Với tầm quan trọng như vậy, tôi đã lựa chọn đề tài: "Đánh giá thực hiện công việc của Công ty ngân hàng thương mại cổ phần quân đội " nhằm nghiên cứu, phân tích cụ thể về đánh giá thực h
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
TIỂU LUẬN QUẢN TRỊ NHÂN LỰC
(CAO HỌC)
ĐỀ TÀI: ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN CÔNG VIỆC TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI
Họ tên người viết: Nguyễn Thúy Tâm Đan
Mã HV: CH310115 Lớp: K31TM1 Ngành: Kinh doanh thương mại
Trang 2Hà nội, ngày 16 tháng 09 năm 2023
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 2
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN CÔNG VIỆC 3 1.1 Khái niệm, vai trò của đánh giá thực hiện công việc 3
1.1.1 Khái niệm đánh giá thực hiện công việc 3
1.1.2 Vai trò của đánh giá thực hiện công việc 3
1.2 Nội dung, trình tự thực hiện đánh giá kết quả thực hiện của công việc 4
1.2.1 Xác định các tiêu chí cơ bản cần đánh giá: các tiêu chí đánh giá kết quả thực hiện công việc cần đáp ứng nguyên tắc SMART 4
1.2.2 Phương pháp đánh giá thích hợp 5
CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN CÔNG VIỆC TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI 6
2.1 Giới thiệu khái quát về ngân hàng TMCP Quân Đội (MB) 6
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triền của công ty 6
2.1.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty 6
2.2 Thực trạng công tác đánh giá kết quả thực hiện công việc tại MB 8
2.3 Quy trình đánh giá thực hiện công việc tại MB thường được tiến hành .8 2.4 Đánh giá thực hiện công việc của một chức danh cụ thể tại MB 9
2.5 Ưu và nhược điểm 11
Ưu điểm: 12
Nhược điểm: 12
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC 14
KẾT LUẬN 15
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Ngân hàng MB Bank là một trong những đơn vị lớn và được khách hàng tin tưởng trong lĩnh vực ngân hàng tại Việt Nam Ngân hàng này hoạt động trên cả hai lĩnh vực chính là ngân hàng bán lẻ và ngân hàng thương mại Với mạng lưới rộng khắp
cả nước và các sản phẩm, dịch vụ đa dạng, MB Bank đã thu hút một số lượng lớn khách hàng từ các lĩnh vực khác nhau Chính vì vậy nguồn nhân lực trong doanh nghiệp chính là then chốt quyết định thành bại của doanh nghiệp Đánh giá thực hiện công việc trong các doanh nghiệp giúp người lao động có cơ hội xem xét lại hiệu suất liên quan đến công việc, để từ đó rút ra kinh nghiệm cần thiết Từ những nhận xét, những đánh giá, phản ánh của cấp trên, người lao động sẽ nhìn lại chính bản thân mình, những ưu điểm và hạn chế còn tồn tại trong quá trình thực hiện công việc, từ đó phát huy ưu điểm và khắc phục hạn chế giúp doanh nghiệp ngày càng hoạt động tốt hơn Với sự phát triển bền vững và uy tín, MB Bank đã được thông qua để niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán TP Hồ Chí Minh với mã MBG, và ghi nhận được sự quan tâm từ các nhà đầu tư và người tiêu dùng Đánh giá thực hiện công việc một cách công bằng, khoa học sẽ giúp nâng cao năng suất lao động cũng như tạo động lực hơn nữa cho người lao động, tạo nên bầu không khí lao động hiệu quả và phát triển văn hóa doanh nghiệp, từng bước đưa Công ty phát triển lên những tầm cao mới Với tầm quan trọng như vậy, tôi đã lựa chọn đề tài: "Đánh giá thực hiện công việc của Công ty ngân hàng thương mại cổ phần quân đội " nhằm nghiên cứu, phân tích cụ thể về đánh giá thực hiện công việc trong Công ty và đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện đánh giá thực hiện công việc tại Công ty ngân hàng thương mại cổ phần quân đội
Trang 4CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN CÔNG VIỆC 1.1 Khái niệm, vai trò của đánh giá thực hiện công việc
1.1.1 Khái niệm đánh giá thực hiện công việc
“Đánh giá thực hiện công việc là sự đánh giá có hệ thống và chính thức về tình hình thực hiện công việc của người lao động trong quan hệ so sánh với các tiêu chuẩn được xây dựng và thảo luận về sự đánh giá đó với người lao động” [1, tr.7]
“Đánh giá kết quả thực hiện công việc (perfomance appraisal hoặc performance evaluation) là xác định mức độ hoàn thành công việc của tập thể hoặc cá nhân so với các tiêu chuẩn đã đề ra hoặc so sánh với kết quả công việc của các tập thể, cá nhân khác cùng thực hiện công việc” [2, tr.284]
“Đánh giá thực hiện công việc là sự đánh giá có hệ thống và chính thức tình hình thực hiện công việc của người (nhóm người) lao động trong quan hệ so sánh với các tiêu chuẩn đã được xây dựng và thỏa thuận về sự đánh giá đó với người lao động Đây thực chất là việc so sánh tình hình thực hiện công việc của chính người( nhóm người) lao động so với yêu cầu đề ra của tổ chức” [6, tr.211]
Đánh giá thực hiện công việc là quá trình đánh giá những nỗ lực và thành quả đã đạt được của một cá nhân khi thực hiện công việc được giao trong một thời gian nhất định Đánh giá này có thể được tiến hành bằng nhiều phương pháp khác nhau như đánh giá tổng quát, đánh giá theo tiêu chí, đánh giá theo 360 độ, đánh giá bằng kết quả đạt được, đánh giá bằng các chỉ tiêu hoặc tham số đo lường
Việc đánh giá thực hiện công việc giúp cho nhân viên và quản lý có một cái nhìn tổng quan về nỗ lực và thành quả của cá nhân trong công việc và từ đó đưa ra các giải pháp cải tiến, phát triển, tăng cường năng lực và khuyến khích nhân viên phát huy tối đa khả năng của mình Ngoài ra, đánh giá thực hiện công việc còn giúp kiểm soát hiệu quả và động lực của nhân viên, từ đó tổ chức có thể đưa ra các quyết định xoay quanh việc tính lương, nhận xét hoặc thăng tiến trong công việc
1.1.2 Vai trò của đánh giá thực hiện công việc
Đánh giá thực hiện công việc đóng vai trò quan trọng trong quản lý và phát triển nhân sự Nó có các vai trò chính như sau:
Trang 5Xác định năng lực và hiệu quả làm việc của nhân viên: Đánh giá thực hiện công việc giúp xác định được năng lực và hiệu quả làm việc của nhân viên Nhà quản lý
có thể dựa vào kết quả đánh giá để biết được những điểm mạnh và điểm yếu của nhân viên, từ đó đưa ra các quyết định phù hợp để phát triển và nâng cao năng lực của nhân viên
Tạo động lực cho nhân viên: Việc được đánh giá và nhận được đánh giá tích cực sẽ tạo động lực cho nhân viên làm việc cho công ty Ngược lại, nếu nhận được đánh giá không tốt, nhân viên sẽ quay lưng và không còn động lực làm việc
Cải tiến hiệu quả làm việc: Khi được đánh giá, nhân viên và quản lý có thể cùng nhau tìm ra những cách để cải tiến hiệu quả làm việc của nhân viên Việc cải tiến này sẽ giúp tăng năng suất lao động của nhân viên và nâng cao hiệu quả của công ty
Xác định đóng góp và hoạt động của nhân viên: Đánh giá thực hiện công việc giúp xác định đóng góp của từng nhân viên cho công ty, định hướng hoạt động phù hợp với mục tiêu của công ty
Quản lý hiệu suất công ty: Biết được kết quả đánh giá của nhân viên, công ty có thể quản lý hiệu suất của mình, có thể điều chỉnh hoạt động sản xuất, nhận xét kết quả kinh doanh để đưa ra các quyết định phù hợp
1.2 Nội dung, trình tự thực hiện đánh giá kết quả thực hiện của công việc 1.2.1 Xác định các tiêu chí cơ bản cần đánh giá: các tiêu chí đánh giá kết quả thực hiện công việc cần đáp ứng nguyên tắc SMART
Specific (cụ thể): định rõ mục tiêu và hoạt động cụ thể mà bạn muốn đạt được và đưa ra các tiêu chí phản ánh công việc và người thực hiện công việc
Measurable (đo được): đặt ra các tiêu chí đánh giá khả năng đạt được mục tiêu Các tiêu chí đưa ra không quá khó khăn trong việc thu thập dữ diệu và nhập số liệu
Achievable (có thể đạt được): đánh giá khả năng và tài nguyên để hoàn thành công việc Các tiêu chí đưa ra phải nhất quán và đáng tin cậy
Relevant (liên quan): đánh giá mức độ liên quan của công việc với mục tiêu tổng thể và nhu cầu cá nhân
Time-bound (thời gian giới hạn): định rõ thời hạn để hoàn thành công việc
Trang 61.2.2 Phương pháp đánh giá thích hợp
Có nhiều phương pháp đánh giá thực hiện công việc khác nhau và lựa chọn phương pháp thích hợp phụ thuộc vào nhiều yếu tố, chẳng hạn như loại công việc, ngành nghề, mục đích đánh giá, tài nguyên có sẵn và độ chính xác cần thiết Sau đây là một số phương pháp đánh giá thực hiện công việc phổ biến
1 Phương pháp đánh giá kết quả (Result-based evaluation): phương pháp này đánh giá hiệu quả của công việc dựa trên kết quả đạt được, ví dụ như doanh số, lợi nhuận, số lượng sản phẩm hoàn thành, hay số lượng khách hàng mới
2 Phương pháp đánh giá quy trình (Process-based evaluation): phương pháp này đánh giá các bước, quy trình và phương pháp làm việc, ví dụ như cách tiếp cận, phân tích, đề xuất giải pháp, thực hiện và kiểm soát chất lượng của quá trình làm việc
3 Phương pháp đánh giá nhận xét (Narrative-based evaluation): phương pháp này dựa trên các câu chuyện, nhận xét và phản hồi từ các đồng nghiệp, khách hàng hoặc cấp trên, ví dụ như đội ngũ phục vụ, nhận xét chất lượng và sự hài lòng của khách hàng
4 Phương pháp đánh giá chu kỳ (Cycle-based evaluation): phương pháp này xem xét chu kỳ, ví dụ như thành quả tháng, quý, năm hoặc giai đoạn, để đánh giá tiến
độ và sự tiến bộ của công việc
5 Phương pháp đánh giá chủ động (Active-based evaluation): phương pháp này đánh giá khả năng tự động, sáng tạo và chủ động của nhân viên, ví dụ như sáng tạo
ý tưởng, quản lý thời gian và tinh thần tự giác trong công việc
Tùy vào mục đích và tính chất của công việc, bạn có thể lựa chọn phương pháp đánh giá thích hợp phù hợp với công việc của bạn
Trang 7Discover more from:
7340121
Document continues below
Kinh doanh thương mại
Đại học Kinh tế Quốc dân
682 documents
Go to course
VỢ CHỒNG A PHỦ - ĐOẠN Trích 1
6
Lịch sử Thể dục thể thao
50
Trắc nghiệm 320 câu Ngân hàng thương mại NEU
84
Nhóm: 3 Nghiên cứu thị trường xuất khẩu cá tra Việt Nam sang thị-trường-Mỹ:
50
Slide môn thương mại điện tử Tổng hợp slide thương mại điện tử năm 3 NEU
7
Khóa luận tốt nghiệp Hành vi bắt nạt trực tuyến của học sinh
ở một số trường trung học phổ thông tại thành phố Hồ Chí…
132
Trang 8CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN CÔNG VIỆC TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI 2.1 Giới thiệu khái quát về ngân hàng TMCP Quân Đội (MB)
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triền của công ty
Ngân hàng MB (tiếng Anh: Military Commercial Joint Stock Bank) là một trong những ngân hàng thương mại lớn tại Việt Nam, được thành lập vào năm 1976 với tên gọi là Ngân hàng Chợ Lớn (Cho Lon Commercial Joint Stock Bank) Sau đó, vào năm 1994, ngân hàng Chợ Lớn đã được sáp nhập với Ngân hàng Công Thương Việt Nam nên được đổi tên là Ngân hàng Thương mại Công Thương
Năm 2008, ngân hàng này đã tách ra từ ngân hàng Công thương và trở thành một công ty cổ phần độc lập với tên gọi hiện tại là Ngân hàng MB Trong những năm gần đây, MB Bank đã phát triển mạnh với một mạng lưới chi nhánh rộng khắp cả nước và các sản phẩm dịch vụ ngân hàng đa dạng và hiệu quả
Cổ đông chính của MB: Tổng Công ty Viễn thông Quân Đội Viettel; Công ty vật tư công nghiệp Bộ quốc phòng (GAET) ; Tổng Công ty bay dịch vụ Việt Nam ; Tổng Công ty xây dựng Trường Sơn ; Công ty Tân Cảng ; Ngân hàng ngoại thương Việt Nam ( Vietcombank)
Mạng lưới chi nhánh: trên 190 điểm giao dịch tại hầu hết các tỉnh Miền Bắc, Miền Trung và Miền Nam
Hiện tại, MB Bank cung cấp các sản phẩm dịch vụ ngân hàng cho các cá nhân và doanh nghiệp như tài khoản thanh toán, tài khoản tiết kiệm, vay vốn, thẻ tín dụng, chuyển tiền nội địa và quốc tế, giao dịch ngoại tệ và chứng khoán, bảo hiểm và các dịch vụ khác
Với sự phát triển mạnh mẽ hơn nữa, MB Bank đã được xếp hạng AA- bởi Tập đoàn Standard & Poor's và có một số giải thưởng do các tổ chức, cơ quan uy tín trao cho trong lĩnh vực Tài chính và Ngân hàng
2.1.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty
Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân Đội được bố trí hợp lý,
rõ ràng dựa vào các nghiệp vụ mà phòng đó đảm nhận và chịu trách nhiệm Từ đó, các phòng ban được phân chia phù hợp với chứcnăng và nhiệm vụ cụ thể theo sơ
đồ sau:
Trang 9Hình 1 Mô hình tổ chức MB Chức năng của từng phòng ban:
Đại hội đồng cổ đông: Là cơ quan có thẩm quyền quyết định cao nhất của MB Hội đồng quản trị: Là cơ quan có thẩm quyền quyết định các vấn đề liên quan đến quyền lợi của ngân hàng MB
Ban tổng giám đốc: Giám đốc chi nhánh chịu toàn bộ trách nhiệm về hoạt động kinh doanh của ngân hàng TMCP – Quân Đội Ban giám đốc chịu trách nhiệm điều hành công việc theo chương trình, kế hoạch tháng, quý, năm theo quy định từ ngân hàng
Khối quản trị rủi ro: Là cơ quan giúp Tổng giám đốc kiểm soát toàn bộ rủi ro phát sinh trong hoạt động kinh doanh trong đó tập trung vào rủi ro tín dụng, rủi ro thanh khoản, rủi ro thị trường, rủi ro hoạt động và rủi ro pháp lý
Trang 10Các đơn vị kinh doanh: Hỗ trợ các hoạt động kinh doanh ngày càng phát triển, xây dựng và duy trì các quy trình cung cấp sản phẩm , dịch vụ của MB với chất lượng cao đảm bảo phòng ngừa rủi ro
2.2 Thực trạng công tác đánh giá kết quả thực hiện công việc tại MB
Đối với một tổ chức có quy mô lớn như MB với số lượng nhân viên đạt đến 16.136 người (năm 2022) làm việc tại nhiều phòng ban khác nhau vì vậy việc đánh giá thực hiện công việc khá là phức tạp Việc đánh giá này không chỉ thực hiện cho từng nhân viên mà còn thực hiện cho từng bộ phận/ chi nhánh/ phòng giao dịch của ngân hàng MB
Sau khi thảo luận, các mục tiêu và các kết quả thực tế được ghi nhận bằng văn bản
có chữ ký của lãnh đạo và nhân viên, sau đó được nhân viên ghi nhận vào phần mềm theo dõi từ tạo tạo ra cơ sở dữ liệu cho ban lãnh đạo nắm rõ tình hình
MB Bank thường xuyên tổ chức các chương trình đào tạo và phát triển kỹ năng cho nhân viên trong việc thực hiện công tác đánh giá kết quả thực hiện công việc,
để đảm bảo các phương pháp đánh giá được thực hiện đúng và chính xác, đồng thời giúp nhân viên phát triển các kỹ năng mềm và khả năng giải quyết vấn đề Đây là cách để đảm bảo chất lượng công tác đánh giá và đóng góp vào việc nâng cao hiệu quả và chất lượng công việc trong MB Bank
2.3 Quy trình đánh giá thực hiện công việc tại MB thường được tiến hành
Thời điểm ngày 01/01:
Đánh giá kết quả công việc cho kỳ 06 tháng năm trước
Xây dựng bằng mô tả công việc 06 tháng đầu năm cho từng Phòng, ban, bộ phận/phòng giao dịch/ Chi nhánh để từ đó phân bổ cho từng nhân viên cụ thể
Thời điểm ngày 31/03:
Đánh giá kết quả thực hiện công việc cho kỳ 03 tháng (thông thường được xác định bằng mục tiêu 06 tháng/2
Điều chỉnh tăng/giảm mục tiêu công việc và đưa ra các phương hướng, biện pháp nhằm thúc đẩy việc hoàn thành mục tiêu công việc được giao
Thời điểm ngày 31/06:
Đánh giá kết quả thực hiện công việc cho kỳ 06 tháng
Trang 11Điều chỉnh chế độ đãi ngộ (lương, thưởng, chế độ thăng tiến) cho các nhân viên đạt/không đạt mục tiêu được giao
Tuyên dương, khen thưởng các cá nhân, tổ chức vượt chỉ tiêu được giao
2.4 Đánh giá thực hiện công việc của một chức danh cụ thể tại MB
Chức danh: Chuyên viên quan hệ khách hàng doanh nghiệp
Vào đầu kỳ, chuyên viên quan hệ khách hàng sẽ thảo luận với lãnh đạo bản mô tả công việc trong kỳ Các tiêu chí được giao như sau:
Số
mục
tiêu
Nội dung
Thời hạn hoàn thành
Tỷ trọng (%)
1 Huy động vốn bình quân…(số định lượng) 30/06/2011 25
2 Huy động vốn thời điểm…(số định lượng) 30/06/2011 15
3 Dư nợ bình quân…(số định lượng) 30/06/2011 10
4 Dư nợ thời điểm…(số định lượng) 30/06/2011 5
5 Nợ cần chú ý:…(số định lượng) 30/06/2011 3
6 Nợ nhóm 3,4,5:…(số định lượng) 30/06/2011 7
7 Thu dịch vụ:…(số định lượng) 30/06/2011 10
8 Phát triển khách hàng doanh nghiệp:…(số định
5
9 Phát triển thẻ:…( số định lượng) 30/06/2011 5
10 Chăm sóc khách hàng được phân giao Đảm bảo tỷ
lệ hài long đạt trên 95%, không có khách hàng
than phiền về thái độ phục vụ
30/06/2011
5
11 Tham gia đầy đủ các khóa học của ngân hàng, đảm
bảo nắm bắt ứng dụng hiệu quả vào công việc
30/06/2011 5
12 Chủ động phối hợp thực hiện tốt công việc của
phòng giao dịch, các nhiệm vụ cán bộ quản lý
giao, các chương trình ngân hàng tổ chức, phong
trào đoàn thể
30/06/2011
5
% Cuối kỳ dựa trên số liệu báo cáo tại thời điểm 30/06, nhân viên thực hiện đánh giá kết quả công việc thực hiện như sau: