Bên cạnh đó, để duy trì được sự trung thành của khách hàng hiện tại và tăng thị phần từ khách hàng mới, doanh nghiệp cần thỏa mãn nhu cầu và tăng giá trị cung cấp cho khách hàng như đảm
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA KẾ TOÁN
TIỂU LUẬN Môn: Kế toán quản trị 2
Đề tài: Xây dựng thẻ điểm cân bằng của Sabeco
Họ và tên Mã sinh viên
Nguyễn Vân Huyền 11217817
Hoàng Việt Hà 11217801
Phạm Thu Hồng 11217813
Hà Nội, ngày 01 tháng 04 năm 2023
Trang 2SABECO PHẦN 1: GIỚI THIỆU CÔNG TY
I Phân tích sứ mệnh, tầm nhìn, giá trị cốt lõi
1 Sứ mệnh
Là một trong những tập đoàn có quy mô lớn nhất Việt Nam, nhận thức được trách nhiệm của bản thân trong tiến trình phát triển đất nước, Sabeco đặt ra sứ mệnh to lớn không chỉ góp phần nâng tầm thế giới ngành Đồ uống Việt mà còn đề cao văn hóa ẩm thực quốc gia, đảm bảo phát triển theo hướng hội nhập quốc tế Với châm ngôn hướng tới sản xuất sản phẩm chất lượng cao, an toàn và bổ dưỡng, Sabeco mong muốn cải thiện chất lượng cuộc sống của người tiêu dùng, mang lại lợi ích thiết thực cho cổ đông, khách hàng, đối tác, người lao động và cộng đồng Không chỉ dừng lại ở đó, an toàn vệ sinh thực phẩm theo chuẩn mực quốc tế: “An toàn vệ sinh thực phẩm và bảo vệ môi trường” cũng là một tiêu chí mà hãng đặt lên hàng đầu Sabeco còn thể hiện thái độ tích cực trong lĩnh vực kinh doanh và cống hiến cho xã hội bằng cách chấp hành đầy
đủ, minh bạch các nghĩa vụ đối với Nhà nước, và tham gia tích cực các hoạt động cộng đồng
2 Tầm nhìn
Trong xu thế hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới hiện nay và nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng, Sabeco mong muốn vươn xa hơn nữa và đến năm 2025 hãng hướng tới việc trở thành tập đoàn công nghiệp đồ uống hàng đầu của Việt Nam, có vị thế trong khu vực và quốc tế
3 Giá trị cốt lõi
● Thương hiệu truyền thống:
SABECO mang trên mình sự vượt trội của một thương hiệu truyền thống được xây dựng
và khẳng định theo năm tháng Đến với SABECO, khách hàng luôn được quan tâm chăm sóc và
có nhiều sự lựa chọn Không cầu kỳ, không khoa trương, sự gần gũi cùng với bản lĩnh tạo ra sự khác biệt giúp SABECO có một vị trí đặc biệt trong lòng khách hàng
● Trách nhiệm xã hội:
Sự phát triển gắn với trách nhiệm xã hội là truyền thống của SABECO Không chỉ cung cấp cho xã hội những sản phẩm an toàn và hữu ích, hãng còn luôn mong muốn cùng chia sẻ và gánh vác những trách nhiệm trong công tác xã hội và bảo vệ môi trường bằng những hành động thiết thực
● Hợp tác cùng phát triển:
SABECO xây dựng các mối quan hệ hợp tác “cùng có lợi”, và lấy đó làm cơ sở cho sự phát triển bền vững, đồng thời xây dựng những chính sách phù hợp để những đối tác cùng tham gia và gắn bó lâu dài với SABECO
● Gắn bó:
SABECO luôn đề cao sự gắn bó trong một môi trường làm việc thân thiện, chia sẻ, nơi
mà mọi người được tạo mọi điều kiện để học tập, sáng tạo và cống hiến để cùng hưởng niềm vui của thành công
● Cải tiến không ngừng:
Dù nắm giữ vị trí khá vững chắc trong khu vực, SABECO không thỏa mãn với những gì đang có mà luôn ấp ủ vươn lên, học tập, sáng tạo, và đổi mới để đáp ứng ngày càng tốt hơn
Trang 3những nhu cầu ngày càng cao và liên tục thay đổi của thị trường SABECO còn khẳng định:
“Thường xuyên học tập, sáng tạo và đổi mới là phong cách của chúng tôi.”
Báo cáo thường niên 2020
II Phân tích chiến lược kinh doanh
Sabeco là một trong những công ty bia hàng đầu Việt Nam mang trên mình bề dày 142 năm phát triển với nhiều sản phẩm nổi tiếng như Bia Sài Gòn, Bia 333, Saigon Special, Saigon Export và Saigon Lager Sabeco luôn định hướng phát triển thành Tập đoàn công nghiệp đồ uống hàng đầu của Việt Nam, có vị thế trong khu vực và quốc tế Hãng xây dựng chiến lược phát triển bền vững tập trung vào 4 mục tiêu chính: Country (Đất nước) - Culture (Văn hóa) - Conservation (Bảo tồn) - Consumption (Tiêu thụ) Một số chiến lược cụ thể của Sabeco có thể kể đến như:
- Chiến lược phát triển thương hiệu: sản phẩm giá thành thấp nhưng chất lượng cao, Sabeco tập trung vào việc nâng cao sức mạnh của thương hiệu Bia Sài Gòn, khẳng định vị thế dẫn đầu ngành bia Việt Nam và mang hình ảnh rồng vàng Việt Nam đến với khắp bạn bè năm châu Sabeco cũng đã đạt được nhiều giải thưởng uy tín và danh giá trong và ngoài nước cho chất lượng sản phẩm, mang lại niềm tự hào cho Việt Nam
- Chiến lược mở rộng phân phối và sản xuất: Sabeco có hệ thống phân phối rộng khắp trên toàn quốc thông qua các đại lý bán, bán lẻ như hệ thống siêu thị, nhà hàng, quán ăn, câu lạc
bộ, club, bar, Mỗi kênh phân phối sẽ tương ứng với tệp khách hàng nhất định trải dài khắp cả nước Sabeco cũng đã đầu tư vào việc xây dựng các nhà máy mới và nâng cấp các nhà máy hiện
có để tăng năng lực sản xuất và đảm bảo chất lượng
- Chiến lược đa dạng hoá sản phẩm tăng sức cạnh tranh: Sabeco đã phát triển lên 10 loại sản phẩm khác nhau để phục vụ nhu cầu đa dạng của khách hàng Hãng cũng hướng tới những sản phẩm có lợi cho sức khỏe của người tiêu dùng cùng với việc làm nổi bật yếu tố chất lượng Sabeco cũng không ngừng cải tiến và nghiên cứu để ra mắt các sản phẩm mới phù hợp với xu hướng thị trường
- Chiến lược giữ vững và phát triển thị phần: Sabeco luôn duy trì một chính sách giá cả hợp lý và cạnh tranh để thu hút và giữ chân khách hàng Sabeco cũng luôn chú trọng đến việc quảng bá và tiếp thị cho các sản phẩm của mình thông qua các kênh truyền thông đại chúng đa dạng Bên cạnh đó, hãng còn hợp tác làm nhà tài trợ của Leicester, thể hiện tham vọng thâm nhập vào thị trường quốc tế và gia tăng độ phủ khách hàng mạnh mẽ
Ngoài ra, Sabeco cũng thường xuyên tổ chức các hoạt động khuyến mãi, tài trợ sự kiện, gắn kết cộng đồng và thể hiện trách nhiệm xã hội
Nguồn:
(1) Chiến lược marketing của công ty bia Sài Gòn (SABECO) https://maneki.marketing/saigon-sabeco-beer-marketing-strategy/
(2) Sabeco kinh doanh hiệu quả nhờ sự tỉnh táo của nhà chiến lược https://www.sabeco.com.vn/truyen-thong/tin-tuc-su-kien/sabeco-kinh-doanh-hieu-qua-nho-su-tinh-tao-cua-nha-chien-luoc
(3) SABECO và chiến lược phát triển bền vững https://tienphong.vn/sabeco-va-chien-luoc-phat-trien-ben-vung-post1434826.tpo
This is a preview
Do you want full access? Go Premium and unlock all 16 pages
Access to all documents Get Unlimited Downloads Improve your grades
Upload
Share your documents to unlock
Free Trial
Get 30 days of free Premium
Trang 4(4) Chiến lược Marketing của Sabeco - Bia Việt và tham vọng ra biển lớn
https://duavang.net/chien-luoc-marketing-cua-sabeco/
PHẦN 2: XÂY DỰNG BẢN ĐỒ CHIẾN LƯỢC VÀ THẺ ĐIỂM CÂN BẰNG CỦA SABECO
I Bản đồ chiến lược:
Bảng điểm cân bằng là một thể thống nhất với sự gắn kết chặt chẽ giữa 4 khía cạnh để nhắm biến tầm nhìn và chiến lược của doanh nghiệp thành những mục tiêu và thước đo nhằm đạt được kết quả mong đợi và thúc đẩy kết quả đó trong tương lai Các khía cạnh của Bảng điểm cân bằng tồn tại mối quan hệ nhân quả sâu sắc
Trang 5Với khía cạnh tài chính, doanh nghiệp xác định mục tiêu trong năm là tăng tỷ suất lợi nhuận trên vốn sử dụng (ROCE) Để tăng ROCE doanh nghiệp cần đảm bảo thúc việc thúc đẩy doanh thu Doanh thu được tăng thêm này phải dựa vào việc duy trì tăng trưởng với khách hàng hiện tại, thu hút thêm khách hàng mới trên các thị trường sẵn có, và thị trường mới thu hút được Bên cạnh đó, để duy trì được sự trung thành của khách hàng hiện tại và tăng thị phần từ khách hàng mới, doanh nghiệp cần thỏa mãn nhu cầu và tăng giá trị cung cấp cho khách hàng như đảm bảo chất lượng, đối mới tính năng, đa dạng hóa các loại sản phẩm dịch vụ, giao hàng đúng hạn, Để đáp ứng được tất cả các điều này, doanh nghiệp phải có sự đổi mới về quy trình nội bộ như là thực hiện nghiên cứu và phát hành các sản phẩm mới, đổi mới công nghệ, kỹ thuật, giảm thiểu thời gian cung cấp sản phẩm, Tuy nhiên, để thực hiện thành công quy trình nội bộ, doanh nghiệp cần dựa trên nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn tốt, một hệ thống thông tin đủ lực để phù hợp với những đổi mới của doanh nghiệp Hay để duy trì được lượng khách hàng hiện tại, có thêm những khách hàng mới cũng yêu cầu đội ngũ nhân viên phải có năng lực và hệ thống thông tin đủ nhanh để tìm kiếm nguồn khách hàng chất lượng
II Thẻ điểm cân bằng :
Từ bản đồ chiến lược, ta lựa chọn các thước đo cho từng khía cạnh
Khía
cạnh
Mục
tiêu
Thước đo
Chỉ tiêu Biện pháp
Tài chính Tăng
trưởng
doanh
thu
Tốc độ tăng trưởng doanh thu
30% - Thực hiện các chiến dịch
marketing để sản phẩm được tiếp cận tới nhiều khách hàng mục tiêu
- Đặt KPI số lượng tiêu thụ (hoặc doanh thu tiêu thụ, hoặc lợi nhuận) cho các cửa hàng, chi nhánh
- Có các chính sách thu hút khách hàng mới mẻ và thu hút (VD: Giảm giá khi mua số lượng lớn, giảm giá các ngày lễ, )
Tiết
kiệm
chi phí
Tỷ lệ chi phí hoạt động trên tổng doanh thu
12.74% -Đánh giá hiệu quả hoạt động
của nguồn lao động, giảm chi phí lao động đang bị lãng phí (nếu có)
- Tìm nguồn nguyên vật liệu uy tín, giá thành thấp để cắt giảm chi phí nguyên vật liệu đầu vào
Giảm chi phí quản lý, chi phí lưu kho
- Cải tiến máy móc, trang thiết
bị để cải thiện năng suất
Trang 6- Đánh giá, giảm và cắt giảm các khoản chi phí không thực
sự cần thiết
Sử
dụng
tài sản
hiệu
quả
Tỷ lệ doanh thu trên tổng tài sản
102.14% - Theo dõi thường xuyên để
nắm rõ tình hình tài sản của công ty
- Có kế hoạch đầu tư, mua sắm, kiểm soát tài sản cố định hợp
lý, sát sao
- Phân tích định kỳ hiệu quả sử dụng tài sản của công ty và đưa
ra đánh giá, định hình chính sách phù hợp cho tương lai
Hệ số quay vòn của hàng tồn kho
10 lần
Khách
hàng Thị trường
mục
tiêu
Tỷ lệ % hàng hóa
và dịch
vụ chiếm lĩnh thị trường trên tỷ lệ
% khách hàng tiêu dùng hàng hóa dịch vụ
35%/25% - Cập nhật liên tục tình hình thị
trường và phân khúc thị trường mục tiêu
- Duy trì quan hệ với khách hàng thân thiết, đồng thời thu hút tệp khách hàng mới tiếp cận sản phẩm
- Luôn đổi mới, cải thiện chất lượng sản phẩm và dịch vụ để gia tăng sự hài lòng cũng như lợi nhuận mà khách hàng đem lại
Tỷ lệ % khách hàng hiện tại tiếp tục
sử dụng sản phẩm
80%
Lợi nhuận do khách hàng đem lại
7905 tỷ đồng
Mối
quan
hệ với
khách
hàng
Tỷ lệ các đơn hàng được giao đúng hạn
95% - Nâng cao chất lượng dịch vụ
giao hàng (nhanh chóng, đảm bảo an toàn…)
- Giữ gìn và nâng cao hình ảnh, danh tiếng trên thị trường
- Đảm bảo cập nhật phản hồi của khách hàng liên tục và thực
This is a preview
Do you want full access? Go Premium and unlock all 16 pages
Access to all documents Get Unlimited Downloads Improve your grades
Upload
Share your documents to unlock
Free Trial
Get 30 days of free Premium
Trang 7kiến phản hồi
từ khách hàng
tế nhất để kịp thời xử lý những trường hợp phát sinh xấu và tăng mối quan hệ với khách hàng
Đo
lường
giá trị
cung
cấp
cho
khách
hàng
Chi phí sau bán hàng
80 tỷ - Có những chính sách ưu đãi
với khách hàng thân thiết như giảm giá bán, tích điểm,
- Giảm chi phí sau bán hàng
- Tăng cường chất lượng, sự đa dạng của sản phẩm
Tỷ lệ % hàng bị trả lại
0.05%
Quy
trình nội
bộ
Quy trình
đổi mới
Tăng
số
lượng
sản
phẩm
mới
Số lượng sản phẩm mới được phát triển trong kỳ
5 - Công ty thực hiện nghiên cứu
các kỹ thuật mới, thiết kế các sản phẩm tối ưu nhằm thỏa mãn tối đa nhu cầu cho khách hàng
- Cải thiện sản phẩm cũ, làm sản phẩm đó toàn diện hơn
- Khuyến khích nhân viên nghiên cứu ra sản phẩm mới bằng cách khen thưởng
- Tổ chức các buổi đào tạo để nâng cao năng lực của nhân viên, phổ cập các kiến thức về các xu hướng sản phẩm mới có thể xuất hiện trên thị trường
- Lãnh đạo công ty phải nắm bắt được xu hướng thị trường
để có các chiến lược về sản phẩm cho phù hợp
Số lượng sản phẩm mới được tung ra thị trường
3
Quy trình
hoạt
động
Tăng
cường
chất
lượng
của
quá
trình
Tỷ lệ sản phẩm, dịch vụ đầu ra đạt chất lượng tốt
so với tỷ
80% - Quản lý liên tục, nhằm cải
thiện quá trình sản xuất và tăng cường chất lượng sản phẩm, tập trung vào việc tìm kiếm và giải quyết các vấn đề trong quá trình sản xuất, giảm lãng phí và nâng cao năng suất
Trang 8hoạt
động
lệ nguyên liệu đầu vào sử dụng
- Kiểm tra chất lượng sản phẩm hoặc dịch vụ theo các tiêu chuẩn được đề ra, nhằm đảm bảo sản phẩm hoặc dịch vụ đạt chất lượng tối ưu
- Thiết lập các quy trình và tiêu chuẩn để đảm bảo các sản phẩm hoặc dịch vụ đáp ứng các yêu cầu về chất lượng
Chi phí chất lượng
1000 tỷ đồng
Tỷ lệ chi tiết sản phẩm đảm bảo chất lượng sau lần sản xuất đầu tiên
84%
Tăng
cường
kết
quả
của
quá
trình
hoạt
động
Chi phí cho quá trình
18000 tỷ đồng - Nâng cao trình độ khoa học
kỹ thuật, áp dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại và tổ chức sản xuất hợp lý
- Nâng cao năng suất lao động
- Có cơ cấu lao động, sản xuất hợp lý
Năng suất của quá trình
86000 sản phẩm/công nhân/năm Rút
ngắn
thời
gian
của
quá
trình
hoạt
động
Tốc độ sản xuất phẩm/giờ1000 sản - Nâng cao trình độ khoa học kỹ thuật, áp dụng công nghệ
tiên tiến, hiện đại và tổ chức sản xuất hợp lý
- Nâng cao năng suất lao động
- Có cơ cấu lao động, sản xuất hợp lý
Hiệu suất của quá trình
85%
Quy trình
dịch vụ
sau bán
hàng
Tăng
cường
chất
lượng
của
quá
trình
Tỷ lệ hồi đáp khách hàng kịp thời và chính xác
95% - Nâng cao kỹ năng chăm sóc
khách hàng của đội ngũ nhân viên
- Cải thiện chiến lược chăm sóc khách hàng
- Đơn giản hóa quy trình phản hồi của khách hàng
- Nâng cấp hệ thống thông tin của doanh nghiệp
Trang 9phần trăm xử
lý yêu cầu của khách hàng được xử
lý với 1 yêu cầu duy nhất (khách hàng không phải liên
hệ nhiều lần)
- Tạo ra và tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn cho việc chăm sóc khách hàng
Tăng
cường
hiệu
quả
của
quá
trình
Hiệu suất của quá trình
90% - Nâng cao kỹ năng chăm sóc
khách hàng của đội ngũ nhân viên
- Cải thiện chiến lược chăm sóc khách hàng
- Đơn giản hóa quy trình phản hồi của khách hàng
- Nâng cấp hệ thống thông tin của doanh nghiệp
- Tạo ra và tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn cho việc chăm sóc khách hàng
Năng suất của quá trình
4 khách hàng được hỗ trợ/nhân viên/giờ
Rút
ngắn
thời
gian
của
quá
trình
MCE 0.9 - Nâng cao trình độ khoa học
kỹ thuật, áp dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại và tổ chức sản xuất hợp lý
- Nâng cao năng suất lao động
- Có cơ cấu lao động, sản xuất hợp lý
Đào tạo,
phát
triển
Nguồn
nhân lực
Mục
tiêu
duy trì
và
phát
triển
Tỷ lệ lãnh đạo
và nhân viên được đào tạo: số
63% - Bố trí nhân sự đúng người,
đúng việc
- Xây dựng chính sách đãi ngộ, phúc lợi tốt
- Có chính sách đề bạt – thăng tiến cho nhân viên xuất sắc
This is a preview
Do you want full access? Go Premium and unlock all 16 pages
Access to all documents Get Unlimited Downloads Improve your grades
Upload
Share your documents to unlock
Free Trial
Get 30 days of free Premium
Trang 10nguồn
nhân
lực
lãnh đạo, nhân viên đã qua đào tạo/ tổng
số lao động
- Tăng cường đào tạo, phát triển kỹ năng cho nhân viên
- Xây dựng môi trường làm việc năng động, thân thiện
- Sử dụng công cụ quản lý nhân
sự hiệu quả
Nâng
cao
năng
lực,
nhiệm
vụ,
tính
sáng
tạo
của
nguồn
nhân
lực
Năng suất lao động của nhân viên
30 sản phẩm/giờ
Tỷ lệ % yêu cầu
về công việc được hoàn thành
95%
Nguồn
thông tin
Tăng
năng
lực
của hệ
thống
thông
tin
Tỷ lệ phần trăm thông tin sẵn có phản hồi
về chi phí, thời gian chu
kỳ, chất lượng trên thời gian thực
100% - Mở rộng nguồn thông tin và
đa dạng hóa các loại dữ liệu đầu vào
- Hiện đại hóa phương tiện thu thập dữ liệu đầu vào
- Số hóa hệ thống dữ liệu và áp dụng các phần mềm quản lý dữ liệu
Tỷ lệ phần trăm nhân viên được tiếp cận trực tuyến về thông tin của khách hàng và
95%