bạn gửi

họ 01 Bitcoin, bạn đã tạo và xuất bản một chuỗi khối Bitcoin Các máy tínhkhác trong cơ sở dữ liệu sẽ đảm bảo rằng bạn chưa chuyển dữ liệu của sốBitcoin đó cho người dùng khác trước đấy (Điều này ngăn chặn việc bạn tiêu lại

số tiền điện tử mà bạn đã sử dụng) Mỗi máy tính trong mạng dữ liệu Bitcoin sẽghi lại thông tin của tất cả giao dịch trong mạng lưới, và rà soát số dư lại trongtừng tài khoản

Lí do là bởi hệ thống sổ cái này không chỉ được kiểm soát bởi một máy tính

và các dữ liệu không hợp lệ sẽ tự động bị đẩy ra khỏi blockchain nên tất cảthông tin đều có thể hiển thị công khai trên toàn bộ mạng lưới Hiểu theo cáchđơn giản hơn, dữ liệu đã được nhập vào Blockchain không thể nào có thể xóa,sửa đổi hay phát sinh lỗi

● Phân loại: Blockchain có 3 loại chính:

- Public Blockchain: Dữ liệu trên Blockchain được công khai để mỗi người

có theo dõi được dữ liệu nếu họ muốn

Trang 4

- Private Blockchain: Người dùng chỉ được quyền đọc dữ liệu, không cóquyền ghi vì điều này thuộc về bên tổ chức thứ ba tuyệt đối tin cậy

- Permissioned Blockchain (hay còn gọi là Consortium): Đây là sự kết hợpgiữa Public và Private Blockchain

2 Sự phát triển của Blockchain

 Ý tưởng về Blockchain được bắt nguồn từ năm 1991 bởi 2 nhà nghiên cứu làScott Stornetta và Stuart Haber Hai tác giả này đã đăng tải một bài báo với tiêuđề: “Làm thế nào để đóng dấu thời gian một tài liệu kỹ thuật số” Qua bài báonày, họ đã trình bày ý tưởng về chuỗi dữ liệu bất biến giúp xác định thời gianchính xác của các tệp dữ liệu để không bị chỉnh sửa và giả mạo Tuy nhiên, ởthời điểm bấy giờ, cách giải thích của hai tác giả được coi là chưa hoàn chỉnh vàgiới chuyên gia vẫn cho rằng sẽ luôn cần một bên thứ 3 để đảm bảo

Các năm sau đó công nghệ Blockchain được một số nhà khoa học nghiên cứu

và đề cập đến Tuy nhiên, cha đẻ của Blockchain được ghi nhận là SatoshiNakamoto khi vào năm 2008 ông đã thực hiện đăng ký tên miền tạo trang webbitcoin.org đồng thời xuất bản tài liệu về tiền điện tử Nakamoto đã hình thành ýtưởng về blockchain đầu tiên vào năm 2008, từ đó công nghệ này đã phát triển

và tìm đường vào nhiều ứng dụng khác ngoài tiền điện tử Tuy nhiên, trong thực

tế hầu như không ai biết Satoshi Nakamoto thực sự là ai, đây vẫn đang là dấuchấm hỏi thu hút sự tò mò của rất nhiều người

● Sự phát triển của Blockchain: thể hiện qua 4 phiên bản

- Công nghệ Blockchain 1.0: Tiền điện tử và Thanh toán

Công nghệ này hỗ trợ mọi giao dịch liên quan đến chuyển đổi tiền tệ, kiều hối

và tạo lập hệ thống thanh toán kỹ thuật số trong phạm vi tiền điện tử bằng cách

sử dụng các thuật toán về tiền tệ

- Công nghệ Blockchain 2.0: Tài chính và Thị trường

Công nghệ này được ứng dụng và xử lý các tài sản của ngành Tài chính Ngân hàng Các tài sản bao gồm cổ phiếu, chi phiếu, nợ, quyền sở hữu và bất kỳđiều gì có liên quan đến thỏa thuận hay hợp đồng một cách minh bạch, rõ ràngnhất

Công nghệ Blockchain 3.0: Thiết kế và Giám sát hoạt động

Trang 5

Công nghệ Blockchain được mở rộng và hội nhập vào đa lĩnh vực trong đờisống như y tế, giáo dục, chính phủ hay nghệ thuật.

- Công nghệ Blockchain 4.0: Doanh nghiệp và Ứng dụng giao dịchĐây là công nghệ mới nhất, được tạo ra để tối ưu hóa ưu điểm và khắc phụcnhược điểm của các công nghệ trước Công nghệ này nhắm đến các doanhnghiệp với mục đích tạo ra các ứng dụng giao dịch nhanh chóng và hoàn thiệnhơn

3 Nguyên lý hoạt động của blockchain

Khi nhắc đến Blockchain, người ta nghĩ ngay đến các giao dịch Theo truyềnthống thì những giao dịch sẽ được lưu trữ trong những sổ cái; những sổ cái nàyđược khóa lại và cô lập nhằm đảm bảo tính chính xác và tính bất khả xâm phạmcủa chúng Còn với Blockchain thì các giao dịch hoạt động theo 5 bước như sau:

- Bước 1: Người dùng gửi yêu cầu giao dịch Thông tin giao dịch sẽ đượcghi lại trên hệ thống tạo thành bản ghi (record) riêng để xác minh thông tin độclập Một bản ghi (record) duy nhất được chia sẻ đến mỗi bên tham gia giao dịch

- Bước 2: Mỗi giao dịch đã xảy ra hoặc đang chờ xử lý sẽ được tập hợp vàlưu trữ trong một cấu trúc cố định được gọi là khối (Block)

- Bước 3: Thông qua giao thức đồng thuận, khi mỗi khối được xác nhận làđúng và có độ tin cậy, khối đó sẽ được liên kết vào chuỗi (Chain) và được gửitới các bản sao (Copy) của sổ cái được phân tán và lưu trữ bởi mỗi thành viêntham gia mạng lưới

- Bước 4: Khi mỗi khối được tải vào sổ cái, nó được liên kết đến khối trướcbằng cách sử dụng những mã băm (Hash) tương ứng của chúng Mã này là kếtquả của sự chuyển đổi thông tin của khối thông qua một thuật toán gọi là hàmbăm Do hàm băm là hàm 1 chiều với đặc tính chỉ cần thay đổi 1 bit thông tinban đầu cũng sẽ tạo ra một mã băm mới nên điều này tạo thành 1 bản ghi hoàntoàn có thể theo dõi và không thể giả mạo trong chuối khối

- Bước 5: Cuối cùng giao dịch được xác minh và thực hiện

Trang 6

4 Ứng dụng Blockchain trong kinh doanh thương mại

Nhiều lợi ích khi ứng dụng Blockchain trong kinh doanh thương mại có thể

kể đến như:

- Nâng cao bảo mật: Các vấn đề xảy ra trong giao dịch và dữ liệu là mốiquan tâm lớn nhất với các thương hiệu thương mại điện tử Blockchain cho phépxác thực danh tính bởi nhiều bên đáng tin cậy và đồng thời cung cấp mức độbảo mật cao cấp nhất cho cơ sở dữ liệu khách hàng và hệ thống CRM

- Tiết kiệm chi phí: Một trong những lợi thế nổi bật của blockchain chính làcho phép các nhà bán lẻ kết hợp các dịch vụ như xử lý thanh toán, quản lý hàngtồn kho, mô tả sản phẩm, để từ đó tiết kiệm chi phí cho việc mua và duy trìcác hệ thống quản trị riêng biệt

- Tốc độ giao dịch nhanh: Không có sự chậm trễ nào cho việc xử lý thanhtoán Vì vậy, việc mua hàng có thể được thực hiện ngay lúc đó, tốc độ hoànthành đơn hàng cũng trở nên nhanh hơn

- Mở rộng thị trường người tiêu dùng: Blockchain và crypto cho phépkhách hàng sống ở nước phát triển vượt qua bên trung gian là ngân hàng để cóthể tiếp cận nhiều nhà bán lẻ, kinh doanh thương mại hơn vì việc sử dụng hệthống ngân hàng tin cậy là khó khăn với họ Và quan trọng nhất, blockchain chophép các doanh nghiệp có tư tưởng tương lai thâm nhập vào các thị trường mớinổi

Nhờ những lợi ích to lớn này, hiện tại Blockchain đang được ứng dụng vàokinh doanh thương mại rất nhiều, có thể kể đến như:

4.1 Ứng dụng trong thanh toán

Chi phí giao dịch trong nền tảng dựa trên blockchain thấp hơn so với các giaodịch TMĐT thông thường Điều này dẫn tới các khả năng thanh toán nhỏ lẻnhanh chóng, các nền tảng dựa trên blockchain như mạng lưới Ethereum’Lighting có thể giải quyết hàng triệu các giao dịch trên giây Công nghệ này cótiềm năng làm giảm các chi phí giao dịch và thanh toán, mang lại trải nghiệmmượt mà cho khách hàng trong thanh toán

Các giao dịch được ghi lại trong blockchain được chia sẻ trong một sổ cái vàkhông thể sửa đổi vì thế nó giúp các giao dịch trở nên minh bạch hơn Nó cũngcung cấp an ninh tốt hơn, tốc độ xử lý nhanh hơn, và khả năng truy xuất nguồngốc với một mạng lưới phi tập trung Do đó củng cố niềm tin giữa khách hàng

và các nhà bán lẻ trực tuyến với nhau

Hơn nữa, thanh toán dựa trên blockchain không bị ảnh hưởng bởi các rào cản,

lệ phí, tỷ giá hối đoái nào đóng vai trò như các rào cản trong thanh toán quốc tế

Trang 7

Discover more from:

7340121

Document continues below

Kinh doanh thương mại

Đại học Kinh tế Quốc dân

Trắc nghiệm 320 câu Ngân hàng thương mại NEU

Trang 8

TMĐT thông thường Vì thế công nghệ hoàn toàn có thể được sử dụng cho mụcđích thanh toán xuyên biên giới trong TMĐT.

- Ví dụ: Hiện nay, blockchain đã và đang được áp dụng trong một số lĩnhvực như thanh toán chạm (quẹt thẻ), ví điện tử, thanh toán trong các nền tảngứng dụng (VinID; Shoppee,…) hay thanh toán bằng QR Code

Khi đi mua sắm online/offline và quẹt thẻ, một dãy nhị phân (chứa thông tin

về thẻ của người dùng) phải đi qua 1 chuỗi các công ty, trong đó, có những hệthống đã lạc hậu và thiếu tính cập nhật và mất một khoảng thời gian trễ để việcthanh toán được xác nhận Với ứng dụng công nghệ blockchain, các bên có thểkhông cần tới quá trình thanh toán này vì việc chi trả và thanh toán sẽ đồng thờixảy ra bằng cơ chế hoạt động của sổ cái phân tán

4.2 Hợp đồng thông minh (Smart Contract)

4.2.1 Khái niệm

Smart Contract (Hợp đồng thông minh) là một thuật ngữ mô tả khả năng tựđưa ra các điều khoản và thực thi thỏa thuận của hệ thống máy tính bằng cách sửdụng công nghệ Blockchain Toàn bộ quá trình của Smart Contract được thựchiện tự động và không có sự can thiệp từ bên ngoài Các điều khoản của SmartContract tương đương với một hợp đồng pháp lý và được ghi lại dưới ngôn ngữcủa máy tính

- Giao dịch xuyên biên giới tiềm ẩn rủi ro cho người mua khi họ không có

cơ hội kiểm định chất lượng hàng hóa Hợp đồng thông minh tự động hóa sẽgiúp tất cả các đối tác trên toàn thế giới mở rộng được sự đa dạng hàng hóa, tạo

sự tin tưởng cho khách hàng

4.2.2 Nguyên lý hoạt động của Smart Contract

Đầu tiên, các điều khoản trong hợp đồng sẽ được viết bằng ngôn ngữ lậptrình, sau đó được mã hóa và chuyển vào một block thuộc Blockchain Sau khichuyển vào block, Smart Contract này sẽ được phân phối và sao chép lại bởi cácnode đang hoạt động trên nền tảng đó

Sau khi nhận lệnh triển khai thì hợp đồng sẽ được triển khai theo đúng nhưđiều khoản định sẵn Đồng thời, Smart Contract cũng sẽ tự động kiểm tra quátrình thực hiện những cam kết, điều khoản được nêu trong hợp đồng

- Về bản chất, các hợp đồng thông minh trên blockchain cho phép tạo racác giao thức không cần dựa trên sự tin cậy Tức là hai bên trong hợp đồng cóthể đưa ra các cam kết thông qua blockchain mà không cần phải biết hoặc tintưởng lẫn nhau Họ có thể đảm bảo rằng nếu các điều kiện của hợp đồng không

Khóa luận tốt nghiệp Hành vi bắt nạt trực tuyến của học sinh ở một số trường trung học phổ thông tại thành phố H…

132

Trang 9

được thỏa mãn, hợp đồng sẽ không được thực thi Ngoài ra, việc sử dụng hợpđồng thông minh loại bỏ nhu cầu đối với các bên trung gian, giúp giảm đáng kểchi phí hoạt động.

4.2.3 Ứng dụng Smart Contract trong kinh doanh thương mại

- Smart Contract giúp đảm bảo việc thực thi hợp đồng hiệu quả hơn hợpđồng truyền thống và giảm thiểu những chi phí giao dịch gây lãng phí cho cácbên Mục tiêu chính của Smart Contract là cho phép 2 bên không cần xác địnhdanh tính có thể làm việc hay giao dịch với nhau trên Internet không cần thôngqua trung gian

+ Ví dụ, nếu bạn muốn mua một chiếc xe hơi từ công ty tôi và trả tiền điện

tử qua Blockchain Biên nhận sau đó sẽ được đưa vào hợp đồng thông minh củacông ty tôi và tôi có trách nhiệm giao mật mã và chiếc xe cho bạn vào một ngàynhất định đã nêu trong hợp đồng Nếu mật mã của công ty tôi không giao đúngthời hạn thì tiền sẽ được chuyển lại vào tài khoản bạn Nếu đến trước thời hạnthì hệ thống sẽ giữ lại cả tiền của bạn và mật mã của công ty tôi để chuyển vàođúng ngày

Nhiều doanh nghiệp lớn đã nghiên cứu và áp dụng hợp đồng thông minhtrong hoạt động của mình

+ Ứng dụng trong thương mại quốc tế: Các doanh nghiệp trên thế giới cóthể tham gia vào các hệ sinh thái tài chính để thực hiện các hợp đồng thôngminh Chẳng hạn mạng tài chính thương mại we.trade do IBM Blockchain điều

Trang 10

hành cho phép các doanh nghiệp thực hiện các giao dịch thông minh được tiêuchuẩn và đơn giản hóa.

+ Kết nối nhà bán lẻ và nhà cung cấp: Những tranh chấp giữa nhà cung cấp

và nhà bán lẻ có thể được giải quyết nhanh chóng thông qua Smart Contract.Công ty Home Depot là một ví dụ Công ty đã áp dụng hợp đồng thông minhtrong giao dịch với nhà cung cấp Nhờ đó, họ minh bạch hóa thỏa thuận, rútngắn thời gian và xây dựng được liên hệ bền vững hơn với bên cung cấp.+ Ứng dụng trong giao dịch tiền kỹ thuật số: Smart Contract giúp việc giaodịch tiền ảo trở nên mượt mà, tránh can thiệp của bên thứ ba Nhờ đó, việc traođổi tránh được vấn đề gian lận, bảo mật kém Đồng thời nó giúp hạn chế nhữngrắc rối về pháp lý

Theo báo cáo của Market Research Future, thị trường hợp đồng thông minhtoàn cầu dự kiến sẽ đạt mức định giá 300 triệu đô la vào năm 2023, và dự tínhtrong giai đoạn 2017 – 2023, thị trường được thiết lập để đưa ra tỷ lệ CAGR (Tỷ

lệ tăng trưởng tổng hợp hàng năm) là 32% Giá trị của hợp đồng thông minhứng dụng blockchain trong việc giải quyết hợp tác kinh doanh giữa các thực thểngày càng được đánh giá cao

4.3 Cải thiện tính bảo mật và an toàn trong lưu trữ dữ liệu đám mây

- Blockchain cung cấp một kho lưu trữ phi tập trung trên nền tảng đámmây Các tập tin, dữ liệu sau khi được đưa lên cloud của blockchain sẽ đượcphân tán thành nhiều mảnh và trải rộng trên nhiều nhánh (node) Dữ liệu sẽ tiếptục được mã hóa tại từng nhánh, chỉ có bạn (người sở hữu dữ liệu) mới có chìakhóa để mở dữ liệu

Vì vậy, thông tin và dữ liệu cá nhân được lưu trữ trên các mạng phi tập trungnày không thể hack, thay đổi, hoặc thậm chí có thể đọc được vì chúng giờ đâychỉ là một mảnh rất nhỏ so với ban đầu Blockchain cũng tạo ra vài bản sao khácnhằm tránh trường hợp mất hoặc xóa dữ liệu

- Ví dụ: Các công ty như Sia và Storj là những ví dụ hoàn hảo về việc sửdụng Blockchain trong lưu trữ đám mây Hai công ty này thậm chí còn khuyếnkhích và trả tiền cho người dùng để họ cho thuê lưu lượng đĩa cứng thừa của họnhằm giảm thêm chi phí lưu trữ và tăng băng thông, dung lượng và độ bảo mật.Phương thức này tương tự như việc bạn cho thuê phòng qua Airbnb hoặcridesharing với Grab và Uber

Trang 11

4.4 Quản lý chuỗi cung ứng

- Blockchain cho phép nhiều người cùng truy cập vào một cơ sở dữ liệu, từ

đó làm tăng tính minh bạch của toàn chuỗi cung ứng Các thông tin trongBlockchain không thể bị thay đổi và tất cả những giao dịch hợp lệ đều đượcđóng dấu thời gian (timestamp), hỗ trợ rất nhiều trong quá trình kiểm tra vàngăn chặn các hành vị trộm cắp hay lừa đảo

Trong lĩnh vực truy xuất nguồn gốc và mã QR, công nghệ Blockchain đãđược áp dụng lên một số hàng hóa nông sản tại Việt Nam như vải, nhãn, đào vànhiều sản phẩm khác trong việc gán mã hệ thống của blockchain (hash code) lêntất cả các công đoạn của chuỗi liên kết cho sản phẩm mang mã QR Điều nàycho phép hệ thống xác định chính xác trạng thái của sản phẩm trong từng thờiđiểm như hàng đã đóng gói, hàng đã chuyển, hàng đã bán,… Ứng dụng côngnghệ Blockchain cho phép người tiêu thụ và nhà quản lý nắm được toàn bộ quátrình từ sản xuất ra sản phẩm đến khi sản phẩm được bán cho người tiêu thụ

Ví dụ 1: Và công ty sữa lớn nhất Việt Nam Vinamilk đang sử dụng giải pháp truy xuất nguồn gốc blockchain của mình để theo dõi sản phẩm sữa hữu cơ Organic Gold Người tiêu dùng mua sắm các sản phẩm Vinamilk hiện có thể sử dụng ứng dụng di động để xác minh nguồn gốc xuất xứ Mỗi thùng sữa hữu cơ

sẽ có một mã QR duy nhất có thể được quét bởi người tiêu dùng để xem chi tiết

về sản phẩm Người dùng có thể xem chi tiết như nguồn gốc của sữa, thông tin dinh dưỡng, thông tin liên quan đến thành phần, chứng nhận, cũng như các thông số khác như thời gian đàn bò trên cánh đồng hoặc vệ sinh cơ thể

- Walmart đã triển khai công nghệ blockchain để theo dõi sản phẩm, cụ thể

là rau chân vịt và rau diếp cải Ông lớn này đã yêu cầu hơn 100 trang trại đối tácnhập thông tin chi tiết về thực phẩm của họ vào cơ sở dữ liệu blockchain Trướckhi được nhập thông tin đến điểm cuối cùng là Walmart, tại mỗi điểm dừng ởchuỗi cung ứng, những người xử lý sản phẩm cho Walmart sẽ thực hiện mộtmục nhập trên blockchain, ký tên xác nhận và chuyển nó cho người xử lý tiếptheo trong chuỗi sản xuất

Thông qua công nghệ Blockchain, ‘ông lớn’ trong mảng bán lẻ này có thểtheo dõi thực phẩm từ cánh đồng trồng rau, qua các cơ sở rửa và cắt, đến kho vàcuối cùng đến cửa hàng Công nghệ thậm chí còn cho phép nhà sản xuất xácđịnh khu vực nào của cánh đồng có thể thu hoạch được rau Đánh giá tính hiệuquả, nhóm nghiên cứu tại Walmart tuyên bố rằng bằng cách sử dụng hệ thốngmới này, thời gian cần thiết để truy xuất xứ nguồn gốc của công ty đã giảm từ 7ngày xuống chỉ còn 2,2 giây

Trang 12

- - Ví dụ 2: Walmart đã triển khai công nghệ blockchain để theo dõi sảnphẩm, cụ thể là rau chân vịt và rau diếp cải Ông lớn này đã yêu cầu hơn 100trang trại đối tác nhập thông tin chi tiết về thực phẩm của họ vào cơ sở dữ liệublockchain Trước khi được nhập thông tin đến điểm cuối cùng là Walmart, tạimỗi điểm dừng ở chuỗi cung ứng, những người xử lý sản phẩm cho Walmart sẽthực hiện một mục nhập trên blockchain, ký tên xác nhận và chuyển nó chongười xử lý tiếp theo trong chuỗi sản xuất.

Thông qua công nghệ Blockchain, ‘ông lớn’ trong mảng bán lẻ này có thểtheo dõi thực phẩm từ cánh đồng trồng rau, qua các cơ sở rửa và cắt, đến kho vàcuối cùng đến cửa hàng Công nghệ thậm chí còn cho phép nhà sản xuất xácđịnh khu vực nào của cánh đồng có thể thu hoạch được rau Đánh giá tính hiệuquả, nhóm nghiên cứu tại Walmart tuyên bố rằng bằng cách sử dụng hệ thốngmới này, thời gian cần thiết để truy xuất xứ nguồn gốc của công ty đã giảm từ 7ngày xuống chỉ còn 2,2 giây

4.5 Thúc đẩy tính minh bạch trên thị trường kinh doanh

Sự minh bạch trên thị trường mang lại cho người tiêu dùng cảm giác an toàn

Vì trước đây nó chính là rào cản Vấn đề này đã được giải quyết với sự pháttriển của blockchain Vì công nghệ cho phép mọi người biết về những thay đổi;

dù là nhỏ nhất trong một giao dịch; nên mọi người đều nhận thức được và cảmthấy an toàn Nó sẽ thiết lập một môi trường phi tập trung trong thị trườngthương mại điện tử; nơi bất kỳ hành vi sai trái nào của người bán đều có thể bịgiám sát

Những gã khổng lồ bán lẻ như Walmart và Unilever gần đây đã tuyên bố các

dự án Blockchain cho thấy ý định của họ để đạt được chỗ đứng trong các dịch

vụ dựa trên Blockchain

● Sáng kiến Truy xuất nguồn gốc thực phẩm giúp Walmart phát hiện ônhiễm và các vấn đề an toàn thực phẩm khác, hiện theo dõi gần 500 mặt hàngnhư rau xanh, cà phê, hải sản và thịt Năm ngoái, sáng kiến này đã hỗ trợ FDAtrong sáu cuộc điều tra về an toàn thực phẩm và có thể cung cấp thông tin chitiết về nguồn ô nhiễm tiềm ẩn ban đầu trong vòng một giờ Năm nay, Walmart

sẽ tiến hành cuộc thí điểm với cơ quan Hải quan và Bảo vệ biên giới Hoa Kỳ đểtheo dõi thực phẩm nhập khẩu

Trang 13

● Unilever: Ứng dụng Blockchain trong truy xuất nguồn gốc Knorr qua mã

QR Để mang lại hàng triệu mã QR trực tuyến, camera quét đã được cài đặt vàodây chuyền đóng gói để kích hoạt nội tuyến tự động của mã sản phẩm, đưa câuchuyện Knorr vào cuộc sống khi các sản phẩm được đưa ra thị trường Dữ liệuđược tạo ra và ràng buộc với các sản phẩm bao gồm tên và vị trí của trang trại

có nguồn gốc, loại thịt được sử dụng, ngày giết mổ và chi tiết từ nhà máy chếbiến thịt như ngày nhận, ngày chế biến và các thành phần trộn Chúng được truycập thông qua các microsites tùy chỉnh và có thương hiệu khi người tiêu dùngquét sản phẩm Blockchain Sawtooth hyperledger được chọn làm giải pháp lưutrữ dữ liệu để giảm thiểu các câu hỏi về niềm tin vào dữ liệu Và kết quả củaviệc đặt tính minh bạch cho người tiêu dùng như một ưu tiên hàng đầu đã giúpKnorr - Unilever tăng tính cạnh tranh so với đối thủ

II Công nghệ AR (Augmented Reality)

1 AR là gì?

 Khái niệm: AR hay còn gọi là thực tế tăng cường, là một công nghệ tíchhợp thông tin kỹ thuật số với môi trường của người dùng trong thời gian thựccho phép lồng ghép thông tin ảo vào thế giới thực, nó cho phép người sử dụngtương tác với nội dung ảo ngay trong đời thật, có thể là chạm vào, có thể là phủmột lớp hình ảnh lên trên thông qua một chiếc máy tính, smartphone…

 Trong thực tế, công nghệ thực tế tăng cường AR được ứng dụng dưới nhiều hình thức khác nhau tùy thuộc vào mục đích sử dụng của người dùng Có thể là một hiệu ứng trên mạng xã hội hoặc cũng có thể là một trò chơi tương tác đơn giản, đây là một số loại AR thường gặp:

- AR Face Filter: Là những đồ họa được thiết kế và thêm vào khuôn mặt của người dùng thông qua camera của thiết bị di động Công nghệ AR sẽ nhận diện điểm mặt và các chuyển động cơ bản của mặt, mắt, chân mày, miệng (gật đầu, chớp mắt, há miệng, ) Qua đó, các tính năng như son môi, thử nón, mắt kính hay những trò chơi tương tác, sẽ được AR ứng dụng và lập trình để người dùng sử dụng thông qua điều khiển bằng khuôn mặt Những hiệu ứng này thường được thấy và sử dụng trên các nền tảng mạng xã hội như Facebook,

Ngày đăng: 21/11/2023, 04:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w