1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài tập nhóm môn marketing căn bản nhóm 1 dịch vụ xả stress

29 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Dịch Vụ Xả Stress
Tác giả Phùng Ngọc Kiên, Nguyễn Hữu Tú, Lê Trần Khánh Giang, Nguyễn Đắc Đức Minh, Lê Công Phương Nam, Lê Phan Anh, Nguyễn Minh Vũ, Đoàn Hoàng Hiếu, Ngô Minh Trung
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Marketing Căn Bản
Thể loại Bài Tập Nhóm
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 7,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thông tin vK khIch hàng: - Thị trường người tiêu dùng: sinh viên, giới trẻ khu vực BKX - Nhu cầu, ước muốn: Dựa trên thực tế về hiê un trạng stress và các vấn đề tâm líkhác của giới trẻ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

BÀI TẬP NHÓM MÔN: MARKETING CĂN BẢN NHÓM 1: DỊCH VỤ XẢ STRESS

HÀ NỘI – 06/2023MỤC LỤ

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU 4

NỘI DUNG 5

I MÔI TRƯỜNG VI MÔ CỦA DOANH NGHIỆP 5

1 Môi trưGng tIc nghiê Jp 5

1.1 Thông tin vK khIch hàng: 5

1.2 Thông tin vK đNi tIc: 6

1.3 Thông tin vK đNi thO cPnh tranh: 6

2 Môi trưGng công ty 7

2.1 Nguồn lực 7

2.2 Công nghệ 7

2.3 Cơ sở hP tầng 8

2.4 Cơ sở vật chất 8

2.5 Văn hóa công ty 8

II MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ CỦA DOANH NGHIỆP 8

1 Môi trưGng nhân khẩu 8

1.1 Quy mô, mật độ dân sN 8

1.2 Cơ cấu dân sN tPi khu vực 3 trưGng đPi học 9

1.3 Trình độ học vấn 10

2 Môi trưGng kinh tế 10

2.1 Chỉ sN GDP và GDP đầu ngưGi 10

2.2 Chỉ sN lPm phIt 11

3 Môi trưGng văn hoI xã hội 12

3.1 Thị hiếu và nhu cầu cOa ngưGi tiêu dùng 12

3.2 GiI trị niKm tin 12

4 Môi trưGng chính trị phIp luật 13

5 Môi trưGng công nghệ 14

III PHÂN TÍCH SWOT 16

IV LỰA CHỌN THỊ TRƯỜNG MỤC TIÊU VÀ ĐỊNH VỊ THỊ TRƯỜNG 17

1 Đo lưGng và dự bIo cầu thị trưGng 17

1.1 Ước tính nhu cầu hiện tPi 17

1.2 Ước tình cầu tương lai 17

Trang 3

2 Phân đoPn thị trưGng 20

2.1 Thị trưGng mục tiêu 21

2.2 Định vị thị trưGng 22

V QUYẾT ĐỊNH VỀ SẢN PHẨM 22

Đặc tính, tính năng cOa sản phẩm 22

1 Đặc tính cOa sản phẩm 22

2 Tính năng cOa sản phẩm 25

Quyết định vK thương hiệu 26

1 Tên doanh nghiệp 26

2 Logo 26

3 Slogan 26

VI CHỦNG LOẠI, DANH MỤC SẢN PHẨM 26

VII CHU KÌ SỐNG CỦA SẢN PHẨM 26

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Chắc hẳn mỗi người trẻ chúng ta trong cuộc sống ai cũng đã có những thời kì gặp phảistress, áp lực vì học tập, vì kì vọng của người thân và gia đình, cố gắng để không phụlòng người lớn Đặc biệt trong thời kì ôn tập thi tốt nghiệp THPT quốc gia, mỗi ngày trôiqua lại là một gánh nặng đè nén lên vai chúng ta, đến khi kết thúc, chúng ta thở phào nhẹnhõm và nghĩ rằng lên đại học là lúc được xả hơi sau 12 năm đèn sách vất vả thế nhưngbạn đâu biết rằng con đường học đại học chẳng suôn sẻ như bạn nghĩ Lên đại học bạnphải sống cuộc sống hoàn toàn mới, không có bố mẹ ở bên chăm sóc, phải tự lập hoàntoàn trong cuộc sống sinh hoạt hàng ngày, áp lực vì deadline trên trường học, vì kiếmviệc làm thêm để phụ giúp chi phí cho bố mẹ, … Cả 4 năm đại học ấy những áp lực vẫn

sẽ mãi theo ta cho đến lúc ta ra trường lại phải lo kiếm việc làm ổn định

Liệu có nơi nào cho bạn có thể giải tỏa những áp lực ấy, để bạn có thể nói ra những dồnnén trong người bấy lâu; và nhu cầu “xả stress” là nhu cầu thiết yếu của mỗi con người

Vì vậy hãy đến với NoMi chúng tôi, nơi luôn sẵn sàng lắng nghe bạn kể cả những điềuthầm kín nhất, chúng tôi luôn có những dịch vụ cho bạn xả stress hết mình

Trang 5

NỘI DUNG

I MÔI TRƯỜNG VI MÔ CỦA DOANH NGHIỆP

1 Môi trưGng tIc nghiê Jp

1.1 Thông tin vK khIch hàng:

- Thị trường người tiêu dùng: sinh viên, giới trẻ khu vực BKX

- Nhu cầu, ước muốn: Dựa trên thực tế về hiê un trạng stress và các vấn đề tâm líkhác của giới trẻ nói chung và sinh viên BKX nói riêng, qua đó thiết lâ up sựthấu hiểu giữa giới trẻ với nhau, qua đó sinh viên stress có nơi để giải tỏa, giãibày tâm sự và trên cơ sở này phòng kinh doanh xả stress được lập ra để đápứng nguyện vọng của sinh viên với mức giá phù hợp dành cho sinh viên

- Nguyên nhân stress:

+ wp lực học tâ up: Nhóm nguyên nhân dễ gây ảnh hưởng stress nhất tới sinhviên, thường là do sức ép của các kì thi, hoă uc là do không theo kịp chươngtrình học

+ wp lực tx gia đình: Dễ thấy nhiều gia đình thường gây sức ép học tâ up lêncon cái của họ, hoă uc có thể do điều kiê un hoàn cảnh gia đình, hoă uc gia đình cóngười thân ốm đau, bê unh tâ ut hoă uc qua đời

+ wp lực tx môi trường xã hô ui: Lo sợ viê uc khó tìm kiếm viê uc làm trong tươnglai, hoă uc khả năng chi trả của sinh viên giảm do chi phí sinh hoạt tăng cao.+ Đă uc điểm cá nhân: Sinh viên có vấn đề về sức khoẻ, hoă uc tự ti về các khíacạnh của bản thân

+ Đă uc điểm tâm lí: Chán nản trong học tâ up, quan hê u căng thẳng với mọingười, đề ra mục tiêu quá cao so với năng lực của bản thân, …

+ Khả năng ứng phó với stress: Vì khả năng ứng phó với stress của mỗi người

là khác nhau Khi khả năng ứng phó với các tác nhân gây stress mất đi thì sinhviên kém thích nghi với môi trường, không tích cực và chủ động giải quyết cácvấn đề học tâ up, công viê uc và dễ rơi vào trạng thái căng thẳng

- Mong muốn sản phzm dịch vụ giải tỏa stress của sinh viên ngày càng cao.

- Các yếu tố ảnh hưởng của khách hàng tới môi trường tác nghiê up:

+ Thị hiếu của người tiêu dùng: Khách hàng trước khi tìm đến dịch vụ củacông ty thường tìm hiểu că un kẽ thông tin và so sánh lợi ích mà doanh nghiệpmang lại cho họ, vì vâ uy doanh nghiê up chú trọng vào chất lượng dịch vụ tươngứng với mức giá đề ra

+ Lòng trung thành: Mong muốn của công ty là có được sự hài lòng và tintưởng của khách hàng, nhờ vâ uy mà công ty có thể tiếp câ un thêm nhiều kháchhàng mới và đa dạng hóa mô hình dịch vụ

+ Khả năng chi trả: Với viê uc áp dụng mức giá vxa phải cho sinh viên mànhững sinh viên giờ có khả năng tiếp câ un loại hình dịch vụ này dễ dàng, hiê uuquả hơn

Trang 6

 Tham kho:

https://arc.vnu.edu.vn/media/1l4dk3em/bao_cao_tong_hop_nguyen_huu_thu_2008.pdf

1.2 Thông tin vK đNi tIc:

1.3 Thông tin vK đNi thO cPnh tranh:

- Thông tin về đối thủ cạnh tranh:

+ Các đối thủ cạnh tranh: Các trung tâm tư vấn tâm lí có mă ut trong khuvực Hà Nô ui gần địa bàn khu vực BKX

Các nhân tố cạnh tranh:

 Cạnh tranh trong ngành: Doanh nghiệp phải cạnh tranh với các trungtâm tư vấn tâm l• khác trong khu vực về loại hình dịch vụ tư vấn tâmlí,

 Cạnh tranh trong công dụng: Công dụng của mỗi hình thức giải tỏacăng thẳng là khác nhau, mỗi người sẽ có lựa chọn cho riêng mìnhphù hợp với nhu cầu và tài chính vì thế sẽ có sự cạnh tranh giữa doanhnghiệp với các loại hình dịch vụ giải tỏa căng thẳng khác như :massage, hát karaoke,…

 Cạnh tranh trong nhu cầu: Với nhu cầu giải tỏa stress, khách hàng vớimức chi tiêu hàng tháng có giới hạn, có thể không chọn những dịch vụcủa doanh nghiệp, thay vào đó họ có thể s€ dụng các hình thức giảitỏa căng thẳng ngay tại nhà như: xem phim, nghe nhạc, chơi game,chơi thể thao,

V du: Trung tâm Khoa học Tâm l• - Giáo dục Hải Âu - Minh Khai

736 Minh Khai, Quận Hai Bà Trưng, Hà Nội

- Yếu tố cạnh tranh:

+ Có đô ui ngũ chuyên gia tâm lí uy tín, nhà Tham vấn – trị liê uu tâm líđược đào tạo chính quy về Tâm l• học, tham vấn – trị liê uu tâm l• chuyênsâu và có kinh niên trong nghề

+ Trung tâm tâm l• có uy tín lớn trên địa bàn Hà Nô ui

Trang 7

Discover more from:

KDQT1

Document continues below

Kinh doanh quốc tế

Đại học Kinh tế Quốc dân

Đề thi Kinh doanh quốc tế NEU

1

Quan điểm toàn diện - nothing

3

22856309 cơ cấu tổ chức cty đa quốc gia Nestle

25

Cơ cấu tổ chức và chiến lược kinh doanh quốc tế của Grab

52

Chiến lược và cơ cấu tổ chức kinh doanh quốc tế của Apple

54

Trang 8

+ Cơ sở vâ ut chất, nguồn lực tài chính mạnh.

+ Dịch vụ phục vụ chất lượng cao

- Đối thủ cạnh tranh tiềm zn: Hiê un nay ngành tâm l• học vẫn đang ởnhững giai đoạn đầu của sự phát triển, hơn nữa số vốn để gia nhâ upngành không hề thấp nên áp lực của những đối thủ cạnh tranh tiềm znkhông quá lớn

2 Môi trưGng công ty

1 Bộ phận hành chnh, nhân sự: xây dựng kế hoạch tuyển dụng, đào tạo

nhân viên, xây dựng văn hoá công ty, cũng như đảm bảo một môi trườnglàm việc tuyệt vời cho nhân viên trong công ty

2 Bộ phận tài chnh, kế toán: Quản l• tài chính, hạch toán các giao dịch,

lập báo cáo tài chính, theo dõi ngân sách và thực hiện các công việc liênquan đến quản l• tài chính và thuế

3 Bộ phận kinh doanh: Chịu trách nhiệm xây dựng và duy trì mối quan hệ

với khách hàng, thực hiện các hoạt động bán hàng và đạt doanh số bánhàng Trong một công ty TNHH 1 thành viên, người chủ thường đảm nhậnvai trò kinh doanh chính

4 Bộ phận marketing: Định hình chiến lược tiếp thị, quảng cáo, nghiên cứu

thị trường, phân tích đối thủ cạnh tranh, xây dựng và quản l• thương hiệu,

và thực hiện các hoạt động tiếp thị và quảng cáo

5 Bộ phận nghiên cứu và phát triển sn phẩm dịch vu: thiết kế, nghiên cứu,

phát triển loại hình dịch vụ mới và cải thiện chất lượng dịch vụ cũ

 Nguồn lao động:

 Nhân viên làm dịch vụ: không cần chuyên môn quá cao trong lĩnhvực tâm lí học; dxng lại ở mức lắng nghe, cho lời khuyên chỉ cầnnhững sinh viên có khả năng lắng nghe, thấu hiểu người khác;chuyên môn cao hơn có thể là những sinh viên năm 3, năm 4 họcngành tâm lí học hoặc một số ngành có liên quan đến tâm lí có nhucầu tìm việc làm để trau dồi kĩ năng nghề nghiệp Chi phí thuê nhânviên cũng là một lợi thế bởi chi phí rẻ

 Nhân viên bán hàng, tư vấn dịch vụ tại cơ sở

Trang 9

2.2 Công nghệ

 S€ dụng nền tảng trò chuyện, call video, chăm sóc khách hàng online riêng

 S€ dụng những thiết bị âm thanh, ánh sáng, giám sát tiêu chuzn (camera đặt tạimỗi phòng)

2.3 Cơ sở hP tầng

 Văn phòng kinh doanh: Đặt cơ sở tại Trần Đại Nghĩa

 Gồm 9 phòng khép kín, diện tích tx 15 - 17 m2 Mỗi phòng là một phương phápđiều trị khác nhau, setup khác nhau

2.4 Cơ sở vật chất

 Căn phòng rộng rãi 15-17 m^2, thoáng mát với 1 c€a ra vào và 2 c€a sổ, đượctrang trí nhẹ nhàng điểm thêm màu xanh của vài loại cây cảnh để được trongphòng tạo sự thoải mái, yên tĩnh giúp khách hàng phần nào giảm bớt stress

 Phòng được trang bị vật liệu cách âm, nhà WC, bàn ghế, đồ uống, hệ thống âmthanh như loa, ánh sáng, điều hòa, quạt,

 Để đảm bảo an toàn cho khách hàng, mỗi phòng đều có còi báo cháy nổ, cầu thangngoài trời, bình chữa cháy được cung cấp đầy đủ cho mỗi phòng và cầu thangtrong nhà nữa

 Trang bị đầy đủ những dụng cụ để giải tỏa stress bằng phương pháp hoạt độngmạnh như bao cát, đệm, chai, lọ,…

 Có hệ thống camera giám sát để bảo vệ nhân viên và khách hàng

2.5 Văn hóa công ty

 Không khí làm việc cởi mở, tích cực, thoải mái, yên tĩnh Tạo ra một không gianthư giãn hơn là điều trị

 Đề cao sự chủ động sáng tạo, tăng cường các mối liên hệ giao tiếp trao đổi thôngtin giữa các nhân viên, giữa nhân viên với khách hàng

 Quan tâm, chăm sóc khách hàng chu đáo trước, trong và sau khi s€ dụng dịch vụ

II MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ CỦA DOANH NGHIỆP

1 Môi trưGng nhân khẩu

Nhân khzu học là khoa học nghiên cứu về dân số trên các khía cạnh như: qui mô dân số,mật độ phân bố dân cư, tuổi tác, giới tính, chủng tộc nghề nghiệp và các chi tiêu thống kêkhác.Nhân khzu là yếu tố đầu tiên quan trọng mà bất kì nhà quản trị marketing nào cũngphải quan tâm, vì nhân khzu tạo ra khách hàng cho doanh nghiệp

Trang 10

1.1 Quy mô, mật độ dân sN

-Hà Nội hiện là thành phố đông dân thứ hai của cả nước (sau TP Hồ Chí Minh) với dân

số trung bình năm 2021 là 8.330.834 người, tốc độ gia tăng dân số cơ học hằng năm ởmức 1,4%/năm Mật độ dân số trung bình hiện nay của Hà Nội khoảng 2.398 người/km2,cao gấp 8,2 lần so mật độ dân số cả nước

-Quận Thanh Xuân đã có diện tích khoảng 9,17 km2 có khoảng 293.292 cư dân, với mật

+ 19000 sinh viên tại trường Đại học Xây dựng Hà Nội

Tx đó có thể thấy số lượng sinh viên quanh khu vực Bách Kinh Xây khoảng 72000 sinhviên

1.2 Cơ cấu dân sN tPi khu vực 3 trưGng đPi học

Độ tuổi các sinh viên có độ tuổi phân bố của các sinh viên 3 trường đại học đa phần tx 18

- 25 tuổi:

Với khoảng 18000 sinh viên trong độ tuổi 18-19

17000 nghìn sinh viên trong độ tuổi 19-20

Trang 11

16000 sinh viên trong độ tuổi 20-21

18000 nghìn sinh viên tx 21 đến 25 tuổi

1.3 Trình độ học vấn

Do thuộc khu vực có nhiều trường Đại học nên trình độ học vấn của khu vực này là rấtcao với nhiều sinh viên top đầu trong các lĩnh vực như kinh tế, công nghệ, cơ khí và xâydựng

=>Ảnh hưởng tới doanh nghiệp:

-Trình độ người dân trong nước tăng kéo theo việc s€ dụng các ứng dụng thành tựu côngnghệ vào đời sống ngày càng nhiều

-Người dân s€ dụng smartphone tăng với mức chóng mặt thuận lợi cho hoạt độngmarketing tới khách hàng của doanh nghiệp

-Trình độ tăng lên, các lao động trong doanh nghiệp làm việc ở trình độ cao, có hiểu biếtsâu rộng

- Hiểu rõ môi trường nhân khzu học sẽ giúp cho doanh nghiệp có thể tối đa hoá cơ hộibán sản phzm, phân tích tốt thị trường cạnh tranh và đưa ra những chiến lược quảng báthương hiệu, sản phzm dịch vụ hiệu quả

2 Môi trưGng kinh tế

2.1 Chỉ sN GDP và GDP đầu ngưGi

Tính chung năm 2022, GRDP của Hà Nội ước tính tăng 8,89% so với năm 2021, vượt kếhoạch đề ra (7,0% - 7,5%) và là mức tăng cao trong nhiều năm gần đây Quy mô GRDPnăm 2022 theo giá hiện hành ước đạt 1.196 nghìn tỷ đồng GRDP bình quân đầu ngườiđạt 141,8 triệu đồng, tăng 10,6% so với năm 2021

Trang 12

-Tại quận Hoàng Mai:

Năm 2022, tổng giá trị sản xuất các ngành chủ yếu của quận (theo giá so sánh) ước thựchiện đạt trên 50.000 tỷ đồng, tăng 9,54% so với cùng kỳ năm 2021 Tỷ trọng các ngànhkinh tế tiếp tục chuyển dịch theo đúng định hướng: Tỷ trọng ngành thương mại, dịch vụchiếm 55,5%; công nghiệp, xây dựng chiếm 44,4%; nông nghiệp chiếm 0,16%.-Tại quận Hai Bà Trưng:

Quận thực hiện hoàn thành 20/20 chỉ tiêu KT-XH năm 2022, trong đó 6 chỉ tiêu vượt kếhoạch Đáng chú •, giá trị sản xuất TM-DV thực hiện cả năm 2022 đạt 200.150 tỷ đồng,tăng 18,31%; giá trị sản xuất CN-XD đạt 56.069 tỷ đồng, tăng 15,45% so với năm trước.Tổng số thu ngân sách trên địa bàn đạt 108.6% và thu ngân sách quận sau điều tiết đạt118% so với dự toán TP, HĐND quận giao và đứng thứ 2 Thành phố về thu NSNN.-Quận Đống Đa

Kinh tế trên địa bàn quận có tăng trưởng khá, thu ngân sách nhà nước là 13.123 tỷ đồng,đạt 105% dự toán thành phố giao Công tác giải ngân vốn đầu tư xây dựng cơ bản đếnnay đạt 88% so với kế hoạch quận giao, dự kiến phấn đấu đạt 98%

-Quận Thanh Xuân:

Kinh tế trên địa bàn tiếp tục tăng trưởng khá, giá trị sản xuất trên địa bàn năm 2022 ướcđạt hơn 97.820 tỷ đồng (tăng 7,3% so với cùng kỳ năm 2021) Trong đó, giá trị sản xuấtngành công nghiệp và xây dựng ước đạt gần 52.075 tỷ đồng (tăng 5,0% so với cùng kỳnăm 2021); giá trị sản xuất ngành thương mại, dịch vụ ước đạt 45.745 tỷ đồng (tăng10,0% so với cùng kỳ năm 2021) Năm 2022, cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướnggiảm dần tỷ trọng ngành công nghiệp và tăng tỷ trọng thương mại - dịch vụ (tỷ trọngthương mại - dịch vụ chiếm 58,3%, tăng 0,3% so với cùng kỳ năm 2021)

Trang 13

=> Cả 4 khu vực đều có mức GDP lẫn GDP đầu người cao hơn mức trung bình của HàNội cũng như tốc độ phát triển nhanh một cách đều đặn

2.2 Chỉ sN lPm phIt

Bình quân năm 2022, lạm phát cơ bản tăng 2,59% so với năm 2021, thấp hơn mức CPIbình quân chung (tăng 3,15%), điều này phản ánh biến động giá tiêu dùng chủ yếu do giálương thực, xăng, dầu và gas tăng Như vậy, trong năm 2022 mặt bằng giá cơ bản đượckiểm soát, tuy nhiên áp lực lạm phát năm 2023 là rất lớn

3 Môi trưGng văn hoI xã hội

3.1 Thị hiếu và nhu cầu cOa ngưGi tiêu dùng

Chất lượng và đa dạng sản phzm: Người tiêu dùng ở Hà Nội có những yêu cầu cao vềchất lượng sản phzm và dịch vụ Họ mong đợi những sản phzm chất lượng, an toàn vàđáp ứng đúng nhu cầu của mình Đồng thời, người tiêu dùng ở Hà Nội cũng đòi hỏi sự đadạng về lựa chọn sản phzm và dịch vụ để có thể đáp ứng đa dạng nhu cầu của họ

Xu hướng tiêu dùng sáng tạo: Người tiêu dùng ở Hà Nội thường có xu hướng tiêu dùngsáng tạo và độc đáo Họ quan tâm đến những sản phzm mới, • tưởng độc đáo và trảinghiệm khác biệt Do đó, các doanh nghiệp cần có khả năng sáng tạo, đổi mới và mangđến những sản phzm, dịch vụ mới mẻ và độc đáo để thu hút người tiêu dùng

Tiện ích và tiết kiệm thời gian: Với nhịp sống bận rộn, người tiêu dùng ở Hà Nội thườngtìm kiếm các sản phzm và dịch vụ tiện ích giúp tiết kiệm thời gian

3.2 GiI trị niKm tin

Trang 14

Tôn trọng gia đình: Gia đình được coi là trung tâm của cuộc sống và có giá trị cao trongvăn hoá người Hà Nội Người Hà Nội thường trân trọng tình cảm gia đình, quan tâm vàchăm sóc người thân, và có xu hướng tạo dựng và duy trì mối quan hệ mật thiết với giađình.

Đạo đức và lòng tin: Người Hà Nội đặt giá trị cao vào đạo đức, lòng trung thành và lòngtin Đây là những nguyên tắc cơ bản trong quan hệ cá nhân, kinh doanh và xã hội Người

Hà Nội thường đề cao việc giữ lời hứa, tôn trọng cam kết và duy trì lòng tin trong cácmối quan hệ

Tôn giáo và tín ngưỡng: Tôn giáo và tín ngưỡng cũng đóng vai trò quan trọng trong giátrị và niềm tin của người Hà Nội Người Hà Nội có thể tuân thủ các giáo l• và tín ngưỡngtôn giáo theo truyền thống gia đình hoặc tham gia vào các nghi lễ và hoạt động tôn giáo.Tôn trọng truyền thống và văn hóa: Người Hà Nội có lòng tự hào với truyền thống và vănhóa dân tộc Việt Nam Họ đề cao giữ gìn và phát huy những giá trị văn hoá, quan niệmtruyền thống, và tôn vinh những nghệ thuật, di sản và phong tục tập quán của dân tộc

Ngày đăng: 21/11/2023, 04:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w